1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình ở xã cao đức huyện gia bình tỉnh bắc ninh

112 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TĂNG THU NHẬP CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRONG CÁC HỘ GIA ĐÌNH (13)
    • 1.1. Cơ sở lý luận về việc tăng thu nhập của lao động nông thôn trong các hộ (13)
      • 1.1.1. Lao động, lao động nông thôn (13)
      • 1.1.2. Hộ gia đình, thu nhập hộ gia đình (19)
      • 1.1.3. Việc làm, Thất nghiệp, tạo việc làm và việc làm mới (22)
      • 1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới việc làm và thu nhập lao động nông thôn . 20 1.1.5. Nội dung nâng cao thu nhập hộ gia đình nông thôn (29)
  • Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (44)
    • 2.1. Đặc điểm cơ bản của xã Cao Đức, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh (0)
      • 2.1.1. Đặc điểm địa lý của xã Cao Đức (0)
      • 2.1.2. Các đặc điểm kinh tế xã hội của xã Cao Đƣ́c (0)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (50)
      • 2.2.1. Thu thập thông tin (50)
      • 2.2.2. Phương pháp phân tích (52)
    • 2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cƣ́u (0)
  • Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (54)
    • 3.1. Thƣ̣c trạng về thu nhập của lao động xã Cao Đƣ́c (54)
      • 3.1.1. Giá trị từ ngành trồng trọt của các nhóm điều tra (54)
      • 3.1.2. Chi phí ngành trồng trọt của các hộ điều tra (56)
      • 3.1.3. Chi phí sản xuất đối với ngành chăn nuôi (61)
      • 3.1.4. Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi của các nhóm hộ điều tra (66)
      • 3.1.5. Thu nhập của các nhóm hộ theo giới tính của chủ hộ (68)
      • 3.1.6. Đặc điểm về Thu nhập bình quân của các hộ phân theo diện tích đất (70)
      • 3.1.7. Thu nhập bình quân của các hộ phân theo trình độ học vấn của chủ hộ (0)
      • 3.1.8. Thu nhập bình quân của các hộ theo trình độ chuyên môn của chủ hộ (73)
      • 3.1.9. Thu nhập bình quân của các hộ phân theo số lao động/hộ (76)
      • 3.1.10. Thu nhập bình quân của các hộ phân theo số lao động đi xa/hộ (77)
      • 3.1.11. Thu nhập bình quân của các hộ phân theo diện tích đất gieo trồng (sào) (79)
    • 3.2. Một số giải pháp tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình ở xã Cao Đức huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh (0)
      • 3.2.1. Một số giải pháp rút ra từ phân tích thực trạng việc làm và thu nhập của các hộ gia đình ở xã Cao Đức (0)
      • 3.2.2. Một số giải pháp từ kinh nghiệm của các tỉnh bạn (84)
  • PHỤ LỤC (90)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TĂNG THU NHẬP CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRONG CÁC HỘ GIA ĐÌNH

Cơ sở lý luận về việc tăng thu nhập của lao động nông thôn trong các hộ

1.1.1 Lao động, lao động nông thôn a) Lao động

Lao động, theo định nghĩa trong từ điển Tiếng Việt, là hoạt động có mục đích của con người nhằm sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội.

Lao động là nguồn gốc của mọi của cải, vì nó kết hợp với thiên nhiên để biến vật liệu thành tài sản Hơn nữa, lao động không chỉ là hoạt động sản xuất mà còn là điều kiện cơ bản cho sự sống của con người Thực tế, lao động đã góp phần tạo ra bản chất của loài người, thể hiện vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội.

Trong giáo trình kinh tế chính trị Mác - Lênin, lao động được định nghĩa là hoạt động có mục đích và ý thức của con người, nhằm biến đổi vật thể tự nhiên để đáp ứng nhu cầu của con người.

Lao động là hoạt động có mục đích và ý thức của con người, tạo ra thành quả để nuôi sống bản thân và đảm bảo sự tồn tại của xã hội Qua lao động, con người vận dụng sức lực và trí lực, kết hợp với công cụ để tác động lên đối tượng lao động, biến đổi nó theo ý muốn Lao động không chỉ là điều kiện thiết yếu cho sự tồn tại mà còn là yếu tố quan trọng cho sự phát triển của xã hội Mỗi cá nhân đến độ tuổi lao động đều có nhu cầu và quyền được lao động để tự nuôi sống, hỗ trợ gia đình và đóng góp cho sự giàu có của xã hội.

* Khái niệm về nông thôn

Đến nay, vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất nào về nông thôn Nếu coi nông thôn là khu vực có mật độ dân số thấp hơn thành phố, thì điều này không hoàn toàn chính xác, vì tiêu chí này khác nhau giữa các quốc gia Thậm chí, tại Việt Nam, một số vùng nông thôn có mật độ dân số không hề thấp hơn so với nhiều thị xã.

Nông thôn thường được hiểu là khu vực mà người dân chủ yếu sống bằng nông nghiệp, tuy nhiên, quan điểm này chưa hoàn toàn đầy đủ Nhiều vùng nông thôn hiện nay có dân cư chủ yếu sống bằng tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, khiến thu nhập từ nông nghiệp trở nên thứ yếu và chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng thu nhập của họ Một số nhà khoa học đã đưa ra các khái niệm khác về nông thôn để phản ánh sự đa dạng trong đời sống kinh tế của khu vực này.

Nông thôn khác với thành thị ở chỗ có cộng đồng chủ yếu là nông dân, mật độ dân cư thấp và hạ tầng kém phát triển Điều này dẫn đến trình độ tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hóa cũng thấp hơn Khái niệm này được đánh giá bằng nhiều chỉ tiêu, mang tính toàn diện và được chấp nhận rộng rãi.

Với khái niệm về nông thôn nhƣ trên, chúng ta có thể phân tích những đặc trƣng chủ yếu của vùng nông thôn và so sánh với thành thị

Nông thôn là khu vực chủ yếu dành cho cộng đồng nông dân, nơi sản xuất nông nghiệp là hoạt động chính, phục vụ cho nhu cầu của cả nông nghiệp và cư dân địa phương Nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong mọi vùng nông thôn, bao gồm cả những nơi có sự phát triển mạnh mẽ của tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ Hơn nữa, lĩnh vực nông nghiệp còn kích thích sự phát triển của nhiều ngành khác nhằm hỗ trợ sản xuất nông nghiệp.

Nông thôn thường có cơ sở hạ tầng kém phát triển hơn so với thành phố, dẫn đến khả năng tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hóa hạn chế Điều này là rõ ràng ở mọi quốc gia, khi mà vùng nông thôn thường có địa bàn rộng lớn và địa hình phức tạp Sự phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực này thấp hơn, do đó hệ thống cơ sở hạ tầng và trình độ sản xuất hàng hóa cũng không đạt yêu cầu.

Nông thôn thường có thu nhập và đời sống thấp hơn thành thị, nơi được xem là trung tâm văn hóa và kinh tế với cơ cấu phát triển hơn và mức độ đầu tư cao hơn Điều kiện kinh tế, văn hóa, khoa học và kỹ thuật thuận lợi tại thành phố tạo ra sức hút lớn đối với lao động có trình độ cao từ nông thôn, góp phần hình thành các trung tâm văn hóa, khoa học và công nghệ tại thành phố.

Nông thôn Việt Nam thể hiện sự đa dạng rõ nét về tự nhiên, kinh tế và xã hội, với sự khác biệt về quy mô và trình độ phát triển giữa các vùng miền Tính đa dạng này không chỉ phản ánh sự phong phú của cảnh quan mà còn thể hiện sự khác biệt trong các hoạt động kinh tế và đời sống xã hội của người dân.

Tính cộng đồng làng xã ở vùng nông thôn rất chặt chẽ và có lịch sử phát triển lâu đời hơn so với thành thị Mỗi làng, thôn bản đều mang những phong tục tập quán và bản sắc văn hóa riêng, tạo thành những hương ước, lệ làng như những quy định bất thành văn mà cư dân phải tuân theo Trong khi dân cư thành phố thường đến từ nhiều nơi với phong tục tập quán đa dạng, thì bản sắc văn hóa của các làng quê nông thôn được duy trì vững chắc, góp phần hình thành truyền thống văn hóa đặc trưng của mỗi vùng, in đậm trong tâm hồn của những người sinh ra và lớn lên ở đó.

Với những đặc trƣng nhƣ vậy, ta thấy nông thôn có vai trò to lớn trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước:

Nông thôn đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các sản phẩm thiết yếu cho cuộc sống con người, đảm bảo sự ổn định và phát triển xã hội Theo Marx, nhu cầu cơ bản như ăn, uống, mặc và ở là điều kiện tiên quyết trước khi con người quan tâm đến các lĩnh vực khác Nông thôn cũng là nguồn cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Hệ thống kinh tế nông thôn, bao gồm nông - lâm - ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, tạo ra nguồn hàng hóa phong phú phục vụ đời sống và xuất khẩu Tiềm năng phát triển nông thôn Việt Nam vẫn rất lớn, đặc biệt trong bối cảnh công nghệ thông tin và công nghệ sinh học ngày càng phát triển, giúp nông nghiệp chuyển mình thành ngành sản xuất công nghiệp hiệu quả, tạo ra giá trị gia tăng lớn Do đó, phát triển kinh tế nông thôn là yếu tố then chốt trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.

Nông thôn Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn lao động cho phát triển công nghiệp và các ngành khác, chiếm phần lớn trong tổng lao động xã hội Trong bối cảnh đất nước đang đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, nhu cầu về chất lượng lao động ngày càng cao không chỉ trong nông thôn mà còn ở các lĩnh vực khác Để đáp ứng yêu cầu này, việc phát triển nông thôn một cách toàn diện là điều cần thiết.

Với dân số nông thôn đông đảo, khu vực này không chỉ là thị trường tiềm năng cho phát triển công nghiệp mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc củng cố an ninh và quốc phòng, cũng như duy trì trật tự xã hội Trong chiến lược quốc phòng toàn dân, mỗi người dân đều là một người lính, và khả năng cung cấp hậu cần tại chỗ cũng góp phần quan trọng vào việc bảo đảm an ninh quốc gia.

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 24/06/2021, 16:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Cục thống kê (2012), Niên giám thống kê thành phố Đà Nẵng . 7. Cục thống kê (2012), Niên giám thống kê tỉnh Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê thành phố Đà Nẵng". 7. Cục thống kê (2012)
Tác giả: Cục thống kê (2012), Niên giám thống kê thành phố Đà Nẵng . 7. Cục thống kê
Năm: 2012
9. Nguyễn Tiến Đạt (2009), Thực trạng lao động - việc làm tỉnh Bắc Ninh, Bắc Ninh. Luận văn Th.s kinh tế, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng lao động - việc làm tỉnh Bắc Ninh, Bắc Ninh
Tác giả: Nguyễn Tiến Đạt
Năm: 2009
13. Tổng cục Thống kê (2008), Kết quả khảo sát mức sống hộ gia đình năm 2006, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo sát mức sống hộ gia đình năm 2006
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2008
14. Đinh Đức Trường (2009), “Giáo trình Phân tích lao động xã hội ”, Khoa Kinh tế lao động, trường Đại học Kinh tế Quốc dân, tr 43, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích lao động xã hội ”
Tác giả: Đinh Đức Trường
Năm: 2009
15. UBND (2013), Báo cáo số 196/BC-UBND ngày 16/10/2013 của UBND tỉnh Tuyên Quang về Thực trạng việc làm, thu nhập và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ nông dân tỉnh Tuyên Quang (giai đoạn 2013- 2016), Tuyên Quang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 196/BC-UBND ngày 16/10/2013 của UBND tỉnh Tuyên Quang về Thực trạng việc làm, thu nhập và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ nông dân tỉnh Tuyên Quang (giai đoạn 2013-2016)
Tác giả: UBND
Năm: 2013
4. Cổng thông tin điển tử Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Khác
5. Cổng thông tin điển tử Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Khác
8. Cục thống kê (2012), Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc Khác
10. Henry Wallace (2013), Employment and Unemployment Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG - Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình ở xã cao đức huyện gia bình tỉnh bắc ninh
DANH MỤC CÁC BẢNG (Trang 8)
DANH MỤC CÁC HÌNH - Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình ở xã cao đức huyện gia bình tỉnh bắc ninh
DANH MỤC CÁC HÌNH (Trang 9)
Hình 2.1: Bản đồ quy hoạch tỉnh Bắc Ninh - Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình ở xã cao đức huyện gia bình tỉnh bắc ninh
Hình 2.1 Bản đồ quy hoạch tỉnh Bắc Ninh (Trang 45)
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng quỹ đất của xã Cao Đƣ́c - Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình ở xã cao đức huyện gia bình tỉnh bắc ninh
Bảng 2.1 Tình hình sử dụng quỹ đất của xã Cao Đƣ́c (Trang 46)
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã Cao Đƣ́c - Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình ở xã cao đức huyện gia bình tỉnh bắc ninh
Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã Cao Đƣ́c (Trang 48)
Bảng 2.3: Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành sản xuất của xã - Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình ở xã cao đức huyện gia bình tỉnh bắc ninh
Bảng 2.3 Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành sản xuất của xã (Trang 49)
Bảng 3.1: Giá trị từ ngành trồng trọt trong năm của các nhóm điều tra - Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình ở xã cao đức huyện gia bình tỉnh bắc ninh
Bảng 3.1 Giá trị từ ngành trồng trọt trong năm của các nhóm điều tra (Trang 54)
Hình 3.1: Giá trị sản xuất từ ngành trồng trọt của các nhóm hộ điều tra - Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình ở xã cao đức huyện gia bình tỉnh bắc ninh
Hình 3.1 Giá trị sản xuất từ ngành trồng trọt của các nhóm hộ điều tra (Trang 55)
Bảng 3.2a: Chi phí ngành trồng trọt của các hộ điều tra - Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình ở xã cao đức huyện gia bình tỉnh bắc ninh
Bảng 3.2a Chi phí ngành trồng trọt của các hộ điều tra (Trang 58)
Hình 3.2: Chi phí đầu vào và các khoản đóng góp của các hộ điều tra - Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình ở xã cao đức huyện gia bình tỉnh bắc ninh
Hình 3.2 Chi phí đầu vào và các khoản đóng góp của các hộ điều tra (Trang 59)
Bảng 3.2b: Đặc điểm đất đai theo lao động đi xa của hộ - Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình ở xã cao đức huyện gia bình tỉnh bắc ninh
Bảng 3.2b Đặc điểm đất đai theo lao động đi xa của hộ (Trang 60)
Bảng 3.3: Chi phí sản xuất đối với ngành chăn nuôi lợn - Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình ở xã cao đức huyện gia bình tỉnh bắc ninh
Bảng 3.3 Chi phí sản xuất đối với ngành chăn nuôi lợn (Trang 64)
Hình 3.3: Chi phí đối với ngành chăn nuôi của các hộ - Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình ở xã cao đức huyện gia bình tỉnh bắc ninh
Hình 3.3 Chi phí đối với ngành chăn nuôi của các hộ (Trang 65)
Bảng 3.4: Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi của các nhóm hộ điều tra - Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình ở xã cao đức huyện gia bình tỉnh bắc ninh
Bảng 3.4 Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi của các nhóm hộ điều tra (Trang 66)
Hình 3.4: Giá trị sản xuất các ngành chăn nuôi thuộc các nhóm hộ điều tra  - Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình ở xã cao đức huyện gia bình tỉnh bắc ninh
Hình 3.4 Giá trị sản xuất các ngành chăn nuôi thuộc các nhóm hộ điều tra (Trang 67)
Bảng 3.5: Thu nhập của các nhóm hộ theo giới tính chủ hộ - Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình ở xã cao đức huyện gia bình tỉnh bắc ninh
Bảng 3.5 Thu nhập của các nhóm hộ theo giới tính chủ hộ (Trang 68)
Hình 3.5: Thu nhập của các nhóm hộ theo giới tính - Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình ở xã cao đức huyện gia bình tỉnh bắc ninh
Hình 3.5 Thu nhập của các nhóm hộ theo giới tính (Trang 69)
Bảng 6: Thu nhập bình quân các hộ phân theo độ tuổi chủ hộ - Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình ở xã cao đức huyện gia bình tỉnh bắc ninh
Bảng 6 Thu nhập bình quân các hộ phân theo độ tuổi chủ hộ (Trang 70)
Cụ thể, trình độ học vấn ở Cao Đức nhƣ bảng sau: - Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình ở xã cao đức huyện gia bình tỉnh bắc ninh
th ể, trình độ học vấn ở Cao Đức nhƣ bảng sau: (Trang 71)
Nhìn bảng 3.7 ta thấy rằng các chủ hộ thu nhập tăng theo với học vấn, học vấn của chủ hộ càng cao thì thu nhập càng lớn  (Điều này đúng với các  chủ hộ không có học và các chủ hộ tốt nghiệp cấp III ; riêng các hộ học cấp I  và cấp II thu n - Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình ở xã cao đức huyện gia bình tỉnh bắc ninh
h ìn bảng 3.7 ta thấy rằng các chủ hộ thu nhập tăng theo với học vấn, học vấn của chủ hộ càng cao thì thu nhập càng lớn (Điều này đúng với các chủ hộ không có học và các chủ hộ tốt nghiệp cấp III ; riêng các hộ học cấp I và cấp II thu n (Trang 72)
Bảng 3.8: Thu nhập bình quân của các hộ phân theo trình độ chuyên môn của chủ hộ  - Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình ở xã cao đức huyện gia bình tỉnh bắc ninh
Bảng 3.8 Thu nhập bình quân của các hộ phân theo trình độ chuyên môn của chủ hộ (Trang 74)
Hình 3.8: Thu nhập bình quân của các hộ theo trình độ chuyên môn của chủ hộ  - Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình ở xã cao đức huyện gia bình tỉnh bắc ninh
Hình 3.8 Thu nhập bình quân của các hộ theo trình độ chuyên môn của chủ hộ (Trang 75)
Bảng 3.9: Thu nhập bình quân của các hộ phân theo số lao động/hộ - Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình ở xã cao đức huyện gia bình tỉnh bắc ninh
Bảng 3.9 Thu nhập bình quân của các hộ phân theo số lao động/hộ (Trang 76)
Hình 3.9: Thu nhập bình quân của các hộ tƣ̀ các nguồn - Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình ở xã cao đức huyện gia bình tỉnh bắc ninh
Hình 3.9 Thu nhập bình quân của các hộ tƣ̀ các nguồn (Trang 77)
Bảng 3.10: Thu nhập bình quân của các hộ phân theo số lao động đi xa/hộ - Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình ở xã cao đức huyện gia bình tỉnh bắc ninh
Bảng 3.10 Thu nhập bình quân của các hộ phân theo số lao động đi xa/hộ (Trang 78)
Bảng 3.11: Thu nhập bình quân của các hộ phân theo diện tích đất gieo trồng (sào)  - Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình ở xã cao đức huyện gia bình tỉnh bắc ninh
Bảng 3.11 Thu nhập bình quân của các hộ phân theo diện tích đất gieo trồng (sào) (Trang 79)
- Hình 3.11: Thu nhập của các hộ phân theo diện tích đất gieo trồng - Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình ở xã cao đức huyện gia bình tỉnh bắc ninh
Hình 3.11 Thu nhập của các hộ phân theo diện tích đất gieo trồng (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w