1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THIẾT kế NHÀ máy sản XUẤT THANH LONG RUỘT đỏ sấy THĂNG HOA NĂNG SUẤT 200 tấn sản PHẨMNĂM tại KCN PHAN THIẾT 2, TỈNH BÌNH THUẬN

102 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế Nhà máy Sản xuất Thanh Long Ruột Đỏ Sấy Thăng Hoa Năng Suất 200 Tấn Sản Phẩm/Năm Tại KCN Phan Thiết 2, Tỉnh Bình Thuận
Tác giả Trần Tuyết Trúc Thư, Trần Thị Anh Thư, Trần Công Sơn, Ngô Hồ Quốc Thịnh, Đoàn Minh Quân
Người hướng dẫn Ths. Huỳnh Phương Quyên
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm
Thể loại Đồ án môn Thiết kế công nghệ và nhà máy thực phẩm
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THANH LONG RUỘT ĐỎ SẤY THĂNG HOA NĂNG SUẤT 200 TẤN SẢN PHẨM/NĂM TẠI KCN PHAN THIẾT 2, TỈNH BÌNH THUẬN GVHD: Ths... Hiện nay, không chỉ tiêu thụ sản phẩm tha

Trang 1

THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THANH LONG RUỘT ĐỎ

SẤY THĂNG HOA NĂNG SUẤT 200 TẤN SẢN PHẨM/NĂM

TẠI KCN PHAN THIẾT 2, TỈNH BÌNH THUẬN

GVHD: Ths Huỳnh Phương Quyên

Sinh viên thực hiện:

Trần Tuyết Trúc Thư - 1911110359 - 19DTPA1 Trần Thị Anh Thư - 1911110870 - 19DTPA1

Trần Công Sơn - 1911110483 - 19DTPA1 Ngô Hồ Quốc Thịnh - 1911110052 - 19DTPA1 Đoàn Minh Quân - 1911110302 - 19DTPA1

TP.HCM, tháng 12 năm 2022

Trang 2

2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

……….………

……….………

……….…

………

……….………

……….………

……….……

………

……….………

……….………

……….………

………

……….………

……….………

……….…………

………

………

……….………

…………

Trang 3

3

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG

………

……….………

……….………

……….…

………

……….………

……….………

……….……

………

……….………

……….………

……….………

………

……….………

……….………

……….…………

………

………

……….………

…………

Trang 4

4

LỜI CẢM ƠN

Sau khoảng thời gian thực hiện Đồ án môn Thiết kế công nghệ và nhà máy thực

phẩm của nhóm đã hoàn thành Ngoài sự cố gắng của bản thân, nhóm cũng đã nhận

được nhiều sự giúp đỡ từ bạn bè, thầy cô bộ môn Viện khoa học ứng dụng, đặc biệt là

sự chỉ dẫn tận tình của cô Ths Huỳnh Phương Quyên Cô đã tận tình chỉ dẫn cho nhóm

và hướng dẫn cụ thể từng yêu cầu của đề tài, đồng thời cũng truyền đạt nhiều kinh

nghiệm của cô cho nhóm để nhóm có thể hoàn thành bài tập lớn này

Và do kiến thức còn rất hạn hẹp nên trong quá trình thực hiện đồ án nhóm không

tránh khỏi những sai sót, mong quý thầy cô trong hội đồng phản biện bỏ qua và hướng

dẫn nhóm chỉnh sửa những sai sót để hoàn chỉnh đồ án của nhóm

Xin gửi đến Quý thầy cô và bạn bè lời chúc sức khỏe và hạnh phúc!

TP Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 12 năm 2022 Các sinh viên thực hiện

Trần Công Sơn Trần Tuyết Trúc Thư Đoàn Minh Quân Ngô Hồ Quốc Thịnh Trần Thị Anh Thư

Trang 5

5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 LUẬN CHỨNG KINH TẾ KỸ THUẬT 14

1.1 Lập luận kinh tế kỹ thuật, phân tích thị trường 14

1.2 Lựa chọn địa điểm xây dựng 15

1.2.1 Vùng nguyên liệu 15

1.2.2 Điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế 15

1.3 Xác định năng suất và cơ cấu sản phẩm của nhà máy 18

1.3.1 Cơ cấu sản phẩm 18

1.4 Lựa chọn địa điểm xây dựng và nhà máy 19

1.4.1 So sánh các khu công nghiệp 19

1.4.2 Địa điểm xây dựng nhà máy 23

CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT 29

2.1 Nguyên liệu chính 29

2.1.1 Thanh long 29

2.2 Bao bì 36

2.2.1 Cấu tạo bao bì 36

2.2.2 Vai trò của các lớp bao bì 37

2.2.3 Tiêu chuẩn bao bì 37

CHƯƠNG 3 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT 40

3.1 Quy trình sản xuất 40

3.2 Thuyết minh quy trình 41

3.2.1 Thanh long ruột đỏ 41

3.2.2 Tiếp nhận, kiểm tra 41

Trang 6

6

3.2.3 Lưu kho 41

3.2.4 Lựa chọn 42

3.2.5 Rửa 42

3.2.6 Cắt gọt vỏ 43

3.2.7 Cắt miếng 43

3.2.8 Xếp khay 43

3.2.9 Lạnh đông nhanh 44

3.2.10 Sấy thăng hoa 44

3.2.11 Cân định lượng 44

3.2.12 Đóng gói 44

3.2.13 Dò kim loại 45

3.3 Sơ đồ nhập nguyên liệu 45

3.4 Biểu đồ sản xuất 46

3.5 Tính chi phí nhập nguyên liệu 47

CHƯƠNG 4 CÂN BẰNG VẬT CHẤT 50

4.1 Ước lượng tỷ lệ hao hụt nguyên liệu 50

4.2.Tính cân bằng vật chất cho từng quá trình trong 1 giờ sản xuất 51

4.2.1 Lựa chọn 51

4.3.2 Rửa 51

4.3.3 Cắt đầu, bỏ vỏ 51

4.3.4 Cắt miếng 51

4.3.5 Sấy thăng hoa 51

4.3.6 Cân định lượng 52

Trang 7

7

4.3.7 Đóng gói, dán nhãn 52

4.3.8 Dò kim loại 52

4.3 Tổng hợp cân bằng vật liệu 52

CHƯƠNG 5 TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ 55

5.1 Xác định thời gian làm việc của từng công đoạn 55

5.2 Tính và chọn thiết bị chính 56

5.2.1 Lựa chọn 56

5.2.2 Máy rửa 57

5.2.3 Băng chuyền 58

5.2.4 Cắt miếng 59

5.2.5 Sấy thăng hoa 60

5.2.6 Cân định lượng 61

5.2.7 Máy hàn miệng túi 62

5.2.8 Dò kim loại 64

5.2.9 Đóng thùng 66

5.3 Tính và chọn thiết bị phụ 66

5.3.1 Rổ nhựa công nghiệp 66

5.3.2 Pallet 67

Có thể lên đến 1 tấn 67

5.3.3 Xe nâng 68

5.3.4 Xe đẩy 69

5.3.5 Trạm cân 70

CHƯƠNG 6 TÍNH NĂNG LƯỢNG 76

Trang 8

8

6.1 Tính toán nước 76

6.1.1 Nước dùng cho sản xuất (m3 ) 76

6.1.2 Nước dùng cho các hoạt động khác 76

6.2 Tính toán điện 78

6.2.1 Điện dùng để vận hành máy móc thiết bị 78

CHƯƠNG 7 TÍNH XÂY DỰNG 82

7.1 Nhà xưởng chính 82

7.1.1 Phòng sơ chế 82

7.1.2 Phòng sấy 83

7.1.3 Phòng bao gói 84

7.1.4 Kho nguyên liệu 84

7.1.5 Kho thành phẩm 85

7.2 Khu hành chính 87

7.3 Khu vực xung quanh nhà xưởng 88

7.4 Bản vẽ mặt bằng nhà máy và mặt bằng phân xưởng 90

CHƯƠNG 8 SƠ BỘ HẠCH TOÁN KINH TẾ 90

8.1 Vốn đầu tư 91

8.1.1 Vốn đầu tư xây dựng 91

8.1.2 Vốn đầu tư về thiết bị 93

8.2 Tính giá thành sản phẩm 97

8.2.1 Tính lương 97

8.2.2 Chi phí nước, điện 99

8.2.3 Chi phí nguyên liệu, bao bì, thùng: 99

Trang 9

9

8.3 Tính giá thành cho 1 đơn vị sản phẩm 99

8.3.1 Giá thành cho 1 sản phẩm 100

8.4 Tính lãi hàng năm của xí nghiệp và thời gian thu hồi vốn 100

8.4.1 Doanh thu và lãi hàng năm 100

8.4.3 Thời gian thu hồi vốn 101

Trang 10

10

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Cáu tạo bao bì 37

Hình 3.1 Quy trình công nghệ thanh long sấy thăng hoa 40

Hình 5.1 Băng tải con lăn 56

Hình 5.2 Máy rửa băng chuyền 57

Hình 5.3 Băng chuyền 58

Hình 5.4 máy cắt lát 59

Hình 5.5 Máy sấy thăng hoa 60

Hình 5.6 Cân điện tử 61

Hình 5.7 Máy hàn miệng túi 62

Hình 5.8 Máy dò kim loại 64

Hình 5.9 Rổ nhựa công nghiệp 66

Hình 5.10 Pallet 67

Hình 5.11 Xe nâng Diesel 68

Hình 5.12 Xe đẩy 69

Hình 5.13 Trạm cân lưu động 70

Hình 7.1 Mặt bằng nhà máy 90

Hình 7.2 Mặt bằng phân xường 90

Trang 11

11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Năng suất sản xuất tại một số công ty trái cây sấy tại Việt Nam 15

Bảng 1.2 Năng suất sản xuất tại một số công ty trái cây sấy tại Việt Nam 18

Bảng 1.3 So sánh vị trí đặt nhà máy 19

Bảng 1.4 Các hình thức hợp tác 27

Bảng 2.1 Bảng phân loại thanh long 29

Bảng 2.2 Thành phần hóa học của thanh long trong 100g 30

Bảng 2.3 Thành phần dinh dưỡng trong 100g phần ăn được của quả thanh long 31

Bảng 2.4 Chỉ tiêu cảm quan thanh long 32

Bảng 2.5 Chỉ tiêu vi sinh thanh long 34

Bảng 2.6 Chỉ tiêu hóa lý thanh long 35

Bảng 2.7 Yêu cầu chung đối với bao bì, dụng cụ nhựa 38

Bảng 2.8 Yêu cầu đối với bao bì, dụng cụ từ nhựa Polyetylen và Polypropylen (PE và PP) 38

Bảng 2.9 Yêu cầu đối với bao bì, dụng cụ từ nhựa Polyethylen terephthalat (PET) 39

Bảng 3.1 Sơ đồ nhập liệu năm 2023 46

Bảng 3 2 Biểu đồ sản xuất cụ thể 46

Bảng 3.3 Hao phí nguyên liệu 47

Bảng 3.4 Chi phí nguyên liệu trong 1 năm sản xuất 49

Bảng 4.1 Tỷ lệ hao hụt 50

Bảng 4.2 Tổng hợp cân bằng vật liệu 53

Bảng 5.1 Thời gian hoạt động 55

Bảng 5.2 Thông số kỹ thuật băng tải con lăn 56

Trang 12

12

Bảng 5.3 Thông số kỹ thuật máy rửa băng chuyền 57

Bảng 5 4 Thông số kỹ thuật băng chuyền 59

Bảng 5 5 Thông số kỹ thuật máy cắt thái rau quả 60

Model 60

SQC – 80 60

Bảng 5 6 Thông số kỹ thuật hệ thông sấy thăng hoa 61

Bảng 5.7 Thông số kỹ thuật cân điện tử 62

Bảng 5.8 Thông số kỹ thuật máy hàn miệng túi 63

Bảng 5.9 Thông số kỹ thuật máy dò kim loại 65

Bảng 5.10 Thông số kỹ thuật rổ nhựa 67

Bảng 5.11 Thông số kỹ thuật Pallet 67

Bảng 5.12 Thông số kỹ thuật của xe nâng Diesel 68

Bảng 5.13 Thông số kỹ thuật 69

Bảng 5.14 Thông số kỹ thuật trạm cân 70

Bảng 5.15 Bảng tổng hợp máy/thiết bị và công nhân cho dây chuyền sản xuất thanh long sấy thăng hoa 72

Bảng 6.1 Bảng tổng kết lượng nước tiêu thụ trong 1 tháng đối với nước QCVN 77

Bảng 6.2 Tính toán điện dùng cho máy móc thiết bị trong 1 ngày 78

Bảng 6.3 Bảng tính điện năng tiêu thụ 1 ngày làm việc của nhà máy 79

Bảng 7.1 Phòng sơ chế 82

Bảng 7.2 Phòng sấy 83

Bảng 7.3 Phòng bao gói 84

Bảng 7.4 Tổng diện tích phân xưởng sản xuất 86

Trang 13

13

Bảng 7.5 Khu hành chính 87

Bảng 7.6 Khu vực xung quanh nhà xưởng 89

Bảng 8.1 Vốn đầu tư xây dựng 91

Bảng 8.2 Vốn đầu tư chi phí thiết bị, dụng cụ sản xuất 93

Bảng 8.3 Vốn đầu tư chi phí thiết bị phụ 95

Bảng 8.4 Tổng lương chi trả cho công nhân, viên 97

Bảng 8.5 Chi phí nước, điện 99

Bảng 8.6 Chi phí nguyên vật liệu,bao bì, thùng 99

Trang 14

14

CHƯƠNG 1 LUẬN CHỨNG KINH TẾ KỸ THUẬT 1.1 Lập luận kinh tế kỹ thuật, phân tích thị trường

Việt Nam là nước nhiệt đới có khí hậu và thổ nhưỡng thuận lợi cho sự sinh trưởng

và phát triển của nhiều loại cây ăn quả, đáp ứng được nhu cầu sử dụng cho cả cả trong

và ngoài nước Ở nước ta sản lượng trái cây thu hoạch tương đối lớn Sản phẩm trái cây sấy thăng hoa đang được xem là mặt hàng tiềm năng và sẽ phát triển trong thời điểm nhu cầu về thực phẩm tăng cao

Hiện nay, có tới 90% sản lượng trái cây ở Việt Nam vẫn phải trông đợi vào thị trường tiêu thụ nội địa nên giá bán thấp, tỷ lệ trái cây xuất khẩu mới chỉ chiếm 10%

(Báo cáo thị trường rau quả tươi, 2017) Các doanh nghiệp đầu tư cho công nghệ chế

biến trái cây sấy còn chưa nhiều, chưa khai thác được tiềm năng về ngành chế biến rau quả của nước ta

Nhu cầu của người tiêu dùng tại thị trường trong nước và xuất khẩu đối với rau quả chế biến ngày càng gia tăng Do đó, một vài năm trở lại đây, số lượng các cơ sở chế biến rau quả ngày càng tăng, công nghệ chế biến từng bước được cải thiện đáng kể Các sản phẩm rau quả chế biến phổ biến của Việt Nam là hoa quả sấy khô, nước hoa quả và nước rau củ đóng hộp Năm 2019, Việt Nam có khoảng 157 cơ sở chế biến rau quả quy

mô lớn, với trình độ công nghệ chế biến đạt mức trung bình của thế giới, công suất chế biến khoảng 1,1 triệu tấn sản phẩm/năm Tuy nhiên, đa số các doanh nghiệp này chỉ tận dụng được khoảng 50-60% công suất do bất ổn về đầu ra (như giảm nhu cầu thị trường), hoặc đầu vào (như thiếu nguồn nguyên liệu tập trung) Bên cạnh phục vụ thị trường trong nước, các nhà máy chế biến này cũng hướng ra các thị trường xuất khẩu như Mỹ,

EU, Nhật Bản… (Cẩm nang doanh nghiệp “EVFTA và Ngành Rau quả Việt Nam”)

Theo Sở Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Bình Thuận, những năm gần đây, thị trường xuất khẩu trái thanh long tươi của Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn

Do tình hình dịch bệnh và những yêu cầu an toàn ngày càng cao từ các nước nhập khẩu

mà việc xuất khẩu trái cây tươi rất nghiêm ngặt Vì vậy, điều cần thiết là có được những hướng mới, giải quyết sự tồn đọng của nông sản Việt Nam Bằng hướng áp dụng công nghệ sản xuất mới thì sản phẩm thanh long sấy thăng hoa xuất hiện và tiêu thụ rộng rãi

Trang 15

15

B ảng 1.1 Năng suất sản xuất tại một số công ty trái cây sấy tại Việt Nam

Tên công ty Năng suất (tấn sản phẩm/năm)

1.2 Lựa chọn địa điểm xây dựng

1.2.1 Vùng nguyên liệu [1]

Tỉnh Bình Thuận có diện tích trồng cây thanh long chiếm 80% sản lượng thanh long của cả nước Để phát triển bền vững, tỉnh Bình Thuận đã đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, nâng cao chất lượng chế biến, xây dựng thương hiệu, đa dạng hóa thị trường

HTX Thuận Tiến tiền thân là THT sản xuất thanh long được cấp chứng nhận VietGAP đầu tiên của tỉnh Bình Thuận Hiện, HTX Thuận Tiến đã ký kết nhiều hợp đồng tiêu thụ thanh long sang các thị trường Mỹ, Úc và Châu Âu…Theo đó, thanh long VietGAP được xuất khẩu sang thị trường Mỹ, Úc… còn thanh long GlobalGAP được xuất khẩu sang Châu Âu, với tổng sản lượng từ 750 - 1.000 tấn/năm

Hiện nay, không chỉ tiêu thụ sản phẩm thanh long cho thành viên của mình, HTX còn liên kết tiêu thụ sản phẩm cho những hộ nông dân, trang trại và các HTX liên kết như: HTX Phú Thịnh, HTX Bắc Bình, HTX Thuận Hòa…

Bình Thuận là tỉnh có vùng chuyên canh cây thanh long lớn của cả nước.Tiềm năng để phát triển là rất lớn Đây là điều kiện thuận lợi để địa phương xây dựng chuỗi trồng, chế biến và xuất khẩu thanh long Ngoài ra, Bình Thuận còn chú ý đến các thị trường mới cũng như khuyến khích, mời gọi các doanh nghiệp có năng lực đầu tư chế biến sản phẩm từ thanh long về với địa phương Các sản phẩm chế biến từ thanh long như: nước ép thanh long, rượu vang thanh long, thanh long sấy khô, thanh long sấy dẻo, thanh long sấy thăng hoa, kẹo thanh long…

1.2.2 Điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế [2]

❖ Vị trí địa lí

Trang 16

- Thủ đô Hà Nội 1.520 km về phía Bắc theo đường Quốc lộ 1A

- Phía Bắc của tỉnh Bình Thuận giáp với tỉnh Lâm Đồng, phía Đông Bắc giáp tỉnh Ninh Thuận, phía Tây giáp tỉnh Đồng Nai, và phía Tây Nam giáp Bà Rịa-Vũng Tàu, ở phía Đông và Nam giáp Biển Đông với đường

bờ biển dài 192 km

❖ Khí hậu và điều kiện tự nhiên

- Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nhiều nắng, nhiều gió, không có mùa đông và khô hạn nhất cả nước Khí hậu nơi đây phân hóa thành 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa thường bắt đầu

từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau nhưng trên thực tê mùa mưa chỉ tập trung vào 3 tháng 8, 9 và tháng 10, vì vậy mùa khô thực tế thường kéo dài

- Địa hình Bình Thuận chủ yếu là đồi núi thấp, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, địa hình hẹp ngang kéo theo hướng đông bắc - tây nam, phân hoá thành 4 dạng địa hình chính gồm đất cát và cồn cát ven biển chiếm 18,22%, đồng bằng phù sa chiếm 9,43%, vùng đồi gò chiếm 31,65% và vùng núi thấp chiếm 40,7% diện tích đất tự nhiên

- Sông ngòi tại Bình Thuận đều ngắn, lượng nước không điều hòa, mùa mưa thì nước sông chảy mạnh, mùa nắng làm sông bị khô hạn Tỉnh có bốn sông lớn là sông Lũy, sông Lòng Sông, sông Cái và Sông Cà Ty

❖ Đặc điểm kinh tế xã hội

Trang 17

17

- Năm 2019, kinh tế tỉnh Bình Thuận tiếp tục tăng trưởng khá, tốc độ tăng trưởng GRDP của tỉnh tăng 11,09% (đây mức tăng trưởng cao nhất từ năm 2010 đến nay), khẳng định được vai trò là năm tăng tốc của Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm (2016-2020) GRDP bình quân đầu người đạt 62 triệu đồng, tương đương 2.681 USD, tăng 12,94% so với cùng kỳ năm 2018 Công nghiệp chế biến-chế tạo và sản xuất, phân phối điện chiếm tỷ trọng lớn, tăng trưởng liên tục, đóng góp chủ yếu vào tăng trưởng chung của nền kinh tế

- Đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân tiếp tục được nâng lên; thu nhập bình quân đầu người năm 2019 ước đạt 43,6 triệu đồng/năm, tăng 8,36% Công tác xóa đói giảm nghèo, chăm sóc các gia đình, những người

có công với nước được tiếp tục quan tâm; tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh theo chuẩn đa chiều năm 2019 giảm 0,7%, còn 2,02% Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế có nhiều cố gắng, ước đạt 86%

- Có 34 dân tộc cùng sinh sống ở Bình Thuận, trong đó đông nhất là dân tộc Kinh; tiếp đến là các dân tộc Chăm, Ra Glai, Hoa (tập trung nhiều ở phường Đức Nghĩa - thành phố Phan Thiết, Xã Hải Ninh và xã Sông Lũy- huyện Bắc Bình), Cơ Ho, Tày, Chơ Ro, Nùng, Mường

❖ Giao thông

Trang 18

18

- Bình Thuận nằm trên trục giao thông trọng yếu Bắc - Nam Bình Thuận

có Quốc lộ 1, Quốc lộ 55, Quốc lộ 28 và các tuyến đường đến các trung tâm huyện, xã, vùng núi và các vùng kinh tế quan trọng khác

- Đường sắt Bắc - Nam qua tỉnh với chiều dài 190 km và qua 11 ga, quan trọng nhất là ga Bình Thuận Ga Phan Thiết đã được xây dựng và đưa vào

sử dụng từ năm 2012

- Đường biển: Là một tỉnh duyên hải có vùng biển rộng, bờ biển dài 192

km, có hải đảo và nằm cạnh đường hàng hải quốc tế Hiện tại, cảng biển Phú Quý đã xây dựng xong, tiếp nhận tàu 10.000 tấn ra vào Cảng Phan Thiết đang được xây dựng tiếp nhận tàu 2.000 tấn

- Đường hàng không: Ngày 18/1/2015, khởi công xây dựng sân bay Phan Thiết tại xã Thiện Nghiệp

- Các dự án đường sắt cao tốc Bắc Nam, đường cao tốc Bắc Nam đều đi qua Bình Thuận

1.3 Xác định năng suất và cơ cấu sản phẩm của nhà máy

Rượu thanh long

Bún thanh long khô Sản lượng 200 tấn 500 000 lít 500 tấn 500 000 500 tấn

Là loại sản phẩm ăn nhẹ, giòn tan, không chứa nhiều dầu mỡ, do đó thanh long sấy được nhiều người tiêu dùng yêu thích nhất là các bạn trẻ có độ tuổi 10 đến 30 tuổi Nếu như cách đây hơn 5 năm thì trên thị trường thanh long sấy còn là một loại sản phẩm

xa lạ đối với hầu hết người tiêu dùng, nhưng những năm gần đây thị trường trái cây ngày càng phát triển ngày càng có nhiều công ty phát triển thúc đẩy thị trường ngày càng nhộn nhịp và phát triển

Thanh long Bình Thuận với chất lượng tốt, diện tích và sản lượng lớn tập trung,

đủ để trở thành vùng nguyên liệu mạnh cho xuất khẩu và chế biến

Trang 19

19

1.4 Lựa chọn địa điểm xây dựng và nhà máy

1.4.1 So sánh các khu công nghiệp [1]

Việc lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy đóng vai trò rất quan trọng, nó quyết định sự phát triển hay suy thoái của nhà máy Do đó để quyết định được khu công nghiệp

sẽ đặt nhà máy, tiến hành so sánh đồng thời 3 khu công nghiệp trên địa bàn Tỉnh Bình Thuận là: KCN Hàm Kiệm 1, Hàm Kiệm 2, Phan Thiết 2

B ảng 1.3 So sánh vị trí đặt nhà máy Đặc điểm KCN Hàm Kiệm 1 KCN Hàm Kiệm 2 KCN Phan Thiết 2

Vị trí Xã Hàm Mỹ và Hàm

Kiệm, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận, ngay cạnh trục Quốc lộ 1A đoạn Phan Thiết đi Tp Hồ

Chí Minh

Xã Hàm Kiệm, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận, ngay cạnh trục Quốc lộ 1A đoạn Phan Thiết đi Tp

Hồ Chí Minh

Xã Phong Nẫm, TP Phan Thiết và xã Hàm Liêm huyện Hàm Thuận Bắc – tỉnh Bình Thuận, liền kề với Khu công nghiệp Phan Thiết giai đoạn

1

Lợi thế Đường bộ: Gần Quốc

lộ 1A, cách TP Hồ Chí Minh 190km (hơn

2 giờ đi xe ô tô), cách Thành phố Phan Thiết

9 km và cách nơi thu mua nguyên liệu 15,6km

Đường bộ: Nằm cạnh

Quốc lộ 1A, cách đường cao tốc Bắc Nam đoạn Phan Thiết

- Dầu Giây 2km

Khoảng cách tới trung tâm: 10km

Đường bộ: Trục chính là tuyến đường sắt Bắc-Nam và Quốc

lộ 1A nối tỉnh Bình Thuận với các tỉnh phía Bắc và duyên hải Nam Trung Bộ, với Tp.Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam

Trang 20

15,6km

Khoảng cách tới khu thu mua nguyên liệu HTX Thuận Tiến:

15,6km

Quốc lộ 28 đi Lâm Đồng và Tây Nguyên Quốc lộ 55 đi Bà Rịa – Vũng Tàu

Tỉnh lộ ĐT 707 là tuyến đường liên tỉnh

từ Quốc lộ 1A đi ga Mương Mán

Tuyến đường cao tốc:

Tp Hồ Chí Minh đi Phan Thiết

Khoảng cách tới trung tâm thành phố Phan Thiết: 2km Khoảng cách tới khu thu mua nguyên liệu HTX Thuận Tiến:

6km

Cơ sở hạ tầng Đường chính 45m,

đường nội bộ từ 45m, được trải nhựa

24-bê tông, được thiết kế chịu tải H30 theo tiêu chuẩn Việt Nam

2 trục chính có lộ giới rộng 44m, các đường khác rộng 24m và 32m, được trải thảm nhựa bê tông, được thiết kế chịu tải H30 theo tiêu chuẩn Việt Nam

Hệ thống trục chính rộng 15m, lề đường mỗi bên rộng 18m

Hệ thống nội bộ rộng 8m mỗi bên lề đường rộng 8m

Trang 21

21

Quy mô Tổng diện tích:

132,67ha Diện tích đất công nghiệp cho thuê: 90,8ha

Tổng diện tích: 400ha

Diện tích đất công nghiệp cho thuê: 261

ha

Tổng diện tích: 40,7ha Diện tích đất công nghiệp cho thuê: 40,7ha

Hệ thống cung

cấp điện

110/22KV Công suất: 2x65 MVA

110/22KV Công suất: 2x63 MVA

Hệ thống cung cấp điện được lấy từ Nguồn lưới điện Quốc gia với công suất 110/22kV

Hệ thống cung

cấp nước

Hiện nay các dự án trong KCN được cấp nước bởi nhà máy nước Phan Thiết có công suất

18000𝑚3ngày đêm;

đến năm 2020, nhà máy nước Khu công nghiệp Hàm Kiệm (Cách KCN 01km) có công suất

20000𝑚3/ngày đêm sẽ phục vụ cho dự án của các KCN

Hiện nay các dự án trong KCN được cấp nước bởi nhà máy nước Phan Thiết có công suất

18000𝑚3ngày đêm;

đến năm 2020, nhà máy nước Khu công nghiệp Hàm Kiệm (Cách KCN 01km) có công suất

20000𝑚3/ngày đêm sẽ phục vụ cho dự án của các KCN

Hệ thống cung cấp nước với công suất 1.600m3/ngày từ nhà máy nước của thành phố Phan Thiết luôn đảm bảo cung cấp đủ nước cho các nhà máy

và nhà xưởng trong khu công nghiệp

Trang 22

22

Hệ thống xử lý

nước thải

Nhà máy xử lý nước thải có công suất

6000𝑚3 / ngày đêm

Doanh nghiệp xử lý cột B - tiêu chuẩn QCVN

40:2011/BTNMT, Nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN xử lý cột A - tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT

Nhà máy xử lý nước thải có công suất

6000𝑚3 / ngày đêm

Doanh nghiệp xử lý cột B - tiêu chuẩn QCVN

40:2011/BTNMT, Nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN xử lý cột A - tiêu chuẩn QCVN

40:2011/BTNMT

Công suất xử lý tối đa 1.000m3/ngày Công suất xử lý nước thải hiện nay 600m3/ngày Trạm xử lý nước thải nước thải: Tiêu chuẩn nhà máy: Nước thải đầu ra đạt Cột B, QCVN

40:2011/BTNMT

Giá thuê đất 40-50 USD/𝑚2 (giá

chưa VAT)

38-45 USD/𝑚2 tùy theo diện tích, ngành

nghề và vị trí đất thuê)

50 USD/𝑚2 Chưa bao gồm VAT, điều chỉnh 20% sau 5 năm

Phí quản lý Phí duy tu, bảo dưỡng

cơ sở hạ tầng (cây xanh, đường, chiếu sáng):

0.2USD/𝑚2/năm) chưa VAT

Phí quản lý: 0,1 USD/𝑚2/năm (chưa VAT)

Phí quản lý: 0,3 USD/

𝑚2/năm (chưa VAT)

Phí quản lý: 0,15 USD/

𝑚2/năm (chưa VAT)

Trang 23

23

Giờ cao điểm 0.1 USD/h Bình thường 0.05 USD/h

lượng nước cấp

Phí xử lý chất thải rắn:

Không

Nước thải: 0.3 USD/𝑚3 Lượng nước thải tính bằng 80%

Phí xử lý chất thải rắn: Không

1.4.2 Địa điểm xây dựng nhà máy [1]

❖ Khu công nghiệp Phan Thiết 2:

Thuộc Thành phố Phan Thiết (tỉnh Bình Thuận) nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của địa bàn Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam Kết nối Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và vùng kinh tế Duyên hải Nam Trung Bộ

Địa chỉ: Xã Phong Nẫm, TP Phan Thiết và xã Hàm Liêm huyện Hàm Thuận Bắc – tỉnh Bình Thuận, liền kề với Khu công nghiệp Phan Thiết giai đoạn 1

Diện tích: 40,7 ha

Nằm ở ngay ngã tư Quốc lộ 1A và Quốc lộ 28, KCM được xem là cầu nối giữa Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Nha Trang và Thành phố Đà Lạt nhằm thúc đẩy nền kinh tế trọng điềm phía Nam

Trang 24

24

❖ Ưu thế đầu tư vào KCN:

- Cơ sở hạ tầng mới, đạt tiêu chuẩn hiện đại, hoàn chỉnh

- Môi trường đầu tư minh bạch

- Có vị trí địa lý thuận lợi kết nối được 4 hệ thống giao thông đường như đường

bộ, đường thủy, đường hàng không, đường sắt,

- Mặt bằng bàn giao ngay cho khách hàng

- Ưu đãi từ Chính phủ

- Lợi thế nằm kề ngay trung tâm thành phố Phan Thiết

- Nằm ở trung tâm của các vùng nguyên liệu dồi dào để phát triển các ngành công nghiệp chế biến về nông lâm hải sản, khoáng sản của tỉnh

- Có hệ thống giao thông thuận lợi, nằm cạnh các trục đường quốc lộ 1A và quốc

lộ 28, đường sắt Bắc - Nam và cảng Phan Thiết và chỉ cách thành phố Hồ Chí Minh 200km, cách TP Nha trang 250 km

- Hệ thống cấp điện, hệ thống cấp nước, thông tin liên lạc đã có sẵn đến hàng rào Khu Công nghiệp và đang được xây dựng đảm bảo cung cấp đến hàng rào các xí nghiệp, đáp ứng mọi yêu cầu của các doanh nghiệp

- Có nguồn lao động tại chỗ dồi dào, lao động trẻ có trình độ văn hóa, cần cù, cùng với các trường dạy nghề đáp ứng đủ nhu cầu lao động

- Có hệ thống dịch vụ nghỉ ngơi giải trí ở khu ngoại vi đa dạng, hấp dẫn – Khu du lịch Phan Thiết-Mũi Né Một khu dân cư dịch vụ KCN rộng 9 ha nằm kề Khu công nghiệp đang được xây dựng

- Hệ thống ngân hàng, bảo hiểm và hệ thống thông tin liên lạc hiện đại, có quan

hệ chặt chẽ với hệ thống trong và ngoài nước.Thủ tục đăng ký đầu tư đơn giản, nhanh chóng, tiện lợi và được ưu đãi cao nhất về thuế các loại.Quỹ đất cho thuê (giai đoạn 2) còn nhiều

- Hạ tầng làm tốt, có hệ thống xử lý nước thải tốt

❖ Lĩnh vực kêu gọi đầu tư

Trang 25

25

- Công nghiệp chế biến thực phẩm, hoa quả, nước uống,…

- Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng: may mặc, đồ dùng gia đình, đồ điện, cơ, kim khí

- Đồ gỗ trang trí nội thất, gạch trang trí,

- Các ngành tiểu thủ công nghiệp

- Đồ điện, điện tử , vật liệu xây dựng,…

❖ Giao thông và vận chuyển

- Lợi thế nằm kề ngay trung tâm thành phố Phan Thiết

- Nằm ở trung tâm của các vùng nguyên liệu dồi dào để phát triển các ngành công nghiệp chế biến về nông lâm hải sản, khoáng sản của tỉnh

- Khu công nghiệp nằm cách thành phố Hồ Chí Minh 200km,cách trung tâm thành phố Phan Thiết 2km có thể dễ dàng giúp giao lưu với các vùng kinh tế trọng điểm

❖ Phạm vi:

- Phía Nam giáp với Quốc lộ 1A

- Phía Đông giáp với Quốc lộ 28 đi Lâm Đồng

- Phía Bắc giáp đường đi trung tâm xã Hàm Liêm

- Phía Tây giáp đất sản xuất Nông nghiệp

Tuyến đường bộ:

- Trục chính là tuyến đường sắt Bắc-Nam và Quốc lộ 1A nối tỉnh Bình Thuận với các tỉnh phía Bắc và duyên hải Nam Trung Bộ, với Tp.Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam

- Quốc lộ 28 đi Lâm Đồng và Tây Nguyên

- Quốc lộ 55 đi Bà Rịa – Vũng Tàu

- Tỉnh lộ ĐT 707 là tuyến đường liên tỉnh từ Quốc lộ 1A đi ga Mương Mán

Trang 26

26

+ Tuyến đường cao tốc

Tp Hồ Chí Minh đi Phan Thiết

+ Tuyến đường thủy

Cảng Kê Gà - Bình Thuận (đang xây dựng), cách 30km

Cảng Cái Mép – Thị Vải (Bà Rịa – Vũng Tàu), cách 120km

+ Tuyến đường hàng không

Sân bay quốc tế Long Thành – Đồng Nai, cách 100km

Sân bay Phan Thiết – Bình Thuận (đang quy hoạch), cách 40km

+ Tuyến đường sắt

Ga Mương Mán, cách 12km

Ga Phan Thiết, cách 2km

❖ Cung Cấp điện nước

- Điện: Hệ thống cung cấp điện được lấy từ Nguồn lưới điện Quốc gia với công suât 110/22kV

- Nước : Hệ thống cung cấp nước với công suất 1.600m3/ngày từ nhà máy nước của thành phố Phan Thiết luôn đảm bảo cung cấp đủ nước cho các nhà máy và nhà xưởng trong khu công nghiệp

- Xử lý rác thải: Nhà máy xử lý rác thải được xây dựng riêng biệt

❖ Xử lý nước thải

- Trạm xử lý nước thải nước thải: Tiêu chuẩn nhà máy: Nước thải đầu ra đạt Cột

B, QCVN 40:2011/BTNMT Công suất xử lý tối đa 1.000m3/ngày Công suất xử

lý nước thải hiện nay 600m3/ngày

❖ Môi trường

- Xử lý rác thải: Nhà máy xử lý rác thải được xây dựng riêng biệt

- Đảm bảo tiêu chuẩn về tiếng ồn, khói bụi, nước thải, không ảnh hưởng đến dân cư xung quanh

Trang 27

27

❖ Thông tin liên lạc

- Hệ thống thông tin liên lạc: Khu công nghiệp được thiết lập mạng lưới viễn

thông hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế đáp ứng đầy đủ và nhanh chóng mọi nhu cầu về dịch vụ thông tin liên lạc trong và ngoài nước

1 HTX Thanh long Thuận Tiến xã Hàm Liêm, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận Thanh long 6 km

Kho bãi chứa thanh long 8.1 km

3 Công ty Cổ phần Bắc

Mỹ

Số 2/9 đường số 2, KCN Phan Thiết, Xã Hàm Liêm, Huyện Hàm Thuận Bắc, Tỉnh Bình Thuận

Sản xuất nhãn, bao bì 800 m

Trang 28

28

❖ Cơ sở hạ tầng

Hệ thống giao thông: Vô cùng tiện lợi về các tuyến đường thủy, đường bộ, đường sắt, đường hàng không Hệ thống trục chính rộng 15m, lề đường mỗi bên rộng 18m

Hệ thống nội bộ rộng 8m mỗi bên lề đường rộng 8m

Khu công nghiệp Phan Thiết nằm kề ngay trung tâm Thành phố Phan Thiết, tọa lạc xã Phong Nẫm, TP Phan Thiết và xã Hàm Liêm huyện Hàm Thuận Bắc – tỉnh Bình Thuận, trên giao lộ quốc lộ 1A (Hà Nội - thành phố Hồ Chí Minh) và quốc lộ 28 (Phan Thiết đi Di Linh- Lâm Đồng), cách thành phố Hồ Chí Minh 196km, cách TP Nha Trang 250km, cách TP Vũng Tàu 150km và TP Đà Lạt 165 km

Kết luận: Căn cứ vào các điều kiện trên để lựa chọn khu công nghiệp như gần đường giao thông, gần nơi tiêu thụ, phân bố sản phẩm, giá thuê đất, điều kiện về thủ tục thuê đất, sự khuyến khích đầu tư của địa phương vào sự quy hoạch của nhà nước về các khu công nghiệp, dự kiến nên đặt nhà máy tại khu công nghiệp Phan Thiết 2

Trang 29

Cô-Việt Nam hiện nay là nước duy nhất ở Đông Nam Á trồng thanh long tập trung trên quy mô thương mại Loại ruột trắng vỏ hồng hay đỏ được trồng rộng rãi ở các tỉnh như Bình Thuận, Long An, Tiền Giang v.v Loại ruột đỏ vỏ đỏ hiện nay đã được trồng rộng rãi và phổ biến khắp các tỉnh và tập trung nhiều cũng ở Bình Thuận, Tiền Giang, Long An,…

Mùa thu hoạch thanh long ở Nam Bộ kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, rộ nhất từ tháng 5-8 Tuổi thọ trung bình 10 – 12 năm, nếu đất tốt và được chăm bón chu đáo có thể dài hơn [3]

Trang 30

30

Hình dáng Thường có hình tròn hơn, quả

nhỏ hơn Thường có hình elip, quả to và nặng

Trang 31

(Nutrients)

Đơn vị (Unit)

Hàm lượng (Value) Nước (Water)

Năng lượng (Energy)

Trang 32

32

Nguồn: Bảng Thành Phần Thực Phẩm Việt Nam, Nhà Xuất Bản Y Học (2007)

❖ Tiêu chuẩn:

- Chỉ tiêu cảm quan theo TCVN 7523 : 2014

B ảng 2.4 Chỉ tiêu cảm quan thanh long

Trạng thái bên ngoài hỏng; - Nguyên vẹn, lành lặn, không bị dập nát hoặc hư

- Không có vết nứt trên vỏ;

- Chắc tự nhiên;

- Sạch và không tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường;

- Không có hơi nước đọng bên ngoài, trừ khi mới đưa ra từ thiết bị bảo quản lạnh;

Trang 33

33

Trạng thái quả Cứng chắc, ruột bên trong có màu sắc đặc trưng của

từng loại thanh long

Dạng quả Quả có hình dạng tự nhiên, bóng láng, khoang mũi

không sâu quá 4 cm

Độ chín và thu hái Thanh long phải đạt được độ chín thích hợp và phải

được thu hái cẩn thận

Khối lượng S: 300 – 380g

M: 381 – 460g L: 461 – 600g

XL : hơn 600g

Tỷ lệ phần không sử dụng Khoảng 40% khối lượng trái (Bao gồm vỏ trái, cuống

trái, tai trái)

Trạng thái bên trong Ruột đỏ, hạt đen, thịt quả rắn chắc

Trang 34

34

Thịt quả Không bị úng nước, thẫm

màu Chỉ tiêu vệ sinh

Tạp chất Không cho phép (Bao gồm

đất, cát, bụi bẩn, vết nhựa đen, kim loại… trên bề mặt trái)

Sinh vật hại Không còn côn trùng sông,

dấu vết của thuốc trừ sâu, trừ bệnh

Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản Thanh long được đặt tren

sọt có lớp xốp (mốp, giấy báo) chống cấn dập và được phân theo từng size

Ghi rõ vườn sản xuất, địa chỉ, mã code

Vận chuyển bằng xe tải, bảo quản ở nhiệt độ thường

- Chỉ tiêu vi sinh tham khảo Tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu quả thanh long sang các thị trường Hàn Quốc và Nhật Bản [5]

B ảng 2.5 Chỉ tiêu vi sinh thanh long

Trang 35

35

Vi sinh vật gây hại

(CFU/g) (quy định cho

Chỉ tiêu dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Dư lượng thuốc bảo vệ

Trang 36

2.2.1 Cấu tạo bao bì

- Bao bì sử dụng là bao bì màng ghép 3 lớp: PET/AL/LLDPE

Trang 37

37

Hình 2.1 Cáu tạo bao bì

- Ngoài 3 lớp cấu trúc chính còn có những lớp liên kết hay còn gọi là lớp keo nhiệt dẻo để kết hợp các loại vật liệu có bản chất khác nhau

2.2.2 Vai trò của các lớp bao bì

- Lớp PET: là lớp màng ngoài cùng, đáp ứng tốt về chất lượng in đẹp sắc nét bên cạnh đó còn có vai trò kháng ẩm, kháng oxy

- Lớp AL: Là màng nhôm có tác dụng chống thấm khí, ẩm và ánh sáng tốt, từ đó bảo quản được màu sắc – hương vị sản phẩm cũng như bảo quản sản phẩm trong thời gian dài

- Lớp LLDPE: cho phép bao bì dễ kết dính khi hàn biên tạo túi,và gia tăng cơ lý cho bao bì dẻo dai và kháng va đập tốt hơn

2.2.3 Tiêu chuẩn bao bì

- Tiê u chuẩn bao bì: Theo QCVN 12-1: 2011/BYT QUY CHUẨN KỸ THUẬT

QUỐC GIA VỀ AN TOÀN VỆ SINH ĐỐI VỚI BAO BÌ, DỤNG CỤ BẰNG NHỰA TỔNG HỢP TIẾP XÚC TRỰC TIẾP VỚI THỰC PHẨM

- Yêu cầu kỹ thuật chung đối với bao bì, dụng cụ nhựa

Trang 38

38

B ảng 2.7 Yêu cầu chung đối với bao bì, dụng cụ nhựa

Chỉ tiêu

kiểm tra

Giới hạn tối đa

Chỉ tiêu kiểm tra

Điều kiện ngâm thôi

Dung dịch ngâm thôi

Giới hạn tối đa

Cadimi 100 µg/g

Lượng KMnO4 sử dụng

30 µg/ml

60oC trong 30 phút

Nước Acid acetic 4%[

Trang 39

39

- Yêu cầu kỹ thuật đối với bao bì, dụng cụ từ nhựa Polyethylen terephthalat (PET):

B ảng 2.9 Yêu cầu đối với bao bì, dụng cụ từ nhựa Polyethylen

terephthalat (PET) Thử thôi nhiễm Chỉ tiêu kiểm tra Điều kiện ngâm thôi Dung dịch ngâm thôi Giới hạn tối đa

Trang 40

Độ ẩm = 5÷6%

Ngày đăng: 21/12/2022, 16:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w