1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng tại huyện bình liêu, tỉnh quảng ninh

73 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Rừng Tại Huyện Bình Liêu, Tỉnh Quảng Ninh
Tác giả Nguyễn Đình Tuấn
Người hướng dẫn PGS.TS. Bùi Xuân Dũng, TS. Hoàng Thị Hằng
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Quản Lý Tài Nguyên Rừng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (21)
    • 1.1. Những lý luận cơ bản về quản lý rừng (13)
      • 1.1.1. Khái niệm và bản chất của hiệu quả (13)
      • 1.1.2. Nguyên lý quản lý rừng (14)
    • 1.2. Kết quả nghiên cứu về quản lý rừng (15)
      • 1.2.1. Trên thế giới (15)
      • 1.2.2. Việt Nam (17)
      • 1.2.3. Tại huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh (20)
  • Chương 2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (28)
    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (21)
      • 2.1.1. Mục tiêu chung (21)
      • 2.1.2. Mục tiêu cụ thể (21)
    • 2.2. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu (21)
      • 2.2.1. Đối tượng nghiên cứu (21)
      • 2.2.2. Phạm vi nghiên cứu (21)
    • 2.3. Nội dung nghiên cứu (22)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (22)
      • 2.4.1. Quan điểm và cách tiếp cận của đề tài (22)
      • 2.4.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể (24)
      • 2.4.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu (26)
  • Chương 3. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI . 18 3.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên (37)
    • 3.1.1. Vị trí địa lý (28)
    • 3.1.2. Đặc điểm địa hình, địa thế (29)
    • 3.1.3. Khí hậu (30)
    • 3.1.4. Thủy Văn (31)
    • 3.1.5. Đất đai (31)
    • 3.1.6. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên huyện Bình Liêu (33)
    • 3.2. Khái quát đặc điểm phát triển Kinh tế - Xã hội (33)
      • 3.2.1. Ảnh hưởng về kinh tế (34)
      • 3.2.2. Ảnh hưởng về Văn hóa - Xã hội (35)
  • Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (0)
    • 4.1. Hiện trạng tài nguyên rừng tại huyện Bình Liêu (37)
      • 4.1.1. Đặc điểm phân bố rừng tại huyện (37)
      • 4.1.2. Đặc điểm các loại rừng tại huyện Bình Liêu (41)
    • 4.2. Đánh giá công tác quản lý tài nguyên rừng huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh (51)
      • 4.2.1. Về công tác quản lý nhà nước về rừng (51)
      • 4.2.2. Công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ (53)
      • 4.2.3. Các chính sách trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng (56)
    • 4.3. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của công tác quản lý tài nguyên rừng (57)
    • 4.4. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng phòng hộ huyện Bình Liêu (59)
      • 4.4.2. Giải pháp lâm nghiệp (60)
  • KẾT LUẬN (68)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (72)

Nội dung

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Những lý luận cơ bản về quản lý rừng

1.1.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu sống còn của mọi doanh nghiệp, và mặc dù mỗi doanh nghiệp có đặc thù riêng, khái niệm về hiệu quả vẫn có nhiều điểm chung.

Khái niệm hiệu quả đƣợc nhiều tác giả đƣa ra với những quan điểm khác nhau, tổng hợp lại có một số quan điểm tiêu biểu sau đây:

Theo P Samerelson và W Nordhaus, hiệu quả sản xuất xảy ra khi xã hội không thể tăng sản lượng của một loạt hàng hóa mà không phải giảm sản lượng của một loạt hàng hóa khác Điều này cho thấy rằng một nền kinh tế hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó.

Quan điểm này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phân bổ hiệu quả các nguồn lực trong sản xuất xã hội Việc tối ưu hóa phân bổ và sử dụng nguồn lực trên giới hạn khả năng sản xuất sẽ nâng cao hiệu quả kinh tế Tác giả khẳng định rằng mức hiệu quả đạt được ở đây là tối ưu, không thể có mức hiệu quả nào cao hơn.

Một số tác giả cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ lệ giữa sự gia tăng của kết quả và chi phí Tuy nhiên, quan điểm này chỉ tập trung vào hiệu quả của phần tăng thêm, mà chưa xem xét toàn bộ yếu tố tham gia vào quy trình kinh tế.

Một số quan điểm cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ lệ giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.

Hiệu quả kinh tế là khái niệm quan trọng được nhiều nhà kinh tế trong và ngoài nước quan tâm, phản ánh khả năng sử dụng nguồn lực để đạt được mục tiêu đã đề ra Khái niệm này thể hiện rõ ràng tính hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp đánh giá trình độ khai thác và tận dụng tài nguyên.

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được định nghĩa là khả năng tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực như lao động, máy móc, thiết bị, và vốn để đạt được các mục tiêu đã đề ra Khái niệm này phản ánh trình độ và khả năng khai thác tài nguyên trong hoạt động sản xuất, từ đó hình thành công thức tổng quát để đo lường hiệu quả kinh tế.

Hiệu quả kinh tế được định nghĩa bằng công thức H = K/C, trong đó H là hiệu quả kinh tế của một hiện tượng hay quá trình kinh tế, K là kết quả thu được và C là chi phí toàn bộ để đạt được kết quả đó Tóm lại, hiệu quả kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế thông qua tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra.

1.1.2 Nguyên lý quản lý rừng

Nguyên lý thứ nhất về sự bình đẳng giữa các thế hệ trong việc sử dụng tài nguyên rừng nhấn mạnh rằng cuộc sống con người luôn liên quan đến việc khai thác tài nguyên thiên nhiên Để bảo đảm sự bền vững, chúng ta cần bảo vệ tài nguyên này, vì nó không phải là vô tận Theo định nghĩa của Brundtland, phát triển bền vững là việc đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.

“Sự phát triển bền vững đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng đến khả năng của các thế hệ tương lai trong việc thỏa mãn nhu cầu của chính họ.”

Để đảm bảo nguyên lý bình đẳng giữa các thế hệ trong quản lý tài nguyên rừng, cần chú trọng vào năng suất và điều kiện tái sinh của nguồn tài nguyên tái tạo này Một nguyên tắc quan trọng là tỷ lệ sử dụng lâm sản không được vượt quá khả năng tái sinh của rừng.

Nguyên lý thứ hai trong quản lý tài nguyên rừng bền vững nhấn mạnh tầm quan trọng của sự phòng ngừa Cụ thể, khi có nguy cơ suy thoái nguồn tài nguyên rừng nhưng chưa đủ cơ sở khoa học để xác định mức độ tác động, thì không nên áp dụng biện pháp phòng ngừa suy thoái môi trường.

Nguyên lý thứ ba đề cập đến sự bình đẳng và công bằng trong việc sử dụng tài nguyên rừng giữa các thế hệ hiện tại Đây là một thách thức lớn, bởi vì trong khi chúng ta nỗ lực tạo ra sự công bằng cho các thế hệ tương lai, thì vẫn chưa đảm bảo cơ hội bình đẳng cho những người đang sống trong thế hệ hiện tại Theo Rawls (1971), sự bình đẳng trong cùng một thế hệ bao gồm hai khía cạnh quan trọng.

- Tất cả mọi người đều có quyền bình đẳng về sự tự do thích hợp trong việc đƣợc cung cấp các tài nguyên từ rừng;

Sự bất bình đẳng trong xã hội và kinh tế chỉ có thể tồn tại khi nó mang lại lợi ích cho nhóm người nghèo trong xã hội.

Tất cả mọi người đều có cơ hội tiếp cận nguồn tài nguyên rừng như nhau

Nguyên lý thứ hai là tính hiệu quả, nhấn mạnh rằng tài nguyên rừng cần được sử dụng một cách hợp lý và hiệu quả nhất, cả về mặt kinh tế lẫn sinh thái.

Kết quả nghiên cứu về quản lý rừng

1.2.1 Trên thế giới Đánh giá tác động môi trường và xã hội (ESIA) đang ngày càng được tăng cường và áp dụng ở nhiều ngành với mục tiêu nhằm đảm bảo cho các vấn đề môi trường và xã hội được quan tâm thoả đáng trước khi đưa ra những lựa chọn đầu tư quan trọng, là phương tiện phù hợp để hỗ trợ quá trình ra quyết định Ở rất nhiều quốc gia ESIA đƣợc thiết lập nhƣ một qui trình lập kế hoạch/phê duyệt chủ yếu chỉ áp dụng cho thiết kế khả thi các dự án phát triển qui mô lớn với vùng tác động hạn chế ESIA không có mối liên kết cụ thể với bất kỳ một cơ chế phê duyệt hay cấp phép nào, điều đó có nghĩa rằng những kết quả của qui trình ESIA không thể có hiệu lực và khó kiểm soát

FAO cho rằng một dự án lâm nghiệp chỉ đạt hiệu quả tài chính mà không đạt hiệu quả môi trường và xã hội thì không thể coi là bền vững Rinard R nhấn mạnh rằng việc đánh giá hiệu quả kinh tế cần phải xem xét đồng thời các yếu tố môi trường và xã hội trong các chương trình dự án lâm nghiệp.

Trên toàn cầu, việc đánh giá tác động môi trường và kinh tế - xã hội của các hoạt động sản xuất kinh doanh đã có lịch sử phát triển hàng trăm năm, được chia thành hai giai đoạn chính.

Giai đoạn 1, từ đầu những năm 1960 đến cuối những năm 1970, đặc trưng bởi những nghiên cứu tập trung vào mối quan hệ giữa chất lượng môi trường và sự tăng trưởng kinh tế, thể hiện sự mâu thuẫn giữa hai yếu tố này.

Bài viết đề cập đến các nghiên cứu ban đầu về bảo vệ môi trường và an toàn lương thực thông qua việc hạn chế nạn phá rừng Nhiều công trình nghiên cứu đã chỉ ra tác động của phương thức sử dụng đất và hoạt động canh tác đến môi trường, như nghiên cứu của Freizen Daling (1968) và Gober (1968) Tổ chức FAO đã phát triển các mô hình canh tác hiệu quả cho đất dốc, bao gồm SALT1 đến SALT4 Năm 1970, Hoa Kỳ ban hành Luật chính sách quốc gia về môi trường (NEPA), yêu cầu báo cáo tác động môi trường cho các đề xuất quan trọng Các quốc gia như Canada, Australia, Anh, Nhật Bản và Đức cũng đã theo sau với các luật đánh giá tác động môi trường Trong những năm 1970 và đầu 1980, nhiều nước đang phát triển như Thái Lan, Singapore, Philippines và Indonesia cũng đã ban hành quy định tương tự.

Giai đoạn 2, bắt đầu từ đầu những năm 1980, đặc trưng bởi sự phát triển bền vững, thể hiện sự hỗ trợ lẫn nhau giữa bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế.

Từ năm 1980, khái niệm phát triển bền vững đã trở nên phổ biến và trở thành quan điểm chính thống mà mọi người không thể bỏ qua Báo cáo "Tương lai của chúng ta" của ủy ban Brundtland (1987) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá tác động môi trường trong phát triển bền vững Báo cáo cũng kêu gọi sự tham gia rộng rãi của cộng đồng vào các quyết định ảnh hưởng đến môi trường, nhằm tạo điều kiện cho việc sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên địa phương.

Năm 1992, tại hội nghị quốc tế về môi trường ở Riôde Janneiro (Braxin), các quốc gia đã thống nhất rằng cần phải kết hợp hài hòa giữa bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hội, nhằm hướng tới sự phát triển bền vững toàn cầu.

Năm 1994, Walfredo Raqual Rola đã phát triển một mô phỏng đánh giá tác động của các phương thức canh tác, xem xét tổng thể trên ba khía cạnh: môi trường, kinh tế và xã hội Mục tiêu chính của mô phỏng này là bảo vệ môi trường và thúc đẩy phát triển bền vững, đồng thời nâng cao sự phát triển toàn diện về kinh tế và xã hội.

1.2.2 Việt Nam Ở Việt Nam, “đánh giá tác động” đƣợc quan tâm chú ý nhiều từ khi đổi mới, đặc biệt trong các dự án phát triển; đánh giá dự án không chỉ đƣợc đánh giá qua các tiêu chí phân tích tài chính mà nó còn bao gồm cả những tiêu chí đánh giá về hiệu quả xã hội và môi trường Tuy nhiên, trong bối cảnh chuyển đổi sang kinh tế thị trường, đánh giá hiệu quả kinh tế thường được chú trọng hơn Mặc dù vậy, môi trường và xã hội cũng tác động không nhỏ đến quá trình sản xuất kinh doanh nhất là trong kinh doanh lâm nghiệp, vì vậy giai đoạn hiện nay để QLRBV người ta tiến hành đánh giá cả tác động về kinh tế, môi trường và xã hội

Trước năm 1980, nghiên cứu đánh giá tác động môi trường tại Việt Nam còn hạn chế, chủ yếu là những nghiên cứu nhỏ lẻ và không toàn diện về xói mòn đất Mặc dù đã có một số nghiên cứu về ảnh hưởng của các phương thức canh tác đến đất và nước, nhưng chúng vẫn thiếu tính hệ thống và chỉ tiêu đánh giá còn đơn giản.

Từ năm 1980, sự phát triển kinh tế đã dẫn đến suy thoái tài nguyên rừng, khiến công tác đánh giá tác động môi trường trở nên quan trọng hơn Chương trình nghiên cứu về môi trường và tài nguyên thiên nhiên chính thức bắt đầu vào năm 1983 Đặc biệt, vào năm 1987, Nguyễn Ngọc Sinh đã giới thiệu tài liệu "Giới thiệu các phương pháp đánh giá tác động môi trường".

Năm 1985, trong quy định về điều tra sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên bảo vệ môi trường, Hội đồng bộ trưởng (nay là chính phủ) có nêu:

Trong quá trình xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật cho các công trình xây dựng lớn và dự án phát triển kinh tế xã hội quan trọng, việc đánh giá tác động môi trường là điều cần thiết Đây là một văn bản quan trọng đánh dấu bước chuyển mình trong công tác bảo vệ môi trường, khẳng định vai trò không thể thiếu của đánh giá tác động môi trường trong sự nghiệp phát triển kinh tế.

- xã hội của đất nước

Hoành Xuân Tý (1994) trong công trình "Bảo vệ đất và đa dạng sinh học trong các Dự án trồng rừng bảo vệ rừng" đã thực hiện nghiên cứu về môi trường và kinh tế Tuy nhiên, trong quá trình phân tích, tác giả thường chỉ tập trung vào một khía cạnh cụ thể, như kinh tế, môi trường hoặc xã hội, mà chưa đánh giá một cách toàn diện các yếu tố liên quan.

Năm 1994, nhiều tác giả đã tiến hành nghiên cứu về tác động môi trường và hiệu quả kinh tế - xã hội của các phương thức canh tác, tiêu biểu như Thái Phiên và Nguyễn Tử Siêm với các công trình "Hiệu quả các biện pháp canh tác trên đất dốc" và "Sử dụng đất trống đồi núi trọc và bảo vệ rừng", cùng với Đăng Trung Thuận, Trương Quang Hải và tập thể.

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu chung Đề tài góp phần cung cấp những cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo vệ rừng tại huyện Bình Liêu nói riêng và của tỉnh Quảng Ninh nói chung

- Xây dựng đƣợc một số luận cứ khoa học cho việc đề xuất một số giải pháp phát triển rừng phòng hộ tại huyện Bình Liêu, Quảng Ninh

- Đề ra các giải pháp quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên rừng trên địa bàn huyện

- Đánh giá đƣợc thực trạng tài nguyên rừng của huyện Bình Liêu

- Phân tích đƣợc thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng tại huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng tại huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh.

Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu

- Đặc điểm tài nguyên rừng tại huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh

- Thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng tại huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh

- Địa điểm nghiên cứu: Huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh

- Thời gian: Thực hiện đề tài từ tháng 5/2018 đến tháng 10 năm 2018

Nghiên cứu tập trung vào các vấn đề liên quan đến tài nguyên rừng tại huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh, nhằm tìm ra những giải pháp hiệu quả cho việc quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng.

Nội dung nghiên cứu

Dựa trên diện tích quy hoạch rừng tại huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh, chúng tôi thực hiện các nội dung nghiên cứu nhằm đạt được mục tiêu đề tài.

- Đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng của huyện Bình Liêu;

- Đánh giá tình trạng công tác quản lý tại huyện Bình Liêu;

- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của công tác quản lý tài nguyên rừng;

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên rừng tại huyện Bình Liêu.

Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Quan điểm và cách tiếp cận của đề tài

Quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng là một vấn đề phức tạp, liên quan đến các chính sách vĩ mô của Chính phủ và các yếu tố kinh tế, xã hội cùng điều kiện địa phương Để thực hiện hiệu quả, cần một chuỗi hoạt động tổng hợp, đa ngành, kết hợp giữa kỹ thuật và các yếu tố kinh tế - xã hội Bài viết sẽ đánh giá công tác quản lý và phát triển rừng gắn liền với chính sách lâm nghiệp, đồng thời đề xuất giải pháp tổ chức quản lý, khoa học kỹ thuật và các giải pháp kinh tế - xã hội phù hợp.

Quản lý, bảo vệ và phát triển rừng cần phải bảo tồn tài nguyên thiên nhiên đồng thời cải thiện chất lượng cuộc sống của con người, đặc biệt là những cộng đồng sống gần rừng Do đó, nghiên cứu về quản lý và phát triển rừng nên được thực hiện theo cách tiếp cận phát triển và có sự tham gia tích cực của người dân địa phương.

Trong nghiên cứu này, quan điểm lịch sử sẽ được áp dụng để đánh giá công tác quản lý rừng từ năm 2013 đến nay Bên cạnh việc xem xét hiện trạng, nghiên cứu cũng sẽ phân tích quá trình lịch sử quản lý, bảo vệ và phát triển rừng Để thu thập số liệu, phương pháp “lấy không gian thay thế thời gian” sẽ được sử dụng, nhằm đánh giá hiệu quả của các hoạt động do các cơ quan và nhân dân thực hiện.

Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng tại huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh tập trung vào việc cải thiện các phương thức quản lý, tăng cường sự tham gia của cộng đồng và ứng dụng công nghệ thông tin trong giám sát rừng Các giải pháp này nhằm bảo vệ tài nguyên rừng bền vững, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế địa phương thông qua quản lý rừng hiệu quả.

Hình 2.1 Sơ đồ các bước nghiên cứu của đề tài

Thu thập thông tin và tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu là rất quan trọng trong việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng Những dữ liệu này giúp đánh giá đúng thực trạng và đề xuất các giải pháp hiệu quả cho công tác bảo vệ rừng.

Thu thập các thông tin về thực trạng quản lý, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ trong khu vực nghiên cứu

Tìm hiểu về thể chế, chính sách trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng

Quản lý tài nguyên rừng

Phân tích, xử lý, đánh giá thông tin Đề xuất một số giải pháp chủ yếu quản lý, bảo vệ và phát triển rừng

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

2.4.2.1 Đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng của huyện Bình Liêu Đề tài đã kế thừa các thông tin và số liệu sau:

Các kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch hàng năm về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại tỉnh Quảng Ninh, huyện Bình Liêu, cùng các xã, phường trên địa bàn đã được tổng hợp Báo cáo sơ kết và tổng kết công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng của Chi cục Kiểm Lâm tỉnh Quảng Ninh và Hạt Kiểm Lâm huyện Bình Liêu cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình rừng trong khu vực.

Huyện Bình Liêu có các số liệu quan trọng về diện tích rừng, trạng thái hiện tại và bản đồ quy hoạch rừng Thông tin về tài nguyên động vật và thực vật trong khu vực nghiên cứu cũng được ghi nhận Ngoài ra, báo cáo hàng năm về diễn biến rừng và đất lâm nghiệp từ Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình rừng trong khu vực.

- Xử lý số liệu và tổng hợp thông qua các bảng, hình vẽ minh họa và phân tích sự kiện

2.4.2.2 Đánh giá tình trạng công tác quản lý tại huyện Bình Liêu

* Thu thập số liệu thông qua phương pháp thừa kế chọn lọc số liệu từ:

Tài liệu về thể chế và chính sách nông lâm nghiệp tại Việt Nam bao gồm các văn bản quan trọng như Luật đất đai, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, cùng với các chính sách liên quan đến giao đất lâm nghiệp và khoán bảo vệ rừng Những quy định này xác định quyền hưởng lợi và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, thuê hoặc nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp, đồng thời nêu rõ trách nhiệm quản lý Nhà nước ở các cấp đối với rừng và đất lâm nghiệp.

Những kết quả thực hiện có liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng ở địa phương

* Phương pháp điều tra, thu thập số liệu:

Sử dụng một số công cụ của phương phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) cụ thể:

+ Đề tài chọn 07 xã có diện tích rừng và đất rừng phòng hộ trên địa bàn huyện Bình Liêu

Tiến hành phỏng vấn cán bộ xã và lựa chọn 3 thôn để thu thập thông tin, mỗi xã sẽ phỏng vấn 01 Lãnh đạo xã nhằm tìm hiểu về kinh tế - xã hội, bao gồm tổng diện tích tự nhiên, diện tích đất lâm nghiệp và tình hình giao đất, giao rừng Sự tham gia của chính quyền, các đoàn thể và người dân trong công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng cũng được chú trọng Công cụ điều tra chủ yếu là bảng câu hỏi phỏng vấn với các câu hỏi định hướng, bán định hướng và câu hỏi mở để thu thập dữ liệu một cách hiệu quả.

+ Nghiên cứu đề tài tiến hành chọn thôn, cụ thể: Mỗi xã chọn 3 thôn theo phương pháp điển hình về diện tích đất lâm nghiệp:

1, Xã Vô Ngại: Thôn Nà Luông, Bản Ngày, Bản Làng;

2, Xã Tình Húc: Thôn Chang Chiếm, Pắc Liềng, Co Nhan;

3, Xã Hoành Mô: Thôn Co Sen, Loòng vài, Ngàn Cậm;

4, Xã Đồng Văn: Thôn Khe Tiền, Mỏ Toòng, Đồng Mô;

5, Xã Húc Động: Thôn Nà Ếch, Lục Ngù, Pò Đán;

6, Xã Lục Hồn: Thôn Ngàn Mèo, Ngàn Chuồng, Khau Pưởng;

7, Xã Đồng Tâm: Thôn Chè Pạ, Nà Khau, Ngàn Vàng

Chúng tôi đã chọn ngẫu nhiên 05 hộ từ các thôn để tiến hành phỏng vấn về tình hình tham gia quản lý bảo vệ và trồng rừng, cũng như việc khoán quản lý bảo vệ rừng phòng hộ Đồng thời, chúng tôi cũng thực hiện phúc tra tình hình triển khai công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng từ các cơ quan, phòng ban của tỉnh, đặc biệt là huyện Bình Liêu, nhằm đánh giá hiệu quả chỉ đạo và triển khai công tác này.

2.4.2.3 Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến phát triển rừng Đề tài đã kế thừa các thông tin và số liệu sau:

Các báo cáo hằng năm của huyện Bình Liêu và các xã, phường cung cấp thông tin quan trọng về điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội và môi trường Những báo cáo sơ kết và tổng kết liên quan đến công tác quản lý và bảo vệ môi trường, cũng như các báo cáo tác động từ phòng Tài Nguyên và Môi Trường, phòng Kinh tế, phòng Lao động và Thương binh xã hội, và phòng Thống kê, Kế hoạch huyện đều góp phần vào việc đánh giá toàn diện tình hình phát triển của địa phương.

Diện tích rừng, trạng thái hiện tại và bản đồ quy hoạch cho ba loại rừng của tỉnh và huyện cần được cập nhật Bên cạnh đó, thông tin về các nhà máy và xí nghiệp trên địa bàn huyện cũng rất quan trọng, cùng với những tác động của việc khai thác mỏ đến môi trường.

- Xử lý số liệu và tổng hợp thông qua các bảng, hình vẽ minh họa và phân tích sự kiện

2.4.2.4 Bước đầu đề xuất một số giải pháp chủ yếu góp phần quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại huyện Bình Liêu

Sử dụng công cụ SWOT để kích thích thảo luận nhóm giúp xác định các thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức trong việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ Phân tích SWOT không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình hiện tại mà còn giúp đưa ra các chiến lược hiệu quả cho việc duy trì và phát triển bền vững rừng phòng hộ.

Mỗi thôn sẽ chọn 5 người tham gia thảo luận, đảm bảo đại diện cho cả nam và nữ, cũng như các độ tuổi khác nhau, bao gồm người già, trung niên và thanh niên, nhằm cung cấp thông tin đầy đủ và đa dạng.

Dựa trên việc phân tích các khó khăn và thách thức trong khu vực nghiên cứu, chúng tôi đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục và hạn chế những vấn đề này, đồng thời phát huy những thuận lợi và cơ hội để cải thiện công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng một cách hiệu quả hơn.

2.4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Các số liệu thu thập sẽ đƣợc tính toán và xử lý trên các phần mềm Excel thông dụng: SUBTOTAL(9.**:**), Chart wizard, COUNTA(**:**)

KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI 18 3.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Ngày đăng: 21/06/2021, 06:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2007), Chiến lược phát triển Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2007
2. Bộ Nông nghiệp &PTNT (2005), Quyết định số 40/2005/QĐ-BNN, ngày 7/7/2005 của Bộ NN-PTNT về Ban hành Quy chế khai thác gỗ và lâm sản khác, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 40/2005/QĐ-BNN, ngày 7/7/2005 của Bộ NN-PTNT về Ban hành Quy chế khai thác gỗ và lâm sản khác
Tác giả: Bộ Nông nghiệp &PTNT
Năm: 2005
3. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2014), Thông tư 38/2014/TT-BNNPTNT hướng dẫn về phương án quản lý rừng bền vững, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 38/2014/TT-BNNPTNT hướng dẫn về phương án quản lý rừng bền vững
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2014
4. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2016), Quyết định số: 3158/QĐ/BNN-TCLN về việc công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2016, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số: 3158/QĐ/BNN-TCLN về việc công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2016
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2016
5. Đỗ Thị Ngọc Bích (2009), “Chứng chỉ rừng và kinh doanh sản phẩm gỗ”, Kỷ yếu hội thảo quản lý rừng bền vững trong bảo vệ môi trường và phát triển nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chứng chỉ rừng và kinh doanh sản phẩm gỗ”
Tác giả: Đỗ Thị Ngọc Bích
Năm: 2009
6. Đặng Đình Bôi và Hoàng Hữu Cải (2000), "Một số khái niệm về chứng nhận rừng và quản lý rừng bền vững", Hội thảo quốc gia về quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về chứng nhận rừng và quản lý rừng bền vững
Tác giả: Đặng Đình Bôi và Hoàng Hữu Cải
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2000
7. Đào Thị Minh Châu, Suree (2004), Đánh gia tình hình khai thác sử dụng lâm sản ngoài gỗ và đề xuất giải pháp quản lý rừng bền vững ở Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh gia tình hình khai thác sử dụng lâm sản ngoài gỗ và đề xuất giải pháp quản lý rừng bền vững ở Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống
Tác giả: Đào Thị Minh Châu, Suree
Năm: 2004
9. Lê Khắc Côi (2009), “Tóm lược tình hình lâm nghiệp và chứng chỉ rừng thế giới, chứng chỉ rừng ở Việt Nam”, Kỷ yếu hội thảo quản lý rừng bền vững trong bảo vệ môi trường và phát triển nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tóm lược tình hình lâm nghiệp và chứng chỉ rừng thế giới, chứng chỉ rừng ở Việt Nam”
Tác giả: Lê Khắc Côi
Năm: 2009
11. Nguyễn Ngọc Lung (1998), “Hệ thống quản lý rừng và các chính sách lâm nghiệp Việt Nam”, Hội thảo quốc gia về quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hệ thống quản lý rừng và các chính sách lâm nghiệp Việt Nam”
Tác giả: Nguyễn Ngọc Lung
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1998
13. Oli Krishna Prasad (ed) (1999), Collaborative Management of Protected Areas in the Asian Region, Kathmandu, IUCN Nepal Sách, tạp chí
Tiêu đề: Collaborative Management of Protected Areas in the Asian Region, Kathmandu
Tác giả: Oli Krishna Prasad (ed)
Năm: 1999
14. Đỗ Đình Sâm (1998), “Du canh với vấn đề quản lý rừng bền vững ở Việt Nam”, Hội thảo quốc gia về quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Du canh với vấn đề quản lý rừng bền vững ở Việt Nam”
Tác giả: Đỗ Đình Sâm
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1998
15. Hồ Việt Sắc (1998), “Quản lý bền vững rừng khộp ở Ea Sup-Đắc Lắc”, Hội thảo quốc gia về quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng, Nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý bền vững rừng khộp ở Ea Sup-Đắc Lắc”
Tác giả: Hồ Việt Sắc
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 1998
16. Thủ tướng Chính phủ (2001), Quyết định 178/2001/QĐ-TTg quyền hưởng lợi nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, thuê, nhận khoán rừng đất lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 178/2001/QĐ-TTg quyền hưởng lợi nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, thuê, nhận khoán rừng đất lâm nghiệp
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2001
8. Trần Văn Con, Nguyễn Huy Sơn, Phan Minh Sáng, Nguyễn Hồng Quân, Chu Đình Quang, Lê Minh Tuyên (2006), Cẩm nang ngành lâm nghiệp: Chương Quản lý rừng Bền vững Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm