1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế hoạch marketing: Trà xanh C2

28 384 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 7,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều này được minh chứng qua việc nhãnhàng trà xanh C2 đã vinh dự được nhận giải vàng thương hiệu về an toàn vệ sinh thựcphẩm do Bộ Y Tế cấp năm 2009.Hình 1.1: Sản phẩm trà xanh C2Hiện n

Trang 1

- -BÀI TIỂU LUẬN

KẾ HOẠCH MARKETING SẢN PHẨM: TRÀ XANH C2

Năm học: 2021 - 2022 GVHD: Th.S Phạm Thiên Phú Lớp : D18 - TP03, 04

Trang 2

Nguyễn Thanh Thảo DH61801127 D18 - TP04

Phan Thị Kiều Trang DH61805809 D18 - TP04

Hà Thị Ngọc Trâm DH61806378 D18 - TP04

Lê Thị Lan Trinh DH61805858 D18 - TP04

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN 1: TÓM TẮT KHÁI NIỆM SẢN PHẨM 4

PHẦN 2: THỊ TRƯỜNG NƯỚC GIẢI KHÁT – TRÀ XANH ĐÓNG CHAI Ở VIỆT NAM 5

PHẦN 3: NƯỚC GIẢI KHÁT TRÀ XANH ĐÓNG CHAI ĐƯỢC LÀM NHƯ THẾ NÀO? 6

PHẦN 4: PHÂN PHỐI VÀ TIẾP THỊ 7

4.1 Các dòng sản phẩm chính của công ty 7

4.2 Nhà phân phối 10

4.2.1 Hệ thống kênh lẻ: 13

4.2.2 Hệ thống kênh sỉ: 13

4.2.3 Kênh phân phối siêu thị: 14

4.2.4 Kênh phân phối các điểm trường học 14

4.3 Tiếp thị đến người tiêu dùng trực tiếp 15

PHẦN 5: THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU 15

5.1 Về mặt địa lý 15

5.2 Về mặt nhân khẩu học 15

5.3 Về mặt tâm lý 16

5.4 Mua hàng của người tiêu dùng 16

5.5 Phân khúc mục tiêu bán lẻ 17

PHẦN 6: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG 18

6.1 Tổng quan thị trường nước giải khát Việt Nam 18

6.2 Xu hướng phát triển thị trường giải khát trong thời gian tới 20

PHẦN 7: MÔI TRƯỜNG MARKETING 21

7.1 Môi trường cạnh tranh 21

7.2 Phân tích SWOT 22

PHẦN 8: TIẾP THỊ HỖN HỢP 23

8.1 Sự khác biệt 23

8.2 Sản phẩm 24

8.3 Khuyến mãi 24

8.4 Địa điểm 25

8.5 Giá bán 25

PHẦN 9: KẾT LUẬN 25

Trang 4

độ an toàn vệ sinh thực phẩm cho người dùng Điều này được minh chứng qua việc nhãnhàng trà xanh C2 đã vinh dự được nhận giải vàng thương hiệu về an toàn vệ sinh thựcphẩm do Bộ Y Tế cấp năm 2009.

Hình 1.1: Sản phẩm trà xanh C2Hiện nay, trên thị trường sản phẩm trà xanh C2 đã nhận được sự ủng hộ và yêu thích

từ phía các khách hàng và đang trở thành một trong những sản phẩm trà xanh hàng đầutrên thị trường Việt Nam cũng nhƣ trong tâm trí người tiêu dùng Uống trà xanh C2không chỉ là một thói quen tốt mà còn thể hiện một phong cách sống hiện đại và lànhmạnh

Trà xanh C2 có nhiều hương vị khác nhau tạo cho khách hàng sự thoải mái lựa chọncác hương vị theo sở thích của mình: trà xanh C2 hương chanh, Trà xanh hương táo,

Trang 5

hương đào, với các dung tích đa dạng với nhu cầu của khách hàng như: 230ml, 360ml và455ml.

Phân khúc của sản phẩm trà xanh C2 hướng đến đối tượng cá nhân có mức thu nhậptrung bình chủ yếu là thanh, thiếu niên năng động Với phân khúc này thì trà xanh C2 cómột lượng khách hàng rất lớn

PHẦN 2: THỊ TRƯỜNG NƯỚC GIẢI KHÁT – TRÀ XANH ĐÓNG CHAI Ở VIỆT NAM

Thị trường màu mỡ nước giải khát Việt Nam có quy mô vài tỷ USD mỗi năm này cóthể chia thành vài phân khúc chính như đồ uống có ga, trà xanh uống liền, nước tăng lực,

cà phê, nước khoáng/nước tinh khiết Trong đó, mảng trà xanh uống liền là một trongnhững phân khúc lớn nhất với các thương hiệu nổi bật như Trà xanh không độ (Tân HiệpPhát), Oolong Tea Plus (Suntory Pepsi) và C2 (URC Vietnam)

Báo cáo mới nhất của tập đoàn đồ uống Philippines URC cho biết tập đoàn này đangđứng thứ 3 thị trường trà xanh uống liền (RTD Tea) Việt Nam với 16,3% thị phần Haidoanh nghiệp dẫn đầu đang chiếm lần lượt là 48,1% và 18,7% thị phần Dù không nêutên cụ thể nhưng không khó để nhận thấy 2 cái tên đứng đầu chính là Tân Hiệp Phát vàSuntory Pepsi Như vậy tổng cộng bộ ba này đã nắm giữ hơn 83% thị phần

Hình 2.1: Thị phần trà uống liền Việt NamĐược biết, Việt Nam là thị trường đóng vai trò quan trọng của URC, chiếm khoảng35% doanh số ở nước ngoài (các thị trường ngoài Philippines như Việt Nam, Thái Lan,Indonesia, Malaysia, New Zealand nắm hơn 80% doanh thu của Tập đoàn) Trong đó,trà xanh C2 (bên cạnh các loại snack, bánh kẹo, nước tăng lực Rồng Đỏ, kẹo Dynamite)

là sản phẩm chủ lực của URC tại thị trường Việt Nam

Trà xanh đóng chai tuy xuất hiện sau nước giải khát có gas nhưng từ năm 2006 (thờiđiểm Tân Hiệp Phát đưa ra thị trường Trà xanh 0o), loại thức uống này đã tạo nên "cơnsốt" và dần lấn át thị phần của các loại thức uống có gas

Trang 6

Theo thống kê của EUI, năm 2013, ngành này chiếm 58% doanh thu của thị trườngthức uống không cồn, còn nước uống có gas chỉ chiếm 16%, và theo dự báo của BusinessMonitor International, đến 2017 có thể sẽ còn trên dưới 7% (năm 2007 đạt 20,46%).Giai đoạn 2009 - 2010, ngành trà xanh đóng chai vẫn tăng trưởng mạnh (với sự xuấthiện của nhiều sản phẩm như Dr Thanh, C2 ), sau đó giảm dần nhưng vẫn duy trì ở mứchai con số Trong năm 2013, doanh thu của trà xanh đóng chai ở thị trường Việt Nam đạtmức 994 triệu USD, tăng 12,2% và lượng tiêu thụ đạt 1 tỷ lít, tăng 13,3% so với 2012,chiếm 36,41% tổng doanh thu của ngành nước giải khát không cồn ở Việt Nam Từ năm

2010 - 2013, tỷ lệ tăng trưởng hằng năm của ngành này ở mức 15,9% về sản lượng và14,9% về giá trị

Ngay như năm 2013, thị trường có khoảng 15 nhãn hiệu trà xanh đóng chai thuộcnhiều doanh nghiệp, như trà xanh 100 (Tribeco), trà xanh 0o, Dr Thanh (Tân Hiệp Phát),C2 (URC), Pure Green (Pepsico), Real Leaf (Coca-Cola), Thiên Trà (Vedan), Vfresh(Vinamilk)

Song sau khoảng hơn 2 năm, thị trường trà xanh đóng chai đã tăng trưởng chậm lại.Theo EUI, năm 2014, tốc độ tăng trưởng của ngành ở vào khoảng 14% và dự báo sẽ còn7% trong năm 2017 Nếu loại trừ những sự cố về an toàn thực phẩm vừa qua, nguyênnhân khiến biên độ tăng trưởng của ngành này bị thu hẹp một phần là do sự xuất hiện củanhiều nhãn hàng mới nên "miếng bánh thị phần" bị chia nhỏ

Bên cạnh việc phải cạnh tranh trong nội bộ ngành, sự ra đời của nhiều loại thức uốngkhác, trong đó có nước ép trái cây, cũng được dự báo là đối thủ mới của trà xanh đóngchai

PHẦN 3: NƯỚC GIẢI KHÁT TRÀ XANH ĐÓNG CHAI ĐƯỢC LÀM NHƯ THẾ NÀO?

Sản phẩm trà xanh đóng chai được làm từ lá trà Thái Nguyên và các thành phần khácnhư: nước, đường, và acid citric Những thành phần này kết hợp với nhau theo quy trìnhcông nghệ nêu trên kết hợp lại tạo thành sản phẩm nước giải khát trà xanh đóng chai Sảnphẩm trà xanh là một xu hướng của người tiêu dùng về sử dụng các sản phẩm có nguồngốc thiên nhiên và có lợi cho sức khỏe mang lại cảm giác thư giãn và sản khoái chongười sử dụng Trà xanh được biết đến với nhiều công dụng có lợi cho sức khỏe Bêncạnh việc uống trà xanh với chức năng chính là giải khát thì trà xanh còn giúp làm chậmquá trình lão hóa, tăng sức đề kháng cho cơ thể, ngăn chặn một số bệnh trong đó có cảbệnh ung thư Theanine là hoạt chất thiên nhiên hầu như chỉ được tìm thấy trong trà, đây

Trang 7

là một hợp chất axít amin rất tốt đối với sức khỏe … Trong thời kỳ hiện đại với nhiều mối

lo về sức khỏe thì sản phẩm trà xanh rất được khách hàng quan tâm và sử dụng

Đầu tiên những lá trà tươi sau khi được thu hoạch về nhà máy Sau đó được đem đinghiền, rồi trích ly với nước để thu được dung dịch mà ta mong muốn Kế đến đem hỗnhợp trích ly trên đi lọc, để loại bỏ phần xác trà, giữ lại phần dịch trà để chuẩn bị cho côngđoạn kế tiếp

Song song với quá trình trích ly trà là quá trình nấu syrup gồm có nước, đườngsaccharose, than hoạt tính, bột trợ lọc và acid citric Sau đó đem hỗn hợp trên đi nấu tạothành dung dịch syrup Tiếp đến đem dung dich này đi lọc để loại bỏ cặn và cuối cùng sẽđược làm nguội

Sau khi syrup đã nguội ta sẽ phối trộn với dịch trà vừa thu được ban nãy cùng vớinước và phụ gia Sau đó đem sản phẩm vừa thu được đi thanh trùng để có thể bảo quảnsản phẩm được lâu hơn Sau đó ta sẽ chiết chai và đóng nắp trong hệ thống buồng kín đểtránh bị nhiễm vi sinh vật vào sản phẩm, chai và nắp đã được khử trùng trước đó Kế đếnsản phẩm sẽ được đi qua hệ thống làm mát tự động dạng băng chuyền Cuối cùng sảnphẩm sẽ đi đến bộ phận in, ấn, dán nhãn và đóng thùng

Những sản phẩm này được chuyển đến kho của chúng tôi để lưu trữ trước khi chúngđược đưa đến các nhà phân phối của chúng tôi, và cuối cùng là các cửa hàng bán lẻ.Tất cả các các thành phần được hiển thị trên bao bì vì lý do an toàn và theo quy định,nhưng số lượng chính xác không được thể hiện để duy trì lợi thế cạnh tranh của công ty

PHẦN 4: PHÂN PHỐI VÀ TIẾP THỊ

4.1 Các dòng sản phẩm chính của công ty

Nước uống

- Về dòng sản phẩm nước uống công ty URC có hai dòng sản phẩm chính và được

biết đến nhiều nhất là nước trà xanh C2 với nhiều hương vị và nước Rồng đỏ

Trang 8

Kẹo

- Có hai sản phẩm nổi bật đó là kẹo Dynamite và Kẹo Lush

- Kẹo Dynamite là thương hiệu kẹo phổ biến và được nhiều người yêu thích tạiViệt Nam Được tạo nên từ các thành phần đường, sữa kết hợp với hương bạc hàthanh mát và socola ngọt ngào, Kẹo Dynamite trở thành món khoái khẩu của cáctín đồ hảo ngọt Kẹo Dynamite được sản xuất trên quy trình hiện đại, đảm bảo antoàn sức khỏe người tiêu dùng Sản phẩm phù hợp với mọi lứa tuổi và thuận tiện

để mang đi du lịch, đi làm, đi học, liên hoan,

Snack

- Có hai sản phẩm đó là Puff Corn và Chikki

Trang 9

Bánh

- Bánh Cream – O

- Bánh Cracker & bánh kem xốp Magic

Trang 10

Bánh bông lan

Giới thiệu sơ lược sản phẩm trà xanh C2:

Trang 11

Trà xanh C2 “Có C2, sao phải gắt”: Được chế biến từ 100% trà xanh Thái Nguyên tựnhiên Với hương vị thanh thoát và thơm ngon nhờ chắc lọc kỹ những lá trà tươi non,thanh khiết.

Trà xanh C2 là một dạng nước giải khát trà xanh đóng chai, không có ga, được chếbiến từ lá trà xanh tươi và thêm vào một số hương vị đặc trưng, được giới thiệu đến ngườitiêu dùng Việt vào khoảng đầu năm 2008

Tại thị trường Việt Nam, sản phẩm trà xanh C2 được đóng ở nhiều dạng thể tích khácnhau như 230ml, 360ml và 455ml giúp cho người tiêu dùng dễ dàng sử dụng

Hiện nay, trà xanh C2 đã có 3 hương, 2 vị cho khách hàng dễ dàng lựa chọn: hươngchanh, hương táo, hương vải và mới đây nhất là sản phẩm hồng trà C2 vị đào, trà sữa C2

vị đài loan

Phân khúc thị trường C2 hướng tới đối tượng cá nhân có mức thu nhập trung bình chủyếu là thanh, thiếu niên năng động Với phân khúc thị trường này C2 đã có một lượngkhách hàng rất lớn

Thị trường mục tiêu: là các khu đô thị đông dân và thành phố lớn như TP HCM, HàNội, Đà Nẵng,…Chính vì vậy trà xanh phải có hệ thống phân phối dày đặc và kinhnghiệm

Slogan sản phẩm: “Có C2, sao phải gắt”

4.2 Nhà phân phối

Nhà phân phối: là những thành viên chịu trách nhiệm nhận sản phẩm từ nhà sảnxuất để phân phân phối cho các hệ thống sỉ và lẻ theo từng vùng đã ký kết với nhà

Trang 12

sản xuất Bao gồm nhà phân phối cho hệ thống đại lý (kênh sỉ) và hệ thống điểm bán

lẻ (kênh lẻ), nhà phân phối siêu thị và nhà phân phối cho các điểm trường học Nhàphân phối chỉ kinh doanh các mặt hàng của công ty TNHH URC Việt Nam cung cấp

và không được bán lẻ sản phẩm

Ở khu vực thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2016 – 2/2017 có 12 nhà phân phối,giai đoạn 2/2017 – 2/2018 có 14 nhà phân phối, giai đoạn 2/2018 – 2/2019 có 16 nhàphân phối

Nhà phân phối phải đảm bảo dự trữ tối thiểu bằng 40% tổng lượng hàng đã bántrong tháng cho tháng sau

Các đối tượng tham gia trong kênh phân phối:

- Kênh phân phối bao gồm nhiều đối tượng tham gia từ người sản xuất (hayngười cung cấp) đến người tiêu dùng cuối cùng:

- Người sản xuất: là những người khởi nguồn cung cấp cho thị trường những sảnphẩm, dịch vụ

- Người trung gian bán sỉ: là những doanh nghiệp hoặc cá nhân mua sản phẩm đểbán lại cho các doanh nghiệp, tổ chức hay cá nhân khác (các nhà bán lẻ, nhà bán

sỉ, các doanh nghiệp sản xuất, các tổ chức xã hội, cơ quan nhà nước…)

- Nguời trung gian bán lẻ: là những doanh nghiệp hoặc cá nhân kinh doanh bánsản phẩm, dịch vụ trực tiếp cho nguời tiêu dùng cuối cùng là cá nhân hay hộ giađình

- Người tiêu dùng cuối cùng: bao gồm cả nguời tiêu dùng cá nhân, gia đình vàtiêu dùng công nghiệp

Các dòng vận động trong kênh phân phối

- Dòng vận động trong kênh phân phối là sự vận động không ngừng của các yếu

tố trong kênh nhằm thực hiện các chức năng và sự kết nối giữa các thành viêntrong kênh

- Dòng vận động của sản phẩm: là dòng di chuyển của sản phẩm từ nơi sản xuấtđến điểm tiêu dùng cuối cùng

- Dòng sở hữu: mô tả quyền sở hữu từ người bán sang người mua giữa các thànhviên trong kênh

Trang 13

- Dòng đàm phán: được thực hiện thông qua hoạt động mua bán để xác địnhquyền sở hữu sản phẩm hàng hóa

- Dòng thanh toán: mô tả sự vận động của tiền hàng từ người tiêu dùng qua cáctrung gian thương mại về đến nhà sản xuất

- Dòng thông tin: là sự trao đổi thông tin qua lại giữa các thành viên trong kênh

- Dòng xúc tiến: là sự hỗ trợ của nhà sản xuất dành cho các thành viên trongkênh

Chức năng của kênh phân phối

Trang 14

- Thông tin: thu thập và phân phối thông tin cần thiết về môi trường, về kháchhàng hiện tại và tiềm năng, về đối thủ cạnh tranh… giúp cho việc ra quyết địnhthích hợp.

- Cổ động kích thích tiêu thụ: triển khai các hoạt động nhằm xúc tiến tiêu thụ sảnphẩm đến với các khách hàng và trung gian

- Tiếp xúc, thiết lập quan hệ với khách hàng: là những hoạt động tìm kiếm, thiếtlập quan hệ, duy trì quan hệ với khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng

- Thích ứng và hoàn thiện sản phẩm: các thành viên kênh phân phối sẽ điềuchỉnh, hoàn thiện và tăng tính thích ứng của sản phẩm như: phân loại, đóng gói,cung cấp các dịch vụ bán hàng và hậu mãi

- Thương lượng, đàm phán: nhằm đi đến các thỏa thuận về giá cả và các điềukiện giao hàng Đây là giai đoạn thực hiện sự chuyển nhượng sở hữu sản phẩm,dịch vụ

- Lưu thông: được thực hiện thông qua hoạt động vận chuyển, lưu kho sản phẩm

- Tài trợ: huy động và sử dụng tiền bạc để trang trải chi phí hoạt động của kênh

- San sẻ rủi ro: chia sẻ những rủi ro trong quá trình phân phối sản phẩm nhờ sựthay đổi thị hiếu của người tiêu dùng, sản phẩm hư hỏng trong khâu vận chuyển

và dự trữ…

Cấu trúc kênh phân phối sản phẩm tiêu dùng cá nhân

- Kênh trực tiếp: là kênh phân phối trực tiếp từ nhà sản xuất đến người tiêu dùngcuối cùng Nhà sản xuất phải thực hiện tất cả các chức năng của kênh

- Kênh gián tiếp: là kênh phân phối có sự tham gia của các thành phần trungtrong quá trình phân phối sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuốicùng Trong kênh này có sự phối hợp hoạt động giữa nhà sản xuất với các trunggian Các trung gian bao gồm: nhà phân phối, nhà bán sỉ, nhà bán lẻ, môi giới…

4.2.1 Hệ thống kênh lẻ:

- Giai đoạn 2016– 2/2017 có 13440 điểm bán lẻ, giai đoạn 2/2017 – 2/2018 có

26880 điểm, giai đoạn 2/2018 – 2/2019 có 40320 điểm

- Các điểm bán lẻ bao gồm cửa hàng bán lẻ, tạp hóa, nhà hàng, quán café, quán

ăn bao nằm trên các trục đường lớn bao phủ toàn thành phố Sản phẩm đượcnhân viên của nhà phân phối đưa đến các điểm bán lẻ

Trang 15

- Các điểm bán lẻ không được bán sản phẩm cao hơn mức giá nhà phân phối bán10%.

4.2.2 Hệ thống kênh sỉ:

- Giai đoạn 2016 – 2/2017 có 750 đại lý, giai đoạn 2/2017 – 2/2018 có 865 đại

lý, giai đoạn 2/2018 – 2/2019 có 1150 đại lý

- Các đại lý nhận hàng trực tiếp từ nhân viên bán hàng của công ty thông quanhà phân phối

- Giá bán lẻ của đại lý phải lớn hơn giá bán cho các điểm bán lẻ tối thiểu 10%

- Giá bán cho các điểm bán lẻ giao động trong khoảng giá nhập từ nhà phân phốiđến không quá 10%

4.2.3 Kênh phân phối siêu thị:

- Kênh phân phối siêu thị: là hệ thống kênh phân phối hiện đại của sản phẩm.

Bao gồm nhà phân phối siêu thị và các hệ thống siêu thị

- Hiện nay có 3 nhà phân phối cho hệ thống siêu thị Phân phối cho 8 hệ thống

siêu thị lớn gồm 56 siêu thị và 73 siêu thị vừa và nhỏ

- Nhà phân phối được hưởng chiết khấu 6% trên giá bán.

- Hệ thống siêu thị lớn sẽ được hưởng chiết khấu thương mại cao hơn, hệ thống

siêu thị Co.op Mart, BigC, Metro, Aeon, Maximark, Citimart, Lotte đượchưởng 3,5% trên giá bán sản phẩm từ nhà phân phối Các siêu thị nhỏ sẽ đượchưởng mức chiết khấu tối đa 3% trên giá bán

- Doanh thu trung bình năm 2018 đạt 13,7 tỷ đồng/tháng/hệ thống Giá bán có

thể chênh lệch tối đa 3%

Ngày đăng: 05/04/2022, 20:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sản phẩm trà xanh C2 - Kế hoạch marketing: Trà xanh C2
Hình 1.1 Sản phẩm trà xanh C2 (Trang 4)
Hình 6.1: Top 10 Cơng ty uy tín ngành Thực phẩm- Đồ uống năm 2021, tháng 10/2021 (Nguồn Vietnam Report) - Kế hoạch marketing: Trà xanh C2
Hình 6.1 Top 10 Cơng ty uy tín ngành Thực phẩm- Đồ uống năm 2021, tháng 10/2021 (Nguồn Vietnam Report) (Trang 20)
Hình 6.2: Xu hướng gia tăng tiêu dùng thực phẩm – đồ uống trong chi tiêu hàng tháng - Kế hoạch marketing: Trà xanh C2
Hình 6.2 Xu hướng gia tăng tiêu dùng thực phẩm – đồ uống trong chi tiêu hàng tháng (Trang 21)
Hình 6.3: Xu hướng dịch chuyển hành vi mua sắm thực phẩm- đồ uống - Kế hoạch marketing: Trà xanh C2
Hình 6.3 Xu hướng dịch chuyển hành vi mua sắm thực phẩm- đồ uống (Trang 22)
Tình hình kinh tế không ổn định, vật giá leo thang khiến người tiêu dùng thắt chặt chỉ tiêu hơn - Kế hoạch marketing: Trà xanh C2
nh hình kinh tế không ổn định, vật giá leo thang khiến người tiêu dùng thắt chặt chỉ tiêu hơn (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w