Khái niệm lãnh đạo, bản chất lãnh đạo, mô hình nhà lãnh đạo mới, so sánh quản trị với lãnh đạo, Mô hình phụ thuộc của Fiedler, thuyết tình huống của Hersey và Blanchard, Năm chiều tính cách lớn: hướng ngoại, hoà đồng, tận tâm, ổn định cảm xúc, cởi mở với trải nghiệm, các loại phần thưởng: bên trong và bên ngoài, Thuyết nhu cầu của Maslow, Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg, các giai đoạn hình thành và phát triển của đội. Cho ví dụ thực tiễn nhà lãnh đạo thực hiện để phát triển đội với các giai đoạn trên
Trang 1CHƯƠNG 1
Khái niệm lãnh đạo:
Các nhà lãnh đạo của các tổ chức ngày nay là bất kỳ ai, đến từ mọi nơi, bất cứ ở đâu, ở bất kỳ vị trí công tác nào
Lãnh đạo là các hành động và suy nghĩ hàng ngày, ít liên quan đến chức danh hoặc vị trí chính thức trong 1 tổ chức
Nhà quản lý và nhà lãnh đạo vốn dĩ không phải là những kiểu người khác nhau, lãnh đạo không thể thay thế quản lý, cả hai phải song hành với nhau
Bản chất của lãnh đạo:
Về bản chất mang tính tương hỗ
Bản chất của lãnh đạo là khả năng tạo ra sự ảnh hưởng tích cực đối với người khác, để đưa họ đến một mục tiêu chung Lãnh đạo không chỉ liên quan đến việc chỉ đạo và quản lý, mà còn là tài năng trong việc truyền cảm hứng, thúc đẩy sự phát triển cá nhân và tập thể, và xây dựng một môi trường làm việc tích cực Một nhà lãnh đạo giỏi cần có sự hiểu biết, khả năng đưa ra quyết định, kỹ năng giao tiếp và thuyết phục, khả năng quản
lý thời gian và nguồn lực, cùng với lòng nhiệt tình và sự cam kết với mục tiêu chung
Mô hình nhà lãnh đạo mới:
Từ nhà lãnh đạo mô hình cũ đến nhà lãnh đạo mô hình mới
Trang 2So sánh quản trị với lãnh đạo
Trang 4CHƯƠNG 3
Mô hình phụ thuộc của Fiedler
Chọn lãnh đạo phù hợp với tình huống ( thay đổi lãnh đạo)
Trang 5Nhiệm vụ là quan tâm công việc nhiều
Quan hệ là quan tâm con người nhiều : ủng hộ cấp dưới, tạo điều
kiện, hỏi ý kiến cấp dưới
Trang 98 vùng phân vào 3 miền
Rất thuận lợi: lãnh đạo định hướng công việc rất thuận lợi
TB: lãnh đạo định hướng quan hệ rất thuận lợi
Rất bất lợi: lãnh đạo định hướng công việc rất thuận lợi
Trang 11Phong cách chỉ huy (telling):
Các đặc điểm của phong cách này bao gồm: sự quyết đoán, khả năng chỉ
đạo, kiên trì trong giám sát và theo dõi kết quả
Phong cách huấn luyện/ thuyết phục(selling):
Các đặc điểm của phong cách này bao gồm: sự tâm huyết, kiên nhẫn, kỹ
năng giao tiếp tốt và khả năng truyền đạt kiến thức
Phong cách hỗ trợ/tham gia(Participating):
Trang 12Các đặc điểm của phong cách này bao gồm: sự empati, ứng phó linh
hoạt với tình huống, sự quan tâm đến sự phát triển của nhân viên và khả
năng lắng nghe
Phong cách uỷ thác(Delegating):
Các đặc điểm của phong cách này bao gồm: sự tin tưởng vào khả năng
của nhân viên, sự tự tin trong việc phân công nhiệm vụ, khả năng giải
quyết vấn đề và kiểm soát kết quả
Trang 13CHƯƠNG 4
Năm chiều tính cách lớn: hướng ngoại, hoà đồng, tận tâm, ổn
định cảm xúc, cởi mở với trải nghiệm
Mô hình tính cách
Trang 14Có nhiều mô hình tính cách khác nhau, trong đó nổi tiếng nhất là mô hình Big Five (hay còn gọi là Five Factor Model), bao gồm năm chiều tính cách chính:
Hướng ngoại: Mức độ mà một người dễ gần, thích giao du, thích nói và thoải mái gặp gỡ và trò chuyện với những người mới
Hòa đồng: Mức độ mà một người có thể hòa hợp với những người khác Tận tâm: Mức độ mà một người có trách nhiệm, đáng tin cậy, kiên trì và
định hướng thành tích
Trang 15Ổn định cảm xúc: Mức độ mà một người được thích nghi tốt, bình tĩnh
và an nhiên
Cởi mở với trãi nghiệm: Mức độ mà một người có một phạm vi quan
tâm rộng lớn và giàu trí tưởng tượng, sáng tạo và sẵn sàng xem xét các ý tưởng mới
Trang 17Việc tặng cổ phiếu có thể được coi là phần thưởng bên ngoài Cổ phiếu đại diện cho một phần sở hữu trong công ty và có giá trị thị trường, do đó khi nhận được cổ phiếu, người ta sẽ được hưởng lợi từ việc nắm giữ cổ phiếu này
Tuy nhiên, việc nhận cổ phiếu cũng có thể đem lại một số phần thưởng bên trong Việc sở hữu cổ phiếu của công ty mà mình làm việc có thể giúp người lao động cảm thấy họ đã đóng góp cho sự phát triển của công ty, và
có thể ủng hộ họ trong việc tạo ra các sản phẩm và dịch vụ tốt hơn Ngoài
ra, sở hữu cổ phiếu còn có thể mang lại cảm giác tự hào và lòng tin vào tương lai của công ty, giúp người lao động có động lực làm việc và phát triển bản thân Tóm lại, việc tặng cổ phiếu có thể đem lại cả phần thưởng bên ngoài và phần thưởng bên trong
Thuyết nhu cầu của Maslow
Trang 18Nhu cầu sinh tồn, bao gồm các nhu cầu về không khí, nước uống, thức
ăn, giấc ngủ, và sức khỏe
Nhu cầu an toàn, bao gồm cảm giác an toàn, bảo vệ chống lại nguy
hiểm, và sự ổn định trong cuộc sống
Nhu cầu tình yêu và thuộc về, bao gồm nhu cầu tình bạn, tình yêu và
quan hệ xã hội
Nhu cầu lòng tự trọng, bao gồm sự tôn trọng bản thân và sự công nhận
từ người khác
Nhu cầu tự thực hiện, bao gồm việc phát triển tiềm năng cá nhân và đạt
được mục tiêu cá nhân
Trang 19Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg
- Nhân tố duy trì ko làm tăng động lực: mà chỉ làm giảm sự bất mãn, ko
hài lòng của người lđ
Trang 20- Nhân tố động viên: thừa nhận thành tựu, thành tích, cho ngta thể hiện bản thân mình
Không có phong cách lãnh đạo tốt nhất (xấu nhất) chỉ có phong cách lãnh đạo phù hợp với tình huống của công ty thì mới tốt nhất Ko phù hợp là tệ
1 Hãy nêu các giai đoạn hình thành và phát triển của đội Cho ví dụ thực tiễn nhà lãnh đạo thực hiện để phát triển đội với các giai đoạn trên?
Có thể phân tích quá trình hình thành và phát triển của một đội theo 4 giai đoạn chính:
Giai đoạn hình thành Trong giai đoạn này, các thành viên trong đội mới
chỉ mới hợp nhất lại với nhau và còn chưa có sự hiểu biết rõ về nhau Lãnh đạo cần tạo điều kiện để các thành viên gắn kết với nhau bằng cách tạo ra các hoạt động giao lưu, giới thiệu lẫn nhau, xây dựng niềm tin và tôn trọng
Ví dụ: Một nhà lãnh đạo sử dụng phương pháp "ice-breaking" để giúp các thành viên quen với nhau trong đội Họ có thể tổ chức một bữa tiệc hoặc hoạt động vui chơi ngoài trời để khuyến khích các thành viên tương tác
Giai đoạn xung khắc Giai đoạn này, các thành viên sẽ bắt đầu xung khắc
với nhau khi làm việc, vì mỗi người có quan điểm và cách tiếp cận khác
Trang 21nhau Lãnh đạo cần giải quyết các xung đột bằng cách khuyến khích sự trao đổi ý kiến, giải thích và đưa ra quyết định chung
Ví dụ: Một nhà lãnh đạo có thể sử dụng kỹ thuật thảo luận để giúp các thành viên giải quyết một vấn đề bất đồng quan điểm Họ có thể hỏi các thành viên về quan điểm của họ và tìm cách đưa ra quyết định chung phù hợp
Giai đoạn ổn định Trong giai đoạn này, các thành viên đã hiểu rõ nhau
hơn và sẵn sàng hỗ trợ lẫn nhau khi cần thiết Lãnh đạo cần tiếp tục tạo điều kiện cho đội phát triển bằng cách xây dựng lòng tin và khuyến khích
sự hợp tác
Ví dụ: Một nhà lãnh đạo có thể tạo ra cơ hội cho các thành viên của đội
để làm việc cùng nhau trong các dự án hoặc nhiệm vụ khác nhau để khuyến khích sự hợp tác và phát triển đội
Giai đoạn giải tán Giai đoạn cuối cùng của quá trình phát triển đội là khi
đội đạt được mục tiêu và người lãnh đạo cần thay đổi quyết định về việc giữ hay giải tán đội Nếu đội tiếp tục hoạt động, lãnh đạo cần cung cấp cho các thành viên của đội các cơ hội để phát triển năng lực cá nhân
Ví dụ: Một nhà lãnh đạo có thể quyết định giải tán đội sau khi đã hoàn thành một dự án cụ thể Nếu đội vẫn muốn tiếp tục làm việc với nhau, lãnh đạo có thể khuyến khích các thành viên tham gia vào các hoạt động khác nhau để phát triển kỹ năng cá nhân
2 Nêu học thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg Vận dụng học thuyết hãy minh chứng thực tiễn của một nhà lãnh đạo áp dụng học thuyết này
Học thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg là một trong những lý thuyết quản lý nhân sự quan trọng và phổ biến nhất Học thuyết này cho rằng, để đạt được năng suất cao và sự hài lòng của nhân viên, cần phải đáp ứng hai yếu tố chính: Faktoren Hygiene (những yếu tố vệ sinh) và Faktoren Motivator (những yếu tố động lực)
Trang 22Những yếu tố vệ sinh: Đây là các yếu tố cơ bản liên quan đến môi trường làm việc, bao gồm mức lương, chế độ bảo hiểm, chính sách công ty, môi trường làm việc, quan hệ giữa nhân viên và sự kiểm soát từ phía quản lý Nếu những yếu tố này không được đáp ứng, nhân viên sẽ cảm thấy không hài lòng và không có động lực để làm việc
Những yếu tố động lực: Đây là các yếu tố liên quan đến công việc và sự phát triển cá nhân, bao gồm tiếp cận với các dự án mới, cơ hội thăng tiến,
sự công nhận và sự thành công Nếu nhân viên được đáp ứng những yếu
tố này, họ sẽ cảm thấy hài lòng và có động lực hơn để làm việc
Ví dụ về một nhà lãnh đạo áp dụng học thuyết hai nhân tố của Herzberg trong thực tế là việc giải quyết một cuộc tranh chấp giữa các nhân viên Trong trường hợp này, một nhà lãnh đạo thông minh sẽ tiến hành xác định nguyên nhân của tranh chấp và áp dụng học thuyết hai nhân tố để giải quyết vấn đề
Để giải quyết tranh chấp, nhà lãnh đạo có thể bắt đầu bằng việc cung cấp cho nhân viên các yếu tố vệ sinh như mức lương hợp lý, chính sách công
ty rõ ràng và môi trường làm việc thoải mái Sau đó, họ có thể tìm cách cung cấp cho các nhân viên các yếu tố động lực, bao gồm việc cung cấp cho họ cơ hội phát triển cá nhân, sự công nhận và cơ hội thăng tiến
Khi các yếu tố này được đáp ứng, nhân viên sẽ cảm thấy hài lòng và động lực hơn để làm việc Điều này sẽ giúp giải quyết tranh chấp và duy trì một môi trường làm việc tích cực và hiệu quả cho toàn bộ đội ngũ
3 Nhằm phục vụ hoạ động kinh doanh dịp Tết, Công ty XYZ tuyển chọn nhân viên gồm:
- 10 lao động thời vụ làm việc trong một tháng tại phân xưởng sản xuất để đóng gói sản phẩm
- 3 cử nhân ngành quản trị kinh doanh vừa tốt nghiệp, làm việc lâu dài, phụ trách việc kinh doanh tại 3 quận TP HCM
Vận dụng học thuyết Hersey và Blanchard giải thích:
Trang 23a Đặc điểm của nhân viên mới tuyển dụng cho từng trường hợp
b Phong cách lãnh đạo cho từng trường hợp
a Theo học thuyết Hersey và Blanchard, đặc điểm của nhân viên mới tuyển dụng cho từng trường hợp sẽ khác nhau
Đối với 10 lao động thời vụ tại phân xưởng sản xuất: những nhân viên này thường có kinh nghiệm và kỹ năng cụ thể trong công việc, do đó họ
sẽ chỉ cần được hướng dẫn cơ bản và hỗ trợ khi gặp khó khăn trong quá trình làm việc
Đối với 3 cử nhân ngành quản trị kinh doanh vừa tốt nghiệp: những nhân viên này cần được hướng dẫn kỹ lưỡng và trợ giúp để phát triển khả năng quản lý và lãnh đạo của họ Họ có tiềm năng cao trong việc phát triển sự nghiệp và sẽ cần được cung cấp các khóa đào tạo để nâng cao kỹ năng quản lý
b Phong cách lãnh đạo sẽ phải thích hợp với đặc điểm của từng nhóm nhân viên:
Với 10 lao động thời vụ tại phân xưởng sản xuất: phong cách lãnh đạo có thể tập trung vào việc hướng dẫn và hỗ trợ, giúp nhân viên thực hiện công việc một cách hiệu quả Ngoài ra, lãnh đạo có thể sử dụng phương pháp đưa ra mục tiêu rõ ràng và tạo động lực cho nhân viên để hoàn thành công việc
Với 3 cử nhân ngành quản trị kinh doanh vừa tốt nghiệp: phong cách lãnh đạo có thể tập trung vào việc đào tạo và phát triển kỹ năng quản lý của nhân viên Lãnh đạo cần tạo sự đồng thuận với nhân viên và đưa ra các mục tiêu cụ thể để nhân viên có thể làm việc một cách hiệu quả Họ cũng cần được khuyến khích thể hiện ý kiến và đóng góp ý tưởng để phát triển công ty
3 Theo Maslow cho ví dụ 3 công cụ tạo thỏa mãn khác nhau tác động lên 3 bậc nhu cầu khác nhau giúp người đi theo nhận được phần thưởng bên trong Nếu người đi theo thỏa mãn 2 nhu cầu bậc thấp,
Trang 24nhà lãnh đạo muốn họ cố gắng tối đa cho công việc thì chỉ cần trao cho họ phần thưởng vật chất hay phải có cả tinh thần ?Cho biết cả hai tác động của phần thưởng tinh thần đối với người được động viên?
Theo Maslow cho rằng nếu người đi theo thỏa mãn 2 nhu cầu bậc thấp,
để khuyến khích họ cố gắng tối đa cho công việc, ta có thể trao cho họ phần thưởng vật chất hoặc phần thưởng tinh thần Tuy nhiên, nếu muốn đạt hiệu quả cao nhất trong việc động viên người khác, phần thưởng tinh thần là rất quan trọng
Phần thưởng tinh thần có thể tác động đến người được động viên theo hai cách khác nhau Đầu tiên, nó có thể làm tăng sự tự tin và lòng tự trọng của người đó, giúp họ cảm thấy được đánh giá cao và tôn trọng bởi những người xung quanh Thứ hai, nó có thể làm tăng niềm đam mê và sự hứng thú của người đó đối với công việc của mình, làm cho họ muốn làm việc tốt hơn và dành nhiều thời gian và nỗ lực hơn cho công việc của mình
4 Dựa vào Hersey và blanchard cho biết người lãnh đạo trong tình huống dưới đây gặp kiểu người đi theo có độ sẵn sàng nào? Xác định hai thông tin trong tình huống hỗ trợ kết luận
Ông a được giao 3 nhóm có năng lực chuyên môn chưa đủ tốt đối với công việc cần hoàn thành hơn nửa đa số thành viên đều rụt rè, thiếu
tự tin hầu hết đều cảm thấy không chắc chắn nên họ thiếu cố gắng khi thực hiện công việc
Nhà lãnh đạo chọn phong cách nào chỉ huy, trao đổi, tham vấn, trao quyền Cho biết 2 lý do đi đến kết luận? Cho ví dụ 2 công việc cụ thể mà nhà lãnh đạo trong tình huống trên nên thực hiện theo lời khuyên của bạn?
Theo mô hình của Hersey và Blanchard, tình huống này có đặc điểm là nhân viên chưa có đủ năng lực để thực hiện công việc cần hoàn thành và
Trang 25hầu hết đều thiếu tự tin Theo đó, người lãnh đạo trong tình huống này nên sử dụng phong cách "tham vấn" và "trao quyền"
Lý do thứ nhất cho lời khuyên này là nhân viên đã có kinh nghiệm và kiến thức đầy đủ để thực hiện công việc, nhưng họ không tự tin vì cảm thấy thiếu kiến thức hoặc không được động viên đúng cách Do đó, người lãnh đạo nên trao quyền cho nhân viên và giúp họ tự tin hơn bằng cách tham vấn và hướng dẫn
Lý do thứ hai là bằng cách tham vấn và trao quyền, người lãnh đạo có thể giúp nhân viên tận dụng được kinh nghiệm và kiến thức của họ để hoàn thành công việc Như vậy, công việc sẽ được thực hiện tốt hơn và nhân viên sẽ cảm thấy thoải mái hơn khi làm việc
Ví dụ về 2 công việc cụ thể mà nhà lãnh đạo trong tình huống trên có thể thực hiện là:
Công việc thứ nhất: Đào tạo nhân viên về kiến thức cần thiết để thực hiện công việc Nhà lãnh đạo có thể sử dụng phong cách "tham vấn" để hỏi ý kiến của nhân viên về nhu cầu đào tạo và sau đó trao quyền cho họ để tự quyết định cách thức đào tạo và thời gian thực hiện
Công việc thứ hai: Hướng dẫn nhân viên thực hiện công việc cụ thể Nhà lãnh đạo có thể sử dụng phong cách "trao quyền" để giúp nhân viên tự tin hơn khi thực hiện công việc bằng cách trao cho họ quyền quyết định và đưa ra các giải pháp cho một số vấn đề phát sinh
5 Ông Hòa là một nhà lãnh đạo một đội gồm những nhân viên văn phòng của một công ty hiện có cuộc sống an toàn với mức thu nhập khá cao ông Hòa muốn đội biểu hiện một mức độ vận hành thật tốt
a Để giúp giải quyết tình huống của ông Hòa, bạn hãy phân tích các
ưu nhược điểm của các loại phần thưởng bên ngoài và bên trong?
b Dựa trên hiểu biết về nhu cầu của Maslow, hãy cho lời khuyên ông Hòa nên chọn loại phần thưởng động viên nào là phù hợp?
Trang 26c Cho ví dụ một phần thưởng thực tế (cụ thể) từ nhà lãnh đạo cho thích hợp với cách động viên ở trên câu b trong tình huống này và giải thích ngắn gọn?
a Các ưu nhược điểm của phần thưởng bên ngoài (external rewards) và bên trong (intrinsic rewards) như sau:
Phần thưởng bên ngoài:
Ưu điểm: Thường có tính cạnh tranh cao giữa các nhân viên, tạo động lực cho họ để hoàn thành nhiệm vụ một cách hiệu quả hơn Nó có thể thúc đẩy các hành động có ý nghĩa ngắn hạn
Nhược điểm: Không thể sử dụng mãi mãi để động viên, nhân viên sẽ trở nên phụ thuộc vào phần thưởng để làm việc Hơn nữa, nếu không được thiết kế cẩn thận, phần thưởng bên ngoài có thể gây ra sự không công bằng, ganh đua và căng thẳng về mặt tinh thần
Phần thưởng bên trong:
Ưu điểm: Cung cấp cho nhân viên cảm giác tự trị, tăng cường niềm đam
mê và giúp họ tập trung vào các mục tiêu đầy thử thách Phần thưởng bên trong có thể tạo ra sự cảm kích lớn và kéo dài, giúp thúc đẩy động lực và tinh thần của nhân viên
Nhược điểm: Không phải tất cả những người làm việc đều có nhu cầu và mong muốn nhận được phần thưởng bên trong Nó cũng không thể hoạt động một cách hiệu quả với những người không có niềm đam mê, không chịu khó và không cần động lực từ bên trong
b Dựa trên nhu cầu của Maslow, ông Hòa nên chọn loại phần thưởng động viên bên trong cho đội của mình để tạo ra sự động viên hiệu quả hơn Theo Maslow, con người có nhiều nhu cầu khác nhau, được phân loại thành năm loại cơ bản: nhu cầu vật lý, an ninh, tình yêu và giữ được
sự công nhận của người khác, tự thực hiện và tự trị
Để tạo ra sự động viên hiệu quả hơn, phần thưởng động viên nên đáp ứng
ít nhất hai trong số nhu cầu này Ví dụ, ông Hòa có thể cung cấp phần