1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích hoạt động tạo nguồn và mua hàng tại công ty sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu nam hà nội (hapro)

51 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 508,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.2 Phân loại nguồn hàng xuất khấu của Doanh nghiệp thương mại Phân loại nguồn hàng cho xuất khẩu của doanh nghiệp là việc phân chia, sắp xếp cáchàng hoá có được từ hoạt động tạo nguồn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC HUẾ

Trang 2

HUẾ – 2021QUẢN TRỊ THƯƠNG MẠI

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Như vậy, nguồn hàng cho xuất khẩu vừa phải được gắn với một địa danh cụ thể (ví

dụ nguồn chè cho xuất khẩu của Việt Nam) vừa phải bảo đảm những yêu cầu về chất lượng quốc tế Do đó, không phải toàn bộ khối lượng hàng hoá của một đơn vị, một địa phương, một vùng đều là nguồn hàng cho xuất khẩu mà chỉ có phần hàng hoá đạt tiêu chuẩn xuất khẩu mới là nguồn hàng cho xuất khẩu

1.1.2 Phân loại nguồn hàng xuất khấu của Doanh nghiệp thương mại

Phân loại nguồn hàng cho xuất khẩu của doanh nghiệp là việc phân chia, sắp xếp cáchàng hoá có được từ hoạt động tạo nguồn và mua hàng cho xuất khẩu theo các tiêuthức cụ thể riêng biệt để doanh nghiệp có chính sách, biện pháp thích hợp nhằm khaithác tối đa lợi nhuận của mỗi loại nguồn hàng

Các nguồn hàng cho xuất khẩu của doanh nghiệp có thể phân loại dựa trên các tiêuthức sau:

a Theo khối lượng hàng hoá mua được:

Theo tiêu thức này nguồn hàng của doanh nghiệp chia thành:

- Nguồn hàng chính : Là nguồn hàng chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng khối lượnghàng hoá mà doanh nghiệp mua về để cung ứng cho khách hàng trong kì Đối vớinguồn hàng chính, nó quyết định khối lượng hàng hóa của doanh nghiệp mua được,nên phải có sự quan tâm thường xuyên để bảo đảm sự ổn định của nguồn hàng này

Trang 3

- Nguồn hàng phụ, mới: Đây là nguồn hàng chiếm tỉ trọng nhỏ trong trong khốilượng hàng mua được Khối lượng mua từ nguồn hàng này không ảnh hưởng tớidoanh số bán của doanh nghiệp Tuy nhiên, doanh nghiệp cần chú ý khả năng pháttriển của nguồn hàng này và nhu cầu thị truờng quốc tế đối với mặt hàng, cũng nhưnhững thế mạnh khác của nó để phát triển trong tương lai.

- Nguồn hàng trôi nổi : Đây là nguồn hàng mua được trên thị trường của đơn vị tiêudùng hoặc đơn vị kinh doanh bán ra Đối với nguồn hàng này cần xem xét kỹ chấtlượng hàng hoá, cũng như nguồn gốc xuất xứ của hàng hoá, giá cả hàng hoá, Nếu cónhu cầu của khách hàng, doanh nghiệp cũng có thể mua để tăng thêm nguồn hàngcho doanh nghiệp

b Theo nơi sản xuất ra hàng hoá :

Theo tiêu thức này, nguồn hàng của doanh nghiệp chia thành:

- Nguồn hàng hoá sản xuất trong nước: Nguồn hàng hóa sản xuất trong nước baogồm các loại hàng hóa do các xí nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, các xí nghiệp khaithác, chế biến hoặc gia công, lắp ráp thuộc mọi thành phần kinh tế: Nhà nước, tậpthể, tư nhân, cá thể, liên doanh với nước ngoài hoặc của nước ngoài đặt trên lãnh thổViệt Nam Đối với nguồn hàng này, doanh nghiệp có thể tìm hiểu khả năng sản xuất,chất lượng hàng hoá, điều kiện mua hàng, đặt hàng, giao nhận, vận chuyển, thời giangiao hàng để ký kết các hợp đồng kinh tế mua hàng và thực hiện việc mua hàng đểđảm bảo đúng số lượng, kết cấu, thời gian và địa điểm giao nhận Doanh nghiệp cũng

có thể nhận làm đại lý, tổng đại lý để bán hàng cho các doanh nghiệp sản xuất – kinhdoanh

- Nguồn hàng tồn kho: Nguồn hàng này có thể là nguồn theo kế hoạch dự trữ của nhànước (chính phủ) để điều hoà thị trường; nguồn tồn kho của doanh nghiệp , các đơn

vị tiêu dùng do thay đổi mặt hàng sản xuất hoặc các lý do khác không cần dùng cóthể huy động được trong kỳ kế hoạch… Doanh nghiệp biết khai thác, huy độngnguồn hàng này cũng làm phong phú thêm nguồn hàng cho xuất khẩu của doanhnghiệp và còn góp phần sử dụng tốt các nguồn khả năng trong nền kinh tế quốc dân

c Theo điều kiện địa lý:

Trang 4

Theo tiêu chuẩn này, nguồn hàng được phân theo khoảng cách từ nơi khai thác, đặthàng, mua hàng đưa về doanh nghiệp.

- Ở các miền của đất nước: miền Bắc (miền núi tây bắc, miền núi đông bắc); miềnTrung (miền núi, trung du, duyên hải); miền nam (Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ, CựcNam v.v…), các vùng có đặc điểm xa, gần, giao thông vận tải khác nhau

- Ở các tỉnh, thành phố, trong tỉnh, ngoài tỉnh

- Theo các vùng nông thôn: đồng bằng, trung du, miền núi… với cách phân loại nàydoanh nghiệp lưu ý điều kiện khác để khai thác nguồn hàng được đúng yêu cầu

d Theo mối quan hệ kinh doanh:

Theo tiêu thức này nguồn hàng của doanh nghiệp được chia thành:

- Nguồn hàng tự sản xuất, khai thác: Đây là nguồn hàng do chính doanh nghiệp tổchức bộ phận (xưởng, xí nghiệp…) tự sản xuất, tự khai thác ra hàng hoá để đưa vàokinh doanh

- Nguồn liên doanh, liên kết: Doanh nghiệp liên doanh, liên kết với đơn vị khác cóthế mạnh cùng để khai thác, sản xuất, chế biến ra hàng hoá và đưa vào xuất khẩu

- Nguồn đặt hàng và mua: Đây là nguồn hàng doanh nghiệp đặt hàng với các đơn vịsản xuất trong nước hoặc xuất nhập khẩu, ký kết hợp đồng và mua về cho doanhnghiệp để cung ứng cho thị trường quốc tế v.v…

- Nguồn hàng của đơn vị cấp trên: Trong cùng một hãng (tổng công ty) có các công

ty trực thuộc (cấp dưới), nguồn hàng được điều chuyển từ đơn vị đầu mối về các cơ

sở xuất khẩu

- Nguồn hàng nhận đại lý: Doanh nghiệp có thể nhận bán hàng đại lý cho các hãng,doanh nghiệp sản xuất ở trong nước, hoặc các hãng nước ngoài Nguồn hàng này làcủa các hãng khác, doanh nghiệp nhận đại lý chỉ được hưởng đại lý theo thoả thuậnvới số hàng bán được

- Nguồn hàng ký gửi: Doanh nghiệp có thể nhận bán hàng ký gửi của các doanhnghiệp sản xuất, các hãng nước ngoài, các tổ chức và cá nhân.Doanh nghiệp đượchưởng tỷ lệ ký gửi so với doanh số bán hàng

Trang 5

Ngoài các tiêu thức trên, nguòn hàng của doanh nghiệp còn được phân loại theo một

số tiêu thức khác nhau: theo chất lượng hàng hoá (tính chất kỹ thuật cao, trung bình,thông thường); theo thời gian (nguồn hàng đã có, chắc chắn có, sẽ có); theo sự tínnhiệm (lâu dài, truyền thống, mới, không có quan hệ trước)

1.1.3 Tác dụng của công tác tạo nguồn hàng xuất khẩu và mua hàng đối với hoạt động kinh doanh thương mại

Đối với doanh nghiệp trực tiếp kinh doanh xuất khẩu thì nguồn hàng xuất khẩu đóngmột vai trò vô cùng quan trọng, được thể hiện ở những khía cạnh sau

- Nguồn hàng là một điều kiện của hoạt động kinh doanh Với doanh nghiệpkinh doanh xuất nhập khẩu, nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện hoạt động mua để bán,nghĩa là mua hàng không phải để tiêu dùng cho chính mình mà mua để bán lại chongười tiêu dùng trên thị trường quốc tế Như thế, các doanh nghiệp này cần phải hoạtđộng trên thị trường đầu vào nhằm chuẩn bị đầy đủ các yếu tố cần thiết cho quá trìnhsản xuất kinh doanh như vốn, sức lao động, các bằng phát minh sáng chế và đặc biệt

là hàng hoá và dịch vụ để thoả mãn nhu cầu khách hàng Do vậy, có nguồn hàng ổnđịnh, đạt yêu cầu là một nhân tố không thể thiếu được trong quá trình kinh doanh.Nguồn hàng xuất khẩu được coi là đạt yêu cầu khi đáp ứng được ba yếu tố cơ bảnsau:

+ Số lượng: đáp ứng đầy đủ yêu cầu kinh doanh

+ Chất lượng: theo yêu cầu của khách hàng và các tiêu chuẩn cần thiết

+ Thời gian và địa điểm: Phải hợp lý nhằm giảm bớt tối đa chi phí bỏ ra chohoạt động tạo nguồn và mua hàng

Hơn nữa, trong trường hợp xảy ra tình trạng khan hiếm một số loại hàng hoá mà cácdoanh nghiệp khác không thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách, một nguồn hàng ổnđịnh sẽ giúp cho doanh nghiệp lôi kéo thêm nhiều khách hàng mới, củng cố uy tínvới khách hàng cũ Như vậy, nó sẽ giúp cho doanh nghiệp tăng khả năng bán hàng

- Nguồn hàng tác động mạnh mẽ đến kết quả thực hiện các chiến lược kinhdoanh.Các chiến lược cũng như các kế hoạch kinh doanh thường được xây dựng theotình huống thực tại thời điểm xây dựng.Tuy có tính đến biến động của thị trườngsong không được vượt qua một tỷ lệ biến động nào đó Sự thay đổi quá mức của “đầu

Trang 6

vào” sẽ ảnh hưởng đến “giá đầu vào”, chi phí, thời điểm giao hàng, khối lượng cungcấp đã được tính đến trong hợp đồng “đầu ra” Không kiểm soát, chi phối, hoặckhông đảm bảo được sự ổn định, chủ động về nguồn hàng cho doanh nghiệp có thểphá vỡ hoặc làm hỏng hoàn toàn chương trình kinh doanh của doanh nghiệp.

- Nguồn hàng tốt còn giúp cho hoạt động tài chính của doanh nghiệp thuận lợi.Bởi vì, khi đó hàng hoá sẽ được bán ra có chất lượng tốt, phù hợp với yêu cầu củakhách hàng về số lượng, thời gian và địa điểm giao hàng Điều này khiến cho doanhnghiệp bán được hàng nhanh, đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển hàng hoá, cung ứng hàngdiễn ra liên tục, tránh đứt đoạn Mặt khác, nó còn hạn chế bớt được tình trạng thừa,thiếu, hàng ứ đọng, chậm luân chuyển, hàng kém phẩm chất, không bán được Tất cảnhững điều trên sẽ giúp cho doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, có tiền bù đắp chi phíkinh doanh, có lợi nhuận để phát triển và mở rộng kinh doanh, tăng thu nhập chongười lao động và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước

1.2 Nội dung của nghiệp vụ tạo nguồn mua hàng ở DNTM

1.2.1 Quy trình tạo nguồn và mua hàng ở DNTM

Hoạt động tạo nguồn hàng nông sản xuất khẩu được thể hiện dưới sơ đồ sau:

SƠ ĐỒ HOẠT ĐỘNG TẠO NGUỒN

Nghiên cứu môi trường kinh doanh và tiềm lực của doanh nghiệp

Nghiên cứu thị trường

Xác lập phương án tạo

nguồn

Thực hiện tạo nguồn

Khai thác nguồn hàng

Trang 7

1.3 Các hình thức mua và tạo nguồn hàng ở doanh nghiệp thương mại

* Liên doanh, liên kết tạo nguồn hàng

Đối với các doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh, việc có sẵn các cơ sở sản xuất kinh doanh nhưng do điều kiện thiếu vốn, thiếu nguyên nhiên vật liệu, kỹ thuật, thiếu cơ sở tiêu thụ sản phẩm… làm cho các doanh nghiệp không nâng cao được chất lượng và sản lượng mặt hàng Doanh nghiệp có thể lợi dụng ưu thế của mình về vốn, về nguyên vật liệu hoặc thị trường tiêu thụ, cùng với các doanh nghiệp khác liên doanh, liên kết để nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao sản lượng sản phẩm sản xuất ra và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường Liên doanh, liên kết bảo đảm lợi ích của cả hai bên và lợi cùng hưởng, lỗ cùng chịu.

* Gia công hoặc bán nguyên liệu mua thành phẩm

Có mặt hàng chưa phù hợp với nhu cầu khách hàng, doanh nghiệp phải tiến hành gia công mặt hàng Gia công là hình thức đưa nguyên vật liệu đến xí nghiệp gia công và trả phí gia công khi xí nghiệp gia công đã giao hàng đủ tiêu chuẩn cho doanh nghiệp Hàng đã gia công phù hợp với nhu cầu của khách hàng.

Hình thức bán nguyên liệu mua thành phẩm là hình thức doanh nghiệp bán nguyên liệu cho doanh nghiệp sản xuất và mua thành phẩm theo hợp đồng Với hình thức này nguyên liệu là của doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp sản xuất phải quản lý và sử dụng sao cho hợp lý, tiết kiệm và bảo đảm chất lượng sản phẩm khi bán cho doanh nghiệp Doanh nghiệp không phải theo dõi, kiểm tra khi đưa nguyên liệu vào sản xuất.

* Tự sản xuất, khai thác hàng hoá

Đánh giá hoạt động tạo nguồn

Trang 8

Với doanh nghiệp có nguồn vốn dồi dào, có nguồn nguyên liệu có thể tự sản xuất ra mặt hàng phù hợp với nhu cầu thị trường hoặc tự khai thác nguồn hàng

để đưa vào kinh doanh Thực chất của hoạt động này là nhằm thực hiện đa dạng hoá kinh doanh để mở rộng thị trường, tăng doanh thu, phân tán rủi ro và bành trướng thế lực của doanh nghiệp trên thị trường Đầu tư vào sản xuất thì nguồn hàng vững chắc, vừa đảm bảo lợi ích của người sản xuất vừa đảm bảo lợi ích của người kinh doanh (bộ phận kinh doanh) Tuy nhiên, đầu tư vào sản xuất đòi hỏi nguồn vốn lớn, sinh loại chậm và đặc biệt phải biết công nghệ mới, tiên tiến.

* Đầu tư cho cơ sở sản xuất và chế biến

Với những thế mạnh về vốn, về máy móc trang thiết bị, các bí quyết kỹ thuật, các bằng sáng chế phát minh, doanh nghiệp có thể đầu tư cho các cơ sở sản xuất và chế biến để sản xuất ra hàng hóa.

1.4 Tổ chức và quản trị nghiệp vụ tạo nguồn và mua hàng ở

- Ở doanh nghiệp thương mại mua hàng thường ít nổi bật hơn bán hàng

1.4.1.2 Tổ chức mạng lưới thu mua, tiếp nhận hàng hóa

- Tổ chức hợp lý mạng lưới thu mua tiếp nhận hàng hóa có ý nghĩa quan trọng

- Tổ chức thu mua tạo nguồn theo nguyên tắc chuyên doanh vừa đảm bảo tính chuyên nghiệp vừa đáp ứng tốt số lượng chất lượng…

Trang 9

- Tùy theo đặc điểm nguồn hàng mà tổ chức mạng lưới thu mua chophù hợp.

1.4.2 Quản trị nghiệp vụ tạo nguồn và mua hàng của doanh nghiệp thương mại

2 Cơ sở thực tiễn

2.1 Đặc điểm chung của mặt hàng nông sản

- Các mặt hàng nông sản thường là những hàng hóa thiết yếu đốivới đời sống và sản xuất của mỗi quốc gia Nó là một trong nhữngmặt hàng có tính chiến lược bởi vì đại bộ phận việc mua bán hàngnông sản quốc tế được thực hiện thông qua hiệp định giữa cácChính phủ, mang tính dài hạn Cho nên đa số các nước trên thế giớiđều trực tiếp hoạch định các chính sách can thiệp vào sản xuất,xuất khẩu lương thực và nước nào cũng quý trọng chính sách dự trữquốc gia và bảo hộ nông nghiệp, coi an ninh lương thực là vấn đềcấp bách

- Quá trình sản xuất, thu hoạch, buôn bán hàng nông sản mangtính thời vụ bởi vì các loại cây trồng sinh trưởng và phát triển theoquy luật sinh vật nhất định Mặt khác, do sự biến thiên về điều kiệnthời tiết - khí hậu, mỗi loại cây trồng có sự thích ứng nhất định vớiđiều kiện đó, dẫn đến những mùa vụ khác nhau Vào những lúcchính vụ, hàng nông sản dồi dào, phong phú về chủng loại, chấtlượng khá đồng đều và giá bán rẻ Ngược lại, lúc trái vụ, hàng nôngsản khan hiếm, chất lượng không đồng đều và giá bán thường cao

- Mặt hàng nông sản chịu tác động và ảnh hưởng lớn của các điềukiện tự nhiên, đặc biệt là các điều kiện về đất đai, khí hậu, thời tiết.Chúng rất nhạy cảm với các yếu tố ngoại cảnh Mọi sự thay đổi vềđiều kiện tự nhiên đều tác động trực tiếp đến sự sinh trưởng và pháttriển của cây trồng Nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi thì cây trồngsinh trưởng và phát triển bình thường, cho sản lượng thu hoạch cao,chất lượng tốt Ngược lại, nếu điều kiện tự nhiên không thuận lợi

Trang 10

như: nắng nóng hoặc giá rét kéo dài gây hạn hán hoặc bão lụt… sẽgây sụt giảm sản lượng và chất lượng cây trồng.

- Chất lượng hàng nông sản sẽ tác động trực tiếp đến sức khỏe củangười tiêu dùng Chính vì vậy, nó luôn là yếu tố đầu tiên được ngườitiêu dùng quan tâm Tại các quốc gia phát triển nhập khẩu hàngnông sản, ngày càng có nhiều yêu cầu được đặt ra đối với hàngnhập khẩu về tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm,kiểm dịch, xuất xứ… Vì vậy, để xâm nhập vào các thị trường khótính này buộc doanh nghiệp phải đáp ứng được những yêu cầu mà

họ đặt ra

- Mặt hàng nông sản có đặc tính tươi sống nên khó bảo quản đượctrong thời gian dài Ngoài ra, yếu tố thời vụ của hàng nông sản dẫnđến tính không phù hợp giữa sản xuất và tiêu dùng, do đó phảiquan tâm đến khâu chế biến và bảo quản cho tốt Đó là một khâuquyết định đến chất lượng hàng nông sản xuất khẩu.Hàng nông sảnthêm vào đó dễ bị hư hỏng, ẩm mốc,biến chất ; chỉ cần để một thờigian ngắn trong môi trường không bảo đảm về độ ẩm, nhiệt độ thìmặt hàng nông sản sẽ bị hư hỏng ngay

- Chủng loại hàng nông sản hết sức phong phú đa dạng, chất lượngcủa một mặt hàng cũng rất phong phú Hàng nông sản được sảnxuất ra từ các địa phương khác nhau, với các yếu tố về địa lý, tựnhiên khác nhau, mỗi vùng, mỗi hộ, mỗi trang trại có phương thứcsản xuất khác nhau với các giống nông sản khác nhau Vì vậy, chấtlượng hàng nông sản không có tính đồng đều, hàng loạt như sảnphẩm công nghiệp, do đó vấn đề quản lý chất lượng sản phẩm phảiđược quan tâm trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hàngnông sản

- Hiện nay hầu hết các quốc gia trên thế giới đều xuất khẩu hàngnông sản và cũng nhập khẩu hàng nông sản do điều kiện thời tiết,khí hậu, thổ nhưỡng ở các quốc gia là khác nhau Do đó, mỗi quốcgia lại có mặt hàng nông sản đặc trưng Tuy nhiên, để phát huy lợithế tương đối thì thông thường các nước chậm phát triển và đang

Trang 11

phát triển là những nước xuất khẩu hàng nông sản chủ yếu, hoạtđộng xuất khẩu hàng nông sản có tầm ý nghĩa chiến lược đối vớicác quốc gia này Song do công nghệ chế biến thu hái còn lạc hậunên sản phẩm chủ yếu ở dạng thô hay chỉ qua sơ chế nên giá trịxuất khẩu chưa cao.

2.2 Tình hình xuất khẩu tại Việt Nam trong năm nay

1 Đánh giá chung

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, tổng trị giá xuấtnhập khẩu hàng hóa cả nước trong tháng đạt 55,56 tỷ USD, tăng11,3% so với tháng trước Trong đó, trị giá xuất khẩu đạt 27,65 tỷUSD, tăng 9,6% so với tháng trước (tương ứng tăng 2,42 tỷ USD);nhập khẩu đạt 27,90 tỷ USD, tăng 13% (tương ứng tăng 3,21 tỷUSD)

Trong năm 2020, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nướcđạt 545,36 tỷ USD, tăng 5,4% với năm trước Trong đó trị giá hànghóa xuất khẩu đạt 282,65 tỷ USD, tăng 7,0%, tương ứng tăng 18,39

tỷ USD và nhập khẩu đạt 262,70 tỷ USD, tăng 3,7%, tương ứng tăng9,31 tỷ USD

Biểu đồ 1: Diễn biến xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại của Việt Nam theo tháng trong năm 2020

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Trang 12

Trong tháng, cán cân thương mại hàng hóa thâm hụt 252 triệu USD.Tính cả năm 2020, cán cân thương mại hàng hóa của cả nước thặng

dư 19,95 tỷ USD

Tổng cục Hải quan ghi nhận tổng trị giá xuất nhập khẩu của doanhnghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong tháng đạt38,48 tỷ USD, tăng 9,6% so với tháng trước, đưa trị giá xuất nhậpkhẩu của khối doanh nghiệp FDI trong năm 2020 đạt 371,90 tỷUSD, tăng 11,8%, tương ứng tăng 39,26 tỷ USD so với năm 2019.Trong đó, xuất khẩu hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trongtháng này đạt 20,44 tỷ USD, tăng 8,2% so với tháng trước, đưa trịgiá xuất khẩu của khối này trong năm 2020 lên 202,89 tỷ USD, tăng10,7% so với năm trước

Ở chiều ngược lại, trị giá nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDItrong tháng 12/2020 đạt 18,04 tỷ USD, tăng 11,3% so với thángtrước, đưa trị giá nhập khẩu của khối này trong năm 2020 đạt169,01 tỷ USD, tăng 13,1% so với năm 2019

Tính toán của Tổng cục Hải quan cho thấy cán cân thương mại hànghóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 12/2020 có mức thặng

dư trị giá 2,4 tỷ USD, đưa cán cân thương mại trong năm 2020 lênmức thặng dư trị giá 33,87 tỷ USD

2 Thị trường xuất nhập khẩu

Trong năm 2020, trao đổi thương mại hàng hóa của Việt Nam vớichâu Mỹ đạt 112,02 tỷ USD, tăng 16,2% so với năm 2019, liên tục

là châu lục đạt mức tăng trưởng cao nhất

Xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam với châu Á tiếp tục chiếm

tỷ trọng cao nhất (64,7%) trong tổng trị giá xuất nhập khẩu của cảnước Trị giá xuất nhập khẩu trong năm 2020 với thị trường này đạt352,97 tỷ USD, tăng 4,2% so với năm 2019, trong đó trị giá xuấtkhẩu là 140,25 tỷ USD, tăng 3,4% và trị giá nhập khẩu là 212,72 tỷUSD, tăng 4,7%

Trị giá xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với các châu lục khác lần lượtlà: châu Âu: 63,85 tỷ USD, giảm 3,1%; châu Đại Dương: 9,79 tỷUSD, tăng 2,4% và châu Phi: 6,72 tỷ USD, giảm 5,0% so với năm2019

Bảng 1: Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu theo châu lục, khối nước và một số thị trường lớn trong năm 2020 và so với năm

Trang 13

2 0 1 9

(

% )

ỷ t r ọ n g

(

% )

g i á ( T ỷ U S D )

o

v ớ i n ă m

2 0 1 9

(

% )

ỷ t r ọ n g

(

% )

4 9 6

2 1 2 7 2

4 7

8 1 0

-8 2

3 0 4 7

5 5

-1 1 6

1 7 3

8 4 1 9

1 1 5

3 2 0

-6 8

4 6 9

0 3

-1 7 9

Trang 14

-6 8

2 0 3 4

4 1

7 7

3 1 9

2 1 8 5

3 0

-8 3

2 7 3

1 3 7 1

5 0

-5 2

-1 5 8

1 9 1 4

2 7

7 3

-1 4 2

1 5 3 4

2 9

5 8

1 6

5 3 3

3 7

2 0

Trang 15

-1 1

3 6 7

7 5

-1 4

1 0 0 0

2 6 2 7 0

3 7

1 0 0 0

Nguồn: Tổng cục Hải quan

3 Xuất khẩu hàng hóa

Xuất khẩu hàng hóa trong tháng 12/2020 đạt 27,65 tỷ USD, tăng 9,6% về

số tương đối và tăng 2,42 tỷ USD về số tuyệt đối so với tháng 11 So vớitháng trước, các mặt hàng tăng trong tháng là: hàng dệt may tăng 589triệu USD, tương ứng tăng 26,3%; %; máy vi tính, sản phẩm điện tử & linhkiện tăng 458 triệu USD, tương ứng tăng 11,9%; máy móc thiết bị, dụng

cụ, phụ tùng khác tăng 284 triệu USD, tương ứng tăng 9,9%; giày dép cácloại tăng 222 triệu USD, tương ứng tăng 14,6%

Tính cả năm 2020, tổng trị giá xuất khẩu đạt 282,65 tỷ USD, tăng7,0%, tương ứng tăng 18,39 tỷ USD so với năm trước Trong đó: máymóc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 8,89 tỷ USD, tương ứngtăng 48,6%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 8,66 tỷUSD, tương ứng tăng 24,1%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 1,72 tỷ USD,tương ứng tăng 16,2%; sắt thép các loại tăng 1,05 tỷ USD, tươngứng tăng 25,1%

Bên cạnh đó có một số nhóm hàng giảm mạnh như: hàng dệt maygiảm 3,02 tỷ USD, tương ứng giảm 9,2%; giày dép các loại giảm1,52 tỷ USD, tương ứng giảm 8,3%; xăng dầu các loại giảm 1,03 tỷUSD, tương ứng giảm 51,2%

Biểu đồ 2: Mức tăng/giảm trị giá xuất khẩu của một số

nhóm hàng năm 2020 so với năm 2019

Trang 16

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Một số nhóm hàng xuất khẩu chính

Điện thoại các loại và linh kiện: xuất khẩu mặt hàng này

trong tháng 12 đạt trị giá 4,61 tỷ USD, tăng 4,6% so với tháng trước.

Tính cả năm 2020, xuất khẩu mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện đạt 51,18 tỷ USD, giảm nhẹ 0,4% so với năm 2019 Trong đó xuất khẩu nhóm hàng này sang thị trường Trung Quốc đạt 12,34 tỷ USD, tăng mạnh 48,8%; sang EU (28 nước) đạt 10,06 tỷ USD, giảm 18,6%; sang thị trường Hoa Kỳ đạt trị giá 8,79 tỷ USD, giảm 1,2%; sang Hàn Quốc đạt 4,58 tỷ USD, giảm 11% so với năm trước.

Máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện: trị giá xuất khẩu

nhóm hàng này trong tháng đạt 4,31 tỷ USD, tăng 11,9% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong cả năm 2020 đạt 44,58 tỷ USD, tăng 24,1% so với năm 2019.

Trong năm 2020, xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện sang Trung Quốc đạt 11,09 tỷ USD, tăng 16% so với năm trước; sang thị trường Hoa Kỳ đạt 10,39 tỷ USD, tăng mạnh 71,7%; sang thị trường EU (28 nước) đạt 6,51 tỷ USD, tăng 28,7%; sang Hồng Kông đạt 4,19 tỷ USD, tăng 38,2%

Hàng dệt may: Xuất khẩu hàng dệt may trong tháng đạt 2,83

tỷ USD, tăng 26,3% so với tháng trước Qua đó, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong cả năm 2020 lên 29,81 tỷ USD, giảm 9,2% so với năm trước.

Trang 17

Tính trong năm 2020, Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường nhập khẩu hàng dệt may lớn nhất từ Việt Nam với trị giá đạt gần 14 tỷ USD, giảm 5,8% so với năm trước và chiếm 46,9% tổng trị giá xuất khẩu hàng dệt may của cả nước; thị trường EU (28 nước) tiêu thụ 3,68 tỷ USD, giảm 15%; tiếp theo là thị trường Nhật Bản đã tiêu thụ 3,53 tỷ USD, giảm 11,4%; thị trường Hàn Quốc tiêu thụ 2,86 tỷ USD, giảm 14,8%

Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác: Xuất khẩu nhóm

hàng này trong tháng đạt 3,15 tỷ USD, tăng 9,9% so với thángtrước Tính cả năm 2020 trị giá xuất khẩu nhóm hàng này đạt 27,19

tỷ USD, tăng 48,6% so với năm trước

Các thị trường nhập khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùngtrong năm 2020 chủ yếu gồm: Hoa Kỳ với 12,21 tỷ USD, tăng mạnh141,5%; EU (28 nước) đạt trị giá 3,49 tỷ USD, tăng 28,5%; HànQuốc với 2,05 tỷ USD, tăng 25,9%; Nhật Bản với 2,05 tỷ USD, tăng5,6%; Trung Quốc với 1,94 tỷ USD, tăng 22,2% so với năm 2019

Thủy sản: Tháng 12/2020, xuất khẩu thủy sản đạt 731 triệu, giảm

nhẹ 1,5% so với tháng trước.Tính chung, cả năm 2020 xuất khẩunhóm hàng này đạt 8,4 tỷ USD, giảm 1,5% so với năm trước

Trong đó xuất khẩu sang 4 thị trường chính là Hoa Kỳ đạt 1,6 tỷUSD, tăng 10,4%; Nhật Bản đạt 1,4 tỷ USD, giảm 1,8%; EU đạt 1,3

tỷ USD, giảm nhẹ 0,8% và Trung Quốc đạt 1,2 tỷ USD, giảm 4,8%

Gạo: Lượng xuất khẩu trong tháng đạt 547 nghìn tấn với trị giá là

292 triệu USD, tăng 55,5% về lượng và tăng 54,4% về trị giá so vớitháng trước

Trong năm 2020, xuất khẩu gạo của cả nước đạt 6,2 triệu tấn,giảm 1,9% về lượng so với năm trước nhưng do đơn giá bình quânxuất khẩu tăng nên trị giá đã tăng 11,2%, đạt 3,12 tỷ USD Đặcbiệt, lượng gạo xuất sang thị trường Trung Quốc tăng mạnh 70%,với 811 nghìn tấn; và xuất sang thị trường dẫn đầu Philippin 2,2triệu tấn; tăng nhẹ 4% so với cùng kỳ năm trước

Đá quý, kim loại quý & sản phẩm: Trị giá xuất khẩu đá quý, kim

loại quý & sản phẩm trong tháng 12/2020 là gần 60 triệu USD, giảm15,1% so với tháng trước

Trong năm qua, trị giá xuất khẩu nhóm hàng này đạt tới 2,67 tỷUSD, tăng mạnh 28,7% so với năm trước Trong đó: xuất sang HồngKông là 2,1 tỷ USD, trong khi con số của cùng kỳ năm trước chỉ là

50 triệu USD; xuất sang Thụy Sĩ là 103 triệu USD, giảm mạnh so vớicon số 1,4 tỷ USD của năm ngoái

4 Nhập khẩu hàng hóa

Nhập khẩu hàng hóa trong tháng là 27,90 tỷ USD, tăng 13% về sốtương đối, tương ứng tăng 3,21 tỷ USD về số tuyệt đối so với tháng

Trang 18

trước Các mặt hàng có trị giá tăng so với tháng trước là: máy móc,thiết bị, dụng cụ & phụ tùng khác tăng 714 triệu USD, tương ứngtăng 21%; chất dẻo nguyên liệu tăng 158 triệu USD, tương ứng tăng20,8%; xăng dầu tăng 153 triệu USD, tương ứng tăng 66,3%; kimloại thường & sản phẩm tăng 123 triệu USD, tương ứng tăng22,8%

Tổng trị giá nhập khẩu năm 2020 tăng 3,7%, tương ứng tăng 9,31

tỷ USD so với năm trước Trong đó: máy vi tính, sản phẩm điện tử &linh kiện tăng 12,63 tỷ USD, tương ứng tăng 24,6%; điện thoại cácloại & linh kiện tăng 2,03 tỷ USD, tương ứng tăng 13,9%; sản phẩm

từ chất dẻo tăng 731 triệu USD, tương ứng tăng 11,2%

Biểu đồ 3: Mức tăng/giảm trị giá nhập khẩu của một số nhóm hàng chủ lực năm 2020 so với năm 2019

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Một số nhóm hàng nhập khẩu chính

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: trị giá nhập khẩu

trong tháng là 6,4 tỷ USD, tăng 1,5% Tính chung, cả năm 2020nhập khẩu nhóm hàng này đạt tới xấp xỉ 64 tỷ USD, tăng mạnh

Trang 19

24,6% so với cùng kỳ năm trước và chiếm tỷ trọng lớn nhất tới 24%trong tổng trị giá nhập khẩu của cả nước.

Trong năm qua, nhập khẩu từ Trung Quốc tăng mạnh và đã vượtHàn Quốc trở thành thị trường lớn nhất cung cấp nhóm hàng nàycho Việt Nam Cụ thể, nhập từ Trung Quốc với 18,5 tỷ USD, tăng tới52% (tương ứng tăng 6,3 tỷ USD); nhập từ Hàn Quốc với 14,1 tỷUSD, chỉ tăng nhẹ 1,7%; ngoài ra nhập từ Đài Loan với 7,7 tỷ USD,tăng tới 38% (tương ứng tăng 2,1 tỷ USD) so với năm trước

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng: trị giá nhập khẩu trong

tháng đạt 4,12 tỷ USD, tăng 21% so với tháng trước Qua đó, đưa trịgiá nhập khẩu của nhóm hàng này trong năm 2020 lên 37,25 tỷ USD,tăng nhẹ 1,4% so với năm trước.

Trung Quốc tiếp tục là thị trường lớn nhất cung cấp nhóm hàng nàycho Việt Nam trong năm 2020 với trị giá hơn 17 tỷ USD, tăng 14,4%

so với năm 2019 Bên cạnh đó, các thị trường chủ lực khác đều suygiảm như thị trường Hàn Quốc với 6 tỷ USD, giảm 2,6%; nhập từNhật Bản với 4,4 tỷ USD, giảm 5,9%; nhập từ Đức với 1,5 tỷ USD,giảm 12,4% so với năm trước

Nhóm mặt hàng nguyên phụ liệu dệt may, da, giày (bao gồm:

bông, xơ sợi dệt, vải các loại, nguyên phụ liệu dệt, may, da, giầy):trị giá nhập khẩu trong tháng 12/2020 đạt tới 2,2 tỷ USD, tăng14,2% so với tháng trước

Tuy nhiên, tính chung cả năm 2020, tổng trị giá nhập khẩu củanhóm hàng này là 21,54 tỷ USD, giảm 10,7% (tương ứng giảm 2,6

tỷ USD) so với năm 2019.

Năm 2020, Trung Quốc là thị trường lớn nhất cung cấp nhóm hàngnguyên phụ liệu phục vụ ngành dệt may da giày cho Việt Nam,chiếm tỷ trọng 51% với 10,9 tỷ USD, giảm 5,3% so với năm trước.Ngoài ra, nhập khẩu nhóm hàng này còn có xuất xứ từ Hàn Quốcvới 2,3 tỷ USD, giảm 21%; từ Đài Loan với hơn 2 tỷ USD, giảm14,4%; từ Hoa Kỳ với 1,7 tỷ USD, giảm 18%

Điện thoại các loại và linh kiện: nhập khẩu nhóm hàng này

trong tháng đạt 2,08 tỷ USD, tăng 4,8% so với tháng trước Tính cảnăm 2020, trị giá nhập khẩu nhóm hàng này đạt 16,64 tỷ USD, tăng13,9% so với năm 2019

Trong năm 2020, Trung Quốc và Hàn Quốc vẫn là 2 thị trường chínhcung cấp điện thoại các loại và linh kiện cho Việt Nam với tổng trịgiá đạt 15,56 tỷ USD, chiếm 93% tổng trị giá nhập khẩu của nhómhàng này Trong đó: từ Trung Quốc là 7,8 tỷ USD, tăng 2,9% so vớinăm trước; nhập khẩu từ Hàn Quốc là 7,76 tỷ USD, tăng 31,1%…

Phế liệu sắt thép: lượng nhập khẩu trong tháng 12/2020 là 798

nghìn tấn, trị giá là 237 triệu USD, tăng 35,9% về lượng và tăng36,6% về trị giá so với tháng trước

Trang 20

Năm 2020, lượng phế liệu sắt thép nhập về Việt Nam đạt 6,3 triệutấn, tăng 11,4%; với trị giá đạt gần 1,7 tỷ USD, tăng nhẹ 0,7% sovới năm 2019.

Phế liệu sắt thép có nguồn gốc xuất xứ từ 2 thị trường chính là NhậtBản và Hoa Kỳ, chiếm tỷ trọng tới 70% Tuy nhiên, lượng nhập khẩuphế liệu sắt thép từ Nhật Bản lại tăng cao, trong khi từ Hoa Kỳ lạigiảm mạnh Cụ thể, lượng nhập từ Nhật Bản là 3,4 triệu tấn, tăng55% và từ Hoa Kỳ hơn 1 triệu tấn, giảm 16,5%

Ô tô nguyên chiếc các loại: Trong tháng 12/2020, lượng nhập về

đạt 12,69 nghìn chiếc, tăng 3,7% so với tháng trước

Tính chung năm 2020, Việt Nam nhập khẩu 105 nghìn chiếc ô tônguyên chiếc các loại, giảm tới 24,5% so với cùng kỳ năm trước

Biểu đồ 4: Diễn biến nhập khẩu ô tô nguyên chiếc các loại của Việt Nam theo tháng trong năm 2019 và năm 2020

Ô tô nguyên chiếc các loại nhập về Việt Nam trong năm qua chủyếu có xuất xứ từ Thái Lan và Inđônêxia, chiếm 83% tổng lượngnhập khẩu của cả nước Trong đó, nhập khẩu từ Thái Lan là 52,7nghìn chiếc, giảm 29% và từ Inđônêxia với 35 nghìn chiếc,giảm25% so với năm 2019 Riêng ô tô nguyên chiếc các loại nhậpkhẩu từ Trung Quốc lại tăng tới 46,7% và đạt hơn 7,4 nghìn chiếc

TỔNG QUAN SỐ LIỆU THỐNG KÊ HẢI QUAN

Trang 21

VỀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ THÁNG 12 VÀ NĂM

2020

bộ

1 I.1 Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá tháng

12/2020 (Triệu USD)

27.653

2 I.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 12/2020 so với tháng11/2020 (%)

9,6

3 I.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 12/2020 so với tháng12/2019 (%)

22,7

4 I.4 Kim ngạch xuất khẩu 12 tháng/2020

(Triệu USD)

282.655

5 I.5

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu 12 tháng/2020 so với 12 tháng/2019 (%)

7 II.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 12/2020 so với tháng11/2020 (%)

13,0

8 II.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 12/2020 so với tháng12/2019 (%)

24,5

9 II.4 Kim ngạch nhập khẩu 12 tháng/2020

(Triệu USD)

262.701

Trang 22

Nguồn: Tổng cục Hải quan

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH TẠO NGUỒN VÀ MUA HÀNG CỦA

CÔNG TY SẢN XUẤT-DỊCH VỤ &XUẤT NHẬP KHẨU NAM HÀ NỘI (HAPRO).

I Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Sản xuất - Dịch vụ & Xuất nhập khẩu Nam Hà Nội (HAPRO)

1 Quá trình hình thành, chức năng nhiệm vụ của Công ty Sản xuất Dịch vụ & Xuất nhập khẩu Nam Hà Nội (HAPRO)

Trang 23

-1.1 Quá trình hình thành của Công ty Sản xuất - Dịch vụ & Xuất nhập khẩu Nam Hà Nội (HAPRO)

Tiền thân của Công ty Sản xuất- Dịch vụ và xuất nhập khẩu Nam HàNội là “Ban đại diện phía Nam” của Liên hiệp Sản xuất – Dịch vụ vàxuất nhập khẩu Tiểu thủ công nghiệp Hà Nội được thành lập ngày14/8/1991 tại thành phố Hồ Chí Minh

Ngày 06/4/1992 công ty chính thức được thành lập theo Quyết định

số 672/QĐ-UB của UBND Thành phố Hà Nội Cơ cấu hoạt động xuấtnhập khẩu chủ yếu của chi nhánh trong thời gian này là mặt hàngthủ công mỹ nghệ, ngoài ra còn có một số hàng nông sản như chè,tiêu, lạc nhân…Tháng 8/1992, chi nhánh đổi tên thành Chi nhánhliên hiệp sản xuất- dịch vụ và xuất nhập khẩu tiểu thủ công nghiệp

Hà Nội và đến năm 1993 lại chuyển đổi pháp nhân thành Chi nhánhCông ty Sản xuất - Xuất nhập khẩu Tổng hợp Hà Nội

Tháng 1/1999, Chi nhánh Công ty Sản xuất – Xuất nhậpkhẩu Tổng hợp Hà Nội đã sáp nhập với Xí nghiệp phụ tùng xe đạp,

xe máy Lê Ngọc Hân và đổi tên thành Công ty Sản xuất- Xuất nhậpkhẩu Nam Hà Nội, lấy trụ sở chính tại 28B Lê Ngọc Hân- Hà Nội Lúcnày, Chi nhánh tại Sài Gòn trở thành Văn phòng đại diện của Công

ty tại phía Nam

Đến tháng 12/2000, UBND Thành phố Hà Nội ra Quyết định

số 6908/QĐ-UB ngày 12/12/2000 nhập Công ty ăn uống dịch vụ bốnmùa và đổi thành Công ty sản xuất-dịch vụ và xuất nhập khẩu Nam

Hà Nội, chuyển về Sở Thương Mại quản lý về mặt Nhà nước.Cơ cấu

tổ chức của Công ty ngày càng được mở rộng và đặc biệt là thànhlập thêm Trung tâm dịch vụ và cung ứng lao động Hà Nội và Trungtâm dịch vụ bốn mùa

Tháng 3/2015, để triển khai dự án xây dựng Xí nghiệp Liênhiệp chế biến thực phẩm Hà Nội , UBND Thành phố ra Quyết định số1757/QĐ-UB ngày 20/3/2015 sáp nhập Xí nghiệp giống cây trồng

Trang 24

Toàn Thắng thuộc Công ty giống cây trồng Hà Nội vào Công ty sảnxuất-dịch vụ và xuất nhập khẩu Nam Hà Nội.

Bên cạnh các xí nghiệp trực thuộc, Công ty còn là cổ đông sáng lậpcủa 4 công ty cổ phần hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất thựcphẩm truyền thống, rượu vang, nước uống tinh khiết, mành trúc.Đặc biệt Công ty được TP Hà Nội giao nhiệm vụ quản lý phần vốnchi phối của Nhà nước tại Công ty cổ phần Sản xuất- Xuất nhậpkhẩu Nam Hà Nội (Simex) vào tháng 1/2016 , Công ty cổ phần sứBát tràng (Hapro - Bát tràng) tháng 6/2016 và 40% vốn nhà nước tạicông ty cổ phần Thăng Long tháng 11/2016

Công ty là chủ đầu tư và quản lý cụm công nghiệp thực phẩm Haprotrên phần đất 66 ha tại xã Lệ Chi, huyện Gia Lâm, Hà Nội

Hiện nay, Công ty Sản xuất-Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Nam Hà Nội(Haprosimex Sài Gòn) là doanh nghiệp nhà nước hạng I có trụ sở tại38-40 Lê Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

1.2 Chức năng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty

- Sản xuất- kinh doanh- xuất nhập khẩu các mặt hàng Thủ công mỹnghệ, Nông lâm sản, hàng tiêu dùng, máy móc thiết bị phục vụ sảnxuất và đời sống, hoá chất, nguyên liệu cho chế biến thực phẩm và

2 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty Sản xuất - Dịch vụ

& Xuất nhập khẩu Nam Hà Nội (HAPRO)

2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty:

Trang 25

- Bộ máy tổ chức của Công ty Sản xuất-Dịch vụ và Xuất nhập khẩuNam Hà Nội hiện nay được thiết kế theo mô hình phân cấp quản lý

và tập trung lãnh đạo nhằm phát huy tối đa năng lực điều hành củacác cấp quản lý và khả năng sáng tạo của cán bộ công nhân viên,đáp ứng nhanh, chính xác các yêu cầu nhiệm vụ trong sản xuấtkinh doanh

2.2.1.1 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:

Phòng Tổng hợp

- Nghiên cứu đề xuất với Giám đốc Công ty xây dựng chương trìnhphát triển ngắn hạn, dài hạn hoặc chuyên đề đột xuất nhằm pháttriển: thị trường, ngành hàng, mặt hàng, thương hiệu, tổ chức củaCông ty, thực hiện nghiệp vụ kế hoạch, báo cáo thống kê, tổng hợp,đôn đốc, kiểm tra các chỉ thị, quyết định chương trình công tác, chủtrương của Lãnh đạo Công ty triển khai xuống các phòng ban, đơn

vị

- Đăng ký, đôn đốc và quản lý thương hiệu, nhãn hiệu hàng hoá,tiêu chuẩn chất lượng, đảm bảo an toàn trong sản xuất kinh doanh,giữ uy tín nhãn hiệu hàng hoá trên thị trường, lưu trữ một số tài liệuphục vụ sản xuất kinh doanh

Ngày đăng: 25/10/2022, 21:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w