HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC CUNG CẤP DỊCH VỤ LOGISTIC VÀ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA. ĐIỀU 1. ĐỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH ĐIỀU 2. PHẠM VI DỊCH VỤ ĐIỀU 3. PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN ĐIỀU 4. PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN ĐIỀU 5. GIÁ CƯỚC DỊCH VỤ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN ĐIỀU 6. THỜI HẠN HỢP ĐỒNG ĐIỀU 7. NGHĨA VỤ CỦA BÊN B ĐIỀU 8. NGHĨA VỤ CỦA BÊN A ĐIỀU 9. MIỄN TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM ĐIỀU 10. PHẠT VI PHẠM VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐIỀU 11. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG ĐIỀU 12. KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐIỀU 13. VÔ HIỆU TỪNG PHẦN ĐIỀU 14. THÔNG BÁO ĐIỀU 15. BẢO MẬT THÔNG TIN ĐIỀU 16. ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Trang 1HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC CUNG CẤP DỊCH VỤ LOGISTIC VÀ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA
Số: ….
Hôm nay, ngày … tháng … năm … Chúng tôi gồm:
Địa chỉ: …
Điện thoại: …
Mã số
thuế:
…
Địa chỉ: …
Điện thoại: …
Mã số
thuế:
…
Số tài
khoản:
XÉT RẰNG
A Bên A là doanh nghiệp chuyên kinh doanh trong lĩnh vực trồng trọt và xuất khẩu nông sản (chuối) Bên A có nhu cầu thường xuyên sử dụng các Dịch vụ Logistics và mong muốn tìm kiếm đối tác cung cấp Dịch vụ Logistics có chất lượng dịch vụ tốt và giá cả hợp lý
B Bên B là doanh nghiệp kinh doanh các Dịch vụ logistics và đáp ứng các điều kiện đầu tư, kinh doanh theo quy định của Pháp luật
C Bên A mong muốn sử dụng Dịch vụ Logistics và Bên B có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ các công việc liên quan Dịch vụ Logistics
VÌ VẬY, hai Bên đồng ý ký Hợp Đồng Nguyên Tắc Cung Cấp Dịch Vụ Logistics Và Vận Chuyển Hàng Hóa (“Hợp Đồng”) với các điều khoản sau:
ĐIỀU 1 ĐỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH
1.1 Định nghĩa
1.1.1 “Bất Khả Kháng” là bất kỳ sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước
được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép, bao gồm nhưng không giới hạn liên quan thay đổi pháp luật, chiến tranh, bạo loạn, tình trạng khẩn cấp, an ninh quốc gia, khủng bố; tai họa, hạn hán, lạnh giá, thời tiết cực đoan, hỏa hoạn, động đất, sạt lở đất, lụt lội, bão, sóng thần, thiện tai khác; sâu bệnh, dịch bệnh, yếu tố mùa vụ; đình công, lãn công, tranh chấp lao động; những khó khăn từ những ngành dịch vụ công cộng; ngừng trệ, đóng cửa nhà máy
1.1.2 “Các Bên” có nghĩa là tất cả Bên A và Bên B và “Bên” được hiểu là một trong Các Bên 1.1.3 “Chỉ Thị” là văn bản viết hoặc văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu điện tử trong đó nói
rõ yêu cầu của Bên A
1.1.4 “Chứng Từ” là bất cứ một loại giấy tờ, văn kiện, văn bản, văn bản viết bao gồm và kể cả
thông điệp dữ liệu điện tử
Trang 21.1.5 “Container” là thùng chứa hàng tiêu chuẩn thông thường dài 20 đến 40 feet sử dụng chủ
yếu cho vận chuyển hàng hóa bằng đường biển hoặc đường bộ Nó cũng có nghĩa là đơn
vị đóng gói để chất hàng vào
1.1.6 “Dịch vụ Logistics” là bất cứ dịch vụ nào được nêu tại Điều 2 Hợp Đồng và dịch vụ
khác trong Nghị định 163/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017
1.1.7 “Hàng Hoá” là nông sản (chuối); sản phẩm cây trồng; trang thiết bị và vật tư nông
nghiệp trong canh tác; và hàng hoá khác theo thông báo của Bên A
1.1.8 “Người Đại Diện” có nghĩa là, liên quan đến bất kỳ Bên nào, các cán bộ, nhân viên,
người lao động, đại lý của Bên đó (bao gồm các nhà tư vấn, tư vấn tài chính, cố vấn pháp
lý và kế toán của Bên đó), công ty mẹ, công ty liên kết và những người đại diện khác
1.1.9 “Pháp luật” là toàn bộ hệ thống luật pháp của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt
Nam
1.1.10 “Seal” là một dòng sản phẩm được cấu tạo với cơ chế khoá một chiều đặc biệt, chuyên
dùng để niêm phong bảo mật các loại vật chưa như: Thùng Container, xe tải
1.1.11 “Thông Tin Bảo Mật” có nghĩa là tất cả các thông tin có tính chất bảo mật liên quan đến
các vấn đề của Các Bên được tiết lộ (cho dù là trực tiếp hay gián tiếp được tiết lộ bằng văn bản, bằng lời nói hoặc bằng bất kỳ phương thức nào khác) bởi bất kỳ Bên nào cho Bên còn lại cho dù là trước hoặc sau ngày ký Hợp Đồng, bao gồm: việc chuẩn bị, thảo luận, và đàm phán Hợp Đồng, dữ liệu khách hàng hoặc nhà cung cấp, bí mật thương mại,
bí quyết, ý tưởng, nghiên cứu sáng chế, kế hoạch kinh doanh, thông tin tiếp thị, thông tin khách hàng, tình hình tài chính, và bất kỳ thông tin kỹ thuật, thương mại và/hoặc tài chính nào khác, được thể hiện ở dạng các ghi chú, thư từ, fax, bản ghi nhớ, thỏa thuận, hợp đồng, các phân tích, báo cáo, biên bản, tài liệu, bản hướng dẫn, bảng tổng kết, mã phần mềm hoặc thuật toán phần mềm, thư điện tử, là các thông tin bảo mật; và sẽ không bao gồm thông tin (i) công khai; (ii) trở nên công khai không do lỗi của Các Bên; (iii) được nhận bởi một Bên từ một bên thứ ba không bị giới hạn về tiết lộ và không biết hoặc nghi ngờ hợp lý rằng việc tiết lộ của bên thứ ba là một vi phạm nghĩa vụ
1.2 Giải thích
Trừ trường hợp ngữ cảnh có yêu cầu khác đi, các nguyên tắc sau đây sẽ được áp dụng: 1.2.1 Các đề mục chỉ nhằm mục đích thuận tiện và không ảnh hưởng đến việc giải
thích;
1.2.2 Các từ được dùng ở dạng số ít cũng bao gồm ý nghĩa dùng ở dạng số nhiều và
ngược lại;
1.2.3 Nếu một từ hoặc một cụm từ được định nghĩa, các dạng ngữ pháp khác của từ
hoặc cụm từ đó sẽ có nghĩa tương ứng;
1.2.4 Dẫn chiếu đến một điều, mục hoặc phụ lục là dẫn chiếu đến một điều, mục hoặc
phụ lục của Hợp Đồng này;
1.2.5 Dẫn chiếu đến một thỏa thuận hoặc tài liệu (bao gồm cả dẫn chiếu đến Hợp Đồng
này, kể cả các Phụ lục, Báo giá, Thông Báo Đề Nghị, và tất cả văn bản liên quan đến Hợp Đồng) là dẫn chiếu đến thỏa thuận hoặc tài liệu đó (bao gồm cả dẫn chiếu đến Hợp Đồng này, kể cả các Phụ lục, Báo giá, Thông Báo Đề Nghị, và tất cả văn bản liên quan đến Hợp Đồng) được sửa đổi, bổ sung, ký mới hoặc bị thay thế trừ trường hợp bị cấm theo quy định của Hợp Đồng này hoặc thỏa thuận hoặc tài liệu khác đó;
1.2.6 Dẫn chiếu đến văn bản là bao gồm bất kỳ phương pháp thể hiện hoặc sao chép các
từ, số, bản vẽ, hoặc ký tự dưới hình thức hữu hình hoặc có thể nhìn thấy;
Trang 3bao gồm các bên kế quyền, bên thay thế được phép và bên nhận chuyển nhượng được phép của bên đó;
1.2.8 Dẫn chiếu đến một văn bản pháp luật hoặc đến một quy định của văn bản pháp
luật đó là bao gồm cả quy định sửa đổi hoặc ban hành lại văn bản pháp luật hoặc quy định của văn bản pháp luật đó, quy định pháp lý thay thế cho văn bản pháp luật hoặc quy định của văn bản pháp luật đó, và quy định hoặc văn kiện pháp lý được ban hành trên cơ
sở văn bản pháp luật hoặc quy định của văn bản pháp luật đó, trừ khi được quy định khác
đi trong Hợp Đồng này;
1.2.9 Việc sử dụng các thuật ngữ “bao gồm”, “bao gồm cả”, “ví dụ là”, “lý do” hoặc
các cụm từ tương tự, sẽ được hiểu là không có giới hạn;
1.2.10 Các từ “của Hợp Đồng này”, “trong Hợp Đồng này”, và “theo Hợp Đồng này” và
các từ ngữ có ý nghĩa tương tự khi sử dụng trong Hợp Đồng này, các văn bản liên quan Hợp Đồng sẽ dẫn chiếu đến toàn bộ Hợp Đồng này, bao gồm tất cả Phụ lục đính kèm Hợp Đồng này, được sửa đổi tại từng thời điểm, chứ không phải đến một điều khoản cụ thể nào của Hợp Đồng;
1.2.11 Các lỗi ngữ pháp, lỗi đánh máy nếu có không được xem là mâu thuẫn
1.2.12 Không có bất kỳ quy định nào trong Hợp Đồng này sẽ được giải thích nhằm
chống lại một bên chỉ vì bên đó đã tham gia vào việc thiết lập Hợp Đồng này hoặc bất kỳ phần nào của Hợp Đồng này
ĐIỀU 2 PHẠM VI DỊCH VỤ
Các Dịch vụ Logictics của Bên B cung cấp sẽ tùy thuộc vào từng lô, bao gồm:
2.1 Chọn lựa hãng tàu/ hãng hàng không và đặt chỗ lưu khoang cho hàng hóa xuất - nhập khẩu của Bên A (“Booking”).
2.2 Thay mặt Bên A để thực hiện dịch vụ khai báo hải quan đối với hàng hóa xuất - nhập khẩu
của Bên A, bao gồm truyền dữ liệu, lập tờ khai, sửa tờ khai, khai báo hải quan, hoàn thành thủ tục hải quan kiểm hóa, thanh lý tờ khai hải quan (nếu được yêu cầu)
2.3 Nhận hàng tại kho, cảng/ sân bay trên lãnh thổ Việt Nam và tổ chức vận chuyển Hàng Hoá
theo yêu cầu của Bên A
2.3.1 Hàng hóa không thuộc diện cấm vận chuyển theo quy định của pháp luật Bên A hoàn
toàn chịu trách nhiệm pháp lý liên quan đến chứng từ xuất xứ hàng hóa
2.3.2 Quy cách đóng gói và bảo quản hàng: Hàng Hóa được đóng gói và bảo quản theo quy
cách của Bên A trừ trường hợp có thỏa thuận khác Hàng hóa có tính chất nguy hiểm, dễ
hư hỏng, không chịu được lực va đập mạnh, lực ép cần được bảo quản tốt, đóng hàng theo quy định của hãng tàu, hãng hàng không
2.3.3 Số lượng Hàng Hoá và giá trị Hàng Hoá: Bên A thông báo tại mỗi lô và có thể nêu trong
bộ chứng từ của lô hàng đó
2.3.4 Hai Bên hiểu và công nhận rằng Hàng Hoá được vận chuyển thuộc quyền sở hữu tuyệt
đối của Bên A
2.4 Sau khi nhận được sự đồng ý của Bên A, Bên B thay mặt Bên A thanh toán các chi phí mà
Bên A phải chịu cho bên thứ ba (nếu có)
2.5 Dịch vụ làm giấy kiểm dịch thực vật (Phyto), giấy chứng nhận xuất xứ (CO) của Việt Nam
cho hàng nông sản xuất khẩu từ Việt Nam
ĐIỀU 3 PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN
3.1 Phương tiện vận chuyển bằng: Xe tải/container , Máy bay , Tàu thuyền
Trang 43.2 Bên B có nghĩa vụ thu xếp phương tiện vận chuyển phù hợp cho Hàng Hóa theo quy định của pháp luật Việt Nam; theo quy định của hiệp hội vận chuyển hàng hải quốc tế IATA và hiệp hội vận chuyển hàng không quốc tế FIATA
3.3 Bên B giao và nhận hàng thực hiện theo nguyên tắc: “Nguyên Container và nguyên seal” 3.4 Tuyến đường vận chuyển:
3.4.1 Địa điểm lấy hàng: tại nhà kho của Bên A ở xã Vụ Bổn, huyện Krông Păc, tỉnh Đăk Lăk;
hoặc địa điểm khác được Bên A chỉ thị
3.4.2 Địa điểm trả hàng: Được Bên A chỉ thị theo từng lô
3.4.3 Tuyến đường vận chuyển này mang tính nguyên tắc và có thể được điều chỉnh căn cứ nhu
cầu vận chuyển của Bên A
ĐIỀU 4 PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN
4.1 Khi có nhu cầu sử dụng Dịch vụ Logistics, Người Đại Diện của Bên A gửi thông báo đề
nghị cung cấp dịch vụ cho Bên B thông qua email hoặc zalo (“Thông Báo Đề Nghị”).
Trong vòng 24 giờ kể từ khi Bên A gửi thông báo, Bên B phải xác nhận khả năng cung cấp Dịch vụ Logistics cho Bên A Nếu không nhận được phản hồi trong thời hạn trên, Bên A
có quyền lựa chọn đơn vị khác mà không phải thông báo cho Bên B
4.2 Thông Báo Đề Nghị gồm nội dung: Loại Dịch vụ Logistics; số lượng hàng hoặc container; ngày đóng hàng, ngày tàu chạy
4.3 Tùy từng thời điểm, Hai Bên có thể xem xét thay đổi nội dung Thông Báo Đề Nghị đã được xác nhận cho phù hợp với thực tế
ĐIỀU 5 GIÁ CƯỚC DỊCH VỤ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
5.1 Giá cước Dịch vụ Logistics:
5.1.1 Theo báo giá cho từng thời điểm qua email hoặc zalo hoặc văn bản và được Bên A chấp
nhận Báo giá là một phần không thể tách rời của Hợp Đồng này
5.1.2 Đối với các chi phí phát sinh: Trong quá trình cung cấp Dịch vụ Logistics, hai Bên sẽ
thống nhất và xác nhận bằng email hoặc zalo hoặc văn bản trước khi thực hiện
5.1.3 Đối với dịch vụ lấy Booking, nếu Booking mà Bên A đã lấy và đã thực hiện các thủ tục
để lấy Container rỗng, nhưng hãng tàu không cung cấp và/hoặc không thể thung cấp và/hoặc không có container rỗng, thì Bên A không chi trả khoảng tiền cước tàu và phí local charge
5.2 Khi thay đổi về giá cước Dịch vụ Logistics thì Bên B chủ động thông báo trước 07 ngày cho Bên A
5.3 Phương thức thanh toán bằng chuyển khoản vào số tài khoản nêu tại phận đầu của Hợp Đồng hoặc một số tài khoản khác được Bên B chỉ định
5.4 Thanh toán Giá cước Dịch vụ Logistocs và các chi phí liên quan (THC, phí chứng từ ) cho Bên B trước khi một trong các điều kiện tín dụng bên dưới tới hạn:
5.4.1 Hạn mức tín dụng: 2,000,000,000 VNĐ (hai tỷ đồng)
5.4.2 Thời gian tín dụng: 45 ngày (bốn mươi lăm ngày) kể từ ngày phát hành hóa đơn (đối với
Hàng Hoá xuất khẩu)
5.5 Tỷ giá thanh toán là tỷ giá bán ra USD được công bố đầu ngày theo niêm yết của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam tính theo:
5.5.1 Ngày tàu chạy thực tế với hàng xuất khẩu
5.5.2 Ngày phát sinh dịch vụ đối với các dịch vụ: Kéo Container, dịch vụ hải quan, kho ngoại
quan và các dịch vụ khác hoặc khi có thỏa thuận khác
Nếu quý khách chọn hình thức xuất hóa đơn gộp nhiều lô hàng, ở nhiều thời điểm khác nhau, thì
Trang 5ĐIỀU 6 THỜI HẠN HỢP ĐỒNG
Hợp Đồng có hiệu lực kể từ ngày ký được nêu tại trang đầu tiên của Hợp Đồng và có thời hạn là
01 năm cho cho đến hết ngày …/…/
ĐIỀU 7 NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
7.1 Có nghĩa vụ đảm bảo Hàng Hóa được vận chuyển, giao một cách an toàn; và thu xếp việc vận chuyển hàng từ địa điểm lấy hàng đến địa điểm trả hàng như hai bên đã thỏa thuận 7.2 Có nghĩa vụ hoặc cùng Bên A khiếu nại bên thứ ba khi có tổn thất hoặc mất mát, hư hại về hàng hóa Được miễn trách nhiệm trong trường hợp hãng tàu hoặc hãng hàng không đột ngột hủy Booking sau khi đã gửi cho Bên A nếu Bên B chứng minh được việc hủy Booking không phải từ yêu cầu hoặc do lỗi của Bên B gây ra
7.3 Bên B phải thực hiện nghĩa vụ của mình với sự quan tâm, mẫn cán, chuyên nghiệp và trình
độ xét đoán nghề nghiệp hợp lý
7.4 Không cầm giữ Hàng Hoá và các Chứng Từ vì bất kỳ lý do gì Khi có yêu cầu của Bên A, Bên B thả Hàng Hoá (release) vô điều kiện và cung cấp đấy đủ Chứng Từ cho Bên A 7.5 Bên B phải tiến hành các bước hợp lý, nhanh chóng, kịp thời nhằm thực hiện các Chỉ Thị của Bên A mà mình đã chấp nhận Bên B sẽ thông báo thường xuyên, liên tục cho Bên A các thông tin liên quan đến Hàng hóa như thời gian hàng lên tàu, thời gian và kế hoạch vận chuyển hàng nội địa
7.6 Bên B sẽ nhận đầy đủ bộ hồ sơ gốc từ Bên A, chuẩn bị tất cả các chứng từ cần thiết để làm thủ tục thông quan hàng hóa, thủ tục vận chuyển hàng cũng như sẽ thông báo ngay cho Bên A nếu có vấn đề gì liên quan đến bộ chứng từ
7.7 Tuỳ vào thuộc vào phạm vi dịch vụ theo Thông Báo Đề Nghị, Bên B chuyển cho Bên A đầy đủ các Chứng Từ liên quan đến Hàng Hóa bao gồm hồ sơ khai hải quan, hóa đơn thanh toán, vận đơn gốc, lệnh giao hàng, CO, Phyto, và giấy tờ khác liên quan đến phạm vi dịch
vụ cung cấp theo quy định của Pháp luật và tập quán thương mại
7.8 Bên B có nghĩa vụ chuẩn bị đầy đủ nhân lực và phương tiện để đáp ứng đầy đủ các yêu cầu dịch vụ của Bên A, đảm bảo an toàn, không bị hư hỏng và giao hàng đúng địa điểm giao/ nhận đã được chỉ định
7.9 Khi có phát sinh chậm trễ, mất mát, hư hỏng Hàng Hóa và gây thiệt hại cho Bên A, Bên B, trong phạm vi trách nhiệm của Hợp Đồng này, phải phối hợp với các bên liên quan để xử
lý, giải quyết thỏa đáng các vấn đề có liên quan đến quyền lợi hợp pháp của Bên A theo quy định Pháp luật
7.10 Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho Bên A đối với những tổn thất phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện Dịch vụ Logistics (không loại trừ sự kiện Bất khả kháng) 7.11 Bên B đảm bảo phương tiện vận chuyển có đủ điều kiện lưu hành, chịu trách nhiệm về kỹ thuật cho phương tiện vận tải để bảo đảm vận tải
7.12 Bên B phải chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cho phương tịên đi lại hợp lệ trên tuyến đường vận chuyển như đã thỏa thuận và chịu trách nhiệm pháp lý về giấy tờ của phương tiện vận tải 7.13 Bên B phải làm vệ sinh phương tiện vận tải khi nhận hàng
7.14 Đảm bảo có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vẫn tải Hàng Hoá, kinh doanh dịch vụ logistic theo quy định của pháp luật
7.15 Đảm bảo tài xế có đầy đủ điều kiện, khả năng tham gia vào vận chuyển Hàng Hoá cho Bên
A Tài xế tuyệt đối chấp hành quy định của pháp luật khi tham gia giao thông Trường hợp
có xảy ra tai nạn giao thông thì Bên B tự chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho Bên thứ
ba, Bên A được miễn trách nhiệm trong trường hợp này
Trang 6ĐIỀU 8 NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
8.1 Cung cấp chính xác, rõ ràng địa điểm giao hàng và địa điểm nhận hàng Trong trường hợp thay đổi địa điểm giao hay nhận hàng, cần có sự thỏa thuận thống nhất của hai bên đồng thời cước phí và chi phí phát sinh sẽ được điều chỉnh tương ứng ngoại trừ có thỏa thuận khác
8.2 Đưa ra Chỉ Thị kịp thời, phù hợp để Bên B thực hiện công việc và phải chịu trách nhiệm với Chỉ Thị của mình
8.3 Cung cấp chi tiết Hàng Hóa rõ ràng, chính xác như tên hàng, khối lượng, quy cách đóng gói Bên B được miễn trừ trách nhiệm trong việc vận chuyển và giao hàng không đúng tiến
độ nếu hàng hóa không được khai báo đúng và đầy đủ với cơ quan Hải Quan Việt Nam hoặc Hải Quan nước ngoài
8.4 Cung cấp kế hoạch xuất hàng ít nhất 3 ngày cho hàng xuất đường biển và 3 ngày cho hàng xuất đường hàng không Trong trường hợp vào mùa cao điểm, lịch xuất hàng sẽ được Bên
B tư vấn và hỗ trợ để luồng hàng vận chuyển được thông suốt, theo đúng tiến độ
8.5 Thanh toán đầy đủ và đúng hạn các chi phí cho Bên B theo Hợp Đồng này
8.6 Xếp Hàng Hoá lên xe/container
ĐIỀU 9 MIỄN TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM
9.1 Bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau đây:
9.1.1 Xảy ra sự kiện Bất Khả Kháng;
9.1.2 Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;
9.1.3 Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng
9.2 Thông báo và xác nhận trường hợp miễn trách nhiệm:
9.2.1 Bên vi phạm hợp đồng phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trong vòng 03 ngày liên
tục từ khi xảy ra trường hợp được miễn trách nhiệm và phải nêu những hậu quả có thể xảy ra
9.2.2 Khi trường hợp miễn trách nhiệm chấm dứt, bên vi phạm hợp đồng phải thông báo ngay
cho bên kia biết và ngay lập tức thực hiện nghĩa vụ của mình; nếu bên vi phạm không thông báo hoặc thông báo không kịp thời cho bên kia hoặc chậm trễ thực hiện nghĩa vụ thì phải bồi thường thiệt hại
9.3 Bên vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ chứng minh với Bên bị vi phạm các trường hợp miễn trách nhiệm trong vòng 07 ngày kể từ ngày gửi thông báo trường hợp miễn trách nhiệm 9.4 Tất cả các bên phải sử dụng mọi biện pháp nhằm giảm nhẹ ảnh hưởng, hạn chế rủi ro, thiệt hại khi xảy ra trường hợp được miễn trách nhiệm
9.5 Đối với trường hợp Bất Khả Kháng, khi kết thúc sự kiện Bất Khả Kháng, thời hạn thực hiện nghĩa vụ hợp đồng được tính thêm một thời gian bằng thời gian xảy ra trường hợp Bất Khả Kháng
ĐIỀU 10 PHẠT VI PHẠM VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
Bên bị vi phạm có quyền áp dụng đơn lẻ hoặc đồng thời các biện pháp khắc phục khi bên kia có hành vi vi phạm hợp đồng như sau:
10.1 Phạt vi phạm Hợp Đồng:
10.1.1 Bất cứ bên nào không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc không đúng nghĩa vụ theo
thoả thuận của Hợp Đồng này thì bị phạt vi phạm Hợp Đồng
10.1.2 Khi xảy ra bất cứ vi phạm nào, theo yêu cầu của Bên bị vi phạm, Bên vi phạm phải ngay
lập tức chấm dứt hành vi vi phạm và tiến hành tất cả những biện pháp khắc phục hậu quả,
Trang 710.1.3 Mức phạt vi phạm: Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ Hợp Đồng là 8% giá trị phần
nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm
10.2 Trường hợp, Bên B chậm trễ trong việc thực hiện nghĩa vụ khiến cho Bên A chịu phí nhật dôi (demmurage), phí lưu bãi (detention), phí lưu bãi tại cảng (storage), Phí cắm điện, và phí tương tự khác, thì Bên B phải trả lại các phí này cho Bên A, và các phí này có thể được khấu trừ vào tiền dịch vụ mà Bên A phải thanh toán
10.3 Bồi thường thiệt hại: bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm
Trường hợp không hoặc khó xác định được thiệt hại thực tế phát sinh thì mức bồi thường tối đa mà Bên vi phạm phải bồi thường cho Bên bị vi phạm 100% Giá trị Hàng Hoá và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm 10.4 Việc Bên bị vi phạm áp dụng các biện pháp khắc phục vi phạm hợp đồng tại Điều 10 Hợp Đồng này không ảnh hưởng tới quyền áp dụng bất cứ biện pháp nào theo điều khoản khác tại Hợp Đồng này hoặc theo quy định của pháp luật
ĐIỀU 11 CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
11.1 Một bên được chấm dứt Hợp Đồng trong các trường hợp:
11.1.1 Quá 30 ngày kể từ ngày nhận thông báo về sự kiện Bất Khả Kháng mà sự kiện Bất Khả
Kháng chưa kết thúc, Các Bên được quyền chấm dứt Hợp Đồng này;
11.1.2 Mỗi Bên hoặc Các Bên giải thể hoặc bị tuyên bố phá sản bởi một quyết định có hiệu lực
của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật;
11.1.3 Mỗi Bên hoặc Các Bên có hành vi phạm nghiêm trọng Hợp Đồng này Hành vi vi phạm
nghiêm trọng được hiểu là đã thực hiện hành vi vi phạm mà không dừng và không hoàn thành khắc phục vi phạm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Bên bị vi phạm có yêu cầu; 11.1.4 Hết thời hạn Hợp Đồng và Các Bên đã hoàn thành toàn bộ các quyền và nghĩa vụ liên
quan được quy định tại Hợp Đồng này
11.1.5 Nếu có bất kỳ cam đoan và/hoặc bảo đảm nào của mỗi Bên là không đúng sự thật hoặc
không đầy đủ hoặc không chính xác
11.1.6 Theo thoả thuận giữa các Bên
11.1.7 Theo quy định của Pháp luật
11.2 Thông báo chấm dứt Hợp Đồng:
Nếu thuộc một hoặc nhiều trường hợp nêu tại Điều 11.1 nêu trên, Bên bị vi phạm có quyền chấm dứt Hợp Đồng này bằng cách thông báo trước 15 (mười lăm) ngày so với ngày chấm dứt Hợp Đồng, trừ trường hợp được quy định khác tại các điều khoản cụ thể của Hợp Đồng này
11.3 Trong vòng 10 (mười) ngày kề từ ngày chấm dứt Hợp Đồng, Hai Bên phải tiến hành lập Biên bản thanh lý Hợp đồng Khi đó, trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi Bên (nếu còn) sẽ được xác định rõ trong biên bản thanh lý và vẫn còn giá trị pháp lý cho đến khi mỗi Bên hoàn thành nghĩa vụ của mình
Trường hợp 01 bên không hợp tác, không ký Biên bản thanh lý thì Biên bản thanh lý vẫn
có hiệu lực áp dụng với Các Bên
ĐIỀU 12 KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
12.1 Các khiếu nại chống lại Bên B sẽ hết thời hiệu sau 9 tháng kể từ ngày trả hàng.
12.2 Bất kỳ tranh chấp, mâu thuẫn hay khiếu nại trước hết sẽ được giải quyết theo hình thức
thương lượng giữa hai bên
Trang 812.3 Trường hợp thương lượng không thành công trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày
một bên gửi thông báo yêu cầu thương lượng hoặc một thời gian ngắn hơn 30 ngày nêu trên nếu một Bên xét thấy việc tiếp tục chờ thương lượng sẽ ngay lập tức gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích, tài sản của mình hoặc Bên thứ ba, cần thiết phải ngăn chặn; thì tranh chấp được giải quyết tại Toà án có thẩm quyền
ĐIỀU 13 VÔ HIỆU TỪNG PHẦN
13.1 Nếu bất kỳ một hoặc một số quy định của Hợp Đồng này vì bất kỳ lý do gì trở nên vô hiệu, bất hợp pháp hoặc không có khả năng thi hành trên bất kỳ phương diện nào theo quy định pháp luật của bất kỳ vùng lãnh thổ nào, thì những điều khoản vô hiệu, bất hợp pháp hoặc không có khả năng thi hành đó sẽ không ảnh hưởng đến:
13.1.1 bất kỳ điều khoản nào khác của Hợp Đồng này; và
13.1.2 hiệu lực, tính hợp pháp và khả năng thi hành của Hợp Đồng
13.2 Các Bên sẽ cố gắng thay thế bất kỳ quy định vô hiệu, bất hợp pháp hoặc không có khả năng thi hành nào nêu trên bằng các quy định có hiệu lực, hợp pháp và có khả năng thi hành thể hiện được tối đa ý định ban đầu của Các Bên
ĐIỀU 14 THÔNG BÁO
14.1 Trừ khi được quy định rõ ràng khác đi trong Hợp Đồng này, tất cả các thông báo và thông tin liên lạc khác được quy định trong Hợp Đồng này được Người Đại Diện của mỗi Bên lập thành văn bản bằng tiếng Việt và được gửi bằng (i) đường bưu điện, (ii) giao tận tay, hoặc (iii) email, zalo theo địa chỉ được ghi cụ thể dưới đây:
Gửi cho Bên A : Công ty ….
Người nhận :
Điện thoại :
Gửi cho Bên B : Công ty …
Người nhận : …
Điện thoại : …
hoặc theo địa chỉ khác do một Bên lựa chọn sau khi gửi văn bản thông báo cho Bên còn lại 14.2 Mọi thông báo và thông tin liên lạc sẽ có hiệu lực ngay lập tức khi nhận được (i) từ bưu điện, (ii) giao tận tay, hoặc (iii) bằng email, zalo bởi người nhận theo thông tin nêu tại Điều 14.1 trên đây
14.3 Mỗi Bên sẽ thông báo cho Bên kia, tùy từng thời điểm, bất kỳ thay đổi nào về thông tin liên hệ quy định tại Điều này
ĐIỀU 15 BẢO MẬT THÔNG TIN
15.1 Sử dụng và tiết lộ Thông Tin Bảo Mật:
15.1.1 Bên nhận thông tin đồng ý sử dụng Thông Tin Bảo Mật phục vụ duy nhất cho mục đích
của Hợp Đồng Trừ trường hợp được cho phép cụ thể trong Hợp Đồng này, Bên nhận thông tin sẽ không tiết lộ Thông Tin Bảo Mật cho bất kỳ ai khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của Bên tiết lộ; và
Trang 915.1.2 Bên nhận thông tin phải nỗ lực hết mình và thực hiện các biện pháp hợp lý và tốt nhất
trên thực tế để tránh việc tiết lộ, loan truyền hoặc sử dụng trái phép Thông Tin Bảo Mật 15.1.3 Bên nhận thông tin sẽ không bị xem là vi phạm nghĩa vụ bảo mật theo Hợp Đồng trong
trường hợp:
a nhận được sự chấp thuận bằng văn bản của Bên Tiết Lộ Thông Tin cho phép Bên nhận thông tin tiết lộ các Thông Tin Bảo Mật đó
b cung cấp Thông Tin Bảo Mật (và phải trên cơ sở bảo mật) cho các Người Đại Diện của Bên Nhận Thông Tin để thực hiện Hợp Đồng
c cung cấp Thông Tin Bảo Mật cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tòa án và các
cơ quan chính phủ có liên quan trong phạm vi Thông Tin Bảo Mật được yêu cầu tiết lộ theo pháp luật và Bên Nhận Thông Tin đồng ý nỗ lực hết mình để duy trì tính bảo mật của Thông Tin Bảo Mật, bao gồm nhưng không giới hạn việc hợp tác với Bên Tiết Lộ Thông Tin để đưa ra các trình tự bảo mật thông tin phù hợp hoặc các phương thức đáng tin cậy khác để bảo đảm việc bảo mật thông tin cho Thông Tin Bảo Mật được cung cấp cho tòa án và cơ quan nhà nước
15.2 Thời gian bảo mật:
Tất cả các nghĩa vụ liên quan đến Thông Tin Bảo Mật sẽ tiếp tục duy trì hợp lực trong vòng 3 (ba) năm kể từ khi chấm dứt Hợp Đồng này
15.3 Trả lại Thông Tin Bảo Mật
Phụ thuộc vào việc tuân thủ lệnh của cơ quan nhà nước hoặc được yêu cầu khác đi bởi pháp luật, Bên nhận thông tin sẽ, theo yêu cầu của Bên tiết lộ thông tin, trả lại hoặc xóa tất
cả các Thông Tin Bảo Mật lưu tại bất kỳ máy tính, thiết bị điện tử hoặc thiết bị khác có chứa thông tin đó, và hủy tất cả các bản sao bằng giấy của các Thông Tin Bảo Mật, trong mỗi trường hợp, sẽ được thực hiện trong thời hạn bảy (7) ngày làm việc kể từ ngày có yêu cầu hoặc ngày chấm dứt Hợp Đồng Trong các trường hợp này, Bên nhận thông tin sẽ phải cung cấp cho Bên tiết lộ cam kết bằng văn bản về việc đã hoàn thành nghĩa vụ quy định và yêu cầu tại đây
ĐIỀU 16 ĐIỀU KHOẢN CHUNG
16.1 Cam đoan và bảo đảm của mỗi Bên.
Mỗi bên cam đoan và bảo đảm với Bên còn lại vào ngày ký Hợp Đồng này và trong suốt thời hạn của Hợp Đồng này rằng: Mỗi bên được thành lập hợp lệ và tồn tại hợp pháp theo pháp luật; việc bên đó ký, giao kết và thực hiện Hợp Đồng này đã nhận được sự uỷ quyền và/hoặc được cho phép hợp lệ bởi tất cả các chấp thuận nội bộ cần thiết (nếu có), không và
sẽ không vi phạm bất kỳ luật nào; không mâu thuẫn với cũng như không dẫn đến sai phạm hoặc vi phạm theo bất kỳ thỏa thuận hoặc nghĩa vụ nào mà Mỗi Bên là một bên; và Hợp Đồng này là nghĩa vụ hợp lệ của mỗi bên, có thể thi hành đối với bên đó theo các điều khoản của Hợp Đồng này
Mọi quy định hạn chế của pháp nhân về phân công thẩm quyền giữa những người đại diện theo pháp luật của mình đều không có hiệu lực đối với bên còn lại
16.2 Chi phí
Mỗi Bên sẽ tự chịu chi phí phát sinh từ việc đàm phán, soạn thảo và ký kết Hợp Đồng này
và các tài liệu và văn bản được đề cập trong Hợp Đồng này
16.3 Chuyển nhượng
Không Bên nào được chuyển giao, cho dù bằng hợp đồng hoặc bằng hình thức khác, bất kỳ quyền hoặc nghĩa vụ nào của Bên đó theo Hợp Đồng này mà không có chấp thuận trước của Bên còn lại
16.4 Các bản ký; Chữ ký điện tử:
Trang 10Hợp Đồng, các phụ lục, hoặc các sửa đổi, bổ sung của Hợp Đồng, Thông Báo Đề Nghị, Báo giá, văn bản liên quan đến Hợp Đồng này có thể được ký thành bất kỳ bản ký nào, mỗi bản ký sẽ có hiệu lực đối với Các Bên thực tế ký bản ký đó, và tất cả bản ký sẽ cấu thành một văn kiện duy nhất Các Bên theo đây đồng ý một cách không hủy ngang rằng Hợp Đồng này, Báo giá, Thông Báo Đề Nghị, và tất cả văn bản liên quan đến Hợp Đồng có thể được ký bằng bản giấy hoặc ký kết bằng chữ ký điện tử và Các Bên đồng ý rằng Hợp Đồng này, hoặc bất kỳ phần nào của Hợp Đồng này, sẽ không bị phản đối hoặc từ chối hiệu lực, giá trị pháp lý, và/hoặc khả năng thi hành chỉ vì Hợp Đồng, hoặc bất kỳ phần nào của Hợp Đồng này được ký kết dưới hình thức dữ liệu điện tử
16.5 Luật điều chỉnh:
Hợp Đồng này được giải thích và điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam
Những điều khoản không được thoả thuận cụ thể trong Hợp Đồng này hai bên sẽ căn cứ vào các văn bản pháp luật của Nhà nước, tập quán, tương tự pháp luật, án lệ, lẽ công bằng, thói quen trong hoạt động thương mại của các Bên để giải quyết
16.6 Sửa đổi:
Việc điều chỉnh hoặc sửa đổi Hợp Đồng này và việc từ bỏ bất kỳ điều khoản và điều kiện nào của Hợp Đồng này, hoặc việc cấp bất kỳ chấp thuận nào được quy định theo Hợp Đồng này, sẽ không có hiệu lực trừ khi được lập thành văn bản và được ký bởi bên mà việc thực hiện điều chỉnh, thay đổi, từ bỏ hoặc chấp thuận hướng đến
16.7 Bộ Hợp Đồng và ngôn ngữ:
16.7.1 Đây không phải là Hợp Đồng độc quyền Bên A được tự do thuê những người khác để
thực hiện Dịch Vụ hoặc cung cấp Dịch Vụ giống hoặc tương tự Dịch Vụ của Bên B Bên
B được tự do và được khuyến khích quảng cáo, chào mời và cung cấp Dịch Vụ của Bên
B cho những người khác; tuy nhiên với điều kiện là Bên B không vi phạm Hợp Đồng này
16.7.2 Việc ký kết Hợp Đồng này không làm chấm dứt nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi Bên được
quy định tại hợp đồng đã thực hiện trước ngày Hợp Đồng này có hiệu lực Hai Bên phải tiến hành lập Biên bản thanh lý hợp đồng cũ Khi đó, trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi Bên (nếu còn) sẽ được xác định rõ trong biên bản thanh lý và vẫn còn giá trị pháp lý cho đến khi mỗi Bên hoàn thành nghĩa vụ của mình
16.7.3 Hợp Đồng này được lập thành 02 bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản
Để ghi nhận tất cả các thỏa thuận tại Hợp đồng này, Đại diện của mỗi Bên đã ký kết Hợp Đồng này vào ngày được ghi tại trang đầu tiên của Hợp Đồng này
Thay mặt và đại diện cho
Công ty …
Thay mặt và đại diện cho
Công ty …
Chữ ký:
Họ và tên: …
Chức vụ: …
Chữ ký:
Họ và tên: … Chức vụ: …