NGUYỄN THỊ MINH NGỌC NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – DỊCH VỤ TRONG CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG THUỘC BỘ CÔNG THƯƠNG - ÁP DỤNG CHO TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ X
Trang 1
NGUYỄN THỊ MINH NGỌC
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – DỊCH VỤ TRONG CÁC
TRƯỜNG CAO ĐẲNG THUỘC BỘ CÔNG THƯƠNG - ÁP DỤNG CHO TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2010
Trang 2
NGUYỄN THỊ MINH NGỌC
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – DỊCH VỤ TRONG CÁC
TRƯỜNG CAO ĐẲNG THUỘC BỘ CÔNG THƯƠNG - ÁP DỤNG CHO TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TSKH Nguyễn Hữu Hà
HÀ NỘI - 2010
Trang 3quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào
Trang 4
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục đồ thị
Mở đầu 1
Chương 1 Tổng quan về hiệu quả hoạt động sản xuất và dịch vụ các trường Cao đẳng ở nước ta trong giai đoạn hiện nay 4
1.1 Tổng quan về hoạt động sản xuất – dịch vụ 4
1.1.1 Khái niệm về hoạt động sản xuất – dịch vụ 4
1.1.2 Phân loại hoạt động sản xuất - dịch vụ 5
1.2 Tổng quan về hoạt động sản xuất dịch vụ trong các trường Cao đẳng 8
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của trường cao đẳng 8
1.2.2 Cấu trúc hoạt động sản xuất - dịch vụ trong các trường Cao đẳng 13
1.2.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất – dịch vụ trong các trường cao đẳng 17
1.2.4 Vai trò nhà nước trong cơ chế hoạt động kinh tế dịch vụ 19
1.3 Tổng quan về hiệu quả hoạt động sản xuất – dịch vụ 21
1.3.1 Khái niệm về hiệu quả 21
1.3.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế 22
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế 23
1.3.4 Hiệu quả hoạt động sản xuất - dịch vụ trong các Trường cao đẳng 26
Chương 2 Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất - dịch vụ của các trường Cao Cao đẳng ở nước ta trong giai đoạn hiện nay 4
2.1 Đặc điểm của các trường Cao đẳng của Bộ Công thương 30
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của các trường Cao đẳng của Bộ Công thương 30
Trang 52.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất- dich vụ các trường cao đẳng của Bộ
Công Thương 32
2.2.1 Công tác tuyển sinh và quy mô đào tạo của các trường 32
2.2.2 Chất lượng đào tạo và các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo 34
2.2.3 Các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tao 36
2.2.4, Nguyên nhân và hạn chế của các trường cao đẳng thuộc Bộ Công Thương 45
2.3 Đặc điểm của trường Cao đẳng Công nghiệp và Xây dựng 48
2.3.1 Quá trình hình thành và phát triển của Trường Cao đẳng Công nghiệp và Xây dựng 48
2.3.2 Nhiệm vụ chủ yếu của trường 50
2.3.3 Tổ chức bộ máy của nhà trường 51
2.3.4 Cơ cấu đội ngũ giáo viên của nhà trường 52
2.3.5 Cơ sở vật chất và kết cấu hạ tầng phục vụ cho đào tạo 52
2.4 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất - dich vụ của Trường Cao đẳng Công nghiệp và Xây dựng 52
2.4.1 Công tác tuyển sinh và quy mô đào tạo của trường Cao đẳng Công nghiệp và Xây dựng 52
2.4.2 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của Trường cao đẳng Công nghiệp và xây dựng 72
2.4.3 Những kết luận rút ra qua đánh giá thực trạng hoạt động đào tạo- sản xuất của trường Cao đẳng Công nghiệp và Xây dựng 74
Chương 3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất - dịch vụ các trường Cao đẳng thuộc Bộ Công thương áp dụng cho trường Cao đẳng Công nghiệp và Xây dựng 78
3.1 Sự tất yếu khách quan trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất dịch vụ của các trường Cao đẳng 78
Trang 6xuất trong các trường Cao đẳng 79
3.1.3 Về thị trường nhân tài và lực lượng lao động 80
3.2 Những cơ hội và thách thức của các trường cao đẳng thuộc Bộ Công thương trong giai đoạn tới 81
3.2.1 Những cơ hội 81
3.2.2 Những thách thức 84
3.3 Đề xuất giải pháp 84
3.3.1 Đổi mới tổ chức quản lý 85
3.3.2 Công tác tuyển sinh 86
3.3.3 Giải pháp về xác định nhu cầu đào tạo 86
3.3.4 Giải pháp xây dựng nội dung chương trình đào tạo 87
3.3.5 Giải pháp xây dựng cải tiến giáo trình 88
3.3.6 Giải pháp xây dựng tài liệu học tập 88
3.3.7 Đổi mới phương pháp dạy học 89
3.3.8 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 90
3.3.9 Giải pháp cho công tác xây dựng cơ sở vật chất 93
3.3.10 Hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo 94
3.3.11 Hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá kết quả sản xuất – dịch vụ 94
Kết luận và kiến nghị 97
Danh mục tài liệu tham khảo
Trang 7Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương BGD&ĐT Bộ giáo dục và đào tạo
CBCNV Cán bộ công nhân viên
Trang 8STT Nội dung Trang
Bảng 1.1 Phân loại dịch vụ (Theo C.H.Lovelock) 7 Bảng 2.1: Đánh giá về công tác xây dựng bồi dưỡng đội ngũ giáo viên các trường thuộc Bộ Công thương từ 2006 - 2009 38 Bảng 2.2 Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất các trường thuộc Bộ Công thương từ
2006 - 2009 39 Bảng 2.3 Kết quả bồi dưỡng giáo viên của nhà trường Cao đẳng Công nghiệp và Xây dựng từ 2005 - 2009 60 Bảng 2.4 Đầu tư xây dựng cơ bản, chương trình mục tiêu của trường Cao dẳng Công nghiệp và Xây dựng từ năm 2005 - 2009 63
Trang 9STT Nội dung Trang
Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc nền kinh tế quốc dân 16
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong công cuộc đổi mới đất nước, nền kinh tế nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, phù hợp với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và để thúc đẩy sự phát triển đất nước Trong đó phải kể đến nền kinh tế hoạt động sản xuất - dịch vụ, các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề, thuộc phạm trù dịch vụ công cộng Sự đóng góp của lĩnh vực hoạt động dịch vụ trong nền kinh
tế quốc dân có vai trò quan trọng trong đời sống hiện đại Đặc biệt, với các tổ chức đào tạo thì hoạt động sản xuất - dịch vụ và vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất - dich vụ phải được đặt lên hàng đầu bởi trong các tổ chức này hoạt động đóng vai trò quan trọng trong quyết định về chất lượng và số lượng đào tạo
Để hoạch định được chiến lược và phát triển trong tương lai, đòi hỏi các trường cần phải vận dụng mọi khả năng, mọi nguồn lực có thể huy động, tận dụng triệt để những lợi thế của mình để tăng thêm nguồn thu từ hoạt động sản xuất - dịch
vụ, góp phần cân đối tài chính, có nguồn vốn để phục vụ cho công tác đào tạo, một mặt đáp ứng được nhu cầu của thị trường, mặt khác hoàn thành nhiệm vụ của Đảng
và Nhà nước đã giao
Trên đây chính là lý do tác giả xin chọn đề tài “Nghiên cứu giải pháp nâng
cao hiệu quả hoạt động sản xuất - dịch vụ trong các trường Cao đẳng thuộc Bộ Công Thương - Áp dụng cho Trường Cao đẳng Công nghiệp và Xây dựng” để
nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu của luận văn
Mục đích nghiên cứu là nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động sản xuất - dịch
vụ trong các trường Cao đẳng Qua đó góp phần tăng nguồn thu, nâng cao chất lượng đào tạo cho các trường Cao đẳng thuộc Bộ Công thương
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động từ hoạt động dịch vụ đào tạo tại trong các trường Cao đẳng thuộc Bộ Công
Trang 11Thương nói chung và Trường Cao đẳng Công nghiệp và xây dựng
- Phạm vi nghiên cứu: Các trường Cao đẳng thuộc Bộ Công Thương trong đó
tập trung vào Trường Cao đẳng Công nghiệp và Xây dựng
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để giải quyết mục tiêu từ luận văn thực cần hiện các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu tổng quan về hiệu quả hoạt động sản xuất - dịch vụ đào tạo của các trường cao đẳng
- Phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất - dịch vụ đào tạo tại các trường cao đẳng thuộc Bộ Công Thương nói chung - Trường Cao đẳng Công nghiệp
và xây dựng nói riêng
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất - dịch vụ của các trường Cao đẳng thuộc Bộ Công Thương, áp dụng cho Trường Cao đẳng Công nghiệp và Xây dựng
5 Phương pháp nghiên cứu của luận văn
Để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ trên, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thống kê, khảo sát, thu thập các tài liệu có liên quan đến thực trạng hoạt động dịch vụ đào tạo các trường cao đẳng
- Sử dụng kết hợp các phương pháp: Phương pháp so sánh, phương pháp dự báo để phân tích, phương pháp chi tiết, phương pháp trích dẫn, phương pháp lấy ý kiến chuyên gia … đánh giá thực trạng hoạt động dịch vụ đào tao, đề xuất và giải quyết các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động dịch vụ đào tạo của các trường Cao đẳng nghề, áp dụng cho Trường Cao đẳng Công nghiệp và Xây dựng
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Đề tài đã hệ thống hóa, khái quát những vấn đề cơ bản trong hoạt động sản xuất và dịch vụ trong các tổ chức nói chung , đồng thời làm sáng tỏ các lý luận nêu trên bằng thực tiễn công tác hoạt động sản xuất - dịch vụ tại một số trường cao đẳng
Trang 12Đưa ra các giải pháp về phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất dịch
vụ, đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất của các trường cao đẳng nói chung và trường Cao đẳng Công nghiệp và Xây dựng nói riêng
7 Nội dung của luận văn:
Luận văn ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận, tài liệu tham khảo và 3 chương, luận văn được trình bày trong 98 trang, 5 bảng biểu và 1 hình vẽ
Chương 1: Tổng quan về hiệu quả hoạt động sản xuất - dịch vụ các trường Cao đẳng ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
Chương 2: Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất - dịch vụ của các trường
Cao đẳng thuộc Bộ Công thương
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Sản xuất- Dịch vụ các trường Cao đẳng thuộc Bộ Công Thương - Áp dụng cho Trường Cao đẳng Công nghiệp và Xây dựng
Tác giả đề gnhij được bảo vệ luận văn này trước Hội đồng chấm luận văn Thác sỹ kinh tế công nghiệp Trwowngd Đại học Mỏ - Địa chất
Luận văn tốt nghiệp được hoàn thành tại Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh Trường Đại học Mỏ - Địa chất dưới sự hướng dẫn tận tình, sự giúp đỡ và những ý kiến đóng góp quý báu của GS.TSKS Nguyễn Hữu Hà Qua đây tác giả xin gửi tới GS.TSKS Nguyễn Hữu Hà lời cảm ơn sâu sắc
Nhân dịp, này tác giả xin bày tỏ lời biết ơn sâu sắc tới các nhà khoa học, cán
bộ giảng dạy của Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Phòng Đại học và Sau đại học Trường Đại học Mỏ - Địa Tập thể cán bộ nhân viên Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Công thương, tập thể cán bộ nhân viên Phòng Đào tạo, Phòng Kế toán - Tài chính trường Cao đẳng Công nghiệp và Xây dựng đã giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này
Xin gửi tới các Thầy Cô, các bạn đồng nghiệp cùng gia đình lời chúc sức khỏe và lời chào chân trọng
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG Ở NƯỚC TA TRONG
GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
1.1 Tổng quan về hoạt động sản xuất – dịch vụ
1.1.1 Khái niệm về hoạt động sản xuất – dịch vụ
1.1.1.1 Khái niệm về hoạt động sản xuất
Sản xuất là quá trình sử dụng lao động và máy móc thiết bị của các đơn vị thể chế (một chủ thể kinh tế có quyền sở hữu tích sản, phát sinh tiêu sản và thực hiện các hoạt động, các giao dịch kinh tế với những thực thể kinh tế khác) để chuyển những chi phí là vật chất và dịch vụ thành sản phẩm là vật chất và dịch vụ khác Tất cả những hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra phải có khả năng bán trên thị trường hay ít ra cũng có khả năng cung cấp cho một đơn vị thể chế khác có thu tiền hoặc không thu tiền
1.1.1.2 Khái niệm về hoạt động dịch vụ
Hiện nay có nhiều cách định nghĩa về dịch vụ nhưng có thể có một cách hiểu chính sau:
- C Mác cho rằng : "Dịch vụ là con đẻ của nền kinh tế sản xuất hàng hoa, khi mà kinh tế hàng hóa phát triển mạnh, đòi hỏi một sự lưu thông thông suốt, trôi chảy, liên tục để thoả mãn nhu cần ngày càng cao đó của con người thì dịch vụ ngày càng phát triển"
- Dịch vụ thuộc khu vực III trong khu vực kinh tế thuộc hệ thống tài khoản quốc gia, là các hoạt động nhằm mục đích cung ứng cho các hoạt động sản xuất hoặc nhu cầu vật chất và tinh thần con người
- Dịch vụ là khái niệm chỉ toàn bộ các hoạt động mà kết quả của chúng không tồn tại dưới hình dạng vật thể Hoạt động dịch vụ bao trùm lên tất cả các lĩnh vực với trình độ cao, chi phối rất lớn đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội, môi trường của từng quốc gia, khu vực nói riêng và toàn thế giới nói chung Ở đây dịch
Trang 14vụ không chỉ bao gồm những ngành truyền thống như: giao thông vận tải, du lịch, ngân hàng, thương mại, bao hiểm, bưu chính viễn thông.mà còn lan toả đến các lĩnh vực rất mới như: dịch vụ văn hoá giáo dục, hành hính, bảo vệ môi trường, dịch vụ
tư vấn
Như vậy có thể định nghĩa một cách chung nhất: dịch vụ là những hoạt động lao động mang tính xã hội, tạo ra các sản phẩm hàng hóa không tồn tại dưới hình thái vật thể, không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu nhằm thoả mãn kịp thời các nhu cầu sản xuất và đời sống sinh hoạt của con người
1.1.1.3 Phân biệt hoạt động sản xuất và hoạt động dịch vụ
- Hoạt động các ngành sản xuất vật chất có sản phẩm là các hiện vật vật chất các sản phẩm được tạo ra theo những tiêu chuẩn nhất định, theo ISO 2000, 2002,1400, 9000, 9001…Nhưng hoạt động dịch vụ không thể tiêu chuẩn hóa bằng lượng hàng hóa, chỉ có thể theo chuẩn mực định mức quy ước… Chất lượng sản phẩm dịch vụ phụ thuộc người phục vụ: người bán hàng, người phục vụ,…
- Hoạt động sản xuất tạo ra các sản phẩm vật chất Các sản phẩm này được lưu trữ vận chuyển Hoạt động dịch vụ tạo ra sản phẩm dịch vụ và tiêu dùng được diễn
ra đồng thời nên sản phẩm dịch vụ không thể lưu trữ trong kho chờ nhu cầu thị trường Sản phẩm dịch vụ thường xuất hiện ngay ở địa điểm và thời gian có nhu cầu phải đáp ứng
- Hoạt động sản xuất vật chất tạo ra sản phẩm vật chất có chất lượng cao, tạo
uy tín cho doanh nghiệp Khách hàng có thể dựa vào thương nhiệu, mẫu mã để đánh giá, không cần tiếp xúc với nhà sản xuất Nhưng sản phẩm dịch vụ luông gắn với người phục vụ nên để đánh giá cần phải tiếp xúc thông qua tác động qua lại, giao tiếp mới có thể đánh giá
1.1.2 Phân loại hoạt động sản xuất - dịch vụ
1.1.2.1 Phân loại hoạt động sản xuất
Sản xuất hay sản xuất của cải vật chất là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động kinh tế của con người Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng, hay
để trao đổi trong thương mại Quyết định sản xuất dựa vào những vấn đề chính sau:
Trang 15sản xuất cái gì?, sản xuất như thế nào?, giá thành sản xuất và làm thế nào để tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết làm ra sản phẩm?
Tùy theo sản phẩm, sản xuất được phân thành ba khu vực: Khu vực một của nền kinh tế: Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản Khu vực hai của nền kinh tế:
Khai thác mỏ, Công nghiệp chế tạo (công nghiệp nhẹ, công nghiệp nặng), Xây
dựng Khu vực ba của nền kinh tế, hay Khu vực dịch vụ
Tùy theo mức độ sử dụng sản phẩm, sản xuất phân thành: Sản xuất hàng tiêu dùng Sản xuất hàng công nghiệp
Tùy theo lĩnh vực sử dụng sản phẩm, sản xuất phân thành: Sản xuất hàng tiêu dùng nông nghiệp Sản xuất hàng tiêu dùng lâm nghiệp…
Tùy theo yêu cầu của đơn đặt hàng ta có: Sản xuất hàng loạt Sản xuất đơn chiếc Sản xuất thủ công Sản xuất bằng máy móc, dây chuyền hiện đại, …
1.1.2.2 Phân loại hoạt động dịch vụ
Dịch vụ đa dạng và phong phú, có rất nhiều cách phân loại, tùy sự phát triển kinh tế xã hội mà các dạng dịch vụ phát triển theo
a, Phân loại theo chủ thể thực hiện
- Chủ thể nhà nước: Bệnh viện, trường học, Bưu chính viễn thông, tòa án, hậu cần quân đội
- Chủ thể các tổ chức xã hội: dịch vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng, hội liên hiệp khoa học, hội khuyến nông, các hoạt động của các tổ chức từ thiện
- Chủ thể đơn vị kinh doanh: khách sạn, nhà hàng, bảo hiểm, công ty tư vấn, công ty buôn bán bất động sản
b, Phân loại dịch vụ theo quá trình luân chuyển hàng hóa
- Dịch vụ trước khi bán hàng,
- Dịch vụ trong khi bán hàng,
- Dịch vụ sau bán hàng
c, Phân loại dịch vụ theo đặc điểm
- Dịch vụ có nguồn gốc khác nhau như con người, thiết bị, máy móc Có dịch
vụ có nhân lực chuyên nghiệp như kế toán, tư vấn, hay các chuyên gia bậc cao như
Trang 16các giáo sư, nhà khoa học; các nhân lực có tay nghề cao như các thợ lành nghề Những dịch vụ có nguồn gốc máy móc; máy tự động bán hàng, máy rửa xe, máy bay, ô tô, máy tính điện tử
- Khách hàng hay khách thể dịch vụ phải có mặt trực tiếp hoặc không trực tiếp Nếu có sự có mặt trực tiếp, người cung ứng phải theo các yêu cầu của khách hàng
- Động cơ dịch vụ mua hàng của khách hàng là để thỏa mãn nhu cầu cá nhân hay nghề nghiệp
- Các mục tiêu của dịch vụ: Vì lợi nhuận, vì nhu cầu cuộc sống hay vì một lòng nhân ái
Bảng 1.1 Phân loại dịch vụ (Theo C.H.Lovelock)
Đối tượng hưởng dịch vụ Bản chất hoạt động
- Cửa hàng bách hóa, siêu thị
Hoạt động không
cảm thấy được
Các dịch vụ dành cho tinh thần con người
Giáo dục đào tạo Truyền thông Bảo tàng, thư viện Nhà hát, câu lạc bộ Trung tâm thể thao
Các dịch vụ dành cho cac quyền sở hữu không cảm thấy được
Ngân hàng
Tư vấn pháp luật
Kế toán Bảo hiểm
Trang 17d, Theo WTO phân loại dịch vụ thành 12 ngành
- Dịch vụ kinh doanh bao gồm: Các dịch vụ nghề nghiệp: các dịch vụ pháp
lý, kế toán, kiểm toán ; Dịch vụ máy tính và các dịch vụ liên quan; Dịch vụ nghiên cứu và phát triển; Dịch vụ bất động sản cho thuê; Các dịch vụ kinh doanh khác: quảng cáo, thử nghiệm kỹ thuật, bảo dưỡng sửa chữa, đóng gói in ấn, tổ chức hội nghị, vệ sinh
- Dịch vụ liên lạc bao gồm: Dịch vụ bưu chính và chuyển phát; Dịch vụ nghe nhìn: dịch vụ phát thanh, phát hình, liên lạc vệ tinh
- Dịch vụ xây dựng và thi công
- Dịch vụ phân phối: Dịch vụ đại lý hoa hồng; Dịch vụ bán buôn; Dịch vụ bán lẻ; Dịch vụ nhượng quyền thương mại
- Dịch vụ giáo dục
- Dịch vụ môi trường: Dịch vụ hệ sinh thái bao gồm các sản phẩm như nước sạch cho sinh hoạt, các quá trình như chu kỳ dinh dưỡng, và các chức năng như làm
lá chắn trong các cơn bão
- Dịch vụ tài chính bao gồm: Dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ chứng khoán, dịch
1.2 Tổng quan về hoạt động sản xuất dịch vụ trong các trường Cao đẳng
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của trường cao đẳng
Trước hết cần thấy với hệ thống trường cao đẳng hiện nay có hai loại hình trường cao đẳng, bao gồm: trường cao đẳng công lập và trường cao đẳng tư thục Trong đó:
- Trường cao đẳng công lập, tư thục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và kinh phí cho các
Trang 18hoạt động của trường dân lập, chủ yếu do ngân sách Nhà nước bảo đảm Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, và kinh phí hoạt động của trường dân lập là nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này loại hình trường cao đẳng nằm trong đối tượng nghiên cứu là loại hình trường cao đẳng công lập
1.2.1.1 Chức năng của trường cao đẳng
Chức năng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng và các trình độ thấp hơn thuộc nhiều ngành nghề, lĩnh vực đáp ứng yêu cầu xã hội thuộc hệ thống giáo dục của Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Ngoài chức năng chính là đào tạo nhân lực, các trường cao đẳng còn có thể thực hiện các chức năng sau:
- Chức năng đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức
- Chức năng đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực kết hợp với sản xuất và kinh doanh dịch vụ
- Chức năng liên kết đào tạo: Là việc các trường cao đẳng liên kết với các trường Đại học, các viện trong và ngoài nước đào tạo Đại học, cao học và các trình
độ khác theo yêu cầu của ngành và xã hội
1.2.1.2 Nhiệm vụ của trường cao đẳng
- Đào tạo nhân lực trình độ cao đẳng có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt,
có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp phù hợp, đáp ứng nhu cầu của xã hội, có khả năng hợp tác trong hoạt động nghề nghiệp, tự tạo được việc làm cho mình và cho xã hội
- Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giao; kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học, triển khai nghiên cứu khoa học; phát triển và chuyển giao công nghệ, thực hiện các loại hình dịch vụ khoa học, công nghệ và sản xuất; sử dụng có hiệu quả kinh phí đầu tư phát triển khoa học
và công nghệ
- Thực hiện dân chủ, bình đẳng, công khai trong việc bố trí và thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, khoa học, công nghệ và hoạt động tài chính; quản lý giảng viên,
Trang 19cán bộ, công nhân viên; xây dựng đội ngũ giảng viên của trường đủ về số lượng, đảm bảo yêu cầu về chất lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Đăng ký, tổ chức triển khai kiểm định chất lượng giáo dục và chịu sự quản
lý chất lượng của cơ quan kiểm định chất lượng giáo dục
- Tuyển sinh, tổ chức quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ theo đúng quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong những người học và trong đội ngũ cán bộ giảng viên của trường
- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài sản theo quy định của pháp luật
- Phối hợp với các tổ chức, cá nhân và gia đình của người học trong hoạt động giáo dục
- Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo Chăm lo đời sống và bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp của cán bộ, giảng viên nhà trường
- Giữ gìn và phát triển những di sản văn hoá dân tộc
- Thực hiện chế độ báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan quản lý các cấp
về các hoạt động của trường theo quy định hiện hành
- Công khai những cam kết của trường về chất lượng đào tạo, chất lượng đào tạo thực tế của trường, các điều kiện đảm bảo chất lượng và thu chi tài chính hàng năm của trường
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
1.2.1.3 Quyền hạn và trách nhiệm của trường cao đẳng
Trường cao đẳng được quyền tự chủ và chịu trách nhiệm về quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường, tổ chức các hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, tài chính, quan hệ quốc tế, tổ chức và nhân sự của trường, cụ thể là:
Trang 20- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục và quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng của Nhà nước
- Phát triển chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình, lập kế hoạch giảng dạy và học tập phải hợp với trình độ và hình thức đào tạo cho từng ngành đào tạo trên cơ sở chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- Đăng ký, tham gia tuyển chọn, ký kết và thực hiện hợp đồng khoa học và công nghệ; đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài về khoa học và công nghệ góp phần xây dựng, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của đất nước và hội nhập quốc tế
- Huy động, quản lý và sử dụng tốt các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục; hợp tác, liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hoá, thể dục, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất và việc làm, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội
- Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao, chuyển nhượng và công bố kết quả hoạt động khoa học và công nghệ; bảo vệ lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân trong hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ của trường
- Nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; góp vốn bằng tiền, tài sản, giá trị quyền sở hữu trí tuệ; sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh
tế để xây dựng cơ sở vật chất của trường; tài trợ cho các hoạt động thực hiện chính sách ưu đãi đối với con, em gia đình thuộc diện chính sách, các hoạt động xã hội nhân đạo và từ thiện
- Được Nhà nước giao quyền sử dụng đất; được thuê đất, vay vốn và được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật
- Tổ chức bộ máy nhà trường, tuyển dụng đội ngũ giảng viên, cán bộ, nhân viên; thành lập và giải thể các tổ chức khoa học và công nghệ, các đơn vị dịch vụ và các doanh nghiệp của trường theo quy định Nhà nước
Trang 21- Tổ chức các hoạt động của trường tại các cơ sở đã đăng ký và được Bộ
Giáo dục và Đào tạo chấp thuận
1.2.1.4 Vai trò của các trường cao đẳng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội
a, Hoạt động đào tạo kết hợp sản xuất của các trường cao đẳng góp phần tăng trưởng kinh tế
Hầu hết các cuộc thảo luận về sự cần thiết, tính hợp lý và hiện đại trong cải cách hệ thống giáo dục đào tạo đều dựa trên cơ sở luận thuyết kinh tế giáo dục trong
đó đào tạo cao đẳng là một nhân tố có vị trí quan trọng, có khả năng quyết định những vấn đề về phát triển kinh tế, tiến bộ kỹ thuật và sức cạnh tranh của tất cả các thị trường trên thế giới Thành công về kinh tế của một quốc gia được xem như kết quả của mối quan hệ giữa nội dung và cấu trúc của hệ thống giáo dục với chất lượng người lao động Do đó, sự mất cân bằng giữa thị trường lao động và tỷ lệ tăng trưởng đi xuống được quy cho chất lượng hệ thống giáo dục không đủ đáp ứng nhu cầu và sự phối hợp thiếu hiệu quả giữa một bên là nội dung giảng dạy và bằng cấp của hệ thống giáo dục quốc gia với một bên là những yêu cầu về chất lượng và yêu cầu công việc của hệ thống tuyển dụng
Việc đánh giá vai trò của người đươc đào tạo đối với tăng trưởng kinh tế qua yếu tố năng suất lao động được tính bằng cách so sánh sự khác biệt về lượng sản phẩm hay thu nhập mà người lao động làm ra trong cùng một đơn vị thời gian trước
và sau khi họ tham gia một khoá đào tạo với chi phí nhất định cho khoá đào tạo đó Kết quả này được gọi là tỷ suất lợi nhuận đào tạo, các nhà kinh tế giáo dục đã nhận định rằng: lợi ích kinh tế thu được từ đầu tư đào tạo vợt xa các loại đầu tư khác
Nhận thức được vấn đề đó nên hệ thống trường cao đẳng trên địa bàn cả nước, mở rộng các hình thức đào tạo, đa dạng loại hình đào tạo, linh hoạt, năng động Đội ngũ giáo viên giảng dạy lý thuyết có trình độ chuyên môn, giáo viên giảng dạy thực hành là công nhân bậc cao có trình độ tiếp thu và sử dụng công nghệ mới và công nghệ cao, có hệ thống xưởng đào tạo kỹ thuật thực hành kết hợp với sản xuất với nhiều cấp trình độ, có năng lực thực hành đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao động, yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
Trang 22đại hoá; yêu cầu của thị trờng lao động và tăng khả năng cạnh tranh của lao động Việt Nam trong khu vực
b, Hoạt động đào tạo kết hợp sản xuất của các trường cao đẳng góp phần nâng cao chất lượng của lực lượng lao động
Các thuyết tăng trưởng kinh tế mới cho rằng công nghệ thay đổi càng nhanh thì càng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong dài hạn; mặt khác công nghệ tăng trưởng càng nhanh hơn khi lực lượng lao động có trình độ cao hơn Bởi vậy, tích luỹ vốn con người đặc biệt là kiến thức sẽ tạo điều kiện phát triển các công nghệ mới và cũng chính là nguồn duy trì tăng trưởng kinh tế
Hơn nữa toàn cầu hoá đang là xu thế khách quan, sự cạnh tranh giữa các quốc gia về kinh tế, thương mại, kỹ thuật - công nghệ ngày càng quyết liệt; lợi thế cạnh tranh thuộc về quốc gia có nguồn nhân lực chất lượng cao Việt Nam bắt đầu thực hiện lộ trình AFTA và gia nhập WTO trong thời gian tới, nên cạnh tranh về lao động ngay ở thị trường trong nước và khu vực cũng là một thách thức lớn Điều đó đòi hỏi các trường cao đẳng phải đối mới về cơ chế, chính sách và pháp luật
Hoạt động đào tạo kết hợp sản xuất trong các trường cao đẳng, ngoài các vai trò trên còn đóng vai trò quan trọng trong các lĩnh vực chính trị, văn hóa, xã hội Hoạt động đào tạo kết hợp sản xuất không chỉ hoàn thiện con người mà còn tác động trực tiếp tới sự phát triển kinh tế - xã hội
1.2.2 Cấu trúc hoạt động sản xuất - dịch vụ trong các trường Cao đẳng
Các hoạt động sản xuất - dịch vụ trong các trường Cao đẳng gồm: Hoạt động dịch vụ đào tạo, hoạt động nghiên cứu khoa học kết hợp sản xuất và hoạt động dịch
vụ phục vụ sinh hoạt đời sống
1.2.2.1 Hoạt động dịch vụ đào tạo
Theo quy đinh về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của trường cao đẳng, chức năng đào tạo là chức năng đầu tiên và quan trọng, hoạt động cơ bản của trường cao đẳng là hoạt động giảng dạy Đào tạo Cao đẳng không chỉ làm nâng cao dân trí,
mà chủ yếu đào tạo nhân lực lao động có kiến thức, có kỹ thuật, có tay nghề Từ đó làm cho xã hội phát triển, thu nhập quốc dân tăng lên
Trang 23Lao động giảng dạy và học tập trong các trường Cao đẳng là một dạng lao động đặc biệt, là một dạng dịch vụ vô hình Kết quả của dịch vụ, không phải do người được hưởng đánh giá, mà chính người cung cấp dịch vụ mới có khả năng đánh giá các sản phẩm của mình Trong mối quan hệ này không đánh giá bằng quan
hệ đồng tiền mà là mối quan hệ đặc biệt, cùng phối hợp để cùng đạt mục tiêu Thiếu hoặc không đầy đủ sự cố gắng của một bên thì chất lượng dịch vụ sẽ kém hẳn Người hưởng dịch vụ cố gắng phấn đấu càng nhiều phúc lợi cho bản thân càng lớn
Các trường còn được phép đào tạo hệ trung cấp, hệ cao đẳng nghề, hệ trung cấp nghề và đào tạo nghề trong nhà trường Ngoài ra còn liên kết đào tạo với các trường Đại học, các trường Trung cấp để đào tạo hệ đại học tại chức, đào tạo liên thông cao đẳng lên đại học, liên thông trung cấp lên cao đẳng, đa dạng hóa loại hình đào tạo để đáp ứng nhu cầu của xã hội, cung cấp nguồn nhân lực có trình độ qua đào tạo cho các doanh nghiệp, làm giảm tỷ lệ nhân lực chưa qua đào tạo trong các doanh nghiệp
1.2.2.2 Hoạt động sản xuất, nghiên cứu khoa học
Các trường cao đẳng có một cơ sở vật chất thí nghiệm, thư viện rất lớn, có độ ngũ cán bộ giảng dạy có trình độ cao, đồng bộ về ngành nghề, có chuyên môn sâu
và luôn cập nhật khoa học công nghệ mới, đó là tài sản vô cùng quý báu cho đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
Điều 59 của Luật Giáo dục ghi rõ nhiệm vụ của các trường đại học là: Thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học phục vụ xã hội ứng dụng và phát triển công nghệ, tham gia giải quyết những vấn đề kinh tế – xã hội của địa phương và đất nư-
ớc Thực hiện các dịch vụ khoa học, chuyển giao công nghệ, sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả hoạt động của các trường Đại học, cao đẳng Như vậy là một trong những tiêu chí đánh giá chất lượng của một trường đại học, cao đẳng là kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất – dịch vụ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo và phục vụ xã hội
Trong giai đoạn kinh tế thị trường, sự cạnh tranh, hạch toán kinh tế là những vấn đề gay gắt cho các doanh nghiệp sản xuất Trong thời kỳ này, đội ngũ cán bộ kỹ
Trang 24thuật tại cơ sở sản xuất, chưa thể đáp ứng được các yêu cầu do thực tiễn đề ra Chính vì vậy, cán bộ giáo viên ở các trường là lực lượng bổ sung, hỗ trợ đáp ứng các yêu cầu một cách cơ động và hữu hiệu Các xưởng thực tập được trang bị máy móc trang thiết bị hiện đại, là nơi để thầy và trò cùng nghiên cứu và ứng dụng công nghệ vào sản xuất Trong thực tế vừa qua đã chứng minh, các trường đã giải quyết nhiều vấn đề kỹ thuật cho cơ sở sản xuất Doanh thu trong lĩnh vực này ngày càng tăng, tạo điều kiện cho các trường có điều kiện đầu tư thêm trang thiết bị, máy móc hiện đại, tăng cường cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, nâng cao đời sống của cán bộ, giáo viên Đó cũng là một chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước, xây dựng các trường là cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học và là nơi gắn kế khoa học công nghệ với sản xuất
Việc kết hợp sản xuất và đào tạo không chỉ đem lại lợi ích kinh tế mà còn mang lại lợi ích và nâng cao tiềm lực khoa học công nghệ cho người làm Bên cạnh
đó làm cơ sở cho việc đào tạo nhân tài
1.2.2.3 Dịch vụ đời sống phục vụ học sinh, sinh viên và các bộ giáo viên
Trước đây, dịch vụ được hiểu là phục vụ đời sống Mở các nhà ăn tập thể, căng tin phục vụ ăn uống thường nhật cho học sinh, sinh viên và cán bộ giáo viên là một việc khá quan trọng Trong điều kiện hiện nay, nhu cầu con người tăng, số lượng sinh viên ngày một tăng thêm, việc tổ chức dịch vụ phục vụ đời sống cho sinh viên lầ một vấn đề cần được nghiên cứu giải quyết một cách hợp lý
Cần mở rộng loại hình dịch vụ có tổ chức phục vụ sinh viên như: Dịch vụ ký túc xá, dịch vụ ăn uống phục vụ đời sống; Dịch vụ phục vụ tra cứu tài liệu và in ấn tài liệu phục vụ học tập; Dịch vụ phục vụ đời sống khác
1.2.2.4 Vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế và đời sống
Dịch vụ là một phần hợp thành của nền kinh tế quốc dân gồm: Xã hội càng phát triển thì tỷ trọng ngành kinh tế dịch vụ ngày càng tăng trong nền kinh tế quốc dân Nền sản xuất vật chất và sản xuất dịch vụ phát triển hỗ trợ và thúc đẩy nhau, thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của con người
Trang 25Nông, lâm nghiệp và thủy sản Công nghiệp và Xây dựng Các ngành dịch vụ
Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc nền kinh tế quốc dân
Nghị quyết của Quốc Hộ về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 – 2010 Cơ cấu ngành trong GDP: Nông, lâm nghiệp và thủy sản 15 -16 %; Công nghiệp và Xây dựng 43 – 44%; Các ngành dịch vụ 40-41% Như vậy tỷ trọng các ngành dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân chiếm một tỷ trọng tương đối lớn
Dịch vụ có các vai trò cơ bản là: vai trò phục vụ xã hội, vai trò kinh tế và vai trò khác
Thứ nhất Vai trò phục vụ xã hội Hiện nay vai trò này do Nhà nước và các
tổ chức xã hội thực hiện Đối tượng được cung ứng dịch vụ này không phải thanh toán hoặc thanh toán ,một phần giá trị dịch vụ được hưởng Trong dịch vụ công này, việc phục vụ công cộng và công ích được xuất phát từ quỹ công ích xã hội của Nhà nước nên người cung ứng lấy phục vụ lợi ích xã hội làm chủ đạo, không coi kinh tế
là mục đích Nguồn kinh phí do Nhà nước đảm bảo hoặc do các tổ chức và cá nhân tài trợ
Thứ hai Vai trò kinh tế của dịch vụ dịch vụ có vai trò là một ngành kinh tế,
dần hình thành và phát triển thành một nền kinh tế độc lập mạnh trong hệ thống kinh tế thị trường Các đối tượng phục vụ phải thanh toán, chi trả các giá trị dịch vụ được hưởng, Trong vai trò này cũng mang tính xã hội, phục vụ con người, nhưng phải hạch toán đầy đủ, cân đối thu chi và chụi sự chi phối của các quy luật kinh tế,
44%
40% 16%
Trang 26như quy luật cung cầu, quy luật giá trị v.v Vốn hoạt động dịch vụ do các chủ thể cung ứng chụi trách nhiệm: vốn Nhà nước, vốn cổ phần, vốn tư nhân
Thứ ba vai trò khác của dịch vụ
Dịch vụ là cầu nối trong quá trình sản xuất, tác động khâu đầu vào và đầu
ra, đảm bảo nguồn vật tư, nguồn vốn khách hàng, kinh doanh, làm cho sản xuất phát triển
Dịch vụ phát triển thúc đẩy phân công lao động, thúc đẩy chuyên môn hóa trong sản xuất, giúp nâng cao kỹ thuật, kỹ xảo, nâng cao năng suất lao động Mặt khác đa dạng hóa loại hình dịch vụ, làm phong phú chủng loại, làm đa dạng hóa cuộc sống xã hội, thỏa mãn đầy đủ các nhu cầu của xã hội và con người
Dich vụ và ngành dịch vụ có vai trò giải quyết việc làm Trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lao động đơn giản thừa ú Kinh tế dịch vụ là ngành kinh tế có thể thu hút rất nhiều lao động Lao động dịch vụ có thể phải được đào tạo dài hạn và cũng có thể được đào tạo ngắn hạn Đối với xã hội, giải quyết công ăn việc làm , giảm tỷ lệ thất nghiệp là một việc vô cùng quan trọng
và có ý nghĩa chính trị xã hội lớn
Dịch vụ góp phần thúc đẩy sự thay đổi có cấu kinh tế theo hướng hiện đại tối
ưu, đảm bảo sự tăng trưởng cho nền kinh tế quốc dân, tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tổng sản phẩm quốc dân (DNP), góp phần phát triển kinh tế xã hội đất nước
Dịch vụ có vai trò cầu nối giữa các quốc gia Nhất là thời kỳ mở cửa hội nhập, dịch vụ góp phần phát triển sự hợp tác giữa các nước Trong hoàn cảnh kinh
tế thế giới đang đi vào giai đoạn toàn cầu hóa, Việt Nam gia nhập WTO dịch vụ
có vai trò quan trọng giao tiếp với các đối tác quốc tế Môi giới khách hàng, tìm kiếm thị trường, thu hút đầu tư Các hoạt động dịch vụ quan hệ kinh tế quốc tế ngày một đóng vai trò quan trọng
1.2.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất – dịch vụ trong các trường cao đẳng
Từ đặc thù của công tác đào tạo, hoạt động sản xuất – dịch vụ trong các trường cao đẳng hiện nay có những đặc điểm quan trọng đó là:
Trang 27- Người cung cấp hoạt động sản xuất - dịch vụ trong nhà trường có thể là Nhà nước, tư nhân Nhưng Nhà nước thống nhất quản lý qua pháp luật, qua chương trình mục tiêu, qua kế hoạch và qua chỉ tiêu tuyển sinh
- Nhà trường cung cấp các chuyên ngành cho học sinh, sinh viên lựa chọn Mỗi ngành có một đặc thù riêng, đòi hỏi sinh viên có năng lực và tư chất nhất định Việc lựa chọn ngành nghề không chỉ dựa trên nguyện vọng và ý thích nhất thời Kết quả của sự lựa chọn có ý nghĩa lâu dài, quyết định con đường tương lai cho cá nhân người học
- Đào tạo của nhà trường theo một kịch bản đặc thù, đó là chương trình đào tạo toàn khóa Trong chương trình phải phản ánh đường lối giáo dục, học đi đôi với hành Việc đào tạo ra con người có tri thức, có hiểu biết, biết làm việc được Nên khâu thực nghiệm khoa học và thực hành kết hợp với sản xuất là khâu không thể thiếu được Mục tiêu chính là đào cử nhân theo từng chuyên ngành, nhưng phải quán triệt mục tiêu giáo dục toàn diện của Đảng đào tạo người lao động phát triển trí tuệ, đạo đức, thế lực
- Nhân viên cung cấp dịch vụ: các nhà giáo là công chức Nhà nước, hoạt động theo chức danh và yêu cầu của Nhà nước, không hoạt động theo luật doanh nghiệp Các nhân viên này được hưởng một sự ưu đãi lớn của Nhà nước và nhân dân
- Hoạt động sản xuất - dịch vụ trong các trường cao đẳng là yếu tố sản xuất quan trọng nhất của sản xuất xã hội Bởi vì, nhân tài và người lao động chính là sản phẩm của hoạt động dịch vụ đào tạo Nói cách khác, sản phẩm từ hoạt động dịch vụ đào tạo kết hợp sản xuất trong nhà trường là sức lao động có tri thức và kỹ năng nhất định, có “giá trị” và “giá trị sử dụng”
- Hoạt động sản xuất, nghiên cứu khoa học, công nghệ, chuyển giao và ứng dụng công nghệ, gắn hoạt động sản xuất với nghiên cứu khoa học, thực hiện sản xuất và nghiên cứu khoa học theo đơn đặt hàng dưới nhiều hình thức như doanh nghiệp đặt ra nhu cầu, trường xây dựng thành đề tài trọng điểm để nghiên cứu, kết quả được chuyển giao cho doanh nghiệp Người học có điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cao, có khả năng nhận thức và khả năng sáng tạo cao, tạo tác
Trang 28phong công nghiệp, có phẩm chất đạo đức tốt, lối sống gương mẫu, tinh thần trách nhiệm với công việc, với tổ chức và có tinh thần trách nhiệm với cộng đồng, xã hội Hoạt động này đã đem lại hiệu quả lớn, tạo thêm nguồn thu cho nhà trường, bổ sung vào nguồn kinh phí hoạt động của nhà trường
- Dịch vụ đời sống trong nhà trường có nhiều đặc thù, khác với dịch vụ đời sống xã hội nói riêng Dịch vụ đời sống trong nhà trường có nhiều đặc thù, khác với dịch vụ đời sống xã hội nói chung Nhà trường đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết
bị phục có liên quan, người được hưởng dịch vụ phải trả tiền, nhưng được ưu đãi về giá cả và được miễn phí khấu hao tài sản lớn, nhưng phải trả một phần nhỏ để duy
tu, bảo dưỡng sửa chữa, trả một phần lương cho người phục vụ
1.2.4 Vai trò nhà nước trong cơ chế hoạt động kinh tế dịch vụ
1.2.4.1 Sự cần thiết của vai trò Nhà nước
Nhà nước có trách nhiệm đảm bảo cung ứng các loại dịch vụ công cộng, đảm bảo quyền lợi công bằng cho người dân trong xã hội, đảm bảo an ninh và an toàn xã hội Ví dụ trong giáo dục, Nhà nước phải đảm bảo luôn nâng cao dân trí, tạo nguồn nhân lực cho xã hội, nên tạo sự bình đẳng trong giáo dục là việc Nhà nước phải đảm nhiệm
Nguồn tài chính cung cấp: Nhà nước sử dụng nguồn thu ngân sách từ thuế
Đó là sự đóng góp nghĩa vụ của từng cá nhân, từng tổ chức thành viên trong xã hội đối với sự chi tiêu quốc gia Việc đóng thuế là nghĩa vụ của các doanh nghiệp, của mọi công dân, làm nguồn để tái phân phối, tạo điều kiện hoạt động của xã hội và công bàng xã hội
1.2.4.2 Sự can thiệp của Nhà nước vào dịch vụ công cộng
Sự can thiệp của Nhà nước là cơ sở đảm bảo tính vững chắc của cung ứng và góp phần an ninh xã hội
- Nhà nước sử dụng các quy chế để điều tiết và kiểm soát các doanh nghiệp,
cơ sở và các tổ chức tập thể, tư nhân trong việc cung ứng dịch vụ công cộng theo yêu cầu của Nhà nước
Trang 29- Nhà nước trợ cấp cho người tiêu dùng qua thuế Như trợ cấp học bổng cho học sinh, sinh viên, miễn thuế cho các chương trình đề tài nghiên cứu Miễn giảm đóng góp trong các chương trình cứu trợ xã hội
- Nhà nước cho phép tư nhân cung ứng dịch vụ dưới sự điều tiết của Nhà nước để đảm bảo cho tư nhân hoạt động theo đúng phương hướng và đúng pháp luật, thông qua hợp đồng hoặc các giao kèo quy ước
- Khi Nhà nước cho phép tư nhân tham gia cung ứng dịch vụ, có thể giải quyết được một phần mâu thuẫn gặp phải khi dịch vụ công thực hiện, như nguồn kinh phí đảm bảo, cơ sở vật chất được huy động, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ Bên cạnh đó, cũng nảy sinh ra rất nhiều mâu thuẫn, cần nghiên cứu giải quyết
Như vậy sự can thiệp, điều hành của Nhà nước vào các dịch vụ công cộng là điều rất cần thiết, có tác dụng điều tiết phân phối, tránh bất công Nhưng các chính sách tiếp theo phải đồng bộ và chặt chẽ đủ để ngăn chặn hiện tượng lợi dụng để tham nhũng làm giàu bất chính, phá hoại chính sách công bằng xã hội của Nhà nước
1.2.4.3 Chất lượng đối với giáo dục cao đẳng và đại học trong nền kinh tế thị trường
Đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành
và quá trình có hệ thống các tri thức, kỹ năng, thái độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề, có năng suất và hiệu quả
Chất lượng đào tạo là một yếu tố quan trọng hàng đầu, nó không chỉ mang tính quyết định đối với sự phát triển của mỗi nhà trường, của sự nghiệp giáo dục đào tạo, mà cao hơn nữa, nó quyết định đến sự phát triển của một nền kinh tế, một đất nước Vì vậy, chú trọng đến vấn đề chất lượng giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo đã được coi là ‘‘ quốc sách ’’ hàng đầu, và bản thân mỗi nhà trường đang là nơi trực tiếp thực hiện hoạt động đào tạo cũng không thể nằm ngoài quy luật đó- lấy chất lượng giáo dục làm nhiệm vụ trọng tâm trong công tác đào tạo của mình Tuy nhiên, để có được sản phẩm đào tạo có chất lượng cần phải hiểu thế nào là chất lượng đào tạo
Trang 30- Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể
- Chất lượng giáo dục là chất lượng thực hiện các mục tiêu giáo dục Chất lượng giáo dục là vấn đề mang tính lịch sử - cụ thể phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố
cụ thể (khách quan - chủ quan, bên trong - bên ngoài, quy mô - điều kiện, đầu ra - đầu vào)
Tóm lại, xét từ góc độ vĩ mô, giáo dục Việt Nam là một hoạt động nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nước Mục tiêu của giáo dục đào tạo là đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội; trong đó có chú trọng đến việc đào tạo và huấn luyện lực lượng lao động cho các ngành, các lĩnh vực sản xuất vật chất và phi vật chất Riêng đối với khối giáo dục cao đẳng và đại học, thì ngoài lĩnh vực khoa học - kỹ thuật, dịch vụ giáo dục cần phải tham gia cơ chế thị trường
và trở thành hàng hóa, còn yếu tố tài năng và lực lượng lao động thì phần lớn phải phục vụ cho nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước ta; phần còn lại có thể tham gia thị trường trong nước và quốc tế
1.3 Tổng quan về hiệu quả hoạt động sản xuất – dịch vụ
1.3.1 Khái niệm về hiệu quả
Hiệu quả được hiểu theo nhiều góc độ khác nhau vì vậy hình thành nhiều khái niệm khác nhau
Hiệu quả là thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong những điều kiện nhất định
Hiệu quả tổng hợp là hiệu quả chung phản ánh kết quả thực hiện mọi mục tiêu mà chủ thể đặt ra trong một giai đoạn nhất định trong quan hệ với chi phí với chi phí để có được những kết quả đó
Trang 31Hiệu quả kinh tế là hiệu quả chỉ xét về khía cạnh kinh tế của vấn đề, là một nội dung đặc biệt của hiệu quả tổng hợp có ý nghĩa quyết định trong hoạt động kinh
tế của các chủ thể khác nhau Hiệu quả kinh tế mô tả mối quan hệ giữa lợi ích kinh
tế mà chủ thể nhận được và chi phí bỏ ra để nhận được lợi ích kinh tế đó
Hiệu quả chính trị xã hội là hiệu quả mà chủ thể nhận được trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội Chẳng hạn, giải quyết công ăn việc làm, công bằng
xã hội, môi trường…
Hiệu quả tài chính còn được gọi là hiệu quả sản xuất - kinh doanh hay hiệu quả doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế xét trong phạm vi một doanh nghiệp Hiệu quả tài chính phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận được và chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được lợi ích kinh tế Hiệu quả tài chính là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, những nhà đầu tư Hiệu quả tài chính chỉ liên quan đến thu, chi có liên quan trực tiếp
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực trong đó quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh Nó là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
Hiệu quả kinh tế quốc dân còn được gọi là hiệu quả kinh tế xã hội là hiệu quả tổng hợp được xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế Chủ thể được hưởng hiệu quả kinh tế quốc dân là toàn bộ xã hội mà người đại diện cho nó là Nhà nước, vì vậy những lợi ích và chi phí được xem xét trong hiệu quả kinh tế xã hội xuất phát từ quan điểm toàn bộ nền kinh tế quốc dân
1.3.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế
Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh
Trang 32doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí
Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội Chi phí cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua, hay là giá trị của sự hy sinh công việc kinh doanh khác
để thực hiện hoạt động kinh doanh này Chi phí cơ hội phải được bổ sung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thực sự Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có hiệu quả hơn
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
1.3.3.1 Tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp công nghiệp
Khi xem xét hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp cần phải dựa vào hệ thống tiêu chuẩn bao gồm:
- Doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường nhưng phải tuân thủ sự quản lý vĩ mô của Nhà nước theo hệ thống pháp luật hiện hành
- Phải kết hợp hài hòa giũa 3 lợi ích: cá nhân, tập thể và Nhà nước Tuyệt đối không vì lợi ích cá nhân mà làm tổn hại lợi ích tập thể và xã hội
- Lợi nhuận mà doanh nghiệp kiếm được phải dựa trên cơ sở vận dụng linh hoạt, sáng tạo các quy luật của nền sản xuất hàng hóa
1.3.3.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
a, Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp phản ánh khái quát cho phép kết luận
về hiệu quả kinh tế của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh trong thời kỳ nhất định (tư liệu sản xuất, nguyên vật liệu, lao động…) và bao hàm cả tác dụng của yếu
tố quản lý đến sản xuất sử dụng có hiệu quả các yếu tố trên
Trang 33- Doanh lợi theo doanh thu: Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả kinh tế hay lợi nhuận đạt được từ một đồng vốn doanh thu
Lợi nhuận ròng Doanh lợi theo doanh thu =
Doanh thu sản xuất kinh doanh
- Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh: Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn
bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Lợi nhuận ròng Doanh lợi của toàn bộ vốn KD =
Tổng vốn
- Doanh thu lợi nhuận theo chi phí: Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ
ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Lợi nhuận ròng Doanh thu lợi nhuận theo chi phí =
Hệ số hàm lượng Số vốn cố định bình quân trong kỳ
vốn cố định Doanh thu thuần trong kỳ
- Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận sau thuế
vốn cố định Số vốn cố định bình quân
- Hiệu suất sử dụng TSCĐ: Phản ánh 1 đồng TSCĐ trong kỳ tạo được bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần Hiệu suất càng lớn chứng tỏ hiệu suất
sử dụng TSCĐ càng cao
Hiệu suất sử dụng Doanh thu thuần trong kỳ
TSCĐ Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
=
=
=
Trang 34c, Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể làm ra bao nhiêu đồng doanh thu Để tính chỉ tiêu này người ta lấy doanh thu chia cho số vốn lưu động bình quân trong kỳ Số doanh thu được tạo ra trên một đồng vốn lưu động càng lớn thì hiệu suất sử dụng vốn lưu động càng cao
Hiệu suất sử dụng Doanh thu thuần trong kỳ
vốn lưu động Số vốn lưu động bình quân trong kỳ
- Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động
Được tính bằng cách lấy tổng số lợi nhuận trước thuế ( hoặc lợi nhuận sau
thuế thu nhập) chia cho số vốn lưu động bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận sau thuế
vốn lưu động Số vốn lưu động bình quân
d, Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
- Chỉ tiêu kết quả sản xuất trên một đồng chi phí tiền lương
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ Kết quả sản xuất trên một
đồng chi phí tiền lương = Tổng số lao động bình quân trong kỳ
- Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân cho một lao động
Lợi nhuận trong kỳ Lợi nhuận bình quân cho
một lao động = Tổng số lao động bình quân trong kỳ
e, Nhóm chỉ tiêu xét về mặt hiệu qủa kinh tế - xã hội
- Tăng thu ngân sách: Mọi doanh nghiệp công nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải có nhiệm vụ nộp cho ngân sách Nhà nước dưới hình thức là các loại thuế như thuế VAT, thuế xuất khẩu (với các đơn vị xuất khẩu), thuế tiêu thụ đặc biệt… Nhà nước sẽ sử dụng những khoản thu này để cho sự phát
=
Trang 35triển của nền kinh tế quốc dân và ở lĩnh vực phi sản xuất, góp phần phân phối lại thu nhập quốc dân
- Tạo thêm công ăn, việc làm cho người lao động: Trong điều kiện kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tự do kinh doanh, tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động và nhah chóng thoát khỏi đói nghèo, lạc hậu đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm tòi và đưa ra những biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người lao động
- Nâng cao mức sống của người lao động: Ngoài việc tạo công ăn việc làm cho người lao động đòi hỏi các doanh nghiệp phải làm ăn có hiệu quả để góp phần nâng cao mức sống của người lao động
Xét trên phương diện kinh tế, việc nâng cao mức sống của người dân được thể hiện qua các chỉ tiêu như gia tăng thu nhập quốc dân bình quân trên đầu người gia tăng đầu tư xã hội, mức tăng trưởng phúc lợi xã hội…
- Tái phân phối lợi tức xã hội: Sự phát triển không đồng đều về mặt kinh tế
xã hội giữa các vùng trong lãnh thổ trong một quốc gia được xem là hiện tượng khá phổ biến ở hầu hết các quốc gia, đặc biệt là ở những nước đang phát triển như nước
ta trong giai đoạn hiện nay Để từng bước xóa bỏ sự cách biệt về mặt kinh tế - xã hội góp phần tái phân phối lợi tức xã hội giữa các vùng, đòi hỏi cần có những chính sách khuyến khích đầu tư phát triển vào những vùng kinh tế kém phát triển
Theo quan điểm hiện nay của các nhà kinh tế, hiệu quả kinh tế xã hội còn thể hiện qua các chỉ tiêu như: Bảo vệ nguồn lợi môi trường, hạn chế gây ô nhiễm môi trường, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.3.4 Hiệu quả hoạt động sản xuất - dịch vụ trong các Trường cao đẳng
Cùng với quá trình phát triển của cả nhân loại, thì nền văn minh, các thành tựu khoa học - công nghệ, những trí thức của nhân loại luôn được tồn tại và phát triển Khi đó giáo dục và đào tạo với sứ mệnh của mình giúp con người tiếp cận nền tảng tri thức của nhân loại và có được tri thức, kỹ năng Giúp con chuyển giao nền văn minh, các thành tựu khoa học - công nghệ, những hiểu hiết, những tri thức về
Trang 36quy luật tự nhiên và xã hội.v.v cho các thế hệ sau, giáo dục tiếp tục giúp các thế hệ sau phát triển dựa trên nền tảng tri đã có
Giáo dục là ngành sản xuất đặc biệt, một ngành đào tạo con người để đặc biệt phục vụ sự nghiệp và phát triển kinh tế Mặt khác, sản phẩm của giáo dục lại có thể đóng góp làm cho các ngành nghề tăng GDP Do giá trị đặc biệt của sản phẩm giáo dục là có thể trở thành nhu cầu tiêu thụ của xã hội
Trong những năm qua, hiệu quả sản xuất kinh doanh – dịch vụ trong các trường Cao đẳng đã có những bước phát triển to lớn, đặc biệt là trong thời kỳ đổi mới Điều này thể hiện ở một số điểm sau:
Thứ nhất: Đây là một loại hình hoạt động đặc biệt bởi nó không tạo ra sản
phẩm để có thể hưởng thụ được ngay, mà nó là lĩnh vực chi phí cho tương lai, tạo ra lợi ích trong tương lai Nó tạo ra sản phẩm có tính chất vô hình, tạo tiềm năng cho
sự phát triển của xã hội, nó không phải là một sản phẩm vật chất cụ thể (hữu hình)
để tiêu dùng Ngoài mang lại lợi ích trực tiếp cho người theo học, mà còn mang lại lợi ích cho những người không trực tiếp theo học tại các trường này cụ thể là nó mang lại lợi ích chung cho toàn xã hội
Thứ hai: Về hiệu quả kinh tế mà các trường Cao đẳng mang lại là nguồn thu
từ đào tạo được bổ sung vào nguồn kinh phí của nhà trường Nguồn kinh phí đó một phần nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, giáo viên, một phần đầu tư nâng cấp
cơ sở hạ tầng, mua sắm thêm máy móc thiết bị, giáo trình, tài liệu thư viện phục vụ công tác đào tạo, tạo ra nguồn vốn con người, đáp ứng nhu cầu nhân lực đa dạng cho sự phát triển của các ngành kinh tế
Rõ ràng, quá trình phát triển đào tạo ở hệ cao đẳng chịu sự chi phối của nhiều nhân tố kinh tế và ngược hệ đào tạo này cũng góp phần tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội Trong những năm trước để đạt mức tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân từ 7 - 8 %/ năm, ngoài các yếu tố thay đổi cơ cấu sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, thì yếu tố đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Các trường Cao đẳng hiện nay không chỉ có ý nghĩa góp phần
Trang 37đảm bảo nguồn nhân lực trình độ cao cho đất nước, mà còn có tác động sâu sắc đến nhận thức làm thay đổi cơ cấu xã hội
Thứ ba: Các trường Cao đẳng đã đáp ứng được nhu cầu của xã hội ở hai khía
cạnh sau:
- Đáp ứng được nhu cầu học tập và nâng cao trình độ chuyên môn cho những người có nhận thức trung bình không có khả năng thi đỗ vào các trường Đại học và những người không có thời gian theo học 4 năm ở bậc đại học
- Sản phẩm của các trường Cao đẳng không những phù hợp với nhu cầu lao động và sản xuất của các địa phương, các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên phạm vi cả nước mà còn đáp ứng kịp thời đầy đủ nguồn nhân lực có chất lượng cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và xuất khẩu lao động
Tóm lại, kết quả từ hoạt động sản xuất dịch vụ có tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động đào tạo trong các trường, các trường cao đẳng chuyển từ đơn vị hành chính sự nghiệp thuần thúy sang đơn vị sự nghiệp có thu, nguồn kinh phí do đon vị chủ quản cấp cho giảm đi nhiều so với những năm trước đây Hoạt động sản xuất – dịch vụ tạo thêm nguồn thu bổ sung vào phần kinh phí của đơn vị, góp phần quan trọng trong việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại phục vụ đào tạo, nâng cao đời sống cán bộ nhân viên, nâng cao vị thế, thương hiệu của nhà trường, tọa được niềm tin cho các doanh nghiệp khi họ sử dụng nguồn nhân lực của nhà trường, góp phần nâng cao tay nghề tay nghề, nâng cao trình độ người lao động , đáp ứng được yêu cầu xã hội hóa giáo dục
Trang 38Chương 2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – DỊCH VỤ CỦA CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG THUỘC BỘ CÔNG THƯƠNG
Trong những năm gần đây, hệ thống giáo dục đại học, cao đẳng đang triển khai thực hiện theo tinh thần Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 của Chính phủ về Đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học, cao đẳng Việt Nam giai đoạn 2006-2020 với mục tiêu chung là “…, tạo được chuyển biến cơ bản về chất lượng, hiệu quả và quy mô, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế và nhu cầu học tập của nhân dân…” Tiếp tục thực hiện các cuộc vận động của Bộ GD&ĐT về “Nói không với đào tạo không đạt chuẩn, không đáp ứng nhu cầu xã hội” Vấn đề chất lượng đào tạo, quản
lý đào tạo trở thành yếu tố căn bản trong sự tồn tại và phát triển của các nhà trường
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước “Các trường cao đẳng vừa là
cơ sở đào tạo vừa là cơ sở nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ”, trong những năm qua các trường cao đẳng đã đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu giáo dục, đào tạo, thực tế sản xuất, đời sống Công tác chuyển giao công nghệ, sản xuất kinh doanh trong các trường đại học là một trong các nhiệm vụ chính rất quan trọng, tuy gặp một số khó khăn nhất định nhưng các trường cao đẳng đã có nhiều cố gắng, năng động khắc phục khó khăn Các hoạt động sản xuất chuyển giao công nghệ đã đóng góp xây dựng cơ sở vật chất, đóng góp cho đơn vị và cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc học tập của sinh viên
Thông qua hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ, sản xuất kinh doanh làm cho hoạt động khoa học công nghệ có nội dung phong phú, có mục tiêu rõ ràng, nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo
Trang 392.1 Đặc điểm của các trường Cao đẳng của Bộ Công thương
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của các trường Cao đẳng của Bộ Công thương
Trong những năm qua, Việt nam đã xây dựng được hệ thống giáo dục quốc dân thống nhất, khá hoàn chỉnh bao gồm đủ các cấp học, bậc học, trình độ đào tạo, các loại hình nhà trường và phương thức giáo dục Mạng lưới cơ sở giáo dục đã được mở rộng đến khắp các xã, phường, tạo điều kiện tăng trưởng rõ rệt về số lượng HSSV, khắc phục tình trạng giảm sút quy mô trong những năm từ 1986-1987 đến 1991-1992
Cùng với sự phát triển của hệ thống giáodục đại học, những năm qua thực hiện chủ trương đa dạng hóa về loại hình trường, các trường cao đẳng của Bộ Công thương có sự phát triển nhanh về mặt số lượng và quy mô đào tạo Năm 1987 Bộ có
06 trường cao đẳng, đến tháng 9/2009 có 30 trường cao đẳng, tăng gấp 5 lần
Các trường cao đẳng của Bộ Công thương ra đời những năm gần đây phần lớn là được nâng cấp từ các trường trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề Việc nâng cấp từ các cơ sở đào tạo bậc thấp hơn thành trường cao đẳng là một thuận lợi cho các trường vì ngay khi ra đời các trường đã có cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ, giáo viên và kinh nghiệm quản lý cơ bản Tuy nhiên, do được nâng cấp từ trường đào tạo bậc thấp hơn nên hầu hết các trường đều duy trì đào tạo ở nhiều bậc đào tạo như trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, cao đẳng nghề
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các trường cao đẳng trong Bộ Công thương
- Là cơ sở đào tạo công lập, nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trực thuộc Bộ Công thương Có chức năng nhiệm vụ, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ Cao đẳng kỹ thuật, kinh
tế, du lịch và các trình độ thấp hơn đáp ứng yêu cầu phát triển ngành công nghiệp, thương mại và du lịch trên phạm vi cả nước
- Là cơ sở nghiên cứu, triển khai khoa học – công nghệ phục vụ quản lý, sản xuất - kinh doanh của ngành công nghiệp và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Trang 40- Liên kết với các cơ sở đào tạo, các doanh nghiệp để đa dạng hoá các loại hình đào tạo Nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ nhằm nâng cao năng lực quản lý, nghiệp vụ…vv Khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất của nhà trường để tạo thêm nguồn thu
- Chụi sự lãnh đạo và quản lý toàn diện, trực tiếp của Bộ Công thương; chụi
sự quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; chụi sự quản lý hành chính theo lãnh thổ của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương nơi trường đặt trụ sở Các trường hoạt động theo Điều lệ Trường cao đẳng do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, Quy chế tổ chức và hoạt động của các trường do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành; được hưởng các chính sách, chế độ của Nhà nước áp dụng cho hệ thống các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề công lập
- Được quyền tự chủ, tự chụi trách nhiệm về quy hoạch, kế hoạch phát triển của nhà trường, tổ chức hoạt đông đào tạo, nghên cứu khoa học và công nghệ, quan
hệ quốc tế Tự chủ về tài chính, tổ chức và nhân sự của trường
2.1.3 Đặc điểm các trường cao đẳng của Bộ Công thương
Các trường cao đẳng của Bộ Công thương (gọi tắt là Bộ) là đơn vị sự nghiệp
có thu, được công nhận của Bộ giáo dục Đào tạo và Bộ Công thương
- Giáo viên có trình độ là tiến sỹ, thạc sỹ, đại học và công nhân có tay nghề bậc thợ cao ở các doanh nghiệp về làm giáo viên dạy thực hành, có cơ sở vật chất tốt, trang thiết bị hiện đại, có đủ điều kiện tổ chức lớp học theo nhu cầu cầu của người học (lớp đông, lớp nhỏ)
- Có môi trường đào tạo thân thiện, nhiệt tình, tạo sự tự tin cho sinh viên về cuộc sống tại nhà trường
- Chương trình đào tạo của trường được điều chỉnh thường xuyên là hàng năm để thích ứng với các thay đổi của công nghệ và yêu cầu của công việc
- Các trường mở rất nhiều ngành đào tạo ở nhiều bậc đào tạo, thông thường
từ cao đẳng trở xuống Bên cạnh đó, các trường còn thực hiện liên thông từ trung cấp lên cao đẳng tại trường, từ cao đẳng lên đại học với một số trường đại học nhằm