1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ga Phụ Đạo.docx

16 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Biện Pháp Tu Từ Trong Văn Bản
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Báo cáo giảng dạy
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 40,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết Từ tiết 1 đến tiết 6 Ngày dạy từ ngày / / 20 đến / /20 CHỦ ĐỀ 1 CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG ( 6 tiết ) I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Ôn tập lại những kiến thức cơ bản về các PTBĐ, một số biện pháp tu từ[.]

Trang 1

Tiết: Từ tiết 1 đến tiết 6

Ngày dạy: từ ngày…/…./ 20…… đến … /… /20……

CHỦ ĐỀ 1 CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG

( 6 tiết )

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Ôn tập lại những kiến thức cơ bản về các PTBĐ, một số biện pháp tu

từ: Ẩn dụ, hoán dụ, so sánh, nhân hóa, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp/lặp cú pháp.

2 Năng lực

- Nhận biết được các biện pháp tu từ từ vựng

- Phân tích được tác dụng của các biện pháp tu từ từ vựng

- Phân biệt được các biện pháp tu từ từ vựng

- Viết được đoạn văn có sử dụng biện pháp tu từ từ vựng

3 Phẩm chất

- Tự giác ôn luyện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

- Biết hỗ trợ giúp đỡ nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ.

- Tự tin trình bày ý kiến đánh giá, nhận xét, góp ý trước lớp

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Chuẩn bị phiếu học tập và dự kiến các nhóm học tập; Máy vi tính, máy chiếu đa

năng

2 Học sinh

- Đọc trước và chuẩn bị các văn bản SGK.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khởi động

- GV tổ chức trò chơi: đuổi hình bắt chữ

2 Hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Hệ thống các biện pháp

tu từ từ vựng

- GV chiếu phiếu học tập lên bảng

I HỆ THỐNG CÁC BIỆN PHÁP TU

TỪ TỪ VỰNG

So sánh Là đối chiếu sự

vật này với sự vật

“Đất nước như vì sao

- Làm cho câu thơ (câu văn) trở nên giàu hình

Trang 2

khác có nét tương đồng với nó.

Cứ đi lên phía trước.”

ảnh, sinh động.

- Làm nổi bật đối tượng được so sánh

- Góp phần thể hiện tình cảm của tác giả.

Nhân hóa

Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.

“Suốt ba tháng hè nằm im trên giá, Bác Trống buồn lắm!” - Làm cho câu thơ (câu văn) trở nên giàu hình

ảnh, sinh động.

- Làm đối tượng được nhân hóa trở nên gần gũi với con người, biểu thị suy nghĩ tình cảm của con người.

- Góp phần thể hiện tình cảm của tác giả.

Dùng những từ vốn tả/ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật.

“Bão bùng thân bọc lấy thân

Tay ôm, tay níu tre gần nhau thêm”

Trò chuyện xưng

hô với vật như đối với người.

“Núi cao chi lắm núi ơi

Núi che mặt trời chẳng thấy người thương.”

Ẩn dụ

Gọi tên sự

vật hiện

tượng này

bằng tên sự

vật hiện

tượng khác

có nết tương

đồng với nó

Hình thức

“Về thăm nhà Bác làng Sen

Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng” - Làm cho câu thơ (câu

văn) trở nên giàu hình ảnh, sinh động, hàm súc, cô đọng.

- Làm nổi bật đối tượng được ẩn dụ.

- Góp phần thể hiện tình cảm của tác giả.

Cách thức “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

Phẩm chất

“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.”

Chuyển đổi cảm giác

“Cha lại dắt con đi trên cát mịn

Ánh nắng chảy đầy vai”

Hoán dụ

Gọi tên sự

vật hiện

tượng này

bằng tên sự

Lấy bộ phận để chỉ toàn thể

“Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.”

- Làm cho câu thơ (câu văn) trở nên giàu hình ảnh, sinh động, hàm súc, cô đọng.

- Làm nổi bật đối tượng được hoán dụ.

- Góp phần thể hiện tình cảm của tác giả.

Lấy vật chứa đựng để gọi vật

bị chứa đựng

“Vì sao? Trái Đất nặng ân tình Nhắc mãi tên Người: Hồ Chí

Trang 3

vật hiện

tượng khác

có nết tương

cận với nó

Minh?”

Lấy dấu hiệu của

sự vật để chỉ sự vật

“Ngày Huế đổ máu Chú Hà Nội về.”

Lấy cái cụ thể để chỉ cái trừu tượng

“Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”

Tương phản “Người rực rỡ một mặt trời cách mạng Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng” Nhấn mạnh, gây ấn tượng sâu sắc.

Nói quá “Cày đồng đang buổi ban trưa Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày”

- Nhấn mạnh.

- Gây ấn tượng.

- Tăng sức biểu cảm.

Nói giảm,

nói tránh

Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!

Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.

- Tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề.

- Tránh thô tục, thiếu lịch sự.

Chơi chữ “Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.”

- Tạo sắc thái dí dỏm, hóm hỉnh, hài hước, châm biếm,

- Làm câu văn thêm thú

vị, hấp dẫn.

Lặp cú pháp “Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!”

- Tạo âm hưởng và nhịp điệu cho lời thơ, lời văn.

- Nhấn mạnh, tô đậm ấn tượng.

- Tăng giá trị biểu cảm.

Liệt kê

“Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng

và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy!”

- Sắp xếp các ý lần lượt theo thứ tự.

- Diễn tả cụ thể, toàn diện hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của đời sống thực

tế hay của tư tưởng, tình cảm.

Câu hỏi tu từ “Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ?”

Bộc lộ, xoáy sâu vào cảm xúc (có thể là những băn khoăn, ý khẳng định,…)

Đảo ngữ “Mọc giữa dòng sông xanh Nhấn mạnh, gây ấn

Trang 4

Một bông hoa tím biếc.” tượng sâu đậm phần được đảo lên.

Đối “Lưng mẹ cứ còng dần xuống Cho con ngày một thêm cao.”

- Tạo sự cân đối, đăng đối hài hòa

- Làm nổi bật những hình ảnh đối lập.

- Góp phần thể hiện nội dung và tư tưởng, tình cảm của tác giả.

Hoạt động 2: Hoạt động luyện tập

Bài 1: Chỉ ra biện pháp tu từ và nêu

tác dụng trong đoạn thơ sau:

Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt,

Ta nằm dài, trông ngày tháng dần qua,

Khinh lũ người kia ngạo mạn, ngẩn ngơ,

Giương mắt bé diễu oai linh rừng thẳm,

Nay sa cơ, bị nhục nhằn tù hãm,

Để làm trò lạ mắt, thứ đồ chơi.

Chịu ngang bầy cùng bọn gấu dở hơi,

Với cặp báo chuồng bên vô tư lự.

Bài 2: Chỉ ra biện pháp tu từ và nêu

tác dụng trong đoạn thơ sau:

Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối,

Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?

Đâu những ngày mưa chuyển bốn

phương ngàn,

Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?

Đâu những bình minh cây xanh nắng

gội,

Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?

Đâu những chiều lênh láng máu sau

rừng.

Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,

Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?

- Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

Bài 3: Chỉ ra và phân tích hiệu quả

của biện pháp tu từ trong câu thơ

sau:

“Giấy đỏ buồn không thắm;

Mực đọng trong nghiên sầu…”

II LUYỆN TẬP Bài 1:

- Nhân hóa: con hổ có tiếng nói, cảm xúc, trạng thái như con người.

- Ẩn dụ: dùng hình ảnh con hổ bị nhốt trong vườn bách thú để nói về tâm trạng người Việt Nam bị giặc đô hộ.

Bài 2:

- Điệp từ: "ta", "đâu"

- Liệt kê: những cảnh oai linh rừng thẳm của một thời;

=> Tác dụng: tăng sức gợi hình, gợi cảm, làm lời thơ giàu giá trị biểu đạt Từ

đó tạo nên những đặc sắc cho lời thơ và thành công của tác giả.

Bài 3:

- Biện pháp nhân hóa được sử dụng rất thành công.

- Tác dụng:

+ Giấy, mực không được động đến nên buồn, nên sầu, chúng cũng có tâm hồn,

có cảm xúc như con người.

- Đây là những câu thơ mượn cảnh ngụ tình và ý tại ngôn ngoại Tất cả cảnh vật

Trang 5

Bài 4: Chỉ ra và phân tích hiệu quả

của biện pháp tu từ trong câu thơ

sau:

“Hoa tay thảo những nét

Như phượng múa rồng bày”

Bài 5: Chỉ ra biện pháp tu từ từ vựng

và phân tích hiệu quả của biện pháp

tu từ đó?

“Khi trời trong gió nhẹ, sớm mai hồng

Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.

Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã

Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường

giang.

Cánh buồm giương to như mảnh hồn

làng

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió”

Bài 6: Chỉ ra biện pháp tu từ từ vựng

và phân tích hiệu quả của biện pháp

tu từ đó?

“ Chiếc thuyền im bến mỏi trở về năm

Nghe chất muối thấm dẫn trong thớ vỏ”

Bài 7: Chỉ ra và phân tích hiệu quả

ấy để thể hiện tâm trạng buồn của con người

Bài 4:

- Biện pháp tu từ: So sánh

- Tác dụng: Thể hiện được tài năng, tài hoa của ông qua những nét chữ bay bổng mà mềm mại, uyển chuyển Đồng thời cũng giúp người đọc hình dung ra được sự ngưỡng mộ mà xã hội thời xưa dành cho ông khi nền Hán học còn được trọng dụng.

Bài 5:

* Biện pháp tu từ vựng + So sánh “chiếc thuyền” như “con tuấn mã” và cánh buồm như “mảnh hồn làng” đã tạo nên hình ảnh độc đáo; sự vật như được thổi thêm linh hồn trở nên đẹp đẽ

+ Cánh buồm còn được nhân hóa như một chàng trai lực lưỡng đang “rướn” tấm thân vạm vỡ chống chọi với sóng gió.

* Tác dụng

- Góp phần làm hiện rõ khung cảnh ra khơi của người dân chài lưới Đó là một bức tranh lao động đầy hứng khởi và dạt dào sức sống của người dân vùng biển.

- Thể hiện rõ sự cảm nhận tinh tế về quê hương của Tế Hanh

- Góp phần thể hiện rõ tình yêu quê hương sâu nặng, da diết của nhà thơ.

Bài 6

- Nhân hóa: Thuyền im – bến mỏi - nằm

- Con thuyền sau một chuyến ra khơi vất vả trở về, nó mỏi mệt nằm im trên bến Con thuyền được nhân hóa gợi cảm nói lên cuộc sống lao động vất vả, trải qua bao sóng gió thử thách Con thuyền chính là biểu tượng đẹp của dân chài.

Bài 7:

Phép đối -> diễn tả hoạt động đều đặn, nhịp nhàng có nề nếp.

Trang 6

của biện pháp tu từ trong câu thơ:

Sáng ra bờ suối tối vào hang

Bài 8:

3 Củng cố

- Nhắc lại nội dung vừa ôn tập

4 Hướng dẫn HS tự học ở nhà

- Học sinh tham khảo các dạng bài tập trong các nguồn tài liệu khác

Kí duyệt của tổ chuyên môn

………

………

………

………

………

………

Bùi Quyết Thắng

Tiết: Từ tiết: 7 đến tiết 12

Trang 7

Ngày dạy: từ ngày…/…./ 20…… đến … /… /20……

CHỦ ĐỀ 2: VĂN TỰ SỰ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Giúp hs nắm vững các kiến thức văn tự sự, bố cục của một bài văn tự sự, năm được các phương pháp làm một bài văn tự sự hoàn chỉnh, thấy được vai trò quan trọng của các yếu tố biểu cảm và miêu tả trong văn tự sự.

2 Kĩ năng

- Biết cách tóm tắt văn bản tự sự.

- Biết cách viết đoạn văn tự sự, bài văn tự sự có kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm.

3 Thái độ

- Giáo dục sự ham mê sáng tạo và tìm tòi hoạc hỏi khi viết văn.

4 Năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân.

- Năng lực giao tiếp.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.

- Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học (máy chiếu, bảng phụ).

2 Học sinh

- Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.

- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khởi động

- GV tổ chức trò chơi: nhìn hình đoán tên tác phẩm, tác giả

2 Hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về

văn tự sự

- Thế nào là văn bản tự sự?

- Cho ví dụ để minh hoạ cho một

văn bản tự sự?

I Tìm hiểu chung về văn tự sự

1 Khái niệm văn tự sự

Tự sự là trình bày một chuỗi diễn biến các

sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa.

Ví dụ: Truyện Sơn Tinh,Thuỷ Tinh:

Có 7 sự việc chính, sự vịêc này nối tiếp sự việc kia:

(1)-Vua Hùng kén rể (2)-Sơn Tinh-Thuỷ Tinh đến cầu hôn (3)-Vua Hùng ra điều kiện chọn rể (4)-Sơn Tinh đến trước lấy được Mị Nương (5)-Thuỷ Tinh đến sau không lấy được Mị

Trang 8

Nương,tức giận dâng nước đánh ST (6)-Hai bên đánh nhau, cuối cùng TT thua (7)-Hàng năm TT lại dâng nước đánh ST, nhưng lần nào cũng bị thua trận

Mục đích của việc viết văn bản tự sự

là gì?

VD:Truyện Sơn Tinh-Thuỷ Tinh là

để giải thích các hiện tượng thiên

nhiên lũ lụt hàng năm, đồng thời

phản ánh ý thức bảo vệ và xây dựng

đất nưpức cảu cha ông ta thời đại

các vua Hùng.

2 Mục đích

Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê.

- Gv nêu câu hỏi: Nêu bố cục của bài

văn tự sự?

- Hs suy nghĩ, trả lời

- Gv nhận xét, khái quát.

3.Bố cục của một văn bản tự sự:

Gồm 3 phần:

- MB: Có thể giới thiệu nhân vật và tình

huống xảy ra câu chuyện Cũng có lúc người ta bắt đầu từ một sự cố nào đó, hoặc kết thúc câu chuyện, số phận nhân vật rồi ngược lên kể lại từ đầu.

- TB: Kể các tình tiết, sự việc làm nên câu

chuyện Nếu tác phẩm có nhiều nhân vật thì tình tiết lồng vào nhau,đan xen theo diễn biến của câu chuyện.

- KB: Câu chuyện kể đi vào kết cục, tình

trạng và số phận nhân vật được nhận diện khá rõ Thể hiện suy nghĩ của người viết đối với việc được kể.

- Kể tên các yếu tố cơ bản của một

văn bản tự sự?

- Nêu các ngôi kể trong văn tự sự và

tác dụng của việc sử dụng từng ngôi

kể?

4 Các yếu tố cơ bản của bài văn tự sự:

- Cốt truyện, các tình huống truyện.

- Nhân vật.

- Các tình tiết của truyện.

5 Ngôi kể, lời kể và lời thoại trong văn tự sự:

- Gồm ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba:

+Kể theo ngôi thứ nhất +Kể theo ngôi thứ ba.

+ Kết hợp kể theo ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba.

(Vd: Truyện ngắn Lão Hạc )

- Lời kể, cách kể, ngôn ngữ kể cần phải phù hợp với nội dung của truyện.

6 Thứ tự kể trong văn tự sự

Trang 9

- Kể theo trình tự thời gian, không gian

- Kể theo mạch cảm xúc của nhân vật.

- Kể các dạng đề văn tự sự?

- Đặt 1 số đề văn.

7 Đề bài văn tự sự:

Gồm các dạng sau:

- Kể chuyện đời sống, người thực, việc thực

- Kể chuyện về sinh hoạt đời thường

- Kể chuyện tưởng tượng

- Kể chuyện đã biết theo một kết cục mới

- Kể lại một chuyện cũ theo ngôi kể mới.

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1: Thứ tự kể trong văn bản

Trong lòng mẹ, cần trình bày một số

ý chính và sắp xếp như thế nào?

- Yêu cầu hs đọc đề

- Cho hs thảo luận

- HS trình bày

- HS khác nhận xét

- GV tổng hợp, bổ sung, kết luận.

II Luyện tập Bài 1

Thứ tự kể trong văn bản Trong lòng mẹ, cần

trình bày một số ý và sắp xếp như sau:

+ Hồng rất muốn đi thăm mẹ mình Em biết

ý xấu của người cô nên đã từ chối.

+ Hồng không dấu được tình thương mẹ nên

đã để nước mắt ròng ròng rơi xuống.

+ Hồng muốn nghiền nát những cổ tục đầy đoạ mẹ.

+ Những ý xấu của người cô không làm cho Hồng xa lánh mẹ, trái lại làm cho Hồng càng yêu thương mẹ hơn.

Bài 2: Dựa vào bài tập 1, học sinh

hoàn thành 2 yêu cầu dưới đây:

a Viết các đoạn văn trong từng

phần.

b Viết thành bài hoàn chỉnh.

- Trình bày những ý chính cần có

trong bài.

- Yêu cầu hs làm vào nháp.

- Gọi hs khác nhận xét, bổ sung.

Bài 2

a Viết các đoạn văn trong từng phần.

b Viết thành bài hoàn chỉnh.

Bài 3: Tìm trong văn bản “Trong

lòng mẹ” của tác giả Nguyên Hồng

các sự việc và cho biết các sự việc

ấy được bố trí theo trình tự nào?

- Yêu cầu hs đọc đề

- Cho hs thảo luận

- HS trình bày

- HS khác nhận xét

- GV tổng hợp, bổ sung, kết luận.

Bài 3:

- Bà cô gọi Hồng đến để nói xấu mẹ Hồng với mục đích chia cắt tình mẫu tử của hai

mẹ con bé Hồng.

- Bé Hồng vô cùng đau đớn khi thấy mẹ bị coi thường,sỉ nhục nhưng bé rất yêu mẹ và luôn tin tưởng ở mẹ.

- Ngày giỗ đầu của cha bé Hồng, mẹ Hồng

đã về và Hồng vô cùng hạnh phúc, sung sướng khi được gặp mẹ.

Trang 10

Bài 4: Dựa vào bài tập 3, học sinh

hoàn thành 2 yêu cầu dưới đây:

a Viết các đoạn văn trong từng

phần.

b Viết thành bài hoàn chỉnh.

- Trình bày những ý chính cần có

trong bài.

- Yêu cầu hs làm vào nháp.

- Gọi hs khác nhận xét, bổ sung.

Bài 4

a Viết các đoạn văn trong từng phần.

b Viết thành bài hoàn chỉnh.

3 Củng cố

- Nhắc lại nội dung vừa ôn tập

4 Hướng dẫn HS tự học ở nhà

- Học sinh tham khảo các dạng bài tập trong các nguồn tài liệu khác

Kiểm tra của BGH

Đoàn Cường Tráng

Kí duyệt của tổ chuyên môn

………

………

………

………

………

………

Bùi Quyết Thắng

Tiết: Từ tiết: 13 đến tiết 18

Trang 11

Ngày dạy: từ ngày…/…./ 20…… đến … /… /20……

CHỦ ĐỀ 3: VĂN THUYẾT MINH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Ôn tập những kiến thức cơ bản về văn thuyết minh: Khái niệm, phương pháp thuyết minh

- Cách làm bài văn thuyết minh theo một số chủ đề: Thuyết minh về đồ vật, con vật, thuyết minh về một phương pháp cách làm, thuyết minh về 1 danh lam thắng cảnh.

2 Kĩ năng

- Khái quát, hệ thống những kiến thức đã học

- Xác định được yêu cầu của đề văn thuyết minh

- Quan sát được đối tượng cần thuyết minh

- Lập được dàn ý, viết được đoạn văn và bài văn thuyết minh

3 Thái độ

- Giáo dục sự ham mê sáng tạo và tìm tòi hoặc hỏi khi viết văn.

4 Năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân.

- Năng lực giao tiếp.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.

- Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học (máy chiếu, bảng phụ).

2 Học sinh

- Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.

- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khởi động

- GV tổ chức trò chơi: nhìn hình đoán tên tác phẩm, tác giả

2 Hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn

thuyết minh.

- VB thuyết minh có vai trò và tác

dụng ntn trong đời sống?

- HS suy nghĩ, trả lời

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến

thức

I TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN THUYẾT MINH

1 Vai trò, tính chất, tác dụng của văn thuyết minh:

- Vai trò: Là văn bản thông dụng

trong mọi lĩnh vực của đời sống.

- Tính chất: Là văn bản có tính tri thức, khách quan, cung cấp tri thức chính xác, hữu ích.

- Tác dụng: Cung cấp tri thức (đặc

Ngày đăng: 08/06/2023, 15:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w