1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT NỘI SOI SỎI HỆ NIỆU VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI KHOA NGOẠI THẬN – TIẾT NIỆU, BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KIÊN GIANG

52 19 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá kết quả chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nội soi sỏi hệ niệu và các yếu tố ảnh hưởng tại khoa ngoại thận – tiết niệu, Bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Kiên Giang
Tác giả Trần Thị Nguyệt, Nguyễn Thị Thu Trang, Trần Tú Trinh, Nguyễn Thị Quỳên, Lê Thị Hồng, Danh Thị Phi Yến
Người hướng dẫn CNĐD. Trần Thị Nguyệt
Trường học Bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Kiên Giang
Chuyên ngành Chăm sóc người bệnh
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở
Năm xuất bản 2021
Thành phố Kiên Giang
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 267 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

: “Đánh giá kết quả chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nội soi sỏi hệ niệu và các yếu tố ảnh hưởng tại khoa Ngoại thận – Tiết niệu, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang”. Mục tiêu nghiên cứu: 1. Xác định kết quả chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nội soi sỏi hệ niệu tại Khoa Ngoại thận – Tiết niệu, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang năm 2021. 2. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả chăm sóc người bệnh.

Trang 1

KẾT QUẢ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

CẤP CƠ SỞ

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT NỘI SOI SỎI HỆ NIỆU VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI KHOA NGOẠI THẬN – TIẾT NIỆU,

BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KIÊN GIANG

CĐĐD DANH THỊ PHI YẾN

Kiên Giang, năm 2021

Trang 2

KẾT QUẢ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

CẤP CƠ SỞ

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT NỘI SOI SỎI HỆ NIỆU VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI KHOA NGOẠI THẬN – TIẾT NIỆU,

BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KIÊN GIANG

CNĐD TRẦN THỊ NGUYỆT

SỞ Y TẾ

Kiên Giang, tháng 11 năm 2021

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

ĐẶT VẤN ĐỀ

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐƯỜNG TIẾT NIỆU

1.1.1 Sơ lược giải phẫu đường tiết niệu

1.1.2 Khái niệm, vai trò hệ tiết niệuvànhững biểu hiện chung của bệnh đường tiết niệu

1.1.3 Các bệnh thường gặp ở đường tiết niệu

1.2 CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT SỎI NIỆU TẠI KHOA NGOẠI THẬN – TIẾT NIỆU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Xác định cỡ mẫu nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2.2 Công cụ thu thập số liệu

2.2.3 Kỹ thuật thu thập số liệu

2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.5 Nội dung nghiên cứu

2.2.6 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

2.3 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.2 KẾT QUẢ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT

3.2.1 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

3.2.2 Kết quả chăm sóc người bệnh

Trang 4

3.3.2 Ảnh hưởng giữa tình trạng nhiễm khuẩn với kết quả chăm sóc

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN

4.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

4.2 KẾT QUẢ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH

4.2.1 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

4.2.2 Kết quả chăm sóc người bệnh

4.3 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ CHĂM SÓC

4.3.1 Ảnh hưởng giữa khả năng hồi phục sau mổ và yếu đặc điểm chung

4.3.2 Ảnh hưởng giữa tình trạng nhiễm khuẩn với kết quả chăm sóc

KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

BMI Body Mas Index (Chỉ số khối cơ thể)

NKBV Nhiễm khuẩn bệnh viện

NKĐTN Nhiễm khuẩn đường tiết niệu

NKVM Nhiễm khuẩn vết mổ

NK Nhiễm khuẩn

NVYT Nhân viên y tế

THA Tăng huyết áp

YTNC Yếu tố nguy cơ

Trang 6

Trang Danh mục hình ảnh

Hình 1.1.Giải phẫu đường tiết niệu

Danh mục biểu đồ Biểu đồ 3.1: Phân bố theo giới

Biểu đồ 3.2: Phân bố theo nghề nghiệp

Biểu đồ 3.3: Phân bố theo dân tộc

Danh mục các bảng Bảng 3.1: Phân bố theo nhóm tuổi

Bảng 3.2: Phân bố theo địa dư

Bảng 3.3: Phân bố theo trình độ học vấn

Bảng 3.4 Phân bố theo BMI

Bảng 3.5 Bảo hiểm y tế

Bảng 3.6: Tiền sử của bệnh nhân

Bảng 3.7: Chẩn đoán bệnh khi vào viện

Bảng 3.8: Đặc điểm liên quan tới tình trạng bệnh của đối tượng

Bảng 3.9: Dấu hiệu sinh tồn khi vào viện

Bảng 3.10: Triệu chứng cơ năng chung của bệnh nhân

Bảng 3.11: Triệu chứng thực thể chung của bệnh nhân

Bảng 3.12: Xét nghiệm máu

Bảng 3.13: Xét nghiệm nước tiểu

Bảng 3.14: Siêu âm bụng

Bảng 3.15: Chụp Xquang ổ bụng

Bảng 3.16: Tình trạng theo dõi sau phẫu thuật

Bảng 3.17: Dấu hiệu sinh tồn

Bảng 3.18: Tình trạng giảm đau sau mổ

Trang 7

Bảng 3.21: Hướng dẫn chế độ ăn uống cho bệnh nhân

Bảng 3.22: Hướng dẫn chế độ vận động cho bệnh nhân

Bảng 3.23: Thời gian nằm viện

Bảng 3.24: Thay băng vết thương

Bảng 3.25: Biến chứng sớm sau mổ

Bảng 3.26: Giáo dục sức khỏe

Bảng 3.27: Thái độ chăm sóc

Bảng 3.28: Sự hài lòng của người bệnh

Bảng 3.29: Ảnh hưởng giữa khả năng hồi phục sau mổ và đặc điểm chung

Bảng 3.30: Ảnh hưởng giữa tình trạng nhiễm khuẩn với kết quả chăm sóc

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh đường tiết niệu là tình trạng nhiễm trùng, viêm, có sỏi, xảy ra ở các

cơ quan tiết niệu, bao gồm thận, bàng quang, niệu quản và niệu đạo Bệnh lý nàythường xảy ra do vi khuẩn và một số virus xâm nhập như virus herpes, vi khuẩn lậucầu, Chlamydia, Mycoplasma,…[6]

Thực tế cho thấy, nữ giới thường có xu hướng bị bệnh đường tiết niệu caohơn nam giới do cấu tạo tự nhiên của cơ quan tiết niệu và ảnh hưởng của nồng độhormone estrogen Ngoài ra nguy cơ mắc bệnh cũng tăng lên đáng kể nếu bạn sửdụng ống thông tiểu, có sỏi tiết niệu, vệ sinh cá nhân kém hoặc hệ miễn dịch suygiảm Tuy nhiên nếu điều trị sớm sẽ được kiểm soát kịp thời và không gây ảnhhưởng xấu đến sức khỏe.Ngược lại nếu chậm trễ trong quá trình chẩn đoán và điềutrị, bệnh đường tiết niệu có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như: Tổn thươngthận vĩnh viễn; Hẹp niệu đạo;Nhiễm trùng tái phát; Sinh non và sảy thai; Nhiễmtrùng huyết Ngoài ra bệnh đường tiết niệu còn có thể gây ra các biến chứng làmgiảm chất lượng cuộc sống, tăng nguy cơ hình thành sỏi ở đường tiết niệu, ảnhhưởng đến chất lượng đời sống tình dục, tăng nguy cơ mắc bệnh gút, huyết áp cao,

…[8], [31]

Theo đánh giá của Tổ chức Y tế Thế giới, xã hội ngày càng phát triển thì nhucầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân ngày càng cao đặc biệt hơn đối với các ngườibệnh có phẫu thuật… Các cuộc phẫu thuật dù là đơn giản hay phức tạp đều gây căngthẳng, lo lắng cho người bệnh và gia đình người bệnh Người bệnh đều phải quyếtđịnh để trải qua một cuộc phẫu thuật có liên quan đến đau đớn, có thể thay đổi hìnhdạng cơ thể, hoặc những tai biến khó lường, thậm chí phải đối đầu với cái chết.Phẫu thuật càng phức tạp thì sự ảnh hưởng của nó tới các cơ quan trong cơ thể càngnhiều từ đó người bệnh có nhiều nhu cầu cần phải chăm sóc Do đó, người điềudưỡng phải dự đoán trước các nhu cầu để góp phần vào sự thành công của phẫuthuật[8], [29]

Trang 9

Ở Việt Nam cho đến nay chưa có số liệu điều tra trên quy mô toàn quốc vềbệnh đường tiết niệu Thực tế, việc nắm bắt các yếu tố dịch tễ học lâm sàng, xácđịnh tỉ lệ hiện mắc của bệnh hệ tiết niệu ở người trưởng thành và các yếu tố liênquan trong một quần thể rộng lớn giúp cho các nhà chuyên môn có cái nhìn tổng thể

về bệnh, giúp các nhà quản lý hoạch định chiến lược phòng ngừa và đầu tư nguồnlực cho y tế, qua đó giúp cho người dân có những kiến thức cần thiết về loại bệnhnày để cùng với ngành chức năng phối hợp phòng ngừa bệnh hiệu quả [8], [30]

Tại mỗi địa phương trong cả nước, việc xác định tỷ lệ mắc bệnh hệ tiết niệuđặc biệt là sỏi niệu quản trong một cộng đồng dân cư là một vấn đề rất quan trọng

và cần thiết, nó giúp cho cơ sở y tế địa phương nắm rõ tình hình mắc bệnh hệ tiếtniệu để có kế hoạch tổ chức chăm sóc, theo dõi, điều trị và dự phòng các biến chứngnhất là các biến chứng nặng của bệnh, góp phần làm giảm chi phí điều trị, giảm ảnhhưởng đến khả năng lao động của cá nhân và năng suất lao động của cộng đồng.Bệnh đường tiết niệu từ lâuđã trở thành một vấnđề thời sựrất được quan tâm cũng làmột thách thưc lớn mà nếu không được kiểm soát nó để lại hậu quả nặng nề vớibệnh nhân, với nhân viên y tế và xã hội Trong công tác khám bệnh, chăm sóc, theodõi và điều trị bệnh nhân sau phẫu thuật sỏi hệ niệu thì công tác chăm sóc là mộttrong những khâu quan trọng nhất,chính vì những lý do trên chúng tôi tiến hành

nghiên cứu: “Đánh giá kết quả chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nội soi sỏi

hệ niệu và các yếu tố ảnh hưởng tại khoa Ngoại thận – Tiết niệu, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang”.

Mục tiêu nghiên cứu:

1 Xác định kết quả chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nội soi sỏi hệ niệu tại Khoa Ngoại thận – Tiết niệu, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang năm 2021.

2 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả chăm sóc người bệnh.

Trang 10

CHƯƠNG 1.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐƯỜNG TIẾT NIỆU

1.1.1 Sơ lược giải phẫu đường tiết niệu

Hình 1.1.Giải phẫu đường tiết niệu

* Nguồn: Ngô Gia Huy (1999) [8]

1.1.1.1 Thận

Mỗi cơ thể bình thường có hai thận, thận nằm sau phúc mạc, nằm ở hố thắtlưng (tạo bởi bờ dưới xương sườn thứ 12 và bờ ngoài cơ lưng, còn gọi là góc sốngsườn), có hình hạt đậu với mặt lõm gọi là rốn thận hướng vào trong Thận được bọcbởi một bao sợi, bên ngoài có một lớp mỡ bao quanh [8]. 

Thận nằm hai bên cột sống, cực trên ngang với xương sườn thứ 11 và cựcdưới ngang với mỏm ngang đốt sống L2–l3 Thận phải thấp hơn thận trái khoảng1cm vì gan nằm phía trên Kích thước thận vào khoảng 2,5x6x11cm. 

1.1.1.2 Niệu quản

GanLáchTuyến thượng thận

Thận phảiNiệu quản

Bàng quangNiệu đạo

Trang 11

Niệu quản đi từ bể thận đến bàng quang, kích thước khoảng 25cm, đi từ bểthận thẳng xuống bắt chéo trước động mạch chậu, chạy vào chậu hông rồi chếch ratrước và đổ vào góc sau bên bàng quang. 

Thành niệu quản gồm 3 lớp: Lớp niêm mạc, lớp cơ và lớp áo ngoài Lớp cơtạo thành sóng nhu động trong niệu quản đẩy nước tiểu từ bể thận xuống bàngquang theo tác dụng trọng lực Niệu quản có ba chỗ hẹp sinh lý:

Chỗ nối bể thận – niệu quản: đường kính 2mm

Đoạn niệu quản bắt chéo động mạch chậu: đường kính 4mm

Đoạn niệu quản đổ vào bàng quang, lỗ niệu quản: đường kính 3-4mm

Các đoạn khác của niệu quản có đường kính lớn hơn [8], [9]

1.1.1.3 Bàng quang

Bàng quang là một túi chứa nước tiểu, nằm trong khung chậu sau khớp mu,cấu tạo gồm lớp cơ, màng Hình dạng tùy theo lượng nước tiểu chứa bên trong Khikhông có nước tiểu bàng quang xẹp xuống, khi đầy nước tiểu bàng quang căng tròngiống hình quả lê và nhô vào ổ bụng gọi là cầu bàng quang Chỉ khám được cầubàng quang khi bệnh nhân bị bí tiểu. 

Ở cổ bàng quang - niệu đạo, cơ trơn bàng quang tạo thành cơ vòng niệu đạotrong, hoạt động không theo ý muốn Ngược lại, cơ vòng niệu đạo ngoài hoạt độngtheo ý muốn [8], [10]

1.1.1.4 Niệu đạo

Niệu đạo là ống dẫn nước tiểu từ bàng quang đưa ra ngoài nhờ động tác đitiểu Niệu đạo nữ ngắn, khoảng 2-4 cm Niệu đạo nam dài khoảng 17 cm, gồm niệuđạo tuyến tiền liệt, niệu đạo màng, niệu đạo dương vật

1.1.1.5 Tuyến tiền liệt

Là một tuyến tiết tinh dịch nằm ngay dưới cổ bàng quang quanh niệu đạo,nặng khoảng 20-25 gam [8]

Trang 12

1.1.2 Khái niệm, vai trò hệ tiết niệuvànhững biểu hiện chung của bệnh đường tiết niệu

1.1.2.1 Đường tiết niệu

Đường tiết niệu (hay còn gọi là hệ tiết niệu) là cơ quan giúp cơ thể thải rangoài những chất lỏng dư thừa, độc hại từ sự lưu thông máu Cấu tạo hệ tiết niệugồm: 2 thận, 2 niệu quản, 1 bàng quang và 1 niệu đạo

Nguyên lý hoạt động của của hệ tiết niệu là: Thận bài tiết chất thải thànhnước tiểu Niệu quản vận chuyển nước tiểu từ thận tới bàng quang Bàng quang lưutrữ nước tiểu, sau đó đưa nước tiểu xuống niệu đạo Niệu đạo đưa nước tiểu ra ngoàithông qua lỗ tiểu [8]

1.1.2.2 Vai trò của hệ tiết niệu

Đường tiết niệu không chỉ có chức năng đào thải lượng nước dư thừa rangoài Nó còn nhiều chức năng quan trọng thông qua hoạt động của thận Trong đó,chức năng quan trọng đầu tiên là lọc máu

Quá trình lưu thông máu sẽ chảy qua 2 quả thận Máu sẽ đi vào tiểu cầu thận,chất thừa thải sẽ ở lại và chảy vào trong bể cầu thận Chất dinh dưỡng được thận lọcxong sẽ tuần hoàn khắp nơi và nuôi sống cơ thể

Lượng chất thải chảy vào bể cầu thận có khoảng 90% là chất lỏng dư thừa,còn lại là chất độc hại, trong đó có ure và creatinin Đây cũng là lý do vì sao nướctiểu thường khai và có màu vàng Do đó, người ta có thể xét nghiệm tình trạng sứckhỏe thông qua nước tiểu Trường hợp bạn không đi tiểu được hoặc nước tiểu cómàu lạ đều là dấu hiệu cơ thể gặp gặp vấn đề không ổn

Với cấu tạo đặc biệt của hệ tiết niệu, khi cơ thể bài tiết nước tiểu ra ngoàicũng sẽ cuốn theo các vi khuẩn ra ngoài Nhất là những vi khuẩn xâm nhập quađường niệu đạo Trong đó có cả vi khuẩn E.Coli–vi khuẩn gây viêm đường tiết niệu

Bên cạnh chức năng lọc máu, hệ tiết niệu còn giữ vai trò điều hòa huyết áp.Mặc dù đây không phải là cơ quan cấu tạo nên hệ tim mạch nhưng thông qua hoạtđộng của thận, cơ quan này lại đóng vai trò điều hòa huyết áp rất hiệu quả Cácmạch máu ở thận sẽ tiết ra hoạt chất trung gian là men chuyển một cách vừa đủ

Trang 13

Nhờ đó huyết áp ổn định Nếu chẳng may có một khối u nào đó chèn ép mạch máucủa thận thì nó sẽ gây chứng tăng huyết áp.

Còn một chức năng vô cùng quan trọng không thể không kể đến của hệ tiếtniệu là cân bằng nồng độ axit trong máu Hầu hết các hoạt động trao đổi chất trong

cơ thể đều thải ra axit Không có các gốc axit thì cơ thể không thể sống được Tuynhiên, nhiều quá thì cơ thể sẽ bị ức chế quá trình chuyển hóa Lúc này, thận đóngvai trò đào thải bớt và cân bằng lượng axit để duy trì sự sống [1], [2], [8]

1.1.2.3 Những biểu hiệnchung của bệnh đường tiết niệu

Đường tiết niệu là một trong những cơ quan chịu nhiều tác động của môitrường bên ngoài, nhất là thói quen vệ sinh và sinh hoạt hằng ngày

Khi đường tiết niệu có vấn đề, nó sẽ cảnh báo với bạn một hoặc nhiều triệuchứng sau đây:

 Tiểu rắt và đau Tình trạng này thường đi kèm với lượng nước tiểu ít Đây làdấu hiệu cho thấy có thể bạn bị viêm đường tiết niệu

 Nước tiểu không có màu hanh vàng: đây là màu cho thấy cơ thể bạn bìnhthường Nếu có bất kỳ màu nào khác thì đều là dấu hiệu cho thấy hệ tiết niệu đang

có vấn đề không ổn Nước tiểu có màu vàng sậm cho thấy cơ thể bạn đang thiếunước

 Nước tiểu có lẫn máu cũng là dấu hiệu không bình thường Có thể hệ tiếtniệu đang bị tổn thương cơ học hoặc tệ hơn, có thể bạn bạn đang mắc bệnh sỏi thận,sỏi niệu quản, sỏi bàng quang và sỏi niệu đạo

 Tiểu đường, tiểu đạm: Chức năng lọc của thận được đánh giá là “siêu chuẩnxác” Cho nên, bình thường sẽ không có đường hay đạm đi qua được thận để bài tiết

ra ngoài Nếu trong nước tiểu có đường hay đạm chứng tỏ thận của bạn đang có vấn

đề Rất có thể bạn đang bị tiểu đường hoặc các vấn đề liên quan đến tiểu cầu thận

Ngoài ra, khi hệ tiết niệu có vấn đề, cơ thể sẽ còn gặp một số triệu chứngkhác như: đau thắt cột sống, sốt và phù toàn thân…

Bạn đừng lơ là với các dấu hiệu cảnh báo sự bất ổn của đường tiết niệu Nhất

là khi các triệu chứng này kết hợp nhiều với nhau Sự chủ quan và không điều trị

Trang 14

sớm sẽ gây suy giảm chức năng của hệ tiết niệu, gây viêm nhiễm, suy thận và có thểảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng [8].

1.1.3 Các bệnh thường gặp ở đường tiết niệu

- Tăng sản tuyến tiền liệt lành tính

Tăng sản tuyến tiền liệt lành tính là tình trạng tuyến tiền liệt phình to, giatăng kích thước Bệnh lý này rất phổ biến ở nam giới khi lớn tuổi Nhìn chung, phìđại tiền liệt tuyến là hoàn toàn lành tính, không liên quan trực tiếp gì đến ung thưtuyến tiền liệt [6]

Tiểu không tự chủ là mất đi khả năng kiểm soát vận động bàng quang [6]

- Nhiễm trùng đường tiết niệu

Nhiễm trùng niệu là khi có sự hiện diện của vi khuẩn gây bệnh hoặc virusxâm nhập đường tiết niệu và gây nhiễm trùng Bệnh lý này phổ biến hơn nhiều ởphụ nữ do cấu trúc giải phẫu Cảm giác nóng rát khi đi tiểu là một trong những triệuchứng nổi bật nhất của nhiễm trùng tiểu Một số bệnh nhân khác lại đi khám vì tiểulắt nhắt

Lúc này, xét nghiệm nước tiểu là vô cùng cần thiết để chẩn đoán bệnh Mộtkhi đã xác chẩn được bệnh, thuốc kháng sinh là chỉ định cần thiết nhất và sẽ giảiquyết khỏi tình trạng nhiễm trùng trong vòng năm đến bảy ngày [6]

- Sỏi hệ niệu

Sỏi hệ niệu là tên gọi chung của các bệnh lý do sỏi hiện diện tại bất kỳ cơquan nào trên con đường tạo ra và đào thải nước tiểu Trong đó, nguồn gốc hìnhthành sỏi là tại thận, là kết quả của sự lắng đọng dựa trên nồng độ cao các tinh thểthải ra trong nước tiểu

Trang 15

Theo đó, khi lượng nước tiểu quá ít hay nồng độ các chất khoáng trong nướctiểu tăng cao, lắng đọng lại ở thận, lâu ngày kết lại tạo thành sỏi Những tinh thể nàyđược tạo ra thông qua quá trình lọc máu tại các ống thận hình thành nước tiểu.Chúng thường lắng đọng tại nhú thận vì đây là nơi các tinh thể sẽ trải qua giai đoạngắn kết với nhau Theo thời gian, tinh thể sẽ càng ngày càng lớn dần, tạo thành viênsỏi và được giữ lại thận cũng như tiếp tục phát triển.

Ngoài ra, theo dòng di chuyển của nước tiểu, sỏi từ thận đi ra ngoài sẽ đi đếncác cơ quan tiếp theo và nằm yên tại đó, tạo thành sỏi niệu quản, sỏi bàng quang.Qua thời gian, sỏi sẽ lớn dần lên, gây tắc nghẽn với biểu hiện điển hình là các cơnđau quặn thận dữ dội

Lúc này, việc cần làm là giải quyết sớm tắc nghẽn bằng các thủ thuật canthiệp, phòng tránh nhiễm trùng cũng như bảo tồn được chức năng thận [6], [8]

1.2 CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT SỎI NIỆU TẠI KHOA NGOẠI THẬN – TIẾT NIỆU

Tình trạng nước tiểu: màu sắc, số lượng nước tiểu nói lên hoạt động của thận, tínhchất nước tiểu giúp theo dõi tình trạng sỏi trong đường tiểu

Hệ thống dẫn lưu thông: câu nối, thông, bình chứa, màu sắc, tính chất

Tình trạng nước xuất nhập rất quan trọng sau mổ

Thường sau mổ người bệnh rất đau do vết mổ nằm ở liên sườn bên hông Điềudưỡng cần đánh giá mức độ đau để thực hiện thuốc giảm đau, giúp người bệnh tậpthở Đau vết mổ, dẫn lưu, bụng…

Dấu hiệu nhiễm trùng: do vết mổ, do nhiễm trùng tiểu vì hầu hết người bệnh sau mổniệu thường lưu ống thông tiểu

Trang 16

Tâm lý người bệnh: lo lắng, thoải mái hay không?

Thuốc đang sử dụng[6], [8]

* Chẩn đoán và can thiệp điều dưỡng

- Hô hấp kém do người bệnh đau sau mổ

Theo dõi đau vết mổ: cho người bệnh nằm ở tư thế nghiêng về bên có dẫnlưu, đánh giá mức độ đau của người bệnh

Theo dõi tình trạng hô hấp: theo dõi chỉ số oxy cho người bệnh, đếm nhịpthở, theo dõi các dấu hiệu thiếu oxy, khó thở của người bệnh

Hướng dẫn người bệnh cách thở Điều dưỡng hướng dẫn cho người bệnh cửđộng sớm, ngồi dậy, tập thở Thực hiện thuốc giảm đau theo y lệnh

Theo dõi dấu chứng sinh tồn, tri giác người bệnh, đánh giá tổng trạng ngườibệnh thường xuyên Nên để người bệnh nằm tư thế Fowler, tránh đè lên vết mổ vàdẫn lưu

- Rối loạn nước xuất nhập do mất nước qua dẫn lưu

Điều dưỡng theo dõi sát nước tiểu về màu sắc, tính chất, số lượng Nên báocáo số lượng nước tiểu 2 giờ/1 lần để tránh tình trạng mất cân bằng nước có nguy cơtổn thương thận

Điều dưỡng theo dõi và chăm sóc hệ thống dẫn lưu: cho người bệnh nằmnghiêng về phía dẫn lưu, bơm rửa dẫn lưu khi có y lệnh Cần báo cáo tính chất, sốlượng dịch ra cho từng loại dẫn lưu nước tiểu

Theo dõi sự chảy máu qua vết thương, dẫn lưu đánh giá dấu hiệu mất máunhư huyết áp giảm, mạch tăng, số lượng máu chảy qua nước tiểu, qua dẫn lưu

Theo dõi và đánh giá chức năng thận Thực hiện bù nước và điện giải theo ylệnh điều trị

- Biến chứng nhiễm trùng do dẫn lưu, vết mổ

Dẫn lưu hố thận: ra dịch máu khoảng 3 ngày, nếu hết dịch thì rút Nếu có

nước tiểu dò ra vết thương thường sau 5 – 6 ngày thì hết, nếu dịch ra nhiều thì nênngừa rôm lở da xung quanh dẫn lưu, báo cáo với bác sĩ, làm công tác tư tưởng chongười bệnh an tâm

Trang 17

Vết mổ: tránh nhiễm trùng do nước tiểu từ dẫn lưu ra da, thực hiện thay băng

khi thấm ướt, ngăn ngừa rôm lở da tích cực, điều dưỡng cần rửa tay sạch sẽ trướckhi thăm khám hay chăm sóc người bệnh Áp dụng kỹ thuật vô khuẩn trong các thủthuật chăm sóc người bệnh Với vết mổ của phẫu thuật nội soi thì không cần thaybăng nếu vết mổ khô sạch

Người bệnh sốt sau mổ

Sau mổ đường tiết niệu do có nhiều ống thông và trong đó có dẫn lưu niệuđạo nên nguy cơ nhiễm trùng tiểu nhiều hơn Ngoài ra, trong quá trình người bệnhmang sỏi đôi khi có nhiễm trùng thận nên sau mổ có nguy cơ nhiễm trùng tiềm tàngsau mổ Theo dõi nhiệt độ còn góp phần tiên đoán tình trạng mất nước sau mổ Nếungười bệnh sốt nên đắp mát cho người bệnh Khuyến khích người bệnh uống nhiềunước Thực hiện kháng sinh theo y lệnh điều trị Vệ sinh bộ phận sinh dục sạch sẽ.Chăm sóc hệ thống dẫn lưu, dẫn lưu nước tiểu an toàn và vô trùng

- Người bệnh lo lắng sỏi tái phát do thức ăn

Khi có nhu động ruột cho ăn ngay và ăn bình thường Người bệnh cần đượccung cấp nhiều dinh dưỡng sau mổ, giúp người bệnh hồi phục tốt Khuyến khíchngười bệnh uống nhiều nước 3 – 4 lít trong suốt cả ngày

Trong trường hợp người bệnh có sỏi calci hoặc phosphate: điều dưỡnghướng dẫn người bệnh nên hạn chế thức ăn có nhiều calci để giảm calci trong nướctiểu như tôm, cua, sò, thịt, trứng, cá biển, mận, nho, quýt, các nước uống có axit

Trong trường hợp người bệnh có sỏi calci oxalate: điều dưỡng hướng dẫnngười bệnh nên hạn chế thức ăn để giảm calci trong nước tiểu như giảm các chất càphê, đậu phộng (lạc), chocolate, rau xanh đậm màu

Trong trường hợp người bệnh có sỏi uric axit: cần tăng các chất như rauđậu, rau cải, trái cây (ngoại trừ mận, nho) vì những chất này làm gia tăng tính kiềmtrong nước tiểu Giảm nguồn purine như thịt cơ quan của động vật, nước sốt thịt,rượu đỏ, thịt ngỗng, hải sản, thức ăn lên men

Trang 18

Trong trường hợp người bệnh có sỏi magnesium ammonium phosphate: cầngia tăng ăn trứng, cá, mận, giúp gia tăng axit trong nước tiểu Giảm đậu phộng, sữa,phô mát, đậu Hà Lan, ngô để giảm phosphate trong nước tiểu.

Trong trường hợp BN có sỏi cystine: cần gia tăng ăn rau cải, cải xanh, tráicây (ngoại trừ mận, nho) vì những chất này làm gia tăng tính chất kiềm trong nướctiểu

Người bệnh chỉ hạn chế các thức ăn trên với điều kiện người bệnh uốngnhiều nước, hoạt động nhiều, tránh tư thế nằm lâu

- Tâm lý lo lắng sau mổ: Giảm lo âu và đạt được sự thoải mái về tâm lý

Sau mổ NB rất lo lắng về đau, vì sợ biến dạng cơ thể, vì lo lắng biến chứngsau mổ Tâm lý lo lắng cũng ảnh hưởng đến tiến trình hồi phục sau mổ, vì thế ĐD

cố gắng động viên, an ủi NB, giúp NB thoải mái, an tâm

- Lập hồ sơ và báo cáo số liệu: Ghi lại những triệu chứng, diễn biến bất

thường, than phiền của NB vào hồ sơ [21], [22]

Trang 19

CHƯƠNG 2.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu là các bệnh nhân được nhập viện điều trị phẫu thuậtlấy sỏi hệ niệu tại khoa Ngoại thận – tiết niệu trong thời gian từ tháng 01 đến tháng

06 năm 2021

2.1.1 Xác định cỡ mẫu nghiên cứu

* Xác định cỡ mẫu

Để xác định cỡ mẫu đáp ứng yêu cầu tỷ lệ người bệnh đánh giá kết quả chămsóc tốt, chúng tôi tiến hành lựa chọn cỡ mẫu nghiên cứu theo công thức:

n = Z1−¿2 p(1– p)

d2

Để có cỡ mẫu lớn nhất chọn p = 0,5, khi đó thế vào công thức trên tính rađược số cỡ mẫu như sau:

Z = 1,96 với độ tin cậy 95%

p = 0,434: Tỷ lệ kết quả chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật nội soi sỏi hệniệu theo một nghiên cứu trước đó

Độ tin cậy ở mức 95% (1-α-0,95)

d: Độ sai lệch mong đợi là 0,1

α: mức ý nghĩa thống kê = 0,05 (ứng với độ tin cậy 95%)

Như vậy, ta phải có ít nhất 123 bệnh nhân cần nghiên cứu trong đề tài

2.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng

– Bệnh nhân sau phẫu thuật nội soi sỏi hệ niệu đang điều trị tại khoa NgoạiThận - Tiết Niệu, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang trong thời gian nghiên cứu − Bệnh nhân ≥ 15 tuổi

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng

– Bệnh nhân không có chỉ định mổ nội soi

Trang 20

– Bệnh nhân đang nhiễm trùng niệu chưa điều trị ổn định.

- Bệnh nhân < 15 tuổi

– Bệnh nhân không đồng ý phẫu thuật nội soi đường tiết niệu

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế, địa điểm và thời gian nghiên cứu

+ Thiết kế nghiên cứu: Mô tả tiến cứu, cắt ngang

+ Địa điểm và thời gian: Tại khoa Ngoại thận – tiết niệu, Bệnh viện Đa khoatỉnh Kiên Giang trong thời gian từ tháng 01 đến tháng 06 năm 2021

2.2.2 Công cụ thu thập số liệu

− Hồ sơ bệnh án của BN

− Phiếu thu thập thông tin

2.2.3 Kỹ thuật thu thập số liệu

Nghiên cứu viên dựa vào hồ sơ bệnh án của đối tượng nghiên cứu để điềnvào phiếu điều tra bệnh nhân được chăm sóc sau mổ, từ đó tập hợp số liệu để phântích thống kê

2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu

– Lấy tất cả hồ sơ bệnh án các bệnh nhân nhập viện tại Bệnh viện Đa khoa tỉnhKiên Giang có phẫu thuật nội soi sỏi nệu quản được điều trị tại các khoa ngoại thận– tiết niệu trong thời điểm nghiên cứu

– Các số liệu thu thập được ghi chép vào mẫu bệnh án nghiên cứu thống nhất 2.2.5 Nội dung nghiên cứu

Trang 21

+ Nhóm 3: nông dân, công nhân

Nông dân là những người làm ruộng, làm vườn, chăn nuôi thủy hải sản; còncông nhân làm trong các công ty, xí nghiệp…

+ Nhóm 4: Nghề khác là những người mất sức lao động, hưu trí, họcsinh sinh viên, làm thợ, làm thơ, thất nghiệp,…

+ Sự hiểu biết về bệnh của BN và gia đình

- Tiền sử bệnh liên quan đến bệnh nhân:

Trang 22

+ Đái tháo đường.

+ Bệnh lý thần kinh

+ Bệnh lý thận mạn

+ Tiền sử khác

2.2.5.2 Kết quả chăm sóc bệnh nhân sau mổ

Để đánh giá kết quả chăm sóc bệnh nhân sau mổ chúng tôi nghiên cứu cácnội dung sau:

Nhận định tình trạng người bệnh:

- Theo dõi dấu hiệu sinh tồn:

+ Đo huyết áp: Để phát hiện bất thường, Nếu thấy tình trạng huyết áp tuộthoặc kẹp, cần nghĩ đến tình trạng shock do mất máu trong, cần báo ngay cho bác sĩ

để có hướng xử trí kịp thời

+ Đếm mạch: Để phát hiện bất thường, mạch nhanh hay chậm

+ Đo nhiệt độ: Để phát hiện tình trạng sốt của bệnh nhân, nếu sốt >=38,5,tiến hành lau mát, thực hiện thuốc hạ nhiệt (Paracetamo)l theo y lệnh bác sĩ

+ Đếm nhịp thở: Để đánh giá tình trạng hô hấp của gười bệnh, nhịp thởnhanh, khò khè thường do ngạt đàm nhớt (trong giai đoạn hồi tỉnh), cần tiến hànhhút đàm nhớt, đặt người bệnh trong tư thế nghiêng trái để tránh chất nôn trào ngượcgây bít tắc đường thở

+ Ăn trước 06h

Trang 23

+ Ăn từ 06h – 12h.

+ Ăn từ 12h – 24h

+ Ăn sau 24h

- Hướng dẫn chế độ vận động: Về chế độ vận động NB nên vận động mộtcách nhẹ nhàng Nếu phải mổ, BN cần đi lại hết sức từ từ  và nhẹ nhàng để tránhbiến chứng

+ Trước 12h

+ Từ 12 – 24h

+ Sau 24h

- Thay băng vết thương:

+ Không thay băng

+ Thay băng 1 lần /ngày

+ Thay băng 2 lần / ngày

- Tình trạng bụng đau sau mổ qua cảm nhận của bệnh nhân

+ Bệnh nhân không đau

Trang 24

-Thời gian rút ống dẫn lưu:

+ Không biến chứng

2.2.5.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả chăm sóc bệnh nhân

Nhóm biến số về một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả chăm sóc người bệnh:

- Tuổi:

- Giới tính:

- Trình độ :

- BMI :

- Kiến thức của BN và gia đình

- Thái độ chăm sóc của điều dưỡng viên:

+ Nhiệt tình

+ Thái độ trả lời cáu gắt

+ Không quan tâm

+ BN tự tìm đến trò chuyện với nhân viên y tế

- Sự hài lòng của BN:

+ Không hài lòng

+ Hài lòng

+ Rất hài lòng

Trang 25

2.2.6 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Nghiên cứu viên dựa vào hồ sơ bệnh án của đối tượng nghiên cứu để điềnvào phiếu điều tra, từ đó tập hợp số liệu để phân tích thống kê

Số liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS 20 Thống kê mô tả (giá trịtrung bình, phương sai, tỷ lệ phần trăm) được sử dụng để mô tả đặc điểm nhómnghiên cứu và các biến số Hệ số tương quan (Spearman’s Rho) được sử dụng đểđánh giá mối liên quan giữa các biến số Mức ý nghĩa thống kê sử dụng là p < 0.05

2.3 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

+ Nghiên cứu không vi phạm các quy định về đạo đức trong y học

+ Các xét nghiệm thực hiện trong nghiên cứu đều có chỉ định đúng và cần thiếtcho BN khi điều trị nhiễm khuẩn

+ Các thông tin, xét nghiệm liên quan đến bệnh nhân đều được giữ bí mật, chỉ

để phục vụ nghiên cứu và điều trị chứ không nhằm bất thường mục đích nào khác

Trang 26

CHƯƠNG 3.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Bảng 3.1: Phân bố theo nhóm tuổi Nhóm tuổi Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu đa số ở nhóm tuổi ≥60 tuổi

(43,4%), nhóm tuổi <30 tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất 27,5%

Biểu đồ 3.1: Phân bố theo giới Nhận xét: Qua biểu đồ 3.1 cho thấy, nghiên cứu của chúng tôi chiếm đa số

là nhóm giới tính nữ (67,5% so với 32,5%)

Ngày đăng: 10/05/2023, 20:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w