1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA phu dao ly 8

44 172 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 642 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vận dụng các kiến thức đã học để giải một số bài tập đơn giản GV yêu cầu HS cho biết: 2.Biễu diễn lực: Lực là một đại lợng có hớng nên chúng ta có thể biễu diễn một lực bằng một véc t

Trang 1

Ngày soạn: 15/9/2010

Buổi 1 : chuyển động cơ học - vận tốc

A.Mục tiêu:Thông qua buổi ôn tập giúp HS:

- Cũng cố lại các kiến thức đã học trong hai bài:

+ Các khái niệm về chuyển động – vận tốc

+ Các loại chuyển động thờng gặp

GV: Yêu cầu HS trả lời lần

l-ợt các câu hỏi sau

- Để biết một vật chuyển động ta dựa vào vị trí của vật đó

so với vật đợc chọn làm mốc (hay hệ quy chiếc )

- khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian

ta nói vật chuyển động so với vật mốc: Chuyển động này gọi là chuyển động cơ học

II.Tính tơng đối của chuyển đọng và đứng yên

-Một vật chuyển đọng hay đứng yên tuỳ thuộc vào việc chúng ta chọn vật mốc

-Chuyển động hay đứng yên có tính tơng đối

II Một số chuyển động htờng gặp

1 Quỹ đạo của một vật -Quỹ đạo của một vật là đờng mà vật đó vạch ra khi chuyển động

2 Một số chuyển động thờng gặp a.Chuyển động thẳng: là chuyển động có quỹ đạo là đ-ờng thẳng

b.Chuyển động cong : là chuyển động có quỹ đạo là một đờng cong

c.Chuyển động tròn :là chuyển động cong đặc biệt: có quỹ đạo là một đờng tròn

Trang 2

Bài tập 2: Một xe hơi khởi hành từ A về B hết 3h ,biết vận tốc của xe hơi là 60km/h Tính quãng đờng AB.

S = ? là:

S = v.t = 60.3 = 180km Đs: 180km

Bài tập 3: Một ôtô khởi hành từ Hà Nội – Hải Phòng với vận tốc trung bình là

50km/h Biết quãng đờng từ Hà nội đến Hải Phòng là 100km Tính thời gian của xe

GV: Đề bài cho ta biết gi?

HS: Quãng đờng đi đợc trong một giờ

GV: Muốn biết chuyển động nào nhanh

a Mỗi giờ ô tô đi đợc 36km Mỗi giờ xe đạp

đi đợc 10,8km Mỗi giây tàu hoả đi đợc 10m

b Muốn biết chuyển động nào nhanh nhất , chgậm nhất cần so sánh số đo vận tốc của ba chuyển động trong cùng một đơn vị vận tốc:

Ô tô: v = 36km/h = 36000m : 3600s = 10m/s.Ngời đi xe đạp: v = 10800m : 3600s = 3m/s.Tàu hoả có v = 10 m/s

Ô tô, tàu hoả chuyển động nhanh nh nhau

Xe đạp chuyển động chậm nhất

Bài tập 5: Hai ngời đạp xe Ngời thứ nhất đi quãng đờng 300m hết 1phút Ngời thứ hai đi quãng đờng 7,5km hết 0,5h

a Ngời nào đi nhanh hơn?

b.Nếu hai ngời cùng khởi hành một lúc và đi cùng chiều thì sau 20 phút , hai ngơì cách nhau bao nhiêu km?

Trang 3

GV: Để biết đợc ai đi nhanh hơn ta làm

- Ta lấy 1000 chia cho 3600

GV: Muốn tíhn đợc khỏng cách của hai

ngời ta làm thế nào

tùng ngời và lập hiệu hai quãng đờng

đó.

GV: Y/c HS lên bảng trình bầy

Theo dõi giúp đỡ HS làm ở dới

GV: nhận xét giao bài tật về nhà cho học

0 = 0,3km/phútVận tốc của ngời thứ 2

7 = 0,25km/phút Vậy V1>V2

b Khoảng cách giữa hai ngời là

t = 9h 30 – 7h = 2h30phút = 2,5hVận tốc trung bình của ngời

100 = 40km/h Đs ; 40km/hGV: Giao bài tập về nhà cho HS – SBTVL 8

Buổi 2: chuyển động đều chuyển động không đều–

A.Mục tiêu:Thông qua buổi ôn tập giúp HS:

- Cũng cố lại các kiến thức đã học trong bài: Chuyển động đều – Chuyển động không

đều

- Từ công thức tính vận tốc Tb suy ra đợc công thức tính quãng đờng ; thời gian

- Vận dụng các kiến thức đã học để giải một số bài tập đơn giản và bài tập nâng cao

Trang 4

Hoạt đông của GV và HS Nội dung

GV yêu cầu HS cho biết:

của chuyển động không đều?

GV lu ý cho HS cho biết:

Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc

có độ lớn thay đổi theo thời gian

- Nếu độ lớn của vận tốc tăng theo thời gian , ta có chuyển động nhanh dần

- Nếu độ lớn của vận tốc giảm theo thời gian , ta có chuyển động chậm dần

- Nếu vận tốc bằng o: vật đứng yên

3.Vận tốc trung bình của chuyển động không đều

Trong khoảng từ thời điểm t1 đến thời điểm t2 , vật đi

đợc quãng đờng AB = S Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian đó

là Cũng trên quãng đờng AB này mà vật đi trong khoảngthời gian khác thì vận tốc trung bình có thể khác đi

2.Bài tập:

Bài tập 1.Một ngời đi bộ đều trên một quãng đờng đầu dài 3km với vận tốc 2m/s

.quãng đờng tiếp theo dài 1,95km , ngời đó đi hết 0,5h tính vận tốc trung bình ngời

đó trên cả hai quãng đờng

vTB =

2 1

2 1

t t

s s

+

1800 1500

1950 3000

+

+ = 1.5m/s

Bài tập 2: kỉ lục thế giới về chạy 100m do lực sĩ Tim – ngời Mĩ - đạt đợc là 9,78giây a.chuyển động của vận động viên này trong cuộc đua là đều hay không đều?tại sao? b.tính vận tốc trung bình của vận động viên này ra m/s và km/h.

Trang 5

GV: y/c một học sinh lên bảng trình bầy

GV: Y/c học sinh nhận xét b Vận tốc tb trên cả đoạn đờng là:

100

= 36,51km/h

Đáp số : 36,51km/h

Bài tập 4.Một vận động viên đua xe đạp vô địch thế giới đã thực hịên cuộc đua vợt

đèo với kết quả nh sau: Quãng đờng từ A đến B dài 45km trong 2h 15 phút Quãng ờng từ B đến C dài 30km trong 24 phút Quãng đờng từ C đến D dài 10 km trong 1/4 giờ

đ-Hãy tính a, Vận tốc trung bình trên mỗi quãng đờng

b.Vận tốc trung bình trên cả quãng đờng đua

45

= 20km/h Vận tốc Tb trên quãng đờng từ B đến C là :

30

= 75km/h Vận tốc Tb trên quãng đờng từ C đến D là :

10

= 40km/h Vận tốc Tb trên toàn bộ đờng đua là:

vtb =

3 2 1

3 2 1

t t t

s s s

+ +

+

25 , 0 4 , 0 25 , 2

10 30 45

+ +

+ + = 29,3km/h

GV: nhận xét giao bài tật về nhà cho học: bài tập 3.4 ;3.5 sbtvL8 trang 7

Trang 6

Ngày soạn : 12/10/2010

Buổi 3 Biễu diễn lực - Lực ma sát

Sự cân bằng lực - quán tính

A.Mục tiêu:Thông qua buổi ôn tập giúp HS:

- Cũng cố lại các kiến thức đã học trong hai bài:

+ Cách biểu diễn lực

+ Cách nhận biết lực ma sát

+ Hai lực cân bằng là hai lực nh thế nào?

+ Tại sao vận tốc của vật lại không thể thay đổi một cách đột ngột?

- Vận dụng các kiến thức đã học để giải một số bài tập đơn giản

GV yêu cầu HS cho biết:

2.Biễu diễn lực: Lực là một đại lợng có hớng nên

chúng ta có thể biễu diễn một lực bằng một véc tơ, gọi

Dới tác dụng của các lực cân bằng :

- Một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên

- Một vật đang chuyển động với vận tốc thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều với vận tốc V( chuyển động này đợc gọi là chuyển động theo quán tính )

- L u ý rằng khi có lực tác dụng thì các vật không thể

Trang 7

- Lực ma sát suất hiện khi

Trong trờng hợp nào sau đây không phải

là lực ma sát ?Hãy giải thích vì sao?

-Lực xuất hiện khi lốp xe trợt trên mặt đờng

-Lực xuất hiện làm mòn đế giày

-Lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn

-Lực xuất hiện giữa dây cua roavới bánh xe

Trang 8

Khi vật chuyển động nhanh dần lên , lực ma

Một ô tô chuyển động thẳng đều khi lực kéo của động cơ ô tô là 800N

a, tính độ lớn của lực ma sát tác dụng lên các bánh xeô tô (bỏ qua lực cản của không khí)

b, khi lực kéo của ô tô tăng lên thì ô tô sẽ chuyển động nh thế nào nếu coi lực ma sát kà không thay đổi?

C, khi lực kéo của ô tô giảm đi thì ô tô sẽ chuyển động nh thế nào nếu coi lực ma sát là không thay đổi?

GV; Y/c HS đọc đề bài

GV: Đề bài cho ta biết gi?cần phải xđ đại

lợng nào?

GV: Ôtô đang chuyển động trên đờng thì

chịu những lực nào tác dụng lên?

Vậy : Fms = Fkéo = 800Nb.Lực kéo tăng (Fk > Fms) thì ôtô chuyển

động nhanh dầnc Lực kéo giảm (Fk < Fms) thì ôtô chuyển

b, Đoàn tàu khi khởi hành chịu tác dụng của những lực gì ? tính độ lớn của hợp lực làm cho đầu tàu chạy nhanh dần lên khi khởi hành

So với trọng lợng đầu tầu,lực ma sát bằng:

Fk - Fms = 10000 - 5000 = 5000N

GV: nhận xét giao bài tật về nhà cho học: bài tập 6.4 ;6.5 sbtvL8 trang 11

Trang 9

Ngày soạn : 24/10/2010

Buổi 4 : áp suất - áp suất chất lỏng - bình THÔNG NHAU

A.Mục tiêu:Thông qua buổi ôn tập giúp HS:

- Cũng cố lại các kiến thức đã học trong hai bài:

+ Các khái niệm về áp suất,áp lực,công thức tính áp suất,công thức tính áp suất chất lỏng

GV: Yêu cầu HS trả lời lần

l-ợt các câu hỏi sau

- áp lực là gì?

- áp suất là gi?

Nêu công thức tính áp suất,

đơn vị đo và ý nghĩa của các

đại lợng trong cong thức?

1 áp lực

áp lực là lực ép có phơng vuông góc với mặt bị ép (mặt bị ép là mặt chịu tác dụng vào)

Trang 10

áp suất chất lỏng tồn tại

3.Sự tồn tại áp suất chất lỏng.

Chất lỏng chứa trong bình gây áp suất theo mọi phơng

lên đáy bình , thành bình và các vật nằm trong chất lỏng

4 Công thức tính áp suất chất lỏng

h: độ sâu tính từ mặt thoáng chất lỏng đến điểm tính

áp suất d: trọng lợng riêng của chất lỏng P: áp suất của chất lỏng tại A

P = d h Đơn vị : d(N/m2), h (m), p (Pa)

5.Bình thông nhau

Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng

đứng yên , các mặt thoáng của chất lỏng ở các nhánh khác nhau có cùng một độ cao

20

− = 8 103 ( Pa ) Vậy : P = 8 103 ( Pa )

Bài tập 2: Một vật có trọng lợng 200N tạo một áp suất 1250 Pa lên mặt đất tính diện tích tiếp xúc cua vật với mặt đất

S1 = 15 cm2

P =18,75.10 4 Pa

S2 = ?

GiảiDiện tích của cả hai bàn chân

Trang 11

GV: y/c một học sinh lên bảng trình bầy

Bài tập 4

1 Một xe tăng có trọng lợng 340000N, có diện tích tiếp xúc của các bản xích với mặt đờng là 1,5 m 2 tính áp suất P của xe tăng lên mặt đờng

2 một ô tô có trọng lợng 20000N có diện tích các bánh xe tiếp xúc với mặt đờng là

250 cm 2 gọi p là áp suấtn của ô tô tác dụng lên mặt đờng so sánh p với p

GV; Y/c HS đọc đề bài

GV: Đề bài cho ta biết gi?cần

phải xđ đail lợng nào?

20000 = 8 105Pa

= 25 10- 3m2

P2 = ? nhận xét : P2 > P1

Bài tập 5

Một ngời nặng 450N , mỗi bàn chân có diện tích tiếp xúc với mặt đất là 150 cm 2

tính áp suất ngời đó tác dụng lên mặt đất trong các trờng hợp sau:

1 ngời đó đứng cả hai chân ?

2 ngời đó đứng một chân , một chân co

3 ngời đó đứng trên một cái ghế 4 chân , diện tích mỗi chân ghế tiếp xúc với mặt

đất là 15cm 2 bỏ qua trọng lợng của ghế

GV; Y/c HS đọc đề bài

GV: Đề bài cho ta biết gi?cần

phải xđ đail lợng nào?

1 Nếu ngời đó đứng cả hai chân thì diện tích tiếp xúc với mặt đất là:

S = 150 2 = 300cm2 = 300 10- 4m2

áp suất ngời đó tác dụng lên mặt đất là :

P = 2

10 3

450

− = 75000 N/m2

Bài tập 6 Tính áp suất ở đáy cột thuỷ ngân cao 76cm biết trọng lợng riêng của thuỷ ngân là 13600N/m 3

Trang 12

Buổi 5 : áp suất - áp suất khí quyển

A.Mục tiêu:Thông qua buổi ôn tập giúp HS:

- Cũng cố lại các kiến thức đã học trong hai bài:

+ Các khái niệm về áp suất,áp lực,công thức tính áp suất,công thức tính áp suất chất lỏng

Tìm hiểu về sự tồn tại của

áp suất khí quyển 1 Sự tồn tại của áp suất khí quyển

Trang 13

- GV giải thích sự tồn tại của

lớp khí quyển

- Hớng dẫn HS vận dụng kiến

thức đã học để giải thích sự

tồn tại của áp suất khí quyển

Thảo luận về kết quả và trả

lời các câu C1, C2 & C3

2 Độ lớn của áp suất khí quyển

C12: Vì độ cao của lớp khí quyển không xác định đợcchính xác và trọng lợng riêng của không khí thay đổitheo độ cao

a Thí nghiệm Tôrixenli

- HS nắm đợc cách tiến hành TN

b Độ lớn của áp suất khí quyểnC5: áp suất tại A và B bằng nhau vì hai điểm này cùng

ở trên mặt phẳng nằm ngang trong chất lỏng

C6: áp suất tác dụng lên A là áp suất khí quyển, ápsuất tác dụng lên B là áp suất gây ra bởi trọng lợng củacột thuỷ ngân cao 76 cm

C7: áp suất tại B là:

pB = d.h =136 000.0,76 = 103 360 N/ m2

Vậy độ lớn của áp suất khí quyển là 103 360 N/ m2

C10: áp suất khí quyển có độ lớn bằng áp suất ở đáycột thuỷ ngân cao 76cm

C9: Bẻ một đầu ống thuốc tiêm, thuốc không chảy ra

đợc, bẻ cả hai đầu ống thuốc chảy ra dễ dàng,

GV dặn HS về nhà làm bài tập trong sách bài tập

Trang 14

GV: Tổ chức cho HS thảo luận và trả lời

các câu hỏi sau:

- Hiện tợng gì sẽ xảy ra khi nhúng một

vật vào trong lòng chất lỏng:

2 Gọi là lực đẩy: Acsimét

3 - Theo phơng thẳng đứng

- Có chiều hớng từ dới lên

- Có độ lớn bằng trọng lợng của phần chất lỏng mà vật đó chiếm chỗ

II.Công thức tính Acsimét

F = d V d: trọng lợng riêng của chất lỏng

(N/m3 ) V: thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm

chỗ (m3)

F: lực đẩy Acsimét ( N) Chú ý: Nếu vật hoàn toàn chìm trong chất

lỏng thì thể tích V chính là thể tích của vậtVD: : Một quả cầu bằng sắt có bán kính 1cm , đợc nhúng chìm trong nớc Tính lực

đẩy Acsimét tác dụng lên quả cầu

GiảiThể tích quả cầu hay thể tích khối nớc bị quả cầu chiếm chỗ là:

Trang 15

= 4/3.10-2N = 4,19.10-2N Bài tập 1

Một quả trứng gà đợc nhúng chìm

trong một li nớc Hoà tan muối vào

li nớc Có hiện tợng gì xảy ra? Giải

thích hiện tợng đó

H ớng dẫn

Khi chúng ta hoà tan thêm muối vào nớc chứa trong li , thì khối lợng riêng của nớc trong li tăng lên Do đó lực đẩy Acsimét của nớc tác dụng vàoquả trứng cũng tăng lên , trong lúc đó , trọng l-ợng quả trứng lại không thay đổi nên quả trứng

sẽ từ từ nổi lên

Bài tập 2

Hai viên bi bằng sắt đặc , có cùng

bán kính Một viên nhúng chìm vào

nớc một viên nhúng chìm vào dầu

hỏa Hỏi viên bi nào chịu lực đẩy

Acsimét lớn hơn?

H ớng dẫn

Lực đẩy Acsimét của một chất lỏng tác dụng vào một vật đợc nhúng chìm trong chất lỏng tỉ lệ thuận với thể tích phần chìm của vật trong chất lỏng và khối lợng riêng của chất lỏng

Bài tập 3

Trong một bình hình trụ đựng nớc

và dầu hoả , lớp nớc dày cm; khối

l-ợng dầu gấp bốn lần khối ll-ợng nớc

Khối lợng riêng của dầu là ρ =

800N/m3và của nớc là ρ =

1000N/m3 , tìm áp suất của các chất

lỏng tác dụng lên đáy bình Lấy

Theo giả thiết, ta có:

P – P1= 200Hiệu số P-P1 chính là lực Acsimét do nớc tác dụng vào vật

P – P1 = F = V.D0

VớI V và D0theo thứ tự là thể tích vật và trọng ợng riêng của nớc ⇒ V.D0= 200

P= 30 N; P1= 20 N; P2= 24 N Gọi F1 là lực đẩy Acsimét do nớc tác dụng lên vật khi vật nhúng chìm trong nớc ta có:

F1= V ρ0.g; Với V là thể tích của vật

Trang 16

và trong nớc P= 6000N ; P1= 4000N

Ta suy ra lực đẩy Acsimét do nớc tác dụng vào vật là:

= 0,204 – 0,078 = 0,126

Vậy thể tích phần rỗng của vật là: V= 0,126m3.GV: Giao bài tập về nhà cho HS trong SBTVL 8

Ngày soạn : 17/11/2010

Buổi 7 Sự nổi

I.Mục tiêu:

Thông qua buổi ôn tập giúp HS cũng cố lại kiến thức đã học trong bài Sự Nổi

- Điều kiện vật nổi,vật chìm

- Dựa vào điều kiện vật nổi ,vật chìm để làm một số bài tập

II.Chuẩn bị: SGK ;SBT; vỡ nháp ,vỡ ghi

III.Tổ chức ôn tập:

GV: Tổ chức cho HS thảo luận và trả lời

các câu hỏi sau:

Khi chúng ta thả một vật M vào trong một

chất lỏng , muốn biết vật nổi lên trên mặt

chất lỏng, nằm dới đáy vật đựng chất lỏng

hay lơ lửng trong chất lỏng thì chúng ta

dựa vào yếu tố nào?:

I Điều kiện để vật nổi , vật chìm

Khi chúng ta thả một vật M vào trong một chất lỏng , muốn biết vật nổi lên trên mặt chất lỏng, nằm dới đáy vật đựng chất lỏng hay lơ lửng trong chất lỏng thì chúng ta chỉcần so sánh:

Trang 17

HS: Trả lời

GV: tổ chức nhận xét ,chính xác lại và ghi

lên bảng

GV: Trong trờng hợp vật nổi trên mặt chất

lỏng Có một phần của vật nằm trong chất

Nếu P > F : Vật chìmNếu P = F: Vật lơ lửng trong chất lỏngNêu p < F : vật nổi lên

II.Chú ý:

Trờng hợp vật nổi trên mặt chất lỏng

Có một phần của vật nằm trong chất lỏng.Gọi V0 là thể tích của phần vật nằm trong chất lỏng

Lực đẩy Acsimét : F = d V0.Trọng lợng của vật

Hai lực này cân bằng nhau

b Nếu chất lỏng X là thuỷ ngân

Hãy giải thích tại sao?

H ớng dẫn

Gọi V( m3 ) là thể tích của viên bi sắt

Trọng lợng của viên bi là: P = V.dâ.Ta hãy tính sức đẩy Acsimét của nớc tác dụng vào một vật có cùng thể tích V với viên bi F =

V d/

Với d , d/ theo thứ tự là trọng lợng riêng của sắt và nớc

Ta có: d > d/ ⇔ P >F do đó viên bi sắt chìm xuống nớc

Cho một vật đặc làm bằng một chất lỏng có trọng lợng riêng dv nhúng chìm trong một chất lỏng có trọng lợng riêng dl

1 vật chìm nếu ta có: a dv > dl

2 Nếu dv< dl:

b vật nổi

Trang 18

P = ( m + 13.10-2) g (N)Lực đẩy Acsimét của nớc tác dụng vào bình là:

F = 12.10-4 1000 g = 1,2g (N)Bình không chìm trong nớc , ta có:

P = F

⇔( m + 13.10-2 ) g = 1,2g ⇔ m = 1,2 – 13.10-2 = 1,07 kg

Vậy, khối lợng chì nhiều nhất phải tìm là: m= 1,07 kg

Bài tập 4

Một chai thuỷ tinh đựng đầy nớc đợc

nhúng vào nớc ; một chai đựng đầy

thuỷ ngân đợc nhúng vào thuỷ ngân

.Hỏi chai nào nổi , chai nào chìm?

H ớng dẫn

Thuỷ tinh có khối lợng riêng lớn hơn khối ợng riêng của nớc nên chai thuỷ tinh chứa đầynớc có trọng lợng lớn hơn trọng lợng khối nớc

l-bị chai chiếm chỗ nghĩa là trọng lợng vật lớn hơn lực đẩy Acsimét do nớc tác dụng vào vật Do đó chai chìm trong nớc Lí luận tơng

tự , ta nhận thấy chai đựng đầy thuỷ ngân khi nhúng vào thuỷ ngân sẽ nổi trong thuỷ ngân

Bài tập 5

Một phần ba vật nổi trên Biển Chết ( Tử

Hải) Tính khối lợng riêng của nớc

Biển Chết biết khối lợng rieng của vật

là 980kg/m3

H ớng dẫn

Gọi V(m3) là thể tích của vật Suy ra , thể tích phần nổi của vật là 1/3 V , phần chìm của vật là 2/3 V

Gọi ρn và ρv theo thú tự là khối lợng riêng

của nớc Biển Chết và của vật , với ρ v = 980kg/m3

Gọi g là gia ttốc trọng trờng

Ta có : trọng lợng của vật là:

P = V ρ V.g (N)Lực đẩy Acsimét do nớc tác dụng vào vật là:

Trong một cái li nổi trong một chậu nớc

, ngời ta để một viên bi Nếu ta lấy viên

bi ra khỏi li và thả vào chậu nớc thì

mực nớc trong chậu sẽ thay đổi nh thế

nào trong mỗi trờng hợp sau:

1 Bi làm bằng điên điển

2 Bi làm bằng sắt

H ớng dẫn

1.Trớc và sau khi lấy viên bi ra khỏi cái li bỏ vào nớc , áp suất trung bình ở đáy chậu khôngthay đổi.Bi làm bằng điên điển có khối lợng rieng nhỏ hơn khối lợng riêng của nớc rất nhiều nên bi nổi trêm mặt nớc , áp suất ở đáy chậu đều nhau và do đó mực nớc không thay

đổi

2 Bi sắt sẽ chìm xuống đáy chậu, chỗ bị ép lên đáy chậu sẽ có áp suất lớn hơn áp suất trung bình ở các điểm khác ở đáy chậu Do

Trang 19

26.000N/m3.Treo vật vào một lực kế rồi

Thông qua buổi ôn tập giúp HS cũng cố lại kiến thức đã học trong bài Công cơ học

- Hiểu sâu thêm về thuật ngữ Công cơ học

- Điều kiện để có công cơ học

- Công thức tính công.,đơn vị của công cơ học

II.Chuẩn bị: SGK ;SBT; vỡ nháp ,vỡ ghi

Trang 20

III.Tổ chức ôn tập:

GV: Tổ chức cho HS thảo luận và trả

lời các câu hỏi sau:

- Điềun kiện để có công cơ học là:

+ Có lực tác dụng vào vật + Quãng đờng vật dịch chuyển

II.Công thức:

A = F.s :

A là công của lực Trong đó F là lực t/d

s là quãng đờng vật dịch chuyển

Đơn vị của công là Jun kí hiệu là J.

1J = 1N.1mJun là công của một lực bằng 1 N làm cho vật dời theo phơng của lực một đoạn đờng dài 1m1KJ = 1000J

- Nếu ba lực F 1 ,F 2 ,F 3 cùng phơng và cùng chiều thì

F = F1+F2+F3

FThí dụ: F1=15N, F2 = 20N, F3= 30N ⇒F= 60N

- Nếu hai lực F 1 , F 2 Cùng phơng và cùng chiều chuyển động ; F 3 cùng phơng và ngợc chiều chuỷển động thì:

Trang 21

Bài tập 1

Muốn nâng một vật có khối lợng một tấn

lên cao 30m thì cần một công là bao nhiêu?

Hớng dẫn

Trọng lợng của vật đó là:

m = 1000kg: P = 10000N áp dụng công thức:

A = P.h = 10000x30 = 300000J = 300kJ Vậy công cần thiết để năng vật lên là 300kJ

= 360000 : 600 = 600mVận tốc chuyển động của xe là

V = S :t = 600 : 300 = 2m/s

Bài tập 4:

Một học sinh đi xe đạp từ nhà đến trờng

trên đoạn đờng nằm ngang dài 2km.Lực

S = 360000/600 = 600mVận tốc chuyển động của xe là:

A = F.l = 1200x4 = 4800J GV: Giao bài tập về nhà cho học sinh trong SBTVLI 8

Trang 22

Ngày soạn : 10/12/2010

Buổi 9 định luật về công

I.Mục tiêu:

Thông qua buổi ôn tập giúp HS cũng cố lại kiến thức đã học trong bài Định luật về công

- Hiểu sâu thêm về ý nghĩa của : Định luật về công

- Công thức tính công.,đơn vị của công cơ học

- Hiểu đợc khái niệm Hiệu suất của máy và tính hiệu suất của các máy cỏ

III.Tổ chức ôn tập:

GV: Yêu cầu HS phát biểu định luật về

đờng đi và ngợc lại

Chú ý: Khi chúng ta dùng các máy cơ đơn

giản để nâng vật lên thì bao giờ cũng có

ma sát Do đó công dùng để nâng vật lên(A2) gồm hai phần:

- Công A1là công có ích

- Công A0 Để để thắng công do lực masát tạo ra

Ngày đăng: 03/05/2015, 09:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w