1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THIẾT kế NHÀ máy sản XUẤT THANH LONG RUỘT đỏ sấy THĂNG HOA NĂNG SUẤT 200 tấn sản PHẨM năm tại KCN PHAN THIẾT 2, TỈNH BÌNH THUẬN

108 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế nhà máy sản xuất thanh long ruột đỏ sấy thăng hoa năng suất 200 tấn sản phẩm năm tại KCN Phan Thiết 2, tỉnh Bình Thuận
Tác giả Trần Tuyết Trúc, Trần Thị Anh Thư, Trần Công Sơn, Ngô Hồ Quốc Thịnh, Đoàn Minh Quân
Người hướng dẫn Ths. Huỳnh Phương Quyên
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM
Chuyên ngành Kỹ thuật và công nghệ thực phẩm
Thể loại đồ án thiết kế kỹ thuật và nhà máy
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Lậpluậnkinhtếkỹthuật,phântíchthịtrường (14)
  • 1.2 Lựachọnđịađiểmxâydựng (15)
    • 1.2.1 Vùngnguyênliệu (15)
    • 1.2.2 Điềukiệntựnhiênvàđặcđiểmkinh tế (15)
  • 1.3 Xácđịnhnăngsuất vàcơcấusảnphẩmcủanhàmáy (18)
    • 1.3.1 Cơcấusản phẩm (18)
  • 1.4 Lựachọnđịa điểmxâydựngvànhàmáy (19)
    • 1.4.1 Sosánhcáckhucôngnghiệp (19)
    • 1.4.2 Địađiểmxâydựngnhàmáy (23)
  • 2.1 Nguyênliệuchính (31)
    • 2.1.1 Thanhlong (31)
  • 2.2 Baobì (38)
    • 2.2.1 Cấutạobaobì (38)
    • 2.2.2 Vaitròcủacáclớpbaobì (39)
    • 2.2.3 Tiêuchuẩnbaobì (39)
  • CHƯƠNG 3.QUY TRÌNHCÔNGNGHỆSẢNXUẤT (42)
    • 3.1 Quytrìnhsảnxuất (42)
    • 3.2 Thuyếtminhquytrình (43)
      • 3.2.1 Thanhlongruộtđỏ (43)
      • 3.2.2 Tiếpnhận,kiểmtra (43)
      • 3.2.3 Lưukho (43)
      • 3.2.4 Lựachọn (44)
      • 3.2.5 Rửa (44)
      • 3.2.6 Cắtgọtvỏ (46)
      • 3.2.7 Cắt miếng (46)
      • 3.2.8 Xếpkhay (46)
      • 3.2.9 Lạnh đôngnhanh (47)
      • 3.2.10 Sấythănghoa (47)
      • 3.2.11 Cân địnhlượng (47)
      • 3.2.12 Đónggói (47)
      • 3.2.13 Dòkimloại (48)
    • 3.3 Sơđồnhậpnguyênliệu (48)
    • 3.4 Biểuđồsảnxuất (49)
    • 3.5 Tínhchiphínhậpnguyênliệu (51)
    • 4.1. Ướclượngtỷlệhaohụtnguyênliệu (55)
    • 4.2. Tínhcânbằngvậtchấtchotừngquátrìnhtrong1giờsảnxuất (56)
      • 4.2.1. Lựa chọn (56)
      • 4.3.2. Rửa (56)
      • 4.3.3. Cắt đầu,bỏvỏ (56)
      • 4.3.4. Cắt miếng (56)
      • 4.3.5. Sấythănghoa (56)
      • 4.3.6 Cân địnhlượng (57)
      • 4.3.7 Đónggói,dánnhãn (57)
      • 4.3.8 Dòkimloại (57)
    • 4.3. Tổng hợpcânbằngvậtliệu (57)
    • 5.1 Xácđịnhthờigian làmviệccủatừngcôngđoạn (60)
    • 5.2 Tínhvàchọnthiếtbịchính (61)
      • 5.2.1 Lựa chọn (61)
      • 5.2.2 Máyrửa (62)
      • 5.2.3 Băng chuyền (63)
      • 5.2.4 Cắt miếng (64)
      • 5.2.5 Sấythănghoa (65)
      • 5.2.6 Cân địnhlượng (66)
      • 5.2.7 Máyhànmiệngtúi (67)
      • 5.2.8 Dòkimloại (69)
      • 5.2.9 Đóngthùng (71)
    • 5.3 Tínhvàchọnthiếtbịphụ (71)
      • 5.3.1 Rổnhựa công nghiệp (71)
      • 5.3.2 Pallet (72)
      • 5.3.3 Xenâng (73)
      • 5.3.4 Xeđẩy (74)
      • 5.3.5 Trạmcân (75)
    • 6.1 Tínhtoánnước (81)
      • 6.1.1 Nướcdùngchosảnxuất(m 3 ) (81)
      • 6.1.2 Nướcdùngchocáchoạtđộngkhác (81)
    • 6.2 Tínhtoánđiện (83)
      • 6.2.1 Điện dùngđểvậnhànhmáymócthiếtbị (83)
    • 7.1. Nhàxưởngchính (87)
      • 7.1.1 Phòngsơchế (87)
      • 7.1.2 Phòngsấy (88)
      • 7.1.3 Phòngbaogói (89)
      • 7.1.4 Kho nguyênliệu (89)
      • 7.1.5 Khothànhphẩm (90)
    • 7.2 Khuhànhchính (92)
    • 7.3 Khuvựcxungquanhnhàxưởng (93)
    • 7.4 Bảnvẽmặtbằngnhàmáyvàmặtbằngphânxưởng (95)
    • 8.1 Vốnđầutư (96)
      • 8.1.1 Vốnđầutư xâydựng (96)
      • 8.1.2 Vốn đầutư vềthiếtbị (98)
    • 8.2 Tínhgiáthànhsảnphẩm (102)
      • 8.2.1 Tính lương (102)
      • 8.2.2 Chi phí nước,điện (104)
      • 8.2.3 Chi phínguyênliệu,baobì,thùng (104)
    • 8.3 Tínhgiáthànhcho1đơnvịsảnphẩm (104)
      • 8.3.1 Giáthànhcho1sảnphẩm (105)
    • 8.4 Tínhlãihàngnămcủa xí nghiệpvàthờigianthuhồi vốn (105)
      • 8.4.1 Doanhthuvàlãihàngnăm (105)
      • 8.4.3 Thờigianthuhồivốn (107)

Nội dung

CHƯƠNG1LUẬNCHỨNGKINHTẾKỸTHUẬT 1.1 Lậpluậnkinhtếkỹthuật,phântíchthịtrườngViệt Nam là nước nhiệt đới có khí hậu và thổ nhưỡng thuận lợi cho sự sinhtrưởngvà phát triển của nhiều loại cây ăn

Lậpluậnkinhtếkỹthuật,phântíchthịtrường

Việt Nam là đất nước có khí hậu nhiệt đới và thổ nhưỡng thuận lợi, tạo điều kiện tốt cho sự phát triển của nhiều loại cây ăn quả Sản lượng trái cây hàng năm của Việt Nam tương đối lớn, đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nước Trong lĩnh vực nông nghiệp, sản phẩm trái cây sấy thăng hoa đang trở thành mặt hàng tiềm năng và có khả năng phát triển mạnh trong tương lai nhờ vào xu hướng tiêu dùng thực phẩm cao cấp và bổ dưỡng.

Hiện nay, khoảng 90% sản lượng trái cây tại Việt Nam vẫn chủ yếu tiêu thụ trong nội địa khiến giá bán thấp và xuất khẩu mới chỉ chiếm 10% thị phần (Báo cáo thị trường rau quả tươi, 2017) Ngoài ra, các doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ chế biến trái cây sấy vẫn còn hạn chế, chưa khai thác tối đa tiềm năng của ngành chế biến rau quả của nước ta.

Nhu cầu tiêu thụ rau quả chế biến của thị trường trong nước và xuất khẩu ngày càng tăng, dẫn đến sự gia tăng số lượng các cơ sở chế biến rau quả tập trung trong năm nay Các nhà máy chế biến sử dụng công nghệ hiện đại theo từng bước để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Việt Nam nổi bật với các sản phẩm chế biến đa dạng như hoa quả sấy khô, nước ép, và rau quả đóng hộp Năm 2019, cả nước có khoảng 157 cơ sở chế biến rau quả quy mô lớn, sử dụng công nghệ đạt chuẩn trung bình của thế giới với công suất chế biến khoảng 1,1 triệu tấn sản phẩm mỗi năm Tuy nhiên, thực tế cho thấy đa số doanh nghiệp chỉ tận dụng khoảng 50% công suất chế biến thực tế.

60%côngsuấtdobấtổnvềđầura(nhưgiảmnhucầuthịtrường),hoặc đầu vào (như thiếu nguồn nguyên liệu tập trung).

Bên cạnh phục vụ thị trườngtrongnước,cácnhàmáychếbiếnnàycũnghướngracácthịtrườngxuấtkhẩunhưMỹ,EU,Nhậ t Bản…(Cẩmnangdoanhnghiệp“EVFTAvàNgànhRauquảViệtNam”).

Hiện nay, thị trường xuất khẩu trái thanh long tươi của Việt Nam gặp nhiều khó khăn do các yêu cầu an toàn ngày càng cao từ các nước nhập khẩu Theo Sở Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bình Thuận, việc xuất khẩu trái cây tươi, đặc biệt là thanh long, phải đáp ứng các tiêu chí khắt khe nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm và chất lượng sản phẩm Để vượt qua các thách thức này, cần nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sản xuất mới nhằm nâng cao hiệu quả, thúc đẩy quá trình sản xuất thấm để tăng năng suất, chất lượng và mở rộng thị trường xuất khẩu Đây là hướng đi cần thiết để giải quyết tồn đọng của nông sản Việt Nam, đồng thời nâng cao giá trị và khả năng cạnh tranh của trái thanh long trên thị trường quốc tế.

Bảng1.1 Năng suấtsảnxuấttại mộtsốcôngty tráicây sấy tạiViệtNam

Têncông ty Năngsuất(tấnsảnphẩm/năm)

Lựachọnđịađiểmxâydựng

Vùngnguyênliệu

Tỉnh Bình Thuận chiếm 80% sản lượng thanh long của cả nước, trở thành trung tâm hàng đầu về trồng thanh long Để phát triển bền vững, tỉnh đã đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới trong nông nghiệp, nâng cao chất lượng chế biến sản phẩm Ngoài ra, Bình Thuận đã xây dựng thương hiệu uy tín cho thanh long địa phương và đa dạng hóa thị trường tiêu thụ để thúc đẩy ngành nông nghiệp phát triển mạnh mẽ hơn.

HTX Thuận Tiến, tiền thân là THT sản xuất thanh long đạt chứng nhận VietGAP đầu tiên của tỉnh Bình Thuận, đã ký kết nhiều hợp đồng tiêu thụ thanh long tại các thị trường Mỹ, Úc và Châu Âu Thanh long VietGAP được xuất khẩu sang thị trường Mỹ và Úc, trong khi thanh long GlobalGAP được xuất khẩu sang Châu Âu, với tổng sản lượng đạt từ 750-1.000 tấn mỗi năm.

Hiệnnay,khôngchỉtiêuthụsảnphẩmthanhlongchothànhviêncủamình,HTXcòn liên kết tiêu thụ sản phẩm cho những hộ nông dân, trang trại và các HTX liên kếtnhư:HTXPhúThịnh, HTXBắcBình,HTXThuậnHòa…

Bình Thuận là tỉnh có vùng chuyên canh cây thanh long lớn nhất cả nước, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển chuỗi trồng, chế biến và xuất khẩu thanh long Địa phương đã chú trọng mở rộng thị trường mới và khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực chế biến sản phẩm từ thanh long Các sản phẩm chế biến từ thanh long như nước ép, mousse, sấy khô, sấy dẻo, thạch hoa và kẹo thanh long đang được phát triển mạnh, góp phần nâng cao giá trị và thúc đẩy kinh tế địa phương.

Điềukiệntựnhiênvàđặcđiểmkinh tế

Bình Thuận là tỉnh duyên hải cực Nam Trung Bộ Việt Nam, nằm trong khu vựcchịuảnhhưởngcủađịabànkinhtếtrọngđiểmphíaNam.TỉnhlỵcủaBìnhThuậnlàt hànhphốPhanThiếtnằmcách:

Tỉnh Bình Thuận nằm ở vị trí trung tâm miền Nam Việt Nam, giáp với tỉnh Lâm Đồng về phía Bắc, Ninh Thuận ở phía Đông Bắc, Đồng Nai phía Tây, và Bà Rịa-Vũng Tàu về phía Tây Nam Phía Đông và Nam của Bình Thuận đều hướng ra Biển Đông với đường bờ biển dài 192km, tạo điều kiện thuận lợi cho ngành du lịch và hàng hải phát triển mạnh mẽ.

Khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, với nhiều nắng và gió, không có mùa đông hay khô hạn, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển cây trồng Khí hậu nhiệt đới ở đây phân thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4, nhưng thực tế mùa mưa chủ yếu tập trung vào các tháng 8, 9 và 10 Chính vì vậy, mùa khô kéo dài hơn so với thời gian chính thức của mùa mưa.

Bình Thuận có địa hình chủ yếu là đồi núi thấp, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp và hẹp ngang theo hướng đông bắc - tây nam Đặc điểm địa hình này được phân thành bốn dạng chính, gồm đất cát và cồn cát ven biển chiếm 18,22%, đồng bằng phù sa chiếm 9,43%, vùng đồi gò chiếm 31,65%, và vùng núi thấp chiếm 40,7% diện tích tự nhiên.

- Sông ngòi tại Bình Thuận đều ngắn, lượng nước không điều hòa, mùamưa thì nước sông chảy mạnh, mùa nắng làm sông bị khô hạn. Tỉnh cóbốnsônglớnlàsôngLũy, sôngLòngSông,sôngCáivàSôngCàTy.

Năm 2019, kinh tế tỉnh Bình Thuận tiếp tục tăng trưởng khá với tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 11,09%, mức cao nhất từ năm 2010 đến nay, khẳng định vai trò của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm (2016-2020) Bình quân đầu người đạt 62 triệu đồng (tương đương 2.681 USD), tăng 12,94% so với cùng kỳ năm 2018 Các ngành công nghiệp chế biến-chế tạo, sản xuất và phân phối điện chiếm tỷ trọng lớn, liên tục tăng trưởng và đóng góp chủ yếu vào tăng trưởng chung của nền kinh tế địa phương.

Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân tiếp tục được nâng cao, với thu nhập bình quân đầu người năm 2019 ước đạt 43,6 triệu đồng, tăng 8,36% so với năm trước Công tác xóa đói giảm nghèo và chăm sóc các gia đình, người có công với nước vẫn được quan tâm đặc biệt Nhờ các chính sách này, tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh theo chuẩn đa chiều năm 2019 đã giảm rõ rệt, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của cộng đồng.

0,7%, còn 2,02% Tỷ lệ người dân thamgiabảohiểmytếcónhiềucốgắng,ướcđạt86%.

- Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, dân số của tỉnh đạt 1.230.808 người.39,5%dânsốsốngởđôthịvà60,5%dânsốsốngởnôngthôn.

Dân cư tỉnh phân bố không đều giữa các huyện, thị xã, thành phố, với dân số tập trung đông nhất tại Thành phố Phan Thiết, chiếm gần 1/4 dân số toàn tỉnh với tổng dân số 272.457 người tính đến năm 2015 Tiếp đó, các khu vực như Phan Rí Cửa và Thị xã cũng có mức độ phát triển dân cư đáng kể, góp phần vào sự phân bố dân số không đồng đều của tỉnh.

La Gi.ThưathớttạicáchuyệnBắcBình,TánhLinh,HàmTân.

Bình Thuận là nơi sinh sống của 34 dân tộc khác nhau, trong đó dân tộc Kinh chiếm đa số Ngoài ra, các nhóm dân tộc thiểu số như Chăm, Ra Glai, Hoa (với tập trung đông đúc tại phường Đức Nghĩa, thành phố Phan Thiết, xã Hải Ninh và xã Sông Lũy, huyện Bắc Bình), Cơ Ho, Tày, Chơ Ro, Nùng và Mường cũng góp phần đa dạng văn hóa đặc trưng của địa phương Sự đa dạng dân tộc này góp phần tạo nên bản sắc văn hóa phong phú, độc đáo của Bình Thuận.

- Bình Thuận nằm trên trục giao thông trọng yếu Bắc - Nam Bình ThuậncóQuốclộ1,Quốclộ55,Quốclộ28 vàcác tuyếnđườngđếncáctrungtâmhuyện,xã,vùngnúivàcácvùngkinhtếquantrọngk hác.

- Đường sắt Bắc - Namqua tỉnh vớichiều dài190 km và qua 11 ga, quantrọngnhấtlàgaBìnhThuận.GaPhanThiếtđãđượcxâydựngvàđưavàosửdụn gtừ năm2012.

Đường biển là lợi thế lớn của tỉnh duyên hải có vùng biển rộng và bờ biển dài 192km, cùng với các hải đảo và vị trí cạnh đường hàng hải quốc tế Cảng biển Phú Quý đã hoàn thành xây dựng, có khả năng tiếp nhận tàu 10.000 tấn, thúc đẩy hoạt động vận tải biển địa phương Ngoài ra, cảng Phan Thiết đang được nâng cấp để tiếp nhận tàu 2.000 tấn, góp phần mở rộng khả năng xuất nhập khẩu hàng hoá qua biển.

- Đường hàng không: Ngày 18/1/2015, khởi công xây dựngsân bay PhanThiếttạixãThiệnNghiệp.

- Các dự ánđường sắt cao tốc Bắc Nam,đường cao tốc Bắc Namđều điquaBìnhThuận

Xácđịnhnăngsuất vàcơcấusảnphẩmcủanhàmáy

Cơcấusản phẩm

Sảnphẩm Thanhlongs ấy Nước épthanhlo ng

Jamthanhl ong Rượuthanhl ong Búnthanhl ongkhô

Sảnlượng 200tấn 500000lít 500tấn 500000 500tấn

Thanh longsấy là loại sản phẩm ăn nhẹ, giòn tan, ít dầu mỡ được nhiều người tiêu dùng, đặc biệt là các bạn trẻ từ 10 đến 30 tuổi yêu thích Nếu so sánh cách làm này hơn 5 năm, thị trường thanh longs sấy vẫn còn khá mới mẻ đối với nhiều người, nhưng trong những năm gần đây, thị trường trái cây sấy khô ngày càng phát triển mạnh mẽ Nhiều công ty đã tham gia vào lĩnh vực này, thúc đẩy sự sôi động và mở rộng thị trường thanh longs sấy.

Thanh long Bình Thuận với chất lượng tốt, diện tích và sản lượng lớn tập trung,đủđểtrởthànhvùngnguyênliệumạnhchoxuấtkhẩuvàchếbiến.

Lựachọnđịa điểmxâydựngvànhàmáy

Sosánhcáckhucôngnghiệp

Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy vô cùng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển hoặc suy thoái của doanh nghiệp Để đưa ra quyết định chính xác, cần so sánh đồng thời ba khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận gồm KCN Hàm Kiệm 1, KCN Hàm Kiệm 2 và KCN Phan Thiết 2, nhằm xác định vị trí phù hợp nhất cho dự án sản xuất.

Bảng1.3 Sosánhvịtríđặtnhàmáy Đặcđiểm KCNHàmKiệm1 KCNHàmKiệm2 KCNPhanThiết2

Vịtrí Xã Hàm Mỹ và

HàmKiệm, huyện HàmThuậnNam,tỉnhBì nhThuận, ngay cạnh trụcQuốclộ1AđoạnPhan Thiết đi Tp

Xã Hàm Kiệm, huyệnHàm Thuận Nam, tỉnhBìnhThuận,ngaycạ nh trục Quốc lộ 1Ađoạn Phan Thiết đi TpHồChíMinh.

XãPhongNẫm,TPPhan ThiếtvàxãHàmLiêmhuy ệnHàmThuậnBắc– tỉnhBìnhThuận,liềnkềvới Khucôngn g h i ệ p Pha n Thiết giai đoạn1.

Quốclộ1A,cáchTP.Hồ Chí Minh 190km (hơn2 giờ đi xe ô tô), cáchThành phố Phan Thiết9 km và cách nơi thumuanguyênliệu15,6 km. Đườngbộ:NằmcạnhQ uốclộ1A,cáchđườngca otốcBắcNamđoạnPha nThiết

Khoảngcáchtớitrung tâm:10km Đườngbộ:Trụcchính là tuyến đườngsắt Bắc-Nam và

Quốclộ1AnốitỉnhBìnhThuậnvớicáctỉnhphíaBắc và duyên hảiNamTrungBộ,vớiT p.HồChíMinhvàcáctỉn hphía Nam. Đườngs ắ t : C á c h g a

Quốclộ28điLâmĐồng vàTâyNguyên. gaPhanThiết9km.

Khoảng cách tớitrungtâm:9km Khoảngcáchtớikhu

TỉnhlộĐT707làtuyến đường liên tỉnhtừ Quốc lộ 1A đi gaMươngMán. thumuanguyênliệu HTX Thuận Tiến:

Tuyến đường cao tốc:Tp Hồ Chí Minh điPhanThiết

Khoảng cách tới trungtâmthànhphố PhanThiết:2km

Khoảngcáchtớikhu thumuanguyênliệu HTX Thuận Tiến:

Cơsởhạtầng Đườngchính45m,đườn gnộibộtừ24- 45m,đượctrảinhựabê tông, được thiết kếchịu tải H30 theo tiêuchuẩnViệtNam

44m, các đườngkhácrộng24mvà3 2m,đượctrảithảmnhựab êtông,đượcthiết kế chịu tải

Hệ thống trục chínhrộng15m,lềđườn gmỗibênrộng18m.Hệ thống nội bộ rộng8m mỗi bên lề đườngrộng8m.

Quymô Tổngdiệntích:132,67h a.Diệntíchđấtcôngnghi ệpchothuê:90,8ha.

Tổngdiệntích:400ha.Diệ ntíchđấtcôngnghiệp cho thuê: 261ha.

Tổngdiệntích:40,7ha. Diện tích đấtcông nghiệp cho thuê:40,7ha.

KCN được cấpnướcbởinhàmáynư ớcPhanThiếtcócông suất 18000𝑚 3 ngàyđêm;đến năm2020,nhàmáynướ cKhucôngnghiệpHàmKi ệm(Cách KCN 01km) cócông suất 20000𝑚 3 /ngày đêm sẽphục vụ cho dự án củacácKCN.

KCN được cấpnướcbởinhàmáynư ớcPhanThiếtcócông suất 18000𝑚 3 ngàyđêm;đến năm2020,nhàmáynướ cKhucôngnghiệpHàmKi ệm(Cách KCN 01km) cócông suất 20000𝑚 3 /ngày đêm sẽphục vụ cho dự án củacácKCN.

/ngày từ nhàmáynướccủathành phốPhanThiếtluônđảm bảo cung cấp đủnướcchocácnhàmáy vànhàxưởngtrongkhuc ôngnghiệp.

Nhà máy xử lý nướcthảicócôngsuất60 00𝑚 3 /ngàyđêm.

Nhà máy xử lý nướcthảitậptrungcủaK CNxửlýcộtA-tiêuchuẩn QCVN40:2011/BTNMT

Nhà máy xử lý nướcthảicócôngsuất60 00𝑚 3 /ngàyđêm.

Nhà máy xử lý nướcthảitậptrungcủaK CNxửlýcộtA-tiêuchuẩn QCVN40:2011/BTNMT

Côngsuấtxửlýtốiđa1.000 m3/ ngày.Côngsuấtx ử l ý n ư ớ c t h ả i hiện nay 600m3/ngày.Trạmxửlýnư ớcthảinướcthải:Tiêuc huẩnnhàmáy:Nướcth ảiđầu ra đạt Cột

38-45USD/𝑚 2 tùytheo diện tích, ngànhnghềvàvịtríđấtth uê)

Phíquảnlý Phíduytu,bảodưỡngcơ sở hạ tầng (câyxanh, đường, chiếusáng):

Giáđiện Ápdụngtheogiáđiện NhànướcGiờ cao điểm 0.1 USD/hBìnhthường 0.05USD/h

Giáxửlýchất Nước thải: 0.3 Nước thải: 0.3 Phíxửlýnướcthải: thải USD/𝑚 3 Lượngnước USD/𝑚 3 Lượngnước 0.22 USD/𝑚 3 Giá thảit í n h b ằ n g 8 0

Địađiểmxâydựngnhàmáy

Thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận, nằm trong khu vực Vùng Kinh Tế Trọng Điểm phía Nam và tiếp xúc với các khu vực phát triển như Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, và vùng Kinh tế Duyên Hải Nam Trung Bộ, góp phần thúc đẩy sự kết nối và phát triển kinh tế của khu vực Địa phương có các điểm đến nổi bật như xã Phong Nẫm thuộc thành phố Phan Thiết và xã Hàm Liêm thuộc huyện Hàm Thuận Bắc, giúp nâng cao vị thế du lịch và nông nghiệp của tỉnh Bình Thuận.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

- Cơsởhạtầng mới,đạt tiêuchuẩnhiệnđại,hoànchỉnh.

- Cóvịtríđịalýthuậnlợikếtnốiđược4hệthốnggiaothôngđườngnhưđườngbộ,đườ ngthủy,đườnghàngkhông,đườngsắt,

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

- Hệ thống cấp điện, hệ thống cấp nước, thông tin liên lạc đã có sẵn đến hàng ràoKhuCôngnghiệpvàđangđượcxâydựngđảmbảocungcấpđếnhàngràocácxínghiệp,đáp ứngmọiyêucầucủacácdoanhnghiệp.

- Cónguồnlaođộngtạichỗdồidào,laođộngtrẻcótrìnhđộvănhóa,cầncù,cùngvớicáctrườngd ạynghềđápứngđủnhucầulaođộng.

- Cóhệthốngdịchvụnghỉngơigiảitríởkhungoạiviđadạng,hấpdẫn –Khudulịch Phan Thiết- Mũi Né Một khu dân cư dịch vụ KCN rộng 9 ha nằm kề Khucôngnghiệp đang đượcxâydựng.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

- Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng: may mặc, đồ dùng gia đình, đồ điện, cơ,kimkhí

- Đồđiện,điện tử ,vậtliệu xâydựng,…

- KhucôngnghiệpnằmcáchthànhphốHồChíMinh200km,cáchtrungtâmthànhphố Phan Thiết 2km có thể dễ dàng giúp giao lưu với các vùng kinh tế trọngđiểm.

- TrụcchínhlàtuyếnđườngsắtBắc-NamvàQuốclộ1AnốitỉnhBìnhThuậnvớicác tỉnh phía Bắc và duyên hải Nam Trung Bộ, với Tp.Hồ Chí Minh và các tỉnhphíaNam.

- TỉnhlộĐT 707làtuyếnđườngliên tỉnhtừQuốclộ1Ađi gaMương Mán.

Cảng Kê Gà - Bình Thuận (đang xây dựng), cách

30km.CảngCái Mép –ThịVải(BàRịa–Vũng

SânbayquốctếLong Thành –ĐồngNai,cách100km.

SânbayPhanThiết–BìnhThuận(đang quyhoạch),cách40km.

- Điện: Hệ thống cung cấp điện được lấy từ Nguồn lưới điện Quốc gia với côngsuât110/22kV.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

- Trạm xử lý nước thải nước thải: Tiêu chuẩn nhà máy: Nước thải đầu ra đạt CộtB,QCVN40:2011/BTNMTCôngsuấtxửlýtốiđa1.000m3/ngày.Côngsuấtxửlýnước thảihiệnnay600m3/ngày.

- Đảmbảotiêuchuẩnvềtiếngồn,khóibụi,nướcthải, khôngảnhhưởngđếndâncư xungquanh.

- Hệ thống thông tin liên lạc: Khu công nghiệp được thiết lập mạng lưới viễnthônghiện đạiđạttiêu chuẩnquốc tếđápứng đầyđủvànhanhchóngmọinhucầuvề dịchvụ thông tinliênlạc trong và ngoàinước.

- ĐượcưuđãivềthuếDoanhnghiệplênđến10nămtheoNghịđịnh218KCNhỗtrợtưvấnph áplývàdịchvụđăngkíkinh doanh,đăngkí đầutư

- Thuê trên 37 năm sẽ được thanh toán 100% ký hợp đồng ( ra quyền sử dụng đấtcóthờihạn)

- Dưới500m2đượchỗtrợ10%giátrịhợpđồng(ápdụngchocáckháchhàngkýhợpđồngtron gthờigian6thángkểtừngàycóquyếtđịnh didời)

- Từ 500m2 tới dưới 1000m2 được hỗ trợ 12% giá trị hợp đồng và từ 1000m2 trởlênđượchỗtrợ15%giátrịhợpđồng.

STT Côngtycungcấpng uyênliệu Địađiểmcôngtycungcấpngu yênliệu Nguyênliệu

1 HTXThanhlongT huậnTiến xã Hàm Liêm, huyện

Lô 6/11-13, Khu CôngNghiệpPhanThiết2, XãHàm Liêm, Huyện

HàmThuận Bắc, Tỉnh BìnhThuận, Hàm Liêm, HàmThuậnBắc,

Số 2/9 đường số 2, KCNPhanThiết,XãHàmLiê m,Huyện Hàm Thuận

Hệthốnggiaothông:Vôcùngtiệnlợivềcáctuyếnđườngthủy,đườngbộ,đườngsắt, đường hàng không Hệ thống trục chính rộng 15m, lề đường mỗi bên rộng 18m Hệthống nộibộrộng8mmỗi bênlề đường rộng8m.

Khu công nghiệp Phan Thiết nằm kề ngay trung tâm Thành phố Phan Thiết, tọalạcxãPhongNẫm,TPPhanThiếtvàxãHàmLiêmhuyệnHàmThuậnBắc– tỉnhBìnhThuận,trêngiaolộquốclộ1A(HàNội- thànhphốHồChíMinh)vàquốclộ28(PhanThiếtđiDiLinh-

LâmĐồng),cáchthànhphốHồChíMinh196km,cáchTP.NhaTrang250km,cáchTP.VũngTàu150k mvàTP.ĐàLạt165km.

Dựa trên các điều kiện quan trọng như vị trí gần đường giao thông, gần thị trường tiêu thụ, phân bố sản phẩm hợp lý, mức giá thuê đất cạnh tranh, và điều kiện thủ tục thuê đất thuận lợi, việc lựa chọn khu công nghiệp phù hợp là yếu tố then chốt Các chính sách khuyến khích đầu tư của địa phương và quy hoạch phát triển các khu công nghiệp cũng ảnh hưởng lớn đến quyết định đầu tư Do đó, dự kiến mở nhà máy tại khu công nghiệp Phan Thiết 2 là lựa chọn hợp lý, đảm bảo phát huy tối đa lợi thế về hạ tầng và tiềm năng phát triển trong khu vực.

Nguyênliệuchính

Thanhlong

Cây thanh long có nguồn gốc từ vùng sa mạc nhiệt đới Trung Mỹ, gồm Mexico và Colombia Hiện nay, loại cây này đã được trồng phổ biến ở nhiều nước châu Phi và châu Á như Madagascar, Sri Lanka, và Việt Nam Thanh long không chỉ nổi tiếng với trái cây ngon ngọt, mà còn mang lại giá trị kinh tế cao cho các quốc gia trồng Việc mở rộng trồng thanh long góp phần thúc đẩy ngành nông nghiệp và xuất khẩu trái cây của các khu vực này.

Việt Nam là nước duy nhất ở Đông Nam Á trồng thanh long quy mô thương mại, đặc biệt là các giống ruột trắng vỏ hồng và đỏ Những loại thanh long này được trồng rộng rãi tại các tỉnh như Bình Thuận, Long An, Tiền Giang, góp phần thúc đẩy ngành nông nghiệp và xuất khẩu trái cây của đất nước Thanh long đỏ vỏ đỏ đã trở thành loại trái cây phổ biến và chiếm ưu thế trên thị trường Việt Nam, nhờ khả năng thích ứng tốt với nhiều vùng trồng Việc mở rộng diện tích trồng thanh long giúp nâng cao năng suất, đảm bảo nguồn cung ổn định và đưa Việt Nam trở thành một trong những nước xuất khẩu thanh long lớn nhất khu vực Đông Nam Á.

MùathuhoạchthanhlongởNamBộkéodàitừtháng4đếntháng10,rộnhấttừtháng 5-8 Tuổi thọ trung bình 10 – 12 năm, nếu đất tốt và được chăm bón chu đáo cóthểdàihơn.[3]

Bảng2.1 Bảngphânloạithanhlong Tiêuchí ThanhLongRuộtĐỏ ThanhLongRuộtTrắng

Hìnhdáng Thường có hình tròn hơn, quảnhỏhơn.

Thường có hình elip, quả tovànặng

Màusắc Vỏđỏ,ruộtđỏ Vỏđỏ,ruộttrắng

Thànhphần Đơnvị Thanh long ruộttrắng Thanhlongruộtđ ỏ

Bảng 2.3 Thành phần dinh dưỡng trong 100g phần ăn được của quả thanhlong Thànhphầndinhdưỡng

Trạngtháibênngoài - Nguyênvẹn,lànhlặn,khôngbịdậpnáthoặchư hỏng;

Màusắccủa vỏ,độ chín Màuđỏđều.

Dạngquả Quảcóhìnhdạng t ựn hi ên , bóngl án g, k hoa ng m ũikhôngsâuquá4cm. Độchínvàthuhái Thanhlongphảiđạtđượcđộchínthíchhợpvàphảiđư ợcthuháicẩnthận.

Tỷlệphầnkhôngsửdụng Khoảng40%khốilượngtrái(Baogồmvỏtrái,cuốngtrái,taitr ái).

Tỷlệxâyxáthoặcvết trầynhẹ,vếtcôntrùngđốt ≤4 c m 2 t ổ n g d i ệ n t í c h b ề mặt trái Tỷlệvếtcắt,lỗlõm,lỗthủng,vếtnứt 0%

Tạpchất Không cho phép (Bao gồmđất, cát, bụi bẩn, vết nhựađen, kim loại… trên bề mặttrái).

Sinhvậthại Không còn côn trùng sông,dấu vết của thuốc trừ sâu,trừbệnh.

Baogói,ghinhãn, vậnchuyểnvàbảoquản Thanhlongđượcđặttrensọt có lớp xốp (mốp, giấybáo)chốngcấndậpvàđược phântheotừngsize.

Ghi rõ vườn sản xuất, địachỉ, mãcode.

Vi sinh vật gây hại(CFU/g)

- Chỉ tiêu hóa lý tham khảo theoTiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu quả thanh longsangcácthịtrườngHànQuốcvàNhậtBản [5]

(mg/kg) (trái câynhiệtđới,khôngănđượ cvỏ)

Dư lượng thuốc bảo vệthựcvật(mg/kg)

Baobì

Cấutạobaobì

- Baobìsửdụnglàbaobì màngghép3lớp:PET/AL/LLDPE

Vaitròcủacáclớpbaobì

- Lớp PET: là lớp màng ngoài cùng, đáp ứng tốt về chất lượng in đẹp sắc nét bêncạnhđó còncó vaitròkháng ẩm,khángoxy.

- Lớp AL: Là màng nhôm có tác dụng chống thấm khí, ẩm và ánh sáng tốt, từ đóbảoquảnđượcmàusắc– hươngvịsảnphẩmcũngnhưbảoquảnsảnphẩmtrongthờigiandài.

- Lớp LLDPE: cho phép bao bì dễ kết dính khi hàn biên tạo túi,và gia tăng cơ lýchobao bìdẻo daivàkháng va đậptốt hơn.

Tiêuchuẩnbaobì

- Tiêu chuẩn bao bì:Theo QCVN 12-1: 2011/BYT QUY CHUẨN KỸ

THUẬTQUỐC GIA VỀ AN TOÀN VỆ SINH ĐỐI VỚI BAO BÌ, DỤNG CỤ BẰNGNHỰATỔNGHỢPTIẾPXÚC TRỰCTIẾP VỚITHỰCPHẨM

Chỉ tiêukiể mtra Điều kiệnngâmt hôi

Bảng 2 8 Yêu cầu đối với bao bì, dụng cụ từ nhựa Polyetylen và

Chỉ tiêu kiểmtra Điềukiệnngâmth ôi Dungdịchngâmth ôi Giớihạntốiđa

25 o Ctrong1giờ Heptan 30àg/ml

Bảng 2.9Yêu cầu đối với bao bì, dụng cụ từ nhựa

Thửthôi nhiễm Chỉtiêu kiểmtra Điềukiệnngâmthôi Dungdịchngâmthôi Giớihạntốiđa

Cắt gọt vỏ Rửa Lựa chọn d = 1.25 cm Cắt miếng

Kích thước khay = 61*61*3.5 cm Xếp khay

Nhiệt độ = (20÷25) - (-35÷-30) độ C Làm lạnh nhanh Độ ẩm = 5÷6%

TRÌNHCÔNGNGHỆSẢNXUẤT

Quytrìnhsảnxuất

Hình3.1Quytrìnhcôngnghệthanhlongsấythăng hoa ĐónggóiCânđịnh lượng

Thuyếtminhquytrình

❖ Mụcđích:N g u y ê n l i ệ ulàyếutốquyếtđịnhcácđặctínhchosản phẩmvề mùi,vị, cấu trúc…Vì thế, với nguyên liệu thích hợp thì sản phẩm làm ra sẽ đạt chấtlượngtốtnhất.

❖ Yêucầu:Tráithanh longphảivừachín tới,kíchthướctođồngđều khoảng300

Trái thanh long cần đạt trọng lượng khoảng 350g, đảm bảo sạch sẽ và có hình dạng đẹp Vỏ bóng, màu đỏ chiếm trên 70% diện tích trái, không có vết thương, thâm hay nám Khoang mũi của trái không sâu quá 1 cm, thịt quả màu trắng, cứng và không có đốm xanh, vết cháy nắng, cũng như không bị thâm, bầm, dập hoặc thối.

❖ Mục đích:Kiểm tra lại lượng nguyên liệu đầu vào có đạt chỉ tiêu chất lượng vàsốlượngđểđưavàosảnxuất.

Phương pháp thực hiện gồm vận chuyển thanh long về các nhà máy bằng xếp tải, sau đó kiểm tra cân, dụng cụ kiểm tra trọng lượng trong nguyên liệu, và bảng tra tỷ trọng để xác định trọng lượng thanh long Quá trình này giúp định hướng việc sản xuất và giá trị nguyên liệu, với xếp tải kết thúc khi qua cân và đổ ở bãi.

❖ Thanh long sau khi mua về sẽ có độ chín khác nhau nên cần được phân loại,thôngthườngsẽđượcchiathành2nhóm:

❖ Yêucầu:Kholạnhphảilàphòngkín,sạchsẽ,nhiệtđộphòngsẽgiữtươi3ngày.Thanhlongkhil ưukhođượcxếplênballetcáchmặtđất15cm,thanhlongđượcxếpcao4,4m.

❖ Mục đích:Lựa chọn ra những quả đạt chất lượng để đưa vào sản xuất, loại bỏnhữngquảhưhỏng,khôngđạtyêucầu.Phânchianguyênliệuthànhcáccỡđồngđềuvềkícht hước,hình dạng,màusắc,độchín.

❖ Yêu cầu: Phải giữ được hình dạng tự nhiên của nguyên liệu, vỏ quả không bịrách.

Thanh long được di chuyển trên băng tải, đảm bảo quá trình vận chuyển diễn ra liên tục và hiệu quả Công nhân được bố trí ở hai bên băng tải để kiểm tra chất lượng quả thanh long, loại bỏ những quả bị dập nát, hư hỏng hoặc không đạt yêu cầu Quá trình này giúp đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn về chất lượng và an toàn thực phẩm, nâng cao giá trị thương hiệu và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng.

❖ Mục đích:Loại bỏ tạp chất cơ học như đất cát, bụi bẩn; các loại côn trùng nhưkiếnvàmộtphầnvisinhvậttrênbềmặtquả.

❖ Phương pháp thực hiện:Sử dụng máy rửa sục khí kết hợp phun nước rửa sạchtạpchất,dưlượngthuốctrừsâu,hóachấtđượcdùngtrongkĩthuậtnôngnghiệp,visinhv ậttheobùnđấtbámvàoquả.

❖ Mụcđích:Đểmiếngthanhlongcókíchthướcvàchiềudàyđồngđềuthuậnlợichocác quátrình chế biến sau,đặcbiệtlàcông đoạn sấy.

- Khaychứanguyênliệulàmbằngnhômhoặcinox.Nhằmtránhrỉsét,truyềnnhiệttốt. Cókíchthướcmỗikhaylà61*61*3.5cm.

- Côngnhânxếpkhaythủcôngbằngtaylêncáckhay,sauđóxếpvàoxeđẩyđểđẩynguy ênliệuđếnthiếtbịsấy.Mộtxechứa15khay.

Phương pháp thực hiện bao gồm việc đặt sản phẩm trên các khay nhôm có lỗ và xếp vào các giá đỡ khay để thuận tiện cho quá trình cấp đông Quá trình cấp đông diễn ra nhờ luồng gió thổi trực tiếp, giúp tuần hoàn đều nhiệt độ trong dàn làm lạnh, đảm bảo sản phẩm được đông đều và nhanh chóng.

- Sản phẩm được làm lạnh đông từ nhiệt độ của sản phẩm từ(20÷25) 𝑜 𝐶xuốngnhiệtđộtừ(-35÷-

30) 𝑜 𝐶tùytheosảnphẩm,ởnhiệtđộnàynướctrongthựcphẩmđóngbănggầnnhưhoàntoàn.Ứ ngmỗiloạithựcphẩmkhácnhausẽcónhiệtđộlạnh đông khác nhau, nhưng phải đảm bảo cho sự kết tinh của nước bên trongsảnphẩmphảiđạt100%.

- Máycó diệntích buồngsấy50.6𝑚 2 , Khốilượngsấy500-700 kg/mẻ

❖ Mụcđích:Đónggóinhằmcáchlyhoàntoànsảnphẩmvớimôitrườngbênngoài,bảo vệ sản phẩm tránh bị nhiễm vi sinh vật và hút ẩm từ không khí, tăng thờigianbảoquảnsảnphẩm, vàtăngtínhchất cảmquanchosảnphẩm.

Trong quá trình vận hành, băng tải chuyển các gói sản phẩm đã đóng gói qua máy kiểm tra, với hệ thống tự động gạt các gói gặp lỗi sang một bên Những gói không có lỗi sau khi qua dò kim loại sẽ được xếp ngay ngắn lên xe đẩy, công nhân đẩy xe vào phòng bảo quản Các gói lỗi sẽ được kiểm tra lại sau 2 lần kiểm tra; nếu vẫn bị lỗi, công nhân sẽ đóng thùng và đưa sản phẩm ra thị trường, đảm bảo chất lượng và an toàn cho người tiêu dùng.

Sơđồnhậpnguyênliệu

Biểuđồsảnxuất

❖ Sốngày làmviệc/số ca(Trong tháng )

 Thời gian làm việc của công nhân trong năm sẽ được tính bằng ca là việc nhưsau:

Tínhchiphínhậpnguyênliệu

- Nhàmáyvớinăngsuất200tấnsảnphẩm/năm: 200tấn sảnphẩm/4800h

5 Sấythănghoa 53,9% Nước thoát ratrongquátrìn hsấy

7 Đónggói,dánnhãn 0,5% Bao gói khôngđạttiêuchu ẩnbịhở.

% ha oh ụt củ at oà nb ộc ôn gđ oạ n.

Bảng 4 phí uyên ệutro ng năm n

Ướclượngtỷlệhaohụtnguyênliệu

5 Sấythănghoa 53,9% Nước thoát ratrongquátrìn hsấy

8 Cânđịnhlượng 0,5% Thanh long sấybịv ỡ , gã y

9 Đónggói,dánnhãn 0,5% Bao gói khôngđạttiêuchu ẩnbịhở.

Tínhcânbằngvậtchấtchotừngquátrìnhtrong1giờsảnxuất

𝛥𝐺:Khốilượngnướctách ratrongquátrìnhsấy(kg). 𝐺:Khốilượng thanhlongsaucấpđông.

Tổng hợpcânbằngvậtliệu

Năng suấtcô ngđo ạn(kg /h)

Xácđịnhthờigian làmviệccủatừngcôngđoạn

Tínhvàchọnthiếtbịchính

Vậtliệukhung Thépbềmặt sơntĩnhđiện,khung inox

Bảng5.3Thôngsốkỹthuật máyrửabăngchuyền Xuấtxứ GREEN MECH– ViệtNam

Khốilượng 100kg Áplựcnướctừ cácvòiphun 2-3at

CôngtyCổPhầnTập ĐoànKỹ Thuật và Công

Khốilượng 80kg Điệnnăngtiêuthụ(kW) 2kW

Khốilượng 183kg Điệnnăngtiêuthụ(kW) 2kW

Khốilượng 5100kg Điệnnăngtiêuthụ(kW) 98kW

Tínhvàchọnthiếtbịphụ

Rổ đựng dứa thành phẩm trong kho giúp dễ dàng vận chuyển và lưu trữ Ngoài ra, nó còn dùng để chứa các bán thành phẩm của dứa sau mỗi công đoạn, đảm bảo quá trình chế biến diễn ra hiệu quả Rổ có các lỗ thoát nước, giúp rửa sạch và loại bỏ bụi bẩn, giữ vệ sinh cho sản phẩm Sau khi rửa sạch và phơi khô, rổ tránh nhiễm vi sinh vật, đảm bảo an toàn thực phẩm Thiết kế của rổ còn cho phép xếp chồng lên nhau, tiết kiệm không gian lưu trữ.

Bảng5.10Thôngsố kỹthuậtrổnhựa Nhàsảnxuất CôngtyNhựaViệtTiến

Bảng5.11Thôngsố kỹ thuậtPallet Nhàsảnxuất CôngtyNhựaViệtTiến

❖ Mục đích:xếp và dỡ hàng, hàng sẽ được nâng hạ theo phương thẳng đứng theocácmứcchiềucaotốiđa.

❖ Mụcđích:Dùngvậnchuyểnsản phẩm,nguyênliệutrong quátrìnhsảnxuất

Bảng5.13Thôngsố kỹ thuật Trọnglượngxe FD-30

Kíchthướcchuẩn 3mx12m Tảitrọngchuẩn(tấn) 40÷80 tấn

Bảng5.15Bảng tổnghợp máy/thiếtbịvàcôngnhâncho dâychuyềnsảnxuấtthanhlongsấy thănghoa

Năng suấtcô ngđo ạn(kg /h)

Khốil ượng (kg) Điệnnă ngtiêut hụ(kW)

Năng suấtcô ngnh ân(kg /h)

Sốlượn gcôngn hân(ng ười)

Công tyTNHH BăngTả iThành Công

Công tyCổPh ầnTậpĐ oànKỹ Thuậtv àCông Nghiệp ViệtNa m

Tínhtoánnước

Nướcdùngtrong máyrửa:dokhốilượngnguyênliệulà393kgnênlượngnướcrửa nhiều hơn 10% khối lượng nguyên liệu là: 423,3 (kg), vì dùng ba máy rửanên→Chọnlượngnước: 0,5x3=1,5(m 3 )

● Nướcrửamáymóc,thiếtbị,nhàxưởng:QCVN02:2009/BYT

● Nước để người lao động vệ sinh cá nhân trước và trong quá trình sản xuất: QCVN02:2009/BYT

Nướccánhân1người1m 3 (1tháng)Sốcôngnhântrongphânxưởng1calàviệcnhiều nhất là 29 công nhân → Chọn số nước mà công nhân sử dụng trong 1thángtrongphân xưởnglà:29(m 3 )

● Nước để cán bộ nhân viên hành chính vệ sinh trong quá trình làm việc 1 tháng:QCVN02:2009/BYT

● Nướcđểcácbộphậnkhác(chốtbảovệ,trạmytế,nhàăn,căntin,phònggiặcđồ,kho chứasảnphẩm)sinhhoạt trong1 thángl:QCVN02:2009/BYT

Bảng 6.1Bảng tổng kết lượng nước tiêu thụ trong 1 tháng đối với nước QCVN02:2009/BYT

Tínhtoánđiện

Bảng6.2Tínhtoán điệndùngcho máymócthiếtbị trong1ngày

STT Công đoạn Tên máy/

STT Têncông trình Thờigian( giờ)

→Đ i ệ n năngtiêuthụ củanhàmáy sửdụng trong1năm:

Nhàxưởngchính

STT Tênthiếtbị Kíchthước(mm) Sốl ượng Diệntíchcầncóm 2

Khoảngcá ch máycắtlát đếnbăngch uyền

STT Tênthiếtbị Kíchthước(mm) Sốl ượng Diệntíchcầncóm 2

STT Tênthiếtbị Kíchthước(mm) Sốl ượng Diệntíchcầncóm 2

→Chiềucaotừsànđếnnhàlà3m.Vậy1p allet chấtđược32rổ.

- Thiếtkế mặtbằngkho nguyênliệu cókích thướclà:12×24(8m 2

→ Chọn kích thước cho kho nguyên liệu là 12×24: trong đó diện tích sử dụng chonguyênliệulà223m 2 c ò n l ạ i 65 m 2 chođườngđi.

→ 1 pallet có thể để được 4 thùng và chiều cao có thể để được 5 thùng.Vậy1palletđểđược20thùng.

→ Chọn kích thước cho kho nguyên liệu là36×24: trong đó diện tích sử dụngchonguyênliệulà669m 2 c ò n l ạ i 1 9 5 m 2 chođườngđi.

STT Têncông trình Kíchthước(m) Diệntích(m 2 )

Khuhànhchính

Phòng sinh hoạt được bố trí ở cuối hướng gió và được chia ngăn ra nhiều phòng dànhriêngcho nam vànữ

Bảng7.5Khuhànhchính STT Têncông trình Kíchthước Diệntích(m 2 )

Khuvựcxungquanhnhàxưởng

Chứa và cung cấp nước cho toàn bộ nhà máy Vị trí đặt trạm cấp nước ở khu ít ngườiqualại.

● Khuxửlýchấtthải Đâylànơigồmbểgom,bểlắng,bểđiềuhòa,bểbùngnước thảivàcáchóachấtxửlý,chấttrợlắng,lọc,

Nhàđểxe máycủa cáccông nhậnkỹsư cánbộtrong nhàmáy

Diệntíchcác phòng đượctínhtối thiểucho2/3sốngườicủacađôngnhất:

Bảng7.6 Khuvựcxungquanhnhàxưởng STT Têncông trình Kíchthước Diệntích(m 2 )

Bảnvẽmặtbằngnhàmáyvàmặtbằngphânxưởng

Vốnđầutư

- Phíquảnlý:0.15USD/m 2 /tháng=0.15*3500 m 2 /tháng525USD/thángc00USD/năm1.200.000VNĐ/năm

=>Tổnggiátiềnthuêđấtcho1năm:Giá thuêđất+Phíquảnlí=4.200.000.000+151.200.000=4.351.200.000VNĐ

Nhà để xe máy&ôtô 150 1.000.000 150.000.000

● Vốnđầutưxâydựngcáccôngtrìnhphụ( tường,hè,cốngrãnh,đườngđi, )lấy20%

H1=axx V1Trongđó:ax:hệsố khấuhaotrungbình;chọnax=4%H1=4%x5.409.540.000! 6.381.600VNĐ

Tên dụng cụ/thiếtbịsảnx uất

Giáthiếtbịtrên1đơ nvị(VNĐ) Sốlượng Tổngtiền

Giá thiết bị trên1đơnvị(VN Đ)

● Chi phí lắp đặt và kiểm tra từ 10-20%: lấy ≈

● Chi phí thăm dò, vận chuyển : ≈

Tínhgiáthànhsảnphẩm

Lương(theot háng) Tổnglươ ng/tháng Tổnglương/năm

Bảng8.6Chiphínguyênvậtliệu,bao bì,thùng

STT Nguyênliệu Khốilư ợng/năm Đơnvị Đơngiá(

Tínhgiáthànhcho1đơnvịsảnphẩm

Baogồm: Chiphínước,điện+chiphínguyên liệu,baobì,thùng

● Chi phí sửa chữa công trình: lấy 5%

● Chi phí bảo dưỡng máy móc: lấy 5%

● Tiền mua bảo hộ lao động cho công nhân: tính 250.000 VNĐ/ người/ năm250.000x49.250.000VNĐ

-Tổngsản phẩmsảnxuấttrong1năm:3043200 gói/năm

Q: Số sản phẩm trong một năm 2434560 gói/nămF1:Chiphícho1 dâychuyền:

Tínhlãihàngnămcủa xí nghiệpvàthờigianthuhồi vốn

-Doanhthu=Năng suất×giábán$34560×30.000s.036.800.000-Thuếthunhập:20%

Ngày đăng: 21/12/2022, 11:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w