1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập nhóm tự luận QUẢN TRỊ HỌC BA06 EHOU đề 202103

29 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Nhóm Tự Luận Quản Trị Học BA06 EHOU Đề 202103
Trường học Trường Đại Học Mở Hà Nội - Trung Tâm Đại Học Mở Hà Nội tại Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản Trị Học
Thể loại bài tập nhóm tự luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 43,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI TRUNG TÂM ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI TẠI ĐÀ NẴNG BÀI TỰ LUẬN MÔN QUẢN TRỊ HỌC BA06 ĐỀ SỐ 202103 Câu 1 Nêu khái niêm và vai trò của thông tin trong quản trị tổ chức là gì? Thông tin tro.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI TRUNG TÂM ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI TẠI ĐÀ NẴNG

BÀI TỰ LUẬN MÔN: QUẢN TRỊ HỌC - BA06

ĐỀ SỐ 202103 Câu 1: Nêu khái niêm và vai trò của thông tin trong quản trị tổ chức là gì? Thông

tin trong quản trị tổ chức phải đáp ứng các yêu cầu nào (hãy phân tích)?

Câu 2: Hãy lựa chọn 01 chức năng Quản trị nhất định, phân tích, lấy ví dụ về cách

áp dụng chức năng đó trong thực tiễn quản trị

Câu 3: Tình huống quản trị

Laura, Kelly phải làm gì?

Laura là phó giám đốc của một tổ chức phi lợi nhuận cung cấp hỗ trợ cho trẻ em vàgia đình Cô là người đứng đầu một bộ phận tập trung vào việc đánh giá các chươngtrình xây dựng kỹ năng mà cơ quan này cung cấp cho các gia đình Gần đây, tổ chứccủa cô đã thận trọng hơn khi tuyển dụng vì nguồn tài trợ từ chính quyền ngày càngkhó khăn Tháng trước, hai giám đốc, ba nhân viên nghiên cứu chủ chốt và mộtnhân viên của phòng tài chính đã rời đi Laura giám sát hai người quản lý đã được

bổ nhiệm trong vòng sáu tháng qua

Quản lý 1 - Kelly: Cô quản lý nhân viên bộ phận hỗ trợ cung cấp dịch vụ sức khỏecho thanh thiếu niên Kelly hỗ trợ nhân viên của mình và rất có tổ chức; tuy nhiên,

cô ấy thường có thái độ rõ ràng, tách bạch về các vấn đề Kelly có một nền tảng cụthể trong nghiên cứu, các lãnh đạo cấp cao hơn đánh giá tốt các nghiên cứu gần đây

Trang 2

của cô về chuyên môn Kelly rất có động lực, luôn thúc đẩy và mong đợi điều tương

tự từ nhân viên của mình

Quản lý 2- Linda: Cô có một nền tảng vững chắc trong nghiên cứu và đánh giá khoahọc xã hội Cô quản lý nhân viên làm việc trên các dự án khác nhau trong cơ quan

Cô được biết đến như một người giải quyết vấn đề và cực kỳ ủng hộ nhân viên củamình Cô ấy rất có tổ chức và có nhiều kinh nghiệm trong việc đánh giá các dịch vụgia đình Linda rất có khả năng và đơi khi có thể đảm nhận quá nhiều việc Các nhàquản lý đang cảm thấy rằng nhân viên đang trở nên làm việc quá sức vì mọi ngườiđều đảm nhận trách nhiệm tăng lên Nhân viên cũng đã đề cập rằng phong cách ứng

xử của Laura khiến họ cảm thấy chán nản Ngoài ra, Laura không chia sẻ thông tin

kế hoạch phân bổ ngân sách cho người quản lý của mình, vì vậy họ gặp khó khăntrong việc bố trí công việc cho nhân viên Laura thì lý giải cô chưa nhận được thôngtin đầy đủ từ bộ phận tài chính Bộ phận tài chính thì lại cho biết họ đã gửi choLaura tất cả thông tin họ có Nhân viên và các nhà quản lý đang trở nên thất vọng.Các nhà quản lý cảm thấy như họ không thể biện hộ cho nhân viên của mình hoặcgiải quyết vấn đề mà không có thông tin chính như ngân sách

Câu hỏi:

1 Bạn có lời khuyên nào cho Laura, Kelly để cải thiện kỹ năng quản lý và lãnh đạo?

2 Theo bạn, phong cách lãnh đạo nào có hiệu quả trong tình huống này?

BÀI LÀM Câu 1:

1 Khái niệm và vai trò của thông tin trong quản trị tổ chức:

a Khái niệm:

Trang 3

- Thuộc tính phản ánh: Là đặc điểm vốn có của sự vật và hiện tượng, khẳng định sựtồn tại của sự vật và hiện tượng.

- Tín hiệu: Là hình thức phản ánh sự tồn tại khách quan của sự vật và hiện tượng.Các thực thể của môi trường (trong đó có sự tồn tại của sự vật và hiện tượng) có thểhoặc không thể tiếp nhận được các tín hiệu này Đối với con người, để tiếp nhậnđược tín hiệu của sự vật và hiện tượng, chủ yếu sử dụng các giác quan vốn có mộtcách trực tiếp hoặc gián tiếp (thông qua các phương tiện, thiết bị kỹ thuật mà conngười sáng tạo ra: máy móc, các thành tựu của khoa học, công nghệ)

- Dữ liệu: Là các tín hiệu mà con người có thể nhận biết được về sự vật và hiệntượng rồi sau đó tái hiện lại dưới dạng tư liệu của cá nhân (số liệu, mô hình, đặctính, sự cảm nhận v.v) Dữ liệu chính là các hiểu biết thô, hiểu biết ban đầu của conngười đối với sự vật và hiện tượng

- Thông tin: Là những dữ liệu đem lại sự hiểu biết và ích lợi cho con người Đóchính là các dữ liệu đã được con người hệ thống xử lý và đem lại cho con người cáchiểu biết nhất định, nhờ đó giúp cho con người hoạt động có hiệu quả hơn

- Tri thức (kiến thức, sự hiểu biết): Là một khối lượng thông tin đủ lớn, được đồnghóa, được xử lý trở thành sự hiểu biết riêng có của mỗi người

Tri thức bao gồm hai phần: Phần mềm của tri thức (tri thức hiện, software) là trithức ở bên ngoài bộ não của con người, dưới dạng vật hóa, có thể thương mại hóa(sách, tư liệu ghi bằng văn tự, đĩa CD, ổ cứng máy vi tính v.v) và Phần ướt của trithức (tri thức ngầm, wetware) là tri thức chỉ được lưu giữ trong bộ não của từng cánhân, không thể thương mại hóa (niềm tin, kỹ năng, kỹ xảo, thủ thuật, phương thứchành động v.v)

b Vai trò:

Trang 4

- Thông tin (và tri thức) là tiền đề của quá trình quản trị:

Để tiến hành hoạt động quản trị, việc đầu tiên mà chủ thể quản trị cần biết là phải cóđầy đủ các thông tin về các ràng buộc môi trường mà tổ chức của mình phải tuânthủ (các ràng buộc khách quan mang tính khoa học và bắt buộc, các ràng buộc phải

có để đạt được mục tiêu của tổ chức) Chẳng hạn nếu tổ chức là một nhà nước thìthông tin ràng buộc của môi trường chính là luật pháp, thông lệ quốc tế, các mốiquan hệ không thể bỏ qua, các quan điểm để phát triển tổ chức; đó chính là cácthông tin đóng vai trò tiền đề của quá trình quản trị đất nước Hoặc một đội bóng đámuốn tham gia thi đấu thì việc đầu tiên là phải nắm được luật chơi, đó là thông tinkhởi đầu đóng vai trò tiền đề của đội bóng

- Thông tin là cơ sở của quá trình quản trị:

Để quản trị tổ chức, chủ thể quản trị sau khi tuân thủ các ràng buộc môi trườngkhách quan, thì việc tiếp theo mà chủ thể quản trị cần biết, là các thông tin về thựctrạng của tổ chức (các nguồn lực, các cơ hội, các hiểm hoạ, rủi ro v.v.) Các thôngtin này đóng vai trò là cơ sở của việc ra quyết định quản trị của chủ thể quản trị.Dựa trên các thông tin mang tính cơ sở phản ánh thực trạng khách quan của mình,chủ thể quản trị mới có thể tính tốn, cân nhắc để đưa ra các phương án hành độngcho tổ chức Chính vì điều này người ta khẳng định thông tin là cơ sở của quy trìnhquản trị

- Thông tin là công cụ của quá trình quản trị:

Căn cứ vào các thông tin ràng buộc của môi trường, các thông tin về thực trạng của

tổ chức, chủ thể quản trị phải: đưa ra các quyết định, đó là các thông tin điều hànhcác phân hệ, các phần tử, các các nhân trong tổ chức hoạt động và phải theo dõi kếtquả thu lại mà tổ chức có thể đạt được trong quy trình hoạt động, đó chính là các

Trang 5

thông tin phản hồi của quá trình quản trị; trong trường hợp này thông tin đã đóngvai trò là công cụ của quá trình quản trị

- Thông tin là biểu hiện của quyền lực, của cải và sức mạnh quản trị của tổ chức:Trong một tổ chức, các cấp quản trị được trải theo các kênh của tổ chức, nêu rõ cấp

độ quyền hạn của từng cấp Đối với người lãnh đạo của tổ chức, các cấp quản trị đềuđược quy tụ tập trung giúp cho người lãnh đạo có tầm nhìn chiến lược so với tầmnhìn của các thủ lĩnh cấp phân hệ Nói một cách khác, không thể có sự bình đẳngtuyệt đối về khả năng tiếp nhận thông tin của các cấp khác nhau, của các cá nhâncon người trong một tổ chức Người lãnh đạo cao nhất có quyền lực lớn nhất trong

tổ chức, đồng thời cũng là người có khả năng có nhiều thông tin nhất có liên quanđến tổ chức so với người khác Mức độ chênh lệch về khả năng nhận được thông tin

ở trong một tổ chức thể hiện mức độ bình đẳng, mức độ dân chủ hóa của mỗi tổchức Giữa các tổ chức, khả năng tiếp nhận thông tin của môi trường chung bênngồi cũng khác nhau, thể hiện sức mạnh của mỗi tổ chức là không như nhau Cáccông ty đa quốc gia có đại lý ở khắp nơi trên thế giới thì lượng tin về sản phẩm của

họ phải lớn gấp nhiều lần lượng tin của các công ty nhỏ cùng ngành ở phạm vi khuvực của một nước Trong trường hợp này thông tin trở thành tài sản, của cải và sứcmạnh của một tổ chức; giúp cho tổ chức khai thác có hiệu quả các lợi thế, nguồnlực, cơ hội; hạn chế và giảm thiểu các rủi ro

2 Yêu cầu của thông tin trong quản trị tổ chức:

Thông tin dùng trong quản trị gồm nhiều loại nhưng đều phải đảm bảo các yêu cầuchung sau đây:

*Tính chính xác:

Trang 6

- Thông tin cần được đo lường chính xác và phải được chi tiết hóa đến mức độ cầnthiết, làm căn cứ cho việc đề ra quyết định được đúng đắn và tiết kiệm được chi phí.

- Thông tin cần phản ánh trung thực tình hình khách quan của đối tượng quản trị vàmôi trường xung quanh, để có thể trở thành kim chỉ nam tin cậy cho quản trị *Tínhkịp thời:

- Thời gian là kẻ thù của thông tin, thời gian làm cho thông tin trở nên lỗi thời, vơích

- Tính kịp thời của thông tin được quyết định bởi những điều kiện cụ thể, bởi độchín muồi của vấn đề

- Thu nhập và xử lý thông tin quá muộn dẫn đến việc ra quyết định không kịp thời,làm cho quyết định trở nên kém hiệu quả

- Mâu thuẫn giữa tính đầy đủ và tính kịp thời được khắc phục bằng cách hồn thiện

kỹ thuật và công nghệ xử lý thông tin, nâng cao trình độ chun mơn cho người làmcông tác thông tin

- Thông tin cần tiện lợi cho việc sử dụng

- Bảo đảm cung cấp cho chủ thể quản trị những thông tin cần thiết và đủ, để ra quyếtđịnh có cơ sở khoa học và tác động có hiệu quả đến đối tượng quản trị

Trang 7

- Tránh tình trạng thiếu thông tin cần và thừa thông tin không cần.

*Tính cơ động, logic:

- Thông tin phải có tính nhất quán, tính có luận cứ, không được có các chi tiết thừa

vơ nghĩa hoặc tự mâu thuẫn

- Thông tin phải có tính đơn nghĩa để tránh các cách hiểu khác nhau về từ ngữ sửdụng

1 Phân tích chức năng hoạch định:

Hoạch định là chức năng quan trọng nhất trong các chức năng quản trị, bởi vì nógắn liền với việc lựa chọn chương trình hành động trong tương lai của tổ chức.Chức năng hoạch định là chức năng cơ bản của tất cả các nhà quản trị ở mọi cấptrong một tổ chức đồng thời còn là căn cứ để xác lập nên các chức năng quản trị cònlại khác Nhờ công tác hoạch định, người lãnh đạo các tổ chức sẽ tổ chức điều khiển

và kiểm tra các hoạt động của các phân hệ và của cả tổ chức nhằm đảm bảo thựchiện được tất cả các mục tiêu đã được thông qua trong hoạch định Hoạch định là

Trang 8

một phương pháp tiếp cận hợp lý để đạt được tới các mục tiêu định trước Vìphương pháp tiếp cận này không tách rời khỏi môi trường, nên việc hoạch định tốtphải xét tới bản chất của môi trường mà các quyết định và hành động của việc hoạchđịnh được dự kiến để hoạt động trong đó.

Hoạch định là việc lựa chọn những phương án hành động trong tương lai cho cả tổchức và cho từng bộ phận của tổ chức Nó bao gồm sự lựa chọn những mục tiêu chotrước Việc hoạch định cũng đòi hỏi sự đổi mới quản trị một cách liên tục

Chức năng hoạch định là nhiệm vụ của người lãnh đạo tổ chức Phải cân nhắc, tínhtốn, quyết định trước xem tổ chức, mỗi phân hệ, mỗi cá nhân trong tổ chức phải làm

gì, làm như thế nào, khi nào làm và ai làm, theo tiến độ nào, theo yêu cầu nào v.v Hoạch định làm cho sự việc có thể xảy ra hoặc không được xảy ra Nó đòi hỏi ngườilãnh đạo các tổ chức phải xác định chiến lược của tổ chức và các chính sách mộtcách có ý thức, đưa ra được các quyết định dựa trên cơ sở mục tiêu, đòi hỏi của cácquy luật, sự hiểu biết và những đánh giá thận trọng Thực chất của chức năng hoạchđịnh là nhằm hoàn thành những mục đích và mục tiêu của tổ chức đặt ra Xuất phát

Trang 9

từ bản chất của một tổ chức là tính cấu trúc, để thực hiện các mục đích chung của tổchức thông qua sự hợp tác chặt chẽ mọi người trong tổ chức.

b Vai trò của chức năng hoạch định:

- Việc hoạch định một tổ chức giúp cho tổ chức có thể đối phó với mọi sự không ổnđịnh và thay đổi trong nội bộ tổ chức của mình cũng như ngồi môi trường Bởi vìviệc hoạch định là việc đi hỏi phải thực hiện trong một thời gian dài và kết quả của

nó là ở trong tương lai, mà tương lai lại rất ít khi chắc chắn; tương lai càng xa thì kếtquả hoạch định xảy ra càng kém chính xác Nhiều biến cố xảy ra ở cả hai phía bêntrong tổ chức cũng như bên ngồi môi trường, khiến cho các người lãnh đạo tổ chứckhó mà lường trước được Thậm chí ngay cả khi tương lai có độ chính xác cao, thìviệc hoạch định vẫn là cần thiết Đó là vì: Thứ nhất do thủ lĩnh các tổ chức vẫn phảitìm cách tốt nhất để đạt được các mục tiêu đề ra cho tổ chức Thứ hai, cần phải đưa

ra các hoạch định để sao cho mỗi bộ phận của tổ chức phải biết đóng góp như thếnào vào các công việc phải làm

- Việc hoạch định sẽ đưa ra các mục tiêu cho tổ chức Tồn bộ công việc hoạch định

là nhằm vào các mục tiêu của tổ chức cho nên chính hoạt động hoạch định sẽ tậptrung sự chú ý của cả tổ chức vào mục tiêu này Việc hoạch định được xem xét toàndiện sẽ thống nhất được những hoạt động tương tác giữa các bộ phận trong cả tổchức

- Việc hoạch định sẽ tạo ra khả năng cho việc điều hành tác nghiệp của tổ chức Nóthay sự hoạt động manh mún, không được phối hợp của các cá nhân, của mỗi bộphận trong tổ chức bằng sự nỗ lực theo định hướng chung với những quyết địnhđược cân nhắc kỹ lưỡng

Trang 10

- Việc hoạch định làm cho việc kiểm tra được dễ dàng bởi vì các nhà lãnh đạo tổchức sẽ không thể kiểm tra công việc của các cấp dưới nếu không có các mục tiêu

đã được xác định làm chuẩn mực để đo lường

c Nội dung của chức năng hoạch định:

Xác định chuẩn xác quan điểm, đường lối của tổ chức:

*Quan điểm: Là tầm nhìn, là sự hiểu biết, là tham vọng, là mong muốn của ngườilãnh đạo trong việc tổ chức, vận hành và phát triển tổ chức Một tổ chức chỉ có thểphát triển bền vững khi nó đem lại những điều tốt lành cho con người, đáp ứng đượcnhu cầu đòi hỏi nào đó của xã hội, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại vàđược đông đảo con người trong và ngồi tổ chức ủng hộ, bảo vệ

Đây chính là sứ mệnh của một tổ chức (những nhiệm vụ lớn lao và đặc biệt mà tổchức phải thực hiện, chứ không phải là một tổ chức khác) Các tổ chức có thamvọng thơn tính, khống chế, chà đạp lên mọi tổ chức khác thường khó có thể tồn tạilâu dài, tuy nhất thời tổ chức đó có thể có sức mạnh to lớn, lấn áp Quan điểm củamột tổ chức được hình thành từ mong muốn của mọi thành viên trong tổ chức màcốt lõi là mong mong muốn, tham vọng và trí tuệ của người lãnh đạo người có sứcchi phối tổ chức Hầu hết các tổ chức lớn mạnh và phát triển bền vững theo thờigian đều có các triết lý làm chỗ dựa vững chắc, được hình thành trên cơ sở lý luậnkhác biệt, mà chỉ có những thủ lĩnh kiệt xuất của tổ chức mới có khả năng thực hiện;

họ có sức lơi cuốn, tổ chức và tập hợp con người

Quan điểm của tổ chức vạch rõ mục đích lâu dài, mong muốn lớn lao (là sứ mệnhnếu có) mà tổ chức hướng tới; nó đi hỏi tổ chức phải bền bỉ thực hiện trong thờigian lâu dài (thậm chí là vĩnh cửu)

* Đường lối tổ chức:

Trang 11

Là phương thức, biện pháp nguồn lực, trình tự nguyên tắc mà tổ chức sẽ thực hiện

để đạt đến mục đích, mong muốn (sứ mệnh) của tổ chức Đường lối chính là kết tinhtrí tuệ và kinh nghiệm của tổ chức trên hành trình hướng tới mục đích lâu dài của tổchức, là phương án hy vọng có tính khả thi nhất của tổ chức hướng tới tương lai.Đường lối nếu không được tính tốn, cân nhắc một cách khoa học thì khó có thểthành công Đường lối phải bám sát và thích nghi với thực tế của môi trường (bênngồi cũng như bên trong của tổ chức) trong khi mục đích lâu dài thì lại không đổi.Cốt lõi của đường lối là phải tìm ra được sự khác biệt độc đáo và ưu việt nhất của tổchức (mà các tổ chức khác không thể có, hoặc có nhưng không đáng kể, hoặc muốn

có nhưng không thể thực hiện được) để phát triển sự khác biệt đó lên theo thời gian Chiến lược:

Chiến lược là thuật ngữ có nguồn gốc từ quân sự, chỉ sự hoạch định và chỉ đạo đấutranh quân sự, là biểu hiện ý thức chủ quan của con người nhằm ý đồ giành chiếnthắng Theo sự phát triển của lịch sử, thuật ngữ ngày dần dần được mở rộng sangcác lĩnh vực phi quân sự và trở thành khái niệm chung chỉ sự hoạch định quan trọngmang tính tồn cục với ý nghĩa rộng trên nhiều lĩnh vực của các hệ thống Có không

ít quan niệm khác nhau về thuật ngữ này như:

- Chiến lược là nghệ thuật sử dụng những lực lượng quân sự để đạt tới những kếtquả do chính trị ấn định (quân sự)

- Chiến lược là nghệ thuật sử dụng sức mạnh nhằm đạt tới mục đích chính trị (chínhtrị)

- Chiến lược là nghệ thuật quy tụ lực lượng nhằm đạt tới mục đích của chính trị(quân sự)

Trang 12

- Chiến lược là nghệ thuật sắp xếp một số biện pháp để thực hiện một mục đích nhấtđịnh (xã hội học).

- Chiến lược là sự lựa chọn chiến thuật (chính trị)

- Chiến lược là đường lối ấn định các mục đích và huy động những phương tiện cầnthiết cho việc thực hiện các mục đích (khoa học tổ chức)

- Chiến lược là cách thức hoạt động trong khuôn khổ các điều kiện ràng buộc để làmcho mục tiêu đạt giá trị cực đại (toán học)

- Chiến lược là việc lựa chọn một cách có căn cứ khoa học các mục tiêu ưu tiên của

sự nghiệp phát triển của hệ thống trên cơ sở sử dụng một cách tốt nhất tất cả cácnguồn lực của tổ chức (khoa học tổ chức)

- Chiến lược là sự điều hành và thực hiện đường lối chính sách bằng những biệnpháp tốt nhất (chính trị)

- Chiến lược là một hệ thống các quan điểm cơ bản, các mục tiêu ưu tiên và các giải pháp chủ yếu được lựa chọn một cách có căn cứ khoa học trên cơ sở huy động và

sử dụng tốt nhất các nguồn lực và lợi thế phát triển của đất nước (kinh tế)

- Chiến lược là việc tổng hợp những biện pháp không đồng nhất và những hoạt độnggiống nhau về việc thực hiện những mục tiêu tổng thể; nhằm kết hợp con người vớivật chất, số lượng với chất lượng, sự cần thiết với sự bất ngờ (triết học) Loại bỏ cácphần khác nhau không cơ bản của các định nghĩa, có thể hiểu: chiến lược là hệthống các quan điểm, các mục đích và mục tiêu cơ bản cùng các giải pháp, chínhsách nguồn lực nhằm sử dụng một cách tốt nhất các nguồn lực, lợi thế, cơ hội, cácmối quan hệ của tổ chức để đạt được các mục tiêu đặt ra trong thời hạn ngắn nhất

Từ định nghĩa chiến lược nói trên, có thể rút ra các đặc điểm cần lưu ý sau:

Trang 13

- Chiến lược bao hàm nội dung:

+ Các quan điểm trung hạn tồn tại và phát triển tổ chức

- Chiến lược liên quan đến toàn bộ các mặt, các bộ phận, các mối quan hệ của các tổchức và có ý nghĩa sống còn cho sự tồn tại hay diệt vong của tổ chức; đó là cácbước cụ thể hóa đường lối, chủ trương phát triển của tổ chức

*Chiến thuật: là những giải pháp mang tính mưu lược cụ thể để thực hiện từng mặt,từng phần của các mục tiêu chiến lược; là sự cụ thể hóa chiến lược

Từ định nghĩa trên, có thể rút ra những điểm cần lưu ý sau của chiến thuật:

- Chiến thuật bao hàm nội dung:

+ Các giải pháp, thủ đoạn được sử dụng

+ Các mục tiêu cụ thể cần đạt tới

- Chiến thuật là sự cụ thể hóa việc thực hiện chiến lược cho từng mặt, từng lĩnh vựccủa chiến lược; nó có thời hạn thực hiện ngắn hơn chiến lược (1-3 năm) - Chiếnthuật có ý nghĩa rất quan trọng; nếu chiến lược vạch ra đúng mà không có chiếnthuật thực thi hợp lý thì chiến lược cũng chỉ là các mong muốn hão huyền

Người xưa đã nói thuật (hoặc chiến thuật) là xem xét động tĩnh của công việc để chế

Trang 14

ngự công việc.

* Hoạch định chiến lược:

Là nghệ thuật xây dựng và thực hiện thành công các chiến lược của tổ chức

Hoạch định chiến lược là một quá trình phức tạp mà thủ lĩnh của tổ chức phải thựchiện để qua đó lãnh đạo tổ chức từng bước tiến lên Nó bao hàm hàng loạt các mụctiêu lớn, các giải pháp chính sách phải thực hiện và các chiến thuật phải tiến hành * Hoạch định chiến thuật:

Là việc lựa chọn các giải pháp, các thủ đoạn để đạt được các mục tiêu của chiếnlược

* Nội dung của công tác hoạch định chiến lược:

Nội dung của công tác hoạch định chiến lược bao gồm: các mục đích, các mục tiêu,các chính sách, các chương trình, các ngân sách

Các mục đích

- Khái niệm:

Mọi hoạt động đông người có tổ chức hoặc bất kỳ hoạt động của một cá nhân nào có

ý thức, bao giờ cũng phải có mục đích nhất định đặt ra Đó là lý do để hình thành tổchức, nhằm kết hợp các nỗ lực chung và các mong muốn riêng của mỗi người trongphạm vi hệ thống để sử dụng tốt nhất các tiềm năng và cơ hội của tổ chức Như vậy,các mục đích của tổ chức là động cơ hoạt động dài hạn thể hiện bản chất của tổchức Mục đích này thường được thể hiện thông qua các kế hoạch phát triển dài hạncủa tổ chức Mọi tổ chức tồn tại, phát triển, không ngừng lớn mạnh và phát huy thếlực, tránh được các rủi ro, trang trải được các chi phí, bảo đảm tính độc lập và chophép thỏa mãn những đòi hỏi của tổ chức và của mọi người trong tổ chức Mọi tổ

Ngày đăng: 08/05/2023, 16:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w