Đề KT số 03 Anh (chị) phân tích lý thuyết tăng trưởng Anh (chị) dựa trên hiểu biết về lý thuyết tăng trưởng, hãy phân tích và đánh giá quá trình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam sau 30 năm mở cửa và h.
Trang 2Đề KT số 03 Anh (chị) phân tích lý thuyết tăng trưởng.
Anh (chị) dựa trên hiểu biết về lý thuyết tăng trưởng, hãy phân tích và đánh giá quá trình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam sau 30 năm mở cửa và hội nhập kinh tế.
Bài làm
I Phân tích lý thuyết tăng trưởng
1 Khái niệm lý thuyết tăng trưởng
Tăng trưởng kinh tế được quan niệm là sự gia tăng về số lượng, chất lượng hàng hoá và dịch vụ
Tăng trưởng kinh tế còn được định nghĩa theo cách thứ hai Tăng trưởng kinh tế là
sự gia tăng về quy mô và hiệu quả của các yếu tố đầu vào (vốn, lao động, tài nguyên, khoa học-công nghệ )
Tăng trưởng kinh tế còn được quan niệm là sự gia tăng của thu nhập bình quân trên đầu người Theo quan niệm này, khi mức thu nhập, mức sống của dân cư tăng lên có nghĩa là nền kinh tế tăng trưởng
Những quan niệm này có điểm chung là đều đề cập đến sự gia tăng năng lực của nền sản xuất Tăng trưởng kinh tế có thể trình bày bằng khái niệm đường giới hạn khả năng sản xuất Khi đường giới hạn khả năng sản xuất dịch chuyển ra phía ngoài có nghĩa
là nền kinh tế tăng trưởng
* Ưu điểm của tăng trưởng kinh tế:
- Tăng trưởng kinh tế là cơ sở, là điều kiện để cải thiện và nâng cao đời sống của dân
cư
- Tăng trưởng kinh tế là tiền đề quan trọng bậc nhất để phát triển các mặt khác của đời sống kinh tế - xã hội như: khoa học, giáo dục, y tế, thể dục thể thao Do những lợi ích đó, tăng trưởng kinh tế là hết sức cần thiết với tất cả các quốc gia Với các nước
Trang 3nghèo, lạc hậu, tăng trưởng kinh tế càng quan trọng vì mức thu nhập, mức sống của dân cư rất thấp, nhiều mặt của đời sống kinh tế xã hội còn ở trình độ thấp, lạc hậu
* Nhược điểm của tăng trưởng kinh tế:
- Nền kinh tế tăng trưởng càng nhanh, nhu cầu khai thác và sử dụng tài nguyên càng lớn và vì vậy tài nguyên càng sớm bị cạn kiệt Quy mô khai thác và sử dụng tài nguyên càng lớn, môi trường càng bị tổn hại và ô nhiễm
- Nền kinh tế tăng trưởng càng nhanh, càng làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội như: phân hoá giàu nghèo, sự phát triển của các loại tội phạm và tệ nạn xã hội Nền kinh tế tăng trưởng càng nhanh, chi phí càng lớn
- Do tính chất hai mặt của tăng trưởng kinh tế, các quốc gia không nên và không thể dành toàn bộ các nguồn lực cho tăng trưởng kinh tế, mà thường lựa chọn tốc độ tăng trưởng hợp lý gắn liền với việc giải quyết các vấn đề xã hội và bảo vệ tài nguyên, môi trường
2 Các thước đo tăng trưởng kinh tế
* Tổng sản phẩm quốc nội và tổng sản phẩm quốc dân
Để xác định được mức tăng trưởng của nền kinh tế, trước hết phải xác định được quy mô của nền kinh tế Do đó, thước đo tăng trưởng kinh tế đầu tiên là tổng sản phẩm quốc nội
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP - Gross Domestic Product) là giá trị của toàn bộ hàng hoá và dịch vụ được sản xuất và cung ứng trên phạm vi một quốc gia hay lãnh thổ trong một năm Đây là thước đo quan trọng, phản ánh tương đối chính xác quy mô của các hoạt động kinh tế của một quốc gia
Tổng sản phẩm quốc dân là toàn bộ giá trị hàng hoá và dịch vụ do công dân của một nước sản xuất và cung ứng trong một năm (ở trong nước và ở nước ngoài) Như vậy, GNP phản ánh năng lực sản xuất hoặc mức thu nhập thật sự của nhân dân một nước
* Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Đó là tỷ lệ tính theo phần trăm giữa phần tăng thêm của GDP (hoặc GNP) với GDP (hoặc GNP) Đây là thước đo hết sức quan trọng, trực tiếp đo lường mức độ tăng trưởng kinh tế
Trang 4
Δ GDP (GNP)
g = x 100%
GDP (GNP)
g: tốc độ tăng trưởng
Δ GDP (GNP): mức tăng thêm của GDP hoặc GNP
* Chỉ số giá cả CPI (consumer price index)
Sự thay đổi của GDP và GNP có nhiều nguyên nhân, trong đó có sự thay đổi của giá cả CPI là chỉ số đo lường mức thay đổi chung về mức giá trong nền kinh tế Để xác định tốc độ tăng trưởng kinh tế thực tế, cần phải loại bỏ tác động của giá cả bằng cách lấy GDP hoặc GNP danh nghĩa chia cho chỉ số giá cả Do đó, chỉ số giá cả CPI được coi là thước đo tăng trưởng kinh tế
Chỉ số giá cả được xác định bằng công thức sau:
P1Q0
CPI =
P1Q0
P1: giá cả hàng hoá và dịch vụ ở kỳ hiện tại
P0: giá cả hàng hoá và dịch vụ ở kỳ gốc
Q0: khối lượng hàng hoá và dịch vụ kỳ gốc
* Sức mua ngang giá PPP (purchasing power parity)
Mức giá của hàng hoá và dịch vụ ở các quốc gia không giống nhau Do đó, để có thể so sánh chính xác hơn GDP hoặc GNP của các quốc gia, cần phải sử dụng thước đo sức mua ngang giá
Sức mua ngang giá là mức giá tại Mỹ tính cho một giỏ hàng hoá và dịch vụ điển hình của các nước đang phát triển
3 Những đặc điểm ảnh hưởng tới quá trình tăng trưởng
- Mức sống thấp
Trang 5- Năng suất lao động thấp
- Tỷ lệ thất nghiệp cao
- Phụ thuộc vào nông nghiệp và xuất khẩu hàng sơ chế
- Phụ thuộc cao vào các quan hệ quốc tế
II Quá trình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam sau 30 năm mở cửa và hội nhập kinh tế.
Việt Nam là một đất nước bước vào tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế với
“hành trang” là một nền sản xuất lạc hậu, khép kín Dẫu vậy, sau hơn 35 năm thực hiện công cuộc đổi mới, Việt Nam đã thoát ra khỏi tình trạng kém phát triển, trở thành nước đang phát triển có thu nhập trung bình với một nền kinh tế thị trường năng động, hội nhập mạnh mẽ, kinh tế tăng trưởng khá cao, liên tục và bao trùm, bảo đảm mọi người dân được hưởng lợi từ quá trình phát triển
30 năm đổi mới là một giai đoạn lịch sử quan trọng có ý nghĩa trọng đại trong sự nghiệp phát triển của đất nước, đánh dấu sự trưởng thành về mọi mặt của Đảng, Nhà nước và nhân dân, là quá trình cải biến sâu sắc, toàn diện, triệt để, là sự nghiệp cách mạng to lớn của toàn Đảng, toàn dân vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.”
Sau 30 năm đổi mới, Việt Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu với 90% dân số làm nông nghiệp, Việt Nam đã xây dựng được cơ sở vật chất-kỹ thuật, hạ tầng kinh tế-xã hội từng bước đáp ứng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo
ra môi trường thu hút nguồn lực xã hội cho phát triển
1 Phân tích tăng trưởng kinh tế của Việt Nam sau 30 năm mở cửa và hội nhập kinh tế
Quá trình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam sau 30 năm mở cửa và hội nhập kinh tế
đã đạt được những thành tựu đáng kể Dựa trên lý thuyết tăng trưởng kinh tế, chúng ta có thể phân tích quá trình này theo các yếu tố chính sau đây:
Đầu tư và tích lũy vốn: Việt Nam đã tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế Việc tăng cường đầu tư công và tư
Trang 6nhân vào các ngành công nghiệp chủ chốt như công nghiệp chế biến, dịch vụ và xây dựng
đã tạo ra sự đổi mới công nghệ và gia tăng năng suất lao động
Xuất khẩu và hội nhập quốc tế: Việt Nam đã tận dụng lợi thế về lao động giá rẻ và
vị trí địa lý để phát triển ngành xuất khẩu Việc gia nhập WTO vào năm 2007 và ký kết các hiệp định thương mại tự do khác đã mở rộng thị trường xuất khẩu và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu Điều này đã tạo ra cơ hội tăng trưởng kinh tế và tăng thu nhập cho Việt Nam
Đổi mới công nghệ và nâng cao năng suất lao động: Việt Nam đã chú trọng đầu tư vào nâng cao năng suất lao động thông qua việc áp dụng công nghệ tiên tiến, đổi mới quy trình sản xuất và đào tạo lao động Sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam đã được thúc đẩy bởi sự chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, cùng với việc tăng cường hỗ trợ và đầu tư vào các ngành công nghệ cao như IT, điện tử và ô tô
Đô thị hóa và phát triển hạ tầng: Quá trình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam đã đi kèm với sự đô thị hóa và phát triển hạ tầng Các thành phố lớn như Hà Nội và TP Hồ Chí Minh đã trở thành trung tâm kinh tế và tài chính của quốc gia Việc xây dựng các khu đô thị mới, khu công nghiệp và khu kinh tế đặc biệt đã thu hút đầu tư và tạo ra nhiều cơ hội việc làm Đồng thời, sự phát triển hạ tầng giao thông, điện lực, viễn thông và cơ sở vật chất khác đã cải thiện điều kiện sống và tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh tế Tăng cường hội nhập kinh tế: Việt Nam đã tham gia vào các liên minh kinh tế và vùng kinh tế, như ASEAN và Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện và Tiến bộ (CPTPP) Việc tham gia này đã tạo ra cơ hội mở rộng thị trường, thu hút đầu tư nước ngoài và thúc đẩy sự cạnh tranh và đổi mới công nghệ
Tăng cường quản lý và cải cách: Việt Nam đã tiến hành các biện pháp cải cách chính sách và quản lý để tạo môi trường kinh doanh thuận lợi hơn cho doanh nghiệp Các cải cách hành chính, thuế và luật pháp đã giúp giảm bớt rào cản kinh doanh và tăng tính cạnh tranh của Việt Nam trên thị trường quốc tế
Tổng kết lại, quá trình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam sau 30 năm mở cửa và hội nhập kinh tế đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể Việt Nam đã thu hút vốn đầu tư, mở rộng thị trường xuất khẩu, đổi mới công nghệ và nâng cao năng suất lao động Quốc gia cũng đã tăng cường hội nhập kinh tế và thực hiện các biện pháp cải cách chính sách và quản lý
Trang 72 Đánh giá quá trình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam sau 30 năm mở cửa và hội nhập kinh tế
Những thành tựu Thành tựu sau 30 năm mở cửa và hội nhập
Tăng trưởng GDP: Trong 30 năm qua, GDP của Việt Nam đã tăng trưởng ổn định
và nhanh chóng Từ một nền kinh tế nông nghiệp chủ yếu, Việt Nam đã phát triển thành một nền kinh tế đa ngành, đóng góp một phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế toàn cầu
Giảm độ nghèo: Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể trong việc giảm độ nghèo Sự tăng trưởng kinh tế đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới và cải thiện mức sống cho người dân Chính sách chăm sóc xã hội và phát triển các dự án cơ sở hạ tầng ở các vùng nông thôn cũng đã đóng góp vào việc giảm độ nghèo
Hội nhập quốc tế: Việt Nam đã trở thành một thành viên tích cực trong cộng đồng quốc tế và tham gia vào các hiệp định thương mại đa phương Hội nhập kinh tế đã mở rộng thị trường xuất khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững
Thách thức và cơ hội: Mặc dù Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu, nhưng còn nhiều thách thức cần vượt qua để đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững và công bằng Cần tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao chất lượng lao động, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, cải thiện quy trình hành chính, và nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngành công nghiệp Đồng thời, cần chú trọng đến việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững để đảm bảo rằng tăng trưởng kinh tế không gây tổn hại đến tài nguyên thiên nhiên và môi trường sống
Những vấn đề Việt Nam gặp phải trong quá trình hội nhập
Bên cạnh những kết quả đạt được, Việt Nam cũng còn gặp không ít khó khăn, đặc biệt là chưa tận dụng được hết những cơ hội mà quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đem đến mà ngược lại hội nhập kinh tế quốc tế còn làm trầm trọng hơn những khó khăn nội tại của nền kinh tế, cụ thể:
Thứ nhất, tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế càng nhanh, càng rộng thì áp lực cạnh tranh đối với sản xuất trong nước càng lớn trong khi đó năng lực sản xuất trong nước chậm cải thiện, đặc biệt là ở các ngành công nghiệp hỗ trợ nên nhập siêu đã liên tục tăng
Trang 8lên (chủ yếu nhập các nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất) Trong khi đó, sự chuẩn bị trong nước về cơ bản là chưa đầy đủ, chưa có sự nỗ lực chung của cả cộng đồng để tận dụng cơ hội từ hội nhập Do đó, cơ cấu kinh tế còn chậm chuyển dịch theo hướng hợp lý
và hiệu quả Tình trạng phát triển dàn trải, không có trọng tâm của nền kinh tế trong điều kiện các nguồn lực hạn chế đang kìm hãm khả năng tăng trưởng vượt bậc và bền vững Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vẫn ở mức thấp, khu vực tư nhân mặc dù đã phát triển song quy mô còn nhỏ và còn nhiều hạn chế về năng lực tài chính Ngoài ra, các vấn
đề về đất đai, lao động, vốn và công nghệ còn chưa phát triển đồng bộ … tất các những vấn đề này đều tác động và ảnh hưởng lớn đến sự phát triển bền vững của Việt Nam trong tương lai
Thứ hai, năng lực kiểm soát và điều tiết các dòng vốn còn yếu khiến cho hiệu quả của FDI cũng như ODA chưa cao Hội nhập KTQT đã mang lại cho Việt nam cơ hội thu hút các dòng vốn nước ngoài cho phát triển kinh tế đất nước Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy bên cạnh những tác động tích cực, chất lượng kiểm soát và điều tiết, quản lý các dòng vốn này chưa cao nên những vấn đề từ thu hút FDI (ô nhiễm môi trường, chuyển giá, thất thu thuế, tác động lan tỏa từ khu vực kinh tế nhà nước sang các khu vực khác kém…), hiệu quả sử dụng ODA, ổn định kinh tế vĩ mô… đều là thách thức không nhỏ đối với Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Thứ ba, các hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế và mở rộng quan hệ trong các lĩnh vực khác chưa được triển khai đồng bộ, nhịp nhàng trong một chiến lược tổng thế Cơ chế chỉ đạo, điều hành, phối hợp thực hiện và giám sát quá trình hội nhập từ Trung ương đến địa phương, giữa các ban, ngành còn nhiều bất cập Chất lượng nguồn nhân lực và kết cấu hạ tầng chậm được cải thiện Năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, doanh nhân chưa đáp ứng được yêu cầu hội nhập
Thứ tư, khả năng nhận định, đánh giá và dự báo trước tình hình diễn biến trên thực
tế để chủ động xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế còn hạn chế
3 Một số giải pháp để chủ động, tích cực tăng trưởng kinh tế và hội nhập kinh tế
Mặc dù hợp tác và phát triển vẫn là xu thế lớn nhưng cục diện thế giới, khu vực trong giai đoạn tiếp theo sẽ có nhiều chuyển biến nhanh và khó lường Cục diện thế giới
Trang 9đa cực, đa trung tâm sẽ ngày càng rõ nét và sẽ có những điều chỉnh theo các tâm trục và lĩnh vực khác nhau, chủ nghĩa khu vực sẽ tăng lên Các nước lớn vừa hợp tác, vừa kiềm chế lẫn nhau, cạnh tranh gay gắt hơn, nhất là ở các địa bàn chiến lược, giàu tài nguyên (trong đó có khu vực Biển Đông)… Bên cạnh đó, điều có thể nhận thấy rõ nét trong những năm gần đây là các nước đang đẩy mạnh tái cấu trúc nền kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng tăng trưởng và phát triển bền vững, dựa vào tiêu dùng nội địa nhiều hơn nhằm ứng phó với sự trì trệ của tăng trưởng kinh tế, thương mại toàn cầu Sự chuyển biến bối cảnh kinh tế thế giới sẽ mở ra những cơ hội phát triển nhanh nhưng cũng tiềm ẩn những nguy cơ, thách thức lớn đối với Việt Nam trong quá trình nhập kinh tế quốc tế
Để khắc phục những hạn chế, vượt qua những thách thức, thực hiện thành công mục tiêu “thực hiện tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị
-xã hội, nhằm tăng cường khả năng tự chủ của nền kinh tế, mở rộng thị trường, tranh thủ thêm vốn, công nghệ, tri thức, kinh nghiệm quản lý, bảo đảm phát triển nhanh và bền vững, nâng cao đời sống nhân dân; bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc; giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ; nâng cao uy tín và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế”, cần tập trung vào các nhóm giải pháp cơ bản sau:
- Tăng cường cải cách trong nước nhằm nâng cao năng lực sản xuất và xuất khẩu của doanh nghiệp trong nước, năng lực cạnh tranh quốc gia
- Nâng cao năng lực kiểm soát và điều tiết các dòng vốn nhằm đảm bảo an toàn kinh tế
vĩ mô và nâng cao hiệu quả sử dụng của các dòng vốn Xây dựng hệ thống thu thập và
xử lý thông tin về sự luân chuyển của dòng vốn nước ngoài kịp thời, chính xác để đáp ứng yêu cầu công tác phân tích, dự báo và hoạch định chính sách Để có thể điều tiết tốt sự di chuyển của dòng vốn nước ngoài cũng như hạn chế tác động của dòng vốn đến các yếu tố kinh tế vĩ mô lạm phát, tỷ giá… hay để đánh giá được mức độ ảnh hưởng hệ thống thu thập dữ liệu phải được cập nhật thường xuyên
- Xây dựng khuôn khổ phối hợp chính sách vĩ mô và các chính sách thận trọng vĩ mô, chính sách quản lý vốn nhằm điều tiết và giảm thiểu sự biến động của các dòng vốn: Vai trò của chính sách kinh tế vĩ mô đối với việc điều tiết dòng vốn, giảm áp lực lên lạm phát là cần thiết song vẫn chưa đủ nếu không gian chính sách bị giới hạn Do các chính sách thận trọng vĩ mô chủ yếu tập trung vào giám sát và đánh giá các rủi ro có thể xảy ra đối với (nhóm) định chế được giám sát, có tính đến tác động lan truyền rủi
ro trong tương lai của đối tượng được giám sát tới các đối tượng khác trong hệ thống
Trang 10tài chính và trong nền kinh tế Vì vậy, phối hợp chính sách giám sát thận trọng vĩ mô với các chính sách điều hành kinh tế vĩ mô khác (chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ,…) sẽ hỗ trợ quản lý tốt rủi ro hệ thống từ đó có những đối sách phù hợp để giảm thiểu khả năng xảy ra khủng hoảng
- Nâng cao nhận thức, năng lực lãnh đạo và chỉ đạo tổ chức thức hiện Quán triệt nhận thức về chủ trương, đường lối của Đảng về quá trình hội nhập kinh tế quốc tế tại các cấp, các ngành và các địa phương Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và thống nhất chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra Ngoài ra, các cấp, các ngành và các địa phương còn chủ động bám sát các chủ trương, đường lối, các quan điểm chỉ đạo của Đảng và nhà nước về hội nhập kinh tế quốc tế trong quá trình thực hiện
- Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế Nhằm đáp ứng tốt các yêu cầu của các đối tác quốc tế cũng như nâng cao hiệu quả trong HNKTQT, Việt Nam cần tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách để thực hiện các hiệp định, thỏa thuận kinh tế -thương mại, qua đó góp phần thúc đẩy, gia tăng thị phần xuất khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài, khai thác tốt nhất tiềm năng lợi thế so sánh và lợi thế quốc gia trong quan
hệ kinh tế quốc tế Ngoài ra, còn giúp tận dụng tối đa những cơ hội và hạn chế những thách thức trong HNKTQT
- Các doanh nghiệp cần chủ động, tích cực tìm hiểu thông tin các cam kết về hội nhập, tập trung tìm hiểu và nắm chắc những thông tin về lộ trình cắt giảm thuế liên quan đến các mặt hàng kinh doanh của mình để có chiến lược điều chỉnh sản xuất, kinh doanh và cạnh tranh phù hợp nhằm tận dụng tối đa các cơ hội
- Nhà nước cần đẩy mạng công tác tuyên truyền cho các doanh nghiệp về các cam kết của Việt Nam cũng như các cam kết của các đối tác để giúp các doanh nghiệp tận dụng được các cơ hội và vượt qua được các thử thách; thêm nữa nhà nước cần có chiến lược rà soát quy hoạch phát triển ngành, vùng phù hợp với tiến trình hội nhập cũng như cần có nhiều hoạt động tham vấn cộng đồng doanh nghiệp để hòan thiện khuôn khổ pháp luật nhằm cạnh tranh theo hướng minh bạch, ổn định Ngoài ra, nhà nước cần đẩy mạnh cải cách các thủ tục hành chính, từng bước hoàn thiện môi trường kinh doanh để thu hút đầu tư nước ngoài