Môn thiết kế nhà máy. Khoa công nghệ thực phẩm. Bài báo cáo bao gồm luận chứng kinh tế, công nghệ sản xuất, cân bằng vật chất, lựa chọn thiết bị, SWOT, nhân sự,... Nội dung: CHƯƠNG 01: LUẬN CHỨNG KINH TẾ KĨ THUẬT 1.1 Luận chứng kinh tế 1.1.1 Khả năng tiêu thụ của thị trường Việt Nam là một nước có nhiều nhân tố khả quan cho việc sản xuất mít sấy: Khí hậu nóng ẩm phù hợp với sự phát triển và chất lượng của cây mít. Nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng nhanh, thu nhập tăng, vì thế nhu cầu sự dụng các món tráng miệng cũng tăng lên. Sự gia tăng dân số nhanh và mức đô thị hóa ngày càng tăng nên cùng ảnh hưởng lớn đến sự tiêu thụ các loại mặt hàng khô, thức ăn nhanh. Việc phát triển khoa học kỹ thuật cũng tạo thuận lơi cho việc sản xuất các mặt hàng sấy khô một cách dễ dàng. • Lợi ích xã hội: Đầu tư trồng cây mít sẽ góp phần giải quyết việc làm cho nhiều người thất nghiệp, lao động nhàn rỗi và đưa công nghệ tiên tiến về với nông dân.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ SÀI GÒN KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM MÔN: THIẾT KẾ NHÀ MÁY
- -
BÁO CÁO THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT MÍT SẤY
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 01: LUẬN CHỨNG KINH TẾ - KĨ THUẬT 3
1.1 Luận chứng kinh tế 3
1.1.1 Khả năng tiêu thụ của thị trường 3
1.1.2 Thị phần ngành mít sấy hiện nay 3
1.2 Thiết kế năng suất 4
1.3 Thiết kế sản phẩm 4
1.4 Lựa chọn địa điểm 5
1.4.1 Khu công nghiệp Vĩnh Lộc 2: 5
1.4.2 Khu công nghiệp Long Hậu, Cần Giuộc, Long An: 6
1.4.3 Khu công nghiệp Long Giang – Tiền Giang: 8
Bảng so sánh khu vực 10
CHƯƠNG 02: NGUYÊN LIỆU 11
2.1 Nguyên liệu chính: Mít tươi 11
2.1.1 Thành phần dinh dưỡng 11
2.1.2 Thành phần hóa học 12
2.1.3 Tác dụng của mít: 12
2.1.4 Đặc điểm 13
2.1.5 Thu hoạch 16
2.1.6 Vùng nguyên liệu: 17
2.2 Nguyên liệu phụ: dầu chiên 18
2.2.1 Dầu chiên: Shortening 18
2.2.2 Chỉ tiêu chất lượng của shortening [TCVN 6048:1995] 19
2.3 Phân tích SWOT: 19
CHƯƠNG 03: THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ 21
3.1 Quy trình công nghệ 21
3.2 Thuyết minh quy trình công nghệ 22
3.3 Sản phẩm 23
3.3.1 Phân tích sản phẩm 23
3.3.2 Chỉ tiêu vi sinh vật: 23
3.3.3 Cấu trúc sản phẩm 23
3.3.4 Chỉ tiêu cảm quan 24
3.3.5 Kiểm tra đánh giá chất lượng thành phẩm 24
CHƯƠNG 04: CÂN BẰNG VẬT CHẤT – NĂNG LƯỢNG 25
4.1 Cân bằng vật chất 25
4.2 Cân bằng năng lượng 26
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN, LỰA CHỌN THIẾT BỊ 30
CHƯƠNG 6: NHÂN SỰ VÀ KẾ HOẠCH SẢN XUẤT 34
Trang 3CHƯƠNG 01: LUẬN CHỨNG KINH TẾ - KĨ THUẬT
1.1 Luận chứng kinh tế
1.1.1 Khả năng tiêu thụ của thị trường
Việt Nam là một nước có nhiều nhân tố khả quan cho việc sản xuất mít sấy:
- Khí hậu nóng ẩm phù hợp với sự phát triển và chất lượng của cây mít
- Nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng nhanh, thu nhập tăng, vì thế nhu cầu sự dụng các món tráng miệng cũng tăng lên
- Sự gia tăng dân số nhanh và mức đô thị hóa ngày càng tăng nên cùng ảnh hưởng lớn đến sự tiêu thụ các loại mặt hàng khô, thức ăn nhanh
- Việc phát triển khoa học kỹ thuật cũng tạo thuận lơi cho việc sản xuất các mặt hàng sấy khô một cách dễ dàng
• Lợi ích xã hội:
- Đầu tư trồng cây mít sẽ góp phần giải quyết việc làm cho nhiều người thất nghiệp, lao động nhàn rỗi và đưa công nghệ tiên tiến về với nông dân
- Ngoài ra, mít có tốc độ sinh trưởng nhanh, tán rộng, xum xuê, rễ cọc ăn sâu và
rễ phụ lan rộng dày đặc nên quanh năm xanh tốt, sống lâu, chịu hạn Trồng mít
để chống xói mòn, che chắn gió bão nên ảnh hưởng tốt tới môi trường
- Chuyên canh cây mít không gây ô nhiễm môi trường, không dùng các loại phân bón hoá học như các loại cây trồng khác vì thế sức khoẻ của công nhân được đảm bảo hơn và người tiêu dùng cũng yên tâm vì sản phẩm không chứa các độc chất gây hại
• Hiệu quả kinh tế:
- Ngoài việc chế biến sản phẩm mít sấy để tăng thời gian bảo quản và tăng giá trị thành phẩm thì những phế phẩm không ăn được như lá, vỏ, lõi, xơ,… có thể dùng để chế biến thức ăn chăn nuôi
- Khi cây già, năng suất kém có thể khai thác gỗ để sản xuất hàng mỹ nghệ cao cấp như tượng, ảnh, tranh sơn mài…
Do đó, trồng mít đem lại hiệu quả kinh tế cao và lâu dài
1.1.2 Thị phần ngành mít sấy hiện nay
Đối với thị trường nội địa, sản phẩm của Vinamit đã chiếm đến 90% thị phần tiêu thụ
60% tổng sản phẩm của Vinamit đã được xuất khẩu sang khối Asean, Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Nhật Bản và có mặt tại các thị trường khó tính ở châu Âu và Bắc Mỹ
Vinamit hiện đã và đang xây dựng mạng lưới chi nhánh tại 63 tỉnh trên toàn quốc Các hệ thống siêu thị lớn nhất Việt Nam như Metro, Maximart, Big-C, Co-op, Hapro hiện đều có bán sản phẩm của Vinamit
Trang 41.2 Thiết kế năng suất
Năng suất dự kiến của nhà máy 1000 tấn/ năm
Bảng 1.1: Dự kiến kế hoạch sản xuất của nhà máy
Số ngày 19 24 27 23 24 26 27 27 25 20 26 27 Nhà máy sẽ làm việc vào những ngày trong tuần trừ chủ nhật và ngày lễ
Ở tháng 1 là những tháng tết dương lịch và âm lịch nên nhà máy sản xuất ít hơn
Tháng 10 cần nghỉ 7 ngày để bảo trì thiết bị cho những đợt sản xuất tiếp theo
Số ngày làm việc của nhà máy: 295 ngày/ năm
Năng suất sản xuất của nhà máy: 1000 tấn/ năm
Lượng mít sấy sản xuất của nhà máy:
- Đặc tính của bao bì mít sấy: Mít sấy là sản phẩm khô và chứa nhiều dinh dưỡng nên túi bảo quản thường có nhiều tiêu chuẩn hơn so với những loại túi đựng sản phẩm khác Sau khi mít được sấy và hoàn thành khâu sản xuất sẽ được đựng vào một chiếc túi có tác dụng giúp bảo quản mít lâu hơn, cân bằng độ ẩm, tránh ánh sáng mặt trời giữ được hương vị của mít tươi ngon và an toàn với người tiêu dùng Hiện có rất nhiều kiểu bao bì mít sấy khác nhau được sản xuất và sử dụng nhưng chúng đều đáp ứng được những tiêu chí cơ bản sau:
• Độ bền cao
- Để đảm bảo chất lượng sản phẩm trong thời gian dài nên một trong những điều được quan tâm nhất đó chính là độ bền của sản phẩm Các bao bì đựng mít sấy thường có độ bền cao tránh độ ẩm không khí và ẩm mốc sản phẩm cũng như giữ
độ tươi ngon của sản phẩm
- Giúp tránh các tác nhân gây hại đến chất lượng của sản phẩm
- Khác với việc sử dụng túi ni lông chúng ta sẽ phải buộc chặt đầu lại nhưng sản phẩm bên trong vẫn bị ảnh hưởng đến chất lượng và túi dễ bị rách thủng và bị động vật gặm nhấm tấn công bao bì mít sấy hiện đại hoàn toàn giải quyết được
Trang 5vấn đề này bởi kết cấu dày dặn, cứng cáp, phần khóa miết chặt ở miệng, hút chân không giúp mít sấy được bảo vệ tối ưu
• An toàn với người dùng
- Bao bì mít sấy thường được sản xuất bằng những chất liệu đặc biệt, an toàn với người dùng giúp bảo vệ sản phẩm tốt hơn và nhận được nhiều sự tin tưởng của khách hàng
• Thuận tiện trong việc bảo quản và sử dụng
Chỉ cần dùng tay tách nhẹ phần miệng túi chúng ta có thể lấy mít ra để thưởng thức ngay mà không cân phải đổ ra đĩa hay các vật dụng khác Đặc biệt, khi sử dụng xong sản phẩm mà còn dư chứng ta chỉ cần vuốt nhẹ miệng sản phẩm là có thể bảo quản hương vị của trái cây mà không cần cất vào tủ lạnh
Hình 1.1: Một số bao bì mít sấy
1.4 Lựa chọn địa điểm
1.4.1 Khu công nghiệp Vĩnh Lộc 2:
• Vị trí khu công nghiệp Vĩnh Lộc 2 - Long An
Hình 1.2: KCN Vĩnh Lộc 2
- KCN Vĩnh Lộc 2 có vị trí thuận lợi, nằm tại Quốc lộ 1A KM số 1929, 1930, ấp Voi
Lá, xã Long Hiệp, huyện Bến Lức, tỉnh Long An giáp ranh với huyện Binh Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh
- Cách thành phố Hồ Chí Minh 25km
- Cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất – Thành phố Hồ Chí Minh 28km
Trang 6- Cách ga Sài Gòn 26,6km
- Cách Cảng Sài Gòn - TPHCM 27,5km, cảng Bến Lức - Long An 04km
- Cách khu đô thị Phú Mỹ Hưng - TPHCM 22km
• Cơ sở hạ tầng trong khu công nghiệp Vĩnh Lộc 2 tỉnh Long An
- KCN Bến Lức 2 được xây dựng trên nền đất có địa hình khu vực bằng phẳng, nền móng công trình có sức chịu tải khá tốt, hệ thống cơ sở hạ tầng đang hoàn thiện bao gồm:
• Giao thông: Toàn bộ đường nội bộ trong KCN được quy hoạch phù hợp với yêu cầu
về quy trình tiêu chuẩn khu công nghiệp ( từ 2 đến 4 làn xe trọng tải lớn ), đường thảm bê tông nhựa nóng, đường chính có lộ giới từ 30 - 47m , đường phụ lộ giới từ 8 - 16m, vỉa hè rộng có cây xanh, bóng mát
• Hệ thống cấp điện:
+ Giai đoạn 1: Nguồn điện được cung cấp từ lưới điện Quốc gia thông qua trạm điện
Gò Đen (110/22KV) phục vụ cho tất cả các mục đích sử dụng điện của doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, chiếu sáng
+ Giai đoạn 2: Nguồn điện được cung cấp từ trạm điện nội bộ của KCN ( 110/22KV )
để đáp ứng điện năng cho tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong khu, phục vụ chiếu sáng công cộng và nhu cầu điện của khu dân cư tái định cư và lưu trú công nhân
• Hệ thống xử lý nước thải:
+ KCN Vĩnh Lộc 2 đã xây dựng nhà máy xử lý nước thải với tổng công suất thiết kế
là 8.000 m3/ngày đêm Đạt chuẩn nước thải công nghiệp QCVN 24:2009 / BTNMT Giá thuê đất: 78000đ/m2/tháng
Giá thuê nhà xưởng: 69,500đ/m2/tháng (chưa VAT)
Điện công suất lớn, áp dụng theo mức giá của điện lực Long An
Nước: 8.800đ/m3 (đã bao gồm thuế)
1.4.2 Khu công nghiệp Long Hậu, Cần Giuộc, Long An:
Vị trí khu công nghiệp Long Hậu, Cần Giuộc, Long an
Trang 7Hình 1.3: Khu công nghiệp Long Hậu, Cần Giuộc, Long An
- Cách khu cảng Hiệp Phước 3km, khu cảng hiện có các cảng Trung Tâm Sài Gòn (SPCT) tiếp nhận tàu có tải trọng 54.000 tấn
+ Cảng Sài gòn Hiệp Phước: tiếp nhận tàu 50.000 tấn
+ Cảng Tân Cảng Hiệp Phước: tiếp nhận tàu 40.000 tấn
- Cách Phú Mỹ Hưng 12 km
- Cách Chợ Bến Thành (Sài Gòn) 19km
- Cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất 25km
- Cách sân bay quốc tế Long Thành (2020) 35km
• Cơ sở hạ tầng
- Hệ thống giao thông đường bộ:
- Nối liền với TP Hồ Chí Minh theo trục đường Nguyễn Hữu Thọ (Bắc – Nam) TP Hồ Chí Minh qui mô 10 làn xe
- Mạng lưới giao thông được quy hoạch liên kết với các vùng miền qua:
+ Quốc lộ 1A đi các tỉnh Miền Tây – Sài Gòn – Trung Lương
+ Long Hậu – Tân Tập – Quốc lộ 50 đi Miền Tây
+ Cầu Phú Mỹ đi các tỉnh Miền Đông
+ Hệ thống đường vành đai 4 TP Hồ Chí Minh - tuyến cao tốc liên vùng phía Nam + Hệ thống cao tốc Bến Lức – Long Thành
- Hệ thống giao thông đường thủy:
+ Cảng sông Kinh nằm bên trong khu công nghiệp cho phép tiếp nhận tàu 1.000 tấn
và xà lan 2.000 tấn, giúp đáp ứng nhu cầu vận chuyển đường thủy của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Long Hậu với chi phí thấp Với chiều rộng trung bình 130m, độ sâu luồng từ 6,8m – 10,3m, sông Kinh kết nối với hệ thống giao thông thủy quan trọng nhất của TP Hồ Chí Minh: Sài Gòn – Nhà Bè – các tỉnh miền Tây – miền Đông – Biển Đông
Trang 8+ Nhà máy nước ngầm Long Hậu, công suất 10.000m³/ngày đêm
+ Hệ thống cấp nước TP Hồ Chí Minh, công suất 15.000m³/ngày đêm Chất lượng nước: theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCXD 33:2006)
- Hệ thống xử lý nước thải:
+ Nhà máy xử lý nước thải tập trung với diện tích 10.000 m² có nhiệm vụ xử lý nước thải đã được làm sạch sơ bộ từ các cơ sở sản xuất hoạt động trong khu công nghiệp Long Hậu Tổng công suất xử lý của nhà máy là 5000 m³/ngày, và được xây dựng làm hai giai đoạn
+ Giai đoạn 1 có công suất thiết kế 2000 m³/ngày
+ Giai đoạn 2 đang trong quá trình hoàn thiện
Giá: Từ 5.2 USD/m2 trở lên (giá đã bao gồm các loại phí quản lý, bảo trì, bảo dưỡng,
an ninh…)
Thuê đất: 100 USD/m2, từ 50 năm từ 5,000m2 trở lên
Thuê nhà xưởng: 5.2 USD/m2 từ 5,2USD/m2, 3 năm 1,000m2 (100,17 nghìn/m2/tháng)
1.4.3 Khu công nghiệp Long Giang – Tiền Giang:
• Vị trí khu công nghiệp Long Giang – Tiền Giang
Hình 1.4: Khu công nghiệp Long Giang – Tiền Giang
- Với khoảng cách 50km đến nội thành thành phố Hồ Chí Minh, cảng Sài Gòn, cảng Hiệp Phước, khoảng 35km đến cảng Bourbon, việc vận chuyển hàng hóa xuất - nhập khẩu từ KCN Long Giang trở nên rất thuận lợi và nhanh chóng, đặc biệt là từ khi tuyến đường cao tốc mới xây dựng TP.HCM – Trung Lương được đưa vào vận hành
Trang 9- Hệ thống cấp nước:
+ KCN Long Giang tự cấp nước cho các nhà máy trong KCN Về chất lượng nước được khoan từ các giếng nước ngầm và được xử lý theo tiêu chuẩn quốc gia đối với nước sinh hoạt
+ Công suất cấp nước 48.000 m3/ngày
- Hệ thống xử lý nước thải:
+ Nhà máy xử lý nước thải với công suất hoạt động 40.000 m3/ngày
Thuê đất: 55 USD/m2
Thời hạn thuê tối thiểu: 5 năm DIện tích thuê tối thiểu: 10000 m2
Thuê nhà xưởng: 3 USD/m2, (118000đ/m2/tháng)
Thời hạn thuê tối thiểu: 5 năm Diện tích thuê tối thiểu: 1500
Giờ cao điểm:2735đ/kWh (380V); 2556 đ/kWh (22KV) Giờ bình thường: 1518 đ/kWh (380V); 140 đ/kWh 5 (22KV) Giờ thấp điểm:938 đ/kWh (380V); 902 đ/kWh (22KV)
Giá nước: 0,4 USD/m3
Trang 10Bảng 1.2: Bảng so sánh khu vực
STT Khu vực Nhân tố
Hệ số quan trọng
Trang 11CHƯƠNG 02: NGUYÊN LIỆU
2.1 Nguyên liệu chính: Mít tươi
Mít tên khoa học: Artocarpus heterophyllus
Mít là loài thực vật ăn quả, mọc phổ biến ở Đông Nam Á và Brasil
Cây thuộc họ Dâu tằm (Moraceae)
Nguồn gốc ở Ấn Độ và Bangladesh
Cây mít được trồng phổ biến ở các vùng nông thôn, có khả năng thích nghi với nhiều loại đát khác nhau như đất đỏ Bazan, phù sa, đất xám, thích hợp với khi hậu ẩm, mưa nhiều và cần độ ẩm không khí 70 – 85%, pH 5-7 dễ dàng canh tác
Vitamin A 10% liều lượng
khuyến cáo (RDI)
Trang 122.1.2 Thành phần hóa học
Bảng 2.2: Thành phần hoá học của mít
Thành phần Trái xanh Trái chín Kali (mg) 287 – 323 191 – 407 Natri (mg) 3.0 – 35.0 2.0 – 41.0
2.1.3 Tác dụng của mít:
• Kiểm soát đường huyết
Quả mít có chỉ số đường huyết thực phẩm (GI) khá thấp, đây là chỉ số phản ánh tốc độ làm tăng đường huyết sau khi ăn các thực phẩm giàu chất bột đường Điều này nhờ khả năng cung cấp lượng chất xơ làm chậm quá trình tiêu hóa và ngăn ngừa sự tăng đột biến lượng đường trong máu Hơn nữa, mít còn cung cấp một số protein có thể giúp ngăn chặn lượng đường trong máu tăng quá nhanh sau bữa
ăn
• Tăng cường hệ miễn dịch
Mít là loại trái cây có nguồn vitamin C tuyệt vời Vitamin C là loại chất giúp cơ thể chống hiện tượng nhiễm virus và nhiễm khuẩn Vitamin C giúp tăng cường chức năng hệ thống miễn dịch bằng cách hỗ trợ chức năng của các tế bào máu trắng Một chén nước ép từ mít có thể cung cấp cho cơ thể một số lượng lớn chất oxy hóa giúp bảo vệ cơ thể
• Chống lại bệnh ung thư
Ngoài vitamin C, mít còn rất giàu các chất dinh dưỡng thực vật như ignans, isoflavones và saponins Đây là những loại chất có đặc tính chống ung thư và chống lão hóa Những loại chất dinh dưỡng thực vật có khả năng loại bỏ các gốc
tự do gây ung thư ra khỏi cơ thể và làm chậm quá trình thoái hóa của tế bào, nguyên nhân dẫn ra các căn bệnh liên quan đến thoái hóa
• Giúp hệ tiêu hóa hoạt động đúng chức năng
Mít cũng chứa các chất có thuộc tính chống loét và rối loạn tiêu hóa Bên cạnh
đó, mít cũng chứa rất nhiều chất xơ, vì vậy chúng giúp ngăn ngừa táo bón và đi tiêu dễ dàng hơn Loại chất xơ này cũng có tác dụng loại bỏ các màng nhầy bám
ở ruột, từ đó giúp bạn giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư ruột già (đại tràng)
Trang 13• Duy trì sức khỏe cho đôi mắt và làn da
Mít có chứa nhiều vitamin A, một loại chất dinh dưỡng có tác dụng rất lớn trong việc duy trì sức khỏe của đôi mắt và làn da Mít có tác dụng ngăn ngừa các bệnh liên quan đến mắt như thoái hóa điểm vàng và bệnh quáng gà
• Bổ sung năng lượng
Mít được coi như là một trái cây năng lượng do sự hiện diện của các loại đường như fructose và sucrose, những loại đường này giúp bạn bổ sung năng lượng gần như ngay lập tức Mặc dù, mít là loại trái cây giàu năng lượng nhưng nó lại không chứa chất béo bão hòa, cholesterol Vì vậy, nó là loại trái cây tuyệt vời để thưởng thức
• Phương thuốc để trị chứng cao huyết áp
Kali chứa trong mít được chứng minh là có tác dụng hạ huyết áp Vì vậy, ăn mít thường xuyên là cách để làm giảm nguy cơ đau tim và đột quỵ
• Giúp xương chắc khỏe
Mít rất giàu magiê, một chất dinh dưỡng quan trọng trong việc hấp thụ canxi và kết hợp với canxi để giúp xương chắc khỏe, ngăn ngừa các rối loạn liên quan đến xương như loãng xương
• Ngăn ngừa thiếu máu
Mít cũng chứa nhiều chất sắt, giúp ngăn ngừa bệnh thiếu máu và kiểm soát việc giúp lưu thông máu trong cơ thể Đối với những người ăn kiêng thì mít là loại trái cây tuyệt vời để ngăn ngừa tình trạng thiếu sắt mà không sợ bị béo phì
2.1.4 Đặc điểm
Hình 2.2: Cấu tạo của mít
Trang 14Mít là cây trồng lâu năm có thân dạng gỗ, bộ rễ co và phát triển khá sâu, có chiều cao trung bình từ 7 – 20m Lá của mít là loại lá đơn, thường mọc đối nhau, phiến lá tương đối dày, dài khoảng 15cm, mặt ở trên có màu xanh đậm hơn bề mặt ở dưới, khi già lá chuyển sang màu nâu vàng Hoa thuộc loại hoa đơn tính, thường mọc trên những cuống ngắn, trên cùng 1 cây có cả hoa đực và hoa cái Hoa đực thường không có cánh hoa, thường nhỏ và dài hơn hoa cái, có bao phấn nổi xung quanh về mặt cụm hoa Hoa cái cũng thường mọc thành cụm, mỗi cụm có nhiều hoa nhỏ, nhụy hoa tách đôi, nổi lên trên bề mặt cụm hoa
Bên ngoài quả mít có vỏ sần sùi và có gai nhỏ bao bọc, bên trong có nhiều múi, mít
có trọng lượng tương đối lớn có thể nặng từ 5 – 10kg
• Đặc điểm sinh thái:
Mít là loài cây ưa bóng thích hợp với điều kiện môi trường mát mẻ, phù với điều kiện khí hậu ở nước ta, có tốc độ sinh trưởng và phát triển nhanh Mít thường ra trái vào năm thứ 3, tuổi thọ trung bình có thể lên đến hàng chục năm Cây mít có thể chịu được hạn nhưng khả năng chịu ngập úng rất kém
• Phân loại mít:
Mít lại có nhiều giống: mít ướt, mít ráo, mít dừa, mít nghệ, mít tố nữ, gần đây
có thêm mít Mã Lai Mít chín loại nào cũng cho mùi thơm quyến rũ nhưng vị có khác nhau: mít ướt nhão thịt mà ngọt lịm, mít dừa mọng nước ngọt như m ật, mít nghệ vàng ruộm, giòn giòn
Trang 15b Mít Tố Nữ:
- Năng suất cao
- Trọng lượng trung bình 800 – 1000 g / trái
- Cơm nhão, vị ngọt, béo, có mùi thơm đặc trưng
Hình 2.3: Mít Tố Nữ
c Mít nghệ: giống mít chính để sản xuất mít sấy
- Năng suất rất cao
- Chất lượng ngon
- Tỉ lệ cơm cao 40 – 48 %
- Màu vàng tươi Thích hợp ăn tươi hay chế biến xuất khẩu rất tốt
- Giống mít nghệ cao sản có tên là Artocarplus hectorophyllus, là giống mít chịu khô hạn tốt, chống được giông bão
- Trái to, múi thơm, giòn, ngọt
Hình 2.3: Mít nghệ Bảng 2.3: Chỉ tiêu dinh dưỡng của mít trên 100g thịt quả TCVN 9017:2011
Chỉ tiêu Giá trị dinh dưỡng % so với nhu cầu hằng ngày
(%)
Trang 16- Thu hoạch khi gai mít nở, lá yếm chuyển sang vàng
- Khi hái không quăng ném Giữ không làm gãy gai mít hay làm sứt cuống mít
- Sau khi hái, đặt mít nằm ngang, cuống trái quay xuống thấp cho mủ chảy ra Không để mít chồng lên nhau
Thu hoạch Mít
Tỉa bỏ
Lá; trái sâu, bệnh Phân loại
Đóng gói
Vận chuyển
Trang 172.1.5.2 Tỉa bỏ: cắt bỏ những phần lá còn lại trên cuống, loại bỏ những trái bị sâu,
- Tránh va lắc khi vận chuyển Không dùng sọt quá lớn hay quá nhỏ
- Bảo đảm mít được thông thoáng, không bị nóng khi vận chuyển
2.1.6 Vùng nguyên liệu:
Ở Việt Nam, mít được trồng phổ biến ở 3 miền, vùng nào cũng có các loại mít đặc sản khác nhau Các tỉnh phía nam phổ biến là giống mít không hạt và mít tố nữ Mít nghệ (Việt Nam) hiện được trồng phổ biến ở các tỉnh Nam Trung Bộ và Nam
Bộ do thuận lợi thời tiết khô hạn và thổ nhưỡng vùng đồi núi cao Những năm gần đây, mít Thái ở vùng ĐBSCL đang có diện tích trồng tăng đến vài chục nghìn héc-
ta, nhiều nhất là các tỉnh: Tiền Giang, Vĩnh Long, Long An, Hậu Giang, Bến Tre… Riêng khu vực miền Đông Nam bộ, nhất là Bình Phước, Bình Dương diện tích trồng mít cũng tăng đáng kể
+ Trong nước
Theo thống kê sơ bộ, tính đến thời điểm này, tỉnh Tiền Giang có hơn 10.000 héc-ta mít Thái, nhiều nhất vùng ĐBSCL, tập trung nhiều ở huyện Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành… Dù thuộc vùng ngập lũ nhưng nhiều xã tại huyện Cái Bè
có 100% đất ruộng được chuyển sang trồng cây ăn quả; trong đó phần lớn là cây mít Thái Thời gian qua, có thời điểm khan hàng, giá mít lên đến trên 40.000 đồng/kg, nhưng lúc dội hàng, mít giảm giá chỉ còn vài nghìn đồng/kg Chỉ riêng năm 2020, lượng tiêu thụ mít trên thị trường giảm mạnh do ảnh hưởng dịch bệnh Covid-19
+ Xuất khẩu
Theo số liệu thống kê của Bộ Công Thương, Trung Quốc tiếp tục là thị trường tiêu thụ rau củ quả sấy lớn nhất của Việt Nam Chín tháng đầu năm 2013, kim