1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

8. BCCĐ MÔ HÌNH 5S TẠI BỆNH VIỆN

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô hình 5S tại bệnh viện
Trường học Trường đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Quản lý chất lượng y tế, Quản trị bệnh viện
Thể loại Báo cáo nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý chất lượng bệnh viện
Năm xuất bản 2022
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 330,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để từng bước cnâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh tại Bệnh viện trong thời gian tới. Nên tôi chọn chủ đề “Nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng bệnh viện bằng mô hình 5S tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang”. Qua chuyên đề báo cáo nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng bệnh viện bằng mô hình 5S giúp bệnh viện sạch sẽ, gọn gàng, giúp bệnh nhân ít xảy ra các sai sót khi khám chữa bệnh, tiết kiệm, tránh lảng phí thời gian tìm kiếm phòng khám bệnh, và hoạt động bệnh viện ngày càng hiệu quả; Nâng cao ý thức, trách nhiệm, đạo đức của NVYT. Tạo sự hiểu biết lẫn nhau giữa các cán bộ, tăng cường tinh thần làm việc đội, nhóm của NVYT trong toàn đơn vị.

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

CHUYÊN ĐỀ BÁO CÁO NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN BẰNG MÔ HÌNH 5S TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KIÊN GIANG

HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN: ……….

LỚP BỒI DƯỠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC Y TẾ

……….

Cần Thơ

Trang 2

-MỤC LỤC

Danh mục viết tắt

I Đặt vấn đề 1

II Mục đích 2

III Nội dung 2

3.1 Giới thiệu các luận điểm chính 2

3.2 Cơ sở thực tiễn 8

3.3 Bàn luận 11

IV Kết luận và khuyến nghị 13

4.1 Kết luận 13

4.2 Khuyến nghị 14

V Tài liệu tham khảo

Trang 3

DANH MỤC VIẾT TẮT

Bệnh viện BV

BYT

Điều dưỡng ĐD

KSNK

NVYT

Người bệnh NB

NNNB

NKBV

Thông tư TT

Trang 5

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Thời đại hiện nay với sự phát triển của kinh tế xã hội theo định hướng kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cho nên quan hệ cung cầu ngày càng thể hiện rõ nét

ở gần như tất cả các ngành nghề Ngành y tế dần dần cũng đi vào qui luật của kinh tế thị trường, Với mục tiêu của ngành y tế : “Lấy người bệnh là bệnh viện” Để tồn tại và phát triển các đơn vị y tế phải đầu tư trang thiết bị ngày càng hiện đại, đội ngũ y bác sỹ phải

có chuyên môn giỏi, phải cải cách thủ tục hành chính, tổ chức sắp xếp lại quy trình khám bệnh tại Khoa Khám bệnh, đặc biệt phải quan tâm giáo dục văn hóa ứng xử cho nhân viên Khoa Khám bệnh phải có người đón tiếp, hướng dẫn bệnh nhân và người nhà chu đáo Bên cạnh đó, các khoa nội trú phải trang bị các tiện nghi đảm bảo nâng cao thể trạng

và tâm lý cho bệnh nhân, có vậy người bệnh sẽ mau phục hồi hơn

Trong khi đó chất lượng khám bệnh, điều trị bệnh là vấn đề được cộng đồng và cả

xã hội hết sức quan tâm, bởi nó có tác động trực tiếp đến người bệnh và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của nhiều người; đặc biệt là những người ốm đau phải nhập viện điều trị Trong những năm gần đây Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản quan trọng về công tác y tế Gần đây, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 19/2013/TTBYT ngày

12 tháng 7 năm 2013 về Hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện và Quyết định số 6858/QĐBYT ngày 18 tháng 11 năm 2016 của

Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành thí điểm bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện

Việc triển khai 5S đơn giản là các hoạt động thông qua việc làm giảm các sự lãng phí và các hoạt động không cần thiết, các hoạt động không mang lại lợi ích Nó cũng giúp ích việc cải thiện chất lượng, nâng cao hiệu quả công việc và mức độ an toàn 5S bao gồm một chuỗi các hoạt động cần được thực hiện một cách hệ thống với sự phối hợp của toàn thể nhân viên trong Bệnh viện

Hiện nay Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang đã có nhiều nỗ lực và đạt được nhiều thành công trong công tác khám và điều trị bệnh, tạo được niềm tin đối với người dân trong huyện và các vùng lân cận, tuy nhiên bệnh viện vẫn còn gặp nhiều khó khăn nhất là về nhân lực Trình độ, năng lực, kinh nghiệm chuyên môn của một số cán bộ, viên chức còn hạ n chế; trách nhiệm và tinh thầ n thái độ phục vụ người bệ nh ở một vài cán

bộ, viên chức có lúc, có nơi còn biểu hiện chưa tốt… Để từng bướ cnâng cao chất lượng

khám bệnh, chữa bệnh tại Bệnh viện trong thời gian tới Nên tôi chọn chủ đề “Nâng cao

Trang 6

hiệu quả quản lý chất lượng bệnh viện bằng mô hình 5S tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang”.

II MỤC ĐÍCH

Qua chuyên đề báo cáo nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng bệnh viện bằng mô hình 5S giúp bệnh viện sạch sẽ, gọn gàng, giúp bệnh nhân ít xảy ra các sai sót khi khám chữa bệnh, tiết kiệm, tránh lảng phí thời gian tìm kiếm phòng khám bệnh, và hoạt động bệnh viện ngày càng hiệu quả; Nâng cao ý thức, trách nhiệm, đạo đức của NVYT Tạo sự hiểu biết lẫn nhau giữa các cán bộ, tăng cường tinh thần làm việc đội, nhóm của NVYT trong toàn đơn vị

III NỘI DUNG

3.1 Giới thiệu các luận điểm chính

3.1.1 Các khái niệm cơ bản

5S là một phương pháp quản lý, sắp xếp nơi làm việc, nền tảng cơ bản để thực hiện các hệ thống đảm bảo chất lượng, bước đầu của việc áp dụng các hoạt động cải tiến

để tăng năng suất chất lượng công việc

5S là chữ cái đầu của các từ tiếng Nhật "SERI”, "SEITON”, "SEISO”, SEIKETSU” và "SHITSUKE”, tạm dịch sang tiếng Việt là "SÀNG LỌC”, "SẮP XẾP”, SẠCH SẼ, "SĂN SÓC”, "SẴN SÀNG Từ ý nghĩa của các từ bắt đầu bằng 5 chữ S, được hiểu như sau:

- SERI (Sàng lọc): Sàng lọc những vật dụng không cần thiết tại nơi làm việc và loại bỏ chúng

- SEITON (Sắp xếp): Là sắp xếp mọi thứ ngăn nắp, theo một trật tự nhất định, tiện lợi khi sử dụng

- SEISO (Sạch sẽ): Vệ sinh mọi chỗ tại nơi làm việc sao cho không còn rác hay bụi bẩn tại nơi làm việc (kể cả trên nền nhà, máy móc và thiết bị)

- SEIKETSU (Săn sóc): Luôn săn sóc, giữ gìn nơi làm việc luôn sạch sẽ, thuận tiện và có năng suất bằng cách liên tục thực hiện Seri, Seiton, Seiso

- SHITSUKE (Sẵn sàng): Tạo thành một nề nếp, thói quen tự giác làm việc tốt, duy trì môi trường làm việc thuận tiện

5S được áp dụng lần đầu tiên ở Toyota và phát triển rất nhanh sau đó ở các công ty Nhật Bản Sau đó được phổ biến sang nhiều nước khác Ở Việt Nam, 5S lần đầu tiên được

áp dụng vào năm 1993, ở 1 công ty Nhật (Vyniko) Hiện nay, rất nhiều công ty sản xuất ở

Trang 7

Việt Nam áp dụng 5S vì có nhiều lợi ích từ 5S như: Chỗ làm việc sạch sẽ, gọn gàng, mọi người đều cảm thấy thoải mái, vui vẻ, năng suất lao động cao, hiệu quả tức thời, hiện ra ngay trước mắt, tạo hình ảnh tốt cho công ty

Mô hình 5S

3.1.2 Hướng đến người bệnh

Về chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh: Bệnh viện đã có hệ thống chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn người bệnh đến khám bệnh và cấp cứu với hệ thống bảng hiệu bệnh viện, bảng hiệu khoa, phòng, sơ đồ chỉ dẫn và nhân viên tiếp đón ở các khoa; tuy nhiên hệ thống này còn nhiều hạn chế, bảng biểu chưa hoàn chỉnh, chưa có hệ thống, tình trạng bệnh nhân và thân nhân người bệnh còn lúng túng khi vào bệnh viện, khi đến các khoa; có lúc, có nơi bệnh nhân chưa được hướng dẫn làm các thủ tục một cách chu đáo; phòng chờ khám bệnh còn thiếu tiện nghi; bố trí chưa thuận tiện, cấp cứu người bệnh còn chưa kịp thời, trang thiết bị bố trí chưa hợp lý

Về điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh: bệnh viện đảm bảo bệnh nhân được nằ m mỗi người một giường bệnh, buồng vệ sinh ở các khoa bảo đảm phục vụ người bệnh sạch sẽ, hợp vệ sinh, người bệnh nội trú được cung cấp mộ t số tiện nghi sinh hoạt; các buồng vệ sinh chưa đầy đủ bồn rửa tay, thiếu xà phòng, dung dịch rửa tay; chưa

đủ tủ đầu giường cho từng bệnh nhân, chưa đủ ghế ngồi cho người chăm sóc bệnh; máy điều hòa nhiệt độ chưa đầ y đủ ở tất cả các khoa, phòng tắm thiếu vòi sen; hệ thống cho người khuyết tật đi xe lăn chưa liên hoàn

Trang 8

Về môi trường chăm sóc người bệnh: môi trườ ng bệnh viện rộng rãi, có cây xanh, bãi cỏ , vườn hoa, đài phun nước; khoa, phòng gọ n gàng, ngăn nắ p; chưa có đầy đủ tủ giữ đồ đạc, tư trang bệnh nhân còn phải tự giữ

3.1.3 Phát triển nguồn nhân lực

Về số lượng và cơ cấu nhân lực của bệnh viện: nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất của bệnh viện nên luôn chú ý phát triển nguồn nhân lực bệnh viện; trong quy hoạch dài hạn cũng như kế hoạch hàng năm đều đề cập đầy đủ các nội dung liên quan đến tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, có chính sách thu hút, ưu đãi cán bộ y

tế cần thiết cho bệnh viện; duy trì khá ổn định nguồn nhân lực; đã xem xét cơ cấu chức danh nghề nghiệp cần thiết cho hoạt động bệnh viện Tuy nhiên, bệnh viện chưa đạt được mục tiêu, chỉ số theo kế hoạch, số lượng nguồn nhân lực chưa phù hợp, còn thiếu bác sĩ

Về chất lượng nguồn nhân lực: bệnh viện quan tâm đào tạo và phát triển kỹ năng nghề nghiệp cho cán bộ, viên chức theo kế hoạch đào tạo, đào tạo lại hàng năm; xây dựng

và triển khai kế hoạch nâng cao kỹ năng giao tiếp, ứng xử, y đức cho nhân viên y tế; đã tổ chức được hội thi tay nghề giỏi cho bác sĩ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên, dược sĩ…

bố trí phù hợp sau đào tạo, tạo thu nhập ổn định để thu hút, duy trì nguồn nhân lực y tế có chất lượng Tuy nhiên, bệnh viện chưa có chính sách hỗ trợ cho nhân viên được cử đi đào tạo, tỷ lệ bác sĩ được đào tạo sau đại học chưa đạt tỷ lệ đặt ra, các hình thức đào tạo truyền đạt kinh nghiệm, tự đào tạo còn hạn chế Tiến hành đánh giá việc triển khai nâng cao thái độ ứng xử của nhân viên bệnh viện chưa thiết thực và hiệu quả, vẫn còn ý kiến phản ánh về tinh thần, thái độ phục vụ chưa tốt Cơ chế, chính sách thu hút nguồn nhân lực y tế có chất lượng chưa phát huy hiệu quả

Về chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc: bệnh viện xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ được hội nghị cán bộ viên chức hàng năm thống nhất cao; nhân viên bệnh viện được hưởng đầy đủ chế độ tiền lương và phụ cấp theo đúng quy định của Nhà nước; thu nhập tăng thêm khá ổn định Trang thiết bị y tế của bệnh viện cơ bản phục vụ t ốt công tác chuyên môn; nhân viên bệnh viện được cung cấp đủ dụng cụ bảo hộ; tổ chức hội nghị khoa học, tạo điều kiện cho cán bộ viên chức học tập cập nhật kiến thức Tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho toàn bộ nhân viên bệnh viện, có hồ sơ quản lý sức khỏe Nhân viên được nghỉ phép theo đúng quy đị nh, có tổ chức nghỉ dưỡng tham quan cho nhân viên Tổ chức các phong trào văn nghệ, thể thao trong các dịp lễ, tết Quy định

và thực hiện các hình thức thi đua, khen thưởng, tạo động lực khuyến khích nhân viên

Trang 9

làm việc Tuy nhiên mức thu nhập tăng thêm chưa cao; điều kiện cơ sở vật chất, điều kiện làm việc, bảo hộ lao động chưa thật sự hoàn thiện; hoạt động văn nghệ thể thao chưa thường xuyên

Về xây dựng kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển bệnh viện và công bố công khai: bệnh viện xây dựng kế hoạch hoạt động chi tiết hàng năm và kế hoạch tổng thể đế n năm 2022 và triển khai hoạt động với các giải pháp theo đúng kế hoạch; các văn bản liên quan đế n hoạ t độ ng bệnh viện được phổ biến, triển khai tới tấ t cả cán bộ, viên chức bệnh viện; có tiêu chuẩ n, quy trình cụ thể việc tuyển dụng; bổ nhiệm các vị trí quản

lý trong bệnh viện công khai, minh bạch, trình độ ngoại ngữ tiếng Anh từ bằng B trở lên đạt khá cao; thực hiện tốt công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo quản lý và bổ nhiệm theo quy hoạch Tuy nhiên, bệnh viện chưa có quy hoạch dài hạn, việc mở rộng quy mô bệnh viện gặp khó khăn do hạn chế giường bệnh, nâng cấp, thực hiện các kỹ thuật cao còn hạn chế; một số văn bản triển khai, thực hiện chưa tốt, chưa có quy định về đánh giá sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản; lãnh đạo bệnh viện, khoa, phòng còn kiêm nhiệm nhiều công việc

3.1.4 Hoạt động chuyên môn

Bảo đảm an ninh trật tự: bệnh viện có hợp đồng với công ty bảo vệ trực thường xuyên, khuôn viên bệnh viện có tường rào bao quanh, có quy định hạn chế người nhà người bệnh vào khu vực chuyên môn trong các giờ quy định; có quy định phối hợp với

cơ quan an ninh địa phương, có các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, phát hiện trộm cắp, cướp giật trong khu vực bệnh viện Bảo đảm an toàn điện và phòng chống cháy nổ

có phân công cụ thể nhân viên phụ trách an toàn điện và phòng chống cháy nổ; có phương án phòng chống cháy nổ,có hệ thống báo cháy, cửa thoát hiểm, họng nước cứu hỏa, trang bị đầy đủ hệ thống cầu dao tự ngắt cho toàn bộ các máy móc thiết bị y tế, hệ thống báo cháy tự động đầy đủ tất cả các khoa, phòng; hàng năm đều có tham gia bảo hiểm cháy nổ, có hệ thống camera an ninh tự động theo dõi toàn bệnh viện; Tuy nhiên việc phòng cháy chữa cháy chưa thật sự được triển khai

Quả n lý hồ sơ bệnh án: hồ sơ bệnh án được quản lý khá tốt; các thông tin về chăm sóc và điều trị người bệnh được ghi vào hồ sơ, thông tin đầy đủ theo quy định, không sữa chữa, tẩy xóa, hồ sơ bệnh án được kiểm tra, đánh giá thường quy; các thông tin mã bệnh được mã hóa chính xác theo ICD Bệnh án được lưu trữ tập trung, có giá sắp xếp theo trật

tự thống nhất dễ tìm kiếm Tuy nhiên bệnh viện chưa thực hiện bệnh án điện tử, chưa cập

Trang 10

nhật bệnh án qua mạng nội bộ; bệnh nhân chưa được mã hóa, các thông tin chưa được lưu trữ toàn bộ trên hệ thống máy tính

Ứng dụng công nghệ thông tin: Quản lý khá tốt cơ sở dữ liệu và thông tin y tế Có

hệ thống danh mục thống nhất toàn bệnh viện về giá dịch vụ kỹ thuật cho tất cả đối tượng người bệnh, áp dụng phần mềm báo cáo thống kê bệnh viện kết xuất số liệu tự động từ các phần mềm khác; áp dụng hệ thống mã hóa lâm sàng theo quy định của Bộ Y tế Thực hiện các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động chuyên môn; bệnh viện có tổ công nghệ thông tin, xây dựng hệ thống máy tính nối mạng nội bộ và ứng dụng phần mềm quản lý chuyên môn trên mạng đến tất cả các khoa, phòng Tuy nhiên các chỉ số thông tin bệnh viện chưa được đánh giá, kết xuất trực tiếp từ phần mềm một cách chi tiết theo cơ cấu tài chính, thuốc, vật tư theo ngày, tuần, tháng, quý Chưa có công cụ tự động phân tích đưa ra thống kê, dự báo Chưa áp dụng bệnh án nội trú, ngoại trú điện tử; chưa có phần mềm kết nối các máy tế; một số khoa, phòng chưa thường xuyên cập nhật thông tin dữ liệu của các khoa

Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn: đã thành lập hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn, khoa kiểm soát nhiễm khuẩn và mạng lưới nhiễm khuẩn bệnh viện; xây dựng quy chế hoạt động của hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn, có nhân viên chuyên trách cho công tác nhiễm khuẩn; hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn hoạt động thường xuyên theo kế hoạch

Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn: bảo đảm xác định chính xác người bệnh khi cung cấp dịch vụ, thực hiện các hình thức thủ công như ghi tên, tuổi, địa chỉ, ghi sổ, phát sổ cho người bệnh và các mẫu bệnh phẩm, thuốc, vật tư… có liên quan đến người bệnh để tránh nhầm lẫn khi cung cấp dịch vụ Bệnh viện có chủ trương phát triển, thực hiện các kỹ thuật theo đúng phân tuyến và công bố công khai cho nhân viên y tế, người bệnh và người dân Bệnh viện xây dựng kế hoạch triển khai kỹ thuật mới của bệnh viện hàng năm, trong đó áp dụng một số kỹ thuật mới, hiện đại

Hoạ t động điều dưỡng và chăm sóc ngườ i bệnh: Đã thiết lập đầy đủ hệ thống tổ chức điều dưỡng trong bệnh viện gồm phòng diều dưỡng, hội đồng điều dưỡng và đầy đủ các điều dưỡng trưởng khoa Có tài liệu cập nhật nội dung về nội dung hướng dẫn, tư vấn điề u trị và chăm sóc, giáo dục sức khỏ e; các quy đị nh có sẵn tạ i khoa, phòng; nhân viên y tế thực hiện đầ y đủ các quy đị nh Bệ nh việ n có quy định cụ thể về chăm sóc thể

Trang 11

chất và vệ sinh cá nhân cho ngườ i bệnh; Nhân viên y tế hướ ng dẫn người nhà cách chăm sóc ngườ i bệnh Việc chăm sóc người bệ nh cấp I chủ yếu do điề u dưỡ ng thực hiên

Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiế t chế: Đã thiết lập tổ dinh dưỡng

và tiết chế, có cán bộ được tập huấn dinh dưỡng phụ trách công tác tư vấn dinh dưỡng cho người bệnh Nhân viên y tế có tư vấn chế độ ăn phù hợp cho người bệnh Người bệnh được cân nặng, đo chiều cao và được ghi vào hồ sơ bệnh án Tuy nhiên, chưa có bác sĩ dinh dưỡng khám, hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, giám sát, đánh giá chế độ dinh dưỡng tại các khoa nội trú; cung cấp suất ăn bệnh lý chưa thực hiện

Chất lượng xét nghiệm: Phòng xét nghiệm được xây dựng độc lập, có đầy đủ nhân

sự và trang thiết bị bảo đảm thực hiện các hoạt động xét nghiệm huyết học, hóa sinh, vi sinh; đã thiết lập hệ thống quản lý chất lượng xét nghiệm; thường xuyên thực hiện nội kiểm tra, thống kê, phân tích và tính độ lệch chuẩn về chất lượng các xét nghiệm, tham gia ngoại kiểm nghiêm túc Tuy nhiên phòng xét nghiệm chưa thực hiện được giải phẫu bệnh; chưa có cán bộ xét nghiệm trình độ sau đại học; chưa tham gia tư vấn về quản lý chất lượng phòng xét nghiệm cho đơn vị khác

Quả n lý cung ứng và sử dụng thuốc: khoa dược đã được thành lập và phụ trách khoa có trình độ đại học; khoa có các hoạt động thông tin, cấp phát thuốc, kho bảo quản, quản lý xuấ t nhậ p, tồn thuốc; khoa có quy trình cấp phát thuốc trong bệnh viện từ khoa dược đế n ngườ i bệnh; có xây dựng và quả n lý danh mục thuốc cấp cứu; báo cáo thườ

ng xuyên các số liệu về sử dụng thuốc Thực hiện tốt quy chế kê đơn, có xây dựng các quy trình chuyên môn liên quan đến sử dụng thuốc; có hướng dẫn sử dụng thuốc cho điều dưỡng, cán bộ y tế bệnh viện Có thực hiện việc thông tin thuốc, giám sát ADR

Nghiên cứ u khoa học: bệnh viện đã tích cực triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học Có đầy đủ các phương tiện và hoạt động được phục vụ trình chiếu, báo cáo khoa học; có tiến hành sinh hoạt khoa học định kỳ; tiến hành thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và báo cáo kết quả nghiên cứu Có kế hoạch triển khai áp dụng các kết quả nghiên cứu của bệnh viện để cải tiến hoạt động bệnh viện Tuy nhiên các đề tài nghiên cứu chưa được đăng trên các tạp chí khoa học trong và ngoài nước; chất lượng triển khai kết quả các đề tài nghiên cứu chưa cao

3.1.5 Cải tiến chất lượng

Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng bệnh viện: đã thành lập hội đồng, tổ và mạng lưới quản lý chất lượng bệnh viện Đã xây dựng quy chế hoạt động của hội đồng

Ngày đăng: 10/06/2023, 14:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Chỉ thị s ố 05/CTBYT ngày 10/09/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc tăng cường thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng khám chữa bệnh sau khi điều chỉnh giá dịch vụ y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị s ố 05/CTBYT ngày 10/09/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc tăng cường thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng khám chữa bệnh sau khi điều chỉnh giá dịch vụ y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2012
6. Thông tư số 19/2013/TTBYT ngày 12/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tai bệnh viện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 19/2013/TTBYT
Nhà XB: Bộ trưởng Bộ Y tế
Năm: 2013
7. Quyết định số 4858/QĐBYT ngày 03/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành thí điểm Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 4858/QĐBYT
Nhà XB: Bộ trưởng Bộ Y tế
Năm: 2013
8. Thông tư số 07/2014/TTBYT ngày 25/2/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quy tắc giao tiếp ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 07/2014/TTBYT
Nhà XB: Bộ trưởng Bộ Y tế
Năm: 2014
9. Quyết định số 2151/QĐBYT ngày 4/6/2015 về việc phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện “Đổi mới phong cách thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phong cách thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hàilòng của người bệnh
10. Quyết định số 6062/QĐBYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế ban hành bảng chấm điểm phân tuyến chuyên môn kỹ thuật và xếp hạng lương tương đối với các cơ sở khám, chữa bệnh tư nhân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 6062/QĐBYT
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2017
2. Nghị định 87/2011/NĐCP quy định chi tết và hướng dẫn một số điều của Luật Khám chữa bệnh Khác
3. Nghị quyết số 20/NQTW năm 2017 tăng cường công tác chăm sóc nâng cao sức khỏe nhân dân Khác
4. Quyết đị nh số 1895/BYTQĐ ngày 19/09/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chế bệnh viện Khác
11. Công văn chấn chỉnh công tác đào tạo, hành nghề và xác nhận quá trình thực hành khám bệnh, chữa bệnh Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w