Mô hình TTKT giúp xác định và ộc ố tăng trưởng và mối quan hệ ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu TTKTTCS trưởng kinh tế t
Trang 11 T ng quan v mô hình tăng trề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng kinh t theo chi u sâu (TTKTTCS)ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)
1.1 Các khái ni m và c s lý thuy t ệm và cơ sở lý thuyết ơ sở lý thuyết ởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ế theo chiều sâu (TTKTTCS)
a Khái ni m tăng trệm và cơ sở lý thuyết ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng kinh t theo chi u sâu trong các mô hình kinh t thu c ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ộc
Mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng kinh t (TTKT) là s ph n ánh khái quát nh ng đ c tính chế theo chiều sâu (TTKTTCS) ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ản ánh khái quát những đặc tính chủ ững đặc tính chủ ặc tính chủ ủ
y u c a phế theo chiều sâu (TTKTTCS) ủ ươ sở lý thuyết ng th c TTKT th hi n thông qua các y u t tăng trể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ệm và cơ sở lý thuyết ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ố tăng trưởng và mối quan hệ ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng và m i quan hố tăng trưởng và mối quan hệ ệm và cơ sở lý thuyết
tươ sở lý thuyết ng h gi a chúng trong t ng giai đo n nh t đ nh Mô hình TTKT giúp xác đ nh vàững đặc tính chủ ừng giai đoạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ịnh Mô hình TTKT giúp xác định và ịnh Mô hình TTKT giúp xác định và
lư ng hóa vai trò c a các nhân t d n đ n tăng trủ ố tăng trưởng và mối quan hệ ẫn đến tăng trưởng kinh tế Mỗi một mô hình lại có ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng kinh t M i m t mô hình l i cóế theo chiều sâu (TTKTTCS) ộc ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và
s đánh giá tác đ ng t i n n kinh t c a các y u t khác nhau D a trên trình t th iự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ộc ới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ủ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ố tăng trưởng và mối quan hệ ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ờng phái khác nhau: gian xu t hi n, các mô hình TTKT tiêu bi u có th k đ n:ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ệm và cơ sở lý thuyết ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ế theo chiều sâu (TTKTTCS)
Mô hình C đi n (th k 18 đ n gi a th k 19)ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ỉ 18 đến giữa thế kỉ 19) ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ững đặc tính chủ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ỉ 18 đến giữa thế kỉ 19)
Mô hình Tân c đi n (g n cu i th k 19)ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ần cuối thế kỉ 19) ố tăng trưởng và mối quan hệ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ỉ 18 đến giữa thế kỉ 19)
Mô hình trường phái khác nhau:ng phái Kaynes (đ u th k 20)ần cuối thế kỉ 19) ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ỉ 18 đến giữa thế kỉ 19)
Lý thuy t tăng trế theo chiều sâu (TTKTTCS) ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng kinh t hi n đ i (gi a th k 20)ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ệm và cơ sở lý thuyết ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ững đặc tính chủ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ỉ 18 đến giữa thế kỉ 19)
Vào cu i th k 19, cùng v i s ti n b c a khoa h c và công ngh , trố tăng trưởng và mối quan hệ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ỉ 18 đến giữa thế kỉ 19) ới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ộc ủ ọc và công nghệ, trường phái ệm và cơ sở lý thuyết ường phái khác nhau:ng phái kinh t Tân c đi n ra đ i, đ ng đ u là Marshall Bên c nh m t s quan đi m v tăngế theo chiều sâu (TTKTTCS) ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ờng phái khác nhau: ần cuối thế kỉ 19) ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ộc ố tăng trưởng và mối quan hệ ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)
trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng kinh t tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ươ sở lý thuyết ng đ ng cùng trồng cùng trường phái cổ điển như sự tự điều tiết của bàn tay ường phái khác nhau:ng phái c đi n nh s t đi u ti t c a bàn tayể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ư ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ủ
vô hình, mô hình đ a ra nhi u quan đi m m i trong đó có khái ni m “tăng trư ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời ệm và cơ sở lý thuyết ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng kinh
t theo chi u r ng” và “tăng trế theo chiều sâu (TTKTTCS) ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ộc ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng kinh t theo chi u sâu” Đ i v i các ngu n l c vế theo chiều sâu (TTKTTCS) ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ố tăng trưởng và mối quan hệ ới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời ồng cùng trường phái cổ điển như sự tự điều tiết của bàn tay ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng kinh t , mô hình nh n m nh vai trò đ c bi t quan tr ng c a v n T đó hế theo chiều sâu (TTKTTCS) ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ặc tính chủ ệm và cơ sở lý thuyết ọc và công nghệ, trường phái ủ ố tăng trưởng và mối quan hệ ừng giai đoạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ọc và công nghệ, trường phái
Tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng kinh t theo chi u r ng: tăng trế theo chiều sâu (TTKTTCS) ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ộc ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng d a vào s gia tăng v nự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ố tăng trưởng và mối quan hệ
tươ sở lý thuyết ng ng v i s gia tăng lao đ ng.ới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ộc
Tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng kinh t theo chi u sâu: tăng trế theo chiều sâu (TTKTTCS) ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng d a vào s gia tăng sự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ố tăng trưởng và mối quan hệ
lư ng v n cho m t đ n v lao đ ng.ố tăng trưởng và mối quan hệ ộc ơ sở lý thuyết ịnh Mô hình TTKT giúp xác định và ộc
Khác v i các Lý thuy t c đi n cho r ng ngu n l c cho tăng trới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ằng nguồn lực cho tăng trưởng là đất đai; càng ồng cùng trường phái cổ điển như sự tự điều tiết của bàn tay ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng là đ t đai; càngất định Mô hình TTKT giúp xác định và
ti t ki m đ đ u t thì càng tăng trế theo chiều sâu (TTKTTCS) ệm và cơ sở lý thuyết ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ần cuối thế kỉ 19) ư ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng nhanh, Lý thuy t Tân c đi n (đi n hình làế theo chiều sâu (TTKTTCS) ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ
mô hình c a R Solow) cho r ng tăng trủ ằng nguồn lực cho tăng trưởng là đất đai; càng ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng t b n còn ph i đi theo chi u sâu, t c ư ản ánh khái quát những đặc tính chủ ản ánh khái quát những đặc tính chủ ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) phụ thu c vàoộc c i thi nản ánh khái quát những đặc tính chủ ệm và cơ sở lý thuyết s t b n mà m t lao đ ng cóố tăng trưởng và mối quan hệ ư ản ánh khái quát những đặc tính chủ ộc ộc thông qua thay đ i t l ti t ki mỉ 18 đến giữa thế kỉ 19) ệm và cơ sở lý thuyết ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ệm và cơ sở lý thuyết
ho c t l gia tăng dân sặc tính chủ ỉ 18 đến giữa thế kỉ 19) ệm và cơ sở lý thuyết ố tăng trưởng và mối quan hệ Tuy v y, c hai hậy, cả hai hướng thay đổi này đều không đưa đến kết ản ánh khái quát những đặc tính chủ ưới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thờing thay đ i này đ u không đ a đ n k tề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ư ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ế theo chiều sâu (TTKTTCS)
lu n v s gia tăng lâu dài c a tăng trậy, cả hai hướng thay đổi này đều không đưa đến kết ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ủ ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng kinh t Đi u này d n đ n m t h n ch c aế theo chiều sâu (TTKTTCS) ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ẫn đến tăng trưởng kinh tế Mỗi một mô hình lại có ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ộc ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ủ
mô hình Tân c đi n, đó là chúng cho r ng khi n n kinh t đ t để hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ằng nguồn lực cho tăng trưởng là đất đai; càng ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ư c m c thu nh pậy, cả hai hướng thay đổi này đều không đưa đến kết
ti m năng dài h n, tăng trề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng kinh t ch đ n thu n tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ỉ 18 đến giữa thế kỉ 19) ơ sở lý thuyết ần cuối thế kỉ 19) ươ sở lý thuyết ng x ng v i tăng trới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng dân
s ch không có s gia tăng b n v ng trong thu nh p bình quân Nh ng trái l i, th c tố tăng trưởng và mối quan hệ ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ững đặc tính chủ ậy, cả hai hướng thay đổi này đều không đưa đến kết ư ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) cho th y rõ thu nh p bình quân v n liên t c tăng trất định Mô hình TTKT giúp xác định và ậy, cả hai hướng thay đổi này đều không đưa đến kết ẫn đến tăng trưởng kinh tế Mỗi một mô hình lại có ụ ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng đ u đ n t năm 1820 đ nề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ặc tính chủ ừng giai đoạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ế theo chiều sâu (TTKTTCS) nay
Trong các phiên b n mô hình c i ti n h n c a Solow, “ti n b công ngh ” là y u tản ánh khái quát những đặc tính chủ ản ánh khái quát những đặc tính chủ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ơ sở lý thuyết ủ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ộc ệm và cơ sở lý thuyết ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ố tăng trưởng và mối quan hệ
đư c đ a ra đ gi i đáp cho h n ch k trên Theo đó, ngay c khi lư ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ản ánh khái quát những đặc tính chủ ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ản ánh khái quát những đặc tính chủ ư ng v n trên đ nố tăng trưởng và mối quan hệ ơ sở lý thuyết
Trang 2v lao đ ng không tăng thì kinh t v n có th tăng trịnh Mô hình TTKT giúp xác định và ộc ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ẫn đến tăng trưởng kinh tế Mỗi một mô hình lại có ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng khi có nh ng ti n b côngững đặc tính chủ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ộc ngh Ví d m t lao đ ng c a tay năng su t không th b ng m t lao đ ng s d ng c aệm và cơ sở lý thuyết ụ ộc ộc ư ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ằng nguồn lực cho tăng trưởng là đất đai; càng ộc ộc ử dụng cưa ụ ư máy, m t tàu đánh cá có h th ng tìm lu ng cá, có h th ng lộc ệm và cơ sở lý thuyết ố tăng trưởng và mối quan hệ ồng cùng trường phái cổ điển như sự tự điều tiết của bàn tay ệm và cơ sở lý thuyết ố tăng trưởng và mối quan hệ ưới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thờii nhi u, có khoang ch aề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)
cá l n,… thì sẽ b t đới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời " ư c nhi u cá h n Tuy nhiên, trong các mô hình khác nhau, ti n bề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ơ sở lý thuyết ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ộc công ngh l i đệm và cơ sở lý thuyết ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ư c xem xét dưới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thờii các y u t khác nhau Phiên b n c a Mankiw –ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ố tăng trưởng và mối quan hệ ản ánh khái quát những đặc tính chủ ủ D.Romer – Weil cho r ng nó th hi n ph n l n qua y u t v n con ngằng nguồn lực cho tăng trưởng là đất đai; càng ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ệm và cơ sở lý thuyết ần cuối thế kỉ 19) ới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ố tăng trưởng và mối quan hệ ố tăng trưởng và mối quan hệ ường phái khác nhau:i (human capital), T.Breton và R.Lucas cho r ng còn có nh hằng nguồn lực cho tăng trưởng là đất đai; càng ản ánh khái quát những đặc tính chủ ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng t phía giáo d c và c i thi n kĩừng giai đoạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ụ ản ánh khái quát những đặc tính chủ ệm và cơ sở lý thuyết năng thông qua lao đ ng (learning by doing) M i đây (1990), Paul Romer l i nh nộc ới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ất định Mô hình TTKT giúp xác định và
m nh vào t m quan tr ng c a thay đ i th ch đ t o ra c i ti n công ngh Cácạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ần cuối thế kỉ 19) ọc và công nghệ, trường phái ủ ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ản ánh khái quát những đặc tính chủ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ệm và cơ sở lý thuyết nghiên c u hi n đ i l i t ng h p y u t ti n b công ngh thông qua ch s TFP.ệm và cơ sở lý thuyết ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ố tăng trưởng và mối quan hệ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ộc ệm và cơ sở lý thuyết ỉ 18 đến giữa thế kỉ 19) ố tăng trưởng và mối quan hệ
Nh ng nhìn chung, các nhà Kinh t h c hi n đ i đ u nhìn nh n đư ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ọc và công nghệ, trường phái ệm và cơ sở lý thuyết ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ậy, cả hai hướng thay đổi này đều không đưa đến kết ư c nh hản ánh khái quát những đặc tính chủ ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng t oạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và nên tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng kinh t dài h n t nh ng thay đ i trong công ngh và nhân l c m iế theo chiều sâu (TTKTTCS) ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ừng giai đoạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ững đặc tính chủ ệm và cơ sở lý thuyết ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)
qu c gia.ố tăng trưởng và mối quan hệ
Nh v y, m t cách khái quát nh t, có th hi u: Tăng trư ậy, cả hai hướng thay đổi này đều không đưa đến kết ộc ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng kinh t theo chi u sâuế theo chiều sâu (TTKTTCS) ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) (intensive growth) là s tăng trự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng d a vào c i ti n kĩ thu t và công ngh , t đó tăngự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ản ánh khái quát những đặc tính chủ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ậy, cả hai hướng thay đổi này đều không đưa đến kết ệm và cơ sở lý thuyết ừng giai đoạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và
cường phái khác nhau:ng năng su t và t o thành lất định Mô hình TTKT giúp xác định và ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ư ng s n ph m đ u ra l n h n tản ánh khái quát những đặc tính chủ ẩm đầu ra lớn hơn tương đối ứng với mỗi ần cuối thế kỉ 19) ới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời ơ sở lý thuyết ươ sở lý thuyết ng đ i ng v i m iố tăng trưởng và mối quan hệ ới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời
đ n v đ u vào (theo Encyclopedia).ơ sở lý thuyết ịnh Mô hình TTKT giúp xác định và ần cuối thế kỉ 19)
b C s lý thuy t:ơ sở lý thuyết ởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ế theo chiều sâu (TTKTTCS)
Trong bài nghiên c u nh m tìm ra các thông s bi u th m c đ tác đ ng c a cácằng nguồn lực cho tăng trưởng là đất đai; càng ố tăng trưởng và mối quan hệ ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ịnh Mô hình TTKT giúp xác định và ộc ộc ủ nhân t tăng trố tăng trưởng và mối quan hệ ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng thu c chi u sâu và chi u r ng đ n s gia tăng GDP (Petr Wawroszộc ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ộc ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ
và Jiri Mihola), hai tác gi đã d a trên mô hình tăng trản ánh khái quát những đặc tính chủ ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng c a Solow đ rút g n côngủ ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ọc và công nghệ, trường phái
th c tính s n lản ánh khái quát những đặc tính chủ ư ng Y v d ng tích gi a hai bi n s TFP và TIF:ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ững đặc tính chủ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ố tăng trưởng và mối quan hệ
Y =TFP TIF
trong đó:
TFP (total factor productivity - năng su t y u t t ng h p) là ch tiêu đoất định Mô hình TTKT giúp xác định và ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ố tăng trưởng và mối quan hệ ỉ 18 đến giữa thế kỉ 19)
lường phái khác nhau:ng năng su t c a đ ng th i c “lao đ ng” và “v n” trong m t ho t đ ngất định Mô hình TTKT giúp xác định và ủ ồng cùng trường phái cổ điển như sự tự điều tiết của bàn tay ờng phái khác nhau: ản ánh khái quát những đặc tính chủ ộc ố tăng trưởng và mối quan hệ ộc ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ộc
c th hay cho c n n kinh t Tăng TFP g n li n v i áp d ng các ti n b kỹụ ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ản ánh khái quát những đặc tính chủ ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ế theo chiều sâu (TTKTTCS) " ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời ụ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ộc thu t, đ i m i công ngh , phậy, cả hai hướng thay đổi này đều không đưa đến kết ới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời ệm và cơ sở lý thuyết ươ sở lý thuyết ng th c qu n lý, trình đ tay ngh c a ngản ánh khái quát những đặc tính chủ ộc ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ủ ường phái khác nhau:i
TIF (total input factor – t ng h p y u t đ u vào) v b n ch t chính là sế theo chiều sâu (TTKTTCS) ố tăng trưởng và mối quan hệ ần cuối thế kỉ 19) ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ản ánh khái quát những đặc tính chủ ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ
k t h p gi a hai nhân t c b n trong s n xu t: lao đ ng L và v n t b n K,ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ững đặc tính chủ ố tăng trưởng và mối quan hệ ơ sở lý thuyết ản ánh khái quát những đặc tính chủ ản ánh khái quát những đặc tính chủ ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ộc ố tăng trưởng và mối quan hệ ư ản ánh khái quát những đặc tính chủ
bi u th qua hàm Cobb-Douglas: ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ịnh Mô hình TTKT giúp xác định và TIF=L α K(1−α)
Công th c trên do đó có th vi t thành: ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) Y =TFP L α K(1−α) (*) V khái ni m, TFPề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ệm và cơ sở lý thuyết
r ng h n so v i bi n s thay đ i công ngh (technical change) (hay A) trong mô hình) trong mô hìnhộc ơ sở lý thuyết ới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ố tăng trưởng và mối quan hệ ệm và cơ sở lý thuyết κ (hay A) trong mô hình
cũ c a các nhà kinh t h c Tân c đi n Song v b n ch t, m c dù ch đánh giá chúngủ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ọc và công nghệ, trường phái ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ản ánh khái quát những đặc tính chủ ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ặc tính chủ ỉ 18 đến giữa thế kỉ 19)
nh m t bi n ngo i sinh trong mô hình, nh ng Solow (1957) cũng đã nh n đ nh:ư ộc ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ư ậy, cả hai hướng thay đổi này đều không đưa đến kết ịnh Mô hình TTKT giúp xác định và
“Thu t ng thay đ i công ngh ch đậy, cả hai hướng thay đổi này đều không đưa đến kết ững đặc tính chủ ệm và cơ sở lý thuyết ỉ 18 đến giữa thế kỉ 19) ư c dùng nh cách bi u th ng n h n t t c cácư ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ịnh Mô hình TTKT giúp xác định và " ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ản ánh khái quát những đặc tính chủ
bi n đ i trong ho t đ ng s n xu t Vì th nó cũng bao hàm c vi c c i thi n kỹ thu t,ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ộc ản ánh khái quát những đặc tính chủ ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ản ánh khái quát những đặc tính chủ ệm và cơ sở lý thuyết ản ánh khái quát những đặc tính chủ ệm và cơ sở lý thuyết ậy, cả hai hướng thay đổi này đều không đưa đến kết
Trang 3đào t o ngu n nhân công,…” Trong trạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ồng cùng trường phái cổ điển như sự tự điều tiết của bàn tay ường phái khác nhau:ng h p s n lản ánh khái quát những đặc tính chủ ư ng Y đ t đạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ư c hoàn toàn nhờng phái khác nhau: vào s thay đ i c a TFP, nó đự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ủ ư c g i là tăng trọc và công nghệ, trường phái ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng thu n túy theo chi u sâu.ần cuối thế kỉ 19) ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)
Công th c (*) khi chuy n v d ng t l tăng trể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ỉ 18 đến giữa thế kỉ 19) ệm và cơ sở lý thuyết ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng sẽ tr thành:ởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)
v i ới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời G (TIF )={ [G ( L)+1]α [G ( K )+1](1−α)}−1 Ta cũng có k t lu n n n kinh t tăng trế theo chiều sâu (TTKTTCS) ậy, cả hai hướng thay đổi này đều không đưa đến kết ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng thu n túy theo chi u sâu n u ần cuối thế kỉ 19) ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ế theo chiều sâu (TTKTTCS) G (TIF )=0 và G (Y )=G (TFP)>0.
Do G(TFP) là s bao hàm c a nhi u y u t khác nhau, ta coi nó nh m t giá tr dự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ủ ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ố tăng trưởng và mối quan hệ ư ộc ịnh Mô hình TTKT giúp xác định và ư
và tính toán d a trên các giá tr còn l i ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ịnh Mô hình TTKT giúp xác định và ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và
V i t l tăng trới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời ỉ 18 đến giữa thế kỉ 19) ệm và cơ sở lý thuyết ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng l n (ngoài ngới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời ưỡng ng ± 5 %) nh trư ường phái khác nhau:ng h p các nưới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thờic đang phát tri n, G(TFP) có th tính tr c ti p t công th c (**):ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ừng giai đoạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và
G (TIF )+1−1Công th c trên cũng đư c s d ng đ đo lử dụng cưa ụ ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ường phái khác nhau:ng
hi u qu c a s tăng trệm và cơ sở lý thuyết ản ánh khái quát những đặc tính chủ ủ ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng TFP đ i v i s thay đ i c a G(Y) Thôngố tăng trưởng và mối quan hệ ới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ủ
thường phái khác nhau:ng, b i tác đ ng c a các giá tr G(TFP), G(TIF) hay G(K), G(L) đ n G(Y)ởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ộc ủ ịnh Mô hình TTKT giúp xác định và ế theo chiều sâu (TTKTTCS)
là cùng chi u, đóng góp c a TFP vào tăng GDP đề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ủ ư c tính b ng công th c:ằng nguồn lực cho tăng trưởng là đất đai; càng
G(TFP)
V i t l tăng không quá l n (trong ngới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời ỉ 18 đến giữa thế kỉ 19) ệm và cơ sở lý thuyết ới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời ưỡng ng ± 5 %¿, s d ng phử dụng cưa ụ ươ sở lý thuyết ng pháp logarith hóa đ i v i công th c (**), ta có:ố tăng trưởng và mối quan hệ ới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời
ln [G(Y )+1]=ln [G(TFP)+1]+α ln[G(L)+1]+(1−α) ln[G (K)+1]
V i t l tăng không quá l n, ới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời ỉ 18 đến giữa thế kỉ 19) ệm và cơ sở lý thuyết ới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời ln [G( A)+1]≈ G( A) Đ tính toán các t l đ tể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ỉ 18 đến giữa thế kỉ 19) ệm và cơ sở lý thuyết ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và
đư c đ chính xác cao nh t, công th c trên có th chuy n thành:ộc ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ
G(Y )=G(TFP)+α G(L)+(1−α) G(K )
D a trên các c s lý thuy t trên, ph m vi bài ti u lu n này sẽ s d ng ch y u chự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ơ sở lý thuyết ởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ậy, cả hai hướng thay đổi này đều không đưa đến kết ử dụng cưa ụ ủ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ỉ 18 đến giữa thế kỉ 19)
s tăng trố tăng trưởng và mối quan hệ ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng TFP (G(TFP) hay TFP Growth) là y u t t o nên tăng trế theo chiều sâu (TTKTTCS) ố tăng trưởng và mối quan hệ ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng theo chi uề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) sâu, và vi c đánh giá s thay đ i TFP sẽ d a theo các y u t chính quy t đ nh ch sệm và cơ sở lý thuyết ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ố tăng trưởng và mối quan hệ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ịnh Mô hình TTKT giúp xác định và ỉ 18 đến giữa thế kỉ 19) ố tăng trưởng và mối quan hệ TFP nh trong k t qu nghiên c u c a T ch c Năng su t Châu Á (A) trong mô hìnhPO).ư ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ản ánh khái quát những đặc tính chủ ủ ất định Mô hình TTKT giúp xác định và
1.2 Đ c đi m c a mô hình TTKTTCSặc tính chủ ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ủ
a Các y u t chính:ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ố tăng trưởng và mối quan hệ
D a vào các k t qu nghiên c u, T ch c Năng su t Châu Á (A) trong mô hìnhPO) đã nêu ra ngu nự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ản ánh khái quát những đặc tính chủ ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ồng cùng trường phái cổ điển như sự tự điều tiết của bàn tay tăng TFP ch y u d a vào 5 y u t chính.ủ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ố tăng trưởng và mối quan hệ
Trang 4 Ch t lất định Mô hình TTKT giúp xác định và ư ng lao đ ng: Đào t o nâng cao kỹ năng, tay ngh c a ngộc ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ủ ường phái khác nhau:i lao
đ ng; Đào t o chuy n giao công ngh Đ u t vào ngu n nhân l c làm tăngộc ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ệm và cơ sở lý thuyết ần cuối thế kỉ 19) ư ồng cùng trường phái cổ điển như sự tự điều tiết của bàn tay ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ năng l c c a l c lự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ủ ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ư ng lao đ ng.ộc
Thay đ i c c u v n: tăng cơ sở lý thuyết ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ố tăng trưởng và mối quan hệ ường phái khác nhau:ng đ u t công ngh tiên ti n nh công nghần cuối thế kỉ 19) ư ệm và cơ sở lý thuyết ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ư ệm và cơ sở lý thuyết thông tin và truy n thông, công ngh hi n đ i và t đ ng hoá, t đó nângề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ệm và cơ sở lý thuyết ệm và cơ sở lý thuyết ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ộc ừng giai đoạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và cao hi u qu c a c n n kinh t ệm và cơ sở lý thuyết ản ánh khái quát những đặc tính chủ ủ ản ánh khái quát những đặc tính chủ ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ế theo chiều sâu (TTKTTCS)
Áp d ng ti n b kỹ thu t: thúc đ y các ho t đ ng sáng t o, đ i m i, nghiênụ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ộc ậy, cả hai hướng thay đổi này đều không đưa đến kết ẩm đầu ra lớn hơn tương đối ứng với mỗi ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ộc ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời
c u phát tri n, thái đ làm vi c tích c c, h th ng qu n lý, h th ng tể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ộc ệm và cơ sở lý thuyết ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ệm và cơ sở lý thuyết ố tăng trưởng và mối quan hệ ản ánh khái quát những đặc tính chủ ệm và cơ sở lý thuyết ố tăng trưởng và mối quan hệ
ch c… tác đ ng làm nâng cao năng su t Đây là y u t thay đ i tích c c t iộc ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ố tăng trưởng và mối quan hệ ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời TFP và tác đ ng đ c bi t tr c ti p, m nh mẽ đ n các t ch c, doanh nghi p.ộc ặc tính chủ ệm và cơ sở lý thuyết ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ệm và cơ sở lý thuyết
T i Vi t Nam, ch tính bình quân 3 năm 2006, 2007 và 2008, ti n b khoaạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ệm và cơ sở lý thuyết ỉ 18 đến giữa thế kỉ 19) ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ộc
h c công ngh đã góp đ n 71,93% t c đ tăng c a TFP (B ng 1.1).ọc và công nghệ, trường phái ệm và cơ sở lý thuyết ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ố tăng trưởng và mối quan hệ ộc ủ ản ánh khái quát những đặc tính chủ
Năm T c đố tăng trưởng và mối quan hệ ộc
tăng GDP tăng TFPT c đố tăng trưởng và mối quan hệ ộc Tăng TFP doKH&CN KH&CN vào tăng TFP (%)T tr ng đóng góp c aỷ trọng đóng góp của ọc và công nghệ, trường phái ủ
Bảng 1.1 Đóng góp của yếu tố khoa học và công nghệ vào TFP
và tốc độ tăng GDP Nguồn: Trung tâm Năng suất Việt Nam
Thay đ i nhu c u hàng hoá, d ch v : tác đ ng t i TFP thông qua vi c tăng ần cuối thế kỉ 19) ịnh Mô hình TTKT giúp xác định và ụ ộc ới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời ệm và cơ sở lý thuyết nhu c u trong nần cuối thế kỉ 19) ưới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thờic và xu t kh u v s n ph m, hàng hoá là c s quan ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ẩm đầu ra lớn hơn tương đối ứng với mỗi ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ản ánh khái quát những đặc tính chủ ẩm đầu ra lớn hơn tương đối ứng với mỗi ơ sở lý thuyết ởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)
tr ng đ s d ng t i u các ngu n l c.ọc và công nghệ, trường phái ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ử dụng cưa ụ ố tăng trưởng và mối quan hệ ư ồng cùng trường phái cổ điển như sự tự điều tiết của bàn tay ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ
Thay đ i c c u kinh t : là vi c phân b các ngu n l c phát tri n kinh t ơ sở lý thuyết ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ệm và cơ sở lý thuyết ồng cùng trường phái cổ điển như sự tự điều tiết của bàn tay ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ế theo chiều sâu (TTKTTCS)
gi a các ngành và thành ph n kinh t , các ngu n l c sẽ đững đặc tính chủ ần cuối thế kỉ 19) ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ồng cùng trường phái cổ điển như sự tự điều tiết của bàn tay ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ư c phân b nhi u ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)
h n cho các ngành ho c thành ph n kinh t có năng su t cao h n, t đó ơ sở lý thuyết ặc tính chủ ần cuối thế kỉ 19) ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ơ sở lý thuyết ừng giai đoạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và
b u đi m:Ưu điểm: ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ
Hình 1a T c đ tăng năng su t Y/L gi m ốc độ tăng năng suất Y/L giảm ộ tăng năng suất Y/L giảm ất Y/L giảm ảm
d n khi tích lũy v n trên m i lao đ ng K/L ần khi tích lũy vốn trên mỗi lao động K/L ốc độ tăng năng suất Y/L giảm ỗi lao động K/L ộ tăng năng suất Y/L giảm
tăng.
Hình 1b Ti n b công ngh giúp duy trì ến bộ công nghệ giúp duy trì ộ tăng năng suất Y/L giảm ệ giúp duy trì tăng tr ưởng trong dài hạn ng trong dài h n ạn.
Trang 5N u so sánh v i mô hình tăng trế theo chiều sâu (TTKTTCS) ới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng kinh t theo chi u r ng (tích lũy t b n vàế theo chiều sâu (TTKTTCS) ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ộc ư ản ánh khái quát những đặc tính chủ tăng s lố tăng trưởng và mối quan hệ ư ng lao đ ng), mô hình tăng trộc ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng kinh t theo chi u sâu m i là nhân tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời ố tăng trưởng và mối quan hệ
ch ch t đ đ m b o tăng trủ ố tăng trưởng và mối quan hệ ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ản ánh khái quát những đặc tính chủ ản ánh khái quát những đặc tính chủ ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng x y ra trong dài h n Đi u này đản ánh khái quát những đặc tính chủ ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ư c lý gi i theo quyản ánh khái quát những đặc tính chủ
lu t c n biên gi m d n: Khi gi các y u t khác không đ i, thì lậy, cả hai hướng thay đổi này đều không đưa đến kết ậy, cả hai hướng thay đổi này đều không đưa đến kết ản ánh khái quát những đặc tính chủ ần cuối thế kỉ 19) ững đặc tính chủ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ố tăng trưởng và mối quan hệ ư ng đ u ra tăng lên tần cuối thế kỉ 19) ừng giai đoạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và
vi c tăng thêm m t đ n v đ u vào v n ho c lao đ ng sẽ t t gi m đi cho đ n tr ngệm và cơ sở lý thuyết ộc ơ sở lý thuyết ịnh Mô hình TTKT giúp xác định và ần cuối thế kỉ 19) ố tăng trưởng và mối quan hệ ặc tính chủ ộc ừng giai đoạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ừng giai đoạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ản ánh khái quát những đặc tính chủ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và thái d ng (Hình 1a) Do đó, m t qu c gia không th duy trì tăng trừng giai đoạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ộc ố tăng trưởng và mối quan hệ ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng dài h n chạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ỉ 18 đến giữa thế kỉ 19)
b ng tích lũy v n và lao đ ng Ngoài khía c nh kinh t , vi c ch t p trung tăng trằng nguồn lực cho tăng trưởng là đất đai; càng ố tăng trưởng và mối quan hệ ộc ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ệm và cơ sở lý thuyết ỉ 18 đến giữa thế kỉ 19) ậy, cả hai hướng thay đổi này đều không đưa đến kết ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng kinh t theo chi u r ng còn gây c n ki t ngu n l c trong nế theo chiều sâu (TTKTTCS) ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ộc ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ệm và cơ sở lý thuyết ồng cùng trường phái cổ điển như sự tự điều tiết của bàn tay ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ưới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thờic, tài nguyên thiên nhiên,
mà không làm tăng ch t lất định Mô hình TTKT giúp xác định và ư ng s n ph m đ u ra.ản ánh khái quát những đặc tính chủ ẩm đầu ra lớn hơn tương đối ứng với mỗi ần cuối thế kỉ 19)
Trong khi đó, ti n b công ngh - m t y u t quan tr ng trong TFP l i là chìa khóaế theo chiều sâu (TTKTTCS) ộc ệm và cơ sở lý thuyết ộc ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ố tăng trưởng và mối quan hệ ọc và công nghệ, trường phái ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và
gi i đáp cho bài toán gi i h n tăng trản ánh khái quát những đặc tính chủ ới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng c a mô hình Tân c đi n Ti n b công nghủ ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ộc ệm và cơ sở lý thuyết khi n đế theo chiều sâu (TTKTTCS) ường phái khác nhau:ng s n xu t đ y lên m c cao h n (Hình 1b), đi m Eản ánh khái quát những đặc tính chủ ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ẩm đầu ra lớn hơn tương đối ứng với mỗi ơ sở lý thuyết ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ t tr thành đi m Eởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ t+h t iạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và
đó c năng su t l n lản ánh khái quát những đặc tính chủ ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ẫn đến tăng trưởng kinh tế Mỗi một mô hình lại có ư ng v n tích lũy trên m i lao đ ng đ u tăng Tuy nhiên, tăngố tăng trưởng và mối quan hệ ộc ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)
trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng thu n túy theo chi u sâu là đi u r t khó x y ra Th c t đ u có s tăng trần cuối thế kỉ 19) ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ản ánh khái quát những đặc tính chủ ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng
đ ng th i c hai chi u, cho nên s đ y lên cao c a đi m Eồng cùng trường phái cổ điển như sự tự điều tiết của bàn tay ờng phái khác nhau: ản ánh khái quát những đặc tính chủ ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ẩm đầu ra lớn hơn tương đối ứng với mỗi ủ ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ t+h ph i là k t h p đ ng th iản ánh khái quát những đặc tính chủ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ồng cùng trường phái cổ điển như sự tự điều tiết của bàn tay ờng phái khác nhau:
t tăng trừng giai đoạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng kinh t theo chi u r ng và theo chi u sâu (lý gi i cho hế theo chiều sâu (TTKTTCS) ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ộc ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ản ánh khái quát những đặc tính chủ ưới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thờing d chịnh Mô hình TTKT giúp xác định và chuy n chéo lên trên nh trong hình).ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ư
Bên c nh vi c t o nên tăng trạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ệm và cơ sở lý thuyết ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng b n v ng lâu dài, do m c tiêu c a TTKTTCS làề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ững đặc tính chủ ụ ủ
t o ra s n lạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ản ánh khái quát những đặc tính chủ ư ng đ u ra l n h n ng v i m i đ n v đ u vào, nhi u qu c gia l a ch nần cuối thế kỉ 19) ới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời ơ sở lý thuyết ới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời ơ sở lý thuyết ịnh Mô hình TTKT giúp xác định và ần cuối thế kỉ 19) ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ố tăng trưởng và mối quan hệ ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ọc và công nghệ, trường phái chuy n d ch mô hình tăng trể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ịnh Mô hình TTKT giúp xác định và ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng kinh t t phát tri n chi u r ng sang phát tri nế theo chiều sâu (TTKTTCS) ừng giai đoạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ộc ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ chi u sâu vì nó có tính đ c thù và nh ng u đi m nh :ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ặc tính chủ ững đặc tính chủ ư ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ư
Ti n b khoa h c kỹ thu t đóng vai trò chính trong quá trình tăng trế theo chiều sâu (TTKTTCS) ộc ọc và công nghệ, trường phái ậy, cả hai hướng thay đổi này đều không đưa đến kết ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng; không ch tăng t ng kh i lỉ 18 đến giữa thế kỉ 19) ố tăng trưởng và mối quan hệ ư ng mà còn tăng c ch t lản ánh khái quát những đặc tính chủ ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ư ng s n ph m;ản ánh khái quát những đặc tính chủ ẩm đầu ra lớn hơn tương đối ứng với mỗi
Gi m chi phí lao đ ng và t li u s n xu t tính trên m t đ n v thu nh pản ánh khái quát những đặc tính chủ ộc ư ệm và cơ sở lý thuyết ản ánh khái quát những đặc tính chủ ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ộc ơ sở lý thuyết ịnh Mô hình TTKT giúp xác định và ậy, cả hai hướng thay đổi này đều không đưa đến kết
qu c dânố tăng trưởng và mối quan hệ
Gi m giá tr m t đ n v s n ph m.ản ánh khái quát những đặc tính chủ ịnh Mô hình TTKT giúp xác định và ộc ơ sở lý thuyết ịnh Mô hình TTKT giúp xác định và ản ánh khái quát những đặc tính chủ ẩm đầu ra lớn hơn tương đối ứng với mỗi
Trong t ng kh i lố tăng trưởng và mối quan hệ ư ng s n xu t, t tr ng c a các ngành có hàm lản ánh khái quát những đặc tính chủ ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ỷ trọng đóng góp của ọc và công nghệ, trường phái ủ ư ng khoa
h c cao tăng lên.ọc và công nghệ, trường phái
L y ví d trên th c t , d a theo bài vi t c a YiLi Chien, tác gi đã ch ra tác đ ngất định Mô hình TTKT giúp xác định và ụ ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ủ ản ánh khái quát những đặc tính chủ ỉ 18 đến giữa thế kỉ 19) ộc
c a t ng y u t v n (capital), lao đ ng (labor) và TFP t i tăng trủ ừng giai đoạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ố tăng trưởng và mối quan hệ ố tăng trưởng và mối quan hệ ộc ới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng GDP bình quân
c a m t s qu c gia khác nhau trủ ộc ố tăng trưởng và mối quan hệ ố tăng trưởng và mối quan hệ ưới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thờic và sau giai đo n kh ng ho ng kinh t năm 2008.ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ủ ản ánh khái quát những đặc tính chủ ế theo chiều sâu (TTKTTCS)
K t qu Hình 1d cho th y: các qu c gia có tăng trế theo chiều sâu (TTKTTCS) ản ánh khái quát những đặc tính chủ ởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ố tăng trưởng và mối quan hệ ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng d a nhi u h n vào TFP trự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ơ sở lý thuyết ưới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thờic
kh ng ho ng nh Nh t B n, Mỹ, Úc có xu hủ ản ánh khái quát những đặc tính chủ ư ậy, cả hai hướng thay đổi này đều không đưa đến kết ản ánh khái quát những đặc tính chủ ưới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thờing tăng s n lản ánh khái quát những đặc tính chủ ư ng đ u ra cao h n giaiần cuối thế kỉ 19) ơ sở lý thuyết ởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)
đo n sau Trong khi đó, bi u hi n này các nạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ệm và cơ sở lý thuyết ởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ưới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thờic d a vào tích lũy v n và lao đ ng l iự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ố tăng trưởng và mối quan hệ ộc ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và
ngư c l i và d n đ n tăng trạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ẫn đến tăng trưởng kinh tế Mỗi một mô hình lại có ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng âm (A) trong mô hìnhnh, Pháp, Tây Ban Nha – Hình 1c và 1e).
Trang 6Hình 1c M c đóng góp c a lao đ ng đ n tăng tr ức đóng góp của lao động đến tăng trưởng tại các nước ủa lao động đến tăng trưởng tại các nước ộ tăng năng suất Y/L giảm ến bộ công nghệ giúp duy trì ưởng trong dài hạn ng t i các n ạn ước c
tr ước c và sau kh ng ho ng năm 2008 ủa lao động đến tăng trưởng tại các nước ảm
Hình 1d M c đóng góp c a TFP đ n tăng tr ức đóng góp của lao động đến tăng trưởng tại các nước ủa lao động đến tăng trưởng tại các nước ến bộ công nghệ giúp duy trì ưởng trong dài hạn ng t i các n ạn ước c
tr ước c và sau kh ng ho ng năm 2008 ủa lao động đến tăng trưởng tại các nước ảm
Hình 1e M c đóng góp c a tích lũy v n đ n tăng tr ức đóng góp của lao động đến tăng trưởng tại các nước ủa lao động đến tăng trưởng tại các nước ốc độ tăng năng suất Y/L giảm ến bộ công nghệ giúp duy trì ưởng trong dài hạn ng t i các n ạn ước c
tr ước c và sau kh ng ho ng năm 2008 ủa lao động đến tăng trưởng tại các nước ảm
Trang 7Có 2 lý gi i cho đi u này:ản ánh khái quát những đặc tính chủ ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)
Kh ng ho ng năm 2008 liên quan đ n bong bóng b t đ ng s n b t ngu nủ ản ánh khái quát những đặc tính chủ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ộc ản ánh khái quát những đặc tính chủ " ồng cùng trường phái cổ điển như sự tự điều tiết của bàn tay
t Mỹ Chính s nóng lên c a th trừng giai đoạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ủ ịnh Mô hình TTKT giúp xác định và ường phái khác nhau:ng b t đ ng s n đã d n đ n h qu :ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ộc ản ánh khái quát những đặc tính chủ ẫn đến tăng trưởng kinh tế Mỗi một mô hình lại có ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ệm và cơ sở lý thuyết ản ánh khái quát những đặc tính chủ nhi u ph n v n đ u t trề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ần cuối thế kỉ 19) ố tăng trưởng và mối quan hệ ần cuối thế kỉ 19) ư ưới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thờic đó vư t quá m c c n thi t c a n n kinh t bần cuối thế kỉ 19) ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ủ ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ịnh Mô hình TTKT giúp xác định và
b tr ng, tr thành ph n n không sinh l i Đi u này khi n các n( ố tăng trưởng và mối quan hệ ởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ần cuối thế kỉ 19) ờng phái khác nhau: ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ưới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời ậy, cả hai hướng thay đổi này đều không đưa đến kếtc t p trung nhi u vào v n b nh hề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ố tăng trưởng và mối quan hệ ịnh Mô hình TTKT giúp xác định và ản ánh khái quát những đặc tính chủ ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng n ng n đ n kinh t ặc tính chủ ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ế theo chiều sâu (TTKTTCS)
Đây là kho ng th i gian t l tăng dân s t i các nản ánh khái quát những đặc tính chủ ờng phái khác nhau: ỉ 18 đến giữa thế kỉ 19) ệm và cơ sở lý thuyết ố tăng trưởng và mối quan hệ ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ưới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thờic phát tri n b t đ uể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ " ần cuối thế kỉ 19)
gi m Lản ánh khái quát những đặc tính chủ ư ng lao đ ng gi m khi n các n n kinh t không có n n t ng m nhộc ản ánh khái quát những đặc tính chủ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ản ánh khái quát những đặc tính chủ ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và
t y u t TFP khó có th ph c h i và tăng trừng giai đoạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ố tăng trưởng và mối quan hệ ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ụ ồng cùng trường phái cổ điển như sự tự điều tiết của bàn tay ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng
M t ví d khác v vi c chuy n đ i mô hình TTKTTCS là Mauritius, m t trong sộc ụ ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ệm và cơ sở lý thuyết ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ộc ố tăng trưởng và mối quan hệ các qu c gia châu Phi ti n hành tăng trố tăng trưởng và mối quan hệ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng theo mô hình DEPTH (vi t t t c a 5 tế theo chiều sâu (TTKTTCS) " ủ ừng giai đoạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và Diversification – đa d ng hàng hóa; Export competitiveness – m c đ c nh tranh xu tạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ộc ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ất định Mô hình TTKT giúp xác định và
kh u; Productivity – năng su t lao đ ng; Technological upgrading – nâng c p kĩ thu tẩm đầu ra lớn hơn tương đối ứng với mỗi ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ộc ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ậy, cả hai hướng thay đổi này đều không đưa đến kết
nưới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thờic châu Phi khác tham gia mô hình này đ u có đi m chung là đ u có t c đ tăngề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ố tăng trưởng và mối quan hệ ộc
A) trong mô hìnhfrican Transformation Report 2014) Tuy nhiên, c u trúc kinh t t i các qu c gia nàyất định Mô hình TTKT giúp xác định và ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ố tăng trưởng và mối quan hệ
l i không thay đ i m y mà g n nh ch d a vào khai thác hoàn toàn tài nguyên thiênạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ần cuối thế kỉ 19) ư ỉ 18 đến giữa thế kỉ 19) ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ nhiên có s n nh d u m , khoáng s n, khi n m c s ng ng) ư ần cuối thế kỉ 19) ( ản ánh khái quát những đặc tính chủ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ố tăng trưởng và mối quan hệ ường phái khác nhau:i dân hoàn toàn không
đư c c i thi n và 50% dân s ph i s ng m c ch 1,25$ m t ngày.ản ánh khái quát những đặc tính chủ ệm và cơ sở lý thuyết ố tăng trưởng và mối quan hệ ản ánh khái quát những đặc tính chủ ố tăng trưởng và mối quan hệ ởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ỉ 18 đến giữa thế kỉ 19) ộc
Là qu c gia đ ng đ u trong b ng đi m đánh giá 5 y u t c a mô hình DEPTH (hìnhố tăng trưởng và mối quan hệ ần cuối thế kỉ 19) ản ánh khái quát những đặc tính chủ ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ố tăng trưởng và mối quan hệ ủ 1g), b ng vi c m r ng thêm các ho t đ ng kinh t nh d ch v tài chính, b t đ ngằng nguồn lực cho tăng trưởng là đất đai; càng ệm và cơ sở lý thuyết ởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ộc ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ộc ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ư ịnh Mô hình TTKT giúp xác định và ụ ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ộc
s n, du l ch,… Mauritius đã nhanh chóng c i thi n m c GDP trên đ u ngản ánh khái quát những đặc tính chủ ịnh Mô hình TTKT giúp xác định và ản ánh khái quát những đặc tính chủ ệm và cơ sở lý thuyết ần cuối thế kỉ 19) ường phái khác nhau:i duy trì ởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)
m c 4,3% m t năm giai đo n trộc ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ưới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thờic năm 2000, tăng lên g p 2,5 l n so v i năm 1981, vàất định Mô hình TTKT giúp xác định và ần cuối thế kỉ 19) ới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời
Report 2014)
Hình 1g Đi m s c a Mauritius tính theo 5 y u t c a mô hình DEPTH ểm số của Mauritius tính theo 5 yếu tố của mô hình DEPTH ốc độ tăng năng suất Y/L giảm ủa lao động đến tăng trưởng tại các nước ến bộ công nghệ giúp duy trì ốc độ tăng năng suất Y/L giảm ủa lao động đến tăng trưởng tại các nước
Trang 82 Quá trình xây d ng mô hình tăng trự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng kinh t theo chi u sâu Vi t Nam giai ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ệm và cơ sở lý thuyết
đo n ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và
2011-2020
2.1 Nguyên nhân chuy n đ i mô hìnhể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ
Tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng kinh t và vi c l a ch n mô hình tăng trế theo chiều sâu (TTKTTCS) ệm và cơ sở lý thuyết ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ọc và công nghệ, trường phái ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng kinh t là v n đ quanế theo chiều sâu (TTKTTCS) ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)
tr ng hàng đ u đ i v i m i qu c gia trên th gi i trong đó có Vi t Nam Tr i qua 25ọc và công nghệ, trường phái ần cuối thế kỉ 19) ố tăng trưởng và mối quan hệ ới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời ố tăng trưởng và mối quan hệ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời ệm và cơ sở lý thuyết ản ánh khái quát những đặc tính chủ năm Đ i M i (1986-2011), mô hình tăng trới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng kinh t theo chi u r ng mà nế theo chiều sâu (TTKTTCS) ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ộc ưới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thờic ta áp
d ng đã thu đụ ư c nh ng thành t u n i b t:ững đặc tính chủ ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ậy, cả hai hướng thay đổi này đều không đưa đến kết
T c đ tăng trố tăng trưởng và mối quan hệ ộc ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng cao, li n t c đã đ a Vi t Nam thoát kh i tình tr ng nệm và cơ sở lý thuyết ụ ư ệm và cơ sở lý thuyết ( ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ưới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thờic kém phát tri n và bể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ưới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thờic vào nhóm nưới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thờic đang phát tri n có nhu nh p trung bìnhể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ậy, cả hai hướng thay đổi này đều không đưa đến kết
th p theo x p h ng c a World Bank, đ ng th i, góp ph n gi i quy t t t các v nất định Mô hình TTKT giúp xác định và ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ủ ồng cùng trường phái cổ điển như sự tự điều tiết của bàn tay ờng phái khác nhau: ần cuối thế kỉ 19) ản ánh khái quát những đặc tính chủ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ố tăng trưởng và mối quan hệ ất định Mô hình TTKT giúp xác định và
đ xã h i nh : lao đ ng, vi c làm, thu nh p, c i thi n ch t lề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ộc ư ộc ệm và cơ sở lý thuyết ậy, cả hai hướng thay đổi này đều không đưa đến kết ản ánh khái quát những đặc tính chủ ệm và cơ sở lý thuyết ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ư ng cu c s ng,ộc ố tăng trưởng và mối quan hệ xóa đói gi m nghèo, th c hi n an sinh xã h i, Đi n hình là th i kỳ Chi n lản ánh khái quát những đặc tính chủ ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ệm và cơ sở lý thuyết ộc ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ờng phái khác nhau: ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ư c 1991- 2000 đ t 7,4%/năm và th i kỳ 2001-2010 đ t 7,2%/năm (theo GS.TS Chuạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ờng phái khác nhau: ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và Văn C p).ất định Mô hình TTKT giúp xác định và
Quy mô n n kinh t m r ng đáng k : T ng s n ph m qu c n i GDP tăng lênề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ộc ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ản ánh khái quát những đặc tính chủ ẩm đầu ra lớn hơn tương đối ứng với mỗi ố tăng trưởng và mối quan hệ ộc
g p đôi ch sau kho ng 5 năm (hình 2a) Theo s li u c a T ng c c Th ng kê:ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ỉ 18 đến giữa thế kỉ 19) ản ánh khái quát những đặc tính chủ ố tăng trưởng và mối quan hệ ệm và cơ sở lý thuyết ủ ụ ố tăng trưởng và mối quan hệ
Hình 2a GDP c a Vi t Nam trong các năm 2000, 2005 và 2010 ủa lao động đến tăng trưởng tại các nước ệ giúp duy trì
Tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng kinh t đã góp ph n gi i quy t t t các v n đ v lao đ ng, vi c ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ần cuối thế kỉ 19) ản ánh khái quát những đặc tính chủ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ố tăng trưởng và mối quan hệ ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ộc ệm và cơ sở lý thuyết làm, thu nh p, c i thi n ch t lậy, cả hai hướng thay đổi này đều không đưa đến kết ản ánh khái quát những đặc tính chủ ệm và cơ sở lý thuyết ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ư ng cu c s ng, an sinh xã h i, ti n b và công ộc ố tăng trưởng và mối quan hệ ộc ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ộc
b ng xã h i t ng bằng nguồn lực cho tăng trưởng là đất đai; càng ộc ừng giai đoạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ưới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thờic đư c th c hi n.ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ệm và cơ sở lý thuyết
Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng kinh t theo chi u r ng trong nhi u năm đã b c l rõế theo chiều sâu (TTKTTCS) ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ộc ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ộc ộc
nh ng h n ch , th hi n qua nh ng khía c nh nh ch t lững đặc tính chủ ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ệm và cơ sở lý thuyết ững đặc tính chủ ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ư ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ư ng tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng, năng l cự phản ánh khái quát những đặc tính chủ
c nh tranh c a n n kinh t , ch t lạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ủ ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ư ng hàng hóa,…
Tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng kinh t ch y u d a vào khai thác tài nguyên, tăng v n đ u t vàế theo chiều sâu (TTKTTCS) ủ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ố tăng trưởng và mối quan hệ ần cuối thế kỉ 19) ư
nông, lâm, th y s n, khai thác (ủ ản ánh khái quát những đặc tính chủ kho ng 30% GDP trong giai đo n 1991-2009ản ánh khái quát những đặc tính chủ ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và )
Đi u này nh hề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ản ánh khái quát những đặc tính chủ ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng x u đ n xu t kh u khi c c u hàng xu t kh u g n nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ẩm đầu ra lớn hơn tương đối ứng với mỗi ơ sở lý thuyết ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ẩm đầu ra lớn hơn tương đối ứng với mỗi ần cuối thế kỉ 19) ư không có thay đ i, và thi u tính c nh tranh trên th trế theo chiều sâu (TTKTTCS) ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ịnh Mô hình TTKT giúp xác định và ường phái khác nhau:ng qu c t Theo s li uố tăng trưởng và mối quan hệ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ố tăng trưởng và mối quan hệ ệm và cơ sở lý thuyết
Trang 9c a Vi n Chi n lủ ệm và cơ sở lý thuyết ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ư c phát tri n - B K ho ch và Đ u t v đóng góp c a cácể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ộc ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ần cuối thế kỉ 19) ư ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ủ
y u t vào GDP, có th th y m c đ đóng góp c a v n và lao đ ng v n khá cao.ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ố tăng trưởng và mối quan hệ ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ộc ủ ố tăng trưởng và mối quan hệ ộc ẫn đến tăng trưởng kinh tế Mỗi một mô hình lại có
B ng ảm 2.1 Ph n trăm đóng góp c a các y u t v n, lao đ ng, TFP vào GDP ần khi tích lũy vốn trên mỗi lao động K/L ủa lao động đến tăng trưởng tại các nước ến bộ công nghệ giúp duy trì ốc độ tăng năng suất Y/L giảm ốc độ tăng năng suất Y/L giảm ộ tăng năng suất Y/L giảm
N u ti p t c kéo dài mô hình tăng trế theo chiều sâu (TTKTTCS) ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ụ ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng nh v y, khi tài nguyên, lao đ ng rư ậy, cả hai hướng thay đổi này đều không đưa đến kết ộc *
đư c khai thác quá m c, đ ng l c tăng trộc ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng, phát tri n kinh t sẽ không còn,ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) làm suy gi m kh năng tăng trản ánh khái quát những đặc tính chủ ản ánh khái quát những đặc tính chủ ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng dài h n; tài nguyên thiên nhiên ngày càng bạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ịnh Mô hình TTKT giúp xác định và khai thác c n ki t; nguy c r i vào b y thu nh p trung bình.ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ệm và cơ sở lý thuyết ơ sở lý thuyết ơ sở lý thuyết ẫn đến tăng trưởng kinh tế Mỗi một mô hình lại có ậy, cả hai hướng thay đổi này đều không đưa đến kết
Hi u qu và ch t lệm và cơ sở lý thuyết ản ánh khái quát những đặc tính chủ ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ư ng đ u t th p (ch t lần cuối thế kỉ 19) ư ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ư ng tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng th p) H s ICORất định Mô hình TTKT giúp xác định và ệm và cơ sở lý thuyết ố tăng trưởng và mối quan hệ cao (h u nh m c trên 6,0) ch ng t s đ u t v n ch a đ t hi u qu th cần cuối thế kỉ 19) ư ởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ( ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ần cuối thế kỉ 19) ư ẫn đến tăng trưởng kinh tế Mỗi một mô hình lại có ư ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ệm và cơ sở lý thuyết ản ánh khái quát những đặc tính chủ ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ
s (B ng 2.2) Đi u này cũng cho th y tăng trự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ản ánh khái quát những đặc tính chủ ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng kinh t Vi t Nam v n đòiế theo chiều sâu (TTKTTCS) ởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ệm và cơ sở lý thuyết ẫn đến tăng trưởng kinh tế Mỗi một mô hình lại có
h i l( ư ng v n đ u t tăng r t l n, bi u hi n c a n n t ng kĩ thu t công nghố tăng trưởng và mối quan hệ ần cuối thế kỉ 19) ư ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ệm và cơ sở lý thuyết ủ ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ản ánh khái quát những đặc tính chủ ậy, cả hai hướng thay đổi này đều không đưa đến kết ệm và cơ sở lý thuyết còn y u và ch a có s đ i m i Do v y đ th c s làm gi m h s ICOR c nế theo chiều sâu (TTKTTCS) ư ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời ậy, cả hai hướng thay đổi này đều không đưa đến kết ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ản ánh khái quát những đặc tính chủ ệm và cơ sở lý thuyết ố tăng trưởng và mối quan hệ ần cuối thế kỉ 19)
ph iản ánh khái quát những đặc tính chủ có sự phản ánh khái quát những đặc tính chủ c iản ánh khái quát những đặc tính chủ thi nệm và cơ sở lý thuyết về mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) chỉ 18 đến giữa thế kỉ 19) số tăng trưởng và mối quan hệ TFP
V n đ u t th c hi n soố tăng trưởng và mối quan hệ ần cuối thế kỉ 19) ư ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ệm và cơ sở lý thuyết
v i t ng s n ph m trongới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời ản ánh khái quát những đặc tính chủ ẩm đầu ra lớn hơn tương đối ứng với mỗi
nưới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thờic theo giá th c tự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ế theo chiều sâu (TTKTTCS)
(%)
H s ICOR theo giá soệm và cơ sở lý thuyết ố tăng trưởng và mối quan hệ sánh 2010
B ng ảm 2.2 Hi u qu đ u t Vi t Nam qua các năm th hi n qua h s ICOR ệ giúp duy trì ảm ần khi tích lũy vốn trên mỗi lao động K/L ư ởng trong dài hạn ệ giúp duy trì ểm số của Mauritius tính theo 5 yếu tố của mô hình DEPTH ệ giúp duy trì ệ giúp duy trì ốc độ tăng năng suất Y/L giảm
Năng su t lao đ ng th p: NSLĐ c a Vi t Nam năm 2009 ch tất định Mô hình TTKT giúp xác định và ộc ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ủ ệm và cơ sở lý thuyết ỉ 18 đến giữa thế kỉ 19) ươ sở lý thuyết ng đươ sở lý thuyết ng 14,9%
Trình đ công ngh l c h u: Theo đánh giá c a Di n đàn Kinh t th gi i (WEF),ộc ệm và cơ sở lý thuyết ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ậy, cả hai hướng thay đổi này đều không đưa đến kết ủ ễn đàn Kinh tế thế giới (WEF), ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời trình đ công ngh c a nộc ệm và cơ sở lý thuyết ủ ưới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thờic ta x p th 92/117 nế theo chiều sâu (TTKTTCS) ưới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thờic đư c đi u tra Nhóm cácề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)
Trang 10doanh nghi p Vi t Nam s n xu t thu c các ngành công ngh cao m i chi mệm và cơ sở lý thuyết ệm và cơ sở lý thuyết ản ánh khái quát những đặc tính chủ ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ộc ệm và cơ sở lý thuyết ới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời ế theo chiều sâu (TTKTTCS) 20,6%, công ngh trung bình chi m 20,7% và công ngh th p chi m 58,7%.ệm và cơ sở lý thuyết ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ệm và cơ sở lý thuyết ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ế theo chiều sâu (TTKTTCS)
T tình hình trên cho th y, mô hình tăng trừng giai đoạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng kinh t ch y u theo chi u r ng ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ủ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ộc ởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)
Vi t Nam đã đ t t i gi i h n, đòi h i c n có s đ i m i v i mô hình tăng trệm và cơ sở lý thuyết ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời ới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ( ần cuối thế kỉ 19) ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời ới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng kinh
t theo chi u sâu Đây là mô hình tăng trế theo chiều sâu (TTKTTCS) ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng chú tr ng vào vi c nâng cao hi u qu ,ọc và công nghệ, trường phái ệm và cơ sở lý thuyết ệm và cơ sở lý thuyết ản ánh khái quát những đặc tính chủ
ch t lất định Mô hình TTKT giúp xác định và ư ng c a tăng trủ ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng nh : nâng cao hi u qu s d ng v n, tăng năng su t laoư ệm và cơ sở lý thuyết ản ánh khái quát những đặc tính chủ ử dụng cưa ụ ố tăng trưởng và mối quan hệ ất định Mô hình TTKT giúp xác định và
đ ng, nâng cao s đóng góp c a nhân t năng su t t ng h p (TFP), Bên c nh đó, môộc ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ủ ố tăng trưởng và mối quan hệ ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và hình còn hưới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thờing đ n tăng trế theo chiều sâu (TTKTTCS) ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng b n v ng g n v i b o v môi trề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ững đặc tính chủ " ới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời ản ánh khái quát những đặc tính chủ ệm và cơ sở lý thuyết ường phái khác nhau:ng sinh thái, c iản ánh khái quát những đặc tính chủ thi n phúc l i xã h i ệm và cơ sở lý thuyết ộc
2.2 Ch trủ ươ sở lý thuyết ng th c hi n c a nhà nự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ệm và cơ sở lý thuyết ủ ưới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thờic:
Bàn v Chi n lề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ư c phát tri n kinh t giai đo n 2011 - 2020, trong hai Đ i h i XIể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ộc (01/2011) và Đ i h i XII (01/2016), Đ ng và Nhà nạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ộc ản ánh khái quát những đặc tính chủ ưới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thờic đã đ ra nh ng m c tiêu cề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ững đặc tính chủ ụ ụ
th đ t ng bể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ừng giai đoạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ưới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thờic chuy n bi n mô hình kinh t và xây d ng n n kinh t phát tri nể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ theo chi u sâu.ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)
a Đ i h i l n th XI: ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ộc ần cuối thế kỉ 19)
Đ ng ch rõ: “Đ i m i mô hình tăng trản ánh khái quát những đặc tính chủ ỉ 18 đến giữa thế kỉ 19) ới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng và c c u kinh t t ch y u phát tri nơ sở lý thuyết ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ừng giai đoạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ủ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ theo chi u r ng sang phát tri n hài hòa gi a chi u r ng và chi u sâu, v a m r ng quyề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ộc ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ững đặc tính chủ ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ộc ề mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ừng giai đoạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ộc
mô v a chú tr ng ch t lừng giai đoạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ọc và công nghệ, trường phái ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ư ng, hi u qu ” Do đó, ch trệm và cơ sở lý thuyết ản ánh khái quát những đặc tính chủ ủ ươ sở lý thuyết ng c a Đ ng trong giai đo nủ ản ánh khái quát những đặc tính chủ ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và
kh i đ u sẽ t p trung vào m r ng các ho t đ ng kinh t đ d n thay đ i c c u kinhởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ần cuối thế kỉ 19) ậy, cả hai hướng thay đổi này đều không đưa đến kết ởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ộc ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ộc ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ần cuối thế kỉ 19) ơ sở lý thuyết ất định Mô hình TTKT giúp xác định và
t , tăng cế theo chiều sâu (TTKTTCS) ường phái khác nhau:ng t tr ng c a các ngành công nghi p tr ng y u và d ch v có l i th c nhỉ 18 đến giữa thế kỉ 19) ọc và công nghệ, trường phái ủ ệm và cơ sở lý thuyết ọc và công nghệ, trường phái ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ịnh Mô hình TTKT giúp xác định và ụ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và tranh C th :ụ ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ
Tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng có s hài hòa gi a t c đ và ch t lự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ững đặc tính chủ ố tăng trưởng và mối quan hệ ộc ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ư ng: Nâng cao hi u qu cácệm và cơ sở lý thuyết ản ánh khái quát những đặc tính chủ ngu n v n đ u t : Gi m ch s ICOR, nâng cao năng su t lao đ ng xã h i,ồng cùng trường phái cổ điển như sự tự điều tiết của bàn tay ố tăng trưởng và mối quan hệ ần cuối thế kỉ 19) ư ản ánh khái quát những đặc tính chủ ỉ 18 đến giữa thế kỉ 19) ố tăng trưởng và mối quan hệ ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ộc ộc tăng m c đóng góp c a y u t năng su t nhân t t ng h p (TFP) M c tăngủ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ố tăng trưởng và mối quan hệ ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ố tăng trưởng và mối quan hệ TFP d ki n hàng năm trong giai đo n 2011-2020 là 3% (theo nghiên c uự phản ánh khái quát những đặc tính chủ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và
c a A) trong mô hìnhDB).ủ
Đ y m nh phát tri n các ngành công nghi p ch bi n, ch t o, công nghi pẩm đầu ra lớn hơn tương đối ứng với mỗi ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ệm và cơ sở lý thuyết ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ệm và cơ sở lý thuyết
ph tr , nâng t tr ng giá tr s n ph m công ngh cao đ t kho ng 35%ụ ỷ trọng đóng góp của ọc và công nghệ, trường phái ịnh Mô hình TTKT giúp xác định và ản ánh khái quát những đặc tính chủ ẩm đầu ra lớn hơn tương đối ứng với mỗi ệm và cơ sở lý thuyết ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ản ánh khái quát những đặc tính chủ trong t ng giá tr s n xu t công nghi p vào năm 2015 Bên c nh đó cũngịnh Mô hình TTKT giúp xác định và ản ánh khái quát những đặc tính chủ ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ệm và cơ sở lý thuyết ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và
c n phát tri n các ngành d ch v có hàm lần cuối thế kỉ 19) ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ịnh Mô hình TTKT giúp xác định và ụ ư ng khoa h c - công ngh và giáọc và công nghệ, trường phái ệm và cơ sở lý thuyết
tr gia tăng nh : du l ch, hàng h i, hàng không, tài chính - ngân hàng, b oịnh Mô hình TTKT giúp xác định và ư ịnh Mô hình TTKT giúp xác định và ản ánh khái quát những đặc tính chủ ản ánh khái quát những đặc tính chủ
hi m,…ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ
M r ng th trởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS) ộc ịnh Mô hình TTKT giúp xác định và ường phái khác nhau:ng xu t kh u nh ng v n ti p t c khai thác th trất định Mô hình TTKT giúp xác định và ẩm đầu ra lớn hơn tương đối ứng với mỗi ư ẫn đến tăng trưởng kinh tế Mỗi một mô hình lại có ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ụ ịnh Mô hình TTKT giúp xác định và ường phái khác nhau:ng n iộc
đ a, nâng cao m c thu nh p đ ti p t c đ y m nh ch trịnh Mô hình TTKT giúp xác định và ậy, cả hai hướng thay đổi này đều không đưa đến kết ể hiện thông qua các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ ế theo chiều sâu (TTKTTCS) ụ ẩm đầu ra lớn hơn tương đối ứng với mỗi ạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ủ ươ sở lý thuyết ng “Ngường phái khác nhau:i Vi tệm và cơ sở lý thuyết dùng hàng Vi t”.ệm và cơ sở lý thuyết
G n tăng tr" ưởng kinh tế theo chiều sâu (TTKTTCS)ng v i ch t lới nền kinh tế của các yếu tố khác nhau Dựa trên trình tự thời ất định Mô hình TTKT giúp xác định và ư ng môi trường phái khác nhau:ng và công b ng xã h i.ằng nguồn lực cho tăng trưởng là đất đai; càng ộc
b Đ i h i l n th XIIạn nhất định Mô hình TTKT giúp xác định và ộc ần cuối thế kỉ 19)