(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Phủ Lý, Hà Nam(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Phủ Lý, Hà Nam(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Phủ Lý, Hà Nam(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Phủ Lý, Hà Nam(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Phủ Lý, Hà Nam(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Phủ Lý, Hà Nam(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Phủ Lý, Hà Nam(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Phủ Lý, Hà Nam(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Phủ Lý, Hà Nam(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Phủ Lý, Hà Nam(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Phủ Lý, Hà Nam(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Phủ Lý, Hà Nam(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Phủ Lý, Hà Nam(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Phủ Lý, Hà Nam(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Phủ Lý, Hà Nam(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Phủ Lý, Hà Nam(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Phủ Lý, Hà Nam(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Phủ Lý, Hà Nam(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Phủ Lý, Hà Nam(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Phủ Lý, Hà Nam(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Phủ Lý, Hà Nam(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Phủ Lý, Hà Nam(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Phủ Lý, Hà Nam(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Phủ Lý, Hà Nam(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Phủ Lý, Hà Nam(Luận văn thạc sĩ) - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Phủ Lý, Hà Nam
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
VŨ VIẾT THẮNG
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ DỰ
ÁN CHO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
THÀNH PHỐ PHỦ LÝ, HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
VŨ VIẾT THẮNG
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ DỰ
ÁN CHO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin can đoan luận văn tốt nghiệp với đề tài “Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực
quản lý dự án cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Phủ Lý, Hà Nam”
là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn của cô TS Vũ Thị Thu Thủy và thầy TS Trần Văn Toản Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn
là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tham khảo đầy đủ, theo đúng quy định hiện hành
Tác giả luận văn
Vũ Viết Thắng
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Sau thời gian gần 4 tháng cố gắng, nỗ lực của bản thân để thực hiện luận văn, đến nay
luận văn tốt nghiệp với đề tài “Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án
cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Phủ Lý, Hà Nam” đã được tác giả
hoàn thành Có được kết quả này, ngoài sự tự rèn luyện và phấn đấu của bản thân, tác giả đã nhận được được nhiều sự giúp đỡ của gia đình, đồng nghiệp và bạn bè, đặc biệt
là các thầy cô giáo và các cán bộ của Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng, Khoa Công trình, Trường Đại học Thủy lợi và Ban QLDA ĐTXD thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn và ghi nhận sự động viên và giúp đỡ rất nhiều từ vợ, các con, người thân và anh chị em trong gia đình
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các phòng ban chuyên môn và đồng nghiệp của Ban QLDA ĐTXD thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam đã không ngừng hỗ trợ, tạo điều kiện tốt nhất cho học viên trong quá trình học tập, làm việc và thu thập tài liệu
để thực hiện luận văn này
Hơn nữa, với tình cảm chân thành, học viên xin được bày tỏ lòng cảm ơn đến Ban giám hiệuvà toàn thể quý thầy cô giáo tham gia giảng dạy chương trình cao học Quản lý xây dựng cho lớp 25QLXD21 đã truyền đạt các kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực quản
lý xây dựng cho các học viên của lớp nói chung và tác giả nói riêng
Cuối cùng, tác giả xin được dành tình cảm đặc biệt để cảm ơn cô TS Vũ Thị Thu Thủy
và thầy TS Trần Văn Toản đã tận tình hướng dẫn và định hướng cho nội dung luận văn của tác giả được hoàn chỉnh và có ý nghĩa khoa học
Do kinh nghiệm nghiên cứu và năng lực viết báo cáo khoa học, cũng như thời gian còn hạn chế nên luận văn của học viên khó tránh được những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô, các nhà khoa học, bạn bè đồng nghiệp để tác giả chỉnh sửa cho luận văn được hoàn thiện hơn
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4
1.1 Khái quát về dự án đầu tư xây dựng công trình 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Đặc điểm chung và phân loại của dự án đầu tư xây dựng công trình 7
1.1.3 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình 10
1.2 Khái quát công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 15
1.2.1 Khái niệm 15
1.2.2 Vai trò, ý nghĩa và các nguyên tắc của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 17
1.2.3 Nội dung công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 18
1.3 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 24
1.3.1 Trên thế giới 24
1.3.2 Tại Việt Nam 27
Kết luận chương 1 32
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 33
2.1 Cơ sở pháp lý về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 33
2.1.1 Các Luật, Nghị định 33
2.1.2 Các Thông tư hướng dẫn về quản lý dự án đầu tư xây dựng 35
2.1.3 Văn bản do tỉnh Hà Nam ban hành 36
2.2 Cơ sở khoa học về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 36
2.2.1 Cơ sở lý thuyết và thực tiễn 36
Trang 72.2.2 Các mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 38
2.3 Năng lực quản lý dự án của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng 44
2.3.1 Khái quát về năng lực 44
2.3.2 Năng lực quản lý dự án 47
2.3.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng 47
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 51
2.4.1 Yếu tố khách quan 51
2.4.2 Yếu tố chủ quan 52
Kết luận chương 2 53
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ PHỦ LÝ 54
3.1 Giới thiệu về Ban quản lý dự án ĐTXD thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam 54
3.1.1 Tổng quan về thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam 54
3.1.2 Lịch sử hình thành và nhiệm vụ chính của Ban quản lý dự án ĐTXD thành phố Phủ Lý 57
3.1.3 Kinh nghiệm thực hiện các dự án đầu tư xây dựng 63
3.2 Thực trạng năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban quản lý dự án ĐTXD thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam: 69
3.2.1 Năng lực nhân sự 69
3.2.2 Năng lực cơ sở vật chất và trang thiết bị 70
3.2.3 Năng lực quản lý thông tin và phối hợp với các bên liên quan 72
3.2.4 Năng lực quản lý đấu thầu và thực hiện hợp đồng 72
3.2.5 Năng lực quản lý tiến độ thực hiện dự án 75
3.2.6 Năng lực quản lý chi phí dự án 76
3.2.7 Năng lực quản lý chất lượng 77
3.3 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong quản lý dự án ĐTXD của Ban QLDA ĐTXD thành phố Phủ Lý 80
3.3.1 Tồn tại, hạn chế 80
3.3.2 Nguyên nhân 83
Trang 83.4 Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng cho Ban
quản lý dự án ĐTXD thành phố Phủ Lý 86
3.4.1 Giải pháp nâng cao năng lực nhân sự 86
3.4.2 Giải pháp nâng cao năng lực cơ sở vật chất và trang thiết bị 90
3.4.3 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý đấu thầu và thực hiện hợp đồng 92
3.4.4 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý tiến độ 99
3.4.5 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý chi phí 101
3.4.6 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý chất lượng 102
Kết luận chương 3 107
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 109
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Công thức biểu diễn dự án đầu tư xây dựng [27] 5
Hình 1.2 Sơ đồ thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình 11
Hình 1.3 Chu trình quản lý dự án [27] 16
Hình 1.4 Nhà máy thủy điện Lai Châu 30
Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc khoa học quản lý [27] 37
Hình 2.2 Hình thức Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 42
Hình 2.3 Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án 43
Hình 2.4 Hình thức chìa khoá trao tay 44
Hình 2.5 Mô hình cấu trúc năng lực 46
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Ban QLDA ĐTXD thành phố Phủ Lý 59
Hình 3.2 Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng tại Ban 78
Hình 3.3 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý dự án theo 3 cấp độ 87
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Phân loại dự án ĐTXD công trình 8
Bảng 3.1 Tổng hợp viên chức, người lao động trong Ban QLDA 69
Bảng 3.2 Chi tiết về cán bộ kỹ thuật 70
Bảng 3.3 Cơ sở vật chất và trang thiết bị của Ban QLDA 71
Bảng 3.4 Tình hình thực hiện đấu thầu các gói thầu xây lắp 73
Bảng 3.5 Chi phí phát sinh trong các công việc của một số dự án 77
Bảng 3.6 Một số gói thầu chưa đảm bảo chất lượng 80
Bảng 3.7 Bảng quy trình và các bước đấu thầu tư vấn 93
Trang 11DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
Từ viết tắt Từ viết đầy đủ
TKKT-TDT : Thiết kế kỹ thuật - Tổng dự toán
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của Đề tài
Thành phố Phủ Lý được thành lập năm 2008 theo Nghị định số 72/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính Phủ và được Bộ Xây dựng công nhận là đô thị loại III theo Quyết định số 1402/QĐ-BXD ngày 10/10/2006 Thành phố Phủ Lý có diện tích tự nhiên là 8.763,95 ha; 21 đơn vị hành chính gồm 11 phường và 10 xã Theo Quyết định phê duyệt Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh Hà Nam và Quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Phủ Lý của UBND tỉnh Hà Nam, thành phố Phủ
Lý được xác định là đô thị trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế văn hóa và khoa học
kỹ thuật của tỉnh Hà Nam; là đô thị cửa ngõ phía Nam của vùng Thủ đô Hà Nội; là trung tâm y tế chất lượng cao, đào tạo đa ngành, khoa học công nghệ và dịch vụ đô thị, du lịch phía nam và đồng bằng sông Hồng; và định hướng phát triển đến năm 2020 trở thành
đô thị loại II, đến năm 2030 trở thành đô thị loại I trực thuộc tỉnh Hà Nam
Trong những năm qua, Đảng bộ, Chính quyền và Nhân dân thành phố Phủ Lý đã tập trung quan tâm đến công tác xây dựng và phát triển đô thị, trong đó, việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng là một trong những nhiệm vụ trọng tâm và cấp bách, việc triển khai đầu tư xây dựng mới và cải tạo sửa chữa nhiều dự án, công trình nhằm nâng cấp cơ sở
hạ tầng kỹ thuật để đảm bảo cảnh quan và hoàn thiện các tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật của đô thị loại II theo quy định Đây là những vấn đề rất thiết thực và cấp bách nhằm tập trung nâng cao chất lượng đô thị cũng như đáp ứng nhu cầu phát triển và mở rộng
đô thị, phục vụ phát triển kinh tế trong tương lai Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện, vẫn còn nhiều bất cập, vướng mắc, như: tiến độ thực hiện dự án chậm so với mục tiêu đề ra; công tác giải phóng mặt bằng còn chậm, do có nhiều lý do, trong đó việc quản lý dự án còn nhiều hạn chế
Ban QLDA ĐTXD thành phố Phủ Lý là đơn vị được UBND thành phố Phủ Lý giao tổ chức thực hiện (gồm công tác QLDA, giám sát thi công) hầu hết các dự án, công trình trên địa bàn thành phố Phủ Lý Với khối lượng trên 100 dự án triển khai thực hiện cùng thời điểm và số lượng cán bộ, nhân viên là 24 người thì việc tổ chức thực hiện để đảm bảo tiến độ, chất lượng và hiệu quả là rất khó khăn
Trang 14Xuất phát từ các vấn đề nêu trên và để hoàn thiện về mặt lý luận và các phương pháp khoa học về quản lý dự án đầu tư xây dựng, góp phần triển khai dự án có hiệu quả, tác
giả đề xuất lựa chọn đề tài: “Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án cho
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Phủ Lý, Hà Nam” làm luận văn tốt
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các dự án ĐTXD công trình tại Ban QLDA ĐTXD thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
Phạm vi nghiên cứu: Công tác QLDA ĐTXD công trình của Ban QLDA ĐTXD thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Cách tiếp cận: Cách tiếp cận cơ sở lý luận và khoa học của các mô hình quản lý dự
án Tiếp cận thông tin các dự án từ tổng thể đến chi tiết, từ lý thuyết đến thực tế Đồng thời, nghiên cứu các quy định của Nhà nước để áp dụng phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu của đề tài trong điều kiện ở Việt Nam hiện nay Các phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu
Phương pháp điều tra khảo sát thực tế
Phương pháp thống kê
Trang 15 Một số phương pháp kết hợp khác để nghiên cứu và giải quyết các vấn đề được đặt ra
5 Các kết quả đạt được
Tổng quan được tình hình QLDA ĐTXD công trình hiện nay
Tổng quan được cơ sở khoa học của công tác QLDA ĐTXD công trình
Đánh giá được thực trạng về công tác QLDA ĐTXD của Ban quản lý dự án ĐTXD thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án cho Ban quản lý dự án ĐTXD thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1 Khái quát về dự án đầu tư xây dựng công trình
“Dự án là một nỗ lực tạm thời được thực hiện để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất” [20]
Có nhiều khái niệm về dự án, tuy nhiên xét về góc độ nào thì dự án cũng có các đặc tính nổi bật sau:
Dự án có mục tiêu và kết quả xác định (mục tiêu và kết quả cần đạt được đã được xác định trước)
Dự án có khoảng thời gian thực hiện xác định trước (có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc)
Nguồn lực (tài chính, nhân lực, vật lực) để thực hiện dự án được ấn định trước (chi phí xác định)
Trang 17Dự án đầu tư theo nghĩa chung nhất là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến
độ nhằm tạo ra một thực thể mới
Theo Khoản 8 Điều 3 Luật Đầu tư thì: “ Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.” [5]
Theo Điều 3 Luật Xây dựng: “Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu
Như vậy, có thể hiểu dự án đầu tư xây dựng bao gồm hai (02) nội dung là đầu tư và hoạt động xây dựng Nhưng do đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng bao giờ cũng yêu cầu có một diện tích đất nhất định, ở một địa điểm nhất định (bao gồm đất, khoảng không, mặt nước ) do đó có thể biểu diễn dự án đầu tư xây dựng như trình bày trong Hình 1.1
Trang 18Dựa vào công thức trên có thể thấy đặc điểm của một dự án đầu tư xây dựng bao gồm những vấn đề sau:
Kế hoạch: Tính kế hoạch được thể hiện rõ qua mục đích được xác định, các mục đích này phải được cụ thể hóa thành các mục tiêu và dự án chỉ hoàn thành khi các mục tiêu cụ thể phải đạt được
Tiền: Đó chính là sự bỏ vốn để xây dựng công trình Nếu coi phần ‘‘Kế hoạch của dự án’’ là phần tinh thần, thì ‘‘Tiền’’ được coi là phần chất có tính quyết định sự thành công dự án
Thời gian: Thời gian rất cần thiết để thực hiện dự án, nhưng thời gian còn đồng nghĩa với cơ hội của dự án Vì vậy, đây cũng là một đặc điểm rất quan trọng cần được quan tâm
Đất: Đất cũng là một yếu tố vật chất hết sức quan trọng Đây là một tài nguyên đặc biệt quý hiếm Đất ngoài các giá trị về địa chất, còn có giá trị về vị trí, địa lý, kinh
tế, môi trường xã hội.… Vì vậy, quy hoạch, khai thác và sử dụng đất cho các dự án đầu
tư xây dựng có những đặc điểm và yêu cầu riêng, cần hết sức lưu ý khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Sức lao động: là khả năng lao động của con người, là điều kiện tiên quyết của mọi quá trình sản xuất và là lực lượng sản xuất sáng tạo chủ yếu của xã hội
Sản phẩm của dự án đầu tư xây dựng có thể là xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng
kỹ thuật và công trình khác [4]
Trang 19Công trình xây dựng bao gồm một hạng mục hoặc nhiều hạng mục công trình, nằm trong dây chuyền công nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh được nêu trong dự án
1.1.2 Đặc điểm chung và phân loại của dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.2.1 Đặc điểm
Có tính đa mục tiêu: mục tiêu về kỹ thuật - công nghệ (quy mô, cấp công trình, các yêu cầu về độ bền chắc, về công năng sử dụng, về công nghệ sản xuất, về mỹ thuật, chất lượng), mục tiêu về kinh tế tài chính (chi phí nguồn lực tối thiểu, thời gian xây dựng ngắn), mục tiêu về kinh tế xã hội (cảnh quan, môi trường sinh thái, khả năng thu hút lao động, tạo việc làm, tiết kiệm đất đai), các mục tiêu khác (mục tiêu chính trị, an ninh, quốc phòng, trật tự, an toàn xã hội)
Có tính duy nhất và gắn liền với đất: mỗi công trình xây dựng đều có những đặc điểm kiến trúc, kết cấu, địa điểm xây dựng, không gian và thời gian xây dựng không giống nhau, đặc điểm này tạo ra tính duy nhất của dự án ĐTXD Tính duy nhất của dự án đầu
tư XDCT phản ánh tính không lặp lại của dự án, gây khó khăn không ít cho việc định lượng chi phí và thời gian trong quá trình thực hiện dự án cũng như cho việc phán đoán các rủi ro có thể xảy ra đối với dự án Mỗi công trình xây dựng đều có địa điểm xây dựng riêng xác định và gắn liền với đất Đặc điểm này đòi hỏi phải có mặt bằng thì mới
có thể thực hiện được dự án ĐTXD
Chịu sự ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực: thời gian thực hiện dự án, thời điểm khởi công và kết thúc, tổng mức chi phí cho việc thực hiện dự án đã được xác định,
đó là cơ sở để phân bố nguồn lực sao cho hợp lý và đạt hiệu quả tốt nhất
Có sự tham gia của nhiều bên hữu quan, đó là: CĐT, đơn vị thiết kế, đơn vị thi công, đơn vị giám sát, nhà cung ứng… Các chủ thể này lại có lợi ích khác nhau, quan hệ giữa
họ thường mang tính đối tác Môi trường làm việc của dự án đầu tư xây dựng mang tính
đa phương và dễ xảy ra xung đột quyền lợi giữa các chủ thể
Có môi trường không chắc chắn (tiềm ẩn nhiều rủi ro): dự án đầu tư xây dựng thường yêu cầu một lượng vốn đầu tư lớn, thời gian thực hiện dài và vì vậy có tính bất định và rủi ro cao
Trang 201.1.2.2 Phân loại của dự án đầu tư xây dựng công trình
Các dự án đầu tư xây dựng rất đa dạng về cấp độ loại hình, quy mô và thời hạn Do vậy, tuỳ theo mục đích nghiên cứu và quản lý mà người ta có thể phân loại dự án đầu tư theo các tiêu thức khác nhau Các dự án ĐTXD công trình (sau đây gọi chung là dự án) được phân loại như sau:
Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án:
Gồm: dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm
C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công [13]
Tổng mức đầu tư là tiêu chí chủ yếu để phân nhóm dự án, ngoài ra còn căn cứ vào tầm quan trọng của lĩnh vực đầu tư được thể hiện ở Bảng 1.1
Bảng 1.1 Phân loại dự án ĐTXD công trình
1 Theo tổng mức đầu tư:
Dự án sử dụng vốn đầu tư công 10.000 tỷ đồng trở lên
2 Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng
nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:
a) Nhà máy điện hạt nhân;
b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu
bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm
khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên;
rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường
từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên;
c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai
vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên;
d) Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở
Trang 21TT Loại dự án đtxd công trình Tổng mức đầu tư
II.1
1 Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt
2 Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về quốc phòng, an
ninh theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh
3 Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có tính chất bảo mật quốc
gia
4 Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ
5 Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất
Không phân biệt tổng
4 Hóa chất, phân bón, xi măng
5 Chế tạo máy, luyện kim
6 Khai thác, chế biến khoáng sản
7 Sản xuất vật liệu, trừ các dự án quy định tại điểm 4 Mục II.2
8 Công trình cơ khí, trừ các dự án quy định tại điểm 5 Mục II.2
9 Bưu chính, viễn thông
Từ 1.500 tỷ đồng trở
lên
II.4
1 Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản
2 Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên
3 Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới
4 Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các
Mục I.1, I.2 và I.3
Từ 1.000 tỷ đồng trở
lên
II.5
1 Y tế, văn hóa, giáo dục;
2 Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình;
đồng
Trang 22TT Loại dự án đtxd công trình Tổng mức đầu tư
III.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4 Từ 60 đến 1.000 tỷ
(Nguồn: theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ)
Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng:
Gồm: công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo; công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền
sử dụng đất) [13]
Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng:
Gồm: dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn Nhà nước ngoài ngân sách và dự án sử dụng vốn khác [13]
Theo Luật đấu thầu: vốn Nhà nước ngoài ngân sách gồm: công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương; vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; giá trị quyền sử dụng đất [1]
1.1.3 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình
Dự án đầu tư xây dựng và quá trình đầu tư xây dựng của bất kỳ dự án nào cũng bao gồm
ba (03) giai đoạn: Chuẩn bị dự án; Thực hiện dự án; Kết thúc xây dựng và đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng Quá trình thực hiện dự án đầu tư có thể mô tả bằng sơ đồ sau:
Trang 24Giai đoạn chuẩn bị dự án
Giai đoạn chuẩn bị dự án
- Nghiên cứu thị trường và xác định mục tiêu đầu tư
- Lựa chọn địa điểm xây dựng công trình
- Thi tuyển thiết kế kiến trúc (nếu có)
- Khảo sát xây dựng
- Lập dự án đầu tư xây dựng công trình
- Thẩm định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình
- Các công việc chuẩn bị đầu tư khác
Giai đoạn thực hiện dự án
- Thực hiện thủ tục về đất cho dự án
- Thực hiện giải phóng mặt bằng
- Khảo sát thiết kế xây dựng ( thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công)
- Lựa chọn nhà thầu
- Thi công xây dựng và cung ứng lắp đặt thiết bị công nghệ
- Các công việc thực hiện đầu tư khác
Giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa công trình của dự án vào
khai thác sử dụng
- Kết thúc xây dựng (bảo hành, quyết toán vốn đầu tư, hoàn trả mặt
bằng cho chủ đầu tư)
- Các công việc thực hiện đầu tư khác
Hình 1.2 Sơ đồ thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình
(Nguồ n: theo Luậ t Xây dự ng số 50/2014/QH13 ngà y 18/06/2014)
Trang 25Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A gồm nhiều dự án thành phần trong đó mỗi dự
án thành phần có thể vận hành độc lập, khai thác sử dụng hoặc được phân kỳ đầu tư để thực hiện thì dự án thành phần được quản lý thực hiện như một dự án độc lập Việc phân chia dự án thành phần hoặc phân kỳ đầu tư phải được quy định trong nội dung quyết định đầu tư
Tùy vào điều kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của dự án, người quyết định đầu tư quyết định trình tự thực hiện tuần tự hoặc kết hợp đồng thời đối với các hạng mục công việc quy định tại ba (03) giai đoạn theo sơ đồ trên [13]
1.1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án
Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án [13]
Đối với các dự án quan trọng quốc gia thì CĐT phải lập Báo cáo đầu tư trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư Đối với dự án nhóm
A không có trong quy hoạch ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì CĐT phải báo cáo Bộ quản lý ngành để xem xét, bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch trước khi lập dự án ĐTXD công trình Vị trí, quy mô XDCT phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nếu chưa có trong quy hoạch xây dựng thì phải được UBND cấp tỉnh chấp thuận
Giai đoạn chuẩn bị dự án là giai đoạn tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại ở hai giai đoạn sau (giai đoạn thực hiện dự án và giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng) Do đó, đối với giai đoạn này thì mức độ chính xác của các kết quả nghiên cứu là quan trọng nhất, nếu còn phân vân về kết quả nghiên cứu thì cần phải dành thời gian để nghiên cứu tiếp
1.1.3.2 Giai đoạn thực hiện dự án
Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm
Trang 26định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác [13]
Công việc quan trọng trong giai đoạn thực hiện dự án là lựa chọn đơn vị tư vấn, phải lựa chọn được những chuyên gia tư vấn, thiết kế giỏi trong các tổ chức tư vấn, thiết kế giàu kinh nghiệm, có năng lực thực thi việc nghiên cứu từ giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn thiết
kế đến giai đoạn quản lý giám sát xây dựng Trong khi lựa chọn đơn vị tư vấn, nhân tố quyết định là đơn vị tư vấn này phải có kinh nghiệm qua những dự án đã được họ thực hiện trước đó Một phương pháp thông thường dùng để chọn là đòi hỏi các đơn vị tư vấn cung cấp các thông tin về năng lực, kinh nghiệm
Sau khi lựa chọn được nhà thầu thiết kế, trên cơ sở dự án được phê duyệt, nhà thầu thiết
kế tổ chức thực hiện các công việc tiếp theo của mình Tuỳ theo quy mô, tính chất CTXD, việc thiết kế có thể thực hiện theo một bước, hai bước hay ba bước
Thiết kế một bước là TKBVTC áp dụng đối với công trình chỉ lập BCKTKT
Thiết kế hai bước bao gồm thiết kế cơ sở và TKBVTC áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án đầu tư
Thiết kế ba bước bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và TKBVTC áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án và có quy mô là cấp đặc biệt, cấp I và công trình cấp
II có kỹ thuật phức tạp do người quyết định đầu tư quyết định
Sau khi sản phẩm thiết kế được hình thành, CĐT tổ chức thẩm định hồ sơ TKKT-TDT
và trình lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cụ thể là người có thẩm quyền ra quyết định đầu tư) phê duyệt Trường hợp CĐT không đủ năng lực thẩm định thì thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra dự toán thiết kế công trình làm cơ sở cho việc phê duyệt Trên cơ sở kết quả thẩm định TKKT-DT người có thẩm quyền quyết định đầu tư sẽ ra quyết định phê duyệt TKKT-DT Khi đã có quyết định
Trang 27phê duyệt TKKT-TDT, CĐT tổ chức đấu thầu xây dựng nhằm lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực để cung cấp các sản phẩm dịch vụ xây dựng phù hợp, có giá dự thầu hợp lý, đáp ứng được yêu cầu của CĐT và các mục tiêu của dự án
Sau khi lựa chọn được nhà thầu thi công, CĐT tổ chức đàm phán ký kết hợp đồng thi công XDCT với nhà thầu và tổ chức quản lý thi công XDCT
Tóm lại, trong giai đoạn này CĐT chịu trách nhiệm đền bù, GPMB xây dựng theo tiến
độ và bàn giao mặt bằng xây dựng cho nhà thầu xây dựng; trình duyệt hồ sơ TKKT-DT;
tổ chức đấu thầu; đàm phán ký kết hợp đồng, quản lý chất lượng kỹ thuật công trình trong suốt quá trình thi công và chịu trách nhiệm toàn bộ các công việc đã thực hiện trong quá trình triển khai dự án
Đối với giai đoạn này vấn đề quản lý thời gian, chất lượng công trình, chi phí công trình
là quan trọng nhất, vì việc tổ chức quản lý tốt trong từng khâu sẽ giúp tránh được thất thoát, lãng phí
1.1.3.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng
Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc: quyết toán hợp đồng xây dựng; bảo hành công trình xây dựng [13]
Đến giai đoạn này, việc thực hiện đầu tư đã hoàn tất, nếu các kết quả do giai đoạn thực hiện đầu tư tạo ra đảm bảo tính đồng bộ, giá thành thấp, chất lượng tốt, đúng tiến độ, tại địa điểm thích hợp thì hiệu quả của hoạt động đầu tư chỉ còn phụ thuộc trực tiếp vào quá trình tổ chức quản lý hoạt động của các kết quả đầu tư
Từ những phân tích trên ta có thể thấy các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư có mối liên
hệ mật thiết với nhau, mỗi giai đoạn có tầm quan trọng riêng nên không đánh giá quá cao hoặc xem nhẹ một giai đoạn nào và kết quả của giai đoạn trước là cơ sở cho giai đoạn sau
Những quy định về các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng công trình, chi phí xây dựng công trình trong quá trình thi công xây dựng, tác động của công trình sau khi hoàn thành xây dựng đưa vào sử dụng đối với nền kinh tế của vùng, của khu vực cùng như đối với cả nước Do đó việc chấp hành trình
Trang 28những quy định về các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư có ảnh hưởng rất lớn, có tính chất quyết định không những đối với chất lượng công trình mà còn ảnh hưởng rất lớn đến lãng phí, thất thoát, tạo sơ hở cho tham nhũng về vốn và tài sản trong hoạt động đầu
tư, xây dựng từ đó làm tăng chi phí XDCT, hiệu quả đầu tư thấp
1.2 Khái quát công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
1.2.1 Khái niệm
Quản lý dự án là điều khiển một kế hoạch đã được định trước và những phát sinh xảy
ra, trong một hệ thống bị ràng buộc bởi các yêu cầu về pháp luật, về tổ chức, về con người, về tài nguyên nhằm đạt được các mục tiêu định ra về chất lượng, thời gian, giá thành, an toàn lao động và môi trường [27]
Quản lý dự án đầu tư xây dựng là sự điều hành các công việc theo một kế hoạch đã định hoặc các công việc phát sinh xảy ra trong quá trình hoạt động xây dựng với các điều kiện ràng buộc nhằm đạt được các mục tiêu đề ra một cách tối đa [27]
Các ràng buộc bao gồm: Các quy phạm pháp luật (luật, nghị định, thông tư, tiêu chuẩn, quy chuẩn…); thời gian (tiến độ thực hiện); không gian (quy hoạch, đất đai, mặt bằng xây dựng…) và tiền (nguồn vốn sử dụng)
Hiện nay, có nhiều cách diễn đạt khác nhau của các tác giả khác nhau về khái niệm quản
lý dự án nói chung, cũng như quản lý dự án đầu tư xây dựng nói riêng, nhưng tập trung lại có những yếu tố chung như sau:
Thứ nhất, muốn quản lý được dự án cần phải có một chương trình, một kế hoạch định
trước
Thứ hai, phải có công cụ, các phương tiện để kiểm soát và quản lý
Thứ ba, phải có các quy định, các luật lệ cho quản lý
Thứ tư, là con người, bao gồm các tổ chức và cá nhân có đủ năng lực để vận hành bộ
máy quản lý
Quản lý dự án bao gồm ba giai đoạn chủ yếu, đó là việc lập kế hoạch, điều phối thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí và thực hiện giám sát các
Trang 29công việc dự án nhằm đạt được những mục tiêu xác định, trong đó:
Lập kế hoạch: là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng các sơ đồ hệ thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống
Phối hợp thực hiện: đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập trình cho từng công việc và toàn bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó, bố trí tiền vốn, nhân lực và thiết bị phù hợp
Giám sát: là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá dự án giữa kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị các giải pháp thực hiện tiếp sau của
dự án
Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năng động từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó phản hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án như trình bày trong Hình 1.3
Hình 1.3 Chu trình quản lý dự án [27]
Trang 301.2.2 Vai trò, ý nghĩa và các nguyên tắc của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
1.2.2.1 Vai trò, ý nghĩa
QLDA hiệu quả có thể giúp tránh khỏi những rủi ro, sai sót, đặc biệt là ở những công trình lớn, phức tạp Hiện nay khoa học công nghệ, kỹ thuật đang phát triển không ngừng, đời sống nhân nhân ngày càng nâng cao, các dự án XDCT có quy mô ngày càng mở rộng và phức tạp Nếu xảy ra sai sót trong quá trình quản lý sẽ gây ra các tổn thất vô cùng to lớn mà CĐT hay bất kỳ bên nào liên quan đến dự án đều không thể gánh vác được Việc nâng cao, áp dụng các phương pháp quản lý dự án khoa học, hiện đại có vai trò rất quan trọng giúp cho việc triển khai các dự án được thuận lợi
Bên cạnh đó, việc QLDA hiệu quả sẽ giúp tất cả các công việc, hoạt động của dự án được gắn kết tạo điều kiện cho việc liên hệ giữa các bên liên quan đến dự án được thuận lợi Điều này sẽ giúp tăng cường sự hợp tác giữa các bên, xác định rõ được trách nhiệm của mỗi bên Nếu dự án nảy sinh những khó khăn, vướng mắc thì cũng sẽ được điều chỉnh và xử lý kịp thời, các bên liên quan có thể gặp mặt, đàm phán trực tiếp để giải quyết những tồn tại, bất đồng Từ đó giúp nâng cao chất lượng, hiệu quả của dự án Việc áp dụng các phương pháp QLDA khoa học, hiện đại sẽ giúp quản lý, điều tiết hệ thống mục tiêu dự án một cách hợp lý Một dự án có quy mô càng lớn thì sẽ càng có nhiều đơn vị liên quan như: CĐT, đơn vị khảo sát - thiết kế, đơn vị thi công, các ban ngành chủ quản nhà nước, quần chúng nhân dân Điều này đòi hỏi cần có sự điều tiết tốt trong công tác QLDA thì dự án mới có thể triển khai thực hiện được một cách thuận lợi
Tóm lại, công tác QLDA ĐTXD công trình ngày càng trở nên quan trọng và có ý nghĩa
to lớn trong đời sống kinh tế Trong xã hội hiện đại ngày nay, nếu công tác QLDA không được thực hiện nghiêm túc, đúng đắn sẽ gây ra các hậu quả vô cùng to lớn Để không xảy ra việc này và dự án được thành công, mang lại hiệu quả thì chúng ta cần phải lên
kế hoạch một cách tỉ mỉ, chu đáo trong việc QLDA trước, trong và sau khi thực hiện triển khai dự án
Trang 311.2.2.2 Các nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình [13]
Dự án đầu tư xây dựng được quản lý thực hiện theo kế hoạch, chủ trương đầu tư, đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 51 của Luật Xây dựng năm 2014 và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan
Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án
Quản lý thực hiện dự án phù hợp với loại nguồn vốn sử dụng để đầu tư xây dựng:
Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Ngân sách nhà nước được quản lý chặt chẽ, toàn diện theo đúng trình tự để bảo đảm mục tiêu đầu tư, chất lượng, tiến độ thực hiện, tiết kiệm chi phí và đạt được hiệu quả dự án;
Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP (Public - Private Partner) có cấu phần xây dựng được quản lý như đối với dự án sử dụng vốn Nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Nhà nước ngoài ngân sách được Nhà nước quản lý về chủ trương đầu tư, mục tiêu, quy mô đầu tư, chi phí thực hiện, các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng, quốc phòng, an ninh và hiệu quả của dự án Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm quản lý thực hiện dự án theo quy định của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác được Nhà nước quản lý về mục tiêu, quy mô đầu tư và các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng
và quốc phòng, an ninh
Quản lý đối với các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án theo các nguyên tắc được quy định tại Điều 4 của Luật Xây dựng năm 2014
1.2.3 Nội dung công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc;
Trang 32khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng;
an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu
và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro; quản lý hệ thống thông tin công trình và các nội dung cần thiết khác được thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 và quy định khác của pháp luật có liên quan [4]
Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện hoặc giao Ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án, tổng thầu (nếu có) thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung quản lý dự án [4] Các nội dung cụ thể như sau:
1.2.3.1 Quản lý phạm vi dự án
Quản lý phạm vi là việc quản lý nội dung công việc nhằm thực hiện được mục tiêu của
dự án Xác định phạm vi công việc nào của dự án và cần phải thực hiện, công việc nào nằm ngoài phạm vi dự án, phân chia công việc thành các thành phần có thể quản lý được, xác định khối lượng công việc cần thực hiện theo kế hoạch và kiểm soát việc thay đổi phạm vi Quản lý phạm vi bao gồm 4 bước:
Thu thập yêu cầu: nhằm xác định các tính năng và chức năng của dự án
Xác định phạm vi: xem xét các yêu cầu, quy trình phát triển dự án để viết báo cáo phạm vi
Thiết lập kế hoạch phạm vi: xây dựng kế hoạch phạm vi để theo dõi quản lý
Quản lý thay đổi phạm vi
1.2.3.2 Quản lý khối lượng công việc
Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt
Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, TVGS theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng
Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán XDCT được duyệt thì CĐT và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý
Trang 33Khối lượng phát sinh được CĐT hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là
cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình
Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán [13]
1.2.3.3 Quản lý chất lượng xây dựng
Quản lý chất lượng dự án là một quá trình nhằm đảm bảo cho dự án thỏa mãn tốt nhất các yêu cầu và mục tiêu đề ra Quá trình này bao gồm việc xác định các chính sách chất lượng, mục tiêu, trách nhiệm và việc thực hiện chúng thông qua: lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát và bảo đảm chất lượng trong hệ thống
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng trong quá trình chuẩn bị, thực hiện ĐTXD công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình
Chất lượng thi công xây dựng công trình phải được kiểm soát từ công đoạn mua sắm, sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị được sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm thu đưa hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng [12]
1.2.3.4 Quản lý tiến độ thực hiện
Quản lý tiến độ dự án là quá trình quản lý bao gồm việc thiết lập mạng công việc, xác định thời gian thực hiện từng công việc cũng như toàn bộ dự án và quản lý tiến trình thực hiện các công việc dự án trên cơ sở các nguồn lực cho phép và những yêu cầu về chất lượng đã định
Việc quản lý tiến độ thi công thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình được quy định như sau:
Công trình xây dựng trước khi triển khai phải có tiến độ thi công xây dựng Tiến
độ thi công xây dựng công trình do nhà thầu lập phải phù hợp với tiến độ tổng thể của dự án được CĐT chấp thuận
Trang 34 Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến
độ xây dựng công trình được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm
CĐT, nhà thầu thi công xây dựng, TVGS thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn
bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể của dự án
Trường hợp xét thấy tiến độ tổng thể của dự án bị kéo dài thì CĐT phải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định điều chỉnh tiến độ tổng thể của dự án [13]
Khuyến khích CĐT, nhà thầu xây dựng đề xuất và áp dụng các giải pháp kỹ thuật, công nghệ và tổ chức quản lý hợp lý để rút ngắn thời gian xây dựng công trình [4]
Trường hợp đẩy nhanh tiến độ đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án thì bên nhận thầu được xét thưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng [11]
1.2.3.5 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Chi phí đầu tư xây dựng công trình của dự án là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng Chi phí ĐTXD công trình được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư của dự án ở giai đoạn lập dự án ĐTXD công trình; dự toán xây dựng công trình ở giai đoạn thực hiện dự án ĐTXD công trình; giá trị thanh toán, quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng là tập hợp các biện pháp cần thiết để đảm bảo rằng dự
án được hoàn thành trong ngân sách đã được phê duyệt [10]
1.2.3.6 Quản lý an toàn trong thi công xây dựng
Với đặc thù ngành nghề thi công xây dựng có rất nhiều rủi ro và mức độ nguy hiểm cao, công tác quản lý an toàn phải thực hiện nghiêm túc, có biện pháp, quy trình cụ thể Do
đó, để giảm thiểu những tai nạn lao động đáng tiếc, công tác quản lý an toàn phải tuân thủ các yêu cầu sau:
Trang 35 Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người lao động, thiết bị, phương tiện thi công và công trình trước khi thi công xây dựng Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận
Các biện pháp an toàn và nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải được bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn
Nhà thầu thi công xây dựng, CĐT và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi xảy ra sự cố mất an toàn phải tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đến khi khắc phục xong mới được tiếp tục thi công
Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, phổ biến, tập huấn các quy định về an toàn lao động Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về
an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận huấn luyện an toàn lao động theo quy định của pháp luật về an toàn lao động Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được huấn luyện và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động
Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các trang thiết bị bảo vệ cá nhân, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường
Nhà thầu thi công có trách nhiệm bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm làm công tác an toàn, vệ sinh lao động
1.2.3.7 Quản lý bảo vệ môi trường trong xây dựng
Môi trường trong xây dựng được hiểu là tổng thể của môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo có thể bị tác động bởi các hoạt động của các dự án xây dựng đô thị, điểm dân
cư và khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật liệu, thiết bị xây dựng Bảo vệ môi trường trong xây dựng là thông qua công tác đồng bộ trên các mặt luật pháp, hành chính, kinh tế xã hội, khoa học kỹ thuật nhằm tạo điều kiện tổ chức tốt môi trường
Trang 36ở và môi trường lao động, giảm thiểu các tác động xấu ảnh hưởng đến các yếu tố tự nhiên và xã hội
1.2.3.8 Quản lý lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng
Quản lý lựa chọn nhà thầu:
- Trong hoạt động xây dựng việc lựa chọn nhà thầu là một khâu trong quá trình triển khai dự án và được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật xây dựng Tổ chức lựa chọn nhà thầu là một trong những hoạt động quản lý quan trọng của công tác QLDA Thực hiện tốt việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng đảm bảo cho việc QLDA có hiệu quả, đạt được các mục tiêu của dự án đã được phê duyệt
- Việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng nhằm chọn được nhà thầu có đủ điều kiện năng lực để cung cấp sản phẩm, dịch vụ xây dựng phù hợp với tính chất công việc, loại và cấp công trình, đáp ứng các yêu cầu của dự án, gói thầu và mang lại hiệu quả cao nhất cho bên mời thầu, dự án
Quản lý hợp đồng xây dựng:
- Quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng là quản lý phạm vi quyền và nghĩa vụ, các bên cần lập kế hoạch và biện pháp tổ chức thực hiện phù hợp với nội dung của hợp đồng xây dựng đã ký kết nhằm đạt được các thỏa thuận trong hợp đồng
- Tùy theo loại hợp đồng xây dựng, nội dung quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng bao gồm:
Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng
Quản lý về chất lượng
Quản lý khối lượng và giá hợp đồng
Quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ
Quản lý điều chỉnh hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng [11]
Trang 371.2.3.9 Quản lý rủi ro
Quản lý rủi ro là một quá trình gồm các bước được xác định rõ để trợ giúp việc ra quyết định nhằm xử lý các rủi ro với mục đích loại trừ hoặc giảm bớt các hậu quả mà rủi ro có thể gây ra
Quản lý rủi ro là một hình thức quản lý luôn chủ động với những rủi ro, qua đó hướng
tổ chức đi đến mục tiêu đã đặt ra một cách hiệu quả nhất
1.2.3.10 Quản lý hệ thống thông tin công trình
Quản lý hệ thống thông tin công trình là công tác quản lý nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu thập, trao đổi hợp lý các thông tin cần thiết cho việc thực hiện dự án cũng như truyền đạt báo cáo tiến độ dự án
Quản lý thông tin bao gồm: lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát việc thu thập, phố biến những thông tin liên lạc một cách nhanh nhất, chính xác nhất trong nội bộ Ban QLDA hoặc các bên có liên quan
1.3 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
1.3.1 Trên thế giới
1.3.1.1 Nhật Bản
Nhật Bản quản lý rất chặt chẽ việc thực hiện các dự án ĐTXD Ngay từ giai đoạn lập dự
án, CĐT phải thỏa mãn các yêu cầu về quy hoạch xây dựng, an toàn, phòng, chống cháy
nổ, giao thông, môi trường thì mới được cơ quan quản lý về xây dựng phê duyệt Nhật Bản có một hệ thống quy phạm pháp luật quy định chặt chẽ công tác giám sát thi công
và cơ cấu hệ thống kiểm tra, như Luật Thúc đẩy đấu thầu và hợp đồng hợp thức đối với công trình công chính, Luật Tài chính công, Luật Thúc đẩy công tác đảm bảo chất lượng công trình công chính Các tiêu chuẩn kỹ thuật dùng cho kiểm tra sẽ do các Cục phát triển vùng biên soạn, còn nội dung kiểm tra trong công tác giám sát do cán bộ nhà nước trực tiếp thực hiện
Ở Nhật Bản, công tác quản lý thi công tại công trường góp phần quan trọng vào đảm bảo chất lượng CTXD Quản lý thi công tại công trường gồm giám sát thi công và kiểm tra công tác thi công xây dựng, với những nội dung về sự phù hợp với các điều kiện hợp
Trang 38đồng, tiến trình thi công, độ an toàn lao động Việc kiểm tra được thực hiện ở những hạng mục cụ thể, từ chất lượng, kích thước của các cấu kiện bê tông đúc sẵn, lắp dựng cốt thép cho kết cấu bê tông cũng như kiểm tra kết quả thực hiện công tác xử lý nền đất yếu, đường kính và chiều dài của các cọc sâu
Ở Nhật Bản, bảo trì được coi là một trong những khâu đặc biệt quan trọng nhằm bảo đảm chất lượng, tăng cường độ bền của công trình cũng như giảm thiểu chi phí vận hành Bảo trì được quy định chặt chẽ bằng hệ thống các Luật, văn bản quy phạm pháp luật, bắt buộc chủ sở hữu và người sử dụng công trình có trách nhiệm bảo trì và cập nhật thường xuyên cần phải tuân thủ về công trình Khi một khiếm khuyết về công trình được phát hiện thì chủ sở hữu (hoặc người sử dụng) phải khẩn trương sửa chữa và báo cáo kết quả với cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra
Việc bảo trì định kỳ sẽ do người có trình độ chuyên môn thực hiện và đều được báo cáo đầy đủ với cơ quan chức năng Công tác bảo trì được thực hiện đối với tất cả các hạng mục như phòng cháy chữa cháy, hệ thống cấp nước, điều hòa cũng như các thiết bị điện Người kiểm tra có trách nhiệm kiểm tra chi tiết đến từng bộ phận cần bảo trì và chịu trách nhiệm đối với kết quả công tác bảo trì đó
1.3.1.2 Trung Quốc
Luật xây dựng Trung Quốc quy định rất rõ các vấn đề về quản lý dự án Việc quản lý
dự án, giám sát xây dựng các hạng mục công trình của Trung Quốc rất rộng, thực hiện
ở các giai đoạn, như: giai đoạn nghiên cứu tính khả thi thời kỳ trước khi xây dựng, giai đoạn thiết kế công trình, thi công công trình và bảo hành công trình - giám sát các công trình xây dựng, kiến trúc Người phụ trách đơn vị quản lý dự án không được kiêm nhiệm làm việc ở cơ quan nhà nước Các đơn vị thiết kế và thi công, đơn vị chế tạo thiết bị và cung cấp vật tư của công trình đều chịu sự quản lý
Quy định chất lượng khảo sát, thiết kế, thi công công trình phải phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn Nhà nước Nhà nước chứng nhận hệ thống chất lượng đối với đơn vị hoạt động xây dựng Tổng thầu phải chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng trước CĐT Đơn vị khảo sát, thiết kế, thi công chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình thực hiện; chỉ
Trang 39được bàn giao công trình đưa vào sử dụng sau khi đã nghiệm thu Quy định về bảo hành, duy tu công trình, thời gian bảo hành do Chính phủ quy định
Đối với hai chủ thể quan trọng nhất là Chính quyền và các tổ chức cá nhân làm ra sản phẩm xây dựng, quan điểm của Trung Quốc thể hiện rất rõ trong các quy định của Luật xây dựng là “Chính quyền không phải là cầu thủ và cũng không là chỉ đạo viên của cuộc chơi Chính quyền viết luật chơi, tạo sân chơi và giám sát cuộc chơi”
1.3.1.3 Liên bang Nga
Luật xây dựng đô thị của Liên bang Nga quy định khá cụ thể về quản lý CTXD Theo
đó, tại Điều 53 của Luật này, việc quản lý xây dựng được tiến hành trong quá trình xây dựng, cải tạo, sửa chữa các công trình XDCB nhằm kiểm tra sự phù hợp của các công việc được hoàn thành với hồ sơ thiết kế, với các quy định trong nguyên tắc kỹ thuật, các kết quả khảo sát công trình và các quy định về sơ đồ mặt bằng xây dựng của khu đất Quản lý xây dựng được tiến hành đối với đối tượng xây dựng Chủ xây dựng hay bên đặt hàng có thể thuê người thực hiện việc chuẩn bị hồ sơ thiết kế để kiểm tra sự phù hợp các công việc đã hoàn thành với hồ sơ thiết kế Bên thực hiện xây dựng có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan quản lý xây dựng nhà nước về từng trường hợp xuất hiện các
sự cố trên CTXD
Việc quản lý, giám sát phải được tiến hành ngay trong quá trình XDCT, căn cứ vào công nghệ kỹ thuật xây dựng và trên cơ sở đánh giá xem công trình đó có bảo đảm an toàn hay không Việc giám sát không thể diễn ra sau khi hoàn thành công trình Khi phát hiện thấy những sai phạm về công việc, kết cấu, các khu vực kỹ thuật công trình, chủ xây dựng hay bên đặt hàng có thể yêu cầu giám sát lại sự an toàn các kết cấu và các khu vực mạng lưới bảo đảm kỹ thuật công trình sau khi loại bỏ những sai phạm đã có Các biên bản kiểm tra các công việc, kết cấu và các khu vực mạng lưới bảo đảm kỹ thuật công trình được lập chỉ sau khi đã khắc phục được các sai phạm
Việc quản lý xây dựng của cơ quan nhà nước được thực hiện khi xây dựng các công trình XDCB mà hồ sơ thiết kế của các công trình đó sẽ được các cơ quan nhà nước thẩm định hoặc là hồ sơ thiết kế kiểu mẫu; cải tạo, sửa chữa các công trình xây dựng nếu hồ
sơ thiết kế của công trình đó được cơ quan nhà nước thẩm định; xây dựng các công trình
Trang 40quốc phòng theo sắc lệnh của Tổng thống Liên bang Nga Những người có chức trách thực hiện quản lý xây dựng nhà nước có quyền tự do ra vào đi lại tại các công trình XDCB trong thời gian hiệu lực giám sát xây dựng nhà nước [21]
1.3.2 Tại Việt Nam
Quá trình hình thành và phát triển của công tác QLDA ĐTXD công trình ở Việt Nam
đã trải qua rất nhiều thời kỳ, có nhiều thăng trầm, luôn luôn thay đổi và phát triển có thể được tổng hợp khái quát như sau:
Thời kỳ trước năm 1954, theo các nhà nghiên cứu về lịch sử và luật thì ngay ở các triều Vua phong kiến ở nước ta cũng có quy định một số điều nhằm phục vụ cho việc QLDA, điều này được thể hiện trong Bộ luật Hồng Đức, Bộ luật Gia Long, nhưng nội dung chủ yếu là những quy định về xây dựng cung đình, xây dựng nhà cho Vua, quan và một số quy định về xây dựng đê điều và đường sá Trước năm 1954 nhìn chung Việt Nam còn rất nghèo nàn lạc hậu, nhân dân không đủ cơm ăn áo mặc, nhà ở chủ yếu là nhà tranh vách đất Vì vậy công tác QLXD ở nông thôn là không có nhu cầu, công tác này chỉ đặt
ra ở các đô thị Do khối lượng xây dựng không lớn, mà quy chế lại chặt chẽ, thể hiện ở một số văn bản về QLXD trong thời Pháp thuộc và dưới chính thể ngụy quyền, như: Nghị định của Toàn quyền Đông Dương ngày 15/01/1903 về vấn đề công trình công cộng; Nghị định ngày 15/6/1930 về việc trưng dụng đền bù đất các công trình vì mục đích công của Chính phủ Pháp nên đội ngũ viên chức thực thi pháp luật xây dựng khá thuận lợi Hiện tượng tiêu cực hầu như không xảy ra vì lương tháng của viên chức đủ
để nuôi cả gia đình và mọi người ý thức được rằng việc họ không chấp hành pháp luật
sẽ gây ra thiệt hại rất nhiều
Thời kỳ từ năm 1954 đến năm 1994, việc ĐTXD chủ yếu là sử dụng vốn ngân sách nhà nước cấp nên việc quản lý xây dựng là theo cơ chế chỉ đạo tập trung Thời kỳ này có những văn bản QLXD như sau: Trước khi có một Nghị định tương đối toàn diện và đồng
bộ về quản lý XDCB điển hình cho thời kỳ bao cấp (Nghị định 232/CP ngày 06/06/1981) thì CP đã có những văn bản số 354/TTg ngày 05/08/1957 về tăng cường quản lý kiến thiết cơ bản, Nghị định 64/CP ngày 19/11/1960 của Chính phủ ban hành Điều lệ cấp phát kiến thiết cơ bản, Nghị định 242/CP ngày 31/12/1971 của Chính phủ ban hành Điều
lệ lập, thẩm tra và xét duyệt thiết kế công trình xây dựng và các Nghị định thông tư khác