1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên bưu điện trung tâm thủ đức,đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên

86 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên bưu điện trung tâm thủ đức
Tác giả Hoàng Nguyễn Mai Liên
Người hướng dẫn ThS-GVC. Nguyễn Văn Quảng
Trường học Trường đại học Giao thông vận tải – Cơ sở II
Chuyên ngành Kinh tế-Vận tải
Thể loại Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên
Năm xuất bản 2013
Thành phố Tp Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU NHẬP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG (14)
    • 1.1 Nh ững vấn đề chung về thu nhập (14)
      • 1.1.1 Khái ni ệm về thu nhập (14)
      • 1.1.2 M ột số vấn đề chung về tiền lương (14)
      • 1.1.3 M ột số vấn đề chung về tiền thưởng (17)
      • 1.1.4 V ấn đề về phụ cấp và phúc lợi (18)
    • 1.2 Nguyên t ắc tổ chức tiền lương (19)
    • 1.3 Ch ế độ tiền lương trong ngành BCVT (20)
      • 1.3.1 Ch ế độ lương cấp bậc (20)
      • 1.3.2 Ch ế độ lương chức danh (22)
    • 1.4 Các hình th ức trả lương (25)
      • 1.4.1 Hình th ức trả lương theo thời gian (25)
      • 1.4.2 Hình th ức trả lương theo sản phẩm (25)
    • 1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương (27)
      • 1.5.1 Nhóm nhân tố thuộc thị trường lao động (27)
      • 1.5.2 Nhóm nhân tố thuộc môi trường doanh nghiệp (28)
      • 1.5.3 Nhóm nhân tố thuộc bản thân người lao động (28)
      • 1.5.4 Nhóm nhân tố thuộc giá trị công việc (29)
      • 1.5.5 Các nhân tố khác (29)
  • Chương 2: TRẠNG PHÂN PHỐI TIỀN LƯƠNG CỦA BƯU ĐIỆN TRUNG TÂM THỦ ĐỨC (0)
    • 2.1 T ổng quan về Bưu Điện trung tâm Thủ Đức (30)
      • 2.1.1 Gi ới thiệu về bưu điện (30)
      • 2.1.2 Ch ức năng, nhiệm vụ của Bưu điện Trung tâm Thủ Đức (32)
      • 2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Bưu điện Trung tâm Thủ Đức (33)
      • 2.1.4 Các d ịch vụ Bưu điện Trung tâm Thủ Đức cung cấp (36)
      • 2.1.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật (37)
    • 2.2 Th ực trạng phân phối thu nhập của Bưu điện Trung tâm Thủ Đức (40)
      • 2.2.1 Tình hình công tác t ổ chức lao động (40)
      • 2.2.2 Đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp (42)
      • 2.2.3 Ngu ồn hình thành và quản lý quỹ tiền lương tại Bưu điện Trung tâm Thủ Đức (45)
      • 2.2.4 Ch ế độ phân phối tiền lương đến người lao động (48)
      • 2.2.5 K ết quả phân phối tiền lương (56)
    • 2.3 Đánh giá và so sánh (59)
      • 2.3.1 Đánh giá chế độ phân phối thu nhập của Bưu Điện Trung tâm Thủ Đức 52 (59)
      • 2.3.2 So sánh v ới mức thu nhập trung bình của khu vực Thủ Đức (60)
  • Chương 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO THU NHẬP CHO CÁN B Ộ, CÔNG NHÂN VIÊN BƯU ĐIỆN TRUNG TÂM THỦ ĐỨC (61)
    • 3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp (61)
    • 3.2 M ột số giải pháp nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên Bưu điện (61)
      • 3.2.1 Nhóm gi ải pháp tăng quỹ tiền lương của đơn vị (61)
      • 3.2.2 Nhóm gi ải pháp tăng hệ số phân phối của từng cá nhân người lao động . 56 (63)
    • 3.3 Ki ến nghị (65)
      • 3.3.1 V ới Bưu điện Thành phố Hồ Chí Minh (65)
      • 3.3.2 V ới Nhà nước (66)

Nội dung

Giải pháp nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên Bưu điện Trung tâm Thủ Đức GVHD: ThS- GVC Nguyễn Văn Quảng SVTH: Hoàng Nguyễn Mai Liên Đồng Thị Minh Hiếu Hoàng Anh Khoa: Kinh t

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU NHẬP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

Nh ững vấn đề chung về thu nhập

1.1.1 Khái niệm về thu nhập

− Thu nhập là tất cả các khoản mà người lao động nhận được từ mối quan hệ giữa họ và tổ chức-đơn vị nơi họ làm việc

− Thu nhập của người lao động từ việc làm bao gồm các khoản: tiền lương cơ bản, phụ cấp, tiền thưởng và các loại phúc lợi

1.1.2 Một số vấn đề chung về tiền lương

Dưới chế độ xã hội chủ nghĩa, tiền lương được xem là một phần của thu nhập quốc dân, do nhà nước chi trả cho người lao động dựa trên số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp cho xã hội.

Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương được coi là giá trị của sức lao động, được xác định dựa trên sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động.

Tiền lương là giá trị sức lao động được thể hiện bằng tiền, do người sử dụng lao động trả cho người lao động sau khi hoàn thành một công việc cụ thể.

2 Thành phần tiền lương a Theo nghĩa rộng, tiền lương bao gồm 2 phần thu nhập chính: Thu nhập tài chính và thu nhập phi tài chính

• Thu nhập trực tiếp: số tiền người lao động được hưởng như lương tháng, lương tuần, phụ cấp khác

Thu nhập gián tiếp là khoản tiền mà người lao động nhận được từ doanh nghiệp, bao gồm các lợi ích như chuyến tham quan nghỉ mát do doanh nghiệp tài trợ, hỗ trợ học phí, và các phúc lợi từ các công trình phúc lợi.

− Thu nhập phi tài chính: không phải thu nhập bằng tiền mà thể hiện ở 2 góc độ:

• Bản chất công việc: tính hấp dẫn của công việc, cơ hội để học tập tích lũy kinh nghiệm, thăng tiến sau này

Môi trường làm việc được thể hiện qua sự đoàn kết và tôn trọng lẫn nhau trong quá trình làm việc, cùng với việc đánh giá tính hợp lý của các chính sách chế độ Trong nghĩa hẹp, tiền lương chính là phần thu nhập tài chính trực tiếp mà nhân viên nhận được.

3 Phân loại tiền lương a Tiền lương danh nghĩa (Ldn) là tiền mặt nhận được trên sổ sách, nó chưa phản ánh đúng thực trạng cuộc sống của người lao động chưa tính đến giá cả hàng hoá và tỷ lệ lạm phát b Tiền lương thực tế ( Ltt) biểu hiện bằng số lượng hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ mà người lao động mua được bằng tiền lương danh nghĩa Như vậy, tiền lương thực tế phản ánh đúng thực trạng cuộc sống của người lao động, nó kể đến sự biến động của giá cả hàng hoá và yếu tố lạm phát

4 Bản chất của tiền lương trong nền kinh tế thị trường

Tiền lương là một phần quan trọng của thu nhập quốc dân, được phân phối cho người lao động dựa trên công sức họ bỏ ra Nó đóng vai trò trong việc cân bằng mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng Chúng ta có thể xem xét tiền lương từ nhiều khía cạnh khác nhau.

Trong nền kinh tế thị trường, sức lao động được coi là một loại hàng hóa đặc biệt, được trao đổi và mua bán theo giá trị cung cầu Tiền lương, phản ánh hao phí lao động sống trong quá trình sản xuất, là giá cả của sức lao động và được xác định qua thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động.

Tiền lương đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố thiết yếu trong việc phân phối thu nhập cho người lao động Nó không chỉ đại diện cho sự bồi hoàn tái sản xuất mà còn góp phần vào việc đảm bảo công bằng trong phân phối thu nhập.

Tiền lương là nguồn thu nhập quan trọng nhất đối với người lao động, chủ yếu được sử dụng cho tiêu dùng cá nhân Nó được duy trì thông qua việc tái sản xuất sức lao động.

5 Vai trò của tiền lương

Tiền lương là yếu tố then chốt trong sự phát triển của doanh nghiệp, không chỉ nâng cao năng suất mà còn tạo ra thu nhập cho người lao động Điều này khuyến khích họ làm việc chăm chỉ, cải thiện đời sống và nuôi sống gia đình, từ đó tạo động lực để đạt được mức lương cao hơn Vì vậy, việc phân bổ tiền lương hợp lý là rất quan trọng đối với các nhà quản lý, bởi nếu không, sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả sản xuất và giảm động lực làm việc của nhân viên.

6 Chức năng của tiền lương a Chức năng thước đo giá trị:

Tiền lương là giá trị của sức lao động, thể hiện bằng tiền và được sử dụng để xác định mức tiền công cho các loại lao động Nó cũng là cơ sở để điều chỉnh giá cả sức lao động khi giá cả tư liệu sinh hoạt thay đổi Chức năng tái sản xuất lao động của tiền lương rất quan trọng trong việc duy trì và phát triển nguồn nhân lực.

Thu nhập từ lương của người lao động được sử dụng để tái sản xuất sức lao động, giúp duy trì năng lực làm việc hiệu quả trong tương lai và đáp ứng nhu cầu thiết yếu Doanh nghiệp cần chú trọng đến việc tăng lương để kích thích năng suất lao động, từ đó mang lại hiệu quả rõ rệt cho sản xuất.

Người lao động không chỉ cần đảm bảo tư liệu sinh hoạt hàng ngày cho bản thân và gia đình mà còn phải chú trọng đến việc tích lũy cho tương lai Đây là nhu cầu thiết yếu của con người, do đó, chính sách tiền lương cần phải xem xét đến vấn đề tích lũy cho người lao động Khoản tích lũy này sẽ giúp người lao động yên tâm hơn trong công việc của mình.

7 Ý nghĩa của tiền lương a Đối với doanh nghiệp:

Tiền lương là một yếu tố chi phí thiết yếu trong giá thành sản phẩm Để giảm giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cần phải tối ưu hóa và tiết kiệm chi phí tiền lương cho mỗi đơn vị sản phẩm.

− Tiền lương cũng là một phương tiện có hiệu quả để thu hút giữ chân người lao động

Nguyên t ắc tổ chức tiền lương

1 Nguyên tắc thứ nhất: trả lương bằng nhau cho những lao động như nhau (phân phối theo lao động).

Nguyên tắc này đảm bảo tính công bằng và không phân biệt đối xử trong chính sách tiền lương, sử dụng kết quả lao động làm thước đo để đánh giá, so sánh và làm căn cứ trả lương.

Ai làm nhiều sẽ nhận được nhiều, trong khi ai làm ít sẽ nhận ít Đối với công việc tương đương, mức lương sẽ được trả như nhau mà không phân biệt tuổi tác, tôn giáo hay giới tính.

 Đây là nguyên tắc cơ bản trong quá trình tổ chức tiền lương

2 Nguyên tắc thứ hai: tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn hoặc tối thiểu bằng tốc độ tăng năng suất lao động

Tiền lương là một yếu tố quan trọng trong giá thành sản phẩm, vì vậy chính sách tiền lương cần phải hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để đạt được điều này, cần tính toán sao cho tốc độ tăng tiền lương không vượt quá tốc độ tăng năng suất lao động bình quân Nguyên tắc này giúp giảm giá thành sản phẩm và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.

 Nguyên tắc này không những cần thiết cho doanh nghiệp, đảm bảo tăng thu nhập cho người lao động mà còn đảm bảo cho sự phát triển kinh tế

3 Nguyên tắc thứ ba: đảm bảo mối quan hệ hợp lí về tiền lương giữa người lao động ở những ngành nghề khác nhau trong nền kinh tế

Các ngành nghề có điều kiện làm việc khó khăn, nặng nhọc và độc hại, cũng như những ngành có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, thường được hưởng mức lương cao hơn so với các ngành khác.

 Mục đích của nguyên tắc này là những người lao động phải làm việc thật sự, phải có trách nhiệm với cộng việc được giao

4 Nguyên tắc thứ tư: kết hợp vừa khuyến khích vật chất và lợi ích tinh thần, cũng như là giáo dục chính trị, tư tưởng cho người lao động để tạo động lực cho họ làm việc tốt hơn như tôn vinh những người lao động có tay nghề cao.

Ch ế độ tiền lương trong ngành BCVT

1.3.1 Chế độ lương cấp bậc

Lương cấp bậc là quy định của Nhà nước và ngành BCVT dành cho người lao động, dựa trên chất lượng và điều kiện làm việc Chế độ này áp dụng cho lao động trực tiếp, với mức lương được trả dựa trên kết quả lao động, thể hiện qua số lượng và chất lượng công việc.

− Số lượng lao động thể hiện lượng thời gian hao phí để sản xuất ra sản phẩm

Chất lượng lao động thể hiện ở trình độ lành nghề của người lao động và được xác định theo tiêu chuẩn cấp bậc kĩ thuật

2 Tiêu chuẩn cấp bậc kĩ thuật

Tiêu chuẩn tiền lương cấp bậc kỹ thuật quy định mức độ phức tạp của công việc và yêu cầu trình độ lành nghề của lao động Người lao động ở mỗi bậc cần có kiến thức lý thuyết nhất định và khả năng thực hiện các công việc cụ thể trong thực hành.

Tiêu chuẩn cấp bậc kĩ thuật được có 2 loại:

− Tiêu chuẩn cấp bậc kĩ thuật chung: Thống nhất cho nhiều ngành kinh tế, kỹ thuật

− Tiêu chuẩn cấp bậc kĩ thuật theo ngành: Mang tính đặc thù cho từng ngành

Thang lương là bảng xác định tỷ lệ tiền lương giữa các lao động trong cùng một ngành nghề hoặc nhóm nghề tương tự, dựa trên trình độ tay nghề của họ Mỗi nghề khác nhau sẽ có thang lương riêng biệt.

− Bậc lương: là bậc phân biệt về trình độ lành nghề của lao động và được xếp từ bậc thấp đến bậc cao

− Hệ số lương: Biểu hiện lương ở bậc nào đó được trả cao hơn lương bậc 1 (bậc thấp nhất) là bao nhiêu lần

Mức lương tối thiểu là khoản tiền tối thiểu mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động thực hiện công việc đơn giản, không yêu cầu đào tạo, trong điều kiện làm việc bình thường.

Bảng 1.1: Các mức lương tối thiểu trong những năm gần đây

Mức tiền lương là số tiền dùng để trả cho công nhân lao động trong một đơn vị thời gian(tháng) phù hợp với các bậc trong thang lương

− Kết cấu bảng lương gồm 3 yếu tố:

• Chức danh nghề hay tên gọi của nghề

• Số bậc của bảng lương Số bậc nhiều hay ít phụ thuộc vào mức độ phức tạp và điều kiện lao động của nghề

• Hệ số lương của mỗi bậc theo từng chức danh

− Công thức xác định mức tiền lương theo cấp bậc

MLb n là mức lương của bậc n

ML min là mức lương tối thiều

Kb n là hệ số lương bậc n

Ví dụ: Bảng 1.2: Bảng lương công nhân kiểm soát viên kỹ thuật của ngành Bưu chính viễn thông

Mức lương tối thiểu DN áp dụng:1.050.000 đồng (ĐVT: 1.000 Đồng)

Bậc, hệ số và mức lương

Kiểm soát viên kỹ thuật

1.3.2 Chế độ lương chức danh

Chế độ lương chức danh bao gồm các quy định của Nhà nước về việc trả lương cho lao động quản lý trong doanh nghiệp và công chức tại các đơn vị hành chính sự nghiệp.

2 Hệ số lương (mức lương)

Hệ số lương được xác định cho từng chức danh và chức vụ của cán bộ lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật, nghiệp vụ và nhân viên, với sự xem xét các yếu tố liên quan.

Mức độ phức tạp công việc, khối lượng công việc và điều kiện thực hiện công việc

− Hệ số lương theo chức vụ có chú ý tới quy mô của từng đơn vị, tầm quan trọng của từng vị trí và trách nhiệm của nó

− Nguyên tắc trả lương là ai làm việc nào, chức vụ nào thì hưởng lương theo chức vụ, công việc đó

Mức lương theo chế độ lương cấp bậc được xác định dựa trên chức vụ, với mỗi chức vụ có mức lương, hệ số lương và phụ cấp khác nhau, dẫn đến thu nhập khác nhau Cụ thể, mức lương theo chế độ này được tính bằng cách nhân mức lương bậc 1 với hệ số phức tạp của lao động và hệ số điều kiện lao động tương ứng Mức lương bậc 1 được tính bằng mức lương tối thiểu nhân với hệ số lương bậc 1 so với mức lương tối thiểu, trong đó hệ số này là tích số của hệ số phức tạp và hệ số điều kiện.

4 Bảng thang lương ví dụ áp dụng trong ngành Bưu chính viễn thông

Bảng 1.3: Bảng lương của tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó tổng Giám đốc Phó Giám đốc, Kế toán trưởng năm 2012

Mức lương tối thiểu doanh nghiệp áp dụng:1.050.000đồng

Các hình th ức trả lương

1.4.1 Hình thức trả lương theo thời gian

Hình thức trả lương theo thời gian dựa trên mức lương cấp bậc và thời gian làm việc thực tế của người lao động.

− Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn:

− Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng:

L tt : Tiền lương thực tế

L cb : Tiền lương cấp bậc tính theo thời gian

1.4.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm

Hình thức trả lương theo sản phẩm là phương pháp chi trả cho người lao động dựa vào số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ mà họ đã hoàn thành.

1 Trả lương theo sản phẩm trực tiếp từng cá nhân

Tiền lương của người lao động được xác định dựa trên khối lượng sản phẩm hoặc dịch vụ hoàn thành và đơn giá tiền lương cho mỗi đơn vị sản phẩm, dịch vụ.

Lương trả theo sản phẩm là mức tiền lương được chi trả cho người lao động khi họ hoàn thành một đơn vị sản phẩm hoặc công việc Đơn giá tiền lương được xác định bằng công thức: Đ g = TL 0 / Q hoặc Đ g = TL 0 * t.

Q: Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ t: Mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm (đơn vị cùng với kỳ trả lương)

TL 0 : Lương cấp bậc của người lao động trong kỳ tháng

2 Trả lương theo sản phẩm tập thể Áp dụng để trả lương cho một nhóm người lao động cùng thực hiện một khối lượng sản phẩm nhất định, khi công việc đó đòi hỏi nhiều người cùng tham gia thực hiện, các công việc của mỗi lao động đều có liên quan với nhau Tiền lương thực tế của cả nhóm:

Q: mức sản lượng quy định hoàn thành của cả tổ

Q 1 : mức sản lượng thực tế của cả tổ

TL i : lương cấp bậc của lao động thứ i trong tổ n: số thành viên trong tổ

3 Trả lương theo sản phẩm gián tiếp

Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp thường áp dụng cho công nhân phụ, những người thực hiện các công việc hỗ trợ cho công nhân chính như sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị Tiền lương được tính cho từng cá nhân hoặc tập thể lao động dựa trên tiền lương của bộ phận sản xuất trực tiếp và tỷ lệ tiền lương của bộ phận gián tiếp do doanh nghiệp xác định Phương pháp này khuyến khích công nhân phục vụ sản xuất quan tâm đến kết quả hoạt động kinh doanh, vì lợi ích kinh tế của họ gắn liền với hiệu quả sản xuất.

Tiền lương được lĩnh trong tháng = Tiền lương đc lĩnh của bộ phận trực tiếp sản xuất * tỷ lệ tiền lương của bộ phận gián tiếp.

4 Trả lương khoán sản phẩm

Hình thức trả lương theo sản phẩm này áp dụng cho những công việc không thể định mức chi tiết, mà thường giao khối lượng công việc tổng hợp cần hoàn thành trong một khoảng thời gian nhất định.

5 Trả lương theo sản phẩm có thưởng

Chế độ trả lương theo sản phẩm kết hợp có thưởng bao gồm tiền lương cố định dựa trên đơn giá và số lượng sản phẩm, dịch vụ, cùng với phần thưởng phụ thuộc vào mức độ hoàn thành các chỉ tiêu về số lượng và chất lượng.

Công thức: TL = TL sp + T thưởng

Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương

Ta có mô hình sau:

Hình 1.1: Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương

1.5.1 Nhóm nhân tố thuộc thị trường lao động

− Cung – cầu lao động ảnh hưởng trực tiếp đến tiền lương:

• Khi cung về lao động lớn hơn cầu về lao động thì tiền lương có xu hướng giảm

• Khi cung về lao động nhỏ hơn cầu về lao động thì tiền lương có xu hướng tăng

• Khi cung về lao động bằng với cầu lao động thì thị trường lao động đạt tới Ấn định lương mức

Môi trường doanh nghiệp ảnh hưởng đến thị trường lao động, nơi mà sự cân bằng được thiết lập thông qua mức tiền lương cân bằng Mức tiền lương này có thể bị thay đổi khi các yếu tố tác động đến cung cầu lao động, chẳng hạn như năng suất biên của lao động và giá cả hàng hóa, dịch vụ, xảy ra biến động.

Khi chi phí sinh hoạt tăng do sự biến động giá cả hàng hóa và dịch vụ, tiền lương thực tế sẽ giảm Điều này khiến các doanh nghiệp phải điều chỉnh tăng tiền lương danh nghĩa cho công nhân nhằm duy trì ổn định cuộc sống cho người lao động và đảm bảo rằng tiền lương thực tế không bị ảnh hưởng tiêu cực.

Trên thị trường lao động, sự chênh lệch tiền lương giữa các khu vực tư nhân, Nhà nước và liên doanh là điều hiển nhiên, cùng với sự khác biệt giữa các ngành nghề và mức độ hấp dẫn của công việc Điều này cũng phản ánh yêu cầu về trình độ lao động khác nhau Do đó, Nhà nước cần thực hiện các biện pháp điều tiết tiền lương một cách hợp lý để đảm bảo công bằng và khuyến khích phát triển.

1.5.2 Nhóm nhân tố thuộc môi trường doanh nghiệp

Các chính sách của doanh nghiệp như lương, phụ cấp và giá thành được áp dụng một cách hợp lý sẽ khuyến khích người lao động nâng cao năng suất và chất lượng công việc, từ đó trực tiếp gia tăng thu nhập cho bản thân.

Khả năng tài chính của doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến mức lương của nhân viên Doanh nghiệp có vốn lớn thường dễ dàng chi trả lương cho người lao động, trong khi những doanh nghiệp tài chính yếu sẽ khiến mức lương trở nên không ổn định.

Cơ cấu tổ chức hợp lý ảnh hưởng đến tiền lương của người lao động Quản lý hiệu quả và sắp xếp đội ngũ lao động hợp lý giúp giám sát và khuyến khích sự sáng tạo trong sản xuất, từ đó nâng cao hiệu quả và năng suất lao động, góp phần tăng tiền lương.

1.5.3 Nhóm nhân tố thuộc bản thân người lao động

Trình độ lao động cao thường đi kèm với thu nhập cao hơn, vì người lao động phải đầu tư chi phí cho việc đào tạo Đào tạo có thể diễn ra tại trường lớp hoặc trong doanh nghiệp Những công việc yêu cầu kiến thức và trình độ cao không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp mà còn đảm bảo mức lương hấp dẫn cho người lao động.

Thâm niên công tác và kinh nghiệm làm việc thường gắn liền với nhau, giúp người lao động tích lũy kiến thức và kỹ năng Qua nhiều năm làm việc, họ có thể rút ra bài học quý giá, giảm thiểu rủi ro và nâng cao trách nhiệm trong công việc Điều này không chỉ nâng cao năng suất và chất lượng công việc mà còn dẫn đến thu nhập ngày càng tăng.

− Mức độ hoàn thành công việc nhanh hay chậm, đảm bảo chất lượng hay không đều ảnh hưởng ngay đến tiền lương của người lao động

1.5.4 Nhóm nhân tố thuộc giá trị công việc

Mức hấp dẫn của công việc đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút lao động Những công việc có sức hấp dẫn cao sẽ giúp doanh nghiệp giảm áp lực về việc tăng lương, trong khi đó, những công việc kém hấp dẫn cần phải có mức lương cao hơn để thu hút nhân viên.

Mức độ phức tạp của công việc ảnh hưởng trực tiếp đến tiền lương, với những công việc có độ phức tạp cao thường được trả lương cao hơn Độ phức tạp này có thể bao gồm các yếu tố như yêu cầu kỹ thuật, điều kiện làm việc khó khăn và mức độ nguy hiểm cho người lao động, dẫn đến việc tiền lương cho những công việc này cao hơn so với các công việc đơn giản.

Để thực hiện công việc, cần xác định rõ các phần việc cần làm, tiêu chuẩn cụ thể và cách thức làm việc với máy móc Môi trường làm việc, dù khó khăn hay dễ dàng, cũng ảnh hưởng đến mức lương.

Yêu cầu công việc đối với người thực hiện là rất quan trọng, và doanh nghiệp cần quy định mức lương phù hợp với những yêu cầu này.

Sự phân biệt đối xử về màu da, giới tính, độ tuổi, và giữa thành phố với nông thôn dẫn đến chênh lệch lớn về tiền lương, không phản ánh đúng mức lao động thực tế của người lao động Điều này vi phạm nguyên tắc trả lương công bằng nhưng vẫn tồn tại trong thực tế.

− Sự khác nhau về mức độ cạnh tranh trên thị trường cũng ảnh hưởng tới tiền lương của người lao động.

TRẠNG PHÂN PHỐI TIỀN LƯƠNG CỦA BƯU ĐIỆN TRUNG TÂM THỦ ĐỨC

T ổng quan về Bưu Điện trung tâm Thủ Đức

2.1.1 Giới thiệu về bưu điện

− Tên gọi:BƯU ĐIỆN TRUNG TÂM THỦ ĐỨC

− Địa chỉ: 128A – Kha Vạn Cân – Phường Trường Thọ - Quận Thủ Đức – TP

Vào ngày 09/11/1996, Tổng Giám Đốc Công ty Bưu Chính Viễn Thông đã ký quyết định số 3766/QĐ, chính thức thành lập Bưu điện Trung tâm Thủ Đức, dựa trên cơ sở Bưu điện Thủ Đức cũ Trụ sở mới được đặt tại 128A – Kha Vạn Cân – Phường Trường Thọ - Quận Thủ Đức.

− Bưu điện Trung tâm Thủ Đức là một đơn vị hạch toán nội bộ trực thuộc Bưu điện Thành Phố Hồ Chí Minh

1 Đặc điểm địa bàn hoạt động của đơn vị

− Bưu điện Trung tâm Thủ Đức là một đơn vị trực thuộc Bưu điện Thành Phố

Hồ Chí Minh, là một trong ba quận tách ra từ huyện Thủ Đức cũ (tháng 4/1997), đó là quận Thủ Đức, quận 2 và quận 9

Bưu điện Trung Tâm Thủ Đức hiện đang quản lý và phục vụ 3 quận với tổng diện tích 211,5 km² và dân số 843.127 người, mặc dù đã có sự tách biệt hành chính thành 3 quận, nhưng chưa có chỉ đạo chính thức từ Bưu điện về việc tách quận.

Bưu điện Trung tâm Thủ Đức quản lý và kinh doanh dịch vụ Bưu chính viễn thông tại quận Thủ Đức, quận 2 và quận 9, nằm gần các khu vực kinh tế trọng điểm của miền Đông Nam Bộ, cách trung tâm Thành phố khoảng 12 km.

Quận Thủ Đức, quận 2 và quận 9 có vị trí thuận lợi gần trung tâm TP.HCM, với địa chất tốt, mang lại nhiều tiềm năng phát triển kinh tế Khu vực này được quy hoạch là đô thị mới của thành phố, với tốc độ đô thị hóa nhanh chóng và nhiều công trình hạ tầng cơ sở được Nhà nước đầu tư xây dựng.

− Địa bàn 3 quận bao gồm 36 phường với diện tích và dân số như sau:

Bảng 2.1: Số liệu về diện tích và dân số khu vực phục vụ của Bưu Điện TT Thủ Đức

(Nguồn: Sở Nội vụ Tp.HCM cung cấp năm 2010)

− Trên địa bàn tập trung nhiều dự án lớn như KCX Linh Trung, KCN Bình

Chiểu, KCN Kỹ thuật cao TP.HCM, đặc biệt là quận Thủ Đức và quận 9, có nhiều trường đại học, cao đẳng và trung học, dẫn đến lượng khách vãng lai lớn Điều này ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động kinh doanh và dịch vụ của ngành Bưu điện trong khu vực.

2 Quá trình hình thành và phát triển Bưu điện Trung Tâm Thủ Đức

− Năm 1975, sau ngày Thành phố hoàn toàn được giải phóng, Bưu điện Trung

Tâm Thủ Đức được thành lập và tiếp quản dưới sự lãnh đạo của Đảng và ngành Bưu điện tại Thành phố, với tổng số cán bộ công nhân viên chức là 86 người.

Vào năm 1996, nhằm thực hiện chủ trương đổi mới của ngành, Tổng giám đốc Bưu chính Viễn Thông Việt Nam đã ban hành quyết định số 3766/QĐ vào ngày 09/11/1996, thành lập Bưu điện Thủ Đức Bưu điện Thủ Đức được phát triển dựa trên cơ sở Bưu điện Thủ Đức cũ, với trụ sở đặt tại 128A Kha Vạn Cân, thị trấn Thủ Đức, huyện Thủ Đức.

Vào tháng 4 năm 1997, huyện Thủ Đức được chia thành ba quận: quận Thủ Đức, quận 2 và quận 9 Tuy nhiên, mô hình Bưu điện Thủ Đức vẫn được duy trì và tiếp tục quản lý trên toàn bộ địa bàn của ba quận này, bao gồm 36 phường.

Vào đầu năm 2003, theo nghị định 401/QĐ-TCCB/HĐQT ban hành ngày 06/09/2002, thành phố Hồ Chí Minh đã phê duyệt kế hoạch đổi mới phương án quản lý và khai thác kinh doanh trong lĩnh vực Bưu Chính - Viễn Thông.

Vào ngày 23/01/2008, Tổng giám đốc công ty Bưu chính Việt Nam đã ký quyết định số 315/QĐ-TCLĐ, thành lập Bưu điện Trung Tâm Thủ Đức, trực thuộc Bưu điện Thành phố Hồ Chí Minh, nhằm thực hiện mô hình tổ chức mới.

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Bưu điện Trung tâm Thủ Đức

1 Chức năng của Bưu điện Trung tâm Thủ Đức

Bưu điện Trung Tâm Thủ Đức – đơn vị trực thuộc Bưu điện TP HCM, có các chức năng sản xuất kinh doanh và phục vụ trên các lĩnh vực:

− Kinh doanh các dich vụ Bưu chính – phát hành báo chí trên địa bàn quận Thủ Đức, quận 2 và quận 9

Chúng tôi cung cấp dịch vụ Viễn thông tại các điểm giao dịch và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh Viễn thông tại quận Thủ Đức, quận 2 và quận 9.

− Quản lý vận hành lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa và khai thác các thiết bị, phương tiện Bưu chính

− Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương và cấp trên

− Kinh doanh vật tư thiết bị Bưu Chính Viễn Thông liên quan đến dịch vụ do đơn vị cung cấp

− Kinh doanh các ngành nghề khác khi được Tổng công ty cho phép

2 Nhiệm vụ của Bưu điện Trung Tâm Thủ Đức

− Tổ chức, quản lý, vận hành bảo dưỡng, phát triển và khai thác có hiệu quả mạng lưới Bưu Chính Viễn Thông trên địa bàn phục vụ

Quản lý và kinh doanh hiệu quả các dịch vụ Bưu chính, phát hành báo chí, cùng với các dịch vụ chuyển phát nhanh trong nước và quốc tế là nhiệm vụ quan trọng trong khu vực phục vụ.

− Tổ chức khai thác, kinh doanh có hiệu quả mạng lưới các bưu cục, đại lý do đơn vị quản lý

− Nghiên cứu đề xuất việc ứng dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ mới vào mạng lưới Bưu Chính - Phát Hành Báo Chí

Tổ chức cung cấp dịch vụ thông tin liên lạc hiệu quả cho Cấp uỷ và chính quyền địa phương, đồng thời thúc đẩy phong trào Đoàn, đơn vị, tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu và nhiệm vụ mà ngành và Bưu điện Thành phố đã đề ra.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Bưu điện Trung tâm Thủ Đức

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của Bưu điện Trung Tâm Thủ Đức

Bưu điện Trung Tâm Thủ Đức được tổ chức quản lý theo cơ cấu trực tuyến, với giám đốc đứng đầu, người chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Giám đốc cũng phải chịu trách nhiệm trước Bưu điện Thành Phố Hồ Chí Minh và pháp luật về toàn bộ các hoạt động của đơn vị.

Bộ máy quản lý của Bưu điện Trung Tâm Thủ Đức bao gồm ban Giám đốc và các phòng chức năng, với các chuyên viên hỗ trợ Giám đốc trong việc quản lý và điều hành công việc chuyên môn Các chuyên viên này chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ và nội dung công việc được giao.

2 Cơ cấu sản xuất kinh doanh và chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận a Khối quản lý: a1 Ban giám đốc:

Th ực trạng phân phối thu nhập của Bưu điện Trung tâm Thủ Đức

2.2.1 Tình hình công tác tổ chức lao động

1 Tình hình phân bố lao động

Nguồn nhân lực là yếu tố thiết yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quyết định đến năng suất và chất lượng sản phẩm dịch vụ Tại Bưu Điện Trung tâm Thủ Đức, nguồn nhân lực đã có sự thay đổi đáng kể về cả số lượng và chất lượng từ khi thành lập đến nay Dưới đây là tình hình phân bố lao động của đơn vị trong hai năm gần đây.

Bảng 2.3: Thống kê cơ cấu lao động của Bưu điện Trung Tâm Thủ Đức

- Trên đại học và đại học 27 13,85 28 14,66 1

- Sơ cấp và đào tạo khác 113 57,95 108 56,54 -5

5 Phân theo thâm niên công tác:

− Từ bảng số liệu ta thấy tình hình lao động năm 2012 giảm so với năm 2011 là

4 người Hầu như lao động trong các chỉ tiêu đều giảm, cụ thể ở các chỉ tiêu như sau:

Số lượng lao động giữa các năm có sự thay đổi không đáng kể, với lao động gián tiếp luôn chiếm tỷ trọng cao hơn lao động trực tiếp sản xuất Đặc biệt, vào năm 2012, số lượng lao động quản lý giảm 1 người, trong khi lao động trực tiếp giảm 3 người.

Trong phân tích theo trình độ lao động, số lượng lao động có trình độ đại học và cao đẳng không thay đổi, trong khi lao động trung cấp giảm 2 người và lao động sơ cấp giảm 5 người Điều này cho thấy lao động có trình độ sơ cấp và trung cấp chiếm tỷ lệ lớn, trong khi lao động có bằng cấp đại học và cao đẳng lại ít hơn so với tổng số lao động tại trung tâm.

Lao động nữ luôn chiếm tỷ lệ cao hơn so với lao động nam, và sự giảm sút trong số lượng lao động cũng lớn hơn ở nhóm nam giới, với 3 nữ lao động giảm so với 1 nam lao động.

Số liệu cho thấy, trong nhóm lao động từ 25 đến 39 tuổi, số lượng giảm 2 người, trong khi nhóm từ 40 đến 49 tuổi cũng giảm 2 người Ngược lại, nhóm lao động từ 50 đến 55 tuổi lại có sự gia tăng.

Tại trung tâm, tỷ lệ lao động trẻ vẫn chiếm ưu thế, với nhóm tuổi từ 25-39 là đông nhất Lao động trong độ tuổi 40-49 cũng chiếm một tỷ lệ đáng kể Ngược lại, lực lượng lao động trên 50 tuổi, đặc biệt là những người trên 55 tuổi, chỉ chiếm một số lượng rất nhỏ.

Lao động trong đơn vị được phân theo thâm niên công tác, trong đó số lượng người có thâm niên dưới 5 năm chiếm tỷ lệ nhỏ nhất Ngược lại, nhóm lao động có thâm niên từ 11-15 năm lại chiếm tỷ lệ cao nhất.

Sau khi tách bưu chính và viễn thông, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh giờ đây tập trung vào hoạt động kinh doanh bưu chính và làm đại lý viễn thông Điều này giúp giảm bớt gánh nặng trong quản trị nhân sự, cho phép tổ chức tập trung vào việc kiện toàn cơ cấu và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn cao, với nhiều lao động trẻ và có thâm niên trong nghề Họ am hiểu rõ khả năng chuyên môn của mình cũng như tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị.

Lao động trong đơn vị được phân bổ một cách hợp lý, tương xứng với trình độ và khả năng làm việc của từng cá nhân, đảm bảo đúng người đúng việc Điều này góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

− Đến hết quý 1 năm 2013 tình hình lao động của đơn vị có thay đổi, nhưng không đáng kể

2.2.2 Đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Bảng 2.4: Doanh thu của một số dịch vụ Bưu chính của đơn vị năm 2010,2011,2012

Stt Dịch vụ Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Tỷ lệ (%)

Hình 2.2: Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng doanh thu của Bưu Điện

Doanh thu của Bưu Điện đã tăng qua các năm, nhưng mức tăng không đáng kể Cụ thể, năm 2010 đạt 39.078,06 triệu đồng, năm 2011 là 40.933,7 triệu đồng, và năm 2012 là 57.512,679 triệu đồng Trong đó, lĩnh vực bưu chính có sự tăng trưởng nhanh chóng và đóng góp doanh thu cao nhất.

Bảng 2.5: Cơ cấu doanh thu năm 2012

STT Dịch Vụ Doanh thu Tỉ lệ(%)

Bưu Chính Phát hành báo chí Tài chính Viễn thông Dịch vụ khác

Hình 2.3: Biểu đồ cơ cấu doanh thu năm 2012

Ta thấy, đối với Bưu điện Trung tâm Thủ Đức thì:

− Nguồn thu chính là từ dịch vụ Bưu Chính (chiếm 48,23% doanh thu tương đương với 27.738.000 nghìn đồng)

− Dịch vụ Tài chính và Viễn Thông cũng đem lại một nguồn thu không nhỏ với 25,37% và 23,84%

− Phát hành Báo chí là dịch vụ đem lại doanh thu thấp với việc đóng góp 0,78% vào tổng doanh thu

Bảng2.6: Tốc độ phát triển doanh thu và năng suất lao động bình quân từ 2010-2012

Tổng doanh thu (nghìn đồng)

NSLĐ bình quân đầu người (nghìn đồng)

Tốc độ tăng số lao động (%)

Tốc độ tăng doanh thu (%)

Tốc độ tăng NSLĐ/BQ ĐN (%)

Bưu chính Phát Hành Báo Chí Tài chính

Viễn thông Dịch vụ khác

Trong những năm qua, mức doanh thu và năng suất lao động của Bưu điện trung tâm Thủ Đức tăng dần qua các năm

− Năm 2011 mức doanh thu tăng vượt mức năm 2010 là 104,75% với năng suất lao động bình quân đầu người tăng 107,4%

− Năm 2012 mức doanh thu tăng vượt mức năm 2011 là 140,50% với năng suất lao động bình quân đầu người tăng 143,44%

Năng suất lao động bình quân của nhân viên tại Bưu điện có xu hướng tăng qua các năm, cho thấy đơn vị đã tối ưu hóa việc sử dụng lao động Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả công việc mà còn góp phần cải thiện thu nhập cho người lao động.

2.2.3 Nguồn hình thành và quản lý quỹ tiền lương tại Bưu điện Trung tâm Thủ Đức

Những người lao động tại Bưu điện Trung tâm Thủ Đức có thời gian làm việc từ một năm trở lên sẽ nhận thu nhập hàng tháng dựa trên hợp đồng lao động, bao gồm lương cơ bản, thưởng và phụ cấp (nếu có), khi hoàn thành đúng ngày công và đạt chất lượng công việc theo Quy chế phân phối thu nhập của Bưu điện TP.Hồ Chí Minh.

Hội đồng xét bậc lương trung tâm Thủ Đức tổ chức họp định kỳ mỗi 6 tháng để xem xét nâng bậc lương cho cán bộ công nhân viên đủ tiêu chuẩn, nhằm thực hiện việc nâng bậc vào 6 tháng tiếp theo.

1 Nguồn hình thành và phương thức phân phối nguồn tiền lương

• Tiền lương theo đơn giá được Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam giao

• Tiền lương bổ sung (nếu có) từ Tổng Công ty

• Tiền lương từ nguồn khác (nếu có)

− Phương thức phân phối nguồn tiền lương:

Dựa trên đơn giá tiền lương do Tổng Công ty cung cấp và dự báo khả năng thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh trong năm, nguồn tiền lương (Vkh) được xác định Nguồn tiền lương này sẽ được phân bổ theo các tiêu chí cụ thể.

Đánh giá và so sánh

2.3.1 Đánh giá chế độ phân phối thu nhập của Bưu Điện trung tâm Thủ Đức

Bưu điện trung tâm Thủ Đức là một đơn vị thuộc Bưu điện Thành phố Hồ Chí Minh, nơi mà các vấn đề về tiền lương được quy định và tính toán bởi Bưu điện Thành phố Tại đây, Bưu điện Trung tâm Thủ Đức chỉ thực hiện việc tính công và đánh giá năng suất chất lượng Đối với Đội Chuyển Phát, toàn bộ quy trình tính công, chấm điểm năng suất chất lượng và phân phối lương đều do Bưu điện Thành phố Hồ Chí Minh đảm nhiệm.

Bưu điện sở hữu đội ngũ cán bộ, công nhân viên dày dạn kinh nghiệm cùng với những nhân viên trẻ mới được tuyển dụng, được đào tạo chuyên môn và có tinh thần học hỏi Sự kết hợp này giúp nâng cao hiệu quả lao động, tăng doanh thu và tạo ra quỹ lương thưởng lớn để phân phối cho người lao động.

Bưu điện đã chấp hành nghiêm chỉnh và thực hiện tốt những quy định của Nhà nước về việc phân phối tiền lương, thưởng và phụ cấp, phúc lợi:

− Hệ thống hệ số mức độ phức tạp công việc tương đối hoàn chỉnh

− Giao quyền cho các đơn vị trực thuộc tự chủ trong việc chấm công, chấm điểm năng suất chất lượng

− Có chú trọng đến yếu tố trả lương theo năng suất

− Có chế độ chăm sóc cho nhân viên như chế độ khám sức khỏe định kỳ, cho nghỉ ốm đau, nghỉ thai sản đối với phụ nữ mang thai

− Trích nộp các khoản bảo hiểm theo quy định

− Công ty thực hiện đúng chế độ nghỉ phép, nghỉ lễ tết cho CB CNV và thưởng cho nhân viên vào các dịp này

− Tổ chức các lớp tập huấn đào tạo nâng cao tay nghề cho cán bộ công nhân viên

Việc phân phối tiền lương cần được thực hiện chủ yếu dựa trên cấp bậc, nhằm đảm bảo tính công bằng cho nhân viên Đồng thời, tiền lương khuyến khích cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo động lực làm việc cho nhân viên.

− Luôn cập nhật những quy định, quy chế mới về lương, thưởng

Bên cạnh đó tại Bưu điện cũng còn tồn tại nhiều nhược điểm :

− Các quy định quy chế về chấm điểm năng suất chất lượng còn chưa phổ biến chi tiết, cụ thể đến từng nhân viên

− Cơ chế khen thưởng không phát huy hiệu quả

Trong những năm qua, Bưu điện, sau khi tách khỏi Viễn thông, vẫn gặp khó khăn về tài chính và tiếp tục thua lỗ Lương của nhân viên chủ yếu được hỗ trợ từ nhà nước, dẫn đến chế độ phúc lợi không cao Các hoạt động như du lịch và tham quan đều do công đoàn tổ chức, với sự đóng góp tài chính từ nhân viên.

2.3.2 So sánh với mức thu nhập trung bình của khu vực Thủ Đức

Mức thu nhập của cán bộ công nhân viên tại Bưu điện Trung tâm Thủ Đức chỉ đạt mức trung bình-khá, theo bảng lương 2.12 Các vị trí như bưu tá, Khai thác Bưu chính, Bảo vệ và Tạp vụ có khối lượng công việc lớn nhưng mức lương lại ở mức trung bình thấp Do đó, cần thiết phải triển khai nhiều biện pháp để tăng thu nhập cho các vị trí này cũng như cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của Bưu điện.

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO THU NHẬP CHO CÁN B Ộ, CÔNG NHÂN VIÊN BƯU ĐIỆN TRUNG TÂM THỦ ĐỨC

Ngày đăng: 31/05/2023, 08:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN