1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THIẾT kế NHÀ máy sản XUẤT THANH LONG RUỘT đỏ sấy THĂNG HOA NĂNG SUẤT 200 tấn sản PHẨM năm tại KCN PHAN THIẾT 2, TỈNH BÌNH THUẬN

102 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế Nhà máy Sản Xuất Thanh Long Ruột Đỏ Sấy Thăng Hoa Năng Suất 200 Tấn Sản Phẩm Năm Tại KCN Phan Thiết 2, Tỉnh Bình Thuận
Tác giả Trần Tuyết Trúc Thư, Trần Thị Anh Thư, Trần Công Sơn, Ngô Hồ Quốc Thịnh, Đoàn Minh Quân
Người hướng dẫn Ths. Huỳnh Phương Quyên
Trường học Trường Đại học Công nghệ TP.HCM
Chuyên ngành Kỹ thuật Công nghệ Thực phẩm
Thể loại Đồ án Thiết kế Công nghệ và Nhà máy Thực phẩm
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 LUẬN CHỨNG KINH TẾ KỸ THUẬT (14)
    • 1.1 Lập luận kinh tế kỹ thuật, phân tích thị trường (14)
    • 1.2 Lựa chọn địa điểm xây dựng (15)
      • 1.2.1 Vùng nguyên liệu (15)
      • 1.2.2 Điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế (15)
    • 1.3 Xác định năng suất và cơ cấu sản phẩm của nhà máy (18)
      • 1.3.1 Cơ cấu sản phẩm (18)
    • 1.4 Lựa chọn địa điểm xây dựng và nhà máy (19)
      • 1.4.1 So sánh các khu công nghiệp (19)
      • 1.4.2 Địa điểm xây dựng nhà máy (23)
  • CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT (29)
    • 2.1 Nguyên liệu chính (29)
      • 2.1.1 Thanh long (29)
    • 2.2 Bao bì (36)
      • 2.2.1 Cấu tạo bao bì (36)
      • 2.2.2 Vai trò của các lớp bao bì (37)
      • 2.2.3 Tiêu chuẩn bao bì (37)
  • CHƯƠNG 3. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT (40)
    • 3.1 Quy trình sản xuất (40)
    • 3.2 Thuyết minh quy trình (41)
      • 3.2.1 Thanh long ruột đỏ (41)
      • 3.2.2 Tiếp nhận, kiểm tra (41)
      • 3.2.3 Lưu kho (41)
      • 3.2.4 Lựa chọn (42)
      • 3.2.5 Rửa (42)
      • 3.2.6 Cắt gọt vỏ (43)
      • 3.2.7 Cắt miếng (43)
      • 3.2.8 Xếp khay (43)
      • 3.2.9 Lạnh đông nhanh (44)
      • 3.2.10 Sấy thăng hoa (44)
      • 3.2.11 Cân định lượng (44)
      • 3.2.12 Đóng gói (44)
      • 3.2.13 Dò kim loại (45)
    • 3.3 Sơ đồ nhập nguyên liệu (45)
    • 3.4 Biểu đồ sản xuất (46)
    • 3.5 Tính chi phí nhập nguyên liệu (47)
  • CHƯƠNG 4 CÂN BẰNG VẬT CHẤT (50)
    • 4.1. Ước lượng tỷ lệ hao hụt nguyên liệu (50)
    • 4.2. Tính cân bằng vật chất cho từng quá trình trong 1 giờ sản xuất (51)
      • 4.2.1. Lựa chọn (51)
      • 4.3.2. Rửa (51)
      • 4.3.3. Cắt đầu, bỏ vỏ (51)
      • 4.3.4. Cắt miếng (51)
      • 4.3.5. Sấy thăng hoa (51)
      • 4.3.6 Cân định lượng (52)
      • 4.3.7 Đóng gói, dán nhãn (52)
      • 4.3.8 Dò kim loại (52)
    • 4.3. Tổng hợp cân bằng vật liệu (52)
  • CHƯƠNG 5 TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ (55)
    • 5.1 Xác định thời gian làm việc của từng công đoạn (55)
    • 5.2 Tính và chọn thiết bị chính (56)
      • 5.2.1 Lựa chọn (56)
      • 5.2.2 Máy rửa (57)
      • 5.2.3 Băng chuyền (58)
      • 5.2.4 Cắt miếng (59)
      • 5.2.5 Sấy thăng hoa (60)
      • 5.2.6 Cân định lượng (61)
      • 5.2.7 Máy hàn miệng túi (62)
      • 5.2.8 Dò kim loại (64)
      • 5.2.9 Đóng thùng (66)
    • 5.3 Tính và chọn thiết bị phụ (66)
      • 5.3.1 Rổ nhựa công nghiệp (66)
      • 5.3.2 Pallet (67)
      • 5.3.3 Xe nâng (68)
      • 5.3.4 Xe đẩy (69)
      • 5.3.5 Trạm cân (70)
  • CHƯƠNG 6 TÍNH NĂNG LƯỢNG (76)
    • 6.1 Tính toán nước (76)
      • 6.1.1 Nước dùng cho sản xuất (m 3 ) (76)
      • 6.1.2 Nước dùng cho các hoạt động khác (76)
    • 6.2 Tính toán điện (78)
      • 6.2.1 Điện dùng để vận hành máy móc thiết bị (78)
  • CHƯƠNG 7 TÍNH XÂY DỰNG (82)
    • 7.1. Nhà xưởng chính (82)
      • 7.1.1 Phòng sơ chế (82)
      • 7.1.2 Phòng sấy (83)
      • 7.1.3 Phòng bao gói (84)
      • 7.1.4 Kho nguyên liệu (84)
      • 7.1.5 Kho thành phẩm (85)
    • 7.2 Khu hành chính (87)
    • 7.3 Khu vực xung quanh nhà xưởng (88)
    • 7.4 Bản vẽ mặt bằng nhà máy và mặt bằng phân xưởng (90)
  • CHƯƠNG 8 SƠ BỘ HẠCH TOÁN KINH TẾ (91)
    • 8.1 Vốn đầu tư (91)
      • 8.1.1 Vốn đầu tư xây dựng (91)
      • 8.1.2 Vốn đầu tư về thiết bị (93)
    • 8.2 Tính giá thành sản phẩm (97)
      • 8.2.1 Tính lương (97)
      • 8.2.2 Chi phí nước, điện (99)
      • 8.2.3 Chi phí nguyên liệu, bao bì, thùng (99)
    • 8.3 Tính giá thành cho 1 đơn vị sản phẩm (99)
      • 8.3.1 Giá thành cho 1 sản phẩm (100)
    • 8.4 Tính lãi hàng năm của xí nghiệp và thời gian thu hồi vốn (100)
      • 8.4.1 Doanh thu và lãi hàng năm (100)
      • 8.4.3 Thời gian thu hồi vốn (101)

Nội dung

THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THANH LONG RUỘT ĐỎ SẤY THĂNG HOA NĂNG SUẤT 200 TẤN SẢN PHẨM/NĂM TẠI KCN PHAN THIẾT 2, TỈNH BÌNH THUẬN GVHD: Ths... Hiện nay, không chỉ tiêu thụ sản phẩm tha

LUẬN CHỨNG KINH TẾ KỸ THUẬT

Lập luận kinh tế kỹ thuật, phân tích thị trường

Việt Nam có khí hậu nhiệt đới và thổ nhưỡng thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của nhiều loại cây ăn quả, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ cho cả trong nước và xuất khẩu Sản lượng trái cây thu hoạch ở nước ta khá lớn nhờ điều kiện tự nhiên phong phú Trong bối cảnh nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng, trái cây sấy thăng hoa được xem là mặt hàng tiềm năng và dự báo sẽ phát triển mạnh mẽ trong thời gian tới.

Hiện nay, khoảng 90% sản lượng trái cây Việt Nam vẫn phải trông đợi vào thị trường tiêu thụ nội địa, làm giá bán thường ở mức thấp Trong khi đó, tỷ lệ trái cây xuất khẩu chỉ chiếm khoảng 10%, cho thấy còn nhiều dư địa để mở rộng thị trường nước ngoài và tăng giá trị chuỗi cung ứng Để cải thiện tình hình, cần tăng cường nâng cao chất lượng sản phẩm, cải thiện năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường xuất khẩu.

Theo báo cáo thị trường rau quả tươi năm 2017, đầu tư của các doanh nghiệp vào công nghệ chế biến trái cây sấy vẫn còn ở mức thấp và chưa khai thác hết tiềm năng của ngành chế biến rau quả của nước ta.

Nhu cầu tiêu dùng đối với rau quả chế biến ở thị trường nội địa và xuất khẩu ngày càng tăng, khiến số lượng cơ sở chế biến rau quả và mức độ công nghệ được nâng lên đáng kể trong vài năm gần đây Việt Nam hiện có khoảng 157 cơ sở chế biến rau quả quy mô lớn vào năm 2019, với trình độ công nghệ ở mức trung bình so với thế giới và tổng công suất khoảng 1,1 triệu tấn sản phẩm mỗi năm Tuy vậy, phần lớn doanh nghiệp chỉ khai thác khoảng 50-60% công suất do bất ổn về đầu ra (nhu cầu thị trường giảm) hoặc đầu vào (thiếu nguồn nguyên liệu tập trung) Bên cạnh phục vụ thị trường nội địa, các cơ sở chế biến này còn hướng đến xuất khẩu sang các thị trường như Mỹ.

EU, Nhật Bản… (Cẩm nang doanh nghiệp “EVFTA và Ngành Rau quả Việt Nam”)

Theo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bình Thuận, những năm gần đây thị trường xuất khẩu trái thanh long tươi của Việt Nam gặp nhiều khó khăn Nguyên nhân chủ yếu là sự biến động của thị trường quốc tế, cạnh tranh từ nguồn cung nước ngoài và yêu cầu chất lượng ngày càng khắt khe, ảnh hưởng đến khối lượng và giá trị xuất khẩu Để duy trì và mở rộng thị trường, ngành nông nghiệp cần tăng cường liên kết chuỗi cung ứng, nâng cao chất lượng sản phẩm và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ để nâng cao năng lực cạnh tranh của thanh long Việt Nam, đặc biệt ở Bình Thuận.

Do tình hình dịch bệnh và những yêu cầu an toàn ngày càng cao từ các nước nhập khẩu, việc xuất khẩu trái cây tươi của Việt Nam trở nên nghiêm ngặt và đầy thách thức Vì vậy, điều cần thiết là có các hướng đi mới nhằm giải quyết tồn đọng nông sản Việt Nam và mở rộng thị trường xuất khẩu Bằng cách áp dụng công nghệ sản xuất mới, sản phẩm thanh long sấy thăng hoa đã xuất hiện như một giải pháp hiệu quả, đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng và vệ sinh an toàn, đồng thời được tiêu thụ rộng rãi trên thị trường.

Bảng 1.1 Năng suất sản xuất tại một số công ty trái cây sấy tại Việt Nam

Tên công ty Năng suất (tấn sản phẩm/năm)

Công ty Cổ phần Nafood Group 20.000

Công ty TNHH Trái Cây MeKong 12.000

Công ty Cổ phần Vinamit 10.000

Công ty TNHH MTV Nam Huy Đồng Tháp 420

Lựa chọn địa điểm xây dựng

Bình Thuận chiếm tới 80% diện tích trồng và sản lượng thanh long của cả nước, khẳng định vai trò dẫn đầu của tỉnh trong ngành thanh long Việt Nam Để phát triển bền vững, tỉnh đẩy mạnh ứng dụng công nghệ vào quy trình canh tác và chế biến, nâng cao chất lượng sản phẩm và xây dựng thương hiệu thanh long Bình Thuận uy tín trên thị trường trong nước và xuất khẩu Đồng thời, Bình Thuận chú trọng đa dạng hóa thị trường tiêu thụ nhằm mở rộng cơ hội tiếp cận thị trường mới và tăng giá trị chuỗi cung ứng.

HTX Thuận Tiến, tiền thân là THT sản xuất thanh long và được cấp chứng nhận VietGAP đầu tiên tại Bình Thuận, đã ký kết nhiều hợp đồng tiêu thụ thanh long sang Mỹ, Úc và Châu Âu Thanh long VietGAP được xuất khẩu sang Mỹ và Úc, còn thanh long GlobalGAP được xuất khẩu sang Châu Âu, với tổng sản lượng từ 750 đến 1.000 tấn mỗi năm.

Hiện nay, HTX không chỉ tiêu thụ thanh long cho hội viên mà còn mở rộng liên kết tiêu thụ cho các hộ nông dân, trang trại và các HTX liên kết như HTX Phú Thịnh, HTX Bắc Bình, HTX Thuận Hòa, nhằm xây dựng chuỗi cung ứng thanh long bền vững và nâng cao thu nhập cho người dân trong vùng.

Bình Thuận là tỉnh có vùng chuyên canh thanh long lớn nhất cả nước, có tiềm năng phát triển rất lớn để xây dựng chuỗi liên kết trồng - chế biến - xuất khẩu thanh long Điều này tạo điều kiện thu hút đầu tư và mời gọi các doanh nghiệp có năng lực tham gia chế biến các sản phẩm từ thanh long tại địa phương, mở rộng thị trường và nâng cao giá trị chuỗi cung ứng Các sản phẩm chế biến từ thanh long được đa dạng hóa như nước ép thanh long, rượu vang thanh long, thanh long sấy khô, sấy dẻo, sấy thăng hoa và kẹo thanh long, góp phần thúc đẩy thịnh vượng kinh tế và xuất khẩu của Bình Thuận.

1.2.2 Điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế [2]

Bình Thuận là tỉnh ven biển ở cực Nam Duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam, nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam Tỉnh lỵ là thành phố Phan Thiết, một đô thị biển quan trọng và là trung tâm hành chính, kinh tế và du lịch của tỉnh.

- Thành phố Hồ Chí Minh 183 km về phía Nam

- Thủ đô Hà Nội 1.520 km về phía Bắc theo đường Quốc lộ 1A

Vị trí địa lý của tỉnh Bình Thuận ở miền Nam Trung Bộ Việt Nam thể hiện sự giáp ranh đa dạng: Phía Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng, phía Đông Bắc giáp tỉnh Ninh Thuận, phía Tây giáp tỉnh Đồng Nai, phía Tây Nam giáp tỉnh Bà Rịa–Vũng Tàu; còn phía Đông và phía Nam là Biển Đông với đường bờ biển dài 192 km.

❖ Khí hậu và điều kiện tự nhiên

Vị trí nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với nhiều nắng, gió và không có mùa đông nên được xem là nơi khô hạn nhất cả nước Khí hậu nơi đây được phân hóa thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Theo quy chuẩn, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, còn mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Tuy nhiên thực tế mùa mưa chỉ tập trung vào ba tháng 8, 9 và 10, vì vậy mùa khô thường kéo dài hơn và chiếm phần lớn của năm Câu chuyện thời tiết này ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt và du lịch, đòi hỏi các biện pháp chuẩn bị về nước, lịch canh tác và quản lý nguồn nước.

Địa hình Bình Thuận chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng ven biển hẹp, với đặc trưng địa hình hẹp ngang kéo theo hướng đông bắc - tây nam và sự phân hóa thành bốn dạng địa hình chính Cụ thể, đất cát và cồn cát ven biển chiếm 18,22%, đồng bằng phù sa chiếm 9,43%, vùng đồi gò chiếm 31,65%, và vùng núi thấp chiếm 40,7% diện tích đất tự nhiên Sự đa dạng của địa hình này tạo nền cho các hoạt động kinh tế như nông nghiệp, du lịch và phát triển bền vững tại khu vực.

- Sông ngòi tại Bình Thuận đều ngắn, lượng nước không điều hòa, mùa mưa thì nước sông chảy mạnh, mùa nắng làm sông bị khô hạn Tỉnh có bốn sông lớn là sông Lũy, sông Lòng Sông, sông Cái và Sông Cà Ty

❖ Đặc điểm kinh tế xã hội

- Năm 2019, kinh tế tỉnh Bình Thuận tiếp tục tăng trưởng khá, tốc độ tăng trưởng GRDP của tỉnh tăng 11,09% (đây mức tăng trưởng cao nhất từ năm 2010 đến nay), khẳng định được vai trò là năm tăng tốc của Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm (2016-2020) GRDP bình quân đầu người đạt 62 triệu đồng, tương đương 2.681 USD, tăng 12,94% so với cùng kỳ năm 2018 Công nghiệp chế biến-chế tạo và sản xuất, phân phối điện chiếm tỷ trọng lớn, tăng trưởng liên tục, đóng góp chủ yếu vào tăng trưởng chung của nền kinh tế

Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân tiếp tục được nâng lên; năm 2019, thu nhập bình quân đầu người ước đạt 43,6 triệu đồng/năm, tăng 8,36% so với năm trước Công tác xóa đói giảm nghèo và chăm sóc các gia đình, những người có công với nước tiếp tục được quan tâm; tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh theo chuẩn đa chiều năm 2019 giảm 0,7%, còn 2,02% Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế có nhiều cố gắng, ước đạt 86%.

- Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, dân số của tỉnh đạt 1.230.808 người 39,5% dân số sống ở đô thị và 60,5% dân số sống ở nông thôn

Dân cư tỉnh phân bố không đồng đều giữa các huyện, thị xã và thành phố Dân số tập trung đông nhất tại Thành phố Phan Thiết (năm 2015) với 272.457 người, chiếm gần một phần tư dân số toàn tỉnh, tiếp theo là Phan Rí Cửa và Thị xã La Gi Trong khi đó, mật độ dân cư thưa thớt ở các huyện Bắc Bình, Tánh Linh và Hàm Tân.

Ở Bình Thuận có 34 dân tộc cùng sinh sống, trong đó dân tộc Kinh là đông đảo nhất Tiếp theo là các dân tộc Chăm, Raglai và Hoa, với Hoa tập trung nhiều ở phường Đức Nghĩa - thành phố Phan Thiết và ở xã Hải Ninh cùng xã Sông Lũy thuộc huyện Bắc Bình Ngoài ra còn có các dân tộc Cơ Ho, Tày, Chơ Ro, Nùng và Mường.

Bình Thuận nằm trên trục giao thông Bắc-Nam trọng yếu, là điểm nối quan trọng cho vận tải và phát triển kinh tế của khu vực Hệ thống giao thông của tỉnh bao gồm Quốc lộ 1, Quốc lộ 55, Quốc lộ 28 cùng các tuyến đường đến các trung tâm huyện, xã, vùng núi và các khu vực kinh tế quan trọng khác, tạo điều kiện thuận lợi cho di chuyển, lưu thông hàng hóa, du lịch và đầu tư.

Đường sắt Bắc - Nam đi qua tỉnh Bình Thuận với tổng chiều dài khoảng 190 km và gồm 11 ga, trong đó ga Bình Thuận được xem là ga quan trọng nhất Ga Phan Thiết đã được xây dựng và đưa vào sử dụng từ năm 2012.

Xác định năng suất và cơ cấu sản phẩm của nhà máy

Bảng 1.2 Năng suất sản xuất tại một số công ty trái cây sấy tại Việt Nam

Sản phẩm Thanh long sấy Nước ép thanh long

Bún thanh long khô Sản lượng 200 tấn 500 000 lít 500 tấn 500 000 500 tấn

Thanh long sấy là loại snack giòn tan, ít dầu mỡ nên được giới trẻ từ 10 đến 30 tuổi yêu thích Khoảng 5 năm trở lại đây, thanh long sấy đã chuyển từ sản phẩm xa lạ thành lựa chọn phổ biến trên thị trường trái cây sấy, nhờ sự phát triển của các công ty sản xuất và nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng, làm thị trường trái cây sấy thêm nhộn nhịp và sôi động.

Thanh long Bình Thuận có chất lượng tốt, diện tích và sản lượng lớn được tập trung, đủ để trở thành vùng nguyên liệu mạnh cho xuất khẩu và chế biến Nhờ nguồn cung ổn định và đồng đều, thanh long Bình Thuận có tiềm năng nâng cao giá trị chuỗi cung ứng nông sản, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và chế biến sâu tại thị trường quốc tế.

Lựa chọn địa điểm xây dựng và nhà máy

1.4.1 So sánh các khu công nghiệp [1]

Việc lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy đóng vai trò quyết định sự phát triển hay suy thoái của doanh nghiệp, vì vậy để xác định khu công nghiệp phù hợp tại tỉnh Bình Thuận, cần tiến hành so sánh đồng thời ba khu công nghiệp: KCN Hàm Kiệm 1, Hàm Kiệm 2 và Phan Thiết 2 Các tiêu chí được xem xét bao gồm kết nối hạ tầng và giao thông, nguồn nhân lực tại địa phương, chi phí đất đai và vận hành, mức độ thuận tiện tiếp cận thị trường và khả năng mở rộng trong tương lai, cũng như uy tín và tiện ích nội khu KCN Hàm Kiệm 1 và 2 có ưu thế về mạng lưới giao thông và khoảng cách đến các trung tâm công nghiệp, còn Phan Thiết 2 nổi bật nhờ quy hoạch phát triển hạ tầng ở khu vực ven biển và tiềm năng mở rộng quy mô Việc đánh giá chi tiết giữa ba khu công nghiệp này sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định địa điểm tối ưu dựa trên các tiêu chí chi phí, tiện ích và khả năng tăng trưởng, từ đó tối ưu hoá chi phí vận hành và nâng cao cạnh tranh trên thị trường.

Bảng 1.3 So sánh vị trí đặt nhà máy Đặc điểm KCN Hàm Kiệm 1 KCN Hàm Kiệm 2 KCN Phan Thiết 2

Vị trí Xã Hàm Mỹ và Hàm

Kiệm, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận, ngay cạnh trục Quốc lộ 1A đoạn Phan Thiết đi Tp Hồ Chí Minh

Xã Hàm Kiệm, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận, ngay cạnh trục Quốc lộ 1A đoạn Phan Thiết đi Tp

Phan Thiết và xã Hàm Liêm huyện Hàm Thuận Bắc – tỉnh Bình Thuận, liền kề với Khu công nghiệp Phan Thiết giai đoạn

Lợi thế Đường bộ: Gần Quốc lộ 1A, cách TP Hồ Chí Minh 190km (hơn

2 giờ đi xe ô tô), cách Thành phố Phan Thiết

9 km và cách nơi thu mua nguyên liệu 15,6km Đường bộ: Nằm cạnh

Quốc lộ 1A, cách đường cao tốc Bắc Nam đoạn Phan Thiết

Khoảng cách tới trung tâm chỉ 10 km, mang lại kết nối thuận tiện cho sinh hoạt và di chuyển Đường bộ chính nằm trên trục đường sắt Bắc-Nam và Quốc lộ 1A, nối Bình Thuận với các tỉnh phía Bắc và duyên hải Nam Trung Bộ, đồng thời kết nối với Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam.

20 Đường sắt: Cách ga Bình Thuận 4km, cách ga Phan Thiết 9km

Khoảng cách tới trung tâm: 9km

Khoảng cách tới khu thu mua nguyên liệu HTX Thuận Tiến:

Khoảng cách tới khu thu mua nguyên liệu HTX Thuận Tiến:

Quốc lộ 28 đi Lâm Đồng và Tây Nguyên

Quốc lộ 55 đi Bà Rịa – Vũng Tàu

Tỉnh lộ ĐT 707 là tuyến đường liên tỉnh từ Quốc lộ 1A đi ga Mương Mán

Tp Hồ Chí Minh đi Phan Thiết

Khoảng cách tới trung tâm thành phố Phan Thiết: 2km

Khoảng cách tới khu thu mua nguyên liệu HTX Thuận Tiến:

Cơ sở hạ tầng Đường chính 45m, đường nội bộ từ 24- 45m, được trải nhựa bê tông, được thiết kế chịu tải H30 theo tiêu chuẩn Việt Nam

2 trục chính có lộ giới rộng 44m, các đường khác rộng 24m và 32m, được trải thảm nhựa bê tông, được thiết kế chịu tải H30 theo tiêu chuẩn Việt Nam

Hệ thống trục chính rộng 15m, lề đường mỗi bên rộng 18m

Hệ thống nội bộ rộng 8m mỗi bên lề đường rộng 8m

Quy mô Tổng diện tích:

132,67ha Diện tích đất công nghiệp cho thuê: 90,8ha

Diện tích đất công nghiệp cho thuê: 261 ha

Tổng diện tích: 40,7ha Diện tích đất công nghiệp cho thuê: 40,7ha

Hệ thống cung cấp điện

Hệ thống cung cấp điện được lấy từ Nguồn lưới điện Quốc gia với công suất 110/22kV

Hệ thống cung cấp nước

Hiện nay các dự án trong KCN được cấp nước bởi nhà máy nước Phan Thiết có công suất

18000𝑚 3 ngày đêm; đến năm 2020, nhà máy nước Khu công nghiệp Hàm Kiệm (Cách KCN 01km) có công suất

20000𝑚 3 /ngày đêm sẽ phục vụ cho dự án của các KCN

Hiện nay các dự án trong KCN được cấp nước bởi nhà máy nước Phan Thiết có công suất

18000𝑚 3 ngày đêm; đến năm 2020, nhà máy nước Khu công nghiệp Hàm Kiệm (Cách KCN 01km) có công suất

20000𝑚 3 /ngày đêm sẽ phục vụ cho dự án của các KCN

Hệ thống cấp nước có công suất 1.600 m3/ngày từ nhà máy nước thành phố Phan Thiết luôn đảm bảo cấp nước đầy đủ cho các nhà máy và nhà xưởng trong khu công nghiệp Với nguồn nước ổn định và quy trình vận hành hiện đại, hệ thống đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất, giúp hoạt động của khu công nghiệp Phan Thiết diễn ra thông suốt.

Hệ thống xử lý nước thải

Nhà máy xử lý nước thải có công suất 6000𝑚 3 / ngày đêm

Doanh nghiệp xử lý cột B - tiêu chuẩn QCVN

40:2011/BTNMT, Nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN xử lý cột A - tiêu chuẩn QCVN

Nhà máy xử lý nước thải có công suất 6000𝑚 3 / ngày đêm

Doanh nghiệp xử lý cột B - tiêu chuẩn QCVN

40:2011/BTNMT, Nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN xử lý cột A - tiêu chuẩn QCVN

Công suất xử lý tối đa

1.000m3/ngày Công suất xử lý nước thải hiện nay 600m3/ngày Trạm xử lý nước thải nước thải: Tiêu chuẩn nhà máy: Nước thải đầu ra đạt Cột B, QCVN

Giá thuê đất 40-50 USD/𝑚 2 (giá chưa VAT)

38-45 USD/𝑚 2 tùy theo diện tích, ngành nghề và vị trí đất thuê)

50 USD/𝑚 2 Chưa bao gồm VAT, điều chỉnh 20% sau 5 năm

Phí quản lý Phí duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng (cây xanh, đường, chiếu sáng):

Phí quản lý: 0,1 USD/𝑚 2 /năm (chưa VAT)

Giá điện Áp dụng theo giá điện Nhà nước

Giờ cao điểm 0.1 USD/h Bình thường 0.05 USD/h Thấp điểm 0.03 USD/h

Giá nước Áp dụng theo giá nước của Nhà nước

Giá xử lý chất thải

Nước thải: 0.3 USD/𝑚 3 Lượng nước thải tính bằng 80% lượng nước cấp

Phí xử lý chất thải rắn:

Nước thải: 0.3 USD/𝑚 3 Lượng nước thải tính bằng 80% lượng nước cấp

Phí xử lý chất thải rắn:

Phí xử lý nước thải:

Phí xử lý chất thải rắn: Không

1.4.2 Địa điểm xây dựng nhà máy [1]

❖ Khu công nghiệp Phan Thiết 2:

Thuộc thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận, khu vực này nằm trong Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam và kết nối với Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và vùng kinh tế Duyên hải Nam Trung Bộ Địa chỉ liên hệ nằm ở Xã Phong Nẫm, TP Phan Thiết và Xã Hàm Liêm, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận, liền kề với Khu công nghiệp Phan Thiết giai đoạn 1.

Nằm ngay tại giao lộ Quốc lộ 1A và Quốc lộ 28, KCM đóng vai trò là cầu nối chiến lược giữa Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Nha Trang và Thành phố Đà Lạt Vị trí đắc địa này liên kết ba đô thị lớn, thúc đẩy giao thông và phát triển kinh tế cho khu vực phía Nam, biến KCM thành cửa ngõ quan trọng và điểm tựa kinh tế trọng điểm của miền Nam.

❖ Ưu thế đầu tư vào KCN:

- Cơ sở hạ tầng mới, đạt tiêu chuẩn hiện đại, hoàn chỉnh

- Môi trường đầu tư minh bạch

- Có vị trí địa lý thuận lợi kết nối được 4 hệ thống giao thông đường như đường bộ, đường thủy, đường hàng không, đường sắt,

- Mặt bằng bàn giao ngay cho khách hàng

- Ưu đãi từ Chính phủ

- Lợi thế nằm kề ngay trung tâm thành phố Phan Thiết

- Nằm ở trung tâm của các vùng nguyên liệu dồi dào để phát triển các ngành công nghiệp chế biến về nông lâm hải sản, khoáng sản của tỉnh

Với hệ thống giao thông thuận lợi, vị trí nằm cạnh các trục đường quốc lộ 1A và quốc lộ 28, đường sắt Bắc–Nam và cảng Phan Thiết, khu vực này dễ dàng kết nối với các thành phố lớn; cách Thành phố Hồ Chí Minh 200 km và cách TP Nha Trang 250 km.

Hệ thống cấp điện, cấp nước và thông tin liên lạc đã được triển khai tới hàng rào Khu Công nghiệp và đang tiếp tục được hoàn thiện để đảm bảo cung cấp đầy đủ cho hàng rào của các xí nghiệp, đáp ứng mọi yêu cầu của doanh nghiệp.

Nguồn lao động tại địa phương dồi dào, đặc biệt là lực lượng lao động trẻ có trình độ văn hóa cao và tính cần cù; cùng với sự phối hợp của các trường dạy nghề, nguồn nhân lực này được đào tạo bài bản để đáp ứng đầy đủ nhu cầu tuyển dụng và cung cấp nguồn lực chất lượng cho thị trường lao động.

Ở khu vực ngoại vi khu du lịch Phan Thiết - Mũi Né, hệ thống dịch vụ nghỉ ngơi giải trí đa dạng và hấp dẫn đang được đầu tư để phục vụ du khách và người dân Bên cạnh đó, khu dân cư dịch vụ KCN rộng 9 ha nằm ngay cạnh khu công nghiệp đang được xây dựng, hứa hẹn mang lại tiện ích sống và làm việc cho doanh nghiệp và cư dân khu vực Sự kết hợp giữa du lịch nghỉ dưỡng, dịch vụ đa dạng và khu dân cư kết hợp KCN sẽ tạo động lực phát triển kinh tế cho Phan Thiết - Mũi Né. -**Support Pollinations.AI:**🌸 **Quảng cáo** 🌸 Khám phá hệ thống dịch vụ nghỉ dưỡng và khu dân cư dịch vụ KCN hấp dẫn tại Phan Thiết - Mũi Né! [Ủng hộ sứ mệnh của chúng tôi](https://pollinations.ai/redirect/kofi) để AI luôn dễ tiếp cận.

Hệ thống ngân hàng, bảo hiểm và hệ thống thông tin liên lạc hiện đại có quan hệ chặt chẽ với hệ thống trong nước và nước ngoài, tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động đầu tư và kinh doanh Thủ tục đăng ký đầu tư đơn giản, nhanh chóng và tiện lợi, đi kèm với ưu đãi thuế cao nhất cho nhiều loại hình đầu tư Quỹ đất cho thuê giai đoạn 2 còn nhiều, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp và dự án đầu tư.

- Hạ tầng làm tốt, có hệ thống xử lý nước thải tốt

❖ Lĩnh vực kêu gọi đầu tư

- Công nghiệp chế biến thực phẩm, hoa quả, nước uống,…

- Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng: may mặc, đồ dùng gia đình, đồ điện, cơ, kim khí

- Đồ gỗ trang trí nội thất, gạch trang trí,

- Các ngành tiểu thủ công nghiệp

- Đồ điện, điện tử , vật liệu xây dựng,…

❖ Giao thông và vận chuyển

- Lợi thế nằm kề ngay trung tâm thành phố Phan Thiết

- Nằm ở trung tâm của các vùng nguyên liệu dồi dào để phát triển các ngành công nghiệp chế biến về nông lâm hải sản, khoáng sản của tỉnh

Khu công nghiệp nằm cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 200 km và cách trung tâm thành phố Phan Thiết 2 km, sở hữu vị trí thuận lợi cho giao thương và liên kết với các vùng kinh tế trọng điểm Nhờ hạ tầng và mạng lưới giao thông gần đó, khu công nghiệp dễ dàng thu hút đầu tư, tối ưu chuỗi cung ứng và mở rộng thị trường tại khu vực kinh tế trọng điểm của miền Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ Đây là địa điểm có tiềm năng phát triển nhờ khả năng tiếp cận nhanh với các tuyến vận tải chủ chốt, đáp ứng nhu cầu sản xuất và phân phối của doanh nghiệp.

- Phía Nam giáp với Quốc lộ 1A

- Phía Đông giáp với Quốc lộ 28 đi Lâm Đồng

- Phía Bắc giáp đường đi trung tâm xã Hàm Liêm

- Phía Tây giáp đất sản xuất Nông nghiệp

Trục chính của khu vực là tuyến đường sắt Bắc-Nam và Quốc lộ 1A, nối tỉnh Bình Thuận với các tỉnh phía Bắc và duyên hải Nam Trung Bộ, đồng thời liên kết với TP Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam Sự kết nối này thúc đẩy vận chuyển hàng hóa và hành khách giữa các khu vực Đông Nam Bộ, Nam Trung Bộ và Tây Nam Bộ, từ đó tăng cường lưu thông hàng hóa, phát triển du lịch và tạo đà cho kinh tế Bình Thuận và vùng lân cận.

- Quốc lộ 28 đi Lâm Đồng và Tây Nguyên

- Quốc lộ 55 đi Bà Rịa – Vũng Tàu

- Tỉnh lộ ĐT 707 là tuyến đường liên tỉnh từ Quốc lộ 1A đi ga Mương Mán

Tp Hồ Chí Minh đi Phan Thiết

Cảng Kê Gà - Bình Thuận (đang xây dựng), cách 30km

Cảng Cái Mép – Thị Vải (Bà Rịa – Vũng Tàu), cách 120km

Sân bay quốc tế Long Thành – Đồng Nai, cách 100km

Sân bay Phan Thiết – Bình Thuận (đang quy hoạch), cách 40km

Ga Mương Mán, cách 12km

Ga Phan Thiết, cách 2km

- Điện: Hệ thống cung cấp điện được lấy từ Nguồn lưới điện Quốc gia với công suât 110/22kV

Hệ thống cấp nước của khu công nghiệp có công suất 1.600 m3/ngày từ nhà máy nước thành phố Phan Thiết, đảm bảo nguồn nước ổn định cho các nhà máy và xưởng sản xuất Hệ thống này luôn đáp ứng đầy đủ nhu cầu nước cho tất cả các nhà máy và xưởng trong khu công nghiệp, giúp duy trì hoạt động sản xuất liên tục và hiệu quả.

- Xử lý rác thải: Nhà máy xử lý rác thải được xây dựng riêng biệt

- Trạm xử lý nước thải nước thải: Tiêu chuẩn nhà máy: Nước thải đầu ra đạt Cột

B, QCVN 40:2011/BTNMT Công suất xử lý tối đa 1.000m3/ngày Công suất xử lý nước thải hiện nay 600m3/ngày

- Xử lý rác thải: Nhà máy xử lý rác thải được xây dựng riêng biệt

- Đảm bảo tiêu chuẩn về tiếng ồn, khói bụi, nước thải, không ảnh hưởng đến dân cư xung quanh

Hệ thống thông tin liên lạc của khu công nghiệp được xây dựng trên mạng lưới viễn thông hiện đại đạt chuẩn quốc tế, đảm bảo kết nối nhanh chóng, ổn định và an toàn cho mọi nhu cầu thông tin liên lạc trong nước và ngoài nước Với cơ sở hạ tầng tiên tiến, khu công nghiệp đáp ứng đầy đủ dịch vụ thông tin liên lạc cho doanh nghiệp, tối ưu hóa liên lạc nội bộ và liên kết với đối tác, khách hàng ở nước ngoài.

❖ Các chính sách ưu đãi

Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp lên tới 10 năm theo Nghị định 218 khi hoạt động tại KCN, giúp giảm chi phí và tăng khả năng cạnh tranh Bên cạnh đó, KCN hỗ trợ tư vấn pháp lý và cung cấp các dịch vụ đăng ký kinh doanh, đăng ký đầu tư để doanh nghiệp khởi nghiệp và mở rộng hoạt động một cách thuận tiện và nhanh chóng.

- Thuê trên 37 năm sẽ được thanh toán 100% ký hợp đồng ( ra quyền sử dụng đất có thời hạn)

- Dưới 500 m2 được hỗ trợ 10% giá trị hợp đồng ( áp dụng cho các khách hàng ký hợp đồng trong thời gian 6 tháng kể từ ngày có quyết định di dời)

- Từ 500m2 tới dưới 1000m2 được hỗ trợ 12% giá trị hợp đồng và từ 1000m2 trở lên được hỗ trợ 15% giá trị hợp đồng

Bảng 1.4 Các hình thức hợp tác

STT Công ty cung cấp nguyên liệu Địa điểm công ty cung cấp nguyên liệu Nguyên liệu

Khoảng cách giao nhận hàng

Thuận Tiến xã Hàm Liêm, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận Thanh long 6 km

Công ty TNHH Đầu tư - Dịch vụ xuất nhập khẩu Cường

Lô 6/11-13, Khu Công Nghiệp Phan Thiết 2, Xã Hàm Liêm, Huyện Hàm Thuận Bắc, Tỉnh Bình Thuận, Hàm Liêm, Hàm Thuận Bắc, Bình Thuận

Kho bãi chứa thanh long 8.1 km

3 Công ty Cổ phần Bắc

Số 2/9 đường số 2, KCN Phan Thiết, Xã Hàm Liêm, Huyện Hàm Thuận Bắc, Tỉnh Bình Thuận

Sản xuất nhãn, bao bì 800 m

NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT

Nguyên liệu chính

Thanh long có nguồn gốc từ vùng sa mạc nhiệt đới của châu Mỹ, điển hình ở México và Colombia, sau đó được trồng tại nhiều nước châu Phi và châu Á như Madagascar, Sri Lanka và Việt Nam Gần đây, Thái Lan, Trung Quốc và Đài Loan đã bắt đầu mở rộng diện tích trồng thanh long để đáp ứng nhu cầu thị trường.

Việt Nam hiện là nước duy nhất ở Đông Nam Á trồng thanh long với quy mô thương mại, nổi bật với các giống có ruột trắng vỏ hồng hoặc đỏ được trồng rộng rãi ở Bình Thuận, Long An, Tiền Giang và các tỉnh lân cận Thanh long có ruột đỏ và vỏ đỏ cũng đang phổ biến khắp các tỉnh, tập trung nhiều ở Bình Thuận, Tiền Giang và Long An, cho thấy ngành thanh long Việt Nam ngày càng đa dạng về giống và vùng trồng.

Ở Nam Bộ, mùa thu hoạch thanh long kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, rộ nhất từ tháng 5–8 Tuổi thọ trung bình của cây thanh long là khoảng 10–12 năm và có thể kéo dài hơn nếu đất tốt và được chăm bón chu đáo [3].

- Theo hình dạng và màu sắc

Bảng 2.1 Bảng phân loại thanh long Tiêu chí Thanh Long Ruột Đỏ Thanh Long Ruột Trắng

Hình dáng Thường có hình tròn hơn, quả nhỏ hơn

Thường có hình elip, quả to và nặng

Màu sắc Vỏ đỏ, ruột đỏ Vỏ đỏ, ruột trắng

Lượng đường 10% Ít ngọt hơn

Bảng 2 2 Thành phần hóa học của thanh long trong 100g

Thành phần Đơn vị Thanh long ruột trắng Thanh long ruột đỏ

❖ Vai trò: Là nguyên liệu chính, cung cấp giá trị dinh dưỡng, giá trị cảm quan cho sản phẩm

Bảng 2.3 Thành phần dinh dưỡng trong 100g phần ăn được của quả thanh long Thành phần dinh dưỡng

Nguồn: Bảng Thành Phần Thực Phẩm Việt Nam, Nhà Xuất Bản Y Học (2007)

- Chỉ tiêu cảm quan theo TCVN 7523 : 2014

Bảng 2.4 Chỉ tiêu cảm quan thanh long

Chỉ tiêu chất lượng Tiêu chuẩn

Trạng thái bên ngoài - Nguyên vẹn, lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng;

- Không có vết nứt trên vỏ;

- Sạch và không tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường;

- Không có hơi nước đọng bên ngoài, trừ khi mới đưa ra từ thiết bị bảo quản lạnh;

- Không có mùi, vị lạ;

- Tai cứng, không nứt, có màu xanh đặc trưng cho từng loại;

- Có cuống dài từ 5 mm đến 15 mm;

- Không có sinh vật hại ảnh hưởng đến ngoại quan chung của sản phẩm

Màu sắc của vỏ, độ chín Màu đỏ đều

Trạng thái quả Cứng chắc, ruột bên trong có màu sắc đặc trưng của từng loại thanh long

Quả thanh long có hình dạng tự nhiên, bóng láng và khoang múi không sâu quá 4 cm Độ chín phù hợp và quá trình thu hái thanh long phải được thực hiện cẩn thận để đảm bảo chất lượng và an toàn cho người tiêu dùng.

Tỷ lệ phần không sử dụng Khoảng 40% khối lượng trái (Bao gồm vỏ trái, cuống trái, tai trái)

Trạng thái bên trong Ruột đỏ, hạt đen, thịt quả rắn chắc

Tỷ lệ đốm đen ≤ 4 cm2 tổng diện tích bề mặt trái

Tỷ lệ xây xát hoặc vết trầy nhẹ, vết côn trùng đốt ≤ 4 cm2 tổng diện tích bề mặt trái

Tỷ lệ vết cắt, lỗ lõm, lỗ thủng, vết nứt 0%

Tỷ lệ chỗ bị dập, úng nước, các đốm bị chuyển màu do hư thối

Thịt quả Không bị úng nước, thẫm màu Chỉ tiêu vệ sinh

Tạp chất Không cho phép (Bao gồm đất, cát, bụi bẩn, vết nhựa đen, kim loại… trên bề mặt trái)

Sinh vật hại Không còn côn trùng sông, dấu vết của thuốc trừ sâu, trừ bệnh

Quy trình bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản thanh long được thực hiện trên các sọt có lớp xốp chống va đập (mút xốp hoặc giấy báo), giúp bảo vệ quả khỏi bị dập nứt trong quá trình vận chuyển Thanh long được đặt trên các sọt xốp và phân loại theo từng kích cỡ để đảm bảo chất lượng và thuận tiện cho việc kiểm soát Các sọt xốp được sắp xếp cố định và đóng gói cẩn thận nhằm tối ưu hóa vận chuyển thanh long đi xa, hạn chế hư hỏng và duy trì độ tươi ngon từ nơi sản xuất đến điểm phân phối Từ bao gói đến ghi nhãn và bảo quản, mọi bước được thực hiện đồng bộ nhằm đạt hiệu quả tối ưu và đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm.

Ghi rõ vườn sản xuất, địa chỉ, mã code

Vận chuyển bằng xe tải, bảo quản ở nhiệt độ thường

- Chỉ tiêu vi sinh tham khảo Tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu quả thanh long sang các thị trường Hàn Quốc và Nhật Bản [5]

Bảng 2.5 Chỉ tiêu vi sinh thanh long

Chỉ tiêu vi sinh Chỉ tiêu Loại vi sinh Mức giới hạn cho phép

Vi sinh vật gây hại

(CFU/g) (quy định cho rau, quả)

- Chỉ tiêu hóa lý tham khảo theo Tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu quả thanh long sang các thị trường Hàn Quốc và Nhật Bản [5]

Bảng 2.6 Chỉ tiêu hóa lý thanh long

Chỉ tiêu kim loại nặng

Hàm lượng kim loại nặng (mg/kg) (trái cây nhiệt đới, không ăn được vỏ)

Cadimi (Cd) Không quy định

Thủy ngân (Hg) Không quy định

Chỉ tiêu dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (mg/kg)

Bao bì

- Bao bì sử dụng là bao bì màng ghép 3 lớp: PET/AL/LLDPE

Hình 2.1 Cáu tạo bao bì

Ngoài ba lớp cấu trúc chính, hệ thống còn có các lớp liên kết, hay còn gọi là keo nhiệt dẻo, để kết hợp các vật liệu có bản chất khác nhau Các lớp keo nhiệt dẻo này đóng vai trò liên kết trung gian, tối ưu hóa khả năng chịu lực và truyền tải giữa các vật liệu, từ đó tăng cường độ bền và sự đồng bộ của cấu trúc khi làm việc ở nhiệt độ cao và trong môi trường khắc nghiệt.

2.2.2 Vai trò của các lớp bao bì

- Lớp PET: là lớp màng ngoài cùng, đáp ứng tốt về chất lượng in đẹp sắc nét bên cạnh đó còn có vai trò kháng ẩm, kháng oxy

Lớp AL là một màng nhôm có khả năng ngăn thấm khí, ẩm và ánh sáng hiệu quả, giúp bảo vệ màu sắc và hương vị của sản phẩm cũng như kéo dài thời gian bảo quản.

Lớp LLDPE đóng vai trò quan trọng trong bao bì, cho phép kết dính dễ dàng khi hàn biên và hình thành túi kín Đồng thời lớp này tăng cường đặc tính cơ lý của bao bì, giúp sản phẩm trở nên dẻo dai và kháng va đập tốt hơn, từ đó nâng cao khả năng bảo vệ hàng hóa trong quá trình vận chuyển và lưu trữ.

- Tiêu chuẩn bao bì: Theo QCVN 12-1: 2011/BYT QUY CHUẨN KỸ THUẬT

QUỐC GIA VỀ AN TOÀN VỆ SINH ĐỐI VỚI BAO BÌ, DỤNG CỤ BẰNG NHỰA TỔNG HỢP TIẾP XÚC TRỰC TIẾP VỚI THỰC PHẨM

- Yêu cầu kỹ thuật chung đối với bao bì, dụng cụ nhựa

Bảng 2.7 Yêu cầu chung đối với bao bì, dụng cụ nhựa

Thử vật liệu Thử thôi nhiễm

Chỉ tiêu kiểm tra Điều kiện ngâm thôi

Chỡ 100 àg/g Kim loại nặng

- Yêu cầu kỹ thuật đối với bao bì, dụng cụ từ nhựa Polyethylen và Polypropylen

Bảng 2 8 Yêu cầu đối với bao bì, dụng cụ từ nhựa Polyetylen và Polypropylen

(PE và PP) Thử thôi nhiễm

Chỉ tiêu kiểm tra Điều kiện ngâm thôi

Dung dịch ngâm thôi Giới hạn tối đa

25 o C trong 1 giờ Heptan 30 àg/ml

- Yêu cầu kỹ thuật đối với bao bì, dụng cụ từ nhựa Polyethylen terephthalat (PET):

Bảng 2.9 Yêu cầu đối với bao bì, dụng cụ từ nhựa Polyethylen terephthalat (PET)

Thử thôi nhiễm Chỉ tiêu kiểm tra Điều kiện ngâm thôi Dung dịch ngâm thôi Giới hạn tối đa

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

Quy trình sản xuất

Hình 3.1 Quy trình công nghệ thanh long sấy thăng hoa

Sản phẩm Đóng gói Dò kim loại

Nhiệt độ = (20÷25) - (-35÷-30) độ C Kích thước khay = 61*61*3.5 cm Độ ẩm = 5÷6%

Thuyết minh quy trình

Nguyên liệu đóng vai trò quyết định đối với các đặc tính của sản phẩm như mùi, vị và cấu trúc, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng tổng thể Vì thế, với nguyên liệu phù hợp, sản phẩm sẽ có hương vị tối ưu, mùi thơm hài hòa và kết cấu lý tưởng, đảm bảo chất lượng tốt nhất và đáp ứng mọi yêu cầu từ người tiêu dùng và tiêu chuẩn thị trường.

❖ Yêu cầu: Trái thanh long phải vừa chín tới, kích thước to đồng đều khoảng 300

Một quả thanh long đạt chuẩn có trọng lượng khoảng 350 g/trái, vỏ bóng đỏ đều trên hơn 70% diện tích bề mặt, và phải sạch với hình dáng cân đối; khoang mũi không sâu quá 1 cm, thịt quả màu trắng, chắc và không có vết thương, thâm nám, đốm xanh hay vết cháy nắng, cũng không bị bầm dập hay thối.

❖ Cách tiến hành: Quan sát bằng mắt thường để chọn những trái đạt yêu cầu

❖ Mục đích: Kiểm tra lại lượng nguyên liệu đầu vào có đạt chỉ tiêu chất lượng và số lượng để đưa vào sản xuất

Phương pháp thực hiện: Thanh long được vận chuyển về các nhà máy bằng xe tải Tại khu tiếp nhận của nhà máy, cầu cân cùng dụng cụ kiểm tra trữ lượng và bảng tra tỷ trọng được bố trí nhằm xác định trọng lượng thanh long và các chỉ tiêu chất lượng thanh long, từ đó định hướng sản xuất và định giá mua nguyên liệu.

Xe tải sau khi đi qua cầu cân sẽ đỗ ở bãi tập kết

❖ Thanh long sau khi mua về sẽ có độ chín khác nhau nên cần được phân loại, thông thường sẽ được chia thành 2 nhóm:

+ Nhóm đem vào sản xuất ngay khi vỏ có màu đỏ sậm hơn

+ Nhóm còn lại đem lưu kho

❖ Mục đích: Bảo quản nguyên liệu đầu vào, tránh hư hỏng thanh long

❖ Yêu cầu: Kho lạnh phải là phòng kín, sạch sẽ, nhiệt độ phòng sẽ giữ tươi 3 ngày Thanh long khi lưu kho được xếp lên ballet cách mặt đất 15cm, thanh long được xếp cao 4,4m

+ Ballet cách mặt đất 15cm

+ Thanh long được xếp cap 4,4m

❖ Mục đích: Lựa chọn ra những quả đạt chất lượng để đưa vào sản xuất, loại bỏ những quả hư hỏng, không đạt yêu cầu Phân chia nguyên liệu thành các cỡ đồng đều về kích thước, hình dạng, màu sắc, độ chín

❖ Yêu cầu: Phải giữ được hình dạng tự nhiên của nguyên liệu, vỏ quả không bị rách

Quy trình kiểm tra chất lượng thanh long được thực hiện bằng cách đưa thanh long lên băng tải di chuyển, với công nhân được bố trí hai bên băng tải để tiến hành kiểm tra và loại bỏ những quả thanh long chưa đạt yêu cầu, như quả bị dập, nát hoặc hư hỏng, nhằm đảm bảo sản phẩm cuối cùng đáp ứng chuẩn chất lượng và an toàn cho người tiêu dùng.

❖ Mục đích: Loại bỏ tạp chất cơ học như đất cát, bụi bẩn; các loại côn trùng như kiến và một phần vi sinh vật trên bề mặt quả

+ Nguyên liệu sau khi rửa xong phải sạch và không bị dập nát, các chất dinh dưỡng ít bị tổn thất

+ Thực hiện quá trình rửa phải nhanh để vừa tiết kiệm thời gian và lượng nước rửa, vừa giảm tổn thất chất dinh dưỡng của nguyên liệu

+ Nước rửa phải đạt chỉ tiêu do Bộ Y Tế quy định, sử dụng nước có độ cứng 20mg/l

+ Vật lý: Giảm ít khối lượng

+ Sinh học: Giảm bớt vi sinh vật bên ngoài vỏ

+ Cảm quan: Vỏ quả sạch hơn, ít tạp chất

Phương pháp thực hiện là sử dụng máy rửa sục khí kết hợp phun nước để làm sạch quả, giúp loại bỏ tạp chất và dư lượng thuốc trừ sâu, hóa chất được dùng trong kỹ thuật nông nghiệp, đồng thời loại bỏ vi sinh vật bám trên quả do bùn đất và môi trường nuôi trồng Nhờ sự kết hợp giữa sục khí và phun nước, tạp chất và dư lượng hóa chất được rửa trôi nhanh chóng, giúp đảm bảo an toàn thực phẩm và nâng cao thời gian bảo quản quả sau thu hoạch.

❖ Mục đích: Loại bỏ phần vỏ

❖ Các biến đổi: Kích thước và trọng lượng nguyên liệu thay đổi

❖ Thực hiện: Công nhân sử dụng dao bào để gọt vỏ Vỏ được bỏ trên băng chuyền chạy thẳng ra ngoài

❖ Mục đích: Để miếng thanh long có kích thước và chiều dày đồng đều thuận lợi cho các quá trình chế biến sau, đặc biệt là công đoạn sấy

❖ Phương pháp thực hiện: Dùng dao cắt thanh long thành những miếng tròn hoặc bán tròn có độ dày 1.25 cm

❖ Công đoạn chờ: Sau khi cắt thì sẽ được công nhân đưa vào phòng chờ, chờ đủ số lượng sẽ được đưa qua công đoạn xếp khay

Để sấy thanh long, xếp vật liệu sấy vào khay bằng cách trải đều một lớp vật liệu trên bề mặt khay cho thật mỏng và đều Độ dày của lớp sấy trên khay sẽ bằng đúng với độ dày của miếng thanh long sau khi được cắt nhỏ.

- Các miếng thanh long phải được dàn đều trên khay và không chồng chéo lên nhau

- Khay chứa nguyên liệu làm bằng nhôm hoặc inox Nhằm tránh rỉ sét, truyền nhiệt tốt Có kích thước mỗi khay là 61*61*3.5cm

- Công nhân xếp khay thủ công bằng tay lên các khay, sau đó xếp vào xe đẩy để đẩy nguyên liệu đến thiết bị sấy Một xe chứa 15 khay

Phương pháp cấp đông được thực hiện bằng cách đặt sản phẩm lên khay nhôm có lỗ và xếp trên các giá đỡ khay Quá trình cấp đông được thực hiện nhờ luồng gió thổi trực tiếp và tuần hoàn từ giàn lạnh vào sản phẩm.

Quy trình làm lạnh đông bắt đầu từ nhiệt độ sản phẩm ở khoảng 20–25 °C và hạ xuống từ -35 °C đến -30 °C tùy từng loại thực phẩm Ở nhiệt độ này, nước trong thực phẩm đóng băng gần như hoàn toàn Mỗi loại thực phẩm có nhiệt độ lạnh đông tối ưu riêng, nhưng cần bảo đảm cho nước bên trong sản phẩm kết tinh đạt 100% để duy trì chất lượng và cấu trúc của sản phẩm.

- Sản phẩm cấp đông phải đông tuyết trước khi sấy, khởi động chân không 5 phút trước khi sấy

- Cấp nhiệt nhiệt tiếp xúc, nhiệt độ tác nhân tối đa 𝑡 𝑡𝑚 = 80 𝑜 C

- Sấy đến khô, tổng thời gian sấy 8 ÷ 12giờ, nhiệt độ cuối quá trình sấy khoảng

- Máy có diện tích buồng sấy 50.6 𝑚 2 , Khối lượng sấy 500-700 kg/mẻ

- Điện năng tiêu thụ: 98 Kwh

❖ Mục đích: Đạt được khối lượng yêu cầu cho từng túi sản phẩm

❖ Thực hiện: Định lượng bằng công nhân

Đóng gói nhằm cách ly hoàn toàn sản phẩm khỏi môi trường bên ngoài, bảo vệ sản phẩm khỏi nhiễm vi sinh vật và hút ẩm từ không khí Từ đó kéo dài thời gian bảo quản và nâng cao tính chất cảm quan của sản phẩm.

❖ Phương pháp thực hiện: Sau khi cân định lượng sản phẩm sẽ được hàn miệng

45 túi bằng máy hàn miệng túi liên tục

Mục đích của công đoạn xử lý cơ học là đảm bảo chất lượng và an toàn cho sản phẩm bằng cách kết hợp quá trình gia công có sử dụng dao với bước dò kim loại Việc dò kim loại được thực hiện để phát hiện và loại bỏ mọi mảnh kim loại còn sót lại trong sản phẩm, đảm bảo không có kim loại tồn tại trong thành phẩm và đáp ứng các yêu cầu vệ sinh, an toàn và thẩm mỹ Do đặc thù xử lý cơ học có liên quan đến dao, quá trình này giúp ngăn ngừa ô nhiễm kim loại và tăng độ tin cậy của quy trình sản xuất.

+ Chuẩn bị máy dò kim loại

Quy trình hoạt động bắt đầu khi băng tải đưa các gói sản phẩm đã đóng gói qua máy; những gói bị máy báo lỗi sẽ được gạt tự động sang một bên Các gói tiếp theo sau khi dò kim loại sẽ được xếp ngay ngắn lên xe đẩy và được công nhân đẩy vào phòng bảo quản Những gói không đạt yêu cầu sẽ bị gạt sang một bên (gói bị lỗi) để nhân viên đem đi kiểm tra lần 2; nếu sau kiểm tra gói đạt yêu cầu thì sẽ đóng thùng và bán ra thị trường.

Sơ đồ nhập nguyên liệu

Bảng 3 1 Sơ đồ nhập liệu năm 2023

Biểu đồ sản xuất

❖ Số ngày làm việc/ số ca (Trong tháng )

Bảng 3 2 Biểu đồ sản xuất cụ thể

❖ Thời gian làm việc của công nhân trong năm sẽ được tính bằng ca là việc như sau:

- Mỗi ca làm việc là 8h

Tính chi phí nhập nguyên liệu

- Một năm nhà máy làm việc được 300 ngày: 300 ngày/năm

- 1 ngày nhà máy làm 2 ca: 2 ca/ngày

→ Vậy 1 năm nhà máy sẽ làm được ca: 600 ca/năm

→ Vậy 1 năm nhà máy sẽ làm được h: 4800h/ năm

- Nhà máy với năng suất 200 tấn sản phẩm/năm: 200 tấn sản phẩm/ 4800 h

→ Vậy trong 1h nhà máy sản xuất được 42kg sản phẩm

- Ta có tổng hao hụt là 89,4%

Bảng 3.3 Hao phí nguyên liệu

STT Công đoạn Tỷ lệ hao hụt

STT Công đoạn Tỷ lệ hao hụt

1 Lựa chọn 1% Quả hư thối, dập nát

3 Bóc vỏ 31% Loại bỏ tất cả phần vỏ

4 Cắt miếng 1,5% Những miếng không đạt kích thước

5 Sấy thăng hoa 53,9% Nước thoát ra trong quá trình sấy

7 Đóng gói, dán nhãn 0,5% Bao gói không đạt tiêu chuẩn bị hở

8 Dò kim loại 0,5% Gói sản phẩm có kim loại

→ Vậy khối lượng nguyên liệu đầu vào để sản xuất được 42kg sản phẩm trong 1h là:

T: Khối lượng nguyên liệu vào

X: Tổng % hao hụt của toàn bộ công đoạn

Bảng 3.4 Chi phí nguyên liệu trong 1 năm sản xuất

STT Nguyên liệu Khối lượng (tấn) Đơn giá/tấn

CÂN BẰNG VẬT CHẤT

Ước lượng tỷ lệ hao hụt nguyên liệu

Bảng 4.1 Tỷ lệ hao hụt

STT Công đoạn Tỷ lệ hao hụt

1 Lựa chọn 1% Quả hư thối, dập nát

3 Bóc vỏ 31% Loại bỏ tất cả phần vỏ

4 Cắt miếng 1,5% Những miếng không đạt kích thước

5 Sấy thăng hoa 53,9% Nước thoát ra trong quá trình sấy

8 Cân định lượng 0,5% Thanh long sấy bị vỡ, gãy

9 Đóng gói, dán nhãn 0,5% Bao gói không đạt tiêu chuẩn bị hở

10 Dò kim loại 0,5% Gói sản phẩm có kim loại

Tính cân bằng vật chất cho từng quá trình trong 1 giờ sản xuất

- Khối lượng nguyên liệu vào: 397 (kg)

- Khối lượng hao hụt: 397 x 1% = 397 (kg)

- Khối lượng còn lại: 397 - 3,97 = 393 (kg)

- Khối lượng nguyên liệu vào: 393 (kg)

- Khối lượng hao hụt: 397 x 0,5% = 1,985 (kg)

- Khối lượng còn lại: 393 - 1,985 = 391 (kg)

- Khối lượng nguyên liệu vào: 391 (kg)

- Khối lượng hao hụt: 397 x 31% = 123,1 (kg)

- Khối lượng còn lại: 391 - 123,1 = 268 (kg)

- Khối lượng nguyên liệu vào: 268(kg)

- Khối lượng hao hụt: 397 x 1.5% = 6 (kg)

- Khối lượng còn lại: 268 - 6 = 262 (kg)

- Khối lượng nguyên liệu vào: 262 (kg)

→ Khối lượng nước thoát ra trong quá trình sấy thăng hoa là:

𝛥𝐺: Khối lượng nước tách ra trong quá trình sấy (kg)

𝐺: Khối lượng thanh long sau cấp đông

𝑊 𝑏đ : Độ ẩm nguyên liệu ban đầu (%)

𝑊 𝑐 : Độ ẩm nguyên liệu cuối (%)

→ % Hao hụt nước thoát ra: 214 397 100 =54%

- Khối lượng còn lại: 262 - 214 = 48 (kg)

- Khối lượng nguyên liệu vào: 48 (kg)

- Khối lượng hao hụt: 397 x 2% = 7,94 (kg)

- Khối lượng còn lại: 48 - 7,94 = 40(kg)

- Khối lượng nguyên liệu vào: 46 (kg)

- Khối lượng hao hụt: 397 x 0.5% = 1,985(kg)

- Khối lượng còn lại: 40 - 1,985 = 38 (kg)

- Khối lượng nguyên liệu vào: 44 (kg)

- Khối lượng hao hụt: 397 x 0.5% = 1,985 (kg)

- Khối lượng còn lại: 38 - 1,985 = 36 (kg)

Tổng hợp cân bằng vật liệu

Bảng 4.2 Tổng hợp cân bằng vật liệu

Năng suất công đoạn (kg/h)

Tỷ lệ hao hụt nguyên liệu (%)

Khối lượng nguyên liệu hao hụt (kg/h)

Khối lượng nguyên liệu còn lại (kg/h)

397 1% 3,97 393 Quả hư thối, dập nát

31% 123,1 268 Loại bỏ tất cả phần vỏ

Những miếng không đạt kích thước

Nước thoát ra trong quá trình sấy

Miếng thanh long bị gãy, vỡ

Bao gói không đạt tiêu chuẩn bị hở

Gói sản phẩm có kim loại

TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ

Xác định thời gian làm việc của từng công đoạn

Bảng 5.1 Thời gian hoạt động

STT Công đoạn Thời gian bắt đầu

Tổng thời gian làm việc (h)

Tính và chọn thiết bị chính

Hình 5.1 Băng tải con lăn

- Năng suất công đoạn: 397kg/h

- Năng suất công nhân bóc vỏ: 132kg/h

→ Số nhân công bóc vỏ là: 397 132 = 3 người

Bảng 5.2 Thông số kỹ thuật băng tải con lăn

NSX Công ty TNHH Băng Tải Thành Công

Kích thước 3000 x 500 x 1000 (mm) Đường kính con lăn 𝜙 34 - 𝜙 219 (mm)

Chiều dày con lăn 1.5 - 10 (mm)

Vật liệu khung Thép bề mặt sơn tĩnh điện, khung inox

Hình 5.2 Máy rửa băng chuyền

- Năng suất công đoạn: 393 kg/h

→ Chọn máy có năng suất hơn 20% so với năng suất thực tế: 472 kg/h

→ Số máy cần là: 472 130 = 3 máy

Bảng 5.3 Thông số kỹ thuật máy rửa băng chuyền Xuất xứ GREEN MECH – Việt Nam

Chiều rộng băng tải 700 mm

Công suất bơm nước 0,5 kW

Công suất nguồn cấp 9 kW

Khối lượng 100 kg Áp lực nước từ các vòi phun 2 - 3 at

- Năng suất công đoạn: 391kg/h

- Năng suất công nhân bóc vỏ: 78kg/h

→ Số nhân công bóc vỏ là: 391 78 = 5 người

Bảng 5 4 Thông số kỹ thuật băng chuyền

Công ty Cổ Phần Tập Đoàn

Kỹ Thuật và Công Nghiệp Việt Nam (Intech group)

Kích thước ngoài (mm) 3000 x 500 x 1000 (mm)

Khối lượng 80kg Điện năng tiêu thụ (kW) 2kW

- Năng suất công đoạn: 268 kg/h

→ Chọn máy có năng suất hơn 20% so với năng suất thực tế: 322 kg/h

→ Số máy cần là: 322 250 = 1,3 = 2 máy

Bảng 5 5 Thông số kỹ thuật máy cắt thái rau quả

Nhà sản xuất Công ty Cổ phần SX & XNK

Kích thước ngoài (mm) 1190x 670x 1360 (mm)

Khối lượng 183kg Điện năng tiêu thụ (kW) 2 kW

Hình 5.5 Máy sấy thăng hoa

- Năng suất công đoạn: 262 kg/h

- Số máy cần là: 2 máy

Bảng 5 6 Thông số kỹ thuật hệ thông sấy thăng hoa

Nhà sản xuất CÔNG TY TNHH VITIKO

Kích thước ngoài (mm) 12000 x 2500 x 3300 (mm)

Kích thước khay sấy 610 x 610 x 35 (mm)

Khối lượng 5100 kg Điện năng tiêu thụ (kW) 98 kW

- Năng suất công đoạn: 40 kg/h

- Năng suất công nhân: 30kg/h

→ Số nhân công là: 46 30 = 1,3 = 2 người

Bảng 5 7 Thông số kỹ thuật cân điện tử

Mức cân tối đa 10kg

Kích thước đĩa cân 208 x 303 mm

Hình 5.7 Máy hàn miệng túi

- Năng suất công đoạn: 38 kg/h

→ Chọn máy có năng suất hơn 20% so với năng suất thực tế: 829 túi/h

- Năng suất máy là: 1000 túi/h

→ Số máy cần là: 1000 829 = 0,829 = 1 máy

Bảng 5 8 Thông số kỹ thuật máy hàn miệng túi MODEL FRM-980

Tốc độ hàn 1000 túi/ h Độ dày bì 0.02 – 0.8 mm

Tải trọng băng tải 05 kg

Chức năng Hàn liên tục

Hình 5.8 Máy dò kim loại

- Năng suất công đoạn: 36 kg/h

→ Chọn máy có năng suất hơn 20% so với năng suất thực tế: 761 túi/h

- Năng suất máy là: 1000 túi/h

→ Số máy cần là: 1000 761 = 0,761 = 1 máy

Bảng 5.9 Thông số kỹ thuật máy dò kim loại

Khả năng phát hiện sắt Φ0.8mm

Chiều rộng cổng dò 600mm

Chiều cao cổng dò 1200mm

Tốc độ băng tải 30m / phút

Công suất điện tiêu thụ 4Kw

- Năng suất công nhân đóng thùng là: 18 kg/h

→ Số công nhân cần: 2 người

Tính và chọn thiết bị phụ

Hình 5.9 Rổ nhựa công nghiệp

Rổ chứa đựng dứa thành phẩm trong kho giúp quản lý tồn kho và hỗ trợ quá trình vận chuyển dễ dàng Ngoài ra, nó còn dùng để chứa bán thành phẩm của dứa sau mỗi công đoạn chế biến, giúp sắp xếp gọn gàng và đảm bảo an toàn cho sản phẩm Rổ được thiết kế có các lỗ thoát nước, cho phép thoát nước nhanh sau khi vớt dứa khỏi bể và giảm thiểu nguy cơ nhiễm vi sinh vật Thiết kế rổ còn cho phép xếp chồng lên nhau, tối ưu hóa không gian lưu kho và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình vận chuyển giữa các công đoạn.

Bảng 5.10 Thông số kỹ thuật rổ nhựa Nhà sản xuất Công ty Nhựa Việt Tiến

Kích thước L610xW420xH390 (mm)

❖ Mục đích: Pallet được sử dụng cho việc lưu trữ sản phẩm trong kho thành phẩm

Bảng 5.11 Thông số kỹ thuật Pallet Nhà sản xuất Công ty Nhựa Việt Tiến

Tải trọng tối đa Có thể lên đến 1 tấn Giá thành 100.000 VNĐ/pallet

❖ Mục đích: xếp và dỡ hàng, hàng sẽ được nâng hạ theo phương thẳng đứng theo các mức chiều cao tối đa

Bảng 5.12 Thông số kỹ thuật của xe nâng Diesel

Hãng sản xuất Trung Quốc

Khả năng chịu tải 1800kg

Bán kính quay (bên ngoài) 2460 (mm)

❖ Mục đích: Dùng vận chuyển sản phẩm, nguyên liệu trong quá trình sản xuất

Bảng 5.13 Thông số kỹ thuật Trọng lượng xe FD-30

Cự ly sàn xe 285 mm

Hình 5.13 Trạm cân lưu động

Để quản lý khối lượng một cách chính xác, mục đích là cân khối lượng nguyên liệu đầu vào tại nhà máy và cân sản phẩm đầu ra khi ra khỏi nhà máy Qua đó xác nhận có đủ khối lượng theo yêu cầu và biết chính xác khối lượng của xe hàng.

Bảng 5.14 Thông số kỹ thuật trạm cân

Kích thước chuẩn 3m x 12m Tải trọng chuẩn (tấn) 40 ÷ 80 tấn

Số lượng cảm biến 6 Quá tải an toàn 25% tải trọng chuẩn Sàn cân Tấm thép gân, phun bi đạt tiêu

71 chuẩn SA 2.5 Hoàn thiện Sơn Epoxy/ Bê tông

Nguồn điện cung cấp AC 200 – 240V, 50/60Hz

NSX Cty Cân Điện Tử Tân Quốc

Bảng 5.15 Bảng tổng hợp máy/thiết bị và công nhân cho dây chuyền sản xuất thanh long sấy thăng hoa

Năng suất công đoạn (kg/h)

Tên thiết bị/Số ký hiệu

Số lượng máy/ thiết bị

Khối lượng (kg) Điện năng tiêu thụ (kW)

Năng suất công nhân (kg/h)

Số lượng công nhân (người)

Công ty TNHH Băng Tải Thành Công

Kỹ Thuật và Công Nghiệp Việt Nam

Cắt miến g 268 Máy cắt lát

Thiết bị sấy thăng hoa

TÍNH NĂNG LƯỢNG

Tính toán nước

6.1.1 Nước dùng cho sản xuất (m 3 )

● Nước rửa nguyên liệu dụng cụ: QCVN 02:2009/BYT

Trong quy trình rửa, nước dùng được tính dựa trên khối lượng nguyên liệu 393 kg, với lượng nước rửa lớn hơn 10% khối lượng nguyên liệu là 423,3 kg Do hệ thống có ba máy rửa, nên tổng lượng nước được chọn là 0,5 × 3 = 1,5 m3, đảm bảo đủ nước cho quá trình rửa.

● Nước rửa máy móc, thiết bị, nhà xưởng: QCVN 02:2009/BYT

Có tất cả 20 máy móc bao gồm cả chính và phụ: 0,2 m 3 × 20 × 2 = 8 (m 3 )

● Nước để người lao động vệ sinh cá nhân trước và trong quá trình sản xuất: QCVN 02:2009/BYT

Đối với nước cá nhân, mỗi người sử dụng khoảng 1 m³ nước mỗi tháng Số công nhân trong phân xưởng một ca làm việc nhiều nhất là 29 người Vì vậy, lượng nước mà công nhân sử dụng trong 1 tháng ở phân xưởng được xác định là 29 m³.

● Nước để cán bộ nhân viên hành chính vệ sinh trong quá trình làm việc 1 tháng: QCVN 02:2009/BYT

Nước cá nhân của 1 người là 0,2 m 3 (1 tháng)

Số nhân viên và cán bộ trong phòng hành chính là: 12 người

→ Chọn số nước mà nhân viên cán bộ sử dụng trong 1 tháng là: 2,4 (m 3 )

● Nước để các bộ phận khác (chốt bảo vệ, trạm y tế, nhà ăn, căn tin, phòng giặc đồ, kho chứa sản phẩm) sinh hoạt trong 1 tháng l: QCVN 02:2009/BYT

Nước cá nhân của 1 người là 0,2 m 3 (1 tháng)

Số nhân viên và cán bộ trong phòng hành chính là: 12 người

→ Chọn số nước mà các bộ phận khác sử dụng trong 1 tháng là: 2,4 (m 3 )

● Nước giặt đồ bảo hộ lao động QCVN 02:2009/BYT: 8 m 3 / ca

6.1.2 Nước dùng cho các hoạt động khác

● Nước tưới cây và các hoạt động khác không liên quan trực tiếp đến sản xuất: QCVN 02:2009/BYT: 15 m 3 (1 tháng)

● Nước phòng cháy chữa cháy: QCVN 02:2009/BYT: 20 m 3 1 năm

Bảng 6.1 Bảng tổng kết lượng nước tiêu thụ trong 1 tháng đối với nước QCVN

02:2009/BYT Tháng Số ngày làm việc Lượng nước tiêu thụ (m 3 )

Tính toán điện

6.2.1 Điện dùng để vận hành máy móc thiết bị

Bảng 6.2 Tính toán điện dùng cho máy móc thiết bị trong 1 ngày

Thời gian hoạt động (h/ngày)

Năng lượng tiêu tốn (kw/h)

Rửa Máy rửa băng chuyền 9,4 3 6h 169,2

Cắt miếng Máy cắt lát 2 2 6h 24

Thiết bị sấy thăng hoa 98 2 8h 1568

→ Điện năng dùng cho thiết bị trong 1 năm:

Bảng 6.3 Bảng tính điện năng tiêu thụ 1 ngày làm việc của nhà máy

STT Tên công trình Thời gian

Công suất (kw/h) Điện năng tiêu thụ/ngày

Phòng thay đồ Nam và

8 Phòng quản lý chất lượng 16 2,86 45,76

11 Khu xử lý chất thải 16 2,2 35,2

14 Khu xử lý nước thải 16 2,2 35,2

→ Điện năng tiêu thụ của nhà máy sử dụng trong 1 năm:

→ Tổng điện năng máy móc sử dụng và nhà máy tiêu thụ trong 1 năm là: 757944 kw

TÍNH XÂY DỰNG

Nhà xưởng chính

STT Tên thiết bị Kích thước (mm) Số lượng Diện tích cần có m 2

Khoảng cách giữa các băng tải

Khoảng cách các máy rửa

Khoảng cách máy cắt lát

Khoảng cách máy cắt lát đến băng chuyền

Tổng diện tích cần để chứa máy là 65

→ Chọn dư diện tích để di chuyển, đi lại: 126 m 2

STT Tên thiết bị Kích thước (mm) Số lượng Diện tích cần có m 2

→ Chọn dư diện tích để di chuyển, đi lại: 120 m 2

STT Tên thiết bị Kích thước (mm) Số lượng Diện tích cần có m 2

Khoảng cách từ bàn dài đến máy hàn

Tổng diện tích cần để chứa máy 7

→ Thêm diện tích cho đường đi, pallet, diện tích phòng bao gói là: 27 m 2

- 1 trái thanh long có:chiều dài trung bình 14,5cm đường kính 11cm

- 1 Rổ nhựa công nghiệp có kích thước: 61× 42 ×39 cm

→ Một rổ nhựa đựng được: 48 trái

- Một trái thanh long nặng trung bình 400g,

→ Một rổ đựng được 19200 g = 19,2 kg thanh long,

- Một ngày nhà máy cần 6352kg thanh long

→ Cần 331 rổ đựng cho 1 ngày sản xuất

- Một pallet có kích thước: 130 x 90 x 13,5 cm

→ Một pallet có thể để 4 rổ và chiều cao xếp 8 rổ chồng lên

→ Chiều cao từ sàn đến nhà là 3 m

Vậy 1 pallet chất được 32 rổ

→ Cần 12 pallet cho 1 ngày sản xuất

- 1 pallet có diện tích là: 1,2 m 2

→ Diện tích cần chứa 12 pallet là: 14,4 m 2

- Nguyên liệu lưu trong kho 2 tuần

→ Diện tích tối thiểu cần dùng là: 14,4 × 15 = 216 m 2

- Thiết kế mặt bằng kho nguyên liệu có kích thước là: 12 × 24 = 288 m 2

- Trong 288 m 2 thêm cho lối đi lại và xe đẩy gồm 3 lối đi với chiều rộng 0,9 m:

→ Vậy diện tích cho đường đi, xe đẩy là: 0,9 × 3 × 24 = 65 m 2

→ Chọn kích thước cho kho nguyên liệu là 12 × 24: trong đó diện tích sử dụng cho nguyên liệu là 223 m 2 còn lại 65 m 2 cho đường đi

- 1 thùng có kích thước: 30 × 25 × 20 cm

- Một pallet có kích thước: 74 x 64 x 10 cm

→ 1 pallet có thể để được 4 thùng và chiều cao có thể để được 5 thùng

Vậy 1 pallet để được 20 thùng

- 1 ngày nhà máy sản xuất 515 thùng

- 1 pallet có diện tích là: 0,6 m 2

→ Diện tích cần đề chứa 26 pallet là: 15,6 m 2

- Thành phẩm lưu kho trong 14 ngày

→ Diện tích tối thiểu cần dùng là: 15,6 × 15 = 234 m 2

- Thiết kế mặt bằng kho thành phẩm có kích thước là: 36 × 24 = 864 m 2

- Trong 864 m 2 thêm cho lối đi lại và xe đẩy gồm 9 lối đi với chiều rộng 0,9 m:

→ Vậy diện tích cho đường đi, xe đẩy là: 0,9 × 9 × 24 = 195 m 2

→ Chọn kích thước cho kho nguyên liệu là 36 × 24: trong đó diện tích sử dụng cho nguyên liệu là 669m 2 còn lại 195 m 2 cho đường đi

Bảng 7.4 Tổng diện tích phân xưởng sản xuất STT Tên công trình Kích thước (m) Diện tích (m 2 )

8 Phòng khử trùng sát khuẩn 3 x 4 12

Phòng thay đồ bảo hộ lao động 3 x 5 12

10 Phòng phân tích vi sinh 6 x 5 25

Khu hành chính

● Nhà vệ sinh, phòng để dụng cụ cá nhân và thay đồ

Phòng sinh hoạt được bố trí ở cuối hướng gió và được chia ngăn ra nhiều phòng dành riêng cho nam và nữ

→ Chọn kích thước nhà vệ sinh nam/nữ: 5 × 6 (m)

→ Chọn kích thước của phòng thay đồ nam nữ là: 4 × 5 (m)

Bảng 7.5 Khu hành chính STT Tên công trình Kích thước Diện tích (m 2 )

Khu vực xung quanh nhà xưởng

→ Chọn nhà có kích thước: 3x3 (m)

Căn cứ vào khối lượng trọng tải và số lượng nhập vào, có thể cân được từ 40-60 tấn

Chứa và cung cấp nước cho toàn bộ nhà máy Vị trí đặt trạm cấp nước ở khu ít người qua lại

Khu xử lý chất thải là nơi tập trung các công đoạn nhằm xử lý nước thải và bảo đảm nước sau xử lý đạt chuẩn, bao gồm bể gom thu nước thải, bể lắng để tách chất rắn, bể điều hòa nhằm điều chỉnh lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm, và bể bùng nước thải (bể sục khí) phục vụ quá trình xử lý sinh học; kèm theo là các hóa chất xử lý, chất trợ lắng và hệ thống lọc nhằm nâng cao hiệu quả loại bỏ chất ô nhiễm, xử lý các chất hữu cơ và kim loại, trước khi nước được xả ra môi trường hoặc tái sử dụng.

● Khu tập trung và xử lý rác thải

● Nhà để xe máy và ô tô

Nhà để xe máy của các công nhận kỹ sư cán bộ trong nhà máy

Tiêu chuẩn xây nhà ăn 2m2 cho mỗi người ăn

Diện tích các phòng được tính tối thiểu cho 2/3 số người của ca đông nhất:

→ Diện tích tối thiểu của nhà ăn: (2×40×2)/3 = 54 (m2)

→ Diện tích lối đi = 15% diện tích nhà ăn = 8 (m2)

→ Chọn diện tích nhà ăn: 15 × 5 (m)

Là khu giải lao ăn uống, mua sắm vật dụng cần thiết sau ca làm việc

Bảng 7 6 Khu vực xung quanh nhà xưởng STT Tên công trình Kích thước Diện tích (m 2 )

5 Khu tập trung và xử lý rác các loại 3 × 6 18

6 Khu xử lý chất thải 6 × 6 36

7 Nhà để xe máy & ô tô 30 × 5 150

- Tổng diện tích để xây dựng là: 2102 m 2

- Diện tích cho đường đi và khu vực trồng cây xanh: 1393 m 2

→ Tổng diện tích xây dựng cả nhà máy là: 3500 m 2

Bản vẽ mặt bằng nhà máy và mặt bằng phân xưởng

Hình 7.1 Mặt bằng nhà máy

Hình 7.2 Mặt bằng phân xưởng

SƠ BỘ HẠCH TOÁN KINH TẾ

Ngày đăng: 21/12/2022, 11:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w