Mẫu quy chế quản lý nội bộ công ty cổ phầnMẫu quy chế quản lý nội bộ công ty cổ phầnMẫu quy chế quản lý nội bộ công ty cổ phầnMẫu quy chế quản lý nội bộ công ty cổ phầnMẫu quy chế quản lý nội bộ công ty cổ phần
Trang 1CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ SẢN XUẤT PHẦN MỀM
Số: _
Hợp Đồng Dịch Vụ Sản Xuất Phần Mềm này (“Hợp Đồng”) được lập và có hiệu lực từ ngày tháng năm 20 bởi Các Bên dưới đây:
CÔNG TY : ……….
Mã số thuế : ……….
Đại diện bởi : Ông ………. Chức vụ: Giám Đốc
Điện thoại : _ Email:
Số tài khoản : _ Tại Ngân hàng:
VÀ
KHÁCH HÀNG: _
Mã số thuế : _
Địa chỉ : _ Đại diện bởi : Ông/Bà Chức vụ:
Điện thoại : _ Email: _
Số tài khoản : _ Tại Ngân hàng:
KHÁCH HÀNG và CÔNG TY khi gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “Các Bên”
Các Bên thống nhất các điều kiện và điều khoản của Hợp Đồng như sau:
1 PHẠM VI DỊCH VỤ VÀ PHÍ DỊCH VỤ
1.1 Khách Hàng đồng ý sử dụng và Công Ty đồng ý cung cấp Dịch vụ sản xuất phần mềm (“Dịch
vụ”) để tạo nên App/Website của Khách Hàng (“Sản phẩm”) với chi tiết công việc và Phí Dịch
vụ được quy định cụ thể tại Phụ lục A – Phạm vi Dịch vụ và phí Dịch vụ đính kèm Hợp Đồng
này
1.2 Những tài liệu sau cấu thành bộ phận của Hợp Đồng:
i Hợp Đồng này;
ii Phụ lục A – Phạm vi Dịch vụ và phí Dịch vụ;
iii Phụ lục B – Bản Thiết Kế;
iv Phụ lục C – Biên bản nghiệm thu và bàn giao
Trang 21.3 Khách Hàng được coi là đã hiểu đầy đủ về cách thức triển khai Dịch vụ và phạm vi Dịch vụ mà
Công Ty cung cấp trong Hợp Đồng này và Công Ty được xem là đã tư vấn đầy đủ đến Khách Hàng về Dịch vụ mà mình sẽ cung cấp;
1.4 Phạm vi Dịch vụ và phí Dịch vụ là cố định và không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện Hợp
Đồng Trừ trường hợp quy định tại Điều 1.5 Hợp Đồng này
1.5 Trường hợp Khách Hàng đề nghị thay đổi Phạm vi Dịch vụ, Công Ty có quyền xem xét yêu cầu
này dựa trên nguyên tắc thiện chí và hợp tác để đánh giá việc đề nghị thay đổi Phạm vi Dịch vụ này có dẫn tới thay đổi tiến độ và/hoặc phí Dịch vụ hay không Và,
i Trường hợp việc thay đổi Phạm vi Dịch vụ này dẫn tới thay đổi tiến độ và/hoặc phí Dịch vụ
thì một Phụ lục sửa đổi, bổ sung Phụ lục A – Phạm vi Dịch vụ và Phí Dịch vụ sẽ được Các
Bên lập và thỏa thuận chi tiết
ii Trường hợp không đạt được thỏa thuận về việc sửa đổi, bổ sung Phụ lục A – Phạm vi Dịch
vụ và Phí Dịch vụ thì Các Bên sẽ tiếp tục thực hiện theo Hợp Đồng này.
iii Trường hợp việc thay đổi Phạm vi Dịch vụ này không dẫn tới thay đổi tiến độ và/hoặc phí
Dịch vụ thì Công Ty xem xét đồng ý sự thay đổi đó và Các Bên lập một Phụ lục sửa đổi,
bổ sung Phụ lục A – Phạm vi Dịch vụ và Phí Dịch vụ để thực hiện.
1.6 Phụ phí Trong quá trình thực hiện Dịch vụ, nếu Khách Hàng yêu cầu Công Ty sửa đổi Phụ lục
B – Bản Thiết Kế từ lần thứ 03 (ba) trở đi thì mỗi lần sửa đổi này, Khách Hàng sẽ trả thêm cho Công Ty một khoản tiền là 2% Giá Trị Hợp Đồng
1.7 Sản phẩm và Quy trình sản xuất Sản phẩm
i Sản phẩm theo Hợp Đồng này được quy định trong Danh mục sản phẩm phần mềm ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08 tháng 04 năm 2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông Cụ thể, Sản phẩm là _
ii Quy trình sản xuất Sản phẩm bao gồm các bước sau:
a Xác định yêu cầu của Khách Hàng, bao gồm một trong những tác nghiệp như: khảo sát yêu cầu của Khách Hàng, phân tích nghiệp vụ; thu thập, xây dựng yêu cầu; tư vấn điều chỉnh quy trình; thống nhất yêu cầu, xét duyệt yêu cầu
b Phân tích và thiết kế, bao gồm một trong những tác nghiệp như: đặc tả yêu cầu; thiết lập bài toán phát triển; mô hình hóa dữ liệu; mô hình hóa chức năng; mô hình hóa luồng thông tin; xác định giải pháp phần mềm; thiết kế hệ thống phần mềm; thiết kế các đơn vị, mô đun phần mềm
c Lập trình, viết mã lệnh, bao gồm một trong những tác nghiệp như: viết chương trình phần mềm; lập trình các đơn vị, mô đun phần mềm; chỉnh sửa, tùy biến, tinh chỉnh phần mềm; tích hợp các đơn vị phần mềm; tích hợp hệ thống phần mềm
d Kiểm tra, thử nghiệm phần mềm, bao gồm một trong những tác nghiệp như: xây dựng các kịch bản kiểm tra, thử nghiệm các đơn vị, mô đun phần mềm; thử nghiệm phần mềm; kiểm thử hệ thống phần mềm; kiểm thử chức năng phần mềm; thẩm định chất lượng phần mềm; đánh giá khả năng gây lỗi; xác định thỏa mãn yêu cầu khách hàng; nghiệm thu phần mềm
Trang 3e Hoàn thiện, đóng gói phần mềm, bao gồm một trong những tác nghiệp như: xây dựng tài liệu mô tả phần mềm, tài liệu hướng dẫn cài đặt, sử dụng phần mềm; đóng gói phần mềm; đăng ký mẫu mã; đăng ký quyền sở hữu trí tuệ
f Cài đặt, chuyển giao, hướng dẫn sử dụng, bảo trì, bảo hành phần mềm, bao gồm một trong những tác nghiệp như: hướng dẫn cài đặt phần mềm; triển khai cài đặt phần mềm; đào tạo, hướng dẫn người sử dụng; kiểm tra phần mềm sau khi bàn giao; sửa lỗi phần mềm sau bàn giao; hỗ trợ sau bàn giao, bảo hành phần mềm (nếu có); bảo trì phần mềm
2 ĐIỀU KHOẢN THANH TOÁN
2.1 Thanh toán được thực hiện thành 03 Đợt, cụ thể như sau:
i Đợt 1: Khách Hàng thanh toán cho Công Ty 50% tổng giá trị Hợp Đồng như quy định tại
Phụ lục A – Phạm vi Dịch vụ và Phí Dịch vụ trong thời hạn 03 (ba) ngày kể từ ngày ký Hợp Đồng này
ii Đợt 2: Khách Hàng thanh toán cho Công Ty 30% tổng giá trị Hợp Đồng như quy định tại
Phụ lục A – Phạm vi Dịch vụ và Phí Dịch vụ trong thời hạn 03 (ba) ngày tính từ ngày tiếp theo của ngày Các Bên ký kết Phụ lục B – Bản Thiết Kế
iii Đợt 3 : Khách Hàng thanh toán cho Công Ty giá trị còn lại của tổng giá trị Hợp Đồng và
các chi phí phát sinh thêm (chi phí này đã được Các Bên xác nhận trước đó) trong thời hạn
03 (ba) ngày kể từ ngày kế tiếp ngày xảy ra một trong các sự kiện sau: (a) Các Bên ký kết Phụ lục C - Biên Bản nghiệm thu và bàn giao hoặc (b) Xảy ra sự kiện được quy định tại Khoản ii.3 Điều 3.6 Hợp Đồng này
2.2 Công Ty sẽ xuất hóa đơn Giá trị gia tăng cho Khách Hàng trong vòng 03 (ba) ngày, kể từ ngày
nhận được khoản thanh toán của Khách Hàng
2.3 Khách Hàng thanh toán cho Công Ty bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo thông tin nêu ở
phần đầu của Hợp Đồng này
2.4 Đồng tiền thanh toán: Việt Nam Đồng
3 TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
3.1 Thời hạn để thực hiện Hợp Đồng là _ ngày (bằng chữ: ) kể từ
ngày Công Ty nhận được khoản thanh toán Đợt 1 từ Khách Hàng
3.2 Thời hạn thực hiện Dịch vụ của Công Ty tại Điều 3.1 ở trên sẽ tính theo thời gian Công Ty làm
việc thực tế, nghĩa là không bao gồm thời gian Công Ty không thể thực hiện Dịch vụ do chờ thông tin/phản hồi/thanh toán/xét duyệt từ Khách Hàng Công Ty sẽ được miễn trừ mọi trách nhiệm đối với Khách Hàng/Bất kỳ Bên thứ ba nào khác do sự chậm trễ của Khách Hàng trong việc cung cấp thông tin/phản hồi/thanh toán/xét duyệt
3.3 Khách Hàng tiến hành cung cấp các thông tin, tài liệu, các ý tưởng, sáng kiến, mô tả Sản phẩm
mong muốn tại và gửi đến Công Ty theo nội dung và thời hạn được Công Ty yêu cầu;
3.4 Công Ty tiến hành thiết kế và gửi đến Khách Hàng Và,
i Ngay sau khi nhận được Bản thiết kế, Khách Hàng và Công Ty sẽ tiến hành xem xét bản thiết kế và điều chỉnh thống nhất Khách Hàng có tối đa 02 (hai) lần được điều chỉnh Bản
Trang 4thiết kế, mỗi lần xem xét, điều chỉnh Bản thiết kế thực hiện trong thời hạn 05 (năm) ngày,
kể từ ngày Khách Hàng nhận được Bản thiết kế;
ii Sau khi có Bản thiết kế hoàn chỉnh, đại diện hợp pháp của hai Bên sẽ ký kết Phụ lục B – Bản Thiết Kế, đây được xem là “Sản phẩm mong muốn” của Khách Hàng và theo đó, Công
Ty sẽ thực hiện các công việc dựa trên Phụ lục này
3.5 Công Ty tiến hành các công việc cần thiết để có được Sản phẩm như Phụ lục B của Hợp Đồng; 3.6 Các Bên thống nhất bàn giao và nghiệm thu Dịch vụ theo trình tự như sau:
i Bàn giao Sản phẩm: Công Ty bàn giao cho Khách Hàng Sản phẩm Dịch vụ theo yêu cầu của Khách Hàng dựa trên những nội dung công việc đã đề cập tại Phụ A và các Phụ lục
khác trong Hợp Đồng Các Bên tiến hành ký kết Mục I – Bàn Giao Sản Phẩm trong Phụ lục C – Biên bản nghiệm thu và bàn giao
ii Vận hành thử và nghiệm thu công việc:
ii.1 Khi Công Ty hoàn tất Dịch vụ, Công Ty sẽ thông báo để Khách Hàng tiến hành vận hành thử để nghiệm thu công việc Công Ty hướng dẫn trực tiếp Khách Hàng cách thức quản lý, sử dụng và vận thành thử sản phẩm nghiệm thu
ii.2 Thời gian vận hành thử để nghiệm thu sản phẩm là 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày Khách Hàng nhận bàn giao
ii.3 Trường hợp, quá thời hạn xác nhận và/hoặc Khách Hàng đã tổ chức đưa vào sử dụng dưới sự chứng kiến của Nhân viên Công Ty và/hoặc hành động khác minh thị thể hiện Khách Hàng đã sử dụng Sản phẩm thì Khách Hàng được coi là đã xác nhận nghiệm thu công việc và do đó, công việc của Công Ty theo Hợp Đồng coi như hoàn tất
ii.4 Trong thời gian vận hành thử, Khách Hàng phải thông báo cho Công Ty các sai sót, lỗi cần khắc phục (Sau đây gọi tắt là “Sự cố”) bằng văn bản, Công Ty sẽ theo đó sẽ kiểm tra và khắc phục Trong trường hợp, hết thời hạn vận hành thử và Công Ty không nhận bất kỳ thông tin nào từ Khách Hàng thì xem như công việc đã được Khách Hàng xem xét, nghiệm thu hoàn thành
ii.5 Trường hợp nghiệm thu hoàn thành, Công Ty tiến hành hướng dẫn, chuyển giao toàn
bộ quyền quản trị, vận hành thực tế công việc cho Khách Hàng Đại diện hợp pháp của
Các Bên sẽ ký Mục II – Nghiệm thu Sản Phẩm trong Phụ lục C – Biên bản nghiệm thu và bàn giao
iii Giải quyết trường hợp sau khi Các Bên nhận bàn giao và tiến hành vận hành thử nghiệm, trường hợp có Sự cố và Khách Hàng có yêu cầu phát triển thêm trong thời điểm này, Các Bên xử lý như sau:
iii.1 Trường hợp yêu cầu phát triển thêm của Khách Hàng không thuộc phạm vi có
Sự cố xảy ra theo đánh giá của Công Ty thì Công Ty có quyền xem xét đồng ý hoặc từ chối Trường Hợp Đồng ý, giải quyết theo quy định tại khoản iii.3 Điều 3.6 dưới đây; iii.2 Trường hợp yêu cầu phát triển thêm của Khách Hàng thuộc phạm vi có Sự cố xảy ra theo đánh giá của Công Ty thì Công Ty sẽ đồng ý để điều chỉnh và thực hiện theo thứ tự các hành động (a), (c), (b) theo quy định tại khoản iii.3 Điều 3.6 dưới đây;
Trang 5iii.3 Trường hợp Công Ty đồng ý thì các hành động sau đây sẽ xảy ra: (a) Công Ty sẽ khắc phục Sự cố và sau đó Các Bên sẽ (b) ký kết Phụ lục C – Biên bản nghiệm thu và bàn giao (c) ký thêm Phụ lục để ghi nhận sự phát triển thêm này, nội dung phụ lục tương tự Phụ lục A Khi này, Công Ty sẽ thực hiện tiếp các công việc tại phụ lục được
ký thêm này theo nội dung công việc, phí Dịch vụ, tiến độ và nghiệm thu bàn giao được đã được Các Bên thảo thuận trong Phụ lục
iii.4 Ngoài các trường hợp quy định nêu trên, việc yêu cầu phát triển thêm Sản phẩm
sẽ thuộc toàn quyền xem xét và quyết định của Công Ty
3.7 Bảo hành (Nếu có)
i Công Ty bảo hành Sản phẩm nêu tại Hợp Đồng này trong vòng 90 (chín mươi) ngày kể ngày kế tiếp ngày Các Bên ký Phụ lục C – Biên bản nghiệm thu và bàn giao hoặc ngày xảy
ra sự kiện được quy định tại Khoản ii.3 Điều 3.6 Hợp Đồng này với các nội dung bảo hành theo Chính sách bảo hành của Công Ty
ii Phương thức bảo hành:
ii.1.Khi nhận được thông báo đề nghị bảo hành từ Khách Hàng, Công Ty có nghĩa vụ phản hồi, kiểm tra sai sót trong thời hạn không quá 24 (hai mươi bốn) giờ Công Ty tiến hành sửa chữa, khắc phục các sai sót trong thời hạn tối đa 48 (bốn mươi tám) giờ kể từ thời điểm Công Ty phản hồi với các lỗi không phức tạp Trường hợp việc khắc phục phức tạp không thể hoàn thành trong thời hạn nêu trên, Công Ty phải có văn bản thông báo gia hạn thời gian bảo hành Sản phẩm cho Khách Hàng
ii.2.Trong trường hợp sau 02 (hai) lần sửa chữa mà Sản phẩm vẫn còn tình trạng hư hỏng tại phần được sửa chữa, Khách Hàng có quyền yêu cầu Công Ty thay thế phần được sửa chữa đó
ii.3.Công Ty được miễn nghĩa vụ bảo hành nếu các sai sót được xác định do lỗi Khách Hàng (bao gồm những người quản lý, nhân viên, người làm công của Khách Hàng) đã
tự mình can thiệp hoặc để cho Bên thứ ba khác can thiệp vào mã nguồn làm thay đổi cấu trúc mã nguồn trước đó Trường hợp này, Công Ty sẽ đề xuất một gói Dịch vụ phù hợp để Khách Hàng lựa chọn và sử dụng nếu có nhu cầu
ii.4.Trong mọi trường hợp, trách nhiệm bảo hành của Công Ty sẽ được đảm bảo không vượt giá trị gói Sản phẩm mà Khách Hàng sử dụng
4 QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
4.1 Công Ty cam kết tất cả Sản phẩm, tài liệu do mình thực hiện cũng như việc sử dụng bản quyền
chương trình phần mềm, phần cứng trong quá trình thực hiện công việc của Công Ty là không xâm phạm bất kỳ quyền sở hữu trí tuệ của bên thứ ba nào khác
4.2 Trong và sau thời hạn Hợp Đồng này, Công Ty miễn trừ cho Khách Hàng cũng như mọi nhân
viên, quản lý, đối tác của Khách Hàng trước bất kỳ cáo buộc, khiếu nại nào liên quan đến bản quyền (các) Sản phẩm mà Công Ty thực hiện Công Ty chịu trách nhiệm, đối chất giải thích (nếu có) và giải quyết tất cả khiếu nại/tranh chấp/yêu cầu bồi thường từ Bên thứ ba liên quan đến bản quyền của Sản phẩm
Trang 64.3 Trong và sau thời hạn Hợp Đồng này, Khách Hàng miễn trừ cho Công Ty cũng như mọi nhân
viên, quản lý, đối tác của Công Ty trước bất kỳ cáo buộc, khiếu nại nào liên quan đến việc sử dụng Sản phẩm Công Ty sẽ không chịu trách nhiệm khi Sản phẩm bị tin tặc tấn công, lấy mất
dữ liệu hoặc các sự cố khác phát sinh sau thời điểm bàn giao Sản phẩm mà không phải do lỗi của Công Ty Khách Hàng chịu trách nhiệm, đối chất giải thích (nếu có) và giải quyết tất cả khiếu nại/tranh chấp/yêu cầu bồi thường từ Bên thứ ba liên quan đến việc sử dụng Sản phẩm 4.4 Không phụ thuộc vào mức độ hoàn thiện Sản phẩm, Công Ty sẽ chuyển quyền quyền sở hữu
(các) Sản phẩm mà Công Ty đang thực hiện cho Khách Hàng tương ứng với mức độ hoàn thiện (các) Sản phẩm theo quy định Hợp Đồng này Công Ty sẽ giữ quyền sở hữu và bảo lưu quyền thu hồi đối với (các) Sản phẩm đã bàn giao cho tới khi Công Ty nhận được đầy đủ Giá trị Hợp Đồng tại Điều 2 của Hợp Đồng và Phụ lục A – Phạm vi Dịch vụ và Phí Dịch vụ và các khoản tiền khác mà Khách Hàng có nghĩa vụ thanh toán cho Công Ty theo Hợp Đồng này
5 QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN
5.1 Quyền lợi và trách nhiệm của Khách Hàng
i Có quyền sở hữu Sản phẩm theo các quy định tại Hợp Đồng này;
ii Được quyền yêu cầu Công Ty cung cấp Dịch vụ theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn như đã thỏa thuận trong Hợp Đồng;
iii Cung cấp kịp thời các thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết theo đúng nội dung và thời hạn mà Công Ty yêu cầu để việc cung ứng Dịch vụ của Công Ty được thực hiện nhanh chóng mà không bị trì hoãn hay gián đoạn;
iv Thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định tại Điều 2 của Hợp Đồng;
v Tiến hành duyệt Bản Thiết Kế, ký kết các Phụ lục và các văn bản cần thiết khác theo đúng quy định tại Hợp Đồng này;
vi Trường hợp Công Ty phải phối hợp với bên khác để hoàn thành việc thiết kế Sản phẩm cho Khách Hàng, Khách Hàng có trách nhiệm điều phối hoạt động của các bên để không gây cản trở đến công việc của bất kỳ bên nào;
vii Đảm bảo các thông tin mà Khách Hàng cung cấp cho Công Ty là đầy đủ và chính xác; viii Trường hợp thông tin, tài liệu cần hiển thị lên Sản phẩm mà Công Ty nhận được từ Khách Hàng có yêu cầu sử dụng ngôn ngữ khác ngôn ngữ tiếng Việt, Khách Hàng có trách nhiệm cung cấp bản dịch thuật để Công Ty sử dụng
ix Chấm dứt Hợp Đồng theo quy định tại Điều 6 Hợp Đồng này
x Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định Hợp Đồng, Phụ lục Hợp Đồng và pháp luật 5.2 Quyền và trách nhiệm của Công Ty
i Theo đánh giá của mình, Công Ty có quyền từ chối thêm chức năng, thêm thiết kế, sửa đổi Sản phẩm, hay bất cứ yêu cầu gì khác nếu yêu cầu của Khách Hàng nằm ngoài phạm vi công việc quy định trong Phụ lục A – Phạm vi Dịch vụ và Phí Dịch vụ Hợp Đồng hoặc không phù hợp với các thỏa thuận, thiết kế trước (Bản Thiết Kế) đó mà Các Bên đã thống nhất;
Trang 7ii Yêu cầu Khách Hàng cung cấp thông tin/tài liệu/phương tiện/xét duyệt/thanh toán để thực hiện Dịch vụ;
iii Được nhận đầy đủ và đúng thời hạn khoản thanh toán theo quy định tại Điều 2 Hợp Đồng;
iv Được thay đổi điều kiện Dịch vụ vì lợi ích của Khách Hàng mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của Khách Hàng, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho Khách Hàng, nhưng phải thông báo ngay cho Khách Hàng;
v Công Ty thực hiện Dịch vụ theo các quy định của Hợp Đồng này và quy định của pháp luật
có liên quan để đạt được kết quả của Dịch vụ là Sản phẩm theo mong muốn của Khách hàng;
vi Thông báo cho Khách Hàng tiến độ thực hiện Hợp Đồng và kịp thời thông báo cho Khách Hàng để bàn bạc, giải quyết khi có vấn đề phát sinh;
vii Chuyển giao đầy đủ tài liệu, hồ sơ và hướng dẫn đầy đủ cách thức vận hành Sản phẩm bàn giao;
viii Ghi nhận và chỉnh sửa các sai sót theo yêu cầu Khách Hàng trong thời gian vận hành thử để Các Bên thuận lợi nghiệm thu sản phẩm;
ix Nhanh chóng giải quyết các khiếu nại của Khách Hàng về chất lượng Dịch vụ trong phạm
vi trách nhiệm của Công Ty;
x Chấm dứt Hợp Đồng theo quy định tại Điều 6 Hợp Đồng này;
xi Được quyền sử dụng Sản phẩm cho mục đích showcase;
xii Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định Hợp Đồng, Phụ lục Hợp Đồng và pháp luật
6 CHẤM DỨT VÀ PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG
6.1 Hợp Đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:
i Khi Dịch vụ được hoàn thành theo các điều kiện tại Hợp Đồng này;
ii Chấm dứt theo thỏa thuận bằng văn bản của Các Bên;
iii Một Bên đơn phương chấm dứt thực hiện Hợp Đồng khi thuộc một trong các trường hợp sau:
iii.1 Việc thực hiện Hợp Đồng không còn có lợi hoặc vì lý do khác không thuộc các lý do được quy định tại iii.2 thì Bên đơn phương (a) thông báo bằng văn bản cho Bên kia trước ngày dự kiến chấm dứt ít nhất 07 (bảy) ngày và (b) thanh toán giá trị công việc tương ứng mà Bên kia đã thực hiện hoặc hoàn trả số tiền mà Bên kia đã thanh toán và (c) chịu phạt và bồi thường thiệt hại theo Điều 7 Hợp Đồng này;
iii.2 Một Bên vi phạm nghĩa vụ của Hợp Đồng mà không khắc phục trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thì Bên đơn phương (a) thông báo bằng văn bản cho Bên kia trước ngày dự kiến chấm dứt ít nhất 03 (ba) ngày và (b) có quyền yêu cầu phạt và bồi thường thiệt hại theo Điều 7 Hợp Đồng này
iv Một Bên bị thu hồi giấy phép hoạt động/bị phá sản/vỡ nợ và/hoặc rơi vào sự kiện bất khả kháng theo quy định tại Hợp Đồng này
Trang 86.2 Trong trường hợp Hợp Đồng chấm dứt theo quy định tại điểm i, điểm ii và điểm iv Điều 6.1 trên
đây, trong vòng 03 (ba) ngày kể từ ngày chấm dứt Hợp Đồng, Các Bên sẽ cùng nhau quyết toán
và thanh lý Hợp Đồng
6.3 Trường hợp Hợp Đồng chấm dứt theo điểm iii Điều 6.1 Hợp Đồng này, Hợp Đồng chấm dứt kể
từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt Các Bên không phải thực hiện nghĩa vụ, trừ các nghĩa vụ được quy định tương ứng tại điểm iii.1 và iii.2 Điều 6.1 Hợp Đồng Bên vi phạm hoàn thành các nghĩa vụ này trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bên bị vi phạm
6.4 Mọi trường hợp chấm dứt Hợp Đồng mà không đúng với quy định tại Hợp Đồng này được coi
là vi phạm Hợp Đồng và phải gánh chịu hậu quả được quy định tại Điều 7 Hợp Đồng
7 PHẠT VI PHẠM VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
7.1 Khi một Bên không thể khắc phục các vi phạm của mình trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể
từ ngày nhận được thông báo vi phạm của Bên kia thì Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu Bên vi phạm trả một khoản tiền phạt cho sự vi phạm này Tuy nhiên, tổng mức phạt không được vượt quá 8%/1 lần vi phạm
7.2 Trường hợp hành vi vi phạm nghĩa vụ trong Hợp Đồng mà gây ra thiệt hại thì Bên bị vi phạm có
quyền yêu cầu Bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế gây ra trên cơ sở:
i Thiệt hại gây ra là thiệt hại tồn tại trên thực tế, bao gồm cả lợi ích có thể có nếu không có hành vi vi phạm;
ii Các thiệt hại này phải rõ ràng và có cơ sở tính toán;
iii Phải có muối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại thực tế xảy ra;
iv Hành vi vi phạm phải là hành vi vi phạm nghĩa vụ Hợp Đồng
v Trường hợp không hoặc khó xác định được thiệt hại thực tế phát sinh thì mức bồi thường tối đa mà Bên vi phạm phải bồi thường cho Bên bị vi phạm không vượt quá 100% giá trị Hợp Đồng
7.3 Trừ trường hợp có sự quy định khác đi trong Hợp Đồng này, việc thực hiện trách nhiệm phạt vi
phạm và bồi thường thiệt hại được thực hiện trên nguyên tắc toàn bộ, nhanh chóng và kịp thời trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bên bị vi phạm
7.4 Trường hợp Khách Hàng chậm thanh toán, Công Ty có quyền (a) áp dụng mức lãi chậm thanh
toán là 0.05%/ngày tương ứng với thời gian và số tiền chậm thanh toán và (b) kéo dài thời hạn thực hiện Dịch vụ tương ứng với thời gian Khách Hàng chậm thanh toán Nếu Khách Hàng chậm thanh toán quá 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán, Công Ty có thể tùy vào quyết định của mình tạm ngừng thực hiện Hợp Đồng và/hoặc Đình chỉ thực hiện Hợp Đồng bằng cách gửi thông báo cho Khách Hàng trước 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày dự kiến chấm dứt mà không phải chịu bất kỳ nghĩa vụ nào với Khách Hàng hoặc Bên thứ ba khác có thể bị ảnh hưởng bởi quyết định trên của Công Ty Theo đó, Khách Hàng phải thanh toán cho Công
Ty toàn bộ các chi phí tương ứng với công việc mà Công Ty đã thực hiện, các khoản lãi chậm trả (nếu có) và bồi thường thiệt hại cho Công Ty (nếu có)
Trang 98 ĐIỀU KHOẢN CHUNG
8.1 Các Bên cam kết rằng Các Bên đáp ứng đủ các yêu cầu theo quy định của pháp luật Việt Nam
để ký kết, thực hiện Hợp Đồng này mà không vi phạm bất kỳ quy định nào của pháp luật hiện hành
8.2 Mọi thông báo từ một bên gửi cho bên còn lại phải được gửi đến các địa chỉ tại phần đầu Hợp
Đồng trừ trường hợp Các Bên có thỏa thuận khác Mọi sửa đổi trong các địa chỉ trên sẽ có hiệu lực khi Bên kia nhận được thông báo bằng văn bản từ Bên sửa đổi
8.3 Luật Việt Nam sẽ điều chỉnh Hợp Đồng này
8.4 Hợp Đồng này thể hiện toàn bộ thỏa thuận giữa Các Bên liên quan đến các vấn đề tại đây và
thay thế tất cả các Hợp Đồng hoặc hiểu biết trước đó, bằng văn bản hoặc bằng lời nói
8.5 Mỗi và tất cả các điều khoản của Hợp Đồng này sẽ ràng buộc và sẽ có hiệu lực đối với lợi ích
của Các Bên và các bên kế thừa/Bên được chuyển giao (nếu có)
8.6 Các Bên cam kết không tiết lộ các thông tin của Hợp Đồng này cho Bên khác trừ khi nhận được
sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên kia hoặc việc tiết lộ là bắt buộc theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
8.7 Sự kiện Bất khả kháng:
i Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được
và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép Các sự kiện bất khả kháng bao gồm nhưng không giới hạn các trường hợp: (a) Thiên tai, động đất, lũ lụt, bão, cháy nổ, hỏa hoạn và các thảm họa thiên nhiên, dịch bệnh; (b) Chiến tranh, hành động chống phá chính quyền, khủng bố, bạo loạn, đình công, biểu tình; (c) Các hành động, quyết định của cơ quan có thẩm quyền ở Việt Nam như cấm vận hay thay đổi chính sách hay rút giấy phép hoạt động
ii Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình do Sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm với Bên kia với điều kiện bên này đã thông báo cho Bên kia ngay từ khi biết hoặc phải biết về Sự kiện bất khả kháng
iii Trường hợp Sự kiện bất khả kháng kéo dài quá 30 (ba mươi) ngày liên tục thì một trong Các Bên có quyền yêu cầu chấm dứt thực hiện Hợp Đồng và Các Bên sẽ tiến hành thanh lý Hợp Đồng
8.8 Trừ khi nhận được sự đồng ý bằng văn bản của Bên kia, một Bên không được phép chuyển
nhượng một phần/toàn bộ Hợp Đồng này cho Bên thứ ba khác
8.9 Trường hợp Hợp Đồng bị chấm dứt thì các quy định liên quan đến phạt vi phạm, bồi thường
thiệt hại và giải quyết tranh chấp tiếp tục có hiệu lực
8.10 Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp Đồng này sẽ được giải quyết trước tiên
bằng thương lượng, hòa giải Trường hợp tranh chấp không thể giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải, một trong Các Bên có quyền đưa tranh chấp ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền
8.11 Nếu có điều khoản trong Hợp Đồng bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác định là vô
hiệu/không có giá trị pháp lý/không có hiệu lực áp dụng, các điều khoản còn lại của Hợp Đồng cũng sẽ không bị ảnh hưởng về mặt hiệu lực Các Bên sẽ thỏa thuận để sửa đổi điều khoản bị
Trang 10xác định là vô hiệu/không có giá trị pháp lý/không có hiệu lực áp dụng đó cho phù hợp với ý chí Các Bên và quy định pháp luật trong thời gian sớm nhất Các Bên sẽ tiếp tục và không làm gián đoạn việc thực hiện các điều khoản, quy định khác vẫn đang có giá trị của Hợp Đồng
8.12 Mọi sự thay đổi, bổ sung liên quan đến Hợp Đồng này thì phải được Các Bên ký kết bằng văn
bản Phụ lục Khi Các Bên ký kết Phụ lục Hợp Đồng thì nội dung của (các) Phụ lục Hợp Đồng
đó cũng có giá trị như các nội dung của bản Hợp Đồng này và theo đó, Điều 1.2 của Hợp Đồng
sẽ tự động được điều chỉnh để ghi nhận thêm và/hoặc xóa bỏ bộ phận cấu thành Hợp Đồng 8.13 Hợp Đồng này lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 01 (một) bản để
thực hiện
Để làm bằng chứng, mỗi Bên thông qua đại diện hợp pháp của mình đã đọc, hiểu đầy đủ về các nội
dung trong Hợp Đồng và tự nguyện ký tên dưới đây
KHÁCH HÀNG
(Ký tên, đóng dấu )
CÔNG TY
(Ký tên, đóng dấu)
……….