1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại ban quản lý đường cao tốc phía nam luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng

104 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác thanh quyết toán hợp đồng xây dựng tại Ban quản lý đường cao tốc phía nam
Tác giả Nguyễn Thị Giang Trúc
Người hướng dẫn Tiến sĩ Chu Xuân Nam
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kinh tế xây dựng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhà Giáo Ưu Tú, Tiến sĩ Chu Xuân Nam – Giảng viên hướng dẫn khoa học; - Các anh làm việc tại Ban quản lý dự án đường cao tốc Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây; - Trong quá trình học

Trang 1

TR¦êNG §¹I HäC GIAO TH«NG VËN T¶I

Trang 2

TRƯờNG ĐạI HọC GIAO THôNG VậN TảI

======  ======

Nguyễn thị giang trúc

HOàN THIệN CÔNG TáC THANH QUYếT TOáN HợP ĐồNG XÂY DựNG TạI BAN QUảN Lý Dự áN

ĐƯờNG CAO TốC PHíA NAM

Chuyên ngành: kinh tế xây dựng

Mã số: 60.58.03.02.01

LUậN VĂN THạC Sĩ KINH Tế

hướng dẫn khoa học: NGƯT.TS CHU XUÂN NAM

Hà Nội - 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Kính gửi:

- Ban Giám hiệu trường Đại học Giao thông Vận tải;

- Quý Thầy, Cô Khoa Vận tải – Kinh tế;

- Quý Thầy, Cô Bộ môn Kinh tế Xây dựng

- Nhà Giáo Ưu Tú, Tiến sĩ Chu Xuân Nam – Giảng viên hướng dẫn khoa học;

- Các anh làm việc tại Ban quản lý dự án đường cao tốc Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây;

- Trong quá trình học tập và hoàn thành chương trình đào tạo Thạc sĩ Khóa 22.2 với luận văn tốt nghiệp về “Hoàn thiện công tác thanh quyết toán hợp đồng xây dựng tại Ban quản lý đường cao tốc phía Nam”, học viên đã được Ban Giám hiệu, Quý Thầy, Cô, lãnh đạo và đồng nghiệp tại các đơn vị tạo điều kiện, hướng dẫn và giúp đỡ để có nền tảng cơ sở lý luận thanh quyết toán hợp đồng xây dựng và thực hiện nghiên cứu chi tiết hoàn thành luận văn

Học viên xin cảm ơn các Thầy, Cô, đã trực tiếp truyền đạt những kiến thức khoa học và thực tiễn trong quá trình đào tạo Xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy: Nhà Giáo Ưu Tú - Tiến sĩ Chu Xuân Nam, người đã giành rất nhiều thời gian

và tâm huyết hướng dẫn cho học viên những thiếu sót khi nghiên cứu để học viên hoàn thành tốt nhất luận văn này

Học viên cũng xin cảm ơn lãnh đạo và đồng nghiệp tại các đơn vị đã tạo điều kiện thuận lợi thu thập số liệu, động viên hoàn thành nghiên cứu

Quá trình nghiên cứu với sự giúp đỡ từ Thầy, cô, lãnh đạo, các đồng nghiệp và

sự cố gắng của bản thân, học viên hiểu rõ hơn tầm quan trọng của công tác thanh quyết toán hợp đồng xây dựng trong xây dựng đồng thời cũng đã nhận thấy các nhân tố ảnh hưởng đến thanh quyết toán hợp đồng xây và từ đó đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh quyết toán hợp đồng xây dựng không chỉ của riêng dự án đường cao tốc Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây mà còn của nhiều dự án khác có quy mô tương tự trong tương lai

Trong giới hạn thời gian nghiên cứu và khả năng của học viên, kính mong Quý Thầy, Cô xem xét và có ý kiến chỉ dẫn thêm để học viên hoàn thiện nhận thức và vận dụng tốt vào các dự án

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi với sự hướng dẫn, tạo điều kiện và giúp đỡ của các thầy, cô, lãnh đạo, đồng nghiệp tại các đơn vị Các

số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

LỜI CAM ĐOAN 2

MỤC LỤC 1

DANH MỤC BẢNG BIỂU 4

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC THANH QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 3

1.1. Tổng quan về hợp đồng xây dựng 3

1.1.1 Khái niệm hợp đồng xây dựng 3

1.1.2 Phân loại hợp đồng xây dựng 4

1.1.3 Nguyên tắc kí kết hợp đồng 6

1.1.4 Nguyên tắc thực hiện hợp đồng 7

1.1.5 Quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng 7

1.1.6 Hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng 8

1.2. Thanh toán hợp đồng xây dựng tại Ban quản lý dự án 9

1.2.1 Khái niệm thanh toán hợp đồng xây dựng 9

1.2.2 Vai trò của việc thanh toán hợp đồng xây dựng 9

1.2.3 Nguyên tắc thanh toán 9

1.2.4 Quy trình thanh quyết toán hợp đồng xây dựng 10

1.2.5 Hình thức thanh toán hợp đồng xây dựng 10

1.2.6 Các chủ thể tham gia thanh toán 13

1.3. Quyết toán dự án hoàn thành tại Ban quản lý dự án 13

1.3.1 Khái niệm quyết toán hợp đồng xây dựng 13

1.3.2 Hồ sơ trình duyệt quyết toán 15

1.3.3 Thời hạn thực hiện quyết toán hợp đồng xây dựng 17

1.3.4 Hình thức quyết toán hợp đồng xây dựng 17

1.4 Quyết toán hợp đồng xây dựng tại Ban quản lý dự án 20

Trang 6

1.4.1 Khái niệm quyết toán hợp đồng xây dựng 20

1.4.2 Căn cứ thực hiện quyết toán 20

1.4.3 Quy trình quyết toán hợp đồng xây dựng 20

1.4.4 Thời hạn thực hiện quyết toán hợp đồng xây dựng 21

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết toán 23

1.5.1 Những nhân tố chủ quan 23

1.5.2 Những nhân tố khách quan 26

1.5.3 Các tiêu chí để đánh giá mức độ hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng 28

Tiểu kết Chương 1 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ ĐƯỜNG CAO TỐC HỒ CHÍ MINH – LONG THÀNH – DẦU GIÂY (GÓI THẦU SỐ 1 VÀ GÓI THẦU SỐ 9) 30

2.1. Giới thiệu chung về Ban quản lý dự án và dự án đường cao tốc Long Thành-Dầu Giây 30

2.1.1 Thông tin chung về chủ đầu tư 30

2.1.2 Giới thiệu dự án 39

2.2. Phân tích thực trạng công tác thanh toán quyết toán hợp đồng xây dựng tại Ban quản lý đường cao tốc Long Thành- Dầu Giây 43

2.2.1 Kết quả thanh toán của gói thầu số 1 và gói thầu 9 43

2.2.2 Phân tích đánh giá nhận xét công tác thanh toán và quyết toán của gói thầu số 1 và gói thầu số 9 55

CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH QUYẾT TOÁN TẠI BAN QUẢN LÝ ĐƯỜNG CAO TỐC HỒ CHÍ MINH – LONG THÀNH – DẦU GIÂY 69

3.1 Định hướng phát triển của Ban quản lí đường cao tốc phía Nam trong tương lai tới 69

3.1.1 Định hướng phát triển đường cao tốc trong giai đoạn tới 69

3.1.2 Đa dạng các nguồn vốn đầu tư 71

Trang 7

3.2 Đề xuất một số giải pháp khắc phục những tồn tại trong công tác thanh quyết toán của dự án đường cao tốc Hồ Chí Minh-Long Thành-Dầu Giây, qua

đó tạo tiền đề áp dụng cho những dự án có quy mô tương tự 71

3.2.1 Luận cứ để đưa ra giải pháp kiến nghị hoàn thiện công tác thanh quyết toán

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Các gói thầu và hạng mục công trình chính 41 Bảng 2.2: Các mốc thanh toán của gói thầu số 1 44 Bảng 2.3: Các mốc thanh toán của gói thầu số 9 50

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ

Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý VEC 32

Hình 2.2: Sơ đồ Ban quản lý đường cao tốc Long Thành- Dầu Giây 32

Hình 2.3: Sơ đồ Căn cứ thanh toán giá trị hoàn thành 56

Hình 2.4: Những nhân tố trong quá trình GPMB 57

Hình 2.5: Những ảnh hưởng khi văn bản pháp luật thay đổi 60

Hình 2.6: Một số vấn đề trong công táchoàn công bản vẽ 62

Hình 2.7: Một số hạn chế của nhà thầu trong công tác khắc phục khuyết điểm 64

Hình 2.8: Những hạn chế về các bộ thanh toán 66

Hình 2.9: Những hạn chế trong công tác quản lý tại Ban 67

Hình 3.1: Những nguồn vốn đầu tư vào các dự án đường cao tốc 71

Hình 3.2: Những luận cứ giải pháp kiến nghị hoàn thiện công tác thanh quyết toán 72

Hình 3.3: Trách nhiệm của Nhà nước trong hoàn thiện công tác thanh quyết toán 73

Hình 3.4: Trách nhiệm của đơn vị thi công trong hoàn thiện công tác thanh quyết toán 78

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

châu Á

doanh - chuyển giao

EPMU HLD Ban quản lý đường cao tốc Hồ Chí Minh- Long

Thành- Dầu Giây

ITS Intelligent Transport System_Hệ thống điều khiển

giao thông thông minh

JICA The Japan International Cooperation Agency _ Văn

triển đường cao tốc Việt Nam

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Để đáp ứng yêu cầu lâu dài của đất nước đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp vào năm 2020, hoàn thiện cơ sở hạ tầng là mục tiêu cấp thiết trong giai đoạn hiện tại Cùng với mục tiêu đó, quy hoạch của ngành giao thông cũng trên đà hoàn thiện, đặc biệt là nhanh chóng hình thành mạng đường bộ cao tốc quốc gia, bảo đảm kết nối các trung tâm kinh tế trọng điểm, các cửa khẩu chính, các đầu mối giao thông quan trọng có nhu cầu vận tải lớn, tốc độ cao

Hiện nay theo quy hoạch hoàn thiện mạng lưới đường cao tốc hoàn chỉnh đến năm 2020 là khoảng 6.313km trên toàn quốc Trong số đó, một số tuyến đã được xây dựng và đưa vào khai thác, một số tuyến đang được xây dựng và phần lớn các tuyến còn lại đang trong giai đoạn lập dự án

Là một Ban quản lý dự án thuộc Tổng công ty đường cao tốc Việt Nam, Ban quản lý dự án đường cao tốc phía Nam đảm nhận quản lý các dựa án đường cao tốc thuộc khu vực phía Nam Trong tất cả các khâu về quản lý vốn thì thanh quyết toán hợp đồng xây dựng với các nhà thầu luôn là vấn đề cốt yếu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và tiến độ công trình

Vì vậy hoàn thiện công tác thanh quyết toán hợp đồng xây dựng thiết nghĩ là một vấn đề phù hợp cần được nghiên cứu và phân tích các thực trạng tồn tại hiện

có Đó là lí do tôi chọn đề tài luận văn: “Hoàn thiện công tác thanh quyết toán hợp đồng xây dựng tại Ban quản lý dự án đường cao tốc phía Nam”

2 Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận văn

- Công tác thanh quyết toán hợp đồng xây dựng tại các Ban quản lý dự án

3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn

- Công tác thanh quyết toán hợp đồng xây dựng tại Ban quản lý các dự án đường cao tốc phía Nam (Thuộc tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam – VEC) Tập trung nghiên cứu vào dạng hợp đồng FIDIC và nguồn vốn vay JICA, vay ADB của dự án

4 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và chế độ quy định về công tác thanh quyết toán hợp đồng xây dựng tại Ban quản lý dự án

- Đánh giá thực trạng công tác thanh quyết toán hợp đồng xây dựng tại Ban quản lý dự án đường cao tốc phía Nam

Trang 12

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh quyết toán hợp đồng xây dựng tại Ban quản lý dự án đường cao tốc phía Nam

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp giữa lý thuyết và thực tế, nghiên cứu lý thuyết quản lý chất lượng công trình và thực tế từ quá trình đang thi công dự án, áp dụng những phương pháp phân tích tổng hợp khác

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn có kết cấu gồm 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác thanh quyết toán hợp đồng xây

dựng tại Ban quản lý dự án

Chương 2: Thực trạng công tác thanh quyết toán hợp đồng xây dựng tại Ban

quản lý dự án đường cao tốc phía Nam

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thanh quyết toán hợp đồng

xây dựng tại Ban quản lý đường cao tốc phía Nam

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC THANH QUYẾT TOÁN

HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN

1.1 Tổng quan về hợp đồng xây dựng

1.1.1 Khái niệm hợp đồng xây dựng

Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng Hợp đồng xây dựng cũng là sự thỏa thuận giữa các bên

về xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên, nhưng là trong hoạt động đầu tư xây dựng Theo quy định tại Khoản 1 Điều 138 Luật Xây Dựng năm 2014 thì: “Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thoả thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng.” Định nghĩa trên cũng được ghi nhận lại trong khoản 1 Điều 2 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng

Hợp đồng xây dựng mang những đặc điểm chung của hợp đồng dân sự Tuy nhiên, hợp đồng xây dựng vẫn có một số nét đặc thù sau:

- Về chủ thể: bao gồm bên giao thầu và bên nhận thầu:

+ Bên giao thầu là chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư hoặc tổng thầu hoặc nhà thầu chính (Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP)

+ Bên nhận thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là chủ đầu tư; là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính Bên nhận thầu có thể là liên danh các nhà thầu (Khoản 3 Điều 2)

- Về hình thức: Hợp đồng xây dựng được lập thành văn bản và được ký kết bởi người đại diện đúng thẩm quyền theo pháp luật của các bên tham gia hợp đồng Trường hợp một bên tham gia hợp đồng là tổ chức thì bên đó phải ký tên, đóng dấu theo quy định của pháp luật

 Các thông tin về hợp đồng xây dựng

Thông tin về hợp đồng xây dựng phải được ghi trong hợp đồng, bao gồm:

1 Loại hợp đồng, số hợp đồng, tên gói thầu, tên dự án, địa điểm xây dựng và

Trang 14

căn cứ ký kết hợp đồng

2 Tên giao dịch của các bên tham gia ký kết hợp đồng, đại diện của các bên, địa chỉ đăng ký kinh doanh hay địa chỉ để giao dịch, mã số thuế, giấy đăng ký kinh doanh, số tài khoản, điện thoại, fax, e-mail, thời gian và địa điểm ký kết hợp đồng, các thông tin liên quan khác

3 Trường hợp bên nhận thầu là liên danh các nhà thầu thì phải ghi đầy đủ thông tin của các thành viên trong liên danh theo quy định tại Khoản 2 Điều này, trong đó phải ghi rõ thành viên đứng đầu liên danh

1.1.2 Phân loại hợp đồng xây dựng

1.1.2.1 Theo tính chất, nội dung công việc hợp đồng xây dựng có các loại sau:

a) Hợp đồng tư vấn xây dựng (viết tắt là hợp đồng tư vấn) là hợp đồng để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động đầu tư xây dựng; b) Hợp đồng thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng thi công xây dựng) là hợp đồng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình; hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng công trình là hợp đồng thi công xây dựng để thực hiện tất cả các công trình của một dự án đầu tư;

c) Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ (viết tắt là hợp đồng cung cấp thiết bị) là hợp đồng thực hiện việc cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng cung cấp thiết bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng; d) Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering - Construction viết tắt là EC) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình là hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;

đ) Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ (tiếng Anh là Engineering

- Procurement viết tắt là EP) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và cung cấp thiết

bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;

Trang 15

e) Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Procurement - Construction viết tắt là PC) là hợp đồng để thực hiện việc cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình là hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;

g) Hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering - Procurement - Construction viết tắt là EPC) là hợp đồng để thực hiện các công việc từ thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu EPC là hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;

h) Hợp đồng chìa khóa trao tay là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ các công việc lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình của một dự án đầu tư xây dựng;

i) Hợp đồng cung cấp nhân lực, máy và thiết bị thi công là hợp đồng xây dựng

để cung cấp kỹ sư, công nhân (gọi chung là nhân lực), máy, thiết bị thi công và các phương tiện cần thiết khác để phục vụ cho việc thi công công trình, hạng mục công trình, gói thầu hoặc công việc xây dựng theo thiết kế xây dựng;

k) Các loại hợp đồng xây dựng khác

1.1.2.2 Theo hình thức giá hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại sau:

a) Hợp đồng trọn gói;

b) Hợp đồng theo đơn giá cố định;

c) Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh;

d) Hợp đồng theo thời gian;

đ) Hợp đồng theo giá kết hợp là hợp đồng xây dựng sử dụng kết hợp các loại giá hợp đồng nêu từ Điểm a đến Điểm d Khoản này

1.1.2.3 Theo mối quan hệ của các bên tham gia trong hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại sau:

a) Hợp đồng thầu chính là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa chủ đầu tư với nhà thầu chính hoặc tổng thầu

Trang 16

b) Hợp đồng thầu phụ là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa nhà thầu chính hoặc tổng thầu với nhà thầu phụ

c) Hợp đồng giao khoán nội bộ là hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu thuộc một cơ quan, tổ chức

d) Hợp đồng xây dựng có yếu tố nước ngoài là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa một bên là nhà thầu nước ngoài với nhà thầu trong nước hoặc chủ đầu tư trong nước

1.1.3 Nguyên tắc kí kết hợp đồng

Về nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng phải phù hợp với quy định tại Khoản

2 Điều 138 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và đảm bảo các nguyên tắc sau:

1 Tại thời điểm ký kết hợp đồng bên nhận thầu phải đáp ứng điều kiện năng lực hành nghề, năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật về xây dựng Đối với nhà thầu liên danh, việc phân chia khối lượng công việc trong thỏa thuận liên danh phải phù hợp với năng lực hoạt động của từng thành viên trong liên danh Đối với nhà thầu chính nước ngoài, phải có cam kết thuê thầu phụ trong nước thực hiện các công việc của hợp đồng dự kiến giao thầu phụ khi các nhà thầu trong nước đáp ứng được yêu cầu của gói thầu

2 Chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư được ký hợp đồng với một hay nhiều nhà thầu chính để thực hiện công việc Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng với nhiều nhà thầu chính thì nội dung của các hợp đồng này phải bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong quá trình thực hiện các công việc của hợp đồng để bảo đảm tiến

độ, chất lượng, hiệu quả đầu tư của dự án đầu tư xây dựng

3 Tổng thầu, nhà thầu chính được ký hợp đồng với một hoặc một số nhà thầu phụ, nhưng các nhà thầu phụ này phải được chủ đầu tư chấp thuận, các hợp đồng thầu phụ này phải thống nhất, đồng bộ với hợp đồng thầu chính đã ký với chủ đầu

tư Tổng thầu, nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm với chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng các công việc đã ký kết, kể cả các công việc do nhà thầu phụ thực hiện

4 Giá ký kết hợp đồng không được vượt giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán, thương thảo hợp đồng xây dựng, trừ khối lượng phát sinh ngoài phạm vi công việc của gói thầu được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép

Trang 17

1.1.4 Nguyên tắc thực hiện hợp đồng

- Các bên hợp đồng phải thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng về phạm

vi công việc, yêu cầu chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức và các thỏa thuận khác;

- Hợp đồng xây dựng phải được ký kết và thực hiện phù hợp với quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan

1.1.5 Quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng

1 Trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình, các bên cần lập kế hoạch và biện pháp tổ chức thực hiện phù hợp với nội dung của hợp đồng xây dựng đã ký kết nhằm đạt được các thỏa thuận trong hợp đồng

2 Tùy theo loại hợp đồng xây dựng, nội dung quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng bao gồm:

a) Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng;

b) Quản lý về chất lượng;

c) Quản lý khối lượng và giá hợp đồng;

d) Quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ; đ) Quản lý điều chỉnh hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng

3 Bên giao thầu, bên nhận thầu phải cử và thông báo cho bên kia về người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng Người đại diện của các bên phải được toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong phạm vi quyền hạn được quy định trong hợp đồng

4 Tất cả các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu và các ý kiến phản hồi của các bên trong quá trình quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng phải thực hiện bằng văn bản Nội dung văn bản kiến nghị, đề xuất, yêu cầu cần thể hiện căn cứ, cơ sở, hiệu quả (nếu có) của các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu và thời hạn trả lời theo đúng thỏa thuận

Trang 18

trong hợp đồng Khi nhận được kiến nghị, đề xuất, yêu cầu của một bên, bên kia phải trả lời bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận đúng thời hạn quy định đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng, nhưng tối đa là bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị, đề xuất, yêu cầu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác Sau khoảng thời gian này nếu bên nhận được kiến nghị, đề xuất, yêu cầu không giải quyết mà không đưa ra lý do chính đáng gây thiệt hại cho bên kia, thì phải hoàn toàn chịu trách nhiệm và bồi thường thiệt hại cho bên kia (nếu có)

5 Các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu của các bên trong quá trình quản lý thực hiện hợp đồng phải gửi đến đúng địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ trao đổi thông tin

mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng

6 Những nội dung chưa được quy định tại Nghị định này, các bên phải căn cứ vào các quy định của pháp luật có liên quan để thực hiện

1.1.6 Hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng

1.1.6.1 Hợp đồng xây dựng có hiệu lực pháp lý khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Người tham gia ký kết có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;

b) Đáp ứng các nguyên tắc ký kết hợp đồng quy định tại Điều 4 Nghị định này;

c) Hình thức hợp đồng bằng văn bản và được ký kết bởi người đại diện đúng thẩm quyền theo pháp luật của các bên tham gia hợp đồng Trường hợp một bên tham gia hợp đồng là tổ chức thì bên đó phải ký tên, đóng dấu theo quy định của pháp luật

1.1.6.2 Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng

Là thời điểm ký kết hợp đồng (đóng dấu nếu có) hoặc thời điểm cụ thể khác

do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng và bên giao thầu đã nhận được bảo đảm thực hiện hợp đồng của bên nhận thầu (đối với hợp đồng có quy định về bảo đảm thực hiện hợp đồng)

1.1.6.3 Tính pháp lý của hợp đồng xây dựng:

a) Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý cao nhất mà bên giao thầu, bên nhn thầu và các bên liên quan có nghĩa vụ thực hiện;

Trang 19

b) Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý cao nhất để giải quyết tranh chấp giữa các bên Các tranh chấp chưa được các bên thỏa thuận trong hợp đồng sẽ được giải quyết trên cơ sở các quy định của pháp luật có liên quan;

c) Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan kiểm soát, cấp phát, cho vay vốn, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các cơ quan có liên quan khác phải căn cứ vào nội dung hợp đồng xây dựng có hiệu lực pháp lý để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình theo quy định, không được xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng

1.2 Thanh toán hợp đồng xây dựng tại Ban quản lý dự án

1.2.1 Khái niệm thanh toán hợp đồng xây dựng

Việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên đã kí kết Các bên thỏa thuận trong hợp đồng về số lần thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ

sơ thanh toán và điều kiện thanh toán

Bên giao thầu phải thanh toán đầy đủ (100%) giá trị của từng lần thanh toán cho bên nhận thầu sau khi đã trừ tiền tạm ứng, tiền bảo hành công trình theo thỏa thuận trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có quy định khác

1.2.2 Vai trò của việc thanh toán hợp đồng xây dựng

Việc thanh toán hợp đồng xây dựng trong quá trình thực hiện đóng vai trò rất lớn trong vấn đề giải ngân và quản lý chi phí trong suốt quá trình thi công xây dựng công trình như:

- Cung cấp chi phí để các nhà thầu tiến hành các công việc theo hợp đồng

- Là cơ sở để lập hồ sơ quyết toán công trình

- Là cơ sở trình và phê duyệt các khoản chi phí phát sinh

- Đảm bảo việc thi công đúng tiến độ do không trì hoãn nguồn kinh phí

- Là phương tiện để chủ đầu tư quản lý chi phí trong suốt thời gian thi công

1.2.3 Nguyên tắc thanh toán

Việc thanh toán vốn đầu tư cho các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát thi công và các hoạt động xây dựng khác phải căn cứ trên khối lượng thực tế hoàn thành và nội dung, phương thức thanh toán trong hợp dồng đã kí kết Đối với trường hợp tự thực

Trang 20

hiện, việc thanh toán phù hợp với từng loại công việc trên cơ sở báo cáo khối lượng công việc hoàn thành và dự toán được duyệt

Cơ quan cấp phát, cho vay vốn có trách nhiệm thanh toán vốn đầu tư theo đề nghị thanh toán của chủ đầu tư (hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư) trên cơ sở

kế hoạch vốn được giao

Chủ đầu tư (hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư) chịu trách nhiệm trước pháp luật về giá trị đề nghị thanh toán với tổ chức cấp phát, cho vay vốn Trong quá trình thanh toán vốn đầu tư xây dựng nếu phát hiện những sai sót, bất hợp lí về giá trị đề nghị thanh toán của chủ đầu tư (hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư) thì các tổ chức cấp phát, cho vay vốn đầu tư phải thông báo ngay với chủ đầu tư để chủ đầu tư giải thích, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thanh toán

Kế hoạch thanh toán và điều kiện thưc hiện thanh toán vốn đầu tư các dự án

sử dụng vốn Ngân sách nhà nước phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

1.2.4 Quy trình thanh quyết toán hợp đồng xây dựng

Trong thời hạn 7 ngày từ ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán theo quy định, cơ quan thanh toán vốn đầu tư có trách nhiệm thanh toán vốn đầu tư theo đề nghị thanh toán của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư trên

cơ sở kế hoạch vốn được giao

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ đề nghị thanh toán; cơ quan thanh toán vốn đầu tư không chịu trách nhiệm về đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư Trong quá trình thanh toán, nếu phát sinh những sai sót trong hồ sơ đề nghị thanh toán, cơ quan thanh toán vốn đầu tư thông báo bằng văn bản để chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ

Nghiêm cấm các cơ quan thanh toán vốn đầu tư và chủ đầu tư tự đặt ra các quy định trái pháp luật trong việc thanh toán vốn đầu tư xây dựng

1.2.5 Hình thức thanh toán hợp đồng xây dựng

1.2.5.1 Hồ sơ thanh toán hợp đồng theo trọn gói

Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên

Trang 21

nhận thầu, biên bản nghiệm thu khối lượng này là bản xác nhận hoàn công công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc, phù hợp với phạm vi công việc theo hợp đồng (đối với hợp đồng thi công xây dựng phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế; đối với hợp đồng tư vấn phù hợp với nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) mà không cần xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết;

Bản tính khối lượng phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi hợp đồng đã kí kết có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;

Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các khoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu

1.2.5.2 Hồ sơ thanh toán của hợp đồng theo đơn giá cố định

Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so với khối lượng theo hợp đồng) trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;

Bảng tính giá trị cho những công việc chưa có đơn giá trong hợp đồng (nếu có), trong đó cần thể hiện cả khối lượng và đơn giá cho các công việc này có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu; Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các khoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu

Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm, nếu có) được nghiệm thu của từng lần thanh toán và đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá đã điều chỉnh theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng

Hồ sơ thanh toán của hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh

Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so với khối lượng theo hợp đồng) trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;

Trang 22

Bảng tính đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá (còn gọi là đơn giá thanh toán) theo đúng thoả thuận trong hợp đồng có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện nhà tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;

Bảng tính giá trị cho những công việc chưa có đơn giá trong hợp đồng (nếu có), trong đó cần thể hiện cả khối lượng và đơn giá cho các công việc này có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu; Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các khoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu

1.2.5.3 Hồ sơ thanh toán hợp đồng theo đơn giá thời gian

Biên bản nghiệm thu thời gian làm việc thực tế hoặc bảng chấm công (theo tháng, tuần, ngày, giờ) tương ứng với kết quả công việc trong giai đoạn thanh toán

có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu

Trường hợp, trong quá trình thực hiện có công việc phát sinh cần phải bổ sung chuyên gia mà trong hợp đồng chưa có mức thù lao cho các chuyên gia này thì các bên phải thỏa thuận và thống nhất mức thù lao trước khi thực hiện Khi đó, hồ

sơ thanh toán phải có bảng tính giá trị các công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm

vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng và được đại diện các bên: giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và bên nhận thầu xác nhận;

Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: giá trị hoàn thành theo hợp đồng, giá trị cho những công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các khoản này

có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu

1.2.5.4 Hồ sơ thanh toán hợp đồng theo đơn giá kết hợp

Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu; biên bản này được xác định căn cứ vào các hồ sơ, tài liệu hay các sản phẩm mà bên nhận thầu đã hoàn thành được bên giao thầu xác nhận tương ứng với các giai đoạn (lần) thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng;

Trang 23

Bảng tính giá trị cho những công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;

Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các khoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu

1.2.6 Các chủ thể tham gia thanh toán

Chủ đầu tư: Là đơn vị kiểm tra, theo dõi, phê duyệt các công trình, các hồ sơ thanh toán theo quy định hiện hành của pháp luật

Ban quản lý dự án công trình: Là đơn vị đại diện thay mặt cho chủ đầu tư về đơn giá, chọn nhà thầu, các biện pháp, phương án thi công, thanh quyết toán, nghiệm thu khối lượng công việc khi đơn vị thi công hoàn thành

Phòng tài chính, phòng quản lý đô thị, công trình công cộng: Là đơn vị của chủ đầu tư theo dõi về giá cả, hồ sơ, chất lượng, mỹ quan công trình, bản vẽ hoàn công, tiếp quản công trình sau khi hoàn thành đưa vào sử dụng

Tư vấn giám sát: Là đơn vị thay mặt cho chủ đầu tư hay được ban quản lý dự

án thuê để giám sát, theo dõi luôn có mặt tại hiện trường, kiểm tra quản lý về quy cách, chủng loại vật tư, thiết bị xây dựng, kiểm tra chất lượng, khối lượng, an toàn lao động trong suốt quá trình thi công, nghiệm thu các biên bản công việc hoàn thành, chuyển công đoạn, nghiệm thu hoàn thành hay bàn giao,

Đơn vị thi công: Nhà thầu chính hay nhà thầu liên danh là đơn vị thi công hoàn thành công trình theo hợp đồng xây dựng đã ký

1.3 Quyết toán dự án hoàn thành tại Ban quản lý dự án

1.3.1 Khái niệm quyết toán hợp đồng xây dựng

Quyết toán chi phí xây dựng là bản báo cáo tài chính phản ánh việc quản lý

và sử dụng vốn đầu tư XDCB một cách hợp pháp, hợp lý để triển khai thực hiện dự

án kể từ khi điều tra, khảo sát lập dự án đến khi hoàn thành được nghiệm thu đưa vào khai thác, sủ dụng

Quyết toán chi phí xây dựng do người (cơ quan, tổ chức) nhận, sử dụng; quản lý vốn đầu tư lập để báo cáo với người (cơ quan, tổ chức) giao vốn (cấp vốn,

Trang 24

thanh toán vốn đầu tư) xem xét, công nhận tính hợp pháp, hợp lý so với các chủ trương, chính sách quản lý tài chính về đầu tư và xây dựng

Chi phí đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp thực hiện trong quá trình đầu tư xây dựng để đưa dự án vào khai thác, sử dụng Chi phí hợp pháp là toàn bộ các khoản chi phí thực hiện trong phạm vi dự án, thiết kế, dự toán được duyệt; hợp đồng đã ký kết (đối với những công việc thực hiện theo hợp đồng) kể cả phần điều chỉnh, bổ sung được duyệt theo quy định và đúng thẩm quyền Chi phí đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt hoặc được điều chỉnh theo quy định của pháp luật

Cơ sở pháp lý để quyết toán chi phí xây dựng là các chính sách, chế độ quản

lý về đầu tư và xây dựng của Nhà nước ban hành trong từng thời kỳ

* Mục tiêu của công tác quyết toán dự án hoàn thành

a) Công tác quyết toán dự án hoàn thành nhằm đánh giá kết quả quá trình đầu tư, xác định năng lực sản xuất, giá trị tài sản mới tăng thêm do đầu tư mang lại

b) Công tác quyết toán dự án hoàn thành nhằm đánh giá việc thực hiện các quy định của Nhà nước trong quá trình đầu tư thực hiện dự án, xác định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, các nhà thầu, cơ quan cấp vốn, cho vay, kiểm soát thanh toán, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan

c) Thông qua công tác quyết toán dự án hoàn thành, các cơ quan quản lý nhà nước rút kinh nghiệm, hoàn thiện cơ chế chính sách của nhà nước, nâng cao hiệu quả công tác quản lý vốn đầu tư trong cả nước

* Nội dung quyết toán dự án hoàn thành

1 Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành phải xác định đầy đủ, chính xác:

a) Nguồn vốn đầu tư thực hiện dự án, chi tiết theo từng nguồn vốn đầu tư;

b) Tổng chi phí đầu tư đề nghị quyết toán, chi tiết theo cơ cấu (bồi thường hỗ trợ và tái định cư, xây dựng, thiết bị, quản lý dự án, tư vấn và các khoản chi phí khác); c) Chi phí thiệt hại trong quá trình đầu tư;

d) Chi phí được phép không tính vào giá trị tài sản;

đ) Giá trị tài sản hình thành sau đầu tư

2 Biểu mẫu báo cáo quyết toán:

Trang 25

a) Đối với dự án hoàn thành, hạng mục công trình độc lập hoàn thành, dự án dừng thực hiện vĩnh viễn có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu gồm các Mẫu số: 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07/QTDA kèm theo Thông tư này b) Đối với dự án quy hoạch sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển (nếu có), dự án dừng thực hiện vĩnh viễn không có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu gồm các Mẫu số: 03, 07, 08/QTDA kèm theo Thông tư này

3 Nơi nhận báo cáo quyết toán: cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán; cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư (nếu có); cơ quan kiểm soát cho vay, kiểm soát thanh toán

để xác nhận số vốn đã kiểm soát cho vay, kiểm soát thanh toán đối với dự án

1.3.2 Hồ sơ trình duyệt quyết toán

Chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan thẩm tra phê duyệt quyết toán Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

1.3.2.1 Đối với dự án hoàn thành, hạng mục công trình hoàn thành; dự án dừng thực hiện vĩnh viễn có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị:

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản chính) Trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán, tờ trình phải nêu rõ những nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất và lý do không thống nhất giữa chủ đầu tư và đơn vị kiểm toán độc lập;

b) Biểu mẫu báo cáo quyết toán theo quy định tại Điều 7 Thông tư này (bản chính);

c) Toàn bộ các văn bản pháp lý có liên quan theo Mẫu số 02/QTDA (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y bản chính);

d) Hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm bản chính các tài liệu: hợp đồng xây dựng; các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán; các văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ sung, phát sinh, thay đổi (nếu có); biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng; bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng (quyết toán A-B); hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y bản chính); biên bản thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng; các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng;

Trang 26

đ) Biên bản nghiệm thu công trình hoặc hạng mục công trình độc lập hoàn thành đưa vào sử dụng, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản chính);

e) Báo cáo kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành của đơn vị kiểm toán độc lập trong trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán (bản chính);

g) Kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm toán của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước trong trường hợp các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán dự án; kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp chủ đầu tư vi phạm pháp luật bị cơ quan pháp luật điều tra; báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo trên của chủ đầu tư

1.3.2.2 Đối với dự án quy hoạch sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển (nếu có); dự

án dừng thực hiện vĩnh viễn chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị:

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản chính);

b) Biểu mẫu Báo cáo quyết toán theo quy định tại Điều 7 Thông tư này (bản chính);

c) Toàn bộ các văn bản pháp lý có liên quan theo Mẫu số 02/QTDA (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y bản chính);

d) Hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm bản chính các tài liệu: hợp đồng xây dựng; các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán; các văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ sung, phát sinh, thay đổi (nếu có); biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng; bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng (quyết toán A-B); biên bản thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã

đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng;

đ) Báo cáo kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành của đơn vị kiểm toán độc lập trong trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán;

e) Kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm toán của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước trong trường hợp các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán dự án; kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp chủ đầu tư vi phạm pháp

Trang 27

luật bị cơ quan pháp luật điều tra; báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo trên của chủ đầu tư

Trong quá trình thẩm tra, khi cơ quan thẩm tra quyết toán có văn bản yêu cầu, chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình các tài liệu khác có liên quan để phục vụ công tác thẩm tra quyết toán

Trường hợp nhà thầu không thực hiện quyết toán hợp đồng theo quy định, chủ đầu tư có văn bản yêu cầu nhà thầu thực hiện quyết toán hợp đồng hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ, tài liệu quyết toán hợp đồng kèm theo thời hạn thực hiện (theo Mẫu số 14/QTDA) Sau khi chủ đầu tư đã gửi văn bản lần thứ 03 đến nhà thầu, nhưng nhà thầu vẫn không thực hiện các nội dung theo yêu cầu; chủ đầu tư được căn cứ những hồ sơ thực tế đã thực hiện của hợp đồng để lập hồ sơ quyết toán (không cần bao gồm quyết toán A-B), xác định giá trị đề nghị quyết toán trình cấp

có thẩm quyền phê duyệt Nhà thầu chịu hoàn toàn các tổn thất, thiệt hại (nếu có) và

có trách nhiệm chấp hành quyết định phê duyệt quyết toán dự án của cấp có thẩm quyền

1.3.3 Thời hạn thực hiện quyết toán hợp đồng xây dựng

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành để trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán được tính từ ngày ký biên bản bàn giao đưa công trình của dự án vào sử dụng Thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán tính từ ngày nhận

đủ hồ sơ quyết toán theo quy định Thời gian tối đa quy định cụ thể như sau:

Thời hạn nộp HSQT trình phê

Thời gian thẩm tra, phê duyệt

1.3.4 Hình thức quyết toán hợp đồng xây dựng

Căn cứ vào tính chất hoạt động, yêu cầu quản lý, quyết toán vốn đầu tư có 03 loại:

- Quyết toán A – B: Quyết toán A – B là quyết toán để thanh lý hợp đồng kinh

Trang 28

tế giữa chủ đầu tư (Bên A) và nhà thầu xây dựng (Bên B) Quyết toán A – B do bên nhà thầu lập (Bên B), báo cáo chủ đầu tư (Bên A) kiểm tra, phê duyệt để thanh lý hợp đồng Căn cứ để quyết toán A – B là hợp đồng kinh tế, các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, tài chính hiện hành của Nhà nước

- Quyết toán niên độ: Quyết toán niên độ là báo cáo tình hình thực hiện vốn đầu tư theo niên độ (hàng năm, hàng quý, hàng tháng) của chủ đầu tư với cơ quan chủ quản Quyết toán niên độ là do chủ đầu tư lập Căn cứ lập báo cáo niên độ là kế hoạch đầu tư hàng năm được thông báo và các chế độ, chính bản để phục vụ công tác quản lý, điều hành hoạt động đầu tư của Nhà nước, các Bộ, ngành, địa phương,

và cơ quan chủ quản cấp trên của Chủ đầu tư

- Quyết toán chi phí xây dựng: Quyết toán chi phí xây dựng là báo cáo tài chính do chủ đầu tư lập để báo cáo cơ quan thẩm quyền phê duyệt Báo cáo quyết toán chi phí xây dựng phản ánh toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư lập dự án đến khi dự án hoàn thành, được nghiệm thu đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện đúng với hồ sơ thiết

kế, dự toán đã phê duyệt, bảo đảm đúng quy chuẩn, định mức, đơn giá, chế độ tài chính – kế toán, hợp đồng kinh tế đã ký kết và những qui định của Nhà nước có liên quan Chi phí xây dựng được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc điều chỉnh (nếu có)

1.3.4.1 Quyết toán dự án thành phần, tiểu dự án; hạng mục công trình độc lập hoàn thành

a) Đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, các chương trình dự

án có nhiều dự án thành phần hoặc tiểu dự án độc lập sử dụng (có quyết định phê duyệt dự án đầu tư riêng biệt) thì mỗi dự án thành phần hoặc tiểu dự án độc lập thực hiện lập báo cáo quyết toán, thẩm tra và phê duyệt quyết toán như một dự án đầu tư độc lập theo quy định tại Thông tư này

Sau khi toàn bộ dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, chương trình dự án hoàn thành; Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao quản lý dự án thành phần chính chịu trách nhiệm Báo cáo kết quả tổng quyết toán toàn bộ dự án (theo Mẫu số 09/QTDA kèm theo Thông tư này) gửi Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính,

Bộ Kế hoạch và Đầu tư; không phải kiểm toán quyết toán, thẩm tra và phê duyệt

Trang 29

quyết toán lại các dự án thành phần hoặc tiểu dự án đã được thẩm tra và phê duyệt theo quy định

b) Đối với công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành đưa vào sử dụng, trường hợp cần thiết phải quyết toán ngay thì chủ đầu tư căn cứ quy mô, tính chất và thời hạn xây dựng công trình, báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định Giá trị quyết toán của hạng mục công trình bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, các khoản chi phí tư vấn và chi khác có liên quan trực tiếp đến hạng mục đó Sau khi toàn bộ dự án hoàn thành, chủ đầu tư tổng hợp giá trị quyết toán của công trình, hạng mục công trình vào báo cáo quyết toán toàn bộ dự án và xác định mức phân bổ chi phí chung cho từng hạng mục công trình thuộc dự án, trình người có thẩm quyền phê duyệt

1.3.4.2 Quyết toán dự án đầu tư sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ

a) Việc quyết toán dự án đầu tư sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ tuân thủ các điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi mà Chính phủ hoặc Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên Trong trường hợp không trái với điều ước quốc tế về ODA

và vốn vay ưu đãi, việc quyết toán dự án đầu tư sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 Điều này

b) Các dự án đầu tư xây dựng công trình, tiểu dự án hoặc hợp phần xây dựng công trình thực hiện quyết toán theo quy định tại Thông tư này Đối với dự án hỗ trợ kỹ thuật, các dự án đầu tư khác quyết toán theo quy định cụ thể tại Thông tư của

Bộ Tài chính hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ

và ngân sách các cấp

c) Đối với các chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật do phía nhà tài trợ trực tiếp quản lý vốn và triển khai thực hiện dự án thì chủ đầu tư quyết toán phần vốn đối ứng trong nước do chủ đầu tư quản lý thực hiện (nếu có); đồng thời ghi tăng giá trị tài sản tương ứng với phần vốn mà bên tài trợ bàn giao

1.3.4.3 Quyết toán dự án đầu tư đặc thù

Trang 30

Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình đặc thù theo quy định tại Điều

42 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; trường hợp cần thiết ban hành quy định riêng, các Bộ, ngành, địa phương có dự án đề xuất và thống nhất với Bộ Tài chính để ban hành

1.4 Quyết toán hợp đồng xây dựng tại Ban quản lý dự án

1.4.1 Khái niệm quyết toán hợp đồng xây dựng

Là việc xác định tổng giá trị cuối cùng của HĐXD mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu hoàn thành tất cả các công việc theo thỏa thuận trong HĐ

* Nội dung quyết toán dự án hoàn thành

Hồ sơ quyết toán hợp đồng do bên nhận thầu lập phù hợp với từng loại hợp đồng và giá hợp đồng Nội dung của hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với các thỏa thuận trong hợp đồng:

 Biên bản nghiệm thu hoàn thành

 Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng

 Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công

Các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng

1.4.2 Căn cứ thực hiện quyết toán

Việc thực hiện quyết toán hợp đồng xây dựng căn cứ vào:

- Khối lượng thanh toán được xác định dựa vào biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành từng đợt

- Đơn giá thanh toán theo hợp đồng đã ký kết

1.4.3 Quy trình quyết toán hợp đồng xây dựng

1 Quyết toán hợp đồng là việc xác định tổng giá trị cuối cùng của hợp đồng xây dựng mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng

2 Hồ sơ quyết toán hợp đồng do bên nhận thầu lập phù hợp với từng loại hợp đồng và giá hợp đồng Nội dung của hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với các thỏa thuận trong hợp đồng, bao gồm các tài liệu sau:

Trang 31

a) Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi hợp đồng

và công việc phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng

* Biên bản giao nhận hiện trường

* Biên bản nghiệm thu lán trại, kho bãi

* Biên bản nghiệm thu máy móc

* Biên bản nghiệm thu vật liệu & thiết bị (kèm theo chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất)

* Các biên bản nghiệm thu nội bộ của nhà thầu

* Các biên bản nghiệm thu công việc xây dựng

* Biên bản lấy mẫu vật liệu ngoài hiện trường

* Biên bản xử lý kỹ thuật hiện trường

* Biên bản xác nhận khối lượng phát sinh tăng giảm

* Các biên bản nghiệm thu hoàn thành giai đoạn thi công xây dựng

* Các phụ lục kiểm tra cao độ, độ bằng phẳng mặt với công trình san nền và công trình giao thông

* Chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp

về chất lượng công trình xây dựng

* Các biên bản xác nhận khối lượng xây dựng hoàn thành

* Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình để đưa công trình vào sử dụng

* Biên bản bàn giao công trình giữa các bên liên quan

b) Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (gọi là quyết toán A-B), trong đó nêu rõ giá trị công việc hoàn thành theo hợp đồng; giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã ký, giá trị đã thanh toán hoặc tạm thanh toán và giá trị còn lại mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu

c) Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng

d) Các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng

1.4.4 Thời hạn thực hiện quyết toán hợp đồng xây dựng

Trang 32

Bên nhận thầu có trách nhiệm quyết toán hợp đồng xây dựng với bên giao thầu phù hợp với loại hợp đồng và hình thức giá hợp đồng áp dụng Nội dung quyết toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng

Thời hạn thực hiện quyết toán hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận Riêng đối với hợp đồng xây dựng sử dụng vốn nhà nước, thời hạn quyết toán hợp đồng không vượt quá 60 ngày, kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc của hợp đồng, bao gồm cả phần công việc phát sinh (nếu có) Trường hợp hợp đồng xây dựng có quy mô lớn thì được phép kéo dài thời hạn thực hiện quyết toán hợp đồng nhưng không vượt quá 120 ngày

Hợp đồng xây dựng được thanh lý trong trường hợp sau:

- Các bên đã hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng;

- Hợp đồng xây dựng bị chấm dứt hoặc hủy bỏ theo quy định của pháp luật Thời hạn thanh lý hợp đồng xây dựng do các bên hợp đồng thỏa thuận Đối với hợp đồng xây dựng sử dụng vốn nhà nước, thời hạn thanh lý hợp đồng là 45 ngày kể từ ngày các bên hợp đồng hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc hợp đồng bị chấm dứt theo quy định tại khoản 2 Điều 145 của Luật này Đối với hợp đồng xây dựng có quy mô lớn, việc thanh lý hợp đồng có thể được kéo dài nhưng không quá 90 ngày

Trang 33

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết toán

Một dự án được gọi là quản lý tốt khi quá trình thực hiện dự án được thực hiện và kiểm soát chặt chẽ ở tất cả các khâu Thực tế cho thấy hầu hết các dự án đều

bị chậm tiến độ và vượt tổng mực đầu tư ban đầu làm ảnh hưởng đến việc chậm thanh quyết toán hợp đồng Nguyên nhân thì có rất nhiều như: thể chế chính sách,

sự vào cuộc đồng bộ của các cơ quan trung ương và địa phương, các yếu tố tá động của thị trường thế giới, năng lực của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng Có thể phân chia theo hai nhân tố chủ quan và khách quan

1.5.1 Những nhân tố chủ quan

1.5.1.1 Ảnh hưởng của chất lượng công trình (xét về phía nhà thầu)

Trong suốt quá trình thi công, việc thực hiện các công việc như trong hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư, nhà thầu phải luôn tuân thủ các yêu cầu về thiết kế cũng như chịu sự giám sát để đảm bảo chất lượng của đơn vị TVGS Tuy nhiên, không phải công trình nào cũng đảm bảo chất lượng Một trong các nguyên nhân gây ảnh hưởng đến chất lượng thi công công trình cụ thể như sau:

- Năng lực của đơn vị thi công, khả năng đáp ứng yêu cầu về tiến độ của đơn

vị thi công

- Trình độ máy móc và công nghệ mà đơn vị thi công đang sử dụng

- Chất lượng nguyên vật liệu

- Năng lực của giám sát kĩ thuật

- Trình độ tổ chức và quản lý thi công của Ban chỉ huy trưởng (của đơn vị thi công)

- Sự hợp tác của các bên tham gia dự án trong giai đoạn thi công

- Kinh nghiệm của đơn vị thi công

- Thiết kế không mang tính khả thi và không sát thực tế

- Chưa dự trù tốt ngân sách cho thi công

Chính do các yếu tố làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình làm cho việc nghiệm thu bị chậm trễ do chủ đầu tư hay tư vấn giám sát không đồng ý nghiệm thu Đây cũng là nguyên nhân gây chậm tiến độ, lãng phí, gây khó khăn cho quá trình thanh quyết toán hợp đồng

Trang 34

1.5.1.2 Ảnh hưởng của tiến độ thi công xây dựng công trình

Thông thường khi bắt đầu tiến hành thi công xây dựng công trình sau khi đã

có quyết định khởi công các đơn vị tham gia vào quá trình thực hiện dự án đều cố gắng đảm bảo tiến độ như đã đề ra Tuy nhiên không phải vì vậy mà tiến độ thi công lúc nào cũng được đảm bảo Do đó các nguyên nhân chính làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công được thống kê cụ thể sau:

- Yếu kém của Ban quản lý dự án

- Tổ chức quản lý công trường và giám sát yếu kém

- Khả năng tài chính của Nhà thầu không đáp ứng được yêu cầu thi công

- Thiết kế thay đổi

- Do xảy ra tai nạn lao động

- Phương pháp thi công, công nghệ lạc hậu, không phù hợp

- Chậm trễ, thiếu trao đổi thông tin giữa các bên tham gia trong dự án

- Sự yếu kém của thầu phụ

- Vật tư thiếu thốn hay không đáp ứng yêu cầu của hợp đồng

Khắc phục được những nguyên nhân này, việc đảm bảo tiến độ thi công sẽ được kiểm soát và thực hiện suôn sẻ hơn do có sự phối hợp và cải thiện về mức độ tương tác giữa các bên

1.5.1.3 Ảnh hưởng của quy trình, thủ tục và phương pháp thực hiện công tác thanh quyết toán từ các bên tham gia

Ngày nay, khi các đơn vị đều áp dụng hệ thống quản lý theo chất lượng tiêu chuẩn ISO 9001 như là một yêu cầu bắt buộc nhầm nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác Tuy nhiên nếu hệ thống này có sai sót hoặc do một số nguyên nhân nào đó mà không còn phù hợp với hiện hành thì lại gây ra các khó khăn trong quá trình thực hiện

Thực tế khi một số đơn vị thi công và chủ đầu tư hiện nay xây dựng hệ thống quản lsy chất lượng theo tiêu chuẩn này nhưng lại ít quan tâm đến vấn đề cải thiện

và cập nhật tùy theo sự thay đổi của hệ thống văn bản pháp lý của Nhà nước Điều này dẫn đến sự bất hợp lý về thời gian, phương pháp thực hiện gây chậm trễ và khó khăn trong quá trình thực hiện thanh toán

Trang 35

1.5.1.4 Ảnh hưởng của trình độ và năng lực của người lập hồ sơ thanh quyết toán

Thực tế các hồ sơ thanh quyết toán cảu nhà thầu bị chủ đầu tư hay cơ quan thanh toán vốn trả về do mắc phải một số lỗi sai sót cơ bản, thậm chí là những lỗi về cách trình bày hay sai sót các thông tin của dự án Điều này cho thấy yếu tố con người đóng vai trò quan trọng trong quá trình quản lý chi phí

Khi lập hồ sơ thanh quyết toán công trình cán bộ phụ trách phải là người có năng lực, có chuyên môn, am hiểu về quá trình và các thủ tục thanh quyết toán Mặt khác còn phải liên tục cập nhật những thay đổi của hệ thống văn bản pháp lý cũng như cách thức thanh toán từ phía chủ đầu tư Nếu bỏ qua một trong các yếu tố này

sẽ dẫn đến việc chỉnh sửa, lặp đi lặp lại khi hồ sơ không đáp ứng đủ ác tiêu chí từ phía chủ đầu tư

Để nhanh chóng hạn chế ảnh hưởng của các yếu tố trên cần đẩy mạnh công tác đào tạo, huấn luyện nhân lực, hoàn thiện và phát triển theo hướng chuyên nghiệphóa công tác quản lý trong hoạt động xây dựng

1.5.1.5 Ảnh hưởng của mối quan hệ giữa các chủ thể tham gia vào quá trình thanh quyết toán hợp đồng

Việc tương tác giữa các bên tham gia trong quá trình thực hiện dự án đóng vai trò quan trọng trong việc thanh quyết toán hợp đồng xây dựng, cụ thể:

Thiếu sự truyền đạt thông tin giữa các bên tham gia: điều này có thể làm chậm trễ trong việc giải quyết các vướng mắc trong quá trình thi công, khiến cho việc giải quyết vướng mắc khó khăn hơn, bị kéo dài và tăng chi phí xử lý Điều này làm chậm trễ quá trình thanh toán

1.5.1.6 Ảnh hưởng của hồ sơ hoàn công, hồ sơ chất lượng dự án

Hồ sơ chất lượng và hồ sơ hoàn công là hồ sơ bắt buộc phải có trong hồ sơ thanh toán Muốn thanh toán được thì các công việc đã thực hiện bắt buộc phải có biên bản nghiệm thu công việc phù hợp với quy định

Trên thực tế, việc hồ sơ chất lượng (hồ sơ hoàn công) của nhà thầu lập sai quy định hay có sự bất hợp lý về thời gian là thường xuyên Đề làm được điều này nhà thầu phải đảm bảo sự phù hợp và giống nhau giữa các mốc thời gian của các loại hồ sơ chất lượng như:

- Biên bản nghiệm thu công việc, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công việc

Trang 36

- Hồ sơ vật liệu đầu vào

- Các kết quả thí nghiệm vật liệu

- Biên bản hiện trường

- Nhật ký thi công

- Hồ sơ thay đổi thiết kế (nếu có)

Quá trình thanh quyết oán hợp đồng là sự thống nhất của nhà thầu, chủ đầu

tư và TVGS về các hồ sơ, khối lượng thi công, giá trị thực hiện Do đó phải có sự thống nhất về khối lượng, đơn giá Các hồ sơ cần có sự liên quan chặt chẽ, không mâu thuẫn về khối lượng, mốc thời gian

1.5.1.7 Ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan khác

Ngoài các nhân tố như trên đã phan tích gây ảnh hưởng đến quá trình thanh quyết toán hợp đồng còn có các nhân tố chủ quan khác như:

- Sự khác biệt giữa các điều kiện thực tế so với khi khảo sát thiết kế

- Các sai sót trong quá trình thi công

- Thiếu nhân công, vật tư trong quá trình thi công

- Thực ra các yếu tố này chỉ gây ảnh hưởng đến thời gian, chất lượng công trình Tuy nhiên chính vì ảnh hưởng đến các yếu tố này nên mới làm chậm trễ quá trình thanh quyết toán hợp đồng theo như các phân tích trên

1.5.2 Những nhân tố khách quan

1.5.2.1 Ảnh hưởng của sự trượt giá nguyên vật liệu của thị trường

Việc trượt giá trong thị trường vật liệu xây dựng nói riêng và trên thị trường sản xuất của nền kinh tế nước ta trong những năm gần đây diễn ra liên tục với tỉ lệ lớn do ảnh hưởng của lạm phát và khủng hoảng kinh tế toàn cầu Điều này dẫn đến

sự thay đổi và điều chỉnh giá trong hợp đồng, làm ảnh hưởng đến quá trình thanh quyết toán

Việc điều chỉnh giá hợp đồng chỉ áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh và hợp đồng theo thời gian Trong hợp đồng xây dựng các bên phải thỏa thuận cụ thể các trường hợp được điều chỉnh giá hợp đồng, trình tự, phạm vi phương pháp và căn cứ điều chỉnh giá hợp đồng; Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, tính chất công việc trong hợp đồng xây dựng

Trang 37

Việc thanh toán các khối lượng phát sinh (nếu có ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp đồng, thực hiện theo các thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên

đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định của pháp luật cóliên quan Trong trường hợp bổ sung công việc phát sinh thì chủ đầu tư và nhà thầu phải có phụ lục bổ sung hợp đồng theo các nguyên tắc sau đây:

- Trường hợp khối lượng công việc phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì được thanh toán trên cơ sở các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho khối lượng phát sinh

- Trường hợp khối lượng phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng, kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thỏa thuận của hợp đồng (nếu có) để thanh toán

- Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và hợp đồng theo thời gian thì khi giá nhiêu liệu, vật tư, thiết bị do Nhà nước áp dụng biện pháp bình ổn giá theo quy định Pháp lệnh giá có biến động bất thường hoặc khi nhà nước thay đổi chính sách

về thuế, tiền lương ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng thì được thanh toán trên

cơ sở điều chỉnh đơn giá nếu được phép của cấp quyết định đầu tư và các bên có thỏa thuận trong hợp đồng

- Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, thì đơn giá trong hợp đòng được điều chỉnh cho những khối lượng công việc mà tại thời điểm ký hợp đồng, bên giao thầu và bên nhận thầu cam kết sẽ điều chỉnh lại đơn giá do trượt giá sau một khoảng thời gian nhất định kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực

- Đối với hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo tỷ lệ (%): trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hợp đồng đã ký ( đối với hợp đồng thi công xây dựng là khiối lượng nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) Trường hợp này, khi điều chỉnh khối lượng mà không làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc không vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì chủ đầu tơ và nhà thầu tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng, trường hợp làm vượt tổng mức đầu

tư được phê duyệt thì phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định Trường hợp thỏa thuận không được thì khối lượng các công việc phát sinh đó sẽ hình thành gói thầu mới, việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu này

Trang 38

theo quy định hiện hành

1.5.2.2 Các ảnh hưởng do chế độ, chính sách và hệ thống các văn bản pháp quy

Trong quá trình thực hiện dự án, hệ thống pháp quy về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình cũng như quá trình thanh quyết toán dự án luôn luôn được cập nhật Một trong những bất cập của quá trình thanh quyết oán vốn đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách ở nước ta là:

Do thời gian thi công kéo dài, hệ thống văn bản pháp quy thay đổi liên tục

Do đố buộc các bên liên quan phải thay đổi, điều chỉnh để phù hợp với các quy định hiện hành của nhà nước

Mặt khác, một số khó khăn xuất hiện khi trong giai đoạn chuyển giao giữa các hệ thống văn bản pháp quy về quá trình kiểm soát chi phí cũng như những quy định về thanh quyết toán dự án dẫn dến nhà thầu hay chủ đầu tư chưa cập nhật kịp hay vướng mắc trong quá trình thanh quyết toán do chưa hiểu kỹ hay hiểu sai ý của văn bản hướng dẫn

1.5.3 Các tiêu chí để đánh giá mức độ hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng

a) Vốn đầu tư: chỉ được thanh quyết toán khi giá trị khối lượng hoàn thành đủ các điều kiện thanh toán Vì vậy khi làm thanh toán hợp đồng xây dựng phải bám sát chặt chẽ các điều kiện của khối lượng hoàn thành , gồm các điều kiện sau:

- Có đủ thủ tục pháp lý về đầu tư theo quy định

- Có kế hoạch đầu tư được thông báo

- Có quyết định đơn vị trúng thầy hoặc quyết định chỉ định thầu

- Có hợp đồng kinh tế giữa CĐT (bên A) và nhà thầu (bên B)

- Có khối lượng hoàn thành đủ điều kiện thanh toán được A-B nghiệm thu b) Tiên độ thanh toán: đảm bảo đúng tiến độ, đúng kế hoạch thanh toán

c) Đảm bảo độ chính xác đầy đủ của các hồ sơ thanh toán nghiệm thu

d) Quy trình thanh quyết toán của nhà thầu phải chuẩn xác, ít chồng chéo để tiết kiệm chi phí và thời gian

e) Năng lực quản lý của nhà thầu trong công tác thanh quyết toán

f) Sự tương tác, phối hợp giữa các bên liên quan

Trang 39

Tiểu kết Chương 1

Chương 1 đã làm rõ một số vấn đề lý luận về hợp đồng xây dựng, khái niệm cũng như những lý luận liên quan của công tác thanh quyết toán Bên cạnh đó chương 1 cũng đã đề cập một số nhân tố chung ảnh hưởng đến công tác thanh quyết toán hợp đồng xây dựng Từ những phân tích lý luận cơ bản trên làm cơ sở cho việc phân tích thực trạng công tác thanh quyết toán tại Ban quản lý đường cao tốc Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY

DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ ĐƯỜNG CAO TỐC

HỒ CHÍ MINH – LONG THÀNH – DẦU GIÂY (GÓI THẦU SỐ 1 VÀ GÓI

THẦU SỐ 9) 2.1 Giới thiệu chung về Ban quản lý dự án và dự án đường cao tốc Long Thành-Dầu Giây

2.1.1 Thông tin chung về chủ đầu tư

2.1.1.1 Thông tin chung

Công Ty Đầu Tư Phát Triển Đường Cao Tốc Việt Nam là doanh nghiệp Nhà nước được thành lập và hoạt động theo Quyết Định số 3033/QĐ-BGTVT ngày 6 tháng 10 năm 2004 của Bộ Trưởng Bộ Giao Thông Vận Tải về việc thành lập Công

ty Đầu tư Phát triển đường cao tốc Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải và Quyết định số 3446/QĐ-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành Điều lệ tạm thời về tổ chức và hoạt động của Công ty Đầu tư Phát triển đường cao tốc Việt Nam

Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0106000403 đăng ký lần đầu ngày 18 tháng 11 năm

2004 và đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 22 tháng 3 năm 2005

Sau đây là các thông tin cơ bản về công ty:

Tên công ty: Công ty đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam

Tên tiếng Anh: Vietnam Expressway Corporation

Tên viết tắt: VEC

Biểu trưng:

Trụ sở giao dịch: Xóm 2, Phường Lĩnh Nam, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà

Nội Điện thoại: +84 (4) 6430275

Fax: : +84 (4) 6430270

Email: duongcaotoc@vnn.vn

Ngày đăng: 31/05/2023, 08:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quốc hội nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Luật Đấu thầu 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đấu thầu 43/2013/QH13
Tác giả: Quốc hội nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2013
2. Quốc hội nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Luật xây dựng số 50/2014/QH-13 ngày 18/6/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật xây dựng số 50/2014/QH-13
Tác giả: Quốc hội nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
3. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 về hợp đồng xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 về hợp đồng xây dựng
Tác giả: Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
4. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Tác giả: Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
5. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
6. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 V/v hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 V/v hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng
Tác giả: Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
7. Bộ Tài chính (2014), Thông tư 04/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 quy định Quy trình Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 04/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 quy định Quy trình Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2014
8. Bộ Xây dựng (2016), Thông tư 06/2016 TT-BXD về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 06/2016 TT-BXD về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2016
9. Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2016
10. Bùi Mạnh Hùng (2008), Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Bùi Mạnh Hùng
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2008
11. Bùi Mạnh Hùng (chủ biên) (2010), Giáo trình Kinh tế xây dựng, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế xây dựng
Tác giả: Bùi Mạnh Hùng
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2010

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN