Phụ lục I KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN (Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT) TRƯỜNG PTDTBTTH&THCS QUÝ QUÂN TỔ TRUNG HỌC CƠ SỞ CỘNG HÒA XÃ HỘ[.]
Trang 1Phụ lục I KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
TRƯỜNG PTDTBTTH&THCS QUÝ QUÂN
TỔ: TRUNG HỌC CƠ SỞ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN NGỮ VĂN, KHỐI LỚP 6
(Năm học 2022 - 2023)
I Đặc điểm tình hình
1 Số lớp: 1 ; Số học sinh: 35; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có): 0
2 Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 1; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0; Đại học: 1; Trên đại học: 0
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên 1 : Tốt: 1; Khá: 0; Đạt: 0; Chưa đạt: 0
3 Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT Thiết bị dạy học Số lượng Bài dạy/ Bài thí nghiệm/thực hành Ghi chú
1 Máy tính 01 Dạy các bài/ chủ đề trong chương trình của
bộ sách
Bài 1 Tôi và các bạn
Bài 2 Gõ cửa trái tim Bài 3 Yêu thương và chia sẻ
Máy tính cá nhân
1
Trang 2Bài 4 Quê hương yêu dấu.
Bài 5 Những nẻo đường xứ sở
Bài 6 Chuyện kể về những người anh hùng Bài 7 Thế giới cổ tích
Bài 8 Khác biệt và gần gũi
Bài 9 Trái đất – ngôi nhà chung
Bài 10 Cuốn sách tôi yêu
bộ sách
Bài 1 Tôi và các bạn
Bài 2 Gõ cửa trái tim Bài 3 Yêu thương và chia sẻ
Bài 4 Quê hương yêu dấu
Bài 5 Những nẻo đường xứ sở
Bài 6 Chuyện kể về những người anh hùng Bài 7 Thế giới cổ tích
Bài 8 Khác biệt và gần gũi
Bài 9 Trái đất – ngôi nhà chung
Bài 10 Cuốn sách tôi yêu
Trang 3II Kế hoạch dạy học 2
1 Phân phối chương trình:
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
Năm học 2022 – 2023
Cả năm: 35 tuần (140 tiết) Học kì I: 18 tuần (72 tiết) Học kì II: 17 tuần (68 tiết)
Kì I ( 72 tiết )
(1)
Số tiết (2)
Yêu cầu cần đạt
(3)
1 Bài 1 – Tôi và
các bạn
16 1 Về kiến thức:
- Tri thức ngữ văn (truyện, truyện đồng thoại, cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật)
- Tình bạn cao đẹp được thể hiện qua 3 văn bản đọc
- Từ đơn, từ phức (từ ghép, từ láy), nghĩa của từ ngữ
- Biện pháp tu từ so sánh
2 Về năng lực:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật
3
Trang 4- Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong văn bản
- Viết được bài văn, kể được một trải nghiệm của bản thân, biết viết bài văn đảm bảo các bước
- Kể được trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân
3 Về phẩm chất:
- Nhân ái, chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt
2 Bài 2 – Gõ cửa
1 Về kiến thức:
- Tri thức ngữ văn (từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ, yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ)
- Vẻ đẹp của tình cảm gia đình qua ba văn bản
- Biện pháp tu từ ẩn dụ
2 Về năng lực:
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo cảu bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ, tác dụng của việc sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ
- Nhận biết được ẩn dụ và hiểu được tác dụng của việc sử dụng ẩn dụ
- Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề trong đời sống
3 Về phẩm chất:
- Nhân ái, yêu gia đình, yêu vẻ đẹp thiên nhiên và cuộc sống
- Tri thức ngữ văn (cốt truyện, nhân vật trong truyện: Ngoại hình, hành động, ngôn ngữ, thế giới nội tâm)
Trang 5Bài 3 – Yêu
thương và chia
sẻ ( 12 tiết )
- Ôn tập, kiểm
tra và trả bài
kiểm tra giữa kì
I ( 4 tiết )
16
- Tác hại của sự vô cảm, Sức mạnh của giá trị nhân văn, tình yêu thương, chia sẻ từ 3 văn bản
- Thành phần chính của câu, các cụm từ, dùng cụm từ để mở rộng thành phần chính của câu
- Tri thức cơ bản về văn bản, tiếng Việt và làm văn từ đầu học kì
2 Về năng lực:
- Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ ba, nhận biết được những điểm giống nhau và khác nhau giữa các nhân vật trong các văn bản
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật
- Nhận biết được tác hại của sự vô cảm, giá trị của tình yêu thương và sự chia sẻ
- Nhận biết được cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ và hiểu được tác dụng của việc dùng các kiểu cụm từ này để mở rộng thành phần chính của câu
- Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân, biết viết VB đảm bảo các bước
- Kể được trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân
- Biết hệ thống hóa kiến thức để chuẩn bị kiểm tra giữa kì I
- Đọc hiểu và tạo lập văn bản
3 Về phẩm chất:
- Nhân ái, đồng cảm; yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ, những người thiệt thòi, bất hạnh
- Trung thực trong làm bài kiểm tra giữa kì I
- Tự nhận xét, đánh giá (bài kiểm tra giữa kì I)
4 Bài 4 – Quê
hương yêu dấu
5
Trang 6- Tri thức ngữ văn (Thơ, thơ lục bát, lục bát biến thể, số tiếng, số dòng, vần, nhịp)
- Vẻ đẹp của quê hương đất nước được thể hiện qua 3 văn bản
- Từ đồng âm, từ đa nghĩa
- Hoán dụ
2 Năng lực:
- Nhận biết được số tiếng, số dòng, vần, nhịp của thơ lục bát; bước đầu nhận xét được nét độc đáo của một bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ; nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản
- Nhận biết được từ đồng âm, từ đa nghĩa
- Nhận biết được hoán dụ và hiểu tác dụng của việc sử dụng hoán dụ
- Bước đầu biết làm bài thơ lục bát và viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ lục bát
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề trong đời sống
3 Phẩm chất:
- Trân trọng, tự hào về các giá trị văn hóa truyền thống và vẻ đẹp của quê hương, đất nước
- Tri thức ngữ văn (kí, du kí, cách kể trong kí, người kể chuyện trong kí, dấu ngoặc kép)
- Du ngoạn qua những vùng đất mới được thể hiện qua 3 văn bản đọc
- Công dụng của dấu ngoặc kép
- Tri thức cơ bản về văn bản, tiếng Việt và làm văn của học kì I
2 Về năng lực:
Trang 7Bài 5 - Những
nẻo đường xứ sở
( 12 tiết )
Ôn tập, kiểm tra
và trả bài kiểm
tra cuối học kì I
( 4 tiết )
16
- Nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất của
du kí;
- Hiểu được công dụng của dấu ngoặc kép (đánh dấu một từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt);
- Viết được bài văn tả cảnh sinh hoạt;
- Chia sẻ một trải nghiệm về nơi em sống hoặc từng đến
- Biết hsệ thống hóa kiến thức để chuẩn bị kiểm tra cuối kì I
- Đọc hiểu và tạo lập văn bản
3 Về phẩm chất:
- Yêu mến, tự hào về vẻ đẹp của quê hương, xứ sở
- Trung thực trong làm bài kiểm tra cuối kì I
- Tự nhận xét, đánh giá (bài kiểm tra cuối kì I)
Kì II ( 68 tiết )
(1)
Số tiết (2)
Yêu cầu cần đạt
(3)
6 Bài 6 – Chuyện
về những người
anh hùng
13 1 Về kiến thức:
- Tri thức ngữ văn (truyền thuyết, cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật)
- Văn bản thông tin thuật lại một sự kiện và cách triển khai văn bản theo trật tự thời gian
- Công dụng của dấu chấm phẩy
2 Về năng lực:
7
Trang 8- Nhận biết được một số yếu tố của truyền thuyết như: cốt truyện, nhân vật, yếu tố kì
ảo, chủ đề văn bản)
- Hiểu được công dụng của dấu chấm phẩy (đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong chuỗi liệt kê phức tạp)
- Kể được một truyền thuyết
3 Về phẩm chất:
-Nhân ái, yêu nước, tự hào về lịch sử và truyền thống văn hoá của dân tộc,có khát vọng cống hiến vì những giá trị của cộng đồng
7 Bài 7 – Thế giới
cổ tích
13 1 Về kiến thức:
- Tri thức ngữ văn (truyện cổ tích)
- Thế giới cổ tích được thể hiện qua 3 văn bản đọc
- Nghĩa của từ ngữ
- Biện pháp tu từ
2 Về năng lực:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện cổ tích như: cốt truyện, nhân vật, lời người
kể chuyện và yếu tố kì ảo
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm
- Biết vận dụng kiến thức về nghĩa của từ và biện pháp tu từ để đọc, viết, nói và nghe
- Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn
- Viết được bài văn kể lại một truyện cổ tích
Trang 9- Kể được một truyện cổ tích một cách sinh động.
3 Về phẩm chất:
- Sống vị tha, yêu thương con người và sự sống; trung thực, khiêm tốn, dũng cảm
8 Bài 8 – Khác
biệt và gần gũi
( 13 tiết )
Ôn tập, kiểm tra
và trả bài kiểm
tra giữa kì II
( 4 tiết )
17 1 Về kiến thức:
- Tri thức ngữ văn (đặc điểm của văn bản nghị luận)
- Sự khác biệt và gần gũi được thể hiện qua 3 văn bản đọc
- Trạng ngữ, tác dụng của lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu đối với việc thể hiện ý nghĩa của văn bản
- Tri thức cơ bản về văn bản, tiếng Việt và làm văn từ đầu học kì II
2 Về năng lực:
- Nhận biết được đặc điểm nổi bật của văn bản nghị luận (ý kiến, lí lẽ, bằng chứng)
- Nhận biết và tóm tắt được nội dung chính trong một văn bản nghị luận có nhiều đoạn
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của trạng ngữ, hiểu được tác dụng của việc lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu trong việc biểu đạt nghĩa
- Viết được bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) mà em quan tâp
- Trình bày được ý kiến (bằng hình thức nói) về một hiện tượng (vấn đề), tóm tắt được
ý kiến của người khác
- Hệ thống hóa kiến thức để chuẩn bị kiểm tra giữa kì II
- Đọc hiểu và tạo lập văn bản
3 Về phẩm chất:
9
Trang 10- Sống trung thực, thể hiện được những suy nghĩ riêng của bản thân, có ý thức trách nhiệm với cộng đồng
- Trung thực, trách nhiệm
- Tự đánh giá bài làm
9 Bài 9 – Trái đất
– Ngôi nhà
chung
- Tri thức Ngữ văn: Khái niệm văn bản, đoạn văn trong văn bản, các yếu tố và cách triển khai của văn bản thông tin, văn bản đa phương thức.từ mượn và hiện tượng vay mượn từ
- Giúp học sinh hiểu biết về văn bản thông tin và cách truyền đạt thông tin, thông qua những văn bản cụ thề nói về sự sống trên Trái Đất, về trách nhiệm của chúng ta đối với việc bảo vệ Trái Đất - ngôi nhà chung
2 Về năng lực:
- Nhận biết được đặc điểm chức năng của văn bản và đoạn văn; biết cách triển khai văn bản thông tin theo quan hệ nhân quả, tóm tắt được các ý chính của mỗi đoạn văn trong văn bản thông tin trong một văn bản thông tin có nhiều đoạn
- Nhận biết được các chi tiết trong văn bản thông tin; chỉ ra được các mối liên hệ giữa các chi tiết, dữ liệu với thông tin cơ bản của văn bản;
- Nhận biết được từ mượn và hiện tượng vay mượn từ để sử dung cho phù hợp
- Viết được biên bản đúng qui cách, tóm tắt được bằng sơ đồ nội dung chính của một
số văn bản đơn giản đã học
3 Về phẩm chất:
- Trách nhiệm: tự nhận thức được trách nhiệm của mình khi là thành viên của ngôi nhà chúng- Trái đất
Trang 11- Nhân ái, chan hòa thể hiện được thái độ yêu quý trân trọng sự sống của muôn loài.
10
Bài 10 - Cuốn
sách tôi yêu
( 8 tiết ).
Ôn tập và kiểm
tra và trả bài
kiểm tra cuối kì
II ( 4 tiết)
12
1 Về kiến thức:
- Một số tác phẩm văn học theo chủ đề đã học
- Văn bản nghị luận văn học và đặc điểm của bài nghị luận văn học
- Kiến thức về các thể loại hoặc loại văn bản đọc, kiểu bài viết, nội dung nói và nghe, kiến thức tiếng Việt đã học ở học kì 2
2 Về năng lực:
- Phát triển kĩ năng tự đọc sách trên cơ sở vận dụng những điều đã học
- Nhận ra được đặc điểm của bài nghị luận văn học
- Viết được bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống
- Biết trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống được gợi ra từ cuốn sách đã đọc
- Hệ thống hóa kiến thức để chuẩn bị kiểm tra cuối kì I
- Đọc hiểu và tạo lập văn bản
3 Về phẩm chất:
- Yêu thích đọc sách và có ý thức giữ gìn sách; trân trọng tình bạn
- Trung thực trong làm bài kiểm tra cuối kì II
- Tự nhận xét, đánh giá (bài kiểm tra cuối kì II)
3 Kiểm tra, đánh giá định kỳ
Bài kiểm tra,
đánh giá
Thời gian (1)
Thời điểm (2)
Yêu cầu cần đạt
(3)
Hình thức (4)
11
Trang 12Giữa Học kỳ 1 90 phút Tuần 9
1 Kiến thức
Kiến thức cơ bản của 3 phân môn Văn - Tiếng việt –làm văn
2 Năng lực
Năng lực đọc hiểu và tạo lập văn bản
3 Phẩm chất
Trung thực, trách nhiệm
Tự luận + Trắc nghiệm
Cuối Học kỳ 1 90 phút Tuần 17
1 Về kiến thức:
- Tri thức ngữ văn đã học ở 5 bài
- Cảm thụ cái hay, cái đẹp của các văn bản đã học ở 5 bài
- Kiến thức đơn vị Tiếng Việt, làm văn đã học ở ở 5 bài
2 Về năng lực:
- Đọc hiểu được các văn bản trong 5 bài hay văn bản cùng thể loại đã học ngoài chương trình
- Tạo lập được đoạn văn hoặc văn bản ngắn có yếu tố tự sự và miêu tả
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề trong đời sống
3 Về phẩm chất:
- Nhân ái, yêu gia đình, giá trị văn hóa truyền thống và vẻ đẹp của quê hương, đất nước
Tự luận + Trắc nghiệm
1 Về kiến thức:
- Củng cố kiến thức văn bản, tiếng việt đã học (tri thức ngữ
Tự luận + Trắc nghiệm
Trang 13Giữa Học kỳ 2 90 phút Tuần 26
văn)
2 Về năng lực:
- Đọc hiểu và tạo lập văn bản
3 Về phẩm chất:
- Trung thực, trách nhiệm, tự giác
Cuối Học kỳ 2 90 phút Tuần 34
1 Về kiến thức:
- Củng cố kiến thức văn bản, tiếng việt đã học (tri thức ngữ văn)
2 Về năng lực:
- Đọc hiểu và tạo lập văn bản
3 Về phẩm chất:
- Trung thực, trách nhiệm, tự giác
Tự luận + Trắc nghiệm
(1) Thời gian làm bài kiểm tra, đánh giá.
(2) Tuần thứ, tháng, năm thực hiện bài kiểm tra, đánh giá.
(3) Yêu cầu cần đạt đến thời điểm kiểm tra, đánh giá (theo phân phối chương trình).
(4) Hình thức bài kiểm tra, đánh giá: viết (trên giấy hoặc trên máy tính); bài thực hành; dự án học tập.
III Các nội dung khác (nếu có):
………
………
………
………
13
Trang 14………
………
………
Quý Quân, ngày 28 tháng 8 năm 2022
TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN
(Ký ghi rõ họ tên)
Nguyễn Văn Hòa
BAN GIÁM HIỆU
(Ký ghi rõ họ tên)