1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận Văn Thạc Sĩ) Đề Xuất Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Thi Công Xây Dựng Công Trình Ở Công Ty Cổ Phần Xuân Sơn.pdf

107 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Xuất Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Thi Công Xây Dựng Công Trình Ở Công Ty Cổ Phần Xuân Sơn
Tác giả Bùi Chính Hữu
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Bá Uân
Trường học Trường Đại học Thủy lợi
Chuyên ngành Quản lý thi công xây dựng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 883,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft Word 2015 3 11 Luan van Bui Chinh Huu doc LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của PGS TS Nguyễn Bá Uân và những ý kiến về[.]

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn Bá Uân và những ý kiến về chuyên môn quý báu của các thầy cô giáo trong khoa Công trình, khoa Kinh tế và Quản lý - Trường Đại học Thủy lợi cũng như sự giúp đỡ của Công ty Cổ phần Xuân Sơn

Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Trường Đại học Thủy lợi đã chỉ bảo và hướng dẫn khoa học và Cơ quan cung cấp số liệu trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý độc giả

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Bùi Chính Hữu

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được

ai công bố trước đây Tất cả các trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Bùi Chính Hữu

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài: 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài: 2

3 Phương pháp nghiên cứu: 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 3

6 Kết quả dự kiến đạt được: 3

7 Nội dung của luận văn: 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4

1.1 Vai trò, đặc điểm của quản lý thi công xây dựng công trình thủy lợi 4

1.1.1 Vai trò của quản lý thi công xây dựng công trình thủy lợi 4

1.1.2 Đặc điểm của quản lý thi công xây dựng công trình thủy lợi 4

1.2 Tổng quan về công tác quản lý thi công công trình thủy lợi ở Việt Nam 6

1.3 Những bài học kinh nghiệm trong quản lý thi công xây dựng công trình thủy lợi 7

1.3.1 Nâng cao chất lượng thiết kế thi công công trình xây dựng tạo tiền đề cho quản lý thi công xây dựng 8

1.3.2 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động thi công công trình 8

1.3.3 Tổ chức, lựa chọn tổ, đội, đơn vị thi công hợp lý 9

1.3.4 Bố trí sử dụng hợp lý máy móc, thiết bị trong quá trình thi công công trình 9

1.3.5 Quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu 10

1.4 Tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 10

1.4.1 Các đề tài đã nghiên cứu 10

1.4.2 Đánh giá kết quả công trình đã nghiên cứu 11

1.4.3 Các vấn đề đã làm được và tồn tại 12

Kết luận chương 1 13

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 14

2.1 Khái niệm, mục tiêu của quản lý thi công xây dựng công trình 14

Trang 4

2.1.1 Khái niệm 14

2.1.2 Mục tiêu 16

2.2 Nội dung của quản lý thi công xây dựng công trình 17

2.2.1 Nội dung quản lý chất lượng xây dựng 18

2.2.2 Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình 20

2.2.3 Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình 21

2.2.4 Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng 21

2.2.5 Quản lý môi trường xây dựng 22

2.3 Nguyên tắc và yêu cầu của công tác quản lý thi công xây dựng công trình 23

2.3.1 Nguyên tắc công tác quản lý thi công xây dựng công trình 23

2.3.2 Yêu cầu của công tác quản lý thi công xây dựng công trình 23

2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thi công xây dựng công trình 23

2.4.1 Nhóm nhân tố khách quan 23

2.4.2 Nhóm nhân tố chủ quan 27

2.5 Những văn bản pháp quy có liên quan đến công tác quản lý thi công XDCT 32

Kết luận chương 2 34

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XUÂN SƠN 35

3.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Xuân Sơn 35

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 35

3.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý 35

3.1.3 Các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh 39

3.2 Tình hình hoạt động xây dựng các công trình của Công ty 39

3.2.1 Tình hình thi công xây dựng 39

3.2.2 Những thành tựu đạt được 47

3.3 Thực trạng công tác quản lý thi công xây dựng công trình của Công ty .48

3.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý thi công trên công trường 48

3 Mối quan hệ giữa trụ sở chính và hiện trường 50

3.3.2 Công tác lập kế hoạch quản lý thi công xây dựng công trình 52

3.3.3 Công tác quản lý tiến độ xây dựng 52

Trang 5

3.3.4 Công tác quản lý nhân lực trên công trường 53

3.3.5 Công tác quản lý máy móc thiết bị và vật tư 55

3.3.6 Công tác quản lý khối lượng trong thi công xây dựng 60

3.3.7 Công tác quản lý chất lượng trong thi công xây dựng 61

3.3.8 Công tác quản lý an toàn, vệ sinh môi trường trong xây dựng 61

3.3.9 Công tác phòng cháy chữa cháy : 61

3.4 Đánh giá chung về công tác quản lý thi công xây dựng công trình của Công ty 62

3.4.1 Những kết quả đạt được 62

3.4.2 Những tồn tại, hạn chế 62

3.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 64

3.5 Mục tiêu phát triển của Công ty Cổ phần Xuân Sơn 67

3.5.1 Mục tiêu chung 67

3.5.2 Mục tiêu cụ thể 68

3.6 Những cơ hội và thách thức trong hoạt động thi công xây dựng các công trình thủy lợi của Công ty Cổ phần Xuân Sơn 68

3.6.1 Những cơ hội 68

3.6.2 Những thách thức 69

3.7 Những quan điểm trong việc đề xuất giải pháp 70

3.7.1 Quan điểm toàn diện và khoa học 70

3.7.2 Quan điểm hiệu quả và khả thi 70

3.8 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần Xuân Sơn 70

3.8.1 Các giải pháp trước mắt 70

3.8.2 Các giải pháp lâu dài 85

3.9 Một số kiến nghị 94

3.9.1 Về phía nhà nước 94

3.9.2 Về phía Công ty 94

Kết luận chương 3 96

KẾT LUẬN 97

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Mô hình tổ chức Công ty Cổ phần Xuân Sơn 36

Hình 3.2 Tổng giá trị sản lượng của Công ty qua các năm 39

Hình 3.3.Dự án nâng cấp trạm bơm tiêu Thạc Quả, Đông Anh 46

Hình 3.4 Dự án sửa chữa nâng cấp hồ Núi Cốc, Thái Nguyên 46

Hình 3.5 Sơ đồ tổ chức hiện trường của Công ty 48  

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Kinh nghiệm thi công các công trình 41

Bảng 3.2 Thông tin tài chính của Công ty trong 3 năm gần đây 47

Bảng 3.3 Danh sách cán bộ kỹ thuật trên công trường 55

Bảng 3.4 Danh sách công nhân kỹ thuật trên công trường 55

Bảng 3.5 Bảng kê máy móc thiết bị thi công chủ yếu 57

Bảng 3.6 Một vài ví dụ dự án thay đổi khối lượng khi thi công Công ty đã thực hiện 60

 

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

SXKD: Sản xuất kinh doanh

CBCNV: Cán bộ công nhân viên

BHLD: Bảo hộ lao động

 

Trang 9

1  

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Thực tế phát triển của nhiều quốc gia đã cho thấy không một nền kinh tế nào

có thể phát triển toàn diện nếu không có một nền tảng cơ sở hạ tầng vững chắc Bên cạnh đó cũng không ai có thể phủ nhận rằng để có được cơ sở hạ tầng vững chắc thì công tác quản lý thi công giữ vai trò quan trọng có tính quyết định, quyết định tới chất lượng của hệ thống cơ sở hạ tầng cho một nền kinh tế

Nước ta đang trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa để đẩy nhanh tốc

độ phát triển thì xây dựng phải được coi là nền móng cho sự tăng tốc của các ngành trong nền kinh tế

Một số năm gần đây Nguồn vốn Nhà nước dành cho xây dựng cơ bản bị hạn chế nên hầu như các Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng đều gặp rất nhiều khó khăn dẫn tới hàng loạt doanh nghiệp phải giải thể, nhiều Doanh nghiệp phải cầm

cự để tồn tại Từ thực trạng đó các Doanh nghiệp Xây dựng lớn và nhỏ đều phải tìm kiếm những cách thức quản lý khác nhau để tồn tại và phát triển Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp thi công XDCT Khi bắt tay vào xây dựng các chiến lược sản xuất kinh doanh có một điều vô cùng quan trọng mà không một công ty nào được phép bỏ qua là phải tính đến cách thức quản lý trong quá trình sản xuất kinh doanh như thế nào, xem các đồng vốn bỏ ra hiệu quả đến đâu, có đem lại lợi nhuận và hiệu quả hay không? Trong các doanh nghiệp xây dựng, quá trình thi công là một quá trình diễn ra phức tạp, với nhiều công đoạn và phụ thuộc vào nhiều yếu tố nội, ngoại cảnh Vì vậy, việc hoàn thiện công tác quản lý thi công XDCT là rất cần thiết Công tác quản lý sản xuất nói chung hay quản lý quá trình thi công XDCT nói riêng là một khâu quan trọng đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời chính xác về kết quả hoạt động sản xuất, về việc ra quyết định quản lý, là yếu tố đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói riêng, tăng trưởng và phát triển nền kinh tế nói chung

Công ty Cổ phần Xuân Sơn là một công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng

Vì vậy việc đưa ra cách thức, quy trình quản lý thi công XDCT một cách hợp lý là yếu tố hết sức quan trọng, liên quan chặt chẽ tới việc tồn tại và phát triển của cả Công ty

Trang 10

2  

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý thi công XDCT đối với

Công ty, đề tài “Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thi công XDCT ở Công ty Cổ phần Xuân Sơn” được chọn làm đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá

những mặt đạt được và những hạn chế trong công tác quản lý thi công xây dựng công trình, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thi công XDCT của Công ty

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài:

Dựa vào những cơ sở lý luận về quản lý thi công XDCT và những tổng kết thực tiễn hoạt động đầu tư và xây dựng của Công ty Cổ phần Xuân Sơn, tác giả nghiên cứu đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thi công XDCT tại Công

ty Cổ phần Xuân Sơn

3 Phương pháp nghiên cứu:

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn đã dựa trên cách tiếp cận cơ

sở lý luận về khoa học quản lý thi công xây dựng công trình và những quy định hiện hành của hệ thống văn bản pháp luật trong lĩnh vực này Đồng thời luận văn cũng

sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu của đề tài trong điều kiện Việt Nam hiện nay, đó là:

- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế;

- Phương pháp thống kê;

- Phương pháp phân tích, so sánh; và một số phương pháp kết hợp khác

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

a Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý thi công xây dựng công trình Thủy lợi và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác này tại Công ty Cổ phần Xuân Sơn nhằm từ đó tìm kiếm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thi công XDCT của đơn vị

b Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các mặt hoạt động có liên quan đến công tác quản

lý thi công xây dựng các công trình thủy lợi ở Công ty Cổ phần Xuân Sơn đối với các dự án xây dựng công trình thủy lợi được thực hiện trong thời gian gần đây Luận văn sẽ thu thập các số liệu của Công ty tới năm 2014 để phân tích đánh giá Các giải pháp được đề xuất cho giai đoạn đến năm 2020

Trang 11

3  

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

a Ý nghĩa khoa học của đề tài

Luận văn góp phần hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về thi công XDCT, quản lý thi công xây dựng công trình, những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động quản lý này Những nghiên cứu chuyên sâu về quản lý trong quá trình thi công xây dựng công trình sẽ là những tài liệu góp phần hoàn thiện hơn lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

b Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Kết quả phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý trong quá trình thi công xây dựng công trình là những gợi ý thiết thực có thể vận dụng vào công tác quản lý các dự án thi công xây dựng tại Công ty Cổ phần Xuân

Sơn

6 Kết quả dự kiến đạt được:

Để đạt được mục đích nghiên cứu đặt ra, luận văn cần phải giải quyết được những kết quả sau đây:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý quá trình thi công và nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thi công XDCT Ngoài ra đề tài cũng nghiên cứu những bài học kinh nghiệm về quản lý thi công xây dựng công trình của doanh nghiệp xây dựng và tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

- Phân tích thực trạng công tác quản lý thi công XDCT tại Công ty Cổ phần Xuân Sơn trong quá trình xây dựng và phát triển, đánh giá những kết quả đạt được cần phát huy và những tồn tại, hạn chế cần phải khắc phục và nguyên nhân của những tồn tại này

- Đề xuất một số giải pháp phù hợp dựa trên những nghiên cứu về cơ sở lý luận và xem xét các vấn đề thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp xây dựng nhằm hoàn thiện công tác quản lý thi công XDCT trong quá trình thi công tại Công ty Cổ phần Xuân Sơn

7 Nội dung của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận kiến nghị, luận văn được cấu trúc với 3 chương nội dung chính sau:

- Chương 1: Tổng quan về quản lý thi công xây dựng công trình

- Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thi công xây dựng công trình

- Chương 3: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thi công XDCT ở Công ty Cổ phần Xuân Sơn

Trang 12

4  

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG

CÔNG TRÌNH 1.1 Vai trò, đặc điểm của quản lý thi công xây dựng công trình thủy lợi

1.1.1 Vai trò của quản lý thi công xây dựng công trình thủy lợi

- Công trình xây dựng thủy lợi – thủy điện thường chiếm một khu vực rất rộng, trong đó bao gồm các công trình chính và các công trình phụ phục vụ cho việc xây dựng công trình chính; các công việc xây dựng thường có liên quan mật thiết và khống chế lẫn nhau, đòi hỏi phải xây dựng theo một trình tự nhất định và phải tập trung vốn đầu tư, nhân lực, vật lực và thiết bị, máy móc thi công vào xây dựng công trình Mặt khác, trong quá trình thi công thường gặp những khó khăn đột xuất do tình hình cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị máy móc không đúng kế hoạch, do tình hình mưa, lũ lụt, Đồng thời lại phải thường xuyên xử lý những tình huống phức tạp như nước mạch, cát chảy, địa chất thay đổi, thiết bị máy móc bị hư hỏng, chất lượng thi công kém, không đúng quy phạm,

- Nếu không phát hiện và khắc phục kịp thời những khó khăn trong thi công thì không thể đảm bảo hoàn thành đúng kế hoạch tiến độ thi công như ý muốn Vì vậy, công trường cần phải tổ chức quản lý thi công chặt chẽ, phải có sự phối hợp nhịp nhàng, linh hoạt và chủ động giữa các bộ phận thi công và các phòng, ban trên công trường thì mới có thể đảm bảo thực hiện từng bước kế hoạch xây dựng công trình

- Công tác quản lý thi công làm được tốt sẽ đảm bảo cho công trình được xây dựng theo một trình tự hợp lý nhất, sử dụng thời gian, nguyên vật liệu và nhân công hợp lý, phát huy được năng suất của máy thi công Do đó sẽ đẩy mạnh được tốc độ thi công, đảm bảo chất lượng thi công, hạ giá thành xây dựng và sớm đưa công trình vào sử dụng Mặt khác, chống được tham ô, lãng phí, thực hiện được tiết kiệm [12]

1.1.2 Đặc điểm của quản lý thi công xây dựng công trình thủy lợi

1.1.2.1 Nhiều dạng công tác với khối lượng lớn và thời gian thi công dài

Để xây dựng công trình thủy lợi phải thực hiện nhiều dạng công tác khác nhau

Trang 13

5  

công tác khoan phun xi măng, hút nước hố móng, đào ngầm, khai thác cốt liệu, đóng cọc và bản cọc,

1.1.2.2 Kết cấu công trình đặc biệt

Các công trình thủy lợi thường được xây dựng trong những điều kiện địa hình, địa chất, khí hậu thủy văn trên mỗi địa điểm xây dựng hoàn toàn khác nhau với các thông số thiết kế như lưu lượng, cột nước, công suất nhà máy thủy điện, dung tích hồ chứa v.v cũng khác nhau Điều đó tất nhiên sẽ dẫn đến sự khác biệt về kết cấu giữa các công trình Mặt khác, ngay trong một công trình, kết cấu của nó cũng

đa dạng, kích thước khác nhau và phức tạp (như kết cấu của nhà máy thủy điện, công trình tràn xả lũ ) 

1.1.2.3 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên

Các công trình thủy lợi – thủy điện thường được xây dựng trên các sông, suối của các vùng đồi núi và thi công ngoài trời Vì vậy việc tổ chức thi công gặp rất nhiều khó khăn, phức tạp và chịu ảnh hưởng rất lớn của các điều kiện tự nhiên trong vùng xây dựng như: điều kiện địa hình, điều kiện địa chất và địa chất thủy văn, chế

độ dòng chảy (lưu lượng và mực nước trong sông, suối ), điều kiện thời tiết, khí hậu (mưa, nắng, gió, bão, rét, nóng, sương mù ). 

1.1.2.4 Mức độ cơ giới hóa, công nghiệp hóa và tự động hóa trong xây dựng

Muốn hoàn thành xây dựng công trình thủy lợi có nhiều dạng công tác với khối lượng rất lớn đúng thời hạn quy định thì phải tiến hành thi công với cường độ cao, mức độ cơ giới hóa lớn và sử dụng nhiều máy móc, thiết bị thi công hiện đại, có năng suất cao Đồng thời phải tiến tới công nghiệp hóa và tự động hóa trong sản xuất và thi công với mức độ cần thiết có thể, nhất là đối với những công việc nặng nhọc, khó khăn, nguy hiểm. 

1.1.2.5 Hình thành khu dân cư và khu công nghiệp mới

Công trình thủy lợi – thủy điện thường được xây dựng ở những nơi xa xôi, hẻo lánh, xa các thị trấn – thành phố các trung tâm công nghiệp Song, trên các công trường xây dựng thủy lợi, tùy theo quy mô công trình, thường phải xây dựng hàng loạt các cơ sở sản xuất, các xí nghiệp phụ trợ đủ lớn về nhiều mặt để phục vụ cho

Trang 14

6  

quá trình thi công và phải sử dụng một số lượng người lao động rất lớn (trực tiếp và gián tiếp) để xây dựng công trình

Bên cạnh khu vực dân cư này, do công trường đòi hỏi phải xây dựng các cơ sở sản xuất, các xí nghiệp phụ trợ để phục vụ thi công, nên khi thiết kế và xây dựng người ta thường kết hợp sử dụng chúng cho hiện tại và cho cả tương lai Vì vậy, thông thường xung quanh công trình đầu mối thủy lợi, sẽ hình thành trong tương lai khu công nghiệp mới Khu này sẽ phục vụ cho kế hoạch phát triển kinh tế địa phương hoặc kinh tế khu vực

1.1.2.6 Ảnh hưởng về ngập lụt ở thượng lưu công trình

Công trình đầu mối thủy lợi – thủy điện được xây dựng thường tạo nên hồ chứa nước lớn ở phía thượng lưu và tất nhiên sẽ gây ngập lụt lớn ở vùng hồ Vì vậy khi thiết kế và nhất là khi chuẩn bị và tiến hành xây dựng công trình, phải giải quyết hàng loạt các vấn đề phức tạp có liên quan đến vùng bị ngập lụt, như: di chuyển dân

cư, các công trình công cộng và các xí nghiệp công nghiệp ra khỏi vùng sẽ bị ngập lụt; di chuyển hay bảo vệ các di tích lịch sử; tổ chức khai thác gấp các mỏ quặng và các tài nguyên khác nằm trong vùng lòng hồ, phá rừng và dọn sạch lòng hồ, Các vấn đề này có liên quan đến nhiều ngành, nhiều Bộ và nhiều cơ quan, cùng với các địa phương trong vùng lòng hồ, dưới sự chỉ đạo chung của cơ quan có trách nhiệm thuộc Chính Phủ [12]

1.2 Tổng quan về công tác quản lý thi công công trình thủy lợi ở Việt Nam

Trong những năm qua công tác đầu tư xây dựng trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đã được Đảng, Nhà nước đặc biệt quan tâm, ưu tiên cho đầu tư xây dựng mỗi năm hàng chục nghìn tỷ đồng bằng các nguồn vốn như: Trái phiếu Chính phủ, ngân sách tập trung trong nước và các nguồn vốn tín dụng của các tổ chức ngân hàng quốc tế (ADB, WB, JICA,…), nhằm tăng cường cơ sở hạ tầng, phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững; xây dựng nông thôn mới; hạn chế, giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với biến đổi khi hậu toàn cầu thực hiện định hướng, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Nhờ đó hàng loạt các công trình được triển khai xây dựng, trọng tâm là xây dựng các công trình Thuỷ lợi phục vụ đa mục

Trang 15

7  

tiêu với các giải pháp công trình và công nghệ tiên tiến được áp dụng đã hoàn thành đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu sản xuất và phục vụ đời sống của nhân dân, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, ổn định sản xuất, tăng cường năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế Cụ thể như:

+ Hồ chứa nước Định Bình, tỉnh Bình Định

+ Hồ chứa nước IaMlar, tỉnh Gia Lai

+ Cống Thảo Long, tỉnh Thừa Thiên - Huế

+ Cống Cái Hóp, tỉnh Trà Vinh

Tuy nhiên, cũng còn có nhiều công trình xảy ra sự cố do sai sót trong quản lý thi công như: vỡ đập Suối Trầu – Khánh Hóa, nguyên nhân do đào hố móng cống quá hẹp không còn chỗ để người đầm đứng đầm đất ở mang cống Đất đắp không được chọn lọc, nhiều nơi chỉ đạt dung trọng khô gk = 1,4T/m3, đổ đất các lớp quá dày, phía dưới mỗi lớp không được đầm chặt, giám sát thi công không chặt chẽ, nhất là những chỗ quan trọng như mang cống, các phần tiếp giáp giữa đất và bê tông, không kiểm tra dung trọng đầy đủ; Vỡ đập Am Chúa ở Khánh Hoà do thi công không đảm bảo chất lượng, đầm đất không đạt dung trọng nên khi hồ bắt đầu chứa nước, đất không được cố kết chặt, gặp nước thì tan rã; Đập Cà Giây ở Bình Thuận

đã thi công gần đến đỉnh đập, nước trong hồ đã dâng lên gần đến cao trình thiết kế thì xuất hiện nhiều lỗ rò xuyên qua thân đập phá hoại toàn bộ thiết bị tiêu nước trong thân đập làm đập bị sụt xuống suýt vỡ, nguyên nhân chủ yếu là do thi công hai khối đập cách nhau quá xa, xử lý nối tiếp không tốt, hai khối lún không đều xuất hiện vết nứt giữa hai khối Còn rất nhiều sự cố trong nhiều năm qua mà chưa có một tổng kết đầy đủ, song thường là những công trình nhỏ, công tác quản lý chất lượng thường không được quan tâm một cách đầy đủ [11]

1.3 Những bài học kinh nghiệm trong quản lý thi công xây dựng công trình thủy lợi

Để quản lý thi công xây dựng công trình thủy lợi ngoài áp dụng đúng và tuân thủ đầy đủ theo các quy định, văn bản quy phạm luật, nghị định, thông tư của chính phủ và các bộ ban hành ra còn phải nắm rõ các chính sách nhà nước quy định trong

Trang 16

8  

công tác quản lý xây dựng để thực hiện tốt công việc quản lý thi công các dự án Việc áp dụng các quy chuẩn tiêu chuẩn phải thống nhất trong một dự án

1.3.1 Nâng cao chất lượng thiết kế thi công công trình xây dựng tạo tiền đề cho quản lý thi công xây dựng

Xây dựng công trình cũng giống như sản xuất một sản phẩm công nghiệp, phải có thiết kế sản phẩm và quá trình tổ chức sản xuất ra sản phẩm theo thiết kế Thiết kế tổ chức thi công công trình là giải pháp quan trọng nhằm tạo ra những dự kiến và căn cứ tổ chức thi công hợp lý, tăng cường quản lý thi công công trình có hiệu quả Đây là công tác chuẩn bị có tầm quan trọng hàng đầu và phải được làm xong trước vì nhiều công tác chuẩn bị tiếp theo phải căn cứ vào kế hoạch tiến độ để

1.3.2 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động thi công công trình

Giám sát là một công tác vô cùng quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng của công trình Với đặc thù của các công trình thủy lợi là bao gồm nhiều hạng mục công việc, với kỹ thuật thi công phức tạp và khác nhau Mà mỗi một hạng mục công trình thì thường bao gồm rất nhiều công việc khác nhau nên trong quá trình thi công thì mắc những sai phạm là điều khó tránh khỏi Ngoài ra hầu hết các công nhân trực tiếp thi công là những nhân công tự do, trình độ còn có giới hạn vì vậy việc giám sát

để họ hoàn thành công việc là không thể thiếu Các công trình xây dựng thi công đều thi công ngoài trời chịu ảnh hướng lớn của yếu tố tự nhiên và với đặc thù đó là những công việc nặng nhọc, mệt mỏi vì vậy dễ dẫn đến tình trạng công nhân bỏ qua một số thao tác làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình Chính vì công tác giám sát đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng công trình, tiến độ công

Trang 17

9  

trình….Để đảm bảo công tác giám sát đạt hiệu quả cao thì phải tiến hành giám sát toàn diện từ cung ứng vật tư, sử dụng vật tư, bố trí nhân lực đến tiến hành thi công Căn cứ để tiến hành kiểm tra là bản thiết kế chuẩn của dự án, và hợp đồng yêu cầu của chủ đầu tư

1.3.3 Tổ chức, lựa chọn tổ, đội, đơn vị thi công hợp lý

Trong doanh nghiệp xây dựng đội được xem như đơn vị thi công cơ bản, đơn

vị trực tiếp sản xuất, khâu đầu tiên trong cơ cấu của các tổ chức xây lắp Hình thức

tổ chức lao động theo đội là một hình thái đặc trưng của lao động tập thể trong xây dựng ở nước ta Cùng với sự phát triển về quy mô và sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật tổ chức và quản lý kinh tế đội trở thành một vấn đề quan trọng và phức tạp Công trình thủy lợi sử dụng nhiều nguyên vật liệu, cấu kết nặng, thời gian xây dựng dài, yêu cầu kỹ thuật công nghệ rất phức tạp Điều đó đòi hỏi sự phối hợp nhiều loại chuyên môn khác nhau, ngành nghề khác nhau, của nhiều bộ phận cá nhân khác nhau Cho nên đội thực hiện lao động tập thể, với sự chỉ huy của người đội trưởng theo chế độ một thủ trưởng trong quản lý, cùng với sự phát huy đầy đủ quyền làm chủ tập thể của mọi người

Khi tiến hành thi công các công trình xây dựng có quy mô lớn, thời gian dài, chủ đầu tư có yêu cầu cao về chất lượng cũng như tiến độ thì công ty nên thành lập các tổ đội chuyên môn hóa vì khi đó các tổ đội chuyên môn hóa do có trình độ tay nghề cao lại chuyên môn hóa nên có khả năng hoàn thành tốt nhất các yêu cầu về kỹ

thuật chuyên môn, về chất lượng, về tiến độ thi công

1.3.4 Bố trí sử dụng hợp lý máy móc, thiết bị trong quá trình thi công công trình

Bố trí sử dụng hiệu quả máy móc trên công trường đảm bảo công tác thi công được thực hiện với hiệu quả cao nhất, ít tốn kém chi phí và nâng cao chất lượng các công trình xây dựng Dựa vào khả năng hiện có về trang thiết bị máy móc để lập ra

kế hoạch sử dụng máy móc trang thiết bị cho hợp lý Dựa trên kế hoạch đã xây dựng đó và dựa vào công việc thực tiễn của các đội xây dựng của công ty mà phân phối máy móc thiết bị cho từng đội tại từng công trình Dựa vào tiến độ thi công tại

Trang 18

10  

từng công trình, yêu cầu công việc tại từng công trình, khoảng cách địa lý giữa các công trình mà điều động máy móc thiết bị linh hoạt tránh để tình trạng nơi thừa máy nơi thì phải đi thuê máy hoặc dừng thi công

1.3.5 Quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu

Vấn đề tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nguyên nhiên liệu đầu vào và năng lượng sẽ có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc giảm giá thành và nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp Đội ngũ công nhân sản xuất trực tiếp là người có ảnh hưởng lớn nhất đến việc tiết kiệm nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất Nếu công ty có đội ngũ công nhân lành nghề, có ý thức tình thần trách nhiệm thì công ty

sẽ tiết kiệm được một khối lượng nguyên vật liệu lớn Ngược lại nếu đội ngũ công nhân là những người có trình độ tay nghề kém thì tỷ lệ lãng phí do sai hỏng tăng, tinh thần trách nhiệm kém thì hao hụt nguyên vật liệu là đáng kể Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng trong việc sử dụng hợp lý tiết kiệm nguyên vật liệu tại công ty

1.4 Tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

1.4.1 Các đề tài đã nghiên cứu

Qua tìm hiểu chưa đầy đủ đó có rất nhiều tác giả tìm hiểu và nghiên cứu đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý sản xuất trong lĩnh vực xây dựng Mỗi một tác giả có một cách tiếp cận, giải quyết một lĩnh vực khác nhau về hoạt động quản lý thi công xây dựng, các đề tài này có nội dung liên

quan đến đề tài: “Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng công trình ở Công ty Cổ phần Xuân Sơn” của tác giả cụ thể như:

- Đề tài luận văn thạc sĩ: “Hoàn thiện quản lý thi công xây dựng công trình tại Công ty Quản lý & Phát triển nhà Hà Nội”, của Nguyễn Trọng Đạt,

năm 2008

- Đề tài luận văn thạc sĩ: “Một số vấn đề đổi mới công tác xây dựng dự

án đầu tư tăng năng lực thiết bị thi công các doanh nghiệp xây dựng giao thông đường bộ” của Trần Văn Khôi; Binh đoàn 12; năm 1996”

- Đề tài luận văn thạc sĩ: “Cải thiện tình hình thực hiện các dự án xây dựng giao thông đường bộ thuộc Sở Giao thông vận tải Hải Dương”; của

Trang 19

11  

Nguyễn Văn Phú; Sở GTVT Hải Dương; năm 2002

- Đề tài luận văn thạc sĩ: “Biện pháp tiết kiệm chi phí vật liệu trong chi phí thực hiện công trình xây dựng của Công ty Cổ phần VINACONEX 6”; của

Ngô Kiến Phát; năm 2008

1.4.2 Đánh giá kết quả công trình đã nghiên cứu

Các đề tài nhìn chung các tác giả đã lựa chọn đúng đối tượng là: hoạt động quản lý trong phạm vi lĩnh vực xây dựng cơ bản để nghiên cứu giải quyết Như đề

tài luận văn thạc sĩ: (Hoàn thiện quản lý thi công xây dựng công trình tại Công ty Quản lý & Phát triển nhà Hà Nội), của Nguyễn Trọng Đạt, năm 2008 Hoặc lựa

chọn một trong những nội dung chủ yếu của hoạt động quản lý thi công để nghiên

cứu giải quyết như để tài: “Một số vấn đề đổi mới công tác xây dựng dự án đầu tư tăng năng lực thiết bị thi công các DNXD giao thông đường bộ” của tác giả Trần

Văn Khôi; Binh đoàn 12; năm 1996”

Các tác giả đã biết vận dụng lý luận, công cụ, kiến thức về hoạt động quản trị thi công để phân tích đưa ra được những vấn đề còn tồn tại, nguyên nhân trong việc quản lý thi công các công trình xây dựng cơ bản ở các góc độ

từ phía Nhà nước trong hoạt động quản lý dự án đầu tư và từ phía góc độ của đơn vị thi công các dự án đó

Tuy nhiên, việc vận dụng cơ sở lý thuyết, các công cụ trong quản trị xây dựng vẫn chưa được các tác giả đầu tư phân tích nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động Các dữ liệu thu thập được chưa sát với thực tế và còn sơ sài

Mặt khác, ngoài luận văn của tác giả Nguyễn Trọng Đạt nghiên cứu tương tối hoàn chỉnh nội dung của hoạt động quản lý thi công tại Công ty Quản

lý & Phát triển nhà Hà Nội còn lại các đề tài nghiên cứu của các tác giả khác chỉ tập chung nghiên cứu một trong những nội dung chính của hoạt động quản

lý thi công như đề tài: biện pháp tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trong công trình xây dựng của Công ty Cổ phần xây dựng Vinaconex 6 của tác giả Ngô Kiến Phát

Tuy nhiên, việc nghiên cứu nội dung của quản trị xây dựng ở mỗi một đơn vị cụ thể sẽ được các tác giả xử lý trên các căn cứ, cơ sở thực tiễn tại mỗi

Trang 20

12  

đơn vị đó là khác nhau Bởi vì, tính chất, đặc điểm của mỗi đơn vị, tổ chức đó khác nhau Vì thế, việc áp dụng các kết quả nghiên cứu trên chỉ mang tính chất tham khảo Nội dung cụ thể về quản lý thi công tại đơn vị tác giả công tác vì thế mà cũng phải dựa trên căn cứ, điều kiện, phạm vi nghiên cứu cũng khác

1.4.3 Các vấn đề đã làm được và tồn tại

Từ các kết quả phân tích, nghiên cứu đó các tác giả đã kiến nghị đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng khoán công trình Hoặc một

số giải pháp, hoàn thiện, tạo động lực, các giải pháp tin học hoá công tác quản

lý tài chính, hay công tác tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trong thi công xây dựng

Đặc biệt các tiêu chí đánh giá hiệu quả của hoạt động quản lý cũng được một vài tác giả sử dụng ở phần lý luận nhưng trong phân tích thực trạng của vấn đề thì chỉ đánh giá một cách chung chung không đưa ra chỉ tiêu cụ thể để tìm hiểu nguyên nhân ảnh hưởng đến các nhân tố đó

Cụ thể: Đối với đề tài: (Hoàn thiện quản lý thi công xây dựng công trình tại Công ty Quản lý & Phát triển nhà Hà Nội), của Nguyễn Trọng Đạt, năm 2008 Tác

giả đã đưa ra được các tiêu chí đánh giá đồng thời cũng là nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động quản lý thi công

- Trình độ cán bộ quản lý, kỹ sư, công nhân

- Trình độ sử dụng máy móc thiết bị và công nghệ

- Hệ thống quy trình quản lý chất lượng

- Và các nhân tố khác bên ngoài như đối thủ cạnh tranh, về phía nhà cung ứng

Đối với đề tài: “Một số vấn đề đổi mới công tác xây dựng dự án đầu tư tăng năng lực thiết bị thi công các doanh nghiệp xây dựng giao thông đường bộ của tác giả Trần Văn Khôi; Binh đoàn 12; năm 1996” Tác giả đã đưa ra được giải pháp nhằm tăng cường năng lực thi công đường giao thông bằng thiết bị tiên tiến và hiện đại, nhằm giảm bớt chi phí thi công bằng thủ công và loại bỏ thiết bị lạc hậu

Trang 21

13  

Hầu hết các đề tài đã tiếp cận và giải quyết một vấn đề tổng thể hay hoàn thiện một vài hoạt động trong lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng như: hoạt động quản lý tài chính, nâng cao hiệu quả đầu tư máy móc thiết bị hay các giải pháp

cụ thể về giải pháp thi công các công trình

Kết luận chương 1

Quản lý thi công xây dựng công trình là một vấn đề quan trọng và được nhiều ban ngành nhà nước quan tâm Công tác quản lý thi công làm được tốt sẽ đảm bảo cho công trình được xây dựng theo một trình tự hợp lý nhất, sử dụng thời gian, nguyên vật liệu và nhân công hợp lý, phát huy được năng suất của máy thi công Do

đó sẽ đẩy mạnh được tốc độ thi công, đảm bảo chất lượng thi công, hạ giá thành xây dựng công trình và sớm đưa công trình vào sử dụng Mặt khác, chống được tham ô, lãng phí, thực hiện được tiết kiệm

Trang 22

14  

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THI CÔNG

XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 2.1 Khái niệm, mục tiêu của quản lý thi công xây dựng công trình

2.1.1 Khái niệm

- Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm: quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản

lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng [7]

- Quản lý thi công xây dựng công trình là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với các giai đoạn của vòng đời dự án xây dựng công trình Mục đích của nó là từ góc độ quản lý và tổ chức, áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu dự án như: mục tiêu về giá thành, mục tiêu thời gian, mục tiêu chất lượng Vì thế làm tốt công tác quản lý là một việc có ý nghĩa vô cùng quan trọng

- Chu trình quản lý dự án xây dựng công trình xoay quanh 3 nội dung chủ yếu

là (1) lập kế hoạch, (2) Tổ chức phối hợp thực hiện mà chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí thực hiện và (3) giám sát các công việc dự án xây dựng công trình nhằm đạt được các mục tiêu đã định

Chi tiết hơn của quản lý dự án xây dựng công trình gồm những nội dung sau:

- Quản lý phạm vi dự án xây dựng công trình : tiến hành khống chế quá trình quản lý đối với nội dung công việc của dự án xây dựng công trình nhằm thực hiện mục tiêu dự án xây dựng công trình,…

- Quản lý thời gian dự án xây dựng công trình: quản lý thời gian dự án xây dựng công trình là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án xây dựng công trình theo đúng thời gian đề ra Nó bao gồm các công việc như xác định hoạt động cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến độ dự án xây dựng công trình

- Quản lý chi phí dự án xây dựng công trình: là quá trình quản lý chi phí, giá thành dự án xây dựng công trình nhằm đảm bảo hoàn thành dự án xây dựng công

Trang 23

15  

trình mà chi phí không vượt quá mực trù bị ban đầu Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí

- Quản lý chất lượng dự án xây dựng công trình: Là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự án xây dựng công trình nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng…

- Quản lý nguồn nhân lực của dự án xây dựng công trình: là phương pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi người trong dự án xây dựng công trình và tận dụng nó một cách hiệu quả nhất Nó bao gồm các việc như quy hoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng các ban quản lý dự án xây dựng công trình

- Quản lý việc trao đổi thông tin dự án xây dựng công trình: là biện pháp quản

lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu thập, trao đổi một cách hợp lý các tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự án xây dựng công trình cũng như việc truyền đạt thông tin, báo cáo tiến độ dự án xây dựng công trình

- Quản lý rủi ro trong dự án xây dựng công trình: Khi thực hiện dự án xây dựng công trình có thể sẽ gặp phải những yếu tố rủi ro mà chúng ta không lường trước được Quản lý rủi ro là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm tận dụng tối đa những yếu tố có lợi không xác định và giảm thiểu tối đa những yếu tố bất lợi không xác định cho dự án xây dựng công trình Nó bao gồm việc nhận dạng, phân loại rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây dựng đối sách và khống chế rủi ro

- Quản lý việc mua bán của dự án xây dựng công trình: là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm sử dụng hàng hóa, vật liệu, máy móc trang thiết bị thu mua được từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án xây dựng công trình Nó bao gồm việc lên kế hoạch thu mua, lựa chọn việc thu mua và trưng thu các nguồn vật liệu

- Quản lý việc giao nhận dự án xây dựng công trình: một số dự án xây dựng công trình sau khi thực hiện hoàn thành dự án xây dựng công trình thủy lợi, hợp đồng cũng kết thúc cùng với sự chuyển giao kết quả Dự án xây dựng công trình mới bước vào giai đoạn đầu vận hành sản xuất nên khách hàng có thể thiếu nhân

Trang 24

16  

lực quản lý kinh doanh hoặc chưa nắm vững được tính năng, kỹ thuật của dự án xây dựng công trình, vì thế cần có sự hỗ trợ của đơn vị thi công dự án xây dựng công trình, giúp đơn vị tiếp nhận dự án xây dựng công trình giải quyết vấn đề này,

từ đó xuất hiện khâu quản lý việc giao – nhận dự án xây dựng công trình Quản lý việc giao – nhận dự án xây dựng công trình cần có sự tham gia của đơn vị thi công

dự án xây dựng công trình và đơn vị tiếp nhận dự án xây dựng công trình, tức là cần có sự phối hợp chắt chẽ giữa hai bên giao nhận, như vậy mới tránh được tình trạng dự án xây dựng công trình tốt nhưng hiệu quả kém, đầu tư cao nhưng lợi nhuận thấp.[10]

2.1.2 Mục tiêu

Kết quả cuối cùng cần đạt được:

- Mục tiêu của dự án đầu tư xây dựng công trình thể hiện ở chỗ các công việc phải được hoàn thành theo yêu cầu, đảm bảo chất lượng, trong phạm vi chi phí được duyệt, đúng thời gian và giữ cho phạm vi dự án không thay đổi

- Mỗi dự án đầu tư xây dựng công trình thường đặt ra một hay nhiều mục tiêu cần đạt được Các mục tiêu cụ thể khi quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm: + Mục tiêu về chất lượng công trình xây dựng;

+ Mục tiêu về thời gian thực hiện;

+ Mục tiêu về chi phí (giá thành);

+ Mục tiêu về an toàn lao động;

+ Mục tiêu về vệ sinh môi trường;

+ Mục tiêu về quản lý rủi ro; [10]

Nguồn lực:

Để đạt được kết quả mong muốn, mỗi dự án xây dựng công trình đều dự trù chi phí nguồn lực huy động cho dự án xây dựng công trình (nhân lực, tài lực, vật lực, kinh phí,…) Trên thực tế, do những biến cố rủi ro làm cho chi phí, nguồn lực thực tế thường có nguy cơ vượt quá dự kiến ban đầu Cũng có những trường hợp không đủ nguồn lực huy động cho dự án xây dựng công trình như đã dự kiến làm

Trang 25

17  

cho dự án triển khai không thuận lợi, phải điều chỉnh, thay đổi lại mục tiêu so với

dự kiến ban đầu,…

Thời gian:

+ Để thực hiện một dự án xây dựng công trình đòi hỏi phải có thời gian ngắn

nhất và thường bị ấn định khống chế do nhiều lý do (cạnh tranh thị trường, tranh thủ thời cơ, giành cơ hội ) Ngay trong từng giai đoạn của chu trình dự án cũng có thể

bị những khống chế về thời gian thực hiện Thông thường, tiến trình thực hiện một

dự án xây dựng công trình theo thời gian có thể chia ra 3 thời kỳ: Khởi đầu, triển khai và kết thúc

+ Nếu một dự án xây dựng công trình được thực hiện mà đạt được kết quả

cuối cùng như dự kiến (độ hoàn thiện yêu cầu) trong một thời gian khống chế với một nguồn lực đã xác định thì dự án xây dựng công trình xem là đã hoàn thành Tuy nhiên, trên thực tế thường rất khó, thậm chí không thể nào đạt được và do đó trong quản lý dự án người ta thường phải tìm cách kết hợp dung hòa 3 phương diện chính của một dự án xây dựng công trình bằng cách lựa chọn và thực hiện phương án kinh

tế nhất theo từng trường hợp cụ thể

+ Ba yếu tố cơ bản: Thời gian, chi phí và kết quả là những mục tiêu cơ bản của quản lý dự án và giữa chúng có mối liên quan chặt chẽ với nhau Sự kết hợp 3 yêu tố này tạo thành mục tiêu tổng thể của quản lý dự án

2.2 Nội dung của quản lý thi công xây dựng công trình

Thi công là giai đoạn chủ yếu thực hiện việc xây dựng công trình, thực hiện

dự án đầu tư Do đó trong quá trình thi công xây dựng công trình, chủ đầu tư và các nhà thầu xây lắp phải tiến hành công tác quản lý thi công nhằm thực hiện dự án đúng thiết kế kỹ thuật và thiết kế thi công, vượt mức kế hoạch, tiến độ và hợp đồng thi công, đảm bảo chất lượng xây lắp và an toàn

Quản lý thi công bao gồm việc nghiên cứu, theo dõi, hướng dẫn, phát hiện và điều chỉnh mọi mặt hoạt động trên công trường nhằm thi công đạt và vượt mức yêu cầu thời hạn, chất lượng, giá thành và an toàn lao động Quản lý thi công phải được thực hiện liên tục và toàn diện trong cả 3 giai đoạn của thời kỳ thi công Cơ sở để

Trang 26

18  

thực hiện có kết quả công tác quản lý thi công là các văn bản thiết kế (thiết kế kỹ thuật và thiết kế thi công), những chủ trương, chính sách của Nhà nước, những quy trình, quy phạm, định mức hiện hành và những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại [12] 

Trong hoạt động quản lý thi công xây dựng đối với nhà thầu xây dựng bao gồm các nội dung sau:

- Quản lý chất lượng xây dựng

- Quản lý tiến độ xây dựng

- Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình

- Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng

- Quản lý môi trường xây dựng.[7]

Các nội dung của các hoạt động quản lý thi công trên sẽ được trình bày cụ thể ở các mục dưới đây

2.2.1 Nội dung quản lý chất lượng xây dựng

Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình bao gồm các hoạt động quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư; giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình

1 Khái niệm: Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động chức năng

quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng, mục đích chất lượng và thực hiện chúng bằng những phương tiện như lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống [3]

Thực chất quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động

từ đó đề ra các yêu cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu và quy định đó bằng các biện pháp như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống Hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng chủ yếu là công tác giám sát và tự giám sát của chủ đầu tư và các chủ thể khác

Hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng theo các giai đoạn của dự

án Quản lý chất lượng công trình là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào

Trang 27

19  

quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm : Chủ đầu tư, nhà thầu, các tổ chức và cá nhân liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình Theo nghị định 15/2013/NĐ- CP ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng, xuyên suốt các giai đoạn từ khâu khảo sát, thiết kế đến thi công và khai thác công trình

Trong đó quá trình thi công xây dựng của Nhà thầu, đội trực tiếp thi công có vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của công trình Nhà thầu, đơn vị tổ chức thi công phải tuyệt đối tuân thủ các quy trình, quy phạm kỹ thuật đảm bảo các tiêu chuẩn, chỉ tiêu chất lượng của công trình như trong thiết kế công trình

Để đảm bảo chất lượng công trình, cần tăng cường công tác kiểm tra chất lượng và giám sát thi công

2 Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình là:

- Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô công trình xây dựng, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công xây dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng

Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế;

- Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công;

- Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định

- Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài công trường;

- Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công xây dựng, hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành

- Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và

vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư

- Chuẩn bị các tài liệu làm căn cứ nghiệm thu theo quy định

3 Các biện pháp kiểm tra được sử dụng là:

- Sử dụng các phương tiện kỹ thuật để kiểm tra tại chỗ hay kiểm tra trong

Trang 28

20  

phòng thí nghiệm; sử dụng các phương pháp tính toán bằng thống kê để điều tra chọn mẫu và xử lý các số liệu đã thu thập được; ghi chép nhật ký công trình; kết hợp giữa kiểm tra thường xuyên và kiểm tra đột xuất

- Doanh nghiệp phải tự tổ chức ra bộ phận kỹ thuật, cùng chủ đầu tư, tổ chức thiết kế và các cơ quan hữu quan tổ chức giám sát và lập hồ sơ kết luận về kết quả nghiệm thu chất lượng cho từng công việc, từng hạng mục và toàn bộ công trình

- Quản lý chất lượng công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư, nhà thầu, các tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, cung cấp các yếu tố đầu vào, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình xây dựng

2.2.2 Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình

Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án

đã được phê duyệt

Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm

Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm phù hợp với tổng tiến độ của dự án

Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án

Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để đưa ra quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của

dự án

Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở bảo đảm chất lượng công trình

Trang 29

21  

Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án thì nhà thầu xây dựng được xét thưởng theo hợp đồng Trường hợp kéo dài tiến độ xây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt vi phạm hợp đồng [7]

2.2.3 Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình

Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt

Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng

Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình làm vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét, quyết định

Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình

Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán [7]

2.2.4 Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng

Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận

Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn

Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi phát hiện có vi phạm về

Trang 30

22  

an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật

Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn

về an toàn lao động

Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường

Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra.[7]

2.2.5 Quản lý môi trường xây dựng

Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định

Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường

Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường

Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi

Trang 31

23  

công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.[7]

2.3 Nguyên tắc và yêu cầu của công tác quản lý thi công xây dựng công trình

2.3.1 Nguyên tắc công tác quản lý thi công xây dựng công trình

- Thống nhất lãnh đạo về chính trị và kinh tế;

- Tập trung dân chủ;

- Tập thể lãnh đạo kết hợp với cá nhân phụ trách;

- Kết hợp giáo dục chính trị - tư tưởng với khuyến khích bằng lợi ích vật chất;

- Vận dụng tổng hợp các quy luật kinh tế XHCN và kinh tế thị trường có điều tiết của Nhà nước, trong đó chú ý đến chế độ hạch toán kinh tế trong xây dựng cơ bản;

- Cần kiệm xây dựng phải đảm bảo kỹ thuật và hiệu quả kinh tế cao.[12]

2.3.2 Yêu cầu của công tác quản lý thi công xây dựng công trình

- Phải thi công công trình theo đúng thiết kế: Quy định này nhằm đảm bảo cho từng hạng mục công trình được kiến tạo theo đúng yêu cầu của chủ đầu tư về hình khối kiến trúc, công năng sử dụng, kích thước và cấu tạo công trình, về chất lượng công trình

- Phải thực hiện đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật trong sản xuất kể cả việc lấy mẫu và thí nghiệm vật liệu xây dựng

- Phải thực sự tôn trọng các quy định hiện hành về hoạt động kinh doanh xây lắp; thực hiện đầy đủ mọi điều khoản trong hợp đồng thi công đã ký

- Phải tôn trọng sự giám sát thi công từ phía ngoài.[9]

2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thi công xây dựng công trình

2.4.1 Nhóm nhân tố khách quan

2.4.1.1 Cơ chế chính sách của Nhà nước và môi trường kinh doanh:

Chính sách kinh tế vĩ mô, cơ chế quản lý của Nhà nước có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường Đặc biệt là hoạt động xây dựng cơ bản Chính sách quản lý của Nhà nước tác động trực tiếp đến các vấn đề quản lý chất lượng công trình, quản lý chi phí, nhân công, chi phí

Trang 32

24  

máy, hay các vấn đề về tín dụng cho vay đối với doanh nghiệp xây dựng, độc quyền, hỗ trợ, luật bảo vệ môi trường, , Các chính sách này có thể tạo cơ hội, hoặc nguy cơ và thách thức cho các doanh nghiệp xây dựng

Nếu thị trường kinh tế vĩ mô ổn định, môi trường kinh doanh thuận lợi cho tất cả các doanh nghiệp trong cùng lĩnh vực thì nó tạo ra một khoản lợi nhuận đáng

kể trong việc giảm bớt chi phí quản lý do không phải sử dụng nhiều biện pháp đối phó kịp thời do sự thay đổi này

Chính sách lãi suất, tỷ giá hối đoái, tín dụng dành cho doanh nghiệp xây dựng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vốn của doanh nghiệp Nếu các tỷ số này tăng và việc hạn chế tín dụng cho vay đối với doanh nghiệp xây lắp thì làm tăng chi phí xây dựng của doanh nghiệp và ngược lại

Chính sách ưu tiên, hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp trong vùng, ngành làm cho môi trường cạnh tranh không hoàn hảo, từ đó làm cho các doanh nghiệp phải tăng cường chi phí cho việc tạo ra ưu thế đặc biệt hơn hẳn các đối thủ trên do đó cũng ảnh hưởng đến hoạt động quản lý thi công

2.4.1.2 Sự hiểu biết về đối thủ cạnh tranh:

Đối thủ cạnh tranh là nhân tố trực tiếp nhất đối với khả năng trúng thầu của doanh nghiệp xây dựng Việc nắm bắt được thông tin về số lượng các đối thủ và năng lực của từng đối thủ đó là điều hết sức quan trọng trong công tác dự thầu Từ những thông tin, hiểu biết này, doanh nghiệp mới đưa ra các thông tin về năng lực, biện pháp thi công tối ưu và nổi trội hơn so với đối thủ

Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào các yếu tố như số lượng các nhà thầu tham gia cạnh tranh, tốc độ tăng trưởng của ngành, sự đa dạng hoá cảu các đối thủ cạnh tranh, hàng rào cản trở sự xâm nhập của các đối thủ tiềm ẩn

Hiện nay, các doanh nghiệp xây dựng trong nước đang phải cạnh tranh với các đối thủ mạnh là các công ty nước ngoài có trình độ phát triển công nghệ thi công cao Việc tranh thủ thu hút nguồn vốn đầu tư của nước ngoài và công nghệ tiên tiến thâm nhập vào thị trường đòi hỏi các nhà quản lý tranh thủ cơ hội nắm bắt thời cơ làm tăng cường khả năng cạnh tranh củ doanh nghiệp mình

Trang 33

25  

2.4.1.3 Sự biến động của yếu tố đầu vào :

Giá thành của phẩm xây lắp chiếm khoảng 60% đến 70% là chi phí nguyên vật liệu đầu vào như sắt, thép, xi măng và các máy móc thiết bị ngoại nhập giá nhân công, chi phí máy Do đó khi có thay đổi nhỏ về giá cả những nguyên vật liệu này thì chi phí cho xây dựng công trình sẽ tăng lên 15% đến 20% giá trúng thầu, tuỳ thuộc vào kết cấu từng loại công trình Chẳng hạn như năm 2008 giá thép cho xây dựng đang được phê duyệt khoảng là 11 nghìn đồng /kg nhưng chưa đầy một năm cuối 2008 đến 2010 giá thép đã lên khoảng 16-17 nghìn đồng/kg Năm 2011 tất cả chi phí nhân công, chi phí máy đều tăng do ảnh hưởng của lạm phát kinh tế vĩ mô

Do đó gây tổn thất lớn cho hoạt động sản xuất kinh doanh xây dựng, thiếu hụt vốn thi công, công trình đình trệ, ứ đọng vốn ở nhiều khâu

Vì vậy các doanh nghiệp xây dựng phải có biện pháp dự báo rủi ro về giá cả cũng như sự biến động khác trong quá trình sản xuất kinh doanh Trong tất cả các tình huống xảy ra đều phải có biện pháp đối phó và dự phòng làm cho việc sản xuất kinh doanh diễn ra ổn định và bền vững

2.4.1.4 Điều kiện tự nhiên địa lý và cơ sở hạ tầng giao thông liên lạc:

Sản phẩm xây dựng công trình thường là ở ngoài trời, và có mặt bằng trải dài

và rộng trên địa lý hành chính Do đó, các điều kiện tự nhiên về địa hình, khí hậu, thời tiết ở vùng, địa phương ảnh hưởng đáng kể đến công tác quản lý tổ chức thi công các công trình, cụ thể là việc thiết kế tổ chức thi công, biện pháp thi công trên điều kiện tự nhiên đó

Hệ thống giao thông, thông tin liên lạc cũng ảnh hưởng đáng kể đến công tác quản lý, điều hành công trình Giao thông thuận tiện, làm cho việc vận chuyển, tổ chức mặt bằng thi công được tối đa, tiết kiệm được thời gian, chi phí trong vận chuyển,… dẫn đến giảm chi phí quản lý Ngược lại, hệ thống giao thông quan vùng

và điều kiện thời tiết không thuận tiện sẽ làm cho chi phí quản lý thi công tăng lên

cụ thể:

Thiết kế có thể thay đổi theo yêu cầu của chủ đầu tư về công năng hoặc biện pháp thi công, kỹ thuật, vật tư thay đổi cho phù hợp với sự biến đổi thực tế đó Nếu

Trang 34

26  

sự thay đổi thiết kế đó đáng kể thì nó nằm ngoài kế hoạch của doanh nghiệp nên phát sinh chi phí thay đổi thiết kế, mua sắm, dự trữ nguyên vật liệu, chi phí vận chuyển đến công trường

Hệ thống giao thông không thuận lợi, doanh nghiệp phải mất thêm chi phí do phải vận chuyển, tìm nguồn vật tư gần chịu chi phí giá cao, chi phí làm đường tạm cho tổ chức thi công, , tất cả nhân tố đó làm ảnh hưởng đến quyết định trong quản

lý thi công

Điều kiện thời tiết không ủng hộ, mưa nhiều, thiên tai, lũ lụt làm thất thoát hoặc hư hỏng công trình, hay sản phẩm dở dang chưa được nghiệm thu, tiến độ thi công bị giãn đoạn

2.4.1.5 Các đơn vị cộng tác thi công quanh vùng :

Đây cũng là nhân tố quan trọng góp phần tạo sự thành công trong doanh nghiệp xây dựng, bởi vì quá trình thi công một sản phẩm xây dựng không chỉ có đơn vị chủ đầu tư, tư vấn thiết kế, đơn vị thi công mà còn rất nhiều các đơn vị cộng tác, hợp tác thi công khác ngoài ngành như: Chính quyền địa phương, các đơn vị cung cấp vật tư, vật liệu, độ ngũ công nhân lao động phổ thông giản đơn đến các tổ ,đội công nhân xây dựng chuyên nghiệp của các đơn vị khác trong địa bàn ảnh hưởng rất lớn đến việc lựa chọn cũng như cộng tác tham gia tổ chức thi công

Nếu ở địa phương, vùng đó có nguồn cung cấp vật tư ổn định, phong phú thì việc bố trí lưu trữ, kho phân phối vật tư trở lên dễ dàng và giảm bớt chi phí lưu kho

và vận chuyển Ngược lại

Nếu nguồn lao động phổ thông và công nhân kỹ thuật giản đơn có trình độ chuyên cao thì việc bố trí lao động và chất lượng sản phẩm được tạo ra đúng với yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật như thiết kế là rất cao Ngược lại số lượng, chất lượng lao động không đáp ứng được yêu cầu sẽ gây cản trở, khó khăn trong công tác điều hành và quản lý thi công đảm bảo chất lượng cũng như tiến độ thực hiện

Chính quyền địa phương cũng như người dân sống quanh khu vực có công trình

đi qua ủng hộ, tạo điều kiện cho đơn vị thi công thì việc triển khai tổ chức, quản lý thi công rất thuận tiện không bị giãn đoạn vì các yếu tố bên ngoài này cản trở và ngược lại

Trang 35

27  

nếu chính quyền địa phương, người dân không ủng hộ, hợp tác thì nó gây ra không ít những khó khăn, trở ngại khi triển khai tổ chức thi công công trình

2.4.2 Nhóm nhân tố chủ quan

2.4.2.1 Mô hình quản lý:

Mô hình quản lý tổ chức thi công rất quan trọng, việc lựa chọn đúng mô hình làm sao phát huy hết vai trò, chức năng nhiệm vụ của các cấp quản lý đồng thời phù hợp với tính chất, yêu cầu của công việc đặc trưng của ngành, lĩnh vực kinh doanh

mà Công ty đang hoạt động

Ưu điểm, nhược điểm các mô hình tổ chức tổ, đội thi công được phân tích cụ thể ở (mục 3.8.1) Đặc biệt đối với hoạt động sản xuất kinh doanh xây dựng thì lựa chọn mô hình quản lý, tổ chức thi công theo mô hình nào có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quyết định sản xuất kinh doanh

Nếu áp dụng mô hình không phù hợp sẽ làm cho hoạt động quản lý kém hiệu quả và gây ra hậu quả sản xuất thua lỗ Ngược lại, thì việc điều hành, sản xuất, quản

lý chặt chẽ, mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cao

2.4.2.2 Quy chế hoạt động:

Tương tự như vậy, việc xây dựng quy chế hoạt động sản xuất kinh doanh ở mỗi Công ty như là sợi dây vô hình gắn kết các phòng ban, chức năng, giữa cá nhân với tập thể Công ty với nhau sao cho bộ máy quản lý điều hành một tổ chức, các hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục và vận hành theo đúng khuôn khổ, định hướng, mục tiêu đã đề ra Và quy chế đề ra nó cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động quản trị tổ chức thi công đối với mỗi công trình Quy chế đề ra phù hợp với tính chất, đặc điểm của mỗi loại hình công trình thì nó nâng cao hiệu quả của việc quản lý đầu tư xây dựng đồng thời khuyến khích cá nhân, đội trưởng tìm kiếm công trình đưa công trình về Công ty làm tăng doanh thu hàng năm và năng lực tổ chức thi công các công trình, làm tăng khả năng cạnh tranh với các đối thủ trong cùng lĩnh vực Và ngược lại, quy chế đề ra không khuyến khích được việc tăng gia sản xuất và kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp

Trang 36

28  

2.4.2.3 Năng lực thi công của doanh nghiệp xây dựng :

Năng lực sản xuất của một doanh nghiệp xây dựng là khả năng thực hiện tổ chức thi công sản xuất sản phẩm xây dựng thực tế cao nhất có thể đạt được trong một đơn vị thời gian nhất định của doanh nghiệp đó (thường là tháng, năm)

Năng lực thi công của doanh nghiệp là tổng hợp các năng lực về sản xuất của máy móc thiết bị, đội thợ thi công các hạng mục và dây chuyền sản xuất chuyên nghiệp, năng lực về tổ chức quản lý các công trình có tính chất tương đương; năng lực về trình độ quản lý tổ chức thi công các công trình tương đương

Và năng lực quan trọng không thể thiếu trong công tác quản lý, điều hành công trình đó là năng lực về tài chính của doanh nghiệp có đủ đảm bảo thực hiện sản xuất sản phẩm xây dựng được liên tục, kịp thời trong suốt quá trình thi công hay không?

Để xác định được năng lực thực sự của doanh nghiệp cần phải dựa trên số lượng công trình có tính chất tương đương đã thực hiện trong những năm qua Và đội ngũ công nhân chuyên nghiệp hay máy móc thiết bị dựa trên năng lực tự có hay

đi thuê Vì vậy, việc đánh giá đúng thực chất năng lực thi công thực sự của mỗi doanh nghiệp là việc hết sức quan trọng

Từ đó các cấp quản lý mới có quyết sách tổ chức, quản lý thi công sao cho hiệu quả nhất với năng lực đó

2.4.2.4 Trình độ tổ chức quản lý :

Đúng vậy, một con tàu đang được điều khiển giữa biển khơi và phải thực hiện một hành trình theo đúng mục tiêu, thời gian và độ an toàn của chuyến tàu đó phải phụ thuộc rất nhiều vào hệ thống quản lý, vận hành các thuỷ thủ và thuyền trưởng của con tàu Trong hoạt động sản xuất kinh doanh xây dựng cũng vậy, để đem lại hiệu quả cao nhất trong hoạt sản xuất kinh doanh thì Nhà quản lý phải có trình độ, hiểu biết rộng về kỹ thuật cũng như mối quan hệ xã hội Làm sao chi phí sản xuất công trình là tối thiểu

Hệ thống tổ chức quản lý phải đơn giản, gọn nhẹ và phù hợp với tính chất đặc điểm của quy trình sản xuất Phát huy được tối đa vai trò, trách nhiệm của mỗi

Trang 37

29  

cấp quản lý đồng thời luôn luôn tạo điều kiện sử dụng và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của các vị trí lãnh đạo trực tiếp

Trong các doanh nghiệp nếu phân cấp quản trị theo tầm quản trị rộng sẽ có khả năng giám sát và kiểm soát chặt chẽ hoạt động của cấp dưới, mệnh lệnh, quyết định được triển khai nhanh chóng và ít tốn kém Ngược lại, nếu phân cấp quản lý hẹp, gọn nhẹ thì sẽ tiết kiệm được chi phí quản lý nhưng đòi hỏi người quản lý phải

có năng lực thực sự đặc biệt và ham hiểu nhiều lĩnh vực, chuyên môn

Lập kế hoạch tổ chức thi công phải chi tiết, cụ thể và sát với thực tế đặc biệt

là khâu thiết kế tổ chức thi công Làm đúng ngày từ đầu, vì đây là cơ sở để huy động và sử dụng nguồn nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, vốn phục vụ trong suốt quá trình thi công Kế hoạch, thiết kế thi công không hợp lý, sát với thực

tế thì ảnh hưởng đến năng suất, cường độ, hiệu suất làm việc của công nhân, máy móc, lãng phí thời gian, chi phí và cuối cùng là kết quả kinh doanh, lỗ, lãi

Thái độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên: Đối với những người đã qua đào tạo, có trình độ tay nghề cao, có ý thức làm việc thì họ sẽ hoàn thành công việc nhanh chóng hơn, khối lượng công việc lớn hơn do đó sẽ làm giảm số lao động quản lý dẫn đến việc tổ chức bộ máy quản lý dễ dàng và hiệu quả hơn Ngược lại

Tất cả hoạt động quản lý này đòi hỏi đội ngũ cán bộ có trình độ, ham hiểu về chuyên ngành cũng như lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.4.2.5 Trình độ kỹ thuật công nghệ :

Trình độ kỹ thuật công nghệ đóng một vai trò hết sức quan trọng trong sản xuất kinh doanh xây dựng và ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động quản lý thi công công trình Năng lực, trình độ kỹ thuật công nghệ thi công của doanh nghiệp nào mạnh và kỹ thuật công nghệ thi công cao thì thúc đẩy quá trình sản xuất thi công, rút ngắn được thời gian thi công, chi phí do áp dụng cơ giới hoá vào khai thác sử dụng thay thế cho lao động thủ công và ngược lại trình độ kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệp yếu kém, không đáp ứng được yêu cầu thi công cường độ và khối lượng công việc lớn và phức tạp thì sẽ kìm hãm trình độ quản lý và phát triển của doanh nghiệp

Trang 38

30  

Mặt khác, phát triển trình độ kỹ thuật công nghệ phù hợp với năng lực máy móc thiết bị của doanh nghiệp thì thúc đẩy quá trình quản lý thi công đạt hiệu quả cao và ngược lại

2.4.2.6 Trình độ tay nghề của công nhân và ý thức trách nhiệm:

Trình độ lao động quyết định đến chất lượng sản phẩm và năng suất lao động Nếu lao động có trình độ chuyên môn cao sẽ tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm được chi phí lao động Ngược lại, nếu lao động trình độ không đáp ứng được công việc sẽ dẫn đến tình trạng công việc không được hoàn thành đúng thời hạn, thất thoát và tốn kém vật tư, không đảm bảo về chất lượng sẽ làm ách tắc toàn bộ các công việc khác, kết quả sẽ làm tăng chi phí sửa chữa hoặc chi phí chờ đợi

Đối với hoạt động xây dựng, trình độ của công nhân có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm xây dựng Công nhân là người trực tiếp thi công công trình có thể phát hiện những giải pháp thi công cho phù hợp với từng hạng mục công trình khác nhau, góp phần tăng năng suất và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác (như nguyên vật liệu, máy thi công, ) Nếu trình độ tay nghề, ý thức của công nhân cao sẽ tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường xây dựng và làm giảm chi phí, tiết kiệm chi phí xây dựng trong việc giải quyết rủi ro, chi phí làm lại do trình độ công nhân kém không đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật khi thi công Ý thức trách nhiệm của công nhân lao động kỹ thuật cao sẽ giảm thiểu được thất thoát vật tư, thời gian và chi phí đào tạo công việc chuyên môn

Tuyển dụng và đào tạo được đội ngũ lao động có trình độ và ý thức cao là nguồn lực chủ yếu giúp doanh nghiệp xây dựng nâng cao hiệu quả lao động và giảm chi phí thi công

2.4.2.7 Chất lượng thiết kế và biện pháp tổ chức thi công :

Cũng giống như các ngành nghề kinh doanh khác, doanh nghiệp xây dựng cũng chịu ảnh hưởng của kinh tế thị trường Do đó việc lập kế hoạch hay tổ chức thi công làm sao cho hiệu quả nhất, tránh thất thoát và lãng phí vật tư, nhân công cũng như chi phí khác Nhằm rút ngắn thời gian thi công, giảm chi phí giá thành mang lại

Trang 39

31  

lợi nhuận tối ưu Vì vậy thiết kế tổ chức thi công là quá trình chủ động hoạch định công nghệ xây dựng một công trình, hiệu quả của quá trình tổ chức thi công đạt đến mức độ nào thì chất lượng của công tác thiết kế tổ chức thi công có tác động đầu tiên

Vì vậy, khi tiến hành công tác này phải triệt để những nguyên tắc cơ bản sau đây:

Thiết kế tổ chức thi công phải đảm bảo tăng cường cơ giới hóa đồng bộ công tác thi công xây lắp Chỉ có cơ giới hóa các công đoạn, dây truyền, hạng mục thi công thì mới rút ngắn được thời gian cũng như chi phí và nâng cao chất lượng công trình

Thiết kế tổ chức thi công phải phân chia công việc cũng như hạng mục công việc có tính chuyên môn hóa cao Từ đó sắp xếp bố trí, tổ chức thi công theo hạng mục công việc như hạng mục làm cốt thép, bê tông, nhóm lao động phổ thông làm tăng tính chuyên môn hóa cao

Thiết kế tổ chức thi công phải tạo được điều kiện thi công liên tục, thông suốt trong quá trình thi công Để thi công công trình được thông suốt, liên tục thì tổ chức thiết kế tổ chức thi công phải lường hết được những yếu tố, nguyên nhân làm giãn đoạn

Có rất nhiều nguyên nhân nhưng thường chủ yếu tập trung vào một số nguyên nhân sau:

Nguyên nhân chủ quan: trình độ tổ chức thi công cũng như năng lực tổ chức thi công kém Thiếu kỹ sư lành nghề, phương tiện, máy móc thi công lạc hậu

Nguyên nhân khách quan: Thiếu vật tư, nguyên liệu, hỏng hóc máy thi công, mất điện và các năng lượng khác có liên quan đến quá trình thi công

Nguồn cung cấp lao động, công nhân kỹ thuật lành nghề không ổn định, mang tính mùa vụ

Trong nền kinh tế thị trường thì vốn cung cấp cho công trình cũng bị ảnh hưởng, giãn đoạn khi có biến động về kinh tế thì đến đây một lần nữa khẳng định tầm ảnh hưởng rất lớn và có tính chất quyết định đầu tiên cho việc sản xuất thi công

Trang 40

32  

xây dựng Vì, nếu thiết kế thi công không hiệu quả, không tính toán hết được những yếu tố ảnh hưởng cũng như cơ sở ban đầu của việc thiết kế thì dẫn đến việc tổ chức thi công sẽ gặp nhiều khó khăn, thậm chí không thể thực hiện được Vì vậy, quản lý chất lượng trong thiết kế tổ chức thi công phải được thực hiện một cách chính xác

và nghiêm ngặt ngay từ đầu

Căn cứ vào cơ sở thiết kế đó, biện pháp tổ chức thi công cũng là khâu ảnh hưởng lớn đến việc quản lý thi công Do đó, quản lý, đánh giá, phân tích các phương án, biện pháp thi công từ các hạng mục chính của công trình cho tới biện pháp thi công các hạng mục phụ, chi tiết phải được đưa ra bàn luận, tham khảo ý kiến đóng góp của các chủ nhiệm công trình đã từng thi công, có kinh nghiệm trong các buổi học giao ban của Công ty để đưa ra một bản thiết kế tổ chức thi công, biện pháp thi công hiệu quả và tối ưu nhất cho mỗi công trình

Các chỉ tiêu đo lường về định tính cũng như định lượng về thiết kế tổ chức thi công và biện pháp tổ chức thi công phản ánh hiệu quả của công tác quản lý thi công một công trình

2.5 Những văn bản pháp quy có liên quan đến công tác quản lý thi công XDCT

Mọi công tác quản lý xây dựng công trình đều thực hiện dựa trên các quy định hiện hành do Nhà nước, Chính phủ, các Bộ ngành ban hành Bao gồm: 

1 Luật xây dựng số 50/2014/QH 13 ngày 18 tháng 06 năm 2014;

2 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

3 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 về quản lý dự án đầu

tư xây dựng công trình;

4 Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06/06/2005 về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù;

5 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý đầu

tư xây dựng công trình;

6 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

7 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày12/02/2009 Về quản lý dự

Ngày đăng: 25/05/2023, 07:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS Phó Đứ c Anh Giáo trình phân tích t ố i ư u hóa h ệ th ố ng Tr ườ ng đạ i h ọ c Th ủ y L ợ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích tối ưu hóa hệ thống
Tác giả: GS.TS Phó Đứ c Anh
Nhà XB: Trường đại học Thủy Lợi
2. Công ty C ổ ph ầ n Xuân S ơ n Báo cáo sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính 5 n ă m (2009-2013) và h ồ s ơ n ă ng l ự c kinh nghi ệ m c ủ a Công ty Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty Cổ phần Xuân Sơn
3. TS. Hoàng M ạ nh D ũ ng, (2012), Giáo trình qu ả n tr ị ch ấ t l ượ ng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình qu ả n tr ị ch ấ t l ượ ng
Tác giả: TS. Hoàng M ạ nh D ũ ng
Năm: 2012
4. Đinh Tuấn Hải (2012), Bài giảng phân tích các mô hình quản lý Đại học kiến trúc Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng phân tích các mô hình quản lý
Tác giả: Đinh Tuấn Hải
Nhà XB: Đại học kiến trúc Hà Nội
Năm: 2012
5. PGS.TS Lê Công Hoa (2005), Giáo trình quản lý xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý xây dựng
Tác giả: PGS.TS Lê Công Hoa
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2005
6. Nguy ễ n Tr ọ ng Hoan (2002) Đị nh m ứ c k ỹ thu ậ t, đơ n giá - d ự toán trong xây d ự ng Nhà xu ấ t b ả n Nông nghi ệ p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định mức kỹ thuật, đơn giá - dự toán trong xây dựng
Tác giả: Nguyễn Trọng Hoan
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2002
7. Chính ph ủ (2009), Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày12/02/2009 Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày12/02/2009 Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
8. Nguy ễ n Đ ình Thám, (2001), Giáo trình l ậ p k ế ho ạ ch, t ổ ch ứ c và ch ỉ đạ o thi công Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lập kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo thi công
Tác giả: Nguyễn Đình Thám
Năm: 2001
9. GS.TS Nguy ễ n Huy Thanh, Giáo trình T ổ ch ứ c xây d ự ng công trình t ậ p 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tổ chức xây dựng công trình tập 1
Tác giả: GS.TS Nguy ễ n Huy Thanh
10. Bùi Ng ọ c Toàn, Giáo trình quản lý dự án xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý dự án xây dựng
Tác giả: Bùi Ngọc Toàn
11. Tư liệu của Hội đập lớn và phát triển nguồn nước Việt Nam ( www.vncold.vn ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư liệu của Hội đập lớn và phát triển nguồn nước Việt Nam ("www.vncold.vn
12. PGS.TS Nguy ễ n Khánh T ườ ng – PGS.TS Nguy ễ n V ă n B ả o, Giáo trình k ỹ thu ậ t và t ổ ch ứ c thi công công trình th ủ y l ợ i t ậ p 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ thuật và tổ chức thi công công trình thủy lợi tập 3
Tác giả: PGS.TS Nguy ễn Khánh T ườ ng, PGS.TS Nguy ễn V ă n B ả o
13. Nguy ễ n Bá Uân (2012),   Bài gi ả ng qu ả n lý d ự án xây d ự ng nâng cao Đạ i h ọ c Th ủ y L ợ i Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quản lý dự án xây dựng nâng cao Đại học Thủy Lợi Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Bá Uân
Năm: 2012
14. Nguy ễ n Bá Uân (2010), Phương pháp định giá xây đựng dùng cho học viên cao h ọ c Đạ i h ọ c Th ủ y L ợ i Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp định giá xây đựng dùng cho học viên cao học
Tác giả: Nguy ễ n Bá Uân
Nhà XB: Đại học Thủ đô Hà Nội
Năm: 2010

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN