1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THIẾT kế NHÀ máy sản XUẤT THANH LONG RUỘT đỏ sấy THĂNG HOA NĂNG SUẤT 200 tấn sản PHẨMNĂM tại KCN PHAN THIẾT 2, TỈNH BÌNH THUẬN

120 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế Nhà máy Sản xuất Thanh Long Ruột Đỏ Sấy Thăng Hoa Năng Suất 200 Tấn Sản Phẩm/Năm Tại KCN Phan Thiết 2, Tỉnh Bình Thuận
Tác giả Trần Tuyết Trúc, Thư Trần Thị Anh, Trần Công Sơn, Ngô Hồ Quốc Thịnh, Đoàn Minh Quân
Người hướng dẫn Ths. Huỳnh Phương Quyên
Trường học Trường Đại học Công nghệ TP.HCM
Chuyên ngành Kỹ thuật công nghệ thực phẩm
Thể loại Đồ án thiết kế công nghệ
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 LUẬN CHỨNG KINH TẾ KỸ THUẬT (14)
    • 1.1 Lập luận kinh tế kỹ thuật, phân tích thị trường (14)
    • 1.2 Lựa chọn địa điểm xây dựng (15)
      • 1.2.1 Vùng nguyên liệu (15)
      • 1.2.2 Điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế (15)
    • 1.3 Xác định năng suất và cơ cấu sản phẩm của nhà máy (18)
      • 1.3.1 Cơ cấu sản phẩm (18)
    • 1.4 Lựa chọn địa điểm xây dựng và nhà máy (19)
      • 1.4.1 So sánh các khu công nghiệp (19)
      • 1.4.2 Địa điểm xây dựng nhà máy (24)
  • CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT (31)
    • 2.1 Nguyên liệu chính (31)
      • 2.1.1 Thanh long (31)
    • 2.2 Bao bì (40)
      • 2.2.1 Cấu tạo bao bì (40)
      • 2.2.2 Vai trò của các lớp bao bì (41)
      • 2.2.3 Tiêu chuẩn bao bì (41)
  • CHƯƠNG 3. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT (45)
    • 3.1 Quy trình sản xuất (45)
    • 3.2 Thuyết minh quy trình (46)
      • 3.2.1 Thanh long ruột đỏ (46)
      • 3.2.2 Tiếp nhận, kiểm tra (46)
      • 3.2.3 Lưu kho (46)
      • 3.2.4 Lựa chọn (47)
      • 3.2.5 Rửa (47)
      • 3.2.6 Cắt gọt vỏ (48)
      • 3.2.7 Cắt miếng (48)
      • 3.2.8 Xếp khay (48)
      • 3.2.9 Lạnh đông nhanh (49)
      • 3.2.10 Sấy thăng hoa (49)
      • 3.2.11 Cân định lượng (49)
      • 3.2.12 Đóng gói (49)
      • 3.2.13 Dò kim loại (50)
    • 3.3 Sơ đồ nhập nguyên liệu (50)
    • 3.4 Biểu đồ sản xuất (51)
    • 3.5 Tính chi phí nhập nguyên liệu (52)
  • CHƯƠNG 4 CÂN BẰNG VẬT CHẤT (55)
    • 4.1. Ước lượng tỷ lệ hao hụt nguyên liệu (0)
    • 4.2. Tính cân bằng vật chất cho từng quá trình trong 1 giờ sản xuất (56)
      • 4.2.1. Lựa chọn (56)
      • 4.3.2. Rửa (56)
      • 4.3.3. Cắt đầu, bỏ vỏ (56)
      • 4.3.4. Cắt miếng (56)
      • 4.3.5. Sấy thăng hoa (56)
      • 4.3.6 Cân định lượng (57)
      • 4.3.7 Đóng gói, dán nhãn (57)
      • 4.3.8 Dò kim loại (57)
    • 4.3. Tổng hợp cân bằng vật liệu (57)
  • CHƯƠNG 5 TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ (61)
    • 5.1 Xác định thời gian làm việc của từng công đoạn (61)
    • 5.2 Tính và chọn thiết bị chính (62)
      • 5.2.1 Lựa chọn (62)
      • 5.2.2 Máy rửa (63)
      • 5.2.3 Băng chuyền (64)
      • 5.2.4 Cắt miếng (65)
      • 5.2.5 Sấy thăng hoa (66)
      • 5.2.6 Cân định lượng (67)
      • 5.2.7 Máy hàn miệng túi (68)
      • 5.2.8 Dò kim loại (70)
      • 5.2.9 Đóng thùng (72)
    • 5.3 Tính và chọn thiết bị phụ (72)
      • 5.3.1 Rổ nhựa công nghiệp (72)
      • 5.3.2 Pallet (73)
      • 5.3.3 Xe nâng (74)
      • 5.3.4 Xe đẩy (75)
      • 5.3.5 Trạm cân (76)
  • CHƯƠNG 6 TÍNH NĂNG LƯỢNG (88)
    • 6.1 Tính toán nước (88)
      • 6.1.1 Nước dùng cho sản xuất (m 3 ) (88)
      • 6.1.2 Nước dùng cho các hoạt động khác (88)
    • 6.2 Tính toán điện (90)
      • 6.2.1 Điện dùng để vận hành máy móc thiết bị (90)
  • CHƯƠNG 7 TÍNH XÂY DỰNG (95)
    • 7.1. Nhà xưởng chính (95)
      • 7.1.1 Phòng sơ chế (95)
      • 7.1.2 Phòng sấy (96)
      • 7.1.3 Phòng bao gói (97)
      • 7.1.4 Kho nguyên liệu (97)
      • 7.1.5 Kho thành phẩm (98)
    • 7.2 Khu hành chính (100)
    • 7.3 Khu vực xung quanh nhà xưởng (102)
    • 7.4 Bản vẽ mặt bằng nhà máy và mặt bằng phân xưởng (105)
  • CHƯƠNG 8 SƠ BỘ HẠCH TOÁN KINH TẾ (106)
    • 8.1 Vốn đầu tư (106)
      • 8.1.1 Vốn đầu tư xây dựng (106)
      • 8.1.2 Vốn đầu tư về thiết bị (109)
    • 8.2 Tính giá thành sản phẩm (114)
      • 8.2.1 Tính lương (114)
      • 8.2.2 Chi phí nước, điện (117)
      • 8.2.3 Chi phí nguyên liệu, bao bì, thùng (117)
    • 8.3 Tính giá thành cho 1 đơn vị sản phẩm (117)
      • 8.3.1 Giá thành cho 1 sản phẩm (118)
    • 8.4 Tính lãi hàng năm của xí nghiệp và thời gian thu hồi vốn (118)
      • 8.4.1 Doanh thu và lãi hàng năm (118)
      • 8.4.3 Thời gian thu hồi vốn (119)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM VIỆN KHOA HỌC ỨNG DỤNGNGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM --- ---ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ VÀ NHÀ MÁY THỰC PHẨM THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THANH LONG RUỘT ĐỎ SẤY THĂ

LUẬN CHỨNG KINH TẾ KỸ THUẬT

Lập luận kinh tế kỹ thuật, phân tích thị trường

Việt Nam có khí hậu nhiệt đới và thổ nhưỡng phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nhiều loại cây ăn quả, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong và ngoài nước Sản lượng trái cây của nước ta khá lớn, đem lại nguồn nguyên liệu phong phú cho ngành chế biến Hiện nay, sản phẩm trái cây sấy thăng hoa đang trở thành mặt hàng tiềm năng và có khả năng phát triển mạnh mẽ trong bối cảnh nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng cao.

Hiện nay, khoảng 90% sản lượng trái cây tại Việt Nam phụ thuộc vào thị trường tiêu thụ nội địa, dẫn đến giá bán thấp và cộng thêm, tỷ lệ trái cây xuất khẩu chỉ chiếm khoảng 10%.

Theo Báo cáo thị trường rau quả tươi năm 2017, hiện nay các doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ chế biến trái cây sấy còn khá hạn chế, chưa khai thác tối đa tiềm năng lớn của ngành chế biến rau quả tại Việt Nam.

Nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu đối với rau quả chế biến ngày càng tăng, dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của các cơ sở chế biến rau quả tại Việt Nam Các sản phẩm phổ biến bao gồm hoa quả sấy khô, nước hoa quả và nước rau củ đóng hộp, với khoảng 157 cơ sở quy mô lớn năm 2019 sử dụng công nghệ chế biến đạt mức trung bình của thế giới Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp chỉ khai thác khoảng 50-60% công suất do gặp phải các vấn đề về thị trường tiêu thụ hoặc nguồn nguyên liệu thiếu ổn định Ngoài thị trường nội địa, các nhà máy còn hướng tới xuất khẩu sang các thị trường lớn như Mỹ, EU và Nhật Bản.

Theo Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Bình Thuận, thị trường xuất khẩu trái thanh long tươi của Việt Nam gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của dịch bệnh và yêu cầu an toàn ngày càng cao từ các thị trường nhập khẩu, dẫn đến việc xuất khẩu trái cây tươi trở nên nghiêm ngặt hơn Để đối phó với thách thức này, cần có những hướng đi mới nhằm giải quyết tình trạng tồn đọng của nông sản Việt Nam, trong đó việc ứng dụng công nghệ sản xuất hiện đại đã mở ra cơ hội phát triển cho sản phẩm thanh long sấy thăng hoa, giúp tiêu thụ rộng rãi và nâng cao giá trị cho nông dân.

Bảng 1.1 Năng suất sản xuất tại một số công ty trái cây sấy tại Việt Nam

Tên công ty Năng suất (tấn sản phẩm/năm)

Công ty Cổ phần Nafood Group 20.000

Công ty TNHH Trái Cây MeKong 12.000

Công ty Cổ phần Vinamit 10.000

Công ty TNHH MTV Nam Huy Đồng Tháp 420

Lựa chọn địa điểm xây dựng

Tỉnh Bình Thuận chiếm tới 80% sản lượng thanh long cả nước, khẳng định vị thế quan trọng của địa phương trong ngành thanh long Việt Nam Để đảm bảo phát triển bền vững, Bình Thuận đã đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất và chế biến, nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế Đồng thời, tỉnh tập trung xây dựng thương hiệu mạnh và đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, góp phần thúc đẩy ngành thanh long phát triển ổn định và bền vững trong dài hạn.

HTX Thuận Tiến, tiền thân là THT sản xuất thanh long được cấp chứng nhận VietGAP đầu tiên của tỉnh Bình Thuận, đã khẳng định uy tín trong lĩnh vực nông nghiệp sạch Hiện tại, HTX đã ký kết nhiều hợp đồng tiêu thụ thanh long sang các thị trường lớn như Mỹ, Úc và Châu Âu, góp phần đưa sản phẩm vươn xa quốc tế Thanh long đạt chứng nhận VietGAP chủ yếu xuất khẩu sang thị trường Mỹ và Úc, trong khi thanh long GlobalGAP phù hợp tiêu chuẩn xuất khẩu sang Châu Âu, với tổng sản lượng từ 750 - 1.000 tấn mỗi năm Điều này thể hiện nỗ lực của HTX trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng thị trường xuất khẩu.

Hiện nay, HTX không chỉ tiêu thụ sản phẩm thanh long cho thành viên của mình mà còn liên kết với các hộ nông dân, trang trại và các HTX liên kết như HTX Phú Thịnh, HTX Bắc Bình, HTX Thuận Hòa để mở rộng thị trường và nâng cao hiệu quả tiêu thụ.

Bình Thuận nổi bật là tỉnh có vùng trồng thanh long lớn nhất cả nước, với tiềm năng phát triển vượt bậc trong lĩnh vực nông nghiệp Đây là điều kiện thuận lợi để địa phương xây dựng chuỗi liên kết từ trồng trọt, chế biến đến xuất khẩu thanh long, thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển bền vững Ngoài ra, Bình Thuận chú trọng khai thác các thị trường mới và huy động các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực chế biến sản phẩm từ thanh long, góp phần tăng giá trị nông sản Các sản phẩm chế biến từ thanh long như nước ép, rượu vang, thanh long sấy khô, sấy dẻo, sấy thăng hoa và kẹo thanh long đang ngày càng được nhiều thị trường ưa chuộng, mở rộng khả năng xuất khẩu.

1.2.2 Điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế [2]

Bình Thuận là tỉnh duyên hải cực Nam Trung Bộ Việt Nam, nằm trong vùng ảnh hưởng của khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam Thành phố Phan Thiết, tỉnh lỵ của Bình Thuận, cách trung tâm thành phố khoảng cách đáng kể, góp phần thúc đẩy phát triển du lịch và kinh tế địa phương Với vị trí địa lý thuận lợi, Bình Thuận thu hút nhiều du khách đến tham quan các điểm du lịch nổi bật như Mũi Né, cùng với tiềm năng phát triển ngành công nghiệp biển và nông nghiệp Tỉnh có hệ thống giao thông thuận tiện, giúp dễ dàng kết nối với các tỉnh lân cận và các trung tâm kinh tế lớn, tăng cường sức hút đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.

- Thành phố Hồ Chí Minh 183 km về phía Nam

- Thủ đô Hà Nội 1.520 km về phía Bắc theo đường Quốc lộ 1A.

Tỉnh Bình Thuận nằm ở vị trí chiến lược khi giáp ranh với các tỉnh Lâm Đồng, Ninh Thuận, Đồng Nai và Bà Rịa-Vũng Tàu, tạo thành một khu vực đa dạng về địa hình và văn hóa Phía Đông và Nam của tỉnh dài hơn 192 km tiếp xúc với Biển Đông, mang lại lợi thế lớn về phát triển du lịch biển và thương mại hàng hải Vị trí địa lý thuận lợi giúp Bình Thuận trở thành trung tâm kết nối các vùng kinh tế miền Trung và Nam Bộ, đồng thời góp phần thúc đẩy nền kinh tế địa phương phát triển bền vững.

❖ Khí hậu và điều kiện tự nhiên

Khu vực này nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, với nhiều nắng và gió, không có mùa đông cũng như mùa khô hạn nhất cả nước Khí hậu phân hóa rõ rệt thành hai mùa chính là mùa mưa và mùa khô, trong đó mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, còn mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Tuy nhiên, thực tế mùa mưa tập trung chủ yếu vào các tháng 8, 9 và 10, khiến mùa khô thường kéo dài hơn so với dự kiến.

Bình Thuận có địa hình chủ yếu là đồi núi thấp, ven biển hẹp và phân bổ theo hướng đông bắc - tây nam Địa hình của tỉnh bao gồm 4 dạng chính: đất cát và cồn cát ven biển chiếm 18,22%, đồng bằng phù sa chiếm 9,43%, vùng đồi gò chiếm 31,65%, và vùng núi thấp chiếm 40,7% diện tích tự nhiên.

Sông ngòi tại Bình Thuận chủ yếu có đặc điểm ngắn, lưu lượng không ổn định theo mùa, gây ra hiện tượng xả nước mạnh vào mùa mưa và thiếu nước vào mùa nắng Tỉnh có bốn sông lớn bao gồm sông Lũy, sông Lòng Sông, sông Cái và sông Cà Ty, đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái và sinh hoạt kinh tế của khu vực.

❖ Đặc điểm kinh tế xã hội

Năm 2019, kinh tế tỉnh Bình Thuận tiếp tục tăng trưởng ấn tượng với tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 11,09%, mức cao nhất kể từ 2010, khẳng định năm tăng tốc trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm (2016-2020) GRDP bình quân đầu người đạt 62 triệu đồng, tương đương 2.681 USD, tăng 12,94% so với năm 2018 Các lĩnh vực chế biến, chế tạo và sản xuất, phân phối điện giữ vai trò chủ lực, góp phần quan trọng vào sự phát triển chung của nền kinh tế tỉnh Bình Thuận.

Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân tiếp tục được nâng cao, với thu nhập bình quân đầu người năm 2019 ước đạt 43,6 triệu đồng, tăng 8,36% Công tác xóa đói giảm nghèo, chăm sóc các gia đình và người có công với nước luôn được quan tâm Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh theo chuẩn đa chiều năm 2019 giảm còn 2,02%, giảm 0,7% Đồng thời, tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đã đạt khoảng 86%, thể hiện sự nỗ lực trong cải thiện phúc lợi xã hội.

- Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, dân số của tỉnh đạt 1.230.808 người. 39,5% dân số sống ở đô thị và 60,5% dân số sống ở nông thôn.

Dân cư tỉnh Bình Thuận phân bố không đều giữa các huyện, thị xã, thành phố, với mật độ dân cư tập trung chủ yếu tại Thành phố Phan Thiết, nơi có dân số khoảng 272.457 người (tính đến năm 2015), chiếm gần 25% tổng dân số toàn tỉnh Ngoài ra, các địa phương khác như Phan Rí Cửa, Thị xã La Gi cũng có số lượng dân cư đáng kể, trong khi đó, các huyện Bắc Bình, Tánh Linh, Hàm Tân có dân số thưa thớt hơn Điều này phản ánh rõ sự phân bố dân cư không đồng đều, tập trung chủ yếu tại các trung tâm đô thị lớn.

Bình Thuận là nơi sinh sống của 34 dân tộc đa dạng, trong đó dân tộc Kinh chiếm đa số, tiếp theo là các dân tộc như Chăm, Ra Glai, Hoa, Cơ Ho, Tày, Chơ Ro, Nùng và Mường Các cộng đồng dân tộc thiểu số tập trung đông đảo tại các khu vực như phường Đức Nghĩa (Thành phố Phan Thiết), xã Hải Ninh và xã Sông Lũy (huyện Bắc Bình), góp phần làm phong phú nét văn hóa đặc trưng của tỉnh.

Bình Thuận nằm trên trục giao thông trọng yếu Bắc - Nam, đóng vai trò chiến lược trong phát triển kinh tế khu vực Tỉnh có hệ thống tuyến đường quan trọng như Quốc lộ 1, Quốc lộ 55 và Quốc lộ 28, kết nối thuận tiện các trung tâm hành chính, huyện, xã, vùng núi và các khu vực kinh tế trọng điểm Các tuyến đường này góp phần thúc đẩy giao thương, phát triển du lịch và nâng cao đời sống cộng đồng địa phương.

Đường sắt Bắc - Nam đi qua tỉnh Bình Thuận có chiều dài 190 km, bao gồm 11 ga trên tuyến Trong đó, ga Bình Thuận đóng vai trò quan trọng nhất trong hệ thống đường sắt địa phương Ga Phan Thiết đã được xây dựng và đưa vào sử dụng từ năm 2012, góp phần nâng cao kết nối vận chuyển và thúc đẩy phát triển kinh tế tại khu vực.

Xác định năng suất và cơ cấu sản phẩm của nhà máy

1.3.1 Cơ cấu sản phẩm Bảng 1.2 Năng suất sản xuất tại một số công ty trái cây sấy tại Việt Nam

Sản phẩm Thanh long Nước ép Jam thanh Rượu thanh Bún thanh sấy thanh long long long long khô

Sản lượng 200 tấn 500 000 lít 500 tấn 500 000 500 tấn

Thanh long sấy là sản phẩm ăn nhẹ, giòn tan, ít dầu mỡ, thu hút sự yêu thích của giới trẻ từ 10 đến 30 tuổi Trước đây hơn 5 năm, thanh long sấy còn là mặt hàng xa lạ trên thị trường, nhưng hiện nay, nhờ sự phát triển của ngành trái cây và các công ty thúc đẩy, thị trường thanh long sấy trở nên sôi động và đa dạng hơn.

Thanh long Bình Thuận nổi bật với chất lượng vượt trội nhờ vào diện tích rộng lớn và sản lượng vượt trội, tạo nền tảng vững chắc để trở thành vùng nguyên liệu hàng đầu cho xuất khẩu và chế biến.

Lựa chọn địa điểm xây dựng và nhà máy

1.4.1 So sánh các khu công nghiệp [1]

Việc lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển hoặc suy thoái của liên doanh Để đưa ra quyết định chính xác, cần so sánh cùng lúc ba khu công nghiệp tại tỉnh Bình Thuận gồm Khu công nghiệp Hàm Kiệm 1, Hàm Kiệm 2 và Phan Thiết 2 Việc đánh giá các yếu tố như vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng, chính sách hỗ trợ và tiềm năng phát triển sẽ giúp xác định khu công nghiệp phù hợp nhất để đặt nhà máy Chọn đúng địa điểm góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất hiệu quả và bền vững cho doanh nghiệp.

Bảng 1.3 So sánh vị trí đặt nhà máy Đặc điểm KCN Hàm Kiệm 1 KCN Hàm Kiệm 2 KCN Phan Thiết 2

Vị trí Xã Hàm Mỹ và Hàm Xã Hàm Kiệm, huyện Xã Phong Nẫm, TP

Khiêm, huyện Hàm Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận, là vị trí chiến lược gần Quốc lộ 1A từ Phan Thiết đi Tp Hồ Chí Minh, thuận tiện cho phát triển logistics và giao thương Xã Hàm Thuận Nam nằm cạnh trung tâm huyện, kết nối dễ dàng với các tuyến đường lớn, thúc đẩy kinh tế địa phương Khu công nghiệp gần khu vực này tạo cơ hội cho các doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất và thu hút đầu tư Vị trí sát quốc lộ 1A còn giúp kết nối thuận tiện giữa các khu vực, thúc đẩy phát triển đô thị và dịch vụ.

Chí Minh Phan Thiết giai đoạn

Lợi thế của vị trí địa lý dựa trên hệ thống đường bộ là nằm gần quốc lộ 1A, dễ dàng tiếp cận các tuyến đường chính Vị trí này còn nằm cạnh trục lộ 1A, cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 190km, mang lại lợi ích lớn về giao thông và kết nối vùng Đặc biệt, gần tuyến đường Bắc - Nam qua đường cao tốc Bắc Sắt, giúp việc di chuyển và vận chuyển hàng hóa trở nên thuận tiện hơn, mở ra nhiều cơ hội phát triển kinh tế và thúc đẩy giao thương khu vực.%

2 giờ đi xe ô tô), cách Nam đoạn Phan Thiết lộ 1A nối tỉnh Bình Thành phố Phan Thiết - Dầu Giây 2km Thuận với các tỉnh

9 km và cách nơi thu Khoảng cách tới phía Bắc và duyên hải muanguyênliệu Nam Trung Bộ, với

Tp.Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam.

Dưới đây là đoạn văn đã được chỉnh sửa phù hợp với quy tắc SEO và giữ nguyên ý nghĩa chính của nội dung ban đầu:Vị trí các tuyến đường sắt quan trọng kết nối với ga Khoảng cách tới khu vực Quốc lộ 28 chỉ 4km, thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên liệu từ Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên Ga Phan Thiết nằm cách đó 9km, góp phần thúc đẩy giao thương và logistics tại Bình Thuận Ngoài ra, HTX Thuận Tiến nằm trên Quốc lộ 55, liên kết trực tiếp với Bà Rịa, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thu mua nguyên liệu và phát triển kinh tế địa phương.

Tỉnh lộ ĐT 707 là trung tâm: 9km tuyến đường liên tỉnh từ Quốc lộ 1A đi ga

Khoảng cách tới khu Mương Mán. thu mua nguyên liệu Tuyến đường cao tốc:

HTX Thuận Tiến: Tp Hồ Chí Minh đi

Khoảng cách tới trung tâm thành phố Phan Thiết: 2km

Khoảng cách tới khu thu mua nguyên liệu HTX Thuận Tiến:

Cơ sở hạ tầng gồm đường chính rộng 45m với hai trục chính có lộ giới rõ ràng, cùng hệ thống đường nội bộ chính rộng từ 24m đến 44m và các tuyến đường phụ rộng 15m, đảm bảo kết nối thuận tiện Các tuyến đường nội bộ được trải nhựa hoặc bê tông, có chiều rộng từ 8m đến 32m, đáp ứng tiêu chuẩn tải trọng H30 theo quy chuẩn Việt Nam Lề đường mỗi bên rộng 8m, giúp đảm bảo an toàn giao thông và thuận tiện cho việc đi lại Hệ thống đường nội bộ được thiết kế chắc chắn, phù hợp với tiêu chuẩn xây dựng và giao thông của Việt Nam.

Quy mô Tổng diện tích: Tổng diện tích: 400ha Tổng diện tích:

132,67ha Diện tích Diện tích đất công 40,7ha Diện tích đất đất công nghiệp cho nghiệp cho thuê: 261 công nghiệp cho thuê: thuê: 90,8ha ha 40,7ha.

Hệ thống cung 110/22KV 110/22KV Hệ thống cung cấp cấp điện Công suất: 2x65 MVA Công suất: 2x63 MVA điện được lấy từ

Nguồn lưới điện Quốc gia với công suất 110/22kV

Hệ thống cung cấp nước trong Khu Công Nghiệp hiện nay được vận hành hiệu quả với công suất lên đến 1.600m³/ngày Nước được cung cấp từ nhà máy nước Phan Thiết do nhà nước quản lý, đảm bảo nguồn nước ổn định và đạt tiêu chuẩn Các dự án xây dựng hệ thống cấp nước tại Phan Thiết luôn đảm bảo công suất phù hợp để phục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của khu công nghiệp.

Dự án cung cấp nước liên tục trong 3 ngày đêm với công suất 18.000 m3, đảm bảo đủ nước đến năm 2020 để phục vụ các nhà máy và nhà xưởng trong Khu công nghiệp Hàm Kiệm Chính phủ đã cam kết hỗ trợ và đảm bảo nguồn cung nước ổn định cho các doanh nghiệp hoạt động tại khu vực này Nằm cách Khu công nghiệp chỉ 01 km, địa điểm thuận tiện cho việc vận chuyển và phát triển công nghiệp, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương trong tương lai.

20000 3 /ngày đêm sẽ 20000 3 /ngày đêm sẽ phục vụ cho dự án của phục vụ cho dự án của các KCN các KCN.

Hệ thống xử lý nước của nhà máy có công suất xử lý tối đa lên đến 1.000m³/ngày, đáp ứng yêu cầu xử lý nước thải hiệu quả Nhà máy xử lý nước đảm bảo loại bỏ hoàn toàn các chất ô nhiễm, giúp cải thiện chất lượng nước sau quá trình xử lý Hiệu suất hoạt động của hệ thống xử lý nước đạt tiêu chuẩn quốc tế, phù hợp với các quy định về môi trường Việc lắp đặt nhà máy xử lý nước là giải pháp tối ưu để giảm thiểu tác động tiêu cực của nước thải đối với môi trường và cộng đồng.

Các doanh nghiệp hiện nay đang hoạt động xử lý nước thải với công suất khoảng 600m³/ngày đêm, đáp ứng tiêu chuẩn cột B về chất lượng nước thải Trạm xử lý nước thải cột B đảm bảo tuân thủ các quy định an toàn môi trường, giúp giảm thiểu ô nhiễm và duy trì sự bền vững cho hệ sinh thái Đầu tư vào hệ thống xử lý nước thải hiện đại là yếu tố cần thiết để các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả và đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường hiện hành.

QCVN QCVN nhà máy: Nước thải 40:2011/BTNMT, 40:2011/BTNMT, đầu ra đạt Cột B, Nhà máy xử lý nước

Nhà máy xử lý nước

QCVN thải tập trung của thải tập trung của 40:2011/BTNMT KCN xử lý cột A - tiêu KCN xử lý cột A - tiêu chuẩn QCVN chuẩn QCVN

Giá thuê đất 40-50 USD/ 2 (giá 38-45 USD/ 2 tùy 50 USD/ 2 Chưa chưa VAT) theo diện tích, ngành bao gồm VAT, điều nghề và vị trí đất thuê) chỉnh 20% sau 5 năm

Phí quản lý Phí duy tu, bảo dưỡng Phí quản lý: 0,3 USD/ Phí quản lý: 0,15 cơ sở hạ tầng (cây

Giá điện Áp dụng theo giá điện Nhà nước

Giờ cao điểm 0.1 USD/h Bình thường 0.05 USD/h Thấp điểm 0.03 USD/h

Giá nước Áp dụng theo giá nước của Nhà nước

Giá xử lý chất thải nước thải là 0.3 USD cho mỗi mét khối nước, phí xử lý nước thải được tính dựa trên lượng nước thải phát sinh, với mức phí là 0.22 USD/m³ Phí xử lý nước thải này được tính dựa trên 80% tổng lượng nước cấp, chưa bao gồm thuế VAT, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và tối ưu hóa quy trình xử lý nước thải.

Phí xử lý chất thải rắn: Phí xử lý chất thải rắn: Phí xử lý chất thải rắn: Không

1.4.2 Địa điểm xây dựng nhà máy [1]

❖ Khu công nghiệp Phan Thiết 2:

Thuộc thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận, khu vực này nằm trong vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, có khả năng kết nối thuận tiện với Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và vùng kinh tế Duyên hải Nam Trung Bộ Nơi đây có địa chỉ tại xã Phong Nẫm, TP Phan Thiết và xã Hàm Liêm, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận, liền kề với Khu công nghiệp Phan Thiết giai đoạn 1, tạo điều kiện lý tưởng cho phát triển kinh doanh và đầu tư.

Khu công nghiệp KCM tọa lạc tại ngã tư Quốc lộ 1A và Quốc lộ 28, đóng vai trò là cầu nối quan trọng giữa Thành phố Hồ Chí Minh, Nha Trang và Đà Lạt Vị trí chiến lược này góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam, thu hút nhiều doanh nghiệp và dự án đầu tư mới KCM không chỉ thuận tiện về mặt giao thương mà còn trở thành trung tâm kinh tế năng động, thúc đẩy liên kết phát triển các vùng miền lân cận.

❖ Ưu thế đầu tư vào KCN:

- Cơ sở hạ tầng mới, đạt tiêu chuẩn hiện đại, hoàn chỉnh.

- Môi trường đầu tư minh bạch

- Có vị trí địa lý thuận lợi kết nối được 4 hệ thống giao thông đường như đường bộ, đường thủy, đường hàng không, đường sắt,

- Mặt bằng bàn giao ngay cho khách hàng

- Ưu đãi từ Chính phủ.

- Lợi thế nằm kề ngay trung tâm thành phố Phan Thiết.

- Nằm ở trung tâm của các vùng nguyên liệu dồi dào để phát triển các ngành công nghiệp chế biến về nông lâm hải sản, khoáng sản của tỉnh

Với hệ thống giao thông thuận tiện, dự án nằm gần các tuyến quốc lộ 1A và quốc lộ 28, giúp kết nối dễ dàng đến các khu vực lân cận Vị trí này còn thuận lợi nhờ tuyến đường sắt Bắc - Nam và cảng Phan Thiết, tạo điều kiện vận chuyển hàng hóa nhanh chóng Và chỉ cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh một khoảng cách hợp lý, mang lại lợi thế lớn về giao thương và phát triển kinh tế.

Minh 200km, cách TP Nha trang 250 km.

Hệ thống cấp điện, cấp nước và thông tin liên lạc đã có sẵn đến hàng rào của Khu Công nghiệp, đảm bảo cung cấp đầy đủ các dịch vụ cần thiết Hiện tại, các hệ thống này đang trong quá trình xây dựng để mở rộng đến từng xí nghiệp, nhằm đáp ứng mọi yêu cầu của các doanh nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh Việc hoàn thiện hệ thống hạ tầng này giúp tăng cường năng lực phát triển, thúc đẩy thu hút đầu tư và nâng cao hiệu quả hoạt động của khu công nghiệp.

Việt Nam có nguồn lao động tại chỗ phong phú với lao động trẻ có trình độ văn hóa cao, cần cù và có kỹ năng Các trường dạy nghề phát triển mạnh mẽ, đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp và ngành nghề Điều này giúp thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao năng lực lao động và góp phần xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao cho thị trường lao động trong nước.

NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT

Nguyên liệu chính

Cây thanh long có nguồn gốc từ vùng sa mạc nhiệt đới của châu Mỹ, đặc biệt là ở Mexico và Colombia Sau đó, loại cây này đã được trồng tại nhiều quốc gia châu Phi và châu Á như Malaysia, Sri Lanka và Việt Nam Gần đây, Thái Lan, Trung Quốc và Đài Loan cũng bắt đầu mở rộng diện tích trồng thanh long nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước.

Việt Nam hiện nay là quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á trồng thanh long trên quy mô thương mại, giúp thúc đẩy ngành nông nghiệp quốc gia Các loại thanh long ruột trắng, vỏ hồng hoặc đỏ được trồng phổ biến rộng rãi tại nhiều tỉnh thành như Bình Thuận, Long An, Tiền Giang, góp phần nâng cao giá trị xuất khẩu nông sản của Việt Nam Đặc biệt, loại thanh long ruột đỏ vỏ đỏ đã trở thành sản phẩm chủ lực, tập trung vào các tỉnh như Bình Thuận, Tiền Giang và Long An, góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương và mở rộng thị trường trong nước cũng như quốc tế.

Mùa thu hoạch thanh long tại Nam Bộ diễn ra từ tháng 4 đến tháng 10, với cao điểm từ tháng 5 đến tháng 8, giúp đảm bảo nguồn cung ổn định cho thị trường Thanh long có tuổi thọ trung bình từ 10 đến 12 năm, tuy nhiên, nếu được trồng trên đất tốt và chăm sóc cẩn thận, tuổi thọ cây có thể kéo dài hơn, tối ưu hóa năng suất và chất lượng trái.

- Theo hình dạng và màu sắc

Bảng 2.1 Bảng phân loại thanh long Tiêu chí Thanh Long Ruột Đỏ Thanh Long Ruột Trắng

Hình dáng Thường có hình tròn hơn, quả Thường có hình elip, quả to nhỏ hơn và nặng

Màu sắc Vỏ đỏ, ruột đỏ Vỏ đỏ, ruột trắng

Hương vị Ngọt hơn Ít ngọt hơn

Bảng 2 2 Thành phần hóa học của thanh long trong 100g

Thành phần Đơn vị Thanh long ruột Thanh long ruột trắng đỏ

❖ Vai trò: Là nguyên liệu chính, cung cấp giá trị dinh dưỡng, giá trị cảm quan cho sản phẩm.

Bảng 2.3 Thành phần dinh dưỡng trong 100g phần ăn được của quả thanh long

Thành phần dinh dưỡng Đơn vị Hàm lượng

Nguồn: Bảng Thành Phần Thực Phẩm Việt Nam, Nhà Xuất Bản Y Học (2007).

- Chỉ tiêu cảm quan theo TCVN 7523 : 2014

Bảng 2.4 Chỉ tiêu cảm quan thanh long

Chỉ tiêu chất lượng Tiêu chuẩn

Trạng thái bên ngoài - Nguyên vẹn, lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng;

- Không có vết nứt trên vỏ;

- Sạch và không tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường;

- Không có hơi nước đọng bên ngoài, trừ khi mới đưa ra từ thiết bị bảo quản lạnh;

- Không có mùi, vị lạ;

- Tai cứng, không nứt, có màu xanh đặc trưng cho từng loại;

- Có cuống dài từ 5 mm đến 15 mm;

- Không có sinh vật hại ảnh hưởng đến ngoại quan chung của sản phẩm.

Màu sắc của vỏ, độ chín Màu đỏ đều.

Trạng thái quả Cứng chắc, ruột bên trong có màu sắc đặc trưng của từng loại thanh long.

Quả thanh long có hình dạng tự nhiên, bóng láng và khoang mũi không sâu quá 4 cm, đảm bảo vẻ ngoài hấp dẫn và chất lượng cao Việc thu hái cần thực hiện khi trái đã đạt độ chín phù hợp để đảm bảo vị ngon và độ ngọt tự nhiên, đồng thời tránh gây tổn thương cho quả trong quá trình thu hái Chọn thời điểm thu hoạch đúng kỹ thuật giúp giữ nguyên hương vị tươi ngon và kéo dài thời gian bảo quản của quả thanh long.

Tỷ lệ phần không sử dụng Khoảng 40% khối lượng trái (Bao gồm vỏ trái, cuống trái, tai trái).

Trạng thái bên trong Ruột đỏ, hạt đen, thịt quả rắn chắc

Tỷ lệ đốm đen ≤ 4 cm2 tổng diện tích bề mặt trái

Tỷ lệ xây xát hoặc vết trầy nhẹ, vết côn trùng đốt ≤ 4 cm2 tổng diện tích bề mặt trái

Tỷ lệ vết cắt, lỗ lõm, lỗ thủng, vết nứt 0%

Tỷ lệ chỗ bị dập, úng nước, các đốm bị chuyển màu do 0% hư thối

Thịt quả Không bị úng nước, thẫm màu Chỉ tiêu vệ sinh

Tạp chất Không cho phép (Bao gồm đất, cát, bụi bẩn, vết nhựa đen, kim loại… trên bề mặt trái).

Sinh vật hại Không còn côn trùng sông, dấu vết của thuốc trừ sâu, trừ bệnh.

Việc đóng gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản thanh long đảm bảo an toàn và chất lượng Thanh long được bọc trong sọt có lớp xốp hoặc giấy báo nhằm chống dập méo, giảm thiểu tổn thương trong quá trình vận chuyển Các trái cây được phân loại theo từng size rõ ràng để dễ dàng quản lý và đáp ứng nhu cầu của thị trường Quy trình này giúp giữ cho thanh long tươi ngon và đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, nâng cao giá trị sản phẩm.

Ghi rõ vườn sản xuất, địa chỉ, mã code.

Vận chuyển bằng xe tải, bảo quản ở nhiệt độ thường.

- Chỉ tiêu vi sinh tham khảo Tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu quả thanh long sang các thị trường Hàn Quốc và Nhật Bản [5]

Bảng 2.5 Chỉ tiêu vi sinh thanh long

Chỉ tiêu Loại vi sinh Mức giới hạn cho phép

Vi sinh vật gây hại

(CFU/g) (quy định cho rau, quả)

- Chỉ tiêu hóa lý tham khảo theo Tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu quả thanh long sang các thị trường Hàn Quốc và Nhật Bản [5]

Bảng 2.6 Chỉ tiêu hóa lý thanh long

Chỉ tiêu kim loại nặng

Hàm lượng kim loại Chì (Pb) 0,1 nặng (mg/kg) (trái cây nhiệt đới, không ăn được Aren Không quy định vỏ)

Theo QCVN 8 - Cadimi (Cd) Không quy định

Thủy ngân (Hg) Không quy định

Chỉ tiêu dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Dư lượng thuốc bảo vệ Carbendazim 2 thực vật (mg/kg)

Bao bì

- Bao bì sử dụng là bao bì màng ghép 3 lớp: PET/AL/LLDPE

Hình 2.1 Cáu tạo bao bì

Ngoài ba lớp cấu trúc chính, còn có các lớp liên kết hay còn gọi là lớp keo nhiệt dẻo giúp kết hợp các loại vật liệu có bản chất khác nhau một cách chắc chắn Lớp keo nhiệt dẻo đóng vai trò quan trọng trong việc liên kết các thành phần vật liệu, tăng tính đồng bộ và độ bền của cấu trúc Việc sử dụng lớp keo này giúp các vật liệu khác nhau kết hợp một cách linh hoạt, mang lại khả năng chịu lực tốt hơn và cải thiện hiệu quả của toàn bộ hệ thống Chính nhờ lớp keo nhiệt dẻo mà các sản phẩm có khả năng chịu nhiệt, chống rung và chống sốc tốt, phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp đa dạng.

2.2.2 Vai trò của các lớp bao bì

- Lớp PET: là lớp màng ngoài cùng, đáp ứng tốt về chất lượng in đẹp sắc nét bên cạnh đó còn có vai trò kháng ẩm, kháng oxy.

Lớp AL là màng nhôm có khả năng chống thấm khí, ẩm và ánh sáng hiệu quả, giúp bảo quản sản phẩm tốt hơn Nhờ đó, lớp AL giữ cho màu sắc và hương vị của sản phẩm luôn tươi ngon, lâu dài Việc sử dụng lớp nhôm này đóng vai trò quan trọng trong việc kéo dài thời gian bảo quản và giữ chất lượng sản phẩm.

Lớp LLDPE giúp bao bì dễ dàng kết dính khi hàn biên tạo túi, đảm bảo tính liên kết chắc chắn và bền bỉ Ngoài ra, lớp này còn tăng cường cơ lý của bao bì, giúp sản phẩm dẻo dai, kháng va đập hiệu quả hơn, phù hợp cho các ứng dụng đòi hỏi độ bền cao Với đặc tính chống va đập tốt, bao bì sử dụng LLDPE mang lại sự an tâm và bảo vệ tối đa cho sản phẩm của bạn.

- Tiêu chuẩn bao bì: Theo QCVN 12-1: 2011/BYT QUY CHUẨN KỸ THUẬT

QUỐC GIA VỀ AN TOÀN VỆ SINH ĐỐI VỚI BAO BÌ, DỤNG CỤ BẰNG NHỰA TỔNG HỢP TIẾP XÚC TRỰC TIẾP VỚI THỰC PHẨM

- Yêu cầu kỹ thuật chung đối với bao bì, dụng cụ nhựa

Bảng 2.7 Yêu cầu chung đối với bao bì, dụng cụ nhựa

Thử vật liệu Thử thôi nhiễm

Chỉ tiêu Giới hạn Chỉ tiêu Điều kiện Dung dịch Giới hạn kiểm tra tối đa kiểm tra ngâm thôi ngâm thôi tối đa

Chỡ 100 àg/g Kim loại Acid acetic

Cadimi 100 àg/g KMnO4 sử Nước 10 àg/ml dụng

- Yêu cầu kỹ thuật đối với bao bì, dụng cụ từ nhựa Polyethylen và Polypropylen

Bảng 2 8 Yêu cầu đối với bao bì, dụng cụ từ nhựa Polyetylen và

Chỉ tiêu kiểm Điều kiện ngâm Dung dịch ngâm

Giới hạn tối đa tra thôi thôi

25 o C trong 1 giờ Heptan 30 àg/ml

60 o C trong 30 Nước phút Acid acetic 4%[

- Yêu cầu kỹ thuật đối với bao bì, dụng cụ từ nhựa Polyethylen terephthalat (PET):

Bảng 2.9 Yêu cầu đối với bao bì, dụng cụ từ nhựa Polyethylen terephthalat (PET)

Thử thôi nhiễm Chỉ tiêu kiểm tra Điều kiện ngâm thôi Dung dịch ngâm thôi Giới hạn tối đa

Antimony Acid acetic 4% 0,05 àg/ml

Cặn khụ 60 o C trong 30 phỳt Nước 30 àg/ml

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

Quy trình sản xuất

Cân định lượng Đóng gói

Nhiệt độ = (20÷25) - (-35÷-30) độ C Độ ẩm = 5÷6%

Dò kim loại Sản phẩm

Hình 3.1 Quy trình công nghệ thanh long sấy thăng hoa

Thuyết minh quy trình

Nguyên liệu là yếu tố quyết định đến các đặc tính của sản phẩm về mùi, vị và cấu trúc, giúp đảm bảo chất lượng cuối cùng Chọn nguyên liệu phù hợp sẽ nâng cao chất lượng sản phẩm, mang lại hương vị và cấu trúc tối ưu Vì vậy, việc lựa chọn nguyên liệu tốt là bước quan trọng để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao nhất.

❖ Yêu cầu: Trái thanh long phải vừa chín tới, kích thước to đồng đều khoảng 300

Trái thanh long chuẩn chọn có trọng lượng khoảng 350 g/trái, đảm bảo sạch sẽ, hình dạng đẹp mắt và vỏ bóng Màu đỏ đều trên hơn 70% diện tích quả là tiêu chí quan trọng để chọn trái chất lượng cao Khoang mũi của trái không sâu quá 1 cm, giúp đảm bảo độ tươi ngon và dễ bảo quản Thịt quả màu trắng, cứng, không có vết thương tổn, thâm, nám, hay đốm xanh, cũng như dấu hiệu cháy nắng, thối hoặc dập, giúp đảm bảo an toàn và ngon miệng khi sử dụng.

❖ Cách tiến hành: Quan sát bằng mắt thường để chọn những trái đạt yêu cầu.

❖ Mục đích: Kiểm tra lại lượng nguyên liệu đầu vào có đạt chỉ tiêu chất lượng và số lượng để đưa vào sản xuất.

Phương pháp thực hiện vận chuyển thanh long về các nhà máy bằng xe tải, sau đó tại điểm tiếp nhận được trang bị cầu cân và dụng cụ kiểm tra trữ lượng bột trong nguyên liệu để xác định trọng lượng và chỉ tiêu chất lượng Việc kiểm tra này giúp định hướng sản xuất và xác định giá mua nguyên liệu phù hợp Sau khi qua cầu cân, xe tải sẽ đỗ ở bãi tập kết, đảm bảo quy trình vận chuyển và kiểm tra hiệu quả.

❖ Thanh long sau khi mua về sẽ có độ chín khác nhau nên cần được phân loại, thông thường sẽ được chia thành 2 nhóm:

+ Nhóm đem vào sản xuất ngay khi vỏ có màu đỏ sậm hơn

+ Nhóm còn lại đem lưu kho.

❖ Mục đích: Bảo quản nguyên liệu đầu vào, tránh hư hỏng thanh long.

Kho lạnh cần là phòng kín, sạch sẽ để đảm bảo điều kiện bảo quản tốt nhất cho thanh long Nhiệt độ của kho sẽ giúp giữ tươi thanh long trong vòng 3 ngày Khi lưu kho, thanh long được xếp lên các pallet (ballet) cách mặt đất 15cm nhằm đảm bảo thông thoáng và phòng tránh sâu bệnh Chiều cao xếp thanh long trong kho đạt khoảng 4,4 mét để tối ưu hóa không gian và tiện lợi trong quá trình bảo quản.

+ Ballet cách mặt đất 15cm.

+ Thanh long được xếp cap 4,4m.

Mục đích của quá trình lựa chọn quả chất lượng cao là để đảm bảo nguyên liệu phục vụ cho sản xuất, loại bỏ những quả hư hỏng hoặc không đạt yêu cầu Quá trình này còn giúp phân chia nguyên liệu thành các nhóm đồng đều về kích thước, hình dạng, màu sắc và độ chín, từ đó nâng cao chất lượng thành phẩm và hiệu quả sản xuất.

❖ Yêu cầu: Phải giữ được hình dạng tự nhiên của nguyên liệu, vỏ quả không bị rách.

Thanh long được di chuyển trên băng tải trong quá trình kiểm tra chất lượng Công nhân được bố trí hai bên băng tải để kiểm tra và loại bỏ những quả không đạt yêu cầu, như quả bị dập, nát hoặc hư hỏng Quá trình này đảm bảo chỉ những quả thanh long đạt tiêu chuẩn mới được phân phối, nâng cao chất lượng sản phẩm.

❖ Mục đích: Loại bỏ tạp chất cơ học như đất cát, bụi bẩn; các loại côn trùng như kiến và một phần vi sinh vật trên bề mặt quả.

+ Nguyên liệu sau khi rửa xong phải sạch và không bị dập nát, các chất dinh dưỡng ít bị tổn thất.

+ Thực hiện quá trình rửa phải nhanh để vừa tiết kiệm thời gian và lượng nước rửa, vừa giảm tổn thất chất dinh dưỡng của nguyên liệu.

+ Nước rửa phải đạt chỉ tiêu do Bộ Y Tế quy định, sử dụng nước có độ cứng

+ Vật lý: Giảm ít khối lượng.

+ Sinh học: Giảm bớt vi sinh vật bên ngoài vỏ.

+ Cảm quan: Vỏ quả sạch hơn, ít tạp chất.

Phương pháp thực hiện là sử dụng máy rửa sục khí kết hợp phun nước để làm sạch trái cây, loại bỏ dư lượng thuốc trừ sâu, hóa chất và tạp chất còn bám trên bề mặt Công nghệ này giúp loại bỏ hiệu quả các vi sinh vật, bùn đất và các chất còn sót lại sau thu hoạch, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm Việc áp dụng kỹ thuật này không những nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn giúp bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và nâng cao giá trị nông sản trên thị trường.

❖ Mục đích: Loại bỏ phần vỏ

❖ Các biến đổi: Kích thước và trọng lượng nguyên liệu thay đổi

❖ Thực hiện: Công nhân sử dụng dao bào để gọt vỏ Vỏ được bỏ trên băng chuyền chạy thẳng ra ngoài.

❖ Mục đích: Để miếng thanh long có kích thước và chiều dày đồng đều thuận lợi cho các quá trình chế biến sau, đặc biệt là công đoạn sấy.

❖ Phương pháp thực hiện: Dùng dao cắt thanh long thành những miếng tròn hoặc bán tròn có độ dày 1.25 cm.

❖ Công đoạn chờ: Sau khi cắt thì sẽ được công nhân đưa vào phòng chờ, chờ đủ số lượng sẽ được đưa qua công đoạn xếp khay.

Để xếp vật liệu sấy vào khay, bạn cần trải đều một lớp vật liệu trên mặt khay Bề dày của miếng thanh long sau khi cắt nhỏ chính là độ dày của lớp vật liệu sấy trên khay, giúp quá trình sấy diễn ra hiệu quả và đồng đều.

- Các miếng thanh long phải được dàn đều trên khay và không chồng chéo lên nhau.

- Khay chứa nguyên liệu làm bằng nhôm hoặc inox Nhằm tránh rỉ sét, truyền nhiệt tốt Có kích thước mỗi khay là 61*61*3.5cm.

- Công nhân xếp khay thủ công bằng tay lên các khay, sau đó xếp vào xe đẩy để đẩy nguyên liệu đến thiết bị sấy Một xe chứa 15 khay.

Phương pháp thực hiện quá trình cấp đông bao gồm việc đặt sản phẩm trên các khay nhôm có lỗ để tối ưu hóa quá trình làm lạnh Các khay này sau đó được xếp vào giá đỡ khay nhằm giữ cố định vị trí và dễ dàng thao tác Quá trình cấp đông diễn ra nhờ vào hệ thống gió thổi trực tiếp và tuần hoàn từ giàn lạnh vào sản phẩm, giúp đạt được nhiệt độ nhanh chóng và đồng đều, đảm bảo chất lượng sản phẩm được bảo quản tốt nhất.

- Sản phẩm được làm lạnh đông từ nhiệt độ của sản phẩm từ (20 ÷ 25) xuống nhiệt độ từ (-35÷-

30) tùy theo sản phẩm, ở nhiệt độ này nước trong thực phẩm đóng băng gần như hoàn toàn Ứng mỗi loại thực phẩm khác nhau sẽ có nhiệt độ lạnh đông khác nhau, nhưng phải đảm bảo cho sự kết tinh của nước bên trong sản phẩm phải đạt 100%.

- Sản phẩm cấp đông phải đông tuyết trước khi sấy, khởi động chân không 5 phút trước khi sấy.

- Cấp nhiệt nhiệt tiếp xúc, nhiệt độ tác nhân tối đa= 80 C.

- Sấy đến khô, tổng thời gian sấy 8 ÷ 12giờ, nhiệt độ cuối quá trình sấy khoảng

- Máy có diện tích buồng sấy 50.6 2 , Khối lượng sấy 500-700 kg/mẻ

- Điện năng tiêu thụ: 98 Kwh

❖ Mục đích: Đạt được khối lượng yêu cầu cho từng túi sản phẩm.

❖ Thực hiện: Định lượng bằng công nhân

Mục đích của việc đóng gói là nhằm cách ly hoàn toàn sản phẩm với môi trường bên ngoài, giúp bảo vệ sản phẩm khỏi bị nhiễm vi sinh vật và hút ẩm từ không khí Quá trình đóng gói còn nhằm tăng thời gian bảo quản sản phẩm, giữ nguyên chất lượng và nâng cao tính cảm quan của sản phẩm, đảm bảo an toàn vệ sinh và duy trì hương vị tốt nhất trong quá trình lưu trữ.

❖ Phương pháp thực hiện: Sau khi cân định lượng sản phẩm sẽ được hàn miệng

44 túi bằng máy hàn miệng túi liên tục.

Mục đích của quy trình này là sử dụng dao trong quá trình xử lý cơ học để đảm bảo sản phẩm không còn mảnh kim loại sót lại Để đảm bảo an toàn, phương pháp dò kim loại được áp dụng nhằm phát hiện và loại bỏ các kim loại còn sót, đảm bảo chất lượng sản phẩm Việc kiểm tra bằng thiết bị dò kim loại giúp phát hiện nhanh chóng các khả năng nhiễm kim loại do quá trình gia công, mang lại sự an tâm cho người tiêu dùng Vì vậy, kiểm tra kim loại trong quá trình xử lý cơ học là bước quan trọng không thể bỏ qua để đảm bảo an toàn và chất lượng sản phẩm cuối cùng.

+ Chuẩn bị máy dò kim loại

Băng tải vận hành để chuyển các gói sản phẩm đã đóng gói qua máy, tự động loại bỏ những gói bị lỗi bằng gạt máy tự động Các gói bảo vệ kim loại sau đó được xếp ngay ngắn lên xe đẩy, và công nhân đẩy xe vào phòng lưu trữ Những gói không đạt tiêu chuẩn sẽ bị gạt sang một bên để kiểm tra lại; nếu sau kiểm tra, gói đạt yêu cầu thì sẽ được đóng thùng và đưa ra thị trường.

Sơ đồ nhập nguyên liệu

Bảng 3 1 Sơ đồ nhập liệu năm 2023

Biểu đồ sản xuất

❖ Số ngày làm việc/ số ca (Trong tháng )

Bảng 3 2 Biểu đồ sản xuất cụ thể

❖ Thời gian làm việc của công nhân trong năm sẽ được tính bằng ca là việc như sau:

- Mỗi ca làm việc là 8h

Tính chi phí nhập nguyên liệu

- Một năm nhà máy làm việc được 300 ngày: 300 ngày/năm.

- 1 ngày nhà máy làm 2 ca: 2 ca/ngày.

→ Vậy 1 năm nhà máy sẽ làm được ca: 600 ca/năm.

→ Vậy 1 năm nhà máy sẽ làm được h: 4800h/ năm.

- Nhà máy với năng suất 200 tấn sản phẩm/năm: 200 tấn sản phẩm/ 4800 h

→Vậy trong 1h nhà máy sản xuất được 42kg sản phẩm

- Ta có tổng hao hụt là 89,4%.

Bảng 3.3 Hao phí nguyên liệu

STT Công đoạn Tỷ lệ hao hụt Lý do

STT Công đoạn Tỷ lệ hao hụt Lý do

1 Lựa chọn 1% Quả hư thối, dập nát

3 Bóc vỏ 31% Loại bỏ tất cả phần vỏ

4 Cắt miếng 1,5% Những miếng không đạt kích thước

5 Sấy thăng hoa 53,9% Nước thoát ra trong quá trình sấy

7 Đóng gói, dán nhãn 0,5% Bao gói không đạt tiêu chuẩn bị hở.

8 Dò kim loại 0,5% Gói sản phẩm có kim loại.

→ Vậy khối lượng nguyên liệu đầu vào để sản xuất được 42kg sản phẩm trong 1h là:

T: Khối lượng nguyên liệu vào.

X: Tổng % hao hụt của toàn bộ công đoạn.

Bảng 3.4 Chi phí nguyên liệu trong 1 năm sản xuất

STT Nguyên liệu Khối lượng (tấn) Đơn giá/tấn

CÂN BẰNG VẬT CHẤT

Tính cân bằng vật chất cho từng quá trình trong 1 giờ sản xuất

- Khối lượng nguyên liệu vào: 397 (kg)

- Khối lượng hao hụt: 397 x 1% = 397 (kg)

- Khối lượng còn lại: 397 - 3,97 = 393 (kg)

- Khối lượng nguyên liệu vào: 393 (kg)

- Khối lượng hao hụt: 397 x 0,5% = 1,985 (kg)

- Khối lượng còn lại: 393 - 1,985 = 391 (kg)

- Khối lượng nguyên liệu vào: 391 (kg)

- Khối lượng hao hụt: 397 x 31% = 123,1 (kg)

- Khối lượng còn lại: 391 - 123,1 = 268 (kg)

- Khối lượng nguyên liệu vào: 268(kg)

- Khối lượng hao hụt: 397 x 1.5% = 6 (kg)

- Khối lượng còn lại: 268 - 6 = 262 (kg)

- Khối lượng nguyên liệu vào: 262 (kg)

→ Khối lượng nước thoát ra trong quá trình sấy thăng hoa là:

: Khối lượng nước tách ra trong quá trình sấy (kg).

: Khối lượng thanh long sau cấp đông. đ : Độ ẩm nguyên liệu ban đầu (%).

: Độ ẩm nguyên liệu cuối (%).

→ % Hao hụt nước thoát ra: 214 397 100 = 54% - Khối lượng còn lại: 262 - 214 = 48 (kg)

- Khối lượng nguyên liệu vào: 48 (kg)

- Khối lượng hao hụt: 397 x 2% = 7,94 (kg)

- Khối lượng còn lại: 48 - 7,94 = 40(kg)

- Khối lượng nguyên liệu vào: 46 (kg)

- Khối lượng hao hụt: 397 x 0.5% = 1,985(kg)

- Khối lượng còn lại: 40 - 1,985 = 38 (kg)

- Khối lượng nguyên liệu vào: 44 (kg)

- Khối lượng hao hụt: 397 x 0.5% = 1,985 (kg)

- Khối lượng còn lại: 38 - 1,985 = 36 (kg)

Tổng hợp cân bằng vật liệu

Bảng 4.2 Tổng hợp cân bằng vật liệu

Tỷ lệ hao suất lượng lượng

Lý do đoạn nguyên đoạn liệu hao liệu còn lại liệu (%) (kg/h) hụt (kg/h) (kg/h)

1% 3,97 393 Quả hư thối, chọn dập nát

31% 123,1 268 Loại bỏ tất cả phần vỏ

1,5% 6 262 miếng không đạt kích thước

53,9% 214 48 ra trong hoa quá trình sấy

7,94 40 thanh long lượng bị gãy, vỡ

1,985 38 không đạt dán tiêu chuẩn nhãn bị hở.

TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ

Xác định thời gian làm việc của từng công đoạn

Bảng 5.1 Thời gian hoạt động

STT Công đoạn Thời gian bắt Thời gian kết Tổng thời gian đầu thúc làm việc (h)

8 Cân định lượng 15h05 21h00 6h00 Đóng gói, dán 15h20 21h20 6h00

Tính và chọn thiết bị chính

Hình 5.1 Băng tải con lăn

- Năng suất công đoạn: 397kg/h.

- Năng suất công nhân bóc vỏ: 132kg/h

→ Số nhân công bóc vỏ là: 397 132 = 3 người

Bảng 5.2 Thông số kỹ thuật băng tải con lăn

NSX Công ty TNHH Băng Tải Thành Công

Kích thước 3000 x 500 x 1000 (mm) Đường kính con lăn 34 - 219 (mm)

Chiều dày con lăn 1.5 - 10 (mm)

Vật liệu khung Thép bề mặt sơn tĩnh điện, khung inox

Hình 5.2 Máy rửa băng chuyền

- Năng suất công đoạn: 393 kg/h.

→ Chọn máy có năng suất hơn 20% so với năng suất thực tế: 472 kg/h.

→ Số máy cần là: 472 130 = 3 máy

Bảng 5.3 Thông số kỹ thuật máy rửa băng chuyền Xuất xứ GREEN MECH – Việt Nam

Chiều rộng băng tải 700 mm

Công suất bơm nước 0,5 kW

Công suất nguồn cấp 9 kW

Khối lượng 100 kg Áp lực nước từ các vòi phun 2 - 3 at

- Năng suất công đoạn: 391kg/h.

- Năng suất công nhân bóc vỏ: 78kg/h

→ Số nhân công bóc vỏ là: 391 78 = 5 người

Bảng 5 4 Thông số kỹ thuật băng chuyền

Công ty Cổ Phần Tập Đoàn

Nhà sản xuất Kỹ Thuật và Công Nghiệp

Kích thước ngoài (mm) 3000 x 500 x 1000 (mm)

Khối lượng 80kg Điện năng tiêu thụ (kW) 2kW

- Năng suất công đoạn: 268 kg/h.

→ Chọn máy có năng suất hơn 20% so với năng suất thực tế: 322 kg/h.

→ Số máy cần là: 322 250 = 1,3 = 2 máy

Bảng 5 5 Thông số kỹ thuật máy cắt thái rau quả

Nhà sản xuất Công ty Cổ phần SX & XNK

Kích thước ngoài (mm) 1190x 670x 1360 (mm)

Khối lượng 183kg Điện năng tiêu thụ (kW) 2 kW

Hình 5.5 Máy sấy thăng hoa

- Năng suất công đoạn: 262 kg/h.

- Số máy cần là: 2 máy

Bảng 5 6 Thông số kỹ thuật hệ thông sấy thăng hoa

Nhà sản xuất CÔNG TY TNHH VITIKO

Kích thước ngoài (mm) 12000 x 2500 x 3300 (mm)

Kích thước khay sấy 610 x 610 x 35 (mm)

Khối lượng 5100 kg Điện năng tiêu thụ (kW) 98 kW

- Năng suất công đoạn: 40 kg/h.

- Năng suất công nhân: 30kg/h

→ Số nhân công là: 46 30 = 1,3 = 2 người

Bảng 5 7 Thông số kỹ thuật cân điện tử

Kích thước đĩa cân 208 x 303 mm

Hình 5.7 Máy hàn miệng túi

- Năng suất công đoạn: 38 kg/h.

→ Chọn máy có năng suất hơn 20% so với năng suất thực tế: 829 túi/h.

- Năng suất máy là: 1000 túi/h.

→ Số máy cần là: 1000 829 = 0,829 = 1 máy

Bảng 5 8 Thông số kỹ thuật máy hàn miệng túi

Hình 5.8 Máy dò kim loại

- Năng suất công đoạn: 36 kg/h.

→ Chọn máy có năng suất hơn 20% so với năng suất thực tế: 761 túi/h.

- Năng suất máy là: 1000 túi/h.

Bảng 5.9 Thông số kỹ thuật máy dò kim loại

Khả năng phát hiện Φ0.8mm sắt

Chiều rộng cổng dò 600mm

Chiều cao cổng dò 1200mm

Tốc độ băng tải 30m / phút

Công suất điện tiêu thụ 4Kw

- Năng suất công nhân đóng thùng là: 18 kg/h

→ Số công nhân cần: 2 người

Tính và chọn thiết bị phụ

Hình 5.9 Rổ nhựa công nghiệp

Rổ chứa đựng dứa thành phẩm trong kho, giúp quá trình vận chuyển dễ dàng hơn và hỗ trợ lưu trữ các bán thành phẩm sau mỗi công đoạn Thiết kế của rổ gồm các lỗ thoát nước, đảm bảo vệ sinh và ngăn nhiễm vi sinh vật sau khi vớt dứa ra khỏi bể Rổ có khả năng xếp chồng lên nhau, tối ưu hóa không gian lưu trữ và thuận tiện trong quá trình xử lý.

Bảng 5.10 Thông số kỹ thuật rổ nhựa

Nhà sản xuất Công ty Nhựa Việt Tiến

Kích thước L610xW420xH390 (mm)

❖ Mục đích: Pallet được sử dụng cho việc lưu trữ sản phẩm trong kho thành phẩm.

Bảng 5.11 Thông số kỹ thuật Pallet

Nhà sản xuất Công ty Nhựa Việt Tiến

Tải trọng tối đa Có thể lên đến 1 tấn

❖ Mục đích: xếp và dỡ hàng, hàng sẽ được nâng hạ theo phương thẳng đứng theo các mức chiều cao tối đa.

Bảng 5.12 Thông số kỹ thuật của xe nâng Diesel

Hãng sản xuất Trung Quốc

Khả năng chịu tải 1800kg

❖ Mục đích: Dùng vận chuyển sản phẩm, nguyên liệu trong quá trình sản xuất

Bảng 5.13 Thông số kỹ thuật

Cự ly sàn xe 285 mm

Hình 5.13 Trạm cân lưu động

Mục đích của quá trình cân khối lượng nguyên liệu vào nhà máy là để đảm bảo lượng nguyên liệu phù hợp với yêu cầu sản xuất Đồng thời, việc cân sản phẩm ra khỏi nhà máy giúp xác định chính xác khối lượng thành phẩm, đảm bảo quy trình sản xuất đạt tiêu chuẩn Việc kiểm tra khối lượng xe hàng là nhằm đảm bảo sự chính xác trong quá trình giao nhận và kiểm soát tồn kho Các bước cân này giúp doanh nghiệp đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra hiệu quả và theo đúng kế hoạch, đồng thời nâng cao tính chính xác trong quản lý kho vận.

Bảng 5.14 Thông số kỹ thuật trạm cân

Tải trọng chuẩn (tấn) 40 ÷ 80 tấn

Quá tải an toàn 25% tải trọng chuẩn

Sàn cân Tấm thép gân, phun bi đạt tiêu

Hoàn thiện Sơn Epoxy/ Bê tông

Nguồn điện cung cấp AC 200 – 240V, 50/60Hz

NSX Cty Cân Điện Tử Tân Quốc

Bảng 5.15 Bảng tổng hợp máy/thiết bị và công nhân cho dây chuyền sản xuất thanh long sấy thăng hoa

Năng Số suất Nhà lượng Giá thành Kích thước ngoài suất lượng

Công thiết suất lượng năng

STT công sản máy/ công công đoạn bị/Số máy tiêu thụ đoạn xuất (VNĐ) (mm) nhân nhân

(kg) ký hiệu (kg/h) (kW)

(kg/h) thiết bị (kg/h) (người)

Bóc Công ty vỏ Cổ

130 3 2.300.000 1000 x 500 x 1000 80 2 78 5 chuyền Thuật và Công Nghiệp Việt Nam

Cắt Công ty miến Cổ phần 250 g 268 Máy

Sấy Thiết bị CÔNG thăng TY

8 Việt - 2 5 0.88 30 2 điện tử lượng Nam Đóng Máy gói, hàn SGE -

9 dán 40 Viet 1000 1 10.900.000 920 × 390 × 290 30 0,62 57 1 miệng nhãn túi Nam

TÍNH NĂNG LƯỢNG

Tính toán nước

6.1.1 Nước dùng cho sản xuất (m 3 )

● Nước rửa nguyên liệu dụng cụ: QCVN 02:2009/BYT

Nước rửa trong máy rửa chén được tính dựa trên khối lượng nguyên liệu, với khối lượng nguyên liệu là 393 kg Theo quy định, lượng nước rửa cần thiết phải nhiều hơn 10% khối lượng nguyên liệu, tương đương 423,3 kg Do sử dụng ba máy rửa, lượng nước rửa tổng cộng cần thiết là 1,5 m³, tính bằng cách nhân lượng nước rửa cho mỗi máy (0,5 m³) với số lượng máy (3).

● Nước rửa máy móc, thiết bị, nhà xưởng: QCVN 02:2009/BYT

Có tất cả 20 máy móc bao gồm cả chính và phụ: 0,2 m 3 × 20 × 2 = 8 (m 3 )

● Nước để người lao động vệ sinh cá nhân trước và trong quá trình sản xuất: QCVN

Nước cá nhân 1 người 1m 3 (1 tháng) Số công nhân trong phân xưởng 1 ca là việc nhiều nhất là 29 công nhân → Chọn số nước mà công nhân sử dụng trong

1 tháng trong phân xưởng là: 29 (m 3 )

● Nước để cán bộ nhân viên hành chính vệ sinh trong quá trình làm việc 1 tháng:

Nước cá nhân của 1 người là 0,2 m 3 (1 tháng)

Số nhân viên và cán bộ trong phòng hành chính là: 12 người

→ Chọn số nước mà nhân viên cán bộ sử dụng trong 1 tháng là: 2,4 (m 3 )

● Nước để các bộ phận khác (chốt bảo vệ, trạm y tế, nhà ăn, căn tin, phòng giặc đồ, kho chứa sản phẩm) sinh hoạt trong 1 tháng l: QCVN 02:2009/BYT

Nước cá nhân của 1 người là 0,2 m 3 (1 tháng)

Số nhân viên và cán bộ trong phòng hành chính là: 12 người

→ Chọn số nước mà các bộ phận khác sử dụng trong 1 tháng là: 2,4 (m 3 )

● Nước giặt đồ bảo hộ lao động QCVN 02:2009/BYT: 8 m 3 / ca

6.1.2 Nước dùng cho các hoạt động khác

● Nước tưới cây và các hoạt động khác không liên quan trực tiếp đến sản xuất:

● Nước phòng cháy chữa cháy: QCVN 02:2009/BYT: 20 m 3 1 năm

Bảng 6.1 Bảng tổng kết lượng nước tiêu thụ trong 1 tháng đối với nước QCVN

02:2009/BYT Tháng Số ngày làm việc Lượng nước tiêu thụ (m 3 )

Tính toán điện

6.2.1 Điện dùng để vận hành máy móc thiết bị

Bảng 6.2 Tính toán điện dùng cho máy móc thiết bị trong 1 ngày

Công Tên máy/ Số lượng gian hoạt lượng

STT suất máy đoạn Thiết bị máy động tiêu tốn

1 Lựa Băng tải con chọn lăn 2,2 3 6h 45

Cắt miếng Máy cắt lát 2 2 6h 24

8 định Cân điện tử 0.88 2 6h 15,84 lượng Đóng

→ Điện năng dùng cho thiết bị trong 1 năm:

Bảng 6.3 Bảng tính điện năng tiêu thụ 1 ngày làm việc của nhà máy

STT Tên công trình Thời gian Công suất Điện năng tiêu

→ Điện năng tiêu thụ của nhà máy sử dụng trong 1 năm:

→ Tổng điện năng máy móc sử dụng và nhà máy tiêu thụ trong 1 năm là: 757944 kw.

TÍNH XÂY DỰNG

Nhà xưởng chính

STT Tên thiết bị Kích thước (mm)

Diện tích cần có m 2 lượng

2 cách giữa 3000 x 1000 2 6 các băng tải

9 cắt lát đến 2000 2 4 băng chuyền

Tổng diện tích cần để chứa máy là 65

→Chọn dư diện tích để di chuyển, đi lại: 126 m 2

STT Tên thiết bị Kích thước (mm)

Diện tích cần có m 2 lượng

→ Chọn dư diện tích để di chuyển, đi lại: 120 m 2

STT Tên thiết bị Kích thước (mm)

Diện tích cần có m 2 lượng

3 từ bàn dài 2000 1 2 đến máy hàn

Tổng diện tích cần để chứa máy 7

→Thêm diện tích cho đường đi, pallet, diện tích phòng bao gói là: 27 m 2

- 1 trái thanh long có:chiều dài trung bình 14,5cm đường kính 11cm.

- 1 Rổ nhựa công nghiệp có kích thước: 61× 42 ×39 cm.

→ Một rổ nhựa đựng được: 48 trái.

- Một trái thanh long nặng trung bình 400g,

→ Một rổ đựng được 19200 g = 19,2 kg thanh long,

- Một ngày nhà máy cần 6352kg thanh long.

→ Cần 331 rổ đựng cho 1 ngày sản xuất.

- Một pallet có kích thước: 130 x 90 x 13,5 cm

→ Một pallet có thể để 4 rổ và chiều cao xếp 8 rổ chồng lên.

→ Chiều cao từ sàn đến nhà là 3 m.

→ Cần 12 pallet cho 1 ngày sản xuất.

- 1 pallet có diện tích là: 1,2 m 2

→ Diện tích cần chứa 12 pallet là: 14,4 m 2

- Nguyên liệu lưu trong kho 2 tuần

→ Diện tích tối thiểu cần dùng là: 14,4 × 15 = 216 m 2

- Thiết kế mặt bằng kho nguyên liệu có kích thước là: 12 × 24 = 288 m 2

- Trong 288 m 2 thêm cho lối đi lại và xe đẩy gồm 3 lối đi với chiều rộng 0,9 m:

→ Vậy diện tích cho đường đi, xe đẩy là: 0,9 × 3 × 24 = 65 m 2

→ Chọn kích thước cho kho nguyên liệu là 12 × 24: trong đó diện tích sử dụng cho nguyên liệu là 223 m 2 còn lại 65 m 2 cho đường đi.

- 1 thùng có kích thước: 30 × 25 × 20 cm

- Một pallet có kích thước: 74 x 64 x 10 cm

→ 1 pallet có thể để được 4 thùng và chiều cao có thể để được 5 thùng.

Vậy 1 pallet để được 20 thùng.

- 1 ngày nhà máy sản xuất 515 thùng.

- 1 pallet có diện tích là: 0,6 m 2

→ Diện tích cần đề chứa 26 pallet là: 15,6 m 2

- Thành phẩm lưu kho trong 14 ngày

→ Diện tích tối thiểu cần dùng là: 15,6 × 15 = 234 m 2

- Thiết kế mặt bằng kho thành phẩm có kích thước là: 36 × 24 = 864 m 2

- Trong 864 m 2 thêm cho lối đi lại và xe đẩy gồm 9 lối đi với chiều rộng 0,9 m:

→ Vậy diện tích cho đường đi, xe đẩy là: 0,9 × 9 × 24 = 195 m 2

→ Chọn kích thước cho kho nguyên liệu là 36 × 24: trong đó diện tích sử dụng cho nguyên liệu là 669m 2 còn lại

Bảng 7.4 Tổng diện tích phân xưởng sản xuất

STT Tên công trình Kích thước (m) Diện tích (m 2 )

8 Phòng khử trùng sát khuẩn 3 x 4

Phòng thay đồ bảo hộ lao

10 Phòng phân tích vi sinh 6 x 5

Khu hành chính

● Nhà vệ sinh, phòng để dụng cụ cá nhân và thay đồ

Phòng sinh hoạt được bố trí ở cuối hướng gió và được chia ngăn ra nhiều phòng dành riêng cho nam và nữ

→Chọn kích thước nhà vệ sinh nam/nữ: 5 × 6 (m)

→Chọn kích thước của phòng thay đồ nam nữ là: 4 × 5 (m)

STT Tên công trình Kích thước Diện tích (m 2 )

Khu vực xung quanh nhà xưởng

→ Chọn nhà có kích thước: 3x3 (m)

Căn cứ vào khối lượng trọng tải và số lượng nhập vào, có thể cân được từ 40-60 tấn

Chứa và cung cấp nước cho toàn bộ nhà máy Vị trí đặt trạm cấp nước ở khu ít người qua lại.

Khu xử lý chất thải là nơi tập trung các thiết bị như bể gom, bể lắng, bể điều hòa, bể bùng nước thải cùng với các hóa chất xử lý, chất trợ lắng và hệ thống lọc, đảm bảo quá trình xử lý nước thải hiệu quả và an toàn.

● Khu tập trung và xử lý rác thải

● Nhà để xe máy và ô tô

Tiêu chuẩn xây nhà ăn 2m2 cho mỗi người ăn

Diện tích các phòng được tính tối thiểu cho 2/3 số người của ca đông nhất:

→ Diện tích tối thiểu của nhà ăn: (2×40×2)/3 = 54 (m2)

→ Diện tích lối đi = 15% diện tích nhà ăn = 8 (m2)

→ Chọn diện tích nhà ăn: 15 × 5 (m)

Là khu giải lao ăn uống, mua sắm vật dụng cần thiết sau ca làm việc

Bảng 7 6 Khu vực xung quanh nhà xưởng STT Tên công trình Kích thước Diện tích (m 2 )

3 × 6 18 xử lý rác các loại

6 Khu xử lý chất thải 6 × 6 36

- Tổng diện tích để xây dựng là: 2102 m 2

- Diện tích cho đường đi và khu vực trồng cây xanh: 1393 m 2

→ Tổng diện tích xây dựng cả nhà máy là: 3500 m 2

Bản vẽ mặt bằng nhà máy và mặt bằng phân xưởng

Hình 7.1 Mặt bằng nhà máy

Hình 7.2 Mặt bằng phân xưởng

SƠ BỘ HẠCH TOÁN KINH TẾ

Vốn đầu tư

8.1.1 Vốn đầu tư xây dựng

Giá thuê đất trong 1 năm:

- Tổng diện tích xí nghiệp: 3500 m 2

- Giá tiền thuê 1 năm: 50 USD/ m 2 = 1.200.000 VNĐ

- Giá thuê đất = 50 * 3500m 2 = 175000 USD = 4.200.000.000 VNĐ/năm

- Phí quản lý: 0.15 USD/m 2 /tháng = 0.15 * 3500 m 2 /tháng = 525 USD/tháng 6300 USD/năm = 151.200.000 VNĐ/năm

=> Tổng giá tiền thuê đất cho 1 năm: Giá thuê đất + Phí quản lí = 4.200.000.000 + 151.200.000 = 4.351.200.000 VNĐ

Bảng 8 1 Vốn đầu tư xây dựng

Thành tiền STT Tên công trình Diện tích (m 2 ) Đơn giá (VND)

14 và xử lí rác các 18 loại

● Vốn đầu tư cho xây dựng dự tính: 4.398.000.000 VNĐ

● Vốn đầu tư xây dựng các công trình phụ ( tường, hè, cống rãnh, đường đi, ) lấy 20%

● Chi phí thăm dò, thiết kế nhà máy: 3%

⇒ Tổng vốn đầu tư cho xây dựng nhà máy:

● Khấu hao cho các công trình xây dựng cho 1 năm:

H1 = ax x V1 Trong đó: ax: hệ số khấu hao trung bình; chọn ax = 4%

8.1.2 Vốn đầu tư về thiết bị

Bảng 8 2 Vốn đầu tư chi phí thiết bị, dụng cụ sản xuất

Tên dụng cụ/thiết Giá thiết bị trên 1

STT bị sản xuất đơn vị (VNĐ) Số lượng Tổng tiền

Bảng 8 3 Vốn đầu tư chi phí thiết bị phụ

Tên dụng cụ/thiết bị Giá thiết bị trên

STT sản xuất 1 đơn vị (VNĐ) Số lượng Tổng tiền

11 Th ùn g đựng rác đạp ch ân

● Vốn đầu tư cho thiết bị, dụng cụ sản xuất: 6.053.550.000 VNĐ

● Chi phí lắp đặt và kiểm tra từ 10-20%: lấy ≈ 15%

● Chi phí thăm dò, vận chuyển : ≈ 5%

● Chi phí cho thiết bị phụ: 685.500.000 VNĐ

⇒ Tổng vốn đầu tư cho thiết bị V2:

● Khấu hao máy móc, thiết bị: lấy 7% V2

⇒ Tổng vốn đầu tư tài sản cố định:

Tính giá thành sản phẩm

Bảng 8 4 Tổng lương chi trả cho công nhân, viên

Stt Chức vụ (theo Tổng Tổng lương/năm lượng lương/tháng tháng)

Tổng lương chi trả cho năm (X1) 6.204.000.000

- Tổng lương của cán bộ công nhân viên nhà máy trong 1 năm là :

- Tiền bảo hiểm xã hội: 17%L = 17% x 6.204.000.000 = 1.054.680.000 VNĐ

- Tiền bảo hiểm y tế: 3%L = 3% x 6.204.000.000 = 186.120.000 VNĐ

- Tiền bảo hiểm thất nghiệp: 1%L = 1% x 6.204.000.000 = 62.040.000 VNĐ

⇒ Quỹ lương trong 1 năm của công ty là:

Bảng 8 5 Chi phí nước, điện

STT Danh mục Đơn vị Đơn giá Số lượng (1 Thành tiền (VNĐ)

8.2.3 Chi phí nguyên liệu, bao bì, thùng:

Bảng 8 6 Chi phí nguyên vật liệu,bao bì, thùng

STT Nguyên liệu Khối Đơn vị Đơn giá Thành tiền lượng/năm (VNĐ) (VND/ năm)

Tính giá thành cho 1 đơn vị sản phẩm

❖ Chi phí cho nguyên vật liệu:

Bao gồm: Chi phí nước, điện + chi phí nguyên liệu, bao bì, thùng

❖ Chi phí trả lương nhân công: L’ = 8.127.240.000 VNĐ

- Chi phí sản xuất chung:

● Khấu hao tài sản cố định :

● Chi phí sửa chữa công trình: lấy 5% V1

● Chi phí bảo dưỡng máy móc: lấy 5% V2

● Tiền mua bảo hộ lao động cho công nhân: tính 250.000 VNĐ/ người/ năm 250.000 x 49 = 12.250.000 VNĐ

→Tổng chi phí sản xuất chung:

→ Tổng chi phí sản xuất của dây chuyền trong 1 năm = N + L’+ M + T 50.191.316.560 VNĐ

8.3.1 Giá thành cho 1 sản phẩm

- Chi phí cho 1 dây chuyền: F1 = F = 50.191.316.560 VNĐ

- Tổng sản phẩm sản xuất trong 1 năm : 3043200 gói/năm

→ Lượng bán được 80%: 3043200 x 80% = 2434560 gói/năm

Q: Số sản phẩm trong một năm 2434560 gói/năm

G: Giá thành sản phẩm = F1 : Q = 50.191.316.560 : 234560 = 20.616 VNĐ/gói

⇒ Gía bán trên thị trường là: 30.000 VNĐ/gói

Tính lãi hàng năm của xí nghiệp và thời gian thu hồi vốn

8.4.1 Doanh thu và lãi hàng năm

 Doanh thu trong năm của công ty:

- Doanh thu = Năng suất × giá bán = 2434560 × 30.000 = 73.036.800.000 -Thuế thu nhập: 20%

Thuế thu nhập = Doanh thu × 20% = 73.036.800.000 × 20%

Chi phí marketing = Doanh thu × 6%= 85.209.600.000 × 6% = 4.382.208.000 VNĐ

→Tổng vốn đầu tư = Tổng chi phí sản xuất dây chuyền + thuế thu nhập + chi phí marketing

 Lãi hằng năm của công ty

B: Giá thành bán một đơn vị sản phẩm (VNĐ)

G: Giá thành toàn bộ cho một đơn vị sản phẩm (VNĐ).

8.4.3 Thời gian thu hồi vốn ổốđầư

→ Vậy thời gian thu hồi vốn của nhà máy là 3 năm.

Ngày đăng: 22/12/2022, 04:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w