Và công việc quyết toán vốn đầu tư phải đảm bảo tuân thủ đúng các quy trình quy phạm và đúng theo các thông tư nghị định đã được Chính phủ phê duyệt ban hành trong từng thời kỳ Đề tài: “
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
TRẦN THỊ HÀ
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
THANH QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG - ÁP DỤNG CHO CÔNG TY TNHH MTV ĐỊA CHẤT VIỆT BẮC - VINACOMIN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội - 2012
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
TRẦN THỊ HÀ
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
THANH QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG - ÁP DỤNG CHO CÔNG TY TNHH MTV ĐỊA CHẤT VIỆT BẮC - VINACOMIN
Chuyên ngành: Kinh tế công nghiệp
Mã số: 60.31.09
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS Phan Thị Thái
Hà Nội - 2012
Trang 3Tôi xin cam đoan bản Luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong Luận văn là trung thực
có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đó
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2012
Tác giả luận văn
Trần Thị Hà
Trang 4Sau gần hai năm theo học chương trình đào tạo sau đại học tại Trường Đại học Mỏ Địa Chất Hà Nội, em đã đúc kết được những kiến thức bổ ích cho chuyên môn của mình Với đề tài nghiên cứu dưới hình thức luận văn thạc sĩ, em đã vận dụng những kiến thức mà mình được trang bị để tiến hành giải quyết một bài toán thực tiễn áp dụng thực tế cho công việc mình đang làm Vì đề tài nghiên cứu về vấn
đề còn khá mới mẻ đối với đơn vị nên lúc đầu tiếp cận còn gặp nhiều khó khăn và
bỡ ngỡ
Với sự tận tình chỉ dẫn của cô giáo hướng dẫn TS Phan Thị Thái, cùng với
sự hỗ trợ từ phía gia đình, bạn bè, cho đến nay luận văn đã hoàn thành và đạt được kết quả như ban đầu đưa ra
Ngoài ra, em cũng gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến:
Ban giám hiệu Trường Đại học Mỏ Địa chất - Hà Nội
Phòng Đào tạo sau đại học, Khoa kinh tế Quản trị Doanh nghiệp và các phòng khoa Trường Đại học Mỏ Địa chất Hà Nội
Gia đình, bạn bè và các Anh, Chị trong lớp cao học Kinh tế khóa 10.2
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, sự hỗ trợ, sự động viên của tất cả mọi người Xin trân trọng cảm ơn./
Hà Nội, năm 2012 Tác giả
Trần Thị Hà
Trang 51.1 Lý luận chung về thanh quyết toán vốn đầu tư Xây dựng cơ bản 5 1.1.1 Vốn đầu tư Xây dựng cơ bản và công tác thanh quyết toán vốn đầu tư Xây dựng cơ bản 5 1.1.2 Vai trò của thanh quyết toán vốn đầu tư Xây dựng cơ bản trong quá trình quản
lý đầu tư và xây dựng 10 1.1.3 Những nội dung của công tác thanh quyết toán vốn đầu tư Xây dựng cơ bản các công trình 10 1.1.4 Những yêu cầu đối với công tác thanh quyết toán vốn đầu tư Xây dựng cơ bản 19 1.1.5 Những chính sách, quy định của Nhà nước trong quản lý dự án đầu tư trong vấn đề thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB 21 1.2 Thực tiễn công tác thanh quyết toán vốn đầu tư Xây dựng cơ bản ở Việt Nam và những bài học kinh nghiệm cho Công ty TNHH MTV Địa chất Việt Bắc 24 1.2.1 Thực tiễn công tác thanh quyết toán vốn đầu tư Xây dựng cơ bản tại Việt Nam 24 1.2.2 Những bài học kinh nghiệm về công tác thanh quyết toán vốn ĐTXDCB cho Công ty TNHH MTV Địa chất Việt Bắc – Vinacomin 32
Trang 6dựng cơ bản tại Công ty TNHH MTV Địa chất Việt Bắc - VINACOMIN 33
2.1 Giới thiệu chung về tình hình và đặc điểm của Công ty TNHH MTV Địa chất Việt Bắc - Vinacomin 33 2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH MTV Địa chất Việt Bắc - Vinacomin 33 2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Địa chất Việt Bắc – Vinacomin 36 2.2 Thực trạng quá trình thanh quyết toán vốn đầu tư Xây dựng cơ bản tại Công ty TNHH MTV Địa chất Việt Bắc - Vinacomin 39 2.2.1 Trình tự và thủ tục thanh quyết toán vốn đầu tư Xây dựng cơ bản 39 2.2.2 Sổ sách, chứng từ thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản 47 2.2.3 Quá trình tổ chức tính toán, duyệt hồ sơ chứng từ thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơn bản 48 2.2.4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình thanh quyết toán tại Công ty TNHH MTV Địa chất Việt Bắc - Vinacomin 54 2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thanh quyết toán vốn đầu tư Xây dựng
cơ bản tại Công ty TNHH MTV Địa chất Việt Bắc - Vinacomin 55 2.3.1 Những yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình thanh quyết toán vốn đầu tư Xây dựng cơ bản tại Công ty TNHH MTV Địa chất Việt Bắc – Vinacomin: 56 2.3.2 Những yếu tố bên trong Công ty ảnh hưởng đến quá trình thanh quyết toán vốn đầu tư Xây dựng cơ bản của Công ty TNHH MTV Địa chất Việt Bắc - Vinacomin 58 2.4 Quá trình thực hiện các hợp đồng về thanh quyết toán vốn đầu tư Xây dựng cơ bản tại Công ty TNHH MTV Địa chất Việt Bắc Vinacomin 59
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty TNHH MTV Địa Chất Việt Bắc - VINACOMIN 63
3.1 Giải pháp hoàn thiện công tác lập, duyệt hồ sơ chứng từ thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB tại Công ty TNHH MTV Địa chất Việt Bắc - Vinacomin 63
Trang 7toán vốn đầu tư XDCB tại Công ty TNHH MTV Địa chất Việt Bắc - Vinacomin 65 3.2.1 Giải pháp hoàn thiện việc lập Tổng mức đầu tư hiệu chỉnh của dự án: 65 3.2.2 Giải pháp hoàn thiện lập Tổng dự toán hiệu chỉnh của dự án 68 3.2.3 Các giải pháp hoàn thiện việc tính toán tập hợp chi phí trong quá trình thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB tại Công ty TNHH MTV Địa chất Việt Bắc – Vinacomin 73 3.3 Giải pháp hoàn thiện trình tự thực hiện công tác thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB tại Công ty TNHH MTV Địa chất Việt Bắc – Vinacomin 73 3.4 Các giải pháp tháo gỡ những khó khăn vướng mắc khác gặp phải trong quá trình thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB tại Công ty TNHH MTV Địa chất Việt Bắc - Vinacomin 79 3.4.1 Giải pháp tháo gỡ khó khăn vướng mắc về cơ chế chính sách của Nhà nước
và địa phương 82 3.4.2 Giải pháp tháo gỡ khó khăn vướng mắc về sự biến động kinh tế trong quá trình đầu tư XDCB 83 3.4.3 Giải pháp khắc phục khó khăn về nguồn vốn đầu tư XDCB 85 3.4.4 Giải pháp tháo gỡ những vướng mắc về năng lực quản lý và trình độ chuyên môn của CBCNV trong quá trình thanh quyết toán tại Công ty TNHH MTV Địa chất Việt Bắc - Vinacomin 91 3.5 Một số kiến nghị khác cho việc tổ chức thực hiện các giải pháp hoàn thiện 91
Kết luận 95 Tài liệu tham khảo
Trang 8STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
1 XDCB Xây dựng cơ bản
2 EPC Hợp động EPC (Engineering, Procurement and Construction),
Hợp đồng trọn gói Thiết kế, Cung ứng và Thi công
4 ODA Official Development Assistance
5 FDI Foreign Direct Investment
11 Công ty Công ty TNHH MTV Địa chất Việt Bắc - Vinacomin
12 CBCNV Cán bộ công nhân viên
13 Thuế GTGT Thuế giá trị gia tăng
14 HĐQT Hội đồng quản trị
16 BKS Ban kiểm soát
Trang 9Số hiệu Tên bảng Trang
Bảng 2.1: Các hợp đồng kinh tế đã quyết toán và thanh lý 60
Bảng 3.1: Danh mục tài liệu hạng mục 64
Bảng 3.2 – Trích bảng điều chỉnh hệ số chi phí xây dựng thông tư 03/2008 71
Bảng 3.3 – Trích bảng điều chỉnh hệ số chi phí xây dựng thông tư 05/2009 71
Trang 10Số hiệu Tên hình Trang
Hình 1.1: Đường luân chuyển chứng từ trong công tác kiểm soát, thanh toán vốn
đầu tư Xây dựng cơ bản 16
Hình 1.2: Quy trình duyệt Quyết toán vốn đầu tư Xây dựng cơ bản 19
Hình 1.3: Vốn đầu tư XDCB từ NSNN giai đoạn 2001 - 2010 24
Hình 2.1: Sơ đồ Cơ cấu tổ chức của Công ty 35
Hình 2.2: Quy trình thanh toán Hợp đồng tại Công ty 44
Hình 2.3: Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ chứng từ 54
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Công tác thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng đối với các doanh nghiệp vốn Nhà nước, vốn Ngân sách là vô cùng quan trọng trong nền kinh tế Quốc dân Các công trình sử dụng vốn nhà nước đều phải lập đủ các tài liệu dự toán xác định chi phí cần thiết của công trình đảm bảo cho việc tính đúng, tính đủ và tính chính xác nguồn vốn đầu tư Và công việc quyết toán vốn đầu tư phải đảm bảo tuân thủ đúng các quy trình quy phạm và đúng theo các thông tư nghị định đã được Chính phủ phê duyệt ban hành trong từng thời kỳ
Đề tài: “Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác thanh quyết toán vốn
Đầu tư xây dựng - áp dụng cho Công ty TNHH MTV Địa chất Việt Bắc – Vinacomin” có tính cấp thiết cao xuất phát từ những lý do sau đây:
Thứ nhất: Công tác thanh quyết toán vốn đầu tư là một trong những nội dung quan trọng của quá trình thực hiện các dự án đầu tư mà trong đó chứa đựng rất nhiều những yếu tố phức tạp, chứa đựng nhiều rủi ro
Thứ hai: Giữa công tác thanh quyết toán vốn đầu tư với quá trình thực hiện vốn đầu tư có mối quan hệ qua lại tác động lẫn nhau Thực hiện tốt các nội dung đầu tư theo tiến độ là tiền đề cho việc thanh quyết toán vốn đầu tư thuận lợi Ngược lại tổ chức tốt công tác thanh quyết toán vốn đầu tư sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc giải ngân vốn đầu tư và đẩy nhanh tiến độ thực hiện đầu tư
Thứ ba: Thực hiện tốt công tác thanh quyết toán vốn đầu tư là điều kiện đảm bảo cho hạch toán vốn đầu tư được đúng đắn, tiết kiệm vốn đầu tư, đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn cho dự án nói riêng và hiệu quả kinh tế cho xã hội nói chung Điều này càng có ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế Việt Nam là một nước thuộc nhóm nước đang phát triển cho nên công tác đầu tư của Nhà nước trong giai đoạn hiện nay đang được triển khai rất mạnh mẽ trong mọi lĩnh vực, mọi ngành nghề Việc quản lý vốn Ngân sách của Nhà nước để đảm bảo đầu tư đúng, và quản lý được chặt chẽ nguồn vốn đầu tư là rất quan trọng
Trang 12Thứ tư: Thực tế quản lý các dự án đầu tư ở nước ta cho thấy thanh quyết toán vốn đầu tư luôn luôn là một trong những khâu phức tạp và khó khăn, chứa đựng nhiều bất cập về phương pháp, trình tự và tổ chức thực hiện… Ngoài những bất cập chung của quản lý dự án đầu tư như công tác chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư của một số dự án còn chậm; năng lực quản lý của một số chủ đầu tư, cán bộ ban quản lý dự án ở các cấp còn hạn chế so với yêu cầu; năng lực tài chính của một số nhà thầu còn hạn chế v.v… thì đặc biệt công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư chưa đáp ứng được yêu cầu về tiến độ và chất lượng Công tác lập báo cáo quyết toán cũng như việc thẩm tra dự toán, phê duyệt quyết toán, thanh quyết toán vốn đầu tư của một số chủ đầu tư và nhà thầu còn chậm và yếu kém
Thứ năm: Công ty TNHH MTV Địa chất Việt Bắc – Vinacomin là Công ty
sở hữu 100% vốn Nhà nước Thuộc Tập đoàn công nghiệp than khoáng sản Việt Nam, tiền thân là đơn vị Khảo sát thiết kế VVMI thuộc Tổng Công ty than Việt Bắc (Nội Địa) Công ty TNHH MTV Địa chất Việt Bắc được thành lập theo quyết định số: 2325/QĐ-HĐTV ngày 28/09/2010 của hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam do Tập Đoàn sở hữu toàn bộ vốn điều lệ trên
cơ sở tổ chức lại 3 đơn vị : Xí nghiệp thăm dò khảo sát thiết kế - VVMI; Công ty thăm dò khai thác khoáng sản 109 – TKV; Công ty Cổ phần dịch vụ khoan và khai thác Mỏ Sự ra đời của Công ty TNHH MTV Địa chất Việt Bắc đánh dấu sự hình thành một đơn vị địa chất mạnh của Tập đoàn, đáp ứng việc khoan thăm dò địa chất, tìm kiếm nguồn tài nguyên trong lòng đất phục vụ cho Tập đoàn trước mắt và lâu dài Đồng thời còn khẳng định thế mạnh, năng lực và chiến lược phát triển của ngành địa chất trong nước, tương lai vươn ra thị trường khu vực và quốc tế
Từ một đơn vị thành viên trực thuộc Tổng Công ty Than Việt Bắc, nay được Tập đoàn giao cho nhiệm vụ quản lý vốn các Công ty con thành viên, việc sử dụng
và quản lý sao cho hiệu quả và hợp lý nguồn vốn luôn là vấn đề trọng tâm và được
bộ máy lãnh đạo của Công ty đặt lên hàng đầu Để thực hiện được mục tiêu đó thì hoàn thiện công tác thanh quyết toán vốn đầu tư chính là một trong những công cụ được xem xét ưu tiên, được kỳ vọng sẽ góp phần quan trọng trong quá trình quản lý
Trang 13đầu tư và xây dựng, nhằm phản ánh chính xác chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư, chống thất thoát, lãng phí vốn của Nhà Nước, không gây ảnh hưởng xấu tới hiệu quả đầu tư của các dự án mà Công ty tham gia quản lý
2 Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đưa ra được một số giải pháp hoàn thiện công tác thanh quyết toán vốn đầu tư trong xây dựng có căn cứ khoa học, phù hợp với các văn bản pháp quy Việt Nam và điều kiện thực tế của Công ty TNHH MTV Địa chất Việt Bắc – Vinacomin
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác thanh quyết toán vốn đầu tư các dự án nói chung và tại Dự án thuộc Công ty TNHH MTV Địa chất Việt Bắc - Vinacomin nói riêng
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là công tác thanh quyết toán vốn đầu tư các gói thầu của các Dự án thuộc Công ty TNHH MTV Địa chất Việt Bắc – Vinacomin trong giai đoạn hiện nay
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, những nhiệm vụ chủ yếu mà đề tài luận văn cần giải quyết bao gồm:
- Nghiên cứu lý luận về công tác thanh quyết toán vốn đầu tư của các dự án trên các mặt nội dung, trình tự và phương pháp thanh quyết toán
- Phân tích thực trạng công tác thanh quyết toán vốn đầu tư các dự án hiện nay ở Việt Nam nói chung và đối với Dự án thuộc Công ty TNHH MTV Địa chất Việt Bắc - Vinacomin nói riêng để chỉ ra những mặt mạnh và mặt tồn tại cũng như nguyên nhân của nó
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác thanh quyết toán vốn đầu tư tại các công trình dự án thuộc Công ty TNHH MTV Địa chất Việt Bắc – Vinacomin
Trang 145 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện luận văn tác giả sử dụng các phương pháp tổng hợp, thống kê và phương pháp phân tích đánh giá các số liệu, tài liệu, các công cụ hạch toán kinh tế đối với các dự án đầu tư, các phương pháp phân tích dự án…
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
đề nâng cao hiệu quả đầu tư vốn Ngân sách Nhà nước nói chung
7 Nội dung nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục nội dung chính của luận văn được chia thành 3 chương như sau:
Chương 1- Tổng quan lý luận và thực tiễn về thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB
Chương 2- Phân tích thực trạng công tác thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB tại Công ty TNHH MTV Địa chất Việt Bắc – Vinacomin
Chương 3- Các giải pháp hoàn thiện công tác thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB tại Công ty TNHH MTV Địa chất Việt Bắc – Vinacomin
Trang 15
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THANH QUYẾT TOÁN
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 1.1 Lý luận chung về thanh quyết toán vốn đầu tư Xây dựng cơ bản
1.1.1 Vốn đầu tư Xây dựng cơ bản và công tác thanh quyết toán vốn đầu tư Xây dựng cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm về vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất
mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế Do vậy đầu tư xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế -
xã hội, nhằm thu được lợi ích với nhiều hình thức khác nhau
Vốn đầu tư Xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí dành cho việc tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định cho nền kinh tế
Nội dung của vốn đầu tư Xây dựng cơ bản gồm: các khoản chi phí cho khảo sát thiết kế và xây lắp nhà cửa và vật kiến trúc; mua sắm và lắp đặt thiết bị máy móc; chi phí trồng cây mới lâu năm; mua sắm súc vật đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định và một số chi phí khác phát sinh trong quá trình tái sản xuất tài sản cố định [1]
Vốn đầu tư Xây dựng cơ bản không bao gồm chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định của các cơ sở sản xuất; chi phí khảo sát thăm dò chung không liên quan trực tiếp đến việc xây dựng một công trình cụ thể [4]
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ những chi phí để đạt được mục đích đầu tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán [2]
Tóm lại qua các khái niệm trên cho thấy vốn đầu tư Xây dựng cơ bản là quá trình sử dụng các nguồn lực vào hoạt động sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở
Trang 16rộng tài sản cố định, nhằm từng bước tăng cường và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế
1.1.1.2 Nguồn hình thành vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản được hình thành từ các nguồn sau
Một phần tích lũy trong nước từ thuế, phí, lệ phí
Vốn viện trợ của các tổ chức quốc tế như WB, ADB, các tổ chức chính phủ như JBIC (OECF), các tổ chức phi chính phủ (NGO) Đây là nguồn (ODA)
Vốn thu hồi nợ của ngân sách đã cho vay ưu đãi năm trước
Vốn vay của chính phủ dưới các hình thức trái phiếu kho bạc nhà nước phát hành theo quyết định của Chính phủ
Vốn thu từ nguồn giao quyền sử dụng đất Chính phủ
Vốn thu từ tiền bán hàng cho thuê tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
Vốn của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc các thành phần kinh
tế khác
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thông qua hình thức 100% vốn nước ngoài, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh
Vốn vay tín dụng nước ngoài
Vốn huy động trong dân thông qua phát hành cổ phiếu, trái phiếu
Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản:
Tùy theo từng mục đích nghiên cứu mà người ta phân loại vốn đầu tư xây dựng
cơ bản thành các tiêu thức khác nhau Nhưng nhìn chung các cách phân loại này, đều phục vụ cho công tác quản lý tốt hơn đối với hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản
Ta có thể xem xét một số cách phân loại sau đây
* Theo nguồn vốn:
Gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư, vốn của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, vốn vay nước ngoài, vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài, vốn của dân
Trang 17Theo cách này, chúng ta thấy được mức độ đã huy động của từng nguồn vốn, vai trò của từng nguồn để từ đó đưa ra các giải pháp huy động và sử dụng nguồn vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản có hiệu quả hơn
* Theo hình thức đầu tư:
Gồm vốn đầu tư xây dựng mới, vốn đầu tư khôi phục, vốn đầu tư mở rộng đổi mới trang thiết bị
Theo cách này cho ta thấy, cần phải có kế hoạch bố trí nguồn vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản như thế nào cho phù hợp với điền kiện thực tế và tương lai phát triển của các ngành, của các cơ sở
* Theo nội dung kinh tế:
Vốn cho xây dựng lắp đặt
Vốn cho mua sắm máy móc thiết bị
Vốn kiến thiết cơ bản khác
1.1.1.3 Nội dung của vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Nội dung của vốn đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm các khoản chi phí gắn liền với hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, nội dung này bao gồm:
* Vốn cho xây dựng và lắp đặt:
Vốn cho hoạt động chuẩn bị xây dựng và chuẩn bị mặt bằng
Những chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, nhà xưởng, văn phòng làm việc, nhà kho, bến bãi,…
Chi phí cho công tác lắp đặt máy móc, trang thiết bị vào công trình và hạng mục công trình
Chi phí để hoàn thiện công trình
* Vốn mua sắm máy móc thiết bị:
Đó là toàn bộ các chi phí cho công tác mua sắm và vận chuyển bốc dỡ máy móc thiết bị được lắp vào công trình Vốn mua sắm máy móc thiết bị bao gồm được tính bao gồm: giá trị máy móc thiết bị, chi phí vận chuyển, bảo quản bốc dỡ, gia công, kiểm tra trước khi giao lắp các công cụ, dụng cụ
Trang 18* Vốn kiến thiết cơ bản khác:
Chi phí kiến thiết cơ bản được tính vào giá trị công trình như chi phí cho tư vấn đầu tư, đền bù, chi phí cho quản lý dự án, bảo hiểm, dự phòng, thẩm định, …
Các chi phí kiến thiết tính vào tài sản lưu động bao gồm chi phí cho mua sắm nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định hoặc chi phí cho đào tạo
Những chi phí kiến thiết cơ bản khác được nhà nước cho phép không tính vào giá trị công trình (do ảnh hưởng của thiên tai, những nguyên nhân bất khả kháng)
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc NSNN là vốn của Ngân sách Nhà nước được cân đối trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm từ các nguồn thu trong nước, nước ngoài (bao gồm vay nước ngoài của Chính phủ và vốn viện trợ của nước ngoài cho chính phủ, các cấp chính quyền và các cơ quan Nhà nước) để cấp phát và cho vay ưu đãi về Xây dựng cơ bản
1.1.1.4 Công tác thanh quyết toán vốn đầu tư Xây dựng cơ bản
Quyết toán NSNN là khâu cuối cùng trong một chu trình ngân sách nhằm tổng kết, đánh giá việc chấp hành NSNN cũng như các chính sách tài chính ngân sách của năm ngân sách đã qua
Với hàm nghĩa đó, quyết toán NSNN trở thành một khâu quan trọng, là nhiệm vụ của nhiều cơ quan, đơn vị từ đơn vị sử dụng ngân sách, cơ quan quản lý ngân sách, cơ quan kiểm tra, kiểm soát ngân sách cho đến cơ quan quyền lực tối cao của mỗi quốc gia
Vốn đầu tư Xây dựng cơ bản được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiên trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản để đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi thiết kế, dự toán đã được phê duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung, đúng với hợp đồng đã ký kết, phù hợp với các quy định của pháp luật Đối với các dự án sử dụng vốn NSNN thì vốn đầu tư xây dựng cơ bản được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt Theo quy định về quản lý đầu tư XDCB thì sau khi dự án công trình hoàn thành và đưa vào khai thác sử dụng, chủ đầu tư (CĐT)
Trang 19phải lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành, trình lên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thẩm tra Sau khi phê duyệt quyết toán, Kho bạc nhà nước (KBNN) cùng CĐT sẽ cùng phối hợp để xử lý các vấn đề sau quyết toán như phải nộp lại NSNN nếu số vốn đã thanh toán lớn hơn quyết toán được duyệt Tùy từng dự án, công trình thuộc nhóm A, B hay C mà thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán được quy định khác nhau Trên cơ sở báo cáo quyết toán của CĐT, KBNN sẽ tiến hành tất toán tài khoản cấp phát vốn của dự án nếu đã đầy đủ thủ tục và đảm bảo theo quy định Việc tất toán tài khoản nghĩa là tài khoản giao dịch giữa KBNN với CĐT cho dự án đã hoàn thành sẽ bị hủy, không còn hoạt động được nữa, dự án được bàn giao và đi vào sử dụng, vốn được thanh toán đầy đủ theo quy định Các yêu cầu cơ bản của công tác thanh quyết toán vốn ĐTXDCB hiện nay gồm:
*/ Đối với công tác nghiệm thu, thanh toán vốn đầu tư:
Nghiệm thu công trình thực hiện theo quy định tại Điều 24,25,26,27,28 nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004, Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 và các quy định tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình trong nội bộ Tập đoàn Công nghiệp Than khoáng Sản Việt Nam
Thanh toán hợp đồng xây dựng, thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình: Tạm ứng, thanh toán, hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng và mua sắm hàng hóa thực hiện theo quy định của Nghị định về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng và Điều 48 đến 53 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 “hướng dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng” và mục III Nghị định 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính Phủ và các quy định tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình trong nội bộ Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam
Thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình thực hiện theo quy định của Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và Chính Phủ
*/ Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình
Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư công trình để trình người có thẩm quyền phê duyệt chậm nhất là 12 tháng đối với dự án nhóm A,
Trang 209 tháng đối với dự án nhóm B và 6 tháng đối với dự án nhóm C kể từ ngày công trình hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của Nghị định về quản
lý đầu tư xây dựng công trình của Chính phủ và hướng dẫn việc thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình của Bộ Tài Chính
Chủ đầu tư chỉ định kiểm toán nội bộ hoặc thuê kiểm toán độc lập kiểm toán
hồ sơ thanh, quyết toán các công trình đầu tư xây dựng theo quy định của Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009
Thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư là cấp quyết định đầu tư dự án hoặc cấp được ủy quyền theo quyết định đầu tư hoặc theo phân cấp tại Điều 9, Điều
10, Điều 11 của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng của Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam
1.1.2 Vai trò của thanh quyết toán vốn đầu tư Xây dựng cơ bản trong quá trình quản lý đầu tư và xây dựng
Công tác thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB có vai trò rất lớn trong quá trình quản lý đầu tư và xây dựng công trình, dự án thể hiện ở các khía cạnh như sau:
Thứ nhất, thực hiện tốt công tác thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB là điều
kiện đảm bảo cho hạch toán vốn đầu tư XDCB được đúng đắn, tiết kiệm vốn đầu tư XDCB, chống lãng phí, thất thoát vốn đầu tư XDCB, đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn cho dự án
Thứ hai, thực hiện tốt công tác thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB giúp đẩy
nhanh quá trình giải ngân vốn đầu tư XDCB cũng như tiến độ thi công dự án
Thứ ba, thực hiện tốt công tác thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB giúp cán
bộ của Chủ đầu tư và nhà thầu luôn nâng cao tinh thần trách nhiệm, không ngừng học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn trong công tác thanh quyết toán nói riêng và trong công việc nói chung
1.1.3 Những nội dung của công tác thanh quyết toán vốn đầu tư Xây dựng cơ bản các công trình
1.1.3.1 Nguyên tắc, thủ tục và quy trình của công tác thanh toán vốn đầu tư Xây dựng cơ bản
Trang 21a Nguyên tắc thanh toán vốn đầu tư Xây dựng cơ bản
Việc thanh toán vốn đầu tư XDCB cho các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát thi công
và các hoạt động xây dựng phải căn cứ trên khối lượng thực tế hoàn thành và nội dung, phương thức thanh toán trong hợp đồng đã ký kết Đối với trường hợp tự thực hiện, việc thanh toán phù hợp với từng loại công việc trên cơ sở báo cáo khối lượng công việc hoàn thành và dự toán được duyệt
Cơ quan cấp phát, cho vay vốn có trách nhiệm thanh toán vốn đầu tư theo đề nghị thanh toán của chủ đầu tư (hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư) trên cơ sở
kế hoạch vốn được giao
Chủ đầu tư (hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư) chịu trách nhiệm trước pháp luật về giá trị đề nghị thanh toán với tổ chức cấp phát, cho vay vốn Trong quá trình thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản nếu phát hiện sai sót, bất hợp lý về giá trị đề nghị thanh toán của chủ đầu tư (hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư) thì tổ chức cấp phát, cho vay vốn đầu tư phải thông báo ngay với chủ đầu tư để chủ đầu tư giải trình, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
Theo quy định tại thông tư số 130/2007/TT-BTC, Trên cơ sở hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư, Kho bạc nhà nước căn cứ vào các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng (số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán) và giá trị từng lần thanh toán để thanh toán cho chủ đầu tư Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình, Kho bạc nhà nước không chịu trách nhiệm về các vấn đề này Kho bạc nhà nước căn cứ vào hồ sơ thanh toán và thực hiện thanh toán theo hợp đồng
b Điều kiện thanh toán:
Điều kiện thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN (Theo thông tư 27/2007/TT-BTC ban hành ngày 3/4/2007 và các văn bản hướng dẫn của KBNN)
Các dự án chỉ được thanh toán vốn đầu tư XDCB khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
Trang 22Chủ đầu tư phải mở tài khoản tại KBNN để kiểm soát thanh toán và thuận lợi cho giao dịch của CĐT Chủ đầu tư nước ngoài có thể mở tài khoản tại các ngân hàng phục vụ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Ngân hàng
Các dự án phải đầy đủ các thủ tục, giấy tờ pháp lý về quy hoạch, đầu tư, xây dựng
CĐT phải thành lập Ban Quản lý dự án (nếu CĐT có đủ năng lực quản lý theo quy định) hoặc phải thuê Ban QLDA (nếu CĐT không đủ năng lực và điều kiện)
Dự án đã hoàn thành công tác đấu thầu tư vấn, xây lắp, mua sắm thiết bị theo quy định của Luật Đấu thầu (trừ trường hợp chỉ định thầu)
Dự án phải có đủ điều kiện được tạm ứng hoặc có khối lượng hoàn thành đủ điều kiện được thanh toán
Các hạng mục của dự án đều được tạm ứng khi có dự toán được duyệt hoặc
đã lựa chọn được nhà thầu Luật đấu thầu và đã ký hợp đồng
Khối lượng hoàn thành của dự án (khối lượng chuẩn bị đầu tư hoàn thành, khối lượng xây lắp hoàn thành, khối lượng thiết bị hoàn thànḥ) chỉ được thanh toán khi đã nghiệm thu theo hợp đồng, có trong kế hoạch đầu tư được giao và thiết kế,
dự toán được duyệt theo đúng định mức, đơn giá của Nhà nước
* Các yêu cầu về mở tài khoản:
Đối với vốn trong nước: Chủ đầu tư được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước nơi thuận tiện cho việc kiểm soát thanh toán và thuận tiện cho giao dịch của chủ đầu tư
Đối với vốn nước ngoài: Chủ đầu tư được mở tài khoản tại ngân hàng phục
vụ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và ngân hàng
* Tài liệu làm cơ sở thanh toán:
Để phục vụ cho công tác quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, chủ đầu
tư phải gửi đến Kho bạc nhà nước nơi mở tài khoản thanh toán các tài liệu cơ sở của
dự án (bản chính hoặc bản sao y bản chính-chỉ gửi 1 lần cho đến khi dự án kết thúc đầu tư, trừ trường hợp phải bổ sung, điều chỉnh) bao gồm:
Trang 23Đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Dự toán cho công tác chuẩn bị đã được duyệt: văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật đấu thầu; hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu
Đối với giai đoạn thực hiện dự án: Các tài liệu cơ bản gồm:
Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với
dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) kèm theo quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có)
Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật đấu thầu (gồm đấu thầu, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, tự thực hiện và lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt)
Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (bao gồm các tài liệu kèm theo hợp đồng)
Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng
c Thủ tục và quy trình thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của dự án:
Đối với công việc được thực hiện thông qua các hợp đồng xây dựng, việc thanh toán hợp đồng phù hợp với từng loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán và điều kiện thanh toán phải được ghi rõ trong hợp đồng
* Thanh toán đối với giá hợp đồng trọn gói:
Thanh toán theo tỷ lệ phần trăm (%) giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình hoàn thành tương ứng với các giai đoạn thanh toán được ghi trong hợp đồng Sau khi hoàn thành hợp đồng và được nghiệm thu, bên giao thầu thanh toán cho bên nhận thầu toàn bộ giá hợp đồng đã ký và các khoản tiền được điều chỉnh giá (nếu có)
* Thanh toán đối với giá hợp đồng theo đơn giá cố định:
Thanh toán trên cơ sở khối lượng công việc hoàn thành (kể cả khối lượng phát sinh được duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu trong giai đoạn
Trang 24thanh toán và đơn giá tương ứng với các công việc đó đã nghi trong hợp đồng hoặc phụ lục bổ sung hợp đồng Sau khi hoàn thành hợp đồng và được nghiệm thu, bên giao thầu thanh toán cho bên nhận thầu toàn bộ giá hợp đồng đã ký và các khoản tiền được điều chỉnh giá (nếu có)
* Thanh toán đối với giá hợp đồng theo giá điều chỉnh:
Thanh toán trên cơ sở khối lượng các công việc hoàn thành thành (kể cả khối lượng phát sinh được duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu trong giai đoạn thanh toán và đơn giá đã điều chỉnh theo quy định của hợp đồng Trường hợp đến giai đoạn thanh toán vẫn chưa đủ điều kiện điều chỉnh đơn giá thì sử dụng đơn giá tạm tính khi ký hợp đồng để thực hiện thanh toán và điều chỉnh giá trị thanh toán khi có đơn giá điều chỉnh theo đúng quy định của hợp đồng Sau khi hoàn thành hợp đồng và được nghiệm thu, bên giao thầu thanh toán cho bên nhận thầu toàn bộ giá hợp đồng đã ký và các khoản tiền được điều chỉnh giá (nếu có)
* Hồ sơ thanh toán:
Khi có khối lượng hoàn thành được nghiệm thu theo giai đoạn thanh toán và điều kiện thanh toán trong hợp đồng, Nhà thầu cần chuẩn bị đầy đủ các tài liệu sau trình chủ đầu tư thanh toán:
Hồ sơ thanh toán xây lắp bao gồm:
Biên bản nghiệm thu khối lượng (Bản vẽ hoàn công) thực hiện có xác nhận của đại diện nhà thầu, chủ đầu tư, tư vấn giám sát
Bảng xác nhận khối lượng điều chỉnh tăng giảm so với hợp đồng có xác nhận của đại diện nhà thầu, chủ đầu tư, tư vấn giám sát
Bảng xác định giá trị công việc hoàn thành có tăng giảm so với Hợp đồng (theo phụ lục của thông tư số 06/2007/TT-BXD)
Hồ sơ quyết toán công trình so với dự toán được phê duyệt
Đề nghị thanh toán của nhà thầu trong đó có nêu rõ khối lượng và giá trị hoàn thành, giá trị tăng (giảm) so với hợp đồng, giá trị hoàn trả tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán
Hồ sơ thanh toán Hàng hoá - thiết bị:
Trang 25Hoá đơn của nhà thầu (Invoice)
Danh mục hàng hoá đóng gói (Packing list)
Chứng từ vận tải (đường bộ, đường thủy có vận đơn đường biển)
Tờ khai hải quan (nếu là hàng hóa nhập khẩu)
Chứng từ Bảo hiểm
Biên bản nghiệm thu hàng hoá
Giấy chứng nhận xuất xứ và giấy chứng nhận chất lượng
Các tài liệu, chứng từ khác liên quan
Đối với chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị thanh toán gửi Kho bạc nhà nước bao gồm: Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng (Quy định tại phụ lục số 2 kèm theo Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của
Bộ Xây dựng về hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng cơ bản hoặc văn bản bổ sung thay thế, nếu có);
Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư XDCB;
Chứng từ chuyển tiền
Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, chủ đầu tư gửi Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng
* Thời hạn và quy trình thanh toán:
Thời hạn thanh toán:
Đối với vốn trong nước: Trong vòng 7 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ thanh toán theo quy định của chủ đầu tư, căn cứ vào hợp đồng (hoặc dự toán được duyệt đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng) và số tiền được thanh toán theo đề nghị của chủ đầu tư, Kho bạc nhà nước kiểm soát, cấp vốn cho dự án, đồng thời theo đề nghị của chủ đầu tư, thay mặt chủ đầu tư thanh toán trực tiếp cho các nhà thầu, thu hối vốn tạm ứng theo quy định
Đối với vốn nước ngoài: KBNN thực hiện kiểm sóat, xác nhận giá trị khối lượng hoàn thành đủ điều kiện thanh toán để chủ dự án rút vốn ngoài nước thanh toán cho đơn vị thụ hưởng, thời gian kiểm soát của KBNN là 5 ngày làm việc
Trang 26Quy trình thanh toán vốn đầu tư Xây dựng cơ bản:
Đơn vị thanh toán: Lập bảng thanh toán khối lượng đúng theo biểu mẫu được Nhà nước quy định
Trong vòng 3 ngày, chủ đầu tư gửi hồ sơ thanh toán đến kho bạc nhà nước Trong vòng 07 ngày, Kho bạc kiểm tra và thanh toán theo từng loại hợp đồng Bổ sung hồ sơ theo quy định nếu có
Kho bạc xem xét hồ sơ của nhà thầu, nếu các hồ sơ đầy đủ giấy tờ hợp lệ trong vòng 10 ngày nhà thầu sẽ nhận được tiền thanh toán
(1) (6)
(2)
(5)
(3) (4)
Hình 1.1: Đường luân chuyển chứng từ trong công tác kiểm soát, thanh toán
vốn đầu tư Xây dựng cơ bản
1.1.3.2 Nội dung, hồ sơ, thẩm quyền thẩm tra Báo cáo quyết toán vốn đầu tư Xây dựng cơ bản
a Nội dung Báo cáo quyết toán vốn đầu tư Xây dựng cơ bản
Mục I, phần II Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 Hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước quy định:
Nhà thầu
Phòng Kế hoạch Đầu tư (CĐT)
Phòng kế toán
-TKTV(CĐT)
KBNN
Lãnh đạo CĐT
Trang 271 Nguồn vốn đầu tư thực hiện dự án là giá trị thực tế đã thanh toán qua cơ quan kiểm soát cấp vốn, thanh toán, cho vay tính đến ngày khóa sổ lập báo cáo quyết toán (chi tiết theo từng nguồn vốn đầu tư)
2 Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán chi tiết theo cơ cấu: Xây dựng, thiết bị, bồi thường giải phóng mặt bằng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí khác; chi tiết theo hạng mục, theo gói thầu hoặc khoản mục chi phí đầu tư
3 Xác định chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư
4 Xác định số lượng và giá trị tài sản hình thành qua đầu tư của dự án., công trình hoặc hạng mục công trình; chi tiết theo nhóm, loại tài sản cố định, tài sản lưu động theo chi phí thực tế Đối với các dự án hoặc công trình độc lập đưa vào khai thác, sử dụng có thời gian thực hiện đầu tư lớn hơn 36 tháng tính từ ngày khơi công đến ngày nghiệm thu bàn giao đưa vào khai thác sử dụng, trường hợp cần thiết người phê duyệt quyết toán quyết định việc thực hiện quy đổi vốn đầu tư về mặt bằng tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng
Việc phân bổ chi phí khác cho từng tài sản cố định được xác định theo nguyên tắc: Chi phí trực tiếp liên quan đến tài sản cố định nào thì tính cho tài sản cố định đó; chi phí chung liên quan đến nhiều tài sản cố định thì phân bổ theo tỷ lệ chi phí trực tiếp của từng tài sản cố định so với tổng số chi phí trực tiếp của toàn bộ tài sản cố định
Trường hợp tài sản được bàn giao cho nhiều đơn vị sử dụng phải xác định đầy đủ danh mục và giá trị của tài sản bàn giao cho từng đơn vị
b Hồ sơ trình duyệt quyết toán:
Gồm 01 bộ gửi cơ quan thẩm tra phê duyệt quyết toán;
Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản chính)
Báo cáo quyết toán theo quy định tại điều 11của thông tư số BTC ngày 14/02/2011 Hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước (Bản chính)
Tập các văn bản pháp lý có liên quan (bản gốc hoặc bản sao)
Trang 28Các hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư với các nhà thầu; biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng (nếu có, bản chính hoặc bản sao)
Các biên bản nghiệm thu kỹ thuật công trình tính từ khi ký hợp đồng đến khi bàn giao đi vào sử dụng (bản gốc hoặc bản sao)
Toàn bộ các bản quyết toán khối lượng của chủ đầu tư và nhà thầu (bản gốc) Báo cáo kết quả kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành (nếu có, bản gốc); kèm văn bản của chủ đầu tư về kết quả kiểm toán: nội dung thống nhất, nội dụng không thống nhất, kiến nghị
Kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm tra của các cơ quan: Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước (nếu có); kèm theo báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo trên của chủ đầu tư
Trong quá trình thẩm tra, chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình cho cơ quan thẩm tra các tài liệu phục vụ công tác thẩm tra quyết toán: Hồ sơ hoàn công, nhật ký công trình, hồ sơ đấu thầu, dự toán thiết kế, dự toán bổ sung và các hồ sơ chứng từ thanh toán khác có liên quan
c Thẩm quyền phê duyệt, cơ quan thẩm tra quyết toán
c1) Thẩm quyền phê duyệt quyết toán:
Đối với dự án quan trọng quốc gia và các dự án quan trọng khác do thủ tướng chính phủ quyết định đầu tư;
Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt quyết toán đối với các dự án thành phần
sử dụng vốn ngân sách nhà nước; được ủy quyền hoặc phân cấp phê duyệt quyết toán đối với các dự án thuộc thẩm quyền
Chủ đầu tư phê duyệt quyết toán các dự án, dự án thành phần không sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Đối với các dự án còn lại: Người quyết định đầu tư là người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của các đoàn thể, Chủ tịch uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được ủy quyền hoặc phân cấp phê duyệt quyết toán đối với các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp
Trang 29c2) Cơ quan thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành:
Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý : Sở tài chính tổ chức thẩm tra
Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc cấp quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh quản lý: Phòng Tài chính tổ chức thẩm tra
Đối với các dự án còn lại: Người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán giao cho đơn vị có chức năng thuộc quyền quản lý tổ chức thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành trước khi phê duyệt
Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán quyết định thành lập tổ công tác thẩm tra để thực hiện thẩm tra trước khi phê duyệt quyết toán, thành phần tổ công tác thẩm tra quyết toán gồm thành viên của các đơn vị có liên quan
d Quy trình duyệt Quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản:
Hình 1.2: Quy trình duyệt Quyết toán vốn đầu tư Xây dựng cơ bản
1.1.4 Những yêu cầu đối với công tác thanh quyết toán vốn đầu tư Xây dựng cơ bản
a) Các dự án đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển hoặc bằng nguồn vốn chi sự nghiệp trong dự toán ngân sách nhà nước (NSNN), các dự án đầu tư sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau trong đó có tách riêng nguồn vốn NSNN đầu tư cho các hạng mục, công việc hoặc các dự án đầu tư sử dụng nhiều nguồn vốn nhưng không thể tách riêng được vốn NSNN mà nguồn vốn đầu tư từ NSNN có tỷ trọng lớn nhất
Hồ sơ
Quyết toán
Kiểm toán độc lập
Đơn vị thẩm tra
Cấp thẩm quyền phê duyệt
Báo cáo Quyết
toán 10 mẫu
Tài liệu đính kèm
Trang 30trong tổng mức đầu tư của dự án phải có đủ thủ tục đầu tư và xây dựng, được bố trí vào kế hoạch đầu tư và kế hoạch chi sự nghiệp hàng năm của Nhà nước và có đủ điều kiện được thanh toán vốn theo quy định tại Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 và Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 01/11/2007 của Bộ Tài Chính
Vốn NSNN chỉ thanh toán cho các dự án đầu tư thuộc đối tượng được sử dụng vốn NSNN theo quy định của Luật ngân sách nhà nước
Cơ quan Tài chính các cấp thực hiện công tác quản lý tài chính vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN Cơ quan Kho bạc nhà nước và các đơn vị được giao nhiệm vụ kiểm toán thanh toán vốn đầu tư có trách nhiệm kiểm soát thanh toán vốn đầu tư có trách nhiệm kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ, đúng chế độ cho các dự án khi đã có đủ điều kiện thanh toán vốn
b) Tất cả các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước, bao gồm vốn NSNN, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn trái phiếu, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của các Tổng công ty nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, sau khi hoàn thành đều phải quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình
Việc quyết toán vốn đầu tư hàng năm và quyết toán vốn đầu tư hoàn thành thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ quyết toán vốn đầu tư
Trường hợp quyết toán đã được duyệt, nếu số vốn được quyết toán thấp hơn
số vốn đã thanh toán cho dự án, chủ đầu tư có trách nhiệm thu hồi lại của nhà thầu
để hoàn trả cho nhà nước số vốn thanh toán thừa; nếu số vốn được quyết toán cao hơn số vốn đã thanh toán, chủ đầu tư có trách nhiệm thanh toán tiếp hoặc bố trí vốn vào kế hoạch năm sau để thanh toán cho nhà thầu
Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư công trình, hạng mục công trình hoàn thành để trình người quyết định đầu tư phê duyệt chậm nhất là
12 tháng đối với các dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, 9 tháng đối với
dự án nhóm B và 6 tháng đối với dự án nhóm C; Dự án lâp BCKT KTXD 3 tháng
kể từ khi công trình hoàn thành, đưa vào khai thác sử dụng Sau 6 tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, chủ đầu tư có trách
Trang 31nhiệm giải quyết công nợ, tất toán tài khoản của dự án tại cơ quan thanh toán, cho vay, cấp phát vốn đầu tư Riêng các dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu
tư thì Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt quyết toán
Đối với các công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức thì chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện việc quyết toán vốn đầu tư theo quy định của nhà nước và các quy định của nhà tài trợ (nếu có)
1.1.5 Những chính sách, quy định của Nhà nước trong quản lý dự án đầu tư trong vấn đề thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB
Chính phủ, Quốc hội, các Bộ, Ngành đã ban hành rất nhiều Chỉ thị, Nghị định, Thông tư, Văn bản hướng dẫn thực hiện công tác đầu tư XDCB và thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB như:
Văn bản do Quốc hội ban hành:
Luật xây dựng- Số văn bản 16/2003/ QH 11 ban hành ngày 26/11/2003 Luật đấu thầu- Số văn bản 61/2005/ QH 11 ban hành ngày 29/11/2005 Nghị quyết số 36/2004/QH11 ngày 03/12/2004 của Quốc hội về công tác đầu tư XDCB sử dụng vốn nhà nước
Ngày 20/8, Thủ tướng Chính phủ đã có công văn số 1142 gửi các đơn vị Bộ, ngành, địa phương về chỉ đạo về việc xử lý tồn đọng trong tất toán tài khoản cấp phát và thanh toán vốn đầu tư XDCB đã quy định: Các chủ đầu tư chậm lập dự án
và trình cấp thẩm quyền duyệt quyết toán vốn đầu tư XDCB quá 6 tháng mà không
có lý do chính đáng sẽ không được giao dự án mới hoặc bị trừ tổng kế hoạch vốn đầu năm sau… Nếu sau 6 tháng (kể từ khi có công văn của Bộ Tài chính) mà dự án vẫn chưa được phê duyệt quyết toán thì cho phép Kho bạc Nhà nước sẽ tất toán số
Trang 32vốn đã thanh toán cho dự án đó Mọi phát sinh (nếu có), các Bộ, Ngành, địa phương phải chịu trách nhiệm…
Chỉ thị số 21/2005/CT-TTg ngày 15/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về công tác đầu tư XDCB sử dụng vốn nhà nước và chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư XDCB
Nghị định số 16/2005/ND-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 112/2006/ND-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/ND-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Nghị định
số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 “ về quản lý đầu tư xây dựng công trình”, Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 “ Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009NĐ-CP ngày 12/2/2009
Văn bản do các Bộ ban hành:
Thông tư số 53/2005/TT-BTC: Thông tư hướng dẫn lập, thẩm định, báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN theo Niên độ ngân sách hàng năm
Thông tư số 117/2008/TT-BTC : Thông tư hướng dẫn quản lý sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư của các dự án sử dụng vốn NSNN
Thông tư số 06/2007/TT-BXD: Thông tư hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng
Thông tư số 1751/BXD-VP ngày 14/08/2007: Văn bản công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn vốn đầu tư xây dựng công trình
Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/04/2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và Thông tư số 130/2007/TT-BTC sửa đổi một số điều của Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/04/2007
Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước Thông tư số 98/2007/TT-BTC sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 có quy định về xử lý vi phạm:
Trang 33Nếu cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành có hành vi thẩm tra quyết toán sai quy định tại thông tư này gây lãng phí vốn đầu tư của Nhà nước sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 29, Nghị định số 84/2006/ND-CP ngày 18/8/2006 của Chính phủ quy định về Bồi thường thiệt hại, xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Chủ đầu tư (Ban quản lý dự án) vi phạm một trong các hành vi: Quyết toán
dự án hoàn thành chậm thời hạn theo quy định tại Thông tư này; nghiệm thu khống, nghiệm thu sai khối lượng, làm sai lệch giá trị thanh toán, quyết toán dự án hoàn thành sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điều 12, Nghị định số 126/2004/ND-CP ngày 26/5/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô thị và quản lý sử dụng nhà
Nhà thầu vi phạm một trong các hành vi: Kéo dài thời gian hoàn chỉnh hồ
sơ, tài liệu phục vụ cho công tác nghiệm thu, thanh toán, quyết toán công trình theo quy định; nghiệm thu khống; nghiệm thu sai khối lượng; làm sai lệch giá trị thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại các điều 18, điều 24, Nghị định số 126/2004/ND-CP ngày 26/5/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô thị và quản lý sử dụng nhà
Các văn bản này là cơ sở pháp lý cho các cấp quản lý tiến hành các hoạt động quản lý kiểm soát VĐT đồng thời cũng là văn bản hướng dẫn cho CĐT, ban QLDA, nhà thầu trong công tác thực hiện dự án về hồ sơ dự án, lập dự toán, thanh toán khối lượng hoàn thành, làm tăng tính kỷ luật, tinh thần trách nhiệm của các đơn vị thực hiện dự án Các văn bản này cũng đã góp phần nâng cao kỷ luật tài chính, thực hiện công khai, dân chủ về mặt tài chính, đồng thời từng bước ổn định tình hình tài chính và nâng cao chất lượng quản lý vốn Trong nội dung các văn bản cũng quy định rõ chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm của Bộ, ngành địa phương trong công tác quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng để từ đó từng Bộ, ngành địa phương xây dựng kế hoạch, phương pháp hành động đúng với lĩnh vực, chuyên môn của mình, phối hợp với các cơ quan chức năng khác quản lý được nhiều mặt, nhiều khía cạnh của hoạt động đầu tư xây dựng nói chung và vốn đầu tư nói riêng
Trang 341.2 Thực tiễn công tác thanh quyết toán vốn đầu tư Xây dựng cơ bản ở Việt Nam
và những bài học kinh nghiệm cho Công ty TNHH MTV Địa chất Việt Bắc
1.2.1 Thực tiễn công tác thanh quyết toán vốn đầu tư Xây dựng cơ bản tại Việt Nam
1.2.1.1 Thực tiễn đầu tư Xây dựng cơ bản tại Việt Nam
Đất nước ta là đất nước đang trong thời kỳ phát triển và thực hiện công cuộc đổi mới đất nước, hàng năm Nhà nước dành khoảng 30% chi NSNN cho đầu tư phát triển bao gồm nguồn vốn NSTW và ngân sách địa phương, trong đó tỷ lệ vốn NSTW chiếm 15-18% trong tổng số vốn NSNN dành cho đầu tư XDCB, nguồn vốn đầu tư cho XDCB đem lại cho đất nước một diện mạo mới như cơ sở hạn tầng giao thông ngày càng được cải thiện, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngày càng hợp lý, năng lực sản xuất không ngừng tăng, tỷ lệ tăng trưởng kinh tế giữ mức cao, đời sống người dân không ngừng được nâng cao Bên cạnh những thành tựu đó còn nhiều bất cập tồn tại như chính sách chưa đồng bộ, công tác kiểm tra giám sát chưa đáp ứng được yêu cầu, tình trạng lãng phí thất thoát trong XDCB vẫn còn nổi cộm, còn nhiều biểu hiện tiêu cực trong quản lý đầu tư, thi công công trình
Để thấy rõ thực trạng đầu tư XDCB tại Việt Nam trong những năm vừa qua cần xem xét bảng thống kê 1.3 sau
Trang 35Những nguyên nhân của sự bất cập đó gồm:
Thứ nhất: phẩm chất, năng lực cán bộ
Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế, yếu kém trong công tác đầu tư XDCB đó là ý thức chấp hành pháp luật, kỷ cương phẩm chất, trình độ, năng lực của cán bộ, công tác điều hành, quản lý dự án đầu tư XDCB
Trong đó, tình trạng thiếu trách nhiệm, không sâu sát thực tế, vì lợi ích cục bộ của ngành, địa phương và vì thành tích đã có những quyết định chủ trương đầu tư sai là nguyên nhân quan trọng gây ra dàn trải, thất thoát, lãng phí không nhỏ, ảnh hưởng về lâu dài Tuy chưa có số liệu đầy đủ nhưng nhiều chuyên gia cho rằng đầu tư và xây dựng, lãng phí các khâu do các quyết định không sát, không đúng chiếm khoảng 60-70% tổng số lãng phí, thất thoát Chưa kể XDCB còn diễn ra ở nhiều dự án
Thứ hai: Một số ngành, địa phương chưa coi trọng đúng mức công tác quy hoạch, kế hoạch Tình trạng lập quy hoạch chỉ để có đủ thủ tục xin vốn đầu tư, quyết định kế hoạch đầu tư không chuẩn bị kỹ từ trước vẫn diễn ra phổ biến Công tác quản lý các dự án đầu tư còn nhiều yếu kém trong tất cả các khâu: từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến kết thúc đầu tư
Thứ 3: Công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước chưa thường xuyên, liên tục (số lượng dự án, công trình được kiểm tra, thanh tra, kiểm toán so với tổng số rất ít) ; việc xử lý vi phạm thiếu kiên quyết và nghiêm minh; công tác giám sát hiệu quả còn thấp
Thứ tư: Nguyên nhân về cơ chế, chính sách, pháp luật đã được xếp xuống vị trí cuối cùng: sự phân công, phân cấp giữa các bộ tổng hợp với các bộ quản lý ngành, giữa bộ quản lý ngành với nhau, giữa bộ với địa phương, giữa các địa phương trong mối quan hệ vùng lãnh thổ hiện nay chưa rõ ràng, còn chồng chéo, dẫn đến không quy rõ được trách nhiệm của bộ tổng hợp, bộ quản lý ngành địa phương Hệ thống pháp luật chưa đầy đủ, tính pháp lý chưa cao, thiếu chế tài cần thiết, vẫn còn nhiều cá nhân coi thường và vi phạm pháp luật không được xử lý nghiêm và kịp thời Vậy cần làm rõ trách nhiệm cá nhân, tập thể trong từng khâu như chủ đầu tư, chủ dự án, tư vấn, thiết kế, nhà thầu, thẩm định, nghiệm thu thanh
Trang 36toán, quyết toán Không chấp nhận đầu tư dàn trải, không đúng quy hoạch, kế hoạch; tình trạng thực hiện vốn đầu tư XDCB vượt dự toán được giao; kéo dài thời gian thực hiện dự án theo quy định cho từng loại dự án
1.2.1.2 Thực trạng thanh quyết toán vốn đầu tư Xây dựng cơ bản tại Việt Nam
Nhìn chung trong những năm gần đây, công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành của các Bộ, ngành địa phương trong cả nước ngày càng nâng cao cả về chất lượng và số lượng Chất lượng công tác thanh quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành của các chủ dầu tư ngày càng nâng cao; việc chấp hành công tác quyết toán vốn đầu tư ngày càng nghiêm minh hơn
Tuy nhiên vẫn còn những tồn tại trong công tác thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB ở nước ta hiện nay là: tiến độ thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự
án hoàn thành ở một số cấp còn chậm so quy định Số lượng dự án hoàn thành chưa được phê duyệt quyết toán còn rất nhiều Nhiều Bộ, ngành, địa phương chấp hành chế độ thông tin báo cáo tình hình thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB không đầy đủ
và kịp thời theo quy định
Bên cạnh đó, một số chủ đầu tư chưa tuân thủ trình tự, thủ tục về thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB; chủ đầu tư thường bỏ qua hay làm tắt trình tự thanh toán giúp nhà thầu được thanh toán nhanh mặc dù chưa đủ thủ tục
Ngoài ra thời gian qua nhiều chủ đầu tư chưa làm tốt chức năng của mình về quyết toán các công trình, dự án đã hoàn thành Nhiều báo cáo quyết toán do nhà thầu làm sẵn và chủ đầu tư chỉ có ký sẵn vào mà không cần xem xét có đúng khối lượng, chất lượng đảm bảo hay không; nhiều công trình, dự án không được thực hiện nhưng vẫn nghiệm thu thanh quyết toán dẫn đến tổng giá trị quyết toán thường cao hơn thực tế rất nhiều Do đó khi thẩm tra báo cáo quyết toán thì một số lượng lớn giá trị các công trình bị cơ quan có thẩm quyền xuất toán ra khỏi giá trị công trình
Một số sai phạm khá phổ biến khác là nâng giá vật tư trong quyết toán công trình cao hơn giá thực tế Khi lập dự toán, nhiều công ty tư vấn thường sử dụng vật
tư đặc biệt, không có trong bảng giá quy định Do đó cơ quan thẩm định không có
cơ sở để đánh giá về giá cả Cơ quan thẩm định cũng gặp khó khăn khi xác minh vì
Trang 37hóa đơn thanh toán thường được thỏa thuận giữa bên B với nơi bán Bên cạnh đó, thay đổi biện pháp thi công tùy tiện, chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt khi điều chỉnh quyết toán cũng là một sai phạm thường thấy Cơ quan thẩm định quyết toán thường bị thiếu thông tin hoặc không phát hiện, nên vẫn thẩm định theo dự toán Hay có những công trình đã không được đấu thầu đúng cơ chế Việc tổ chức lập hồ sơ mời thầu, xét thầu chỉ là hình thức Trong quá trình đấu thầu dự án, có đơn
vị bỏ thầu thấp hơn giá sàn nhằm giành lấy công trình Sau khi trúng thầu, họ đã làm sai quy trình và biện pháp thi công, bớt xén nguyên vật liệu hoặc làm tăng khối lượng phát sinh nhằm lấy chênh lệch bù lỗ
Nói tóm lại, thực trạng công tác đầu tư XDCB nói chung, công tác thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB nói riêng còn nhiều bất cập, cần các cấp, các Bộ, ngành, địa phương, nhà thầu thi công cũng như chủ đầu tư có những giải pháp hữu ích nhằm tháo gỡ để việc chậm thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB không còn là
“căn bệnh kinh niên” như hiện nay
1.2.1.3 Những thuận lợi, khó khăn và những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thanh quyết toán vốn đầu tư Xây dựng cơ bản tại Việt Nam
Giải ngân vốn đầu tư XDCB và quyết toán vốn đầu tư XDCB luôn là vấn đề bất cập mà không những ảnh hưởng trực tiếp đến chủ đầu tư, nhà thầu mà cả Chính phủ, các Bộ, Ngành, Địa phương luôn quan tâm Do đó, rất nhiều chính sách, quy định mới thay thế các chính sách, quy định không phù hợp đã được ban hành tạo điều kiện thuận lợi cho công tác này Trong nhiều năm gần đây, tại các kỳ họp Đại hội, Quốc hội và Chính phủ luôn đưa vấn đề đầu tư XDCB và thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB là một nội dung chính cần bàn và đưa ra biệm pháp giải quyết các vướng mắc hạn chế trong quá trình thực hiện các công tác này
Những khó khăn, hạn chế ảnh hưởng đến quá trình thanh quyết toán vốn đầu
tư XDCB tại Việt Nam có thể kể đến như:
Thứ nhất là hạn chế trong cơ chế, chính sách:
Hoạt động đầu tư XDCB là lĩnh vực rất phức tạp, liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành, việc quản lý gặp rất nhiều khó khăn Bởi vậy việc quản lý hoạt động
Trang 38đầu tư XDCB và vốn đầu tư XDCB được quy định trong rất nhiều các quyết định, thông tư, nghị định khác nhau Số lượng các văn bản liên quan tương đối lớn và được sửa đổi nhiều lần nên không tránh khỏi tình trạng chồng chéo lên nhau, không nhất quán, gây khó khăn trong việc thực hiện triển khai dự án do đó ảnh hưởng tới công tác kiểm soát thanh toán Ngoài ra, một số văn bản có nội dung không rõ ràng, chưa phù hợp hay chưa có các văn bản thông tư hướng dẫn thực hiện đi kèm Điều này cản trở hoạt động của cả các cấp quản lý, KBNN và cả CĐT, nhà thầu- những đơn vị trực tiếp thực hiện dự án, cụ thể:
Việc ban hành các nội dung quy định về đầu tư và xây dựng liên quan đến công tác kiểm soát thanh toán VĐT chưa được xem xét quyết định kỹ lưỡng nên số lần sửa đổi, bổ sung tương đối nhiều, điều này gây khó khăn cho việc thực hiện kiểm soát thanh toán vì có sự chồng chéo giữa thời gian có hiệu lực của các văn bản Có những dự án được quản lý theo cả văn bản cũ lẫn văn bản mới ban hành nên rất khó khăn trong việc thực hiện dự án Ví dụ như Thông tư số 27/2007/TT-BTC hướng dẫn quản lý thanh toán VĐT ban hành ngày 3/4/2007 thì đến 2/11/2007
đã được sửa đổi bổ sung theo Thông tư số 130/TT-BTC hay Thông tư số 33/2007/TT-BTC về hướng dẫn quyết toán VĐT dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn NSNN ban hành ngày 9/4/2007 đến ngày 9/8/2007 được hướng dẫn bổ sung sửa đổi thêm bằng Thông tư số 98/2007/TT-BTC và đến ngày 14/02/2011 được thay bằng thông tư số 19/2011/TT-BTC Điều này gây ảnh hưởng đến hoạt động của KBNN
vì sau khi nhận được Thông tư hay Nghị định mới, KBNN phải xem xét để sửa đổi,
bổ sung các thông tin liên quan trong quy trình thanh toán VĐT, từ đó lại ban hành những quyết định mới cho toàn hệ thống Kho bạc từ trung ương đến địa phương, làm chậm thời gian kiểm soát, thanh toán vốn cho các dự án
Trong quá trình hoàn thiện chính sách về đầu tư, quyền hạn và trách nhiệm của CĐT và ban QLDA ngày càng được tăng cường và mở rộng Như trong nghị định số 16/2005/NĐ-CP ban hành ngày 07 tháng 2 năm 2005 về quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình quy định nhiệm vụ và quyền hạn của CĐT gồm: tổ chức thẩm định và phê duyệt các bước thiết kế, dự toán xây dựng công trình sau khi dự
Trang 39án được phê duyệt, nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng…Tuy nhiên có nhiều CĐT chưa đủ năng lực nên khi được giao quyền hạn và nhiệm vụ rộng dễ dẫn đến tình trạng CĐT không có khả năng tổ chức thực hiện một số công việc của dự án như lập dự án, thẩm định dự án, phê duyệt thiết kế … mà giao cho nhà thầu thực hiện Điều này dẫn đến khe hở trong công tác quản lý VĐT vì có thể xảy ra tình trạng nhà thầu và CĐT móc ngoặc để nâng đơn giá, đưa vào khối lượng thực hiện không thực sự cần thiết gây thất thoát lãng phí VĐT Ban QLDA là người đại diện cho CĐT nhưng không phải CĐT nên thiếu sự ràng buộc về trách nhiệm quản lý tài sản, bảo toàn vốn khi dự án đi vào hoạt động…Ngoài ra, nghị định số 12/2009/NĐ-
CP mới ban hành ngày 12/02/2009 thay thế cho nghị định số 16/2005/NĐ-CP quy định quyền hạn và nhiệm vụ của CĐT không cụ thể rõ ràng là có thẩm quyền trách nhiệm thực hiện những công việc gì mà chỉ ghi chung chung “CĐT thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ từ khi chuẩn bị dự án, thực hiện dự án, đến khi nghiệm thu đi vào
sử dụng bảo đảm hiệu quả, tính khả thi của dự án”…Như vậy dẫn đến tình trạng phân quyền không cụ thể rõ ràng, không xác định rõ trách nhiệm quyền hạn của CĐT trong quản lý dự án Ngoài ra, nghị định cũng cho phép các ban QLDA được thực hiện nhiều dự án cùng một lúc và phải bảo đảm nguyên tắc: từng dự án không
bị gián đoạn, được quản lý và quyết toán theo đúng quy định, nhưng không có giới hạn phạm vi số lượng tính chất các dự án cụ thể như thế nào trong khi các dự án được thực hiện trên rất nhiều địa bàn khác nhau nên dễ dẫn đến tình trạng quản lý các dự án lỏng lẻo, không đi sâu đi sát, chậm trễ, ách tắc trong công tác nghiệm thu khối lượng, hoàn thành thủ tục thanh toán vốn
Về định mức đơn giá trong đầu tư XDCB nhiều điểm đã được sửa đổi, bổ sung nhưng hệ thống tiều chuẩn, định mức còn chưa đồng bộ, nhiều định mức đã lạc hậu, thậm chí nhiều lĩnh vực chưa xác định được định mức Tình trạng này dẫn đến việc lập, duyệt dự toán không có căn cứ chắc chắn, tình trạng chi ngoài dự toán xảy ra phổ biến, KBNN thiếu căn cứ để kiểm soát chi, đơn vị lập dự toán thường tìm cách hợp pháp hóa các khoản chi cho phù hợp tiêu chuẩn, định mức cũ nên dễ
vi phạm kỉ luật tài chính
Trang 40Thứ hai, hạn chế trong việc chấp hành các quy định của các cấp chính quyền, các CĐT và các cơ quan khác có liên quan:
Việc phân bổ vốn đầu tư diễn ra hàng năm đã có nhiều tiến bộ nhưng vẫn còn một số hạn chế Kế hoạch vốn không được tập trung phân bổ thành những đợt xác định trong năm mà nhiều Bộ, ngành địa phương phân bổ kế hoạch vốn chậm, chia làm nhiều đợt nhỏ lẻ Điều này gây khó khăn trong việc tổng hợp, phê duyệt, phân bổ vốn và thông báo kế hoạch xuống các Bộ, ngành, địa phương, KBNN và các CĐT Ngoài ra vẫn tồn tại những hiện tượng bố trí kế hoạch vốn cho những dự
án chưa đáp ứng đủ các điều kiện được quy định trong các thông tư hướng dẫn quản
lý thanh toán VĐT và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc NSNN (TT 44/2003/TT-BTC, TT 27/TT-BTC, TT 130/TT-BTC ) như các dự án chưa đủ thủ tục đầu tư, chưa có thiết kế hay quy hoạch được duyệt, có những dự án được bố trí vốn trước khi có thủ tục đầu tư Vẫn tồn tại hiện tượng phân bổ kinh phí chưa sát với nhu cầu thực tế, tình trạng phổ biến là có dự án thừa vốn có dự án lại thiếu vốn nên phải điều chỉnh nhiều lần, gây khó khăn cho hoạt động của đơn vị…
Năng lực của một số cơ quan tư vấn chưa cao, chưa có đầy đủ khả năng thực hiện những dự án lớn nên khi lập dự án, lập thiết kế kỹ thuật, lập tổng dự toán chưa tính toán hết những phát sinh trong quá trình thực hiện dự án, chưa tính toán đầy đủ khối lượng công trình, lượng nguyên vật liệu cần sử dụng dẫn đến tình trạng khối lượng thực hiện vượt dự toán được duyệt nên phải mất thời gian trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt lại, gây chậm tiến độ thực hiện dự án
Quá trình thực hiện dự án còn có sai phạm do một số nhà thầu năng lực còn hạn chế, yếu kém, nhiều nhà thầu chưa có kinh nghiệm trong thực hiện dự án cũng như nắm rõ thủ tục và quy trình thanh toán, chứng từ thanh toán thường thiếu hoặc không đúng nên khi trình bộ hồ sơ thanh toán đến chủ đầu tư thường bị chuyển trả lại để hoàn thiện, do đó mất khá nhiều thời gian để có thể được thanh toán Công tác quản lý chi phí, thời gian, chất lượng công trình chưa thực hiện tốt dẫn đến một số tình trạng như thiếu nguyên vật liệu, thiếu nhân công, công tác giải phóng mặt bằng kéo dài quá thời gian dự tính…gây ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án, thi công