ĐẶT VẤN ĐỀ Nhiễm khuẩn phổi bệnh viện là loại nhiễm khuẩn mắc phải liên quan đến chăm sóc y tế, thường gặp tại Khoa Hồi sức tích cực và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trong số các l
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Địa điểm, đối tượng và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành tại Khoa Hồi sức tích cực - Chống độc, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình
2.1.2.1 Đối tượng cho mục tiêu 1: 844 người bệnh điều trị tại Khoa Hồi sức tích cực và Chống độc Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình
Người bệnh điều trị trên 48 giờ tại Khoa Hồi sức tích cực – Chống độc, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình không mắc hoặc không có dấu hiệu ủ bệnh nhiễm khuẩn phổi bệnh viện khi nhập viện và đáp ứng các tiêu chuẩn chẩn đoán NKPBV của Bộ Y tế Người bệnh đã tình nguyện tham gia nghiên cứu.
Tiêu chuẩn chẩn đoán NKPBV:
Theo Quyết định số 3916/QĐ-BYT ngày 28/8/2017 của Bộ trưởng
Bộ Y tế [6] về tiêu chuẩn chẩn đoán NKPBV
- Tiêu chuẩn phim X-quang phổi :
Có 2 hoặc nhiều phim chụp X-quang tim phổi có ít nhất một trong các kết quả: + Hình ảnh hang phổi
+ Hình ảnh đông đặc phổi + Hình ảnh mới tiến triển hoặc thâm nhiễm cũ tiến triển + Tràn khí phổi
- Tiêu chuẩn về Dấu hiệu/ Triệu chứng/ Xét nghiệm:
+ Người bệnh có ít nhất 1 tiêu chí sau:
• Sốt (> 38 0 C) hoặc hạ thân nhiệt
• BC giảm (< 4.000 BC/mm 3 ) hoặc BC tăng (≥ 12.000 BC/mm 3 )
• Người bệnh ≥ 70 tuổi, thay đổi trạng thái tâm thần không rõ nguyên nhân
+ Và có ít nhất 2 tiêu chí sau:
• Xuất hiện đờm mủ hoặc thay đổi tính chất đờm hoặc tăng dịch tiết hô hấp, hoặc tăng yêu cầu hút đờm
• Xuất hiện ho hoặc tiếng ho nặng hơn, hoặc khó thở, hoặc thở nhanh
• Rale phổi hoặc tiếng thổi thanh phế quản
• Thông khí xấu đi: độ bão hòa O2 (PaO2/FiO2 ≤ 240), tăng nhu cầu O2 hoặc tăng nhu cầu thở máy
+ Nuôi cấy định lượng (+) vi khuẩn mẫu xét nghiệm dịch đường hô hấp dưới (dịch hút phế quản/đờm)
+ Trên 5% dịch hút phế quản chứa tế bào bao gồm vi khuẩn nội bào qua soi trực tiếp trên kính hiển vi (ví dụ: nhuộm Gram)
+ Làm kháng sinh đồ với các loại kháng sinh đang sử dụng tại BV
- Người bệnh nằm viện ≥ 48 giờ nhưng có biểu hiện hoặc dấu hiệu ủ bệnh NKPBV tại thời điểm nhập viện/nhập Khoa HSTC - CĐ
- NB được chẩn đoán NKPBV chuyển từ khoa lâm sàng khác đến Khoa Hồi sức tích cực và Chống độc
2.1.2.2 Đối tượng nghiên cứu mục tiêu 2:
Các chủng vi khuẩn được phân lập từ dịch phế quản/đờm của bệnh nhân nhiễm khuẩn phổi bệnh viện tại Khoa Hồi sức tích cực và Chống độc đã được nghiên cứu Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định và phân tích các chủng vi khuẩn dương tính (+) lần đầu để chẩn đoán nhiễm khuẩn phổi bệnh viện (NKPBV) và đặc điểm kháng kháng sinh của chúng.
Các chủng của hai loài vi khuẩn gây nhiễm khuẩn bệnh viện (NKPBV) có tỷ lệ nhiễm cao nhất đã được phân lập để phân tích và xác định gen kháng kháng sinh thông qua kỹ thuật sinh học phân tử.
Nghiên cứu được thực hiện từ 01/7/2016 đến 30/6/2019
- Thời gian chuẩn bị cho nghiên cứu: từ 01/01/2016 đến 30/6/2016
- Thời gian thu thập người bệnh nghiên cứu: từ 01/7/2016 đến 30/9/2017
- Thời gian xử lý thô, nhập số liệu và xử lý số liệu, viết báo cáo: từ 01/10/2017 đến 30/6/2019
Phương pháp nghiên cứu
+ Thiết kế nghiên cứu chung: Đề tài sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả có phân tích
+ Thiết kế nghiên cứu cho mục tiêu 1:
Nghiên cứu mô tả tiến cứu được thực hiện tại Khoa Hồi sức tích cực và Chống độc Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình nhằm phân tích tình trạng nhiễm khuẩn phổi bệnh viện (NKPBV) ở những bệnh nhân đủ tiêu chuẩn Mục tiêu của nghiên cứu là mô tả thực trạng NKPBV và các yếu tố liên quan đến tình trạng này.
+ Thiết kế nghiên cứu cho mục tiêu 2:
Nghiên cứu mô tả tại phòng xét nghiệm được sử dụng để xác định tỷ lệ nhiễm vi khuẩn gây bệnh, đặc điểm kháng kháng sinh và gen kháng kháng sinh của một số vi khuẩn gây nhiễm khuẩn bệnh viện phân lập được.
2.2.2 Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu nghiên cứu
+ Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu cho mục tiêu 1:
Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là chọn mẫu thuận tiện, trong đó tất cả những bệnh nhân (NB) đủ tiêu chuẩn nghiên cứu sẽ được nhập vào Khoa Hồi sức tích cực - Chống độc cho đến khi đạt đủ số lượng mẫu nghiên cứu cần thiết.
- Cỡ mẫu: Được tính theo công thức tính cỡ mẫu cho việc xác định một tỷ lệ của Tổ chức Y tế thế giới:
n: Cỡ mẫu nghiên cứu (số người bệnh được điều tra)
Z(1-α/2): hệ số tin cậy tính theo α, với ngưỡng tin cậy α = 0,05 (độ tin cậy 95%), tra bảng ta có Z(1- α /2) = 1,96
p: là tỷ lệ người bệnh bị NKPBV tham khảo, được lấy theo kết quả nghiên cứu về NKPBV ở Việt Nam năm 2016, p = 23,4% [130]
d: Sai số tuyệt đối, trong nghiên cứu này chúng tôi lấy d = 0,03
Cỡ mẫu tối thiểu cho nghiên cứu được tính toán là 765 NB, trong khi thực tế, nghiên cứu đã thực hiện trên 844 NB đủ tiêu chuẩn Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu được áp dụng cho mục tiêu 2.
Xác định tỷ lệ nhiễm và đặc điểm kháng kháng sinh của vi khuẩn gây nhiễm khuẩn bệnh viện (NKPBV) thông qua việc chọn mẫu thuận tiện từ tất cả các chủng vi khuẩn phân lập được từ các mẫu bệnh phẩm của người bệnh Mẫu bệnh phẩm được thu thập từ dịch hút phế quản và đờm của đối tượng nghiên cứu.
Cỡ mẫu: 262 chủng vi khuẩn phân lập được từ các mẫu bệnh phẩm của người bệnh NKPBV
- Xác định gen kháng kháng sinh của một số chủng VK gây NKPBV: Chọn mẫu: Chọn mẫu chủ đích, toàn bộ các chủng vi khuẩn của hai loài
VK có tỷ lệ nhiễm cao nhất trong số các vi khuẩn phân lập được, với hai loại vi khuẩn gây bệnh chủ yếu là A.baumannii và K.pneumoniae.
Cỡ mẫu: Toàn bộ 67 chủng A.baumannii và 53 chủng K.pneumoniae phân lập được ở trên
2.2.3 Biến số và các chỉ số trong nghiên cứu
2.2.3.1 Thực trạng và một số yếu tố liên quan gây nhiễm khuẩn phổi bệnh viện
- Tuổi, tổng số ngày nằm viện thuộc loại biến rời rạc
- Giới tính: gồm có nam giới và nữ giới thuộc loại biến nhị phân
- Nghề nghiệp, địa chỉ, chẩn đoán vào khoa, chẩn đoán ra khoa thuộc loại biến danh mục
- Tổng kinh phí điều trị là chi phí người bệnh phải trả trong quá trình nằm viện, thuộc loại biến liên tục
Thuốc được sử dụng trong điều trị bao gồm các loại thuốc ức chế miễn dịch, thuốc điều trị dạ dày và thuốc điều trị tia xạ, có thể được bệnh nhân sử dụng trong hoặc ngoài bệnh viện Các loại thuốc này thuộc loại biến nhị phân.
- Bệnh nền là bệnh mà người bệnh mắc khi nhập viện gồm bệnh hô hấp, tim mạch, tiêu hóa, thuộc loại biến nhị phân
Thủ thuật xâm lấn bao gồm các kỹ thuật như thở oxy, mở khí quản, đặt nội khí quản, thở máy, đặt catheter và đặt sonde Foley, tất cả đều thuộc loại biến nhị phân.
- Tỷ lệ mới mắc (Incidence Proportion – IP) NKPBV là tỷ lệ % số người bệnh mới mắc NKPBV trên tổng số người bệnh nghiên cứu từ 01/7/2016 đến 30/9/2017
- Tỷ suất mới mắc (Incidence Rate-IR) là Số mới mắc NKPBV x 1000/Tổng số người-ngày phơi nhiễm
Các yếu tố phơi nhiễm trong điều trị tại Khoa Hồi sức tích cực và Chống độc bao gồm thời gian điều trị, các thủ thuật xâm lấn như thở máy, đặt nội khí quản (NKQ), mở khí quản (MKQ), đặt sonde dạ dày, sonde tiểu, thở oxy, và các can thiệp tĩnh mạch như tĩnh mạch trung tâm và tĩnh mạch ngoại vi, cũng như việc hút đờm.
- Ngày điều trị tại HSTC - CĐ là số ngày điều trị từ khi nhập HSTC - CĐ đến khi /Ra viện/ Chuyển viện/Tử vong/Nặng về
- Ngày điều trị trung bình là tổng số ngày điều trị của tất cả NB/tổng số
- Số ngày thở máy là số ngày người bệnh phải dùng máy thở, thuộc loại biến rời rạc
- Số ngày có NKQ là số ngày từ khi đặt NKQ cho NB đến khi rút NKQ
- Số ngày MKQ là số ngày từ khi MKQ cho NB đến khi rút ống canuyn
- Thời điểm khởi phát NKPBV [153]: Khởi phát sớm là NKPBV sau