HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN NHÓM 1 TIỂU LUẬN KINH TẾ PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI “Nghiên cứu về tăng trưởng xanh của nền kinh tế năm 2022” GVHD Tô Trọng Hùng HÀ NỘI 2023 SVTH Lê Ngọc Trà My MSSV 712310204[.]
Trang 1HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
NHÓM 1
TIỂU LUẬN KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Trang 2SVTH: Lê Ngọc Trà My MSSV:7123102040
Trang 3PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ TIỂU LUẬN
STT Nội dung nhận xét Giảng viên nhận xét Điểm Điểm
kết luận giảng viên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được tiểu luận này, chúng em xin gửi lời cảm ơn chânthành nhất đến thầy Tô Trọng Hùng, giảng viên Học viện Chính sách và pháttriển - Người thầy đã dạy chúng em môn Kinh tế phát triển Nhờ vào nhữngkiến thức mà thầy đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt cho chúng em trong suốtcác buổi học vừa qua mà chúng em đã có thêm những kiến thức hay và bổ ích,lượng kiến thức không nhỏ này chắc chắn sẽ là hành trang cho chúng emtrong những năm học tiếp theo và cho cả đường đời sau này Nhóm chúng em
đã sử dụng những kiến thức mà thầy đã giảng dạy để vận dụng vào bài tiểuluận này
Tuy nhiên, do chúng em vẫn chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc làmtiểu luận nên trong bài tiểu luận này sẽ còn nhiều thiếu sót Chúng em rấtmong nhận được sự góp ý, nhận xét cũng như phê bình từ Thầy để bài củachúng em có thể được hoàn thiện hơn
Chúng em xin trân trọng cảm ơn Thầy!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 6
NỘI DUNG 7
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ TĂNG TRƯỞNG XANH 7
1.1 Một số khái niệm về tăng trưởng xanh về tăng trưởng xanh 7
1.2 Tính cấp thiết tăng trưởng xanh 7
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 8
1.4 Phạm vi nghiên cứu 8
1.5 Phương pháp nghiên cứu 9
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG TĂNG TRƯỞNG XANH TẠI VIỆT NAM 10
2.1 Thực trạng tăng trưởng xanh 10
2.1.1 Trong công nghiệp 11 2.1.2 Trong nông nghiệp 12 2.1.3 Trong dịch vụ và tiêu dùng: 13 2.2 Thuận lợi khi áp dụng tăng trưởng xanh tại Việt Nam: 15
2.2.1 Về vị trí địa lý 15 2.2.2 Về sự kế thừa, tận dụng trợ giúp của kinh tế 15 2.2.3 Về tình hình chính trị, chính sách 16 2.3 Khó khăn khi áp dụng tăng trưởng xanh tại Việt Nam 18
2.3.1 Về nhận thức 19
2.3.2 Về cách thức vận hành nền kinh tế 19
2.3.3 Về nguồn vốn cho việc thực hiện tăng trưởng xanh 20
2.3.4 Về nguồn lao động 21
2.3.5 Về trình độ công nghệ 21
2.3.6 Về cơ chế, chính sách 22
Trang 62.3.7 Về vấn đề ESG (môi trường, xã hội, quản trị) 23 CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TĂNG TRƯỞNG XANH NĂM 2022 25 3.1 Kết luận và kiến nghị giải pháp thực hiện tăng trưởng xanh năm 2022 25 3.2 Một số vấn đề cần lưu ý 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Theo báo cáo gần đây của Liên Hợp Quốc thì nguyên nhân gây ra hiệntượng biển đổi khí hậu 90% là do hoạt động của con người và việc giảm thiểukhí thải nhà kính phụ thuộc vào sự vào cuộc của tất cả các quốc gia Các nướcphát triển đã đánh đổi ở mức giá cao giữa phát triển kinh tế và phát thải khínhà kính và hiện họ đang phải nỗ lực để giảm phát thải bằng nhiều hình thức,trong đó có việc áp dụng các công nghệ sản xuất phát thải thấp Các nướcđang phát triển đang biến các thách thức ứng phó với biến đổi khí hậu thành
cơ hội phát triển, tận dụng thành tựu của thế giới để có bước nhảy vọt về côngnghệ Họ cũng được khuyến cáo nên phát triển đất nước theo con đường “tăngtrưởng xanh”
Trước tình trạng suy thoái tài nguyên thiên nhiên, sự gia tăng nhanhchóng phát thải khí nhà kính và ảnh hưởng của biến đổi khi hậu, tăng trưởngXanh sẽ là xu hướng phát triển tất yếu và là lựa chọn của nhiều quốc gia trênthế giới Đối với Việt Nam, chuyển đổi mô hình Kinh tế Xanh sẽ mang lạihiệu quả lâu dài, trong đó cần chú trọng đầu tư phát triển một số ngành Kinh
tế Xanh mũi nhọn như nông nghiệp hữu cơ, du lịch sinh thái, công nghiệp táichế, năng lượng tái tạo, tái sinh rừng tự nhiên
Tăng trưởng xanh (Green Growth) là hướng tiếp cận mới trong tăngtrưởng kinh tế, với cách tiếp cận này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế, màcòn hưởng tới sự phục hồi và bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên nuôi dưỡng cuộcsống con người, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu Chính vì vậy nhiềuquốc gia trên thế giới đang tiếp cận theo xu hướng mới này nhằm hướng tớiphát triển bền vững
Việt Nam đang từng bước trên con đường phát triển hướng tới tương lai
vì một xã hội công bằng và phát triển bền vững Nhưng để đạt được điều đóđòi hỏi cần rất nhiều yếu tố, trong đó tăng trưởng kinh tế đóng một vai trò vô
cùng quan trọng Chính vì lí do đó, nhóm em chọn đề tài:“Thực trạng và giải pháp cho việc áp dụng tăng trưởng Xanh tại Việt Nam”, chúng em hy vọng
sẽ mang lại cái nhìn tổng quan về tăng trưởng Xanh, nhìn ra thực trạng việc
áp dụng tăng trưởng Xanh tại Việt Nam và định hưởng giải pháp cho nhữngthực trạng đó
Vì nhận thức còn hạn chế nên bài tiểu luận của nhóm không tránh khỏi
có những sai sót Chúng em hi vọng sẽ nhận được sự góp ý từ thầy và tất cảcác bạn để bài viết được hoàn thiện hơn Nhóm xin chân thành cảm ơn thầy!
Trang 8NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ TĂNG TRƯỞNG XANH
1.1 Một số khái niệm về tăng trưởng xanh về tăng trưởng xanh
Theo tổ chức Sáng kiến tăng trưởng xanh của Liên Hợp Quốc: Tăngtrưởng xanh hay xây dựng nền kinh tế xanh là quá trình tái cơ cấu lại hoạtđộng kinh tế và cơ sở hạ tầng để thu được kết quả tốt hơn từ các khoản đầu tưcho tài nguyên, nhân lực và tài chính, đồng thời giảm phát thải khí nhà kính,khai thác và sử dụng ít tài nguyên thiên nhiên hơn, tạo ra ít chất thải hơn vàgiảm sự mất công bằng trong xã hội
Theo OECD: Tăng trưởng xanh là thúc đẩy tăng trưởng và phát triểnkinh tế đồng thời đảm bảo rằng các nguồn tài sản tự nhiên tiếp tục cung cấpcác tài nguyên và dịch vụ môi trường thiết yếu cho cuộc sống của chúng ta
Để thực hiện điều này, tăng trưởng xanh phải là nhân tố xúc tác trong việcđầu tư và đổi mới, là cơ sở cho sự tăng trưởng bền vững và tăng trưởng tạo racác cơ hội kinh tế mới
1.2 Tính cấp thiết tăng trưởng xanh
Đến nay, tăng trưởng xanh đã được xác định là trọng tâm trong chínhsách phát triển của nhiều quốc gia trên thế giới trong nỗ lực đạt được sự pháttriển bền vững Trong đó đáng chú ý có các quốc gia như Hàn Quốc, NhậtBản ở châu Á, Đức, Anh, Pháp ở châu Âu, đã đi tiên phong trong việc thúcđẩy tăng trưởng xanh với nhiều nội dung quan trọng thể hiện sự cam kếtmạnh mẽ hướng tới sự phát triển bền vững Còn lại các nước trong khu vựcnhư Lào, cũng đang trong quá trình xây dựng một lộ trình phát triển kinh tếxanh cho quốc gia Bên cạnh đó Campuchia, Thái Lan, Trung Quốc đều đã cónhững kế hoạch cho phát triển một nền kinh tế tuần hoàn vững mạnh
Trang 9Trong dự thảo Chiến lược tăng trưởng xanh của Việt Nam thời kỳ2011- 2020 và tầm nhìn đến 2050 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã đưa ra quanđiểm chiến lược “Tăng trưởng xanh ở Việt Nam là phương thức thúc đẩy quátrình tái cơ cấu nền kinh tế để tiến tới việc sử dụng hiệu quả tài nguyên thiênnhiên, giảm phát thải khí nhà kính thông qua nghiên cứu và áp dụng côngnghệ hiện đại, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng để nâng cao hiệu quả nền kinh
tế, ứng phó với biến đổi khí hậu, góp phần xóa đói giảm nghèo, và tạo độnglực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế một cách bền vững” Ở Việt Nam, chiến lượctăng trưởng xanh được coi là một bước cụ thể hóa trong chiến lược phát triểnbền vững, là nội dung chính của phát triển bền vững
Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu kinh tế trong 30 năm qua Đi lên
từ một nước nghèo và chịu hậu quả chiến tranh để lại, Việt Nam đã vươn lêntrở thành một quốc gia có thu nhập trung bình Thu nhập bình quân, các chỉ
số phúc lợi, cơ sở hạ tầng đã có những cải thiện rõ rệt Sự phát triển chưa thực
sự bền vững, vì: Chất lượng tăng trưởng, hiệu quả nền kinh tế còn thấp
Tăng trưởng kinh tế còn dựa vào các yếu tố phát triển theo chiều rộng,dựa vào khai tác tài nguyên với cường độ cao, hiệu quả thấp.Phụ thuộc vàonguồn nhiên liệu hóa thạch, ô nhiễm môi trường nặng Các ngành kinh tế thânthiện với môi trường chưa được phát triển
Có thể nói, việc lựa chọn chiến lược tăng trưởng xanh là rất thích hợp,phản ánh xu thế của thời đại Việt Nam đang tiến hành chuyển đổi mô hìnhtăng trưởng và tái cấu trúc nền kinh tế theo hướng phát triển bền vững
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Nhìn nhận thực trạng, đánh giá tính hiệu quả của vấn đề tăng trưởngXanh từ đó đưa ra giải pháp cho việc áp dụng tăng trưởng Xanh tại Việt Namgiai đoạn 2011-2022
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Trang 10Phạm vi nghiên cứu chính của tiểu luận này tập trung vào các chínhsách liên quan đến tăng trưởng Xanh tại lãnh thổ Việt Nam Những thành tựu
và thách thức sau 10 năm thực hiện
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận nghiên cứu duy vật biện chứng và duyvật lịch sử, bài tiểu luận của chúng em có sử dụng một số phương pháp sau:
Phương pháp phân tích tổng, tổng hợp: Đây là một trong các phươngpháp thu thập thông tin trong điều tra xã hội học Dựa trên các tài liệu đã có
về phát triển kinh tế Xanh của Việt Nam cũng như cách tính chỉ số tổng hợp,
để đưa ra cái nhìn tổng quan về đối tượng nghiên cứu
Phương pháp thống kê, thu thập số liệu, tham khảo ý kiến chuyên gia,quy nạp và diễn giải nhằm làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu
Trang 11CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG TĂNG TRƯỞNG XANH TẠI VIỆT NAM
2.1 Thực trạng tăng trưởng xanh
Hình 1.2_Chỉ số môi trường kinh doanh (Business Climate Index - BCI) củaquý II/2022 của Việt Nam Nguồn:thitruongtaichinhtiente.vn
Theo báo cáo, sau khi tăng trong quý I, Chỉ số Môi trường Kinh doanh
do EuroCham đánh giá đã giảm 4,4 điểm phần trăm trong quý II xuống 68,8điểm Một số yếu tố kép như: xung đột địa chính trị Nga - Ukraine, giá hànghóa thế giới tăng đột biến và ảnh hưởng từ chính sách "Không COVID" củaTrung Quốc tác động tới đánh giá của cộng đồng doanh nghiệp châu Âu tạiViệt Nam
Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn dự đoán nền kinh tế Việt Nam sẽ
ổn định hoặc cải thiện trong quý III/2022 Một phần nguyên nhân đến từnhững tín hiệu tích cực về triển vọng tăng trưởng xanh của Việt Nam ÔngNguyễn Hải Minh, Phó Chủ tịch Hiệp hội Doanh nghiệp châu Âu tại ViệtNam, cho rằng:
Trang 12Về cơ bản, các doanh nghiệp châu Âu vẫn có sự lạc quan nhất định vào
sự tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam trong quý III Đa số các doanhnghiệp đều cho rằng sẽ giữ nguyên, thậm chí tăng quy mô đầu tư trong quýIII 79% lãnh đạo doanh nghiệp cho biết rất kỳ vọng vào tiềm năng phát triểnxanh của Việt Nam Gần 90% số người tham gia khảo sát cho rằng Việt Nam nêntăng cường phát triển lĩnh vực xanh để thu hút thêm vốn đầu tư nước ngoài Tăngtrưởng xanh là tương lai của Việt Nam, không chỉ tốt cho nền kinh tế và ngườidân, mà còn giúp cho Việt Nam chuyển đổi và kết nối với những thị trường lớnnhất ở trên thế giới
Liên quan đến vấn đề này, theo kết quả BCI, 79% lãnh đạo các doanhnghiệp EU cho biết đánh giá của họ về tiềm năng phát triển xanh của ViệtNam đã được cải thiện ngay từ quý đầu tiên Bên cạnh đó, gần 90% số ngườiđược hỏi cho rằng Việt Nam nên tăng cường phát triển lĩnh vực xanh để thuhút thêm vốn đầu tư nước ngoài
2.1.1 Trong công nghiệp
Theo Bộ trưởng Bộ NN&PTNT Lê Minh Hoan, trong những năm qua,nông nghiệp Việt Nam liên tục tăng trưởng, phát triển toàn diện và đạt đượcnhững thành tựu to lớn Sản lượng lương thực, thực phẩm của Việt Nam tăngnhanh cả về số lượng và chất lượng, đặc biệt luôn bảo đảm nhiệm vụ nguồncung dồi dào, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
Vậy nên tăng trưởng xanh trong công nghiệp là chiến lược tiếp cậnngành, với việc áp dụng các phương pháp, chiến lược và công cụ đã đượccông nhận để tách rời tăng trưởng sản xuất công nghiệp gắn liền với gia tăng
sử dụng tài nguyên và gây ra các tác động xấu tới môi trường với các nộidung: Đảm bảo an ninh các nguồn tài nguyên thiên nhiên bằng việc giảm các
áp lực lên các nguồn tài nguyên đã thực sự khan hiếm như nước, nguyên liệu
và nhiên liệu; Đóng góp giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu thông
Trang 13qua giảm thiểu khí thải nhà kính từ năng lượng và các hoạt động năng lượng;Quản lý môi trường tốt hơn, đảm bảo an toàn công nghiệp và hóa chất tronghoạt động của doanh nghiệp thông qua phát triển và sử dụng hàng hóa và dịch
vụ môi trường và Thúc đẩy mở rộng phát triển hàng hóa môi trường
Tăng trưởng xanh trong công nghiệp Việt Nam thông qua các chínhsách, quyết định của chính phủ và đẩy mạnh áp dụng công nghệ tiên tiến đểviệc giảm thiểu sử dụng tài nguyên và chất thải, khí thải ra môi trường: Sửdụng tài nguyên và năng lượng hiểu quả hơn, thay thế các nguyên liệu khôngtái tạo bằng các nguồn năng lượng tái tạo, gia tăng trách nhiệm của nhà sảnxuất, nâng cao quản lý chất thải ra môi trường và các quá trình xử lý chất thải,giảm dần việc sử dụng các chất độc hại
2.1.2 Trong nông nghiệp
Tăng trưởng nông nghiệp xanh đã giúp nhiều nước trên thế giới đạtđược nền công nghiệp bền vững, cải thiện được năng suất và chất lượng cácsản phẩm công nghiệp, duy trì đa dạng các sản phảm công nghiệp, bảo vệ hệsinh thái trong điều kiện đất đai và tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phê duyệt Kế hoạch hànhđộng thực hiện Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030
Theo đó, phát triển nông nghiệp theo hướng sinh thái, hữu cơ, tuầnhoàn, phát thải carbon thấp nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng, giá trị giatăng, năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững; giảm ô nhiễm môi trườngnông nghiệp, nông thôn, sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng, tài nguyênthiên nhiên hướng đến nền kinh tế trung hòa carbon vào năm 2050
Tăng trưởng xanh trong nông nghiệp Việt Nam:
Quỹ đất nông nghiệp được sử dụng cho nhiều loại hình như: sản xuấtnông nghiệp với 11,530.2 nghìn ha Đất trồng cây hàng năm là 6,998 nghìn
Trang 14ha Đất lâm nghiệp là 14,923.6 nghìn ha… Diện tích đất của Việt Nam tađược tận dụng khá triệt để Lượng đất bỏ hoang và chưa đưa vào sử dụng làrất thấp Diện tích đất sử dụng cho mục đích sản xuất nông nghiệp của ViệtNam tăng qua các năm Từ năm 2005, Việt Nam bắt đầu xây dựng và triểnkhai mô hình nông nghiệp hữu cơ.
Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật Hoạt động phân phối sử dụng thuốc bảo
vệ thực vật trên thị trường nước ta đang trong tình trạng khó kiểm soát Lợinhuận khổng lồ từ việc buôn bán và kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật khiếncác đại lý thuốc bỏ qua hậu quả của việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật bừabãi Ngoài ra, hiện trạng kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật chưa rõ chất lượng.Còn làm giả thương hiệu, nhái thương hiệu thuốc được duyệt đưa vào sử dụngcòn phổ biến Và hiện nay để kiểm soát việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vậtbừa bãi, có nhiều cơ quan chuyên trách để đánh giá và giám sát đối với từngphân khúc nhưng sự phối hợp và hợp tác giữa các cơ quan này là rất hạn chế.Việc ứng dụng công nghệ kỹ thuật, quy trình nuôi trồng quy chuẩn, thân thiệnvới môi trường và cho năng suất, chất lượng môi trường cao
Trang 15ảnh hưởng tích cực đến xã hội và môi trường (tỷ lệ trung bình của khu vựcĐông Nam Á là 76%) Việc doanh nghiệp cam kết có trách nhiệm với môitrường cũng tác động đến quyết định mua hàng của 62% người tiêu dùngViệt.
Vấn đề biến đổi khí hậu và sự cạnh tranh trong việc thu hút người tiêudùng chọn lối sống xanh đã thôi thúc ngành sản xuất thay đổi Chẳng hạn như,trong ngành thời trang, các thương hiệu toàn cầu như Nike, Adidas, Zara,H&M, Levi’s… đã đồng loạt có những hành động hướng đến sản xuất bền vững, góp phần giảm bớt căng thẳng liên quan đến môi trường và khí hậu.Hiện tại do thị trường năng lượng quốc tế vẫn còn ở trạng thái bất ổn vềnguồn cung và có tính biến động cao đối với giá năng lượng do tác động cácyếu tố địa chính trị và các xung đột chính trị Trong khi đó, ở trong nước,điểm yếu của ngành là năng lực và trình độ công nghệ còn hạn chế, thiếu cơ
sở hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ hỗ trợ sửa chữa, bảo dưỡng và thay thế thiết bị.Thêm nữa, hành lang pháp lý tạo đà cho sử dụng hiệu quả năng lượng, nănglượng mới và tái tại chưa hoàn thiện
“Xu thế chính trong thời gian tới là sử dụng hiệu quả năng lượng giảmmạnh sử dụng than và sản phẩm dầu mỏ Bên cạnh đó, sử dụng khí trong côngnghiệp cũng tăng, sử dụng nhiên liệu sinh học trong giao thông vận tải, nhiênliệu sinh khối trong phát điện và công nghiệp tăng mạnh; năng lượng mạnh gió
và Mặt Trời có tỷ trọng rất cao trong tổng năng lượng sơ cấp” theo tiến sỹNguyễn Ngọc Hưng, Viện Năng lượng ( Bộ Công Thương) Thủ tướng Chínhphủ đã ban hành Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030,tầm nhìn 2050 tại Quyết định số 1658QĐ-TTg ngày 01/10/2021 (trong đó giảipháp chiến lược có liên quan là xây dựng các chính sách thúc đẩy chuyển dịchnăng lượng theo hướng xanh, sạch, tăng tỷ trọng năng lượng tái