Tiết Từ tiết 1 đến tiết 6 Ngày dạy từ ngày / / 20 đến / /20 CHỦ ĐỀ 1 CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG ( 6 tiết ) I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Ôn tập lại những kiến thức cơ bản về các PTBĐ, một số biện pháp tu từ[.]
Trang 1Tiết: Từ tiết 1 đến tiết 6
Ngày dạy: từ ngày…/…./ 20…… đến … /… /20……
CHỦ ĐỀ 1 CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG
( 6 tiết )
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Ôn tập lại những kiến thức cơ bản về các PTBĐ, một số biện pháp tu
từ: Ẩn dụ, hoán dụ, so sánh, nhân hóa, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp/lặp cú pháp.
2 Năng lực
- Nhận biết được các biện pháp tu từ từ vựng
- Phân tích được tác dụng của các biện pháp tu từ từ vựng
- Phân biệt được các biện pháp tu từ từ vựng
- Viết được đoạn văn có sử dụng biện pháp tu từ từ vựng
3 Phẩm chất
- Tự giác ôn luyện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
- Biết hỗ trợ giúp đỡ nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ.
- Tự tin trình bày ý kiến đánh giá, nhận xét, góp ý trước lớp
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Chuẩn bị phiếu học tập và dự kiến các nhóm học tập; Máy vi tính, máy chiếu đa
năng
2 Học sinh
- Đọc trước và chuẩn bị các văn bản SGK.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khởi động
- GV tổ chức trò chơi: đuổi hình bắt chữ
2 Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Hệ thống các biện pháp
tu từ từ vựng
- GV chiếu phiếu học tập lên bảng
I HỆ THỐNG CÁC BIỆN PHÁP TU
TỪ TỪ VỰNG
So sánh Là đối chiếu sự
vật này với sự vật
“Đất nước như vì sao
- Làm cho câu thơ (câu văn) trở nên giàu hình
Trang 2khác có nét tương đồng với nó.
Cứ đi lên phía trước.”
ảnh, sinh động.
- Làm nổi bật đối tượng được so sánh
- Góp phần thể hiện tình cảm của tác giả.
Nhân hóa
Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.
“Suốt ba tháng hè nằm im trên giá, Bác Trống buồn lắm!” - Làm cho câu thơ (câu văn) trở nên giàu hình
ảnh, sinh động.
- Làm đối tượng được nhân hóa trở nên gần gũi với con người, biểu thị suy nghĩ tình cảm của con người.
- Góp phần thể hiện tình cảm của tác giả.
Dùng những từ vốn tả/ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật.
“Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm, tay níu tre gần nhau thêm”
Trò chuyện xưng
hô với vật như đối với người.
“Núi cao chi lắm núi ơi
Núi che mặt trời chẳng thấy người thương.”
Ẩn dụ
Gọi tên sự
vật hiện
tượng này
bằng tên sự
vật hiện
tượng khác
có nết tương
đồng với nó
Hình thức
“Về thăm nhà Bác làng Sen
Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng” - Làm cho câu thơ (câu
văn) trở nên giàu hình ảnh, sinh động, hàm súc, cô đọng.
- Làm nổi bật đối tượng được ẩn dụ.
- Góp phần thể hiện tình cảm của tác giả.
Cách thức “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”
Phẩm chất
“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.”
Chuyển đổi cảm giác
“Cha lại dắt con đi trên cát mịn
Ánh nắng chảy đầy vai”
Hoán dụ
Gọi tên sự
vật hiện
tượng này
bằng tên sự
Lấy bộ phận để chỉ toàn thể
“Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.”
- Làm cho câu thơ (câu văn) trở nên giàu hình ảnh, sinh động, hàm súc, cô đọng.
- Làm nổi bật đối tượng được hoán dụ.
- Góp phần thể hiện tình cảm của tác giả.
Lấy vật chứa đựng để gọi vật
bị chứa đựng
“Vì sao? Trái Đất nặng ân tình Nhắc mãi tên Người: Hồ Chí
Trang 3vật hiện
tượng khác
có nết tương
cận với nó
Minh?”
Lấy dấu hiệu của
sự vật để chỉ sự vật
“Ngày Huế đổ máu Chú Hà Nội về.”
Lấy cái cụ thể để chỉ cái trừu tượng
“Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”
Tương phản “Người rực rỡ một mặt trời cách mạng Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng” Nhấn mạnh, gây ấn tượng sâu sắc.
Nói quá “Cày đồng đang buổi ban trưa Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày”
- Nhấn mạnh.
- Gây ấn tượng.
- Tăng sức biểu cảm.
Nói giảm,
nói tránh
Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.
- Tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề.
- Tránh thô tục, thiếu lịch sự.
Chơi chữ “Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.”
- Tạo sắc thái dí dỏm, hóm hỉnh, hài hước, châm biếm,
- Làm câu văn thêm thú
vị, hấp dẫn.
Lặp cú pháp “Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!”
- Tạo âm hưởng và nhịp điệu cho lời thơ, lời văn.
- Nhấn mạnh, tô đậm ấn tượng.
- Tăng giá trị biểu cảm.
Liệt kê
“Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng
và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy!”
- Sắp xếp các ý lần lượt theo thứ tự.
- Diễn tả cụ thể, toàn diện hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của đời sống thực
tế hay của tư tưởng, tình cảm.
Câu hỏi tu từ “Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ?”
Bộc lộ, xoáy sâu vào cảm xúc (có thể là những băn khoăn, ý khẳng định,…)
Đảo ngữ “Mọc giữa dòng sông xanh Nhấn mạnh, gây ấn
Trang 4Một bông hoa tím biếc.” tượng sâu đậm phần được đảo lên.
Đối “Lưng mẹ cứ còng dần xuống Cho con ngày một thêm cao.”
- Tạo sự cân đối, đăng đối hài hòa
- Làm nổi bật những hình ảnh đối lập.
- Góp phần thể hiện nội dung và tư tưởng, tình cảm của tác giả.
Hoạt động 2: Hoạt động luyện tập
Bài 1: Chỉ ra biện pháp tu từ và nêu
tác dụng trong đoạn thơ sau:
Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt,
Ta nằm dài, trông ngày tháng dần qua,
Khinh lũ người kia ngạo mạn, ngẩn ngơ,
Giương mắt bé diễu oai linh rừng thẳm,
Nay sa cơ, bị nhục nhằn tù hãm,
Để làm trò lạ mắt, thứ đồ chơi.
Chịu ngang bầy cùng bọn gấu dở hơi,
Với cặp báo chuồng bên vô tư lự.
Bài 2: Chỉ ra biện pháp tu từ và nêu
tác dụng trong đoạn thơ sau:
Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối,
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?
Đâu những ngày mưa chuyển bốn
phương ngàn,
Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?
Đâu những bình minh cây xanh nắng
gội,
Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?
Đâu những chiều lênh láng máu sau
rừng.
Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,
Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?
- Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
Bài 3: Chỉ ra và phân tích hiệu quả
của biện pháp tu từ trong câu thơ
sau:
“Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu…”
II LUYỆN TẬP Bài 1:
- Nhân hóa: con hổ có tiếng nói, cảm xúc, trạng thái như con người.
- Ẩn dụ: dùng hình ảnh con hổ bị nhốt trong vườn bách thú để nói về tâm trạng người Việt Nam bị giặc đô hộ.
Bài 2:
- Điệp từ: "ta", "đâu"
- Liệt kê: những cảnh oai linh rừng thẳm của một thời;
=> Tác dụng: tăng sức gợi hình, gợi cảm, làm lời thơ giàu giá trị biểu đạt Từ
đó tạo nên những đặc sắc cho lời thơ và thành công của tác giả.
Bài 3:
- Biện pháp nhân hóa được sử dụng rất thành công.
- Tác dụng:
+ Giấy, mực không được động đến nên buồn, nên sầu, chúng cũng có tâm hồn,
có cảm xúc như con người.
- Đây là những câu thơ mượn cảnh ngụ tình và ý tại ngôn ngoại Tất cả cảnh vật
Trang 5Bài 4: Chỉ ra và phân tích hiệu quả
của biện pháp tu từ trong câu thơ
sau:
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bày”
Bài 5: Chỉ ra biện pháp tu từ từ vựng
và phân tích hiệu quả của biện pháp
tu từ đó?
“Khi trời trong gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường
giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn
làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió”
Bài 6: Chỉ ra biện pháp tu từ từ vựng
và phân tích hiệu quả của biện pháp
tu từ đó?
“ Chiếc thuyền im bến mỏi trở về năm
Nghe chất muối thấm dẫn trong thớ vỏ”
Bài 7: Chỉ ra và phân tích hiệu quả
ấy để thể hiện tâm trạng buồn của con người
Bài 4:
- Biện pháp tu từ: So sánh
- Tác dụng: Thể hiện được tài năng, tài hoa của ông qua những nét chữ bay bổng mà mềm mại, uyển chuyển Đồng thời cũng giúp người đọc hình dung ra được sự ngưỡng mộ mà xã hội thời xưa dành cho ông khi nền Hán học còn được trọng dụng.
Bài 5:
* Biện pháp tu từ vựng + So sánh “chiếc thuyền” như “con tuấn mã” và cánh buồm như “mảnh hồn làng” đã tạo nên hình ảnh độc đáo; sự vật như được thổi thêm linh hồn trở nên đẹp đẽ
+ Cánh buồm còn được nhân hóa như một chàng trai lực lưỡng đang “rướn” tấm thân vạm vỡ chống chọi với sóng gió.
* Tác dụng
- Góp phần làm hiện rõ khung cảnh ra khơi của người dân chài lưới Đó là một bức tranh lao động đầy hứng khởi và dạt dào sức sống của người dân vùng biển.
- Thể hiện rõ sự cảm nhận tinh tế về quê hương của Tế Hanh
- Góp phần thể hiện rõ tình yêu quê hương sâu nặng, da diết của nhà thơ.
Bài 6
- Nhân hóa: Thuyền im – bến mỏi - nằm
- Con thuyền sau một chuyến ra khơi vất vả trở về, nó mỏi mệt nằm im trên bến Con thuyền được nhân hóa gợi cảm nói lên cuộc sống lao động vất vả, trải qua bao sóng gió thử thách Con thuyền chính là biểu tượng đẹp của dân chài.
Bài 7:
Phép đối -> diễn tả hoạt động đều đặn, nhịp nhàng có nề nếp.
Trang 6của biện pháp tu từ trong câu thơ:
Sáng ra bờ suối tối vào hang
Bài 8:
3 Củng cố
- Nhắc lại nội dung vừa ôn tập
4 Hướng dẫn HS tự học ở nhà
- Học sinh tham khảo các dạng bài tập trong các nguồn tài liệu khác
Kí duyệt của tổ chuyên môn
………
………
………
………
………
………
Bùi Quyết Thắng
Tiết: Từ tiết: 7 đến tiết 12
Trang 7Ngày dạy: từ ngày…/…./ 20…… đến … /… /20……
CHỦ ĐỀ 2: VĂN TỰ SỰ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Giúp hs nắm vững các kiến thức văn tự sự, bố cục của một bài văn tự sự, năm được các phương pháp làm một bài văn tự sự hoàn chỉnh, thấy được vai trò quan trọng của các yếu tố biểu cảm và miêu tả trong văn tự sự.
2 Kĩ năng
- Biết cách tóm tắt văn bản tự sự.
- Biết cách viết đoạn văn tự sự, bài văn tự sự có kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm.
3 Thái độ
- Giáo dục sự ham mê sáng tạo và tìm tòi hoạc hỏi khi viết văn.
4 Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân.
- Năng lực giao tiếp.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.
- Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học (máy chiếu, bảng phụ).
2 Học sinh
- Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khởi động
- GV tổ chức trò chơi: nhìn hình đoán tên tác phẩm, tác giả
2 Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về
văn tự sự
- Thế nào là văn bản tự sự?
- Cho ví dụ để minh hoạ cho một
văn bản tự sự?
I Tìm hiểu chung về văn tự sự
1 Khái niệm văn tự sự
Tự sự là trình bày một chuỗi diễn biến các
sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa.
Ví dụ: Truyện Sơn Tinh,Thuỷ Tinh:
Có 7 sự việc chính, sự vịêc này nối tiếp sự việc kia:
(1)-Vua Hùng kén rể (2)-Sơn Tinh-Thuỷ Tinh đến cầu hôn (3)-Vua Hùng ra điều kiện chọn rể (4)-Sơn Tinh đến trước lấy được Mị Nương (5)-Thuỷ Tinh đến sau không lấy được Mị
Trang 8Nương,tức giận dâng nước đánh ST (6)-Hai bên đánh nhau, cuối cùng TT thua (7)-Hàng năm TT lại dâng nước đánh ST, nhưng lần nào cũng bị thua trận
Mục đích của việc viết văn bản tự sự
là gì?
VD:Truyện Sơn Tinh-Thuỷ Tinh là
để giải thích các hiện tượng thiên
nhiên lũ lụt hàng năm, đồng thời
phản ánh ý thức bảo vệ và xây dựng
đất nưpức cảu cha ông ta thời đại
các vua Hùng.
2 Mục đích
Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê.
- Gv nêu câu hỏi: Nêu bố cục của bài
văn tự sự?
- Hs suy nghĩ, trả lời
- Gv nhận xét, khái quát.
3.Bố cục của một văn bản tự sự:
Gồm 3 phần:
- MB: Có thể giới thiệu nhân vật và tình
huống xảy ra câu chuyện Cũng có lúc người ta bắt đầu từ một sự cố nào đó, hoặc kết thúc câu chuyện, số phận nhân vật rồi ngược lên kể lại từ đầu.
- TB: Kể các tình tiết, sự việc làm nên câu
chuyện Nếu tác phẩm có nhiều nhân vật thì tình tiết lồng vào nhau,đan xen theo diễn biến của câu chuyện.
- KB: Câu chuyện kể đi vào kết cục, tình
trạng và số phận nhân vật được nhận diện khá rõ Thể hiện suy nghĩ của người viết đối với việc được kể.
- Kể tên các yếu tố cơ bản của một
văn bản tự sự?
- Nêu các ngôi kể trong văn tự sự và
tác dụng của việc sử dụng từng ngôi
kể?
4 Các yếu tố cơ bản của bài văn tự sự:
- Cốt truyện, các tình huống truyện.
- Nhân vật.
- Các tình tiết của truyện.
5 Ngôi kể, lời kể và lời thoại trong văn tự sự:
- Gồm ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba:
+Kể theo ngôi thứ nhất +Kể theo ngôi thứ ba.
+ Kết hợp kể theo ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba.
(Vd: Truyện ngắn Lão Hạc )
- Lời kể, cách kể, ngôn ngữ kể cần phải phù hợp với nội dung của truyện.
6 Thứ tự kể trong văn tự sự
Trang 9- Kể theo trình tự thời gian, không gian
- Kể theo mạch cảm xúc của nhân vật.
- Kể các dạng đề văn tự sự?
- Đặt 1 số đề văn.
7 Đề bài văn tự sự:
Gồm các dạng sau:
- Kể chuyện đời sống, người thực, việc thực
- Kể chuyện về sinh hoạt đời thường
- Kể chuyện tưởng tượng
- Kể chuyện đã biết theo một kết cục mới
- Kể lại một chuyện cũ theo ngôi kể mới.
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: Thứ tự kể trong văn bản
Trong lòng mẹ, cần trình bày một số
ý chính và sắp xếp như thế nào?
- Yêu cầu hs đọc đề
- Cho hs thảo luận
- HS trình bày
- HS khác nhận xét
- GV tổng hợp, bổ sung, kết luận.
II Luyện tập Bài 1
Thứ tự kể trong văn bản Trong lòng mẹ, cần
trình bày một số ý và sắp xếp như sau:
+ Hồng rất muốn đi thăm mẹ mình Em biết
ý xấu của người cô nên đã từ chối.
+ Hồng không dấu được tình thương mẹ nên
đã để nước mắt ròng ròng rơi xuống.
+ Hồng muốn nghiền nát những cổ tục đầy đoạ mẹ.
+ Những ý xấu của người cô không làm cho Hồng xa lánh mẹ, trái lại làm cho Hồng càng yêu thương mẹ hơn.
Bài 2: Dựa vào bài tập 1, học sinh
hoàn thành 2 yêu cầu dưới đây:
a Viết các đoạn văn trong từng
phần.
b Viết thành bài hoàn chỉnh.
- Trình bày những ý chính cần có
trong bài.
- Yêu cầu hs làm vào nháp.
- Gọi hs khác nhận xét, bổ sung.
Bài 2
a Viết các đoạn văn trong từng phần.
b Viết thành bài hoàn chỉnh.
Bài 3: Tìm trong văn bản “Trong
lòng mẹ” của tác giả Nguyên Hồng
các sự việc và cho biết các sự việc
ấy được bố trí theo trình tự nào?
- Yêu cầu hs đọc đề
- Cho hs thảo luận
- HS trình bày
- HS khác nhận xét
- GV tổng hợp, bổ sung, kết luận.
Bài 3:
- Bà cô gọi Hồng đến để nói xấu mẹ Hồng với mục đích chia cắt tình mẫu tử của hai
mẹ con bé Hồng.
- Bé Hồng vô cùng đau đớn khi thấy mẹ bị coi thường,sỉ nhục nhưng bé rất yêu mẹ và luôn tin tưởng ở mẹ.
- Ngày giỗ đầu của cha bé Hồng, mẹ Hồng
đã về và Hồng vô cùng hạnh phúc, sung sướng khi được gặp mẹ.
Trang 10Bài 4: Dựa vào bài tập 3, học sinh
hoàn thành 2 yêu cầu dưới đây:
a Viết các đoạn văn trong từng
phần.
b Viết thành bài hoàn chỉnh.
- Trình bày những ý chính cần có
trong bài.
- Yêu cầu hs làm vào nháp.
- Gọi hs khác nhận xét, bổ sung.
Bài 4
a Viết các đoạn văn trong từng phần.
b Viết thành bài hoàn chỉnh.
3 Củng cố
- Nhắc lại nội dung vừa ôn tập
4 Hướng dẫn HS tự học ở nhà
- Học sinh tham khảo các dạng bài tập trong các nguồn tài liệu khác
Kiểm tra của BGH
Đoàn Cường Tráng
Kí duyệt của tổ chuyên môn
………
………
………
………
………
………
Bùi Quyết Thắng
Tiết: Từ tiết: 13 đến tiết 18
Trang 11Ngày dạy: từ ngày…/…./ 20…… đến … /… /20……
CHỦ ĐỀ 3: VĂN THUYẾT MINH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Ôn tập những kiến thức cơ bản về văn thuyết minh: Khái niệm, phương pháp thuyết minh
- Cách làm bài văn thuyết minh theo một số chủ đề: Thuyết minh về đồ vật, con vật, thuyết minh về một phương pháp cách làm, thuyết minh về 1 danh lam thắng cảnh.
2 Kĩ năng
- Khái quát, hệ thống những kiến thức đã học
- Xác định được yêu cầu của đề văn thuyết minh
- Quan sát được đối tượng cần thuyết minh
- Lập được dàn ý, viết được đoạn văn và bài văn thuyết minh
3 Thái độ
- Giáo dục sự ham mê sáng tạo và tìm tòi hoặc hỏi khi viết văn.
4 Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân.
- Năng lực giao tiếp.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.
- Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học (máy chiếu, bảng phụ).
2 Học sinh
- Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khởi động
- GV tổ chức trò chơi: nhìn hình đoán tên tác phẩm, tác giả
2 Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn
thuyết minh.
- VB thuyết minh có vai trò và tác
dụng ntn trong đời sống?
- HS suy nghĩ, trả lời
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến
thức
I TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN THUYẾT MINH
1 Vai trò, tính chất, tác dụng của văn thuyết minh:
- Vai trò: Là văn bản thông dụng
trong mọi lĩnh vực của đời sống.
- Tính chất: Là văn bản có tính tri thức, khách quan, cung cấp tri thức chính xác, hữu ích.
- Tác dụng: Cung cấp tri thức (đặc