1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TIỂU LUẬN: KINH TẾ PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG CỦA NỀN KINH TẾ TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2005 - 2012

34 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 630 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG ************o0o************ TIỂU LUẬN KINH TẾ PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG CỦA NỀN KINH TẾ TRUNG QUỐC GIAI Đ[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2013

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 6

Nguyễn Thị Diệu

Trần Thị Thanh Tâm 1001010836

Nguyễn Diệu Linh 1001010534

Nguyễn Minh Trang 1001011025

Nguyễn Thị Thùy

Trang 3

MỤC LỤC

NỘI DUNG 6

1 Giới thiệu những đặc điểm khái quát về Trung Quốc 6

1.1 Vị trí địa lý, lịch sử, con người 6

1.1.1 Vị trí địa lý 6

1.1.2 Lịch sử 6

1.1.3 Đặc điểm chung về nền kinh Tế Trung Quốc giai đoạn 2005-2011 7

2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc 9

2.1 Nhân tố kinh tế 10

2.1.1 Nhân tố tác động đến tổng cung 10

2.1.1.1 Vốn 10

2.1.1.2 Nguồn nhân lực 12

2.1.1.3 Tài nguyên đất đai 13

2.1.1.4 Công nghệ 14

2.1.2 Nhân tố tác động đến tổng cầu 16

2.1.2.1 Chi tiêu cho tiêu dùng cá nhân (C) 17

2.1.2.2 Chi tiêu của chính phủ (G) 18

2.1.2.3 Chi cho đầu tư 18

2.1.2.4 Xuất khẩu ròng 21

2.2 Nhân tố phi kinh tế 23

2.2.1 Thế chế chính trị xã hội-kinh tế 23

2.2.2 Các yếu tố về văn hóa xã hội 23

3 Đánh giá về sự phát triển của Trung Quốc 24

3.1 Những ưu điểm 24

3.1.1 Chính sách tài chính và sử dụng vốn sáng tạo 24

3.1.2 Xuất khẩu mang lại tăng trưởng cao 25

3.1.3 Khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và con người 25

3.1.4 Chính sách quản lý chặt chẽ của Nhà nước 26

3.2 Những hạn chế 26

3.2.1 Nền kinh tế phát triển không bền vững 26

3.2.2 Nguy cơ lạm phát cao 27

3.2.3 Lo ngại về sự đổ vỡ của thị trường bất động sản 27

3.2.4 Tình trạng nợ xấu 28

3.2.5 Các vấn đề xã hội 28

3.3 Dự báo phát triển của nền kinh tế Trung Quốc năm 2013 29

KẾT LUẬN 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO 31

Trang 4

MỞ ĐẦU

Trung Quốc – đất nước đã từng liên tục phát triển với một tốc độ rất cao, nhanhchóng vượt mặt những cường quốc lớn như Anh, Đức, Nhật để trở thành nền kinh tếlớn thứ 2 thế giới, tuy nhiên khi xét theo những tiêu chí của World Bank (WB) thì theocon số mới nhất ( năm 2011) Trung Quốc vẫn thuộc vào nhóm các quốc gia đang pháttriển với mức thu nhập trung bình cao Cách thức nào đã khiến cho Trung Quốc đạtđược sự tăng trưởng thần kì như vậy? Với Trung Quốc thì yếu tố nào có vai trò ảnhhưởng to lớn nhất đối với sự tăng trưởng kinh tế? Các chính sách nào đã được đưa ra,tạo động lực cho các yếu tố nhanh chóng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế? Liệu sự tăngtrưởng đó có bền vững và tiếp tục kéo dài được hay không? Để trả lời cho những câu

hỏi đó, nhóm 6 quyết định lựa chọn đề tài: “Phân tích các nhân tố tác động đến tăng trưởng của nền kinh tế của Trung Quốc giai đoạn 2005 - 2012" Qua bài nghiên

cứu này, nhóm 6 mong muốn có cái nhìn toàn cảnh về những thành công cũng nhưnhững vấn đề còn bất cập trong quá trình tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc giaiđoạn 2005 - 2012 Từ đó, nhóm sẽ đưa ra những dự đoán về tăng trưởng kinh tế củaTrung Quốc trong thời gian tới

Qua đây, nhóm 6 xin được gửi lời cảm ơn đến Ths Hoàng Bảo Trâm đã giúp đỡnhóm hoàn thành bài tiểu luận này

Trang 5

Danh mục từ viết tắt

Fund

IMF

Trang 6

NỘI DUNG

1 Giới thiệu những đặc điểm khái quát về Trung Quốc.

1.1 Vị trí địa lý, lịch sử, con người.

1.1.1 Vị trí địa lý.

Trung Quốc là một quốc gia ở Trung và Đông lục địa Á- Âu, diện tích lớn thứ tưthế giới ( 9,6 triệu km2 ) Có đường biên giới giáp với 14 nước Trung Quốc nằm trongkhu vực có nền kinh tế năng động, phát triển của Châu Á Cả nước có 22 tỉnh, 5 khu tựtrị, 4 thành phố trực thuộc trung ương và 2 đặc khu kinh tế

1.1.2 Lịch sử.

Trung Quốc là một trong những cái nôi của nền văn minh nhân loại sớm nhất thếgiới Trải qua nhiều thể chế chính trị cho đến n gày 1 tháng 10 năm 1949, Mao TrạchĐông tuyên bố thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa theo thể chế nhà nước

Trang 7

cộng sản tại đại lục.Dưới thời Mao Trạch Đông, chủ quyền và tính thống nhất củaTrung Quốc lần đầu tiên sau hàng thập kỷ đã được bảo đảm, và đã có sự phát triển vềmặt cơ sở hạ tầng, công nghiệp, y tế, và giáo dục.Tất cả điều này đã giúp nâng cao tiêuchuẩn dân sinh cho đại bộ phận người dân Trung Quốc.

1.1.3 Đặc điểm chung về nền kinh Tế Trung Quốc giai đoạn 2005-2011.

Đây là nền kinh tế lớn thứ 3 trên thế giới, nếu tính theo Tổng sản phẩm quốcnội (GDP ) danh nghĩa GDP Trung Quốc năm 2008 là 4,42 nghìn tỷ USD GDP bìnhquân đầu người danh nghĩa năm 2007 là 2.660 USD (5.300 USD nếu tính theo sứcmua tương đương (PPP), vẫn còn thấp so với rất nhiều nền kinh tế khác trên thế giới(thứ 104 trên 183 quốc gia năm 2007) (nguồn WB) Năm 2005, 70% GDP của TrungQuốc là trong khu vực tư nhân Khu vực kinh tế quốc doanh chịu sự chi phối củakhoảng 200 doanh nghiệp quốc doanh lớn, phần nhiều ở trong các ngành dịch vụ tiệních (điện, nước, điện thoại…), công nghiệp nặng , và nguồn năng lượng

Giao dịch thương mại giữa các nước Châu Á và Trung Quốc ngày phát triển,đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế ở khu vực

Số liệu một bộ phận kinh tế vĩ mô của Trung Quốc năm 2005-2006

Năm

Tỷ lệ tăng trưởng GDP/ năm (%)

GDP bình quân đầu người (USD)

GDP bình quần đầu người tính theo giá sức mua (USD)

Phần GDP chiếm trong tổng lượng thế giới tính theo giá sức mua (%)

Tình trạng hạng mục thu chi thường xuyên (tỷ USD)

* Số liệu của Cục Thống kê quốc gia Trung Quốc

Từ góc độ tổng lượng, có thể thấy Trung Quốc cũng là một nước lớn về tàinguyên Từ khi bước vào thế kỷ 21 đến nay, Trung Quốc vẫn tiếp tục tăng trưởng vớitốc độ cao Năm 2006, GDP của Trung Quốc là 20.940,6 tỷ NDT (khoảng 2.682,2 tỷ

Trang 8

USD) Dự trữ ngoại tệ cuối năm đột phá 1.000 tỷ USD, đạt 1.066,3 tỷ USD, so vớicuối năm 2005 tăng thêm 247,3 tỷ USD Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả năm là1.760,7 tỷ USD, thặng dư mậu dịch là 177,5 tỷ USD ( Nguồn IMF)

Thế nhưng, Trung Quốc vẫn còn thuộc vào nhóm các nước đang phát triển Năm

2006, GDP bình quân đầu người của Trung Quốc là 2.040 USD (tính theo gía chuyểnđổi ngày cuối cùng trong năm 2006, một USD đổi được 7,81 NDT), vẫn chưa bằng 1/3GDP bình quân đầu người của thế giới; điều phản ánh trực tiếp nhất bình quân đầungười không cao là: mặc dù Trung Quốc có năng lực sản xuất khổng lồ, nhưng vẫnchưa là nước lớn về lợi nhuận trong mậu dịch thế giới Mặc dù Trung Quốc là nước có

dự trữ ngoại tệ lớn nhất thế giới, nhưng vị thế trong hệ thống tài chính tiền tệ thế giớichưa cao (như đồng NDT chưa thể tự do chuyển đổi và chưa phải là đồng tiền dự trữquốc tế); là nước có lịch sử lâu dài nhất trên thế giới, nhưng lực ảnh hưởng văn hoá rấtcó hạn, sức ảnh hưởng của chữ Hán ở ngoài biên giới nước mình so với các ngôn ngữlớn khác thực ra rất nhỏ Ngoài ra, năng lực tự chủ sáng tạo của Trung Quốc cũngkhông mạnh, hiệu suất nghiên cứu khoa học thấp

Hiện nay, Trung Quốc là nước đông dân nhất trên thế giới, qui mô sức lao độngcủa Trung Quốc cũng đứng đầu thế giới Năm 2005, trong số 1.307,56 triệu ngườiTrung Quốc, có 941,97 triệu người ở độ tuổi 16-65 Theo dự đoán của các chuyên giacó liên quan, đến khoảng năm 2020, dân số Trung Quốc sẽ đạt tới đỉnh cao 1460 triệungười, qui mô sức lao động sẽ mở rộng lên 990 triệu người, từ sau đó tăng trưởng dânsố sẽ có xu thế giảm đi Số dân khổng lồ đã mang lại nhu cầu và qui mô sức lao động

to lớn Chính vì có lợi thế lớn về số lượng lao động mà giá nhân công của Trung Quốctương đối rẻ, là nhân tố thu hút lớn cho các nhà đầu tư Theo số liệu mới nhất năm

2011 mà WB đưa ra tỉ lệ thất nghiệp của nước này là 6,1, thấp hơn so với trung bìnhthế giới và các nước phát triển

Xem xét từ năng lực sản xuất cơ sở thấy, Trung Quốc đã hình thành hệ thốngcông nghiệp, giao thông vận tải và năng lực công nghệ thông tin to lớn, đặt cơ sở vậtchất hùng hậu cho sự phát triển bền vững kinh tế Trung Quốc Năm 2006, tổng lượngsản xuất năng lượng là 2210 triệu tấn than tiêu chuẩn, lượng phát điện là 2834,4 tỷkwh/giờ; trong các nguyên vật liệu chủ yếu, sản lượng thép thô là 420 triệu tấn, thépvật liệu là 470 triệu tấn, xi măng 1240 triệu tấn Ngành giao thông vận tải và côngnghệ thông tin Trung Quốc đã hình thành qui mô to lớn Năm 2006, các loại phương

Trang 9

thức vận tải đã hoàn thành lượng chu chuyển hàng hoá đạt 8692,1tỷ tấn/km Đến cuốinăm 2006, ôtô dân dụng của Trung Quốc đã đạt 49,85 triệu chiếc (kể cả 13,99 triệu ôtô

ba bánh và ôtô tốc độ thấp) trong đó ôtô tư nhân là 29,25 triệu chiếc; số lượng ôtô dulịch dân dụng là 15,45 triệu chiếc, trong đó của tư nhân 11,49 triệu chiếc so với nămtrước tăng 33,5% Tính đến cuối năm 2006, số hộ dùng máy điện thoại cố định trongcả nước đã đạt 367,81 triệu hộ, số hộ dùng điện thoại di động đạt 461,08 triệu hộ.Tính đến năm 2011, Trung Quốc đã là nền kinh tế lớn thứ hai thế giới về GDPdanh nghĩa Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), tổng sản phẩm quốc nội (GDP) củaTrung Quốc năm 2011 đạt 7.298 nghìn tỉ đô la Mỹ, GDP bình quân đầu người đạt5.417 đô la Mỹ, bằng khoảng 1/9 GDP bình quân đầu người của Mỹ (48.328 USD) vàcao gấp 4 lần GDP bình quân đầu người của Việt Nam (1.374 USD) Nếu tính theo sứcmua tương đương, GDP của Trung Quốc đạt 11.299 nghìn tỉ đô la Mỹ, GDP đầu ngườitương đương là 8.382 đô la Mỹ Tuy nhiên, theo số liệu mới nhất của WB cung cấp,năm 2011 GNI per capita của Trung Quốc đạt $4940 USD, nhỉnh hơn so với mứctrung bình của Đông Á –Thái Bình Dương đồng thời thuộc vào nhóm thu nhập trungbình cao Tuy nhiên sự chênh lệch giàu nghèo ở tầng lớp thượng lưu và dân nghèo làrất cao, hiện nay, tuy thành phần tầng lớp trung và thượng lưu với mức thu nhập caocó xu hướng tăng lên nhưng nhìn chung ở Trung Quốc, dân nghèo vẫn chiếm tỉ lệ khácao và tập trung chủ yếu ở vùng phía Tây và Nam Trung Quốc

Xét về cơ cấu kinh tế theo khu vực, tỉ trọng khu vực I trong GDP là 10,12%; tỉtrọng của khu vực II là 46,78% và của khu vực III là 43,10% Có thể thấy tỉ trọng nôngnghiệp trong nền kinh tế vẫn rất cao (ở các nước phát triển chỉ khoảng 1-3%), trongkhi tỉ trọng ngành dịch vụ thì lại thấp, nếu ở trình độ phát triển như Trung Quốc thìthường phải có tỉ trọng ngành dịch vụ là khoảng 60-70%

Xét trong giai đoạn 2005-2011 nền kinh tế Trung Quốc có những đặc điểm nổi bật như: Tuy đạt được những con số tăng trưởng đáng kinh ngạc, sản lượng sản xuất và xuấtkhẩu duy trì ở mức cao nhưng nền kinh tế phải đối mặt với tình trạng lạm phát hết sứcphức tạp và duy trì ở mức cao, nổi cộm vấn đề bong bóng bất động sản, nợ xấu ngânhàng cùng những hậu quả kéo theo cho nền kinh tế vốn đã phát triển quá nóng và thiếutính bền vững

2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc.

Trang 10

2.1 Nhân tố kinh tế.

2.1.1 Nhân tố tác động đến tổng cung.

2.1.1.1 Vốn.

Vốn hiểu theo nghĩa rộng là toàn bộ của cải vật chất do con người tạo ra, tích luỹlại và những yếu tố tự nhiên được sử dụng vào quá trình sản xuất Nói một cách kháiquát, vốn là toàn bộ tài sản được sử dụng để sản xuất, kinh doanh Một nền kinh tếtăng trưởng cao không chỉ dừng lại ở việc tăng khối lượng vốn đầu tư, mà còn phải đặcbiệt chú ý đến hiệu quả sử dụng vốn, quản lý vốn chặt chẽ, đầu tư vốn hợp lý vào cácngành, các lĩnh vực của nền kinh tế

Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI:

Sau khi gia nhập vào WTO vào năm 2001, nền kinh tế Trung Quốc có những bướcphát triển vượt bậc, cụ thể, lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI đầu tư vàoTrung Quốc liên tục tăng Tuy nhiên, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế ở

Mỹ đã làm cho lượng đầu tư FDI của Trung Quốc trong năm 2009 giảm chỉ còn 131.1triệu đô la Mỹ

Bảng số liệu của lượng đầu tư FDI tại Trung Quốc giai đoạn 2005 – 2011

Dự trữ ngoại tệ.

Trang 11

Dự trữ ngoại hối được sử dụng nhằm tài trợ cho sự mất cân bằng cán cân thanhtoán,hoặc gián tiếp tác động thông qua việc can thiệp trên thị trường ngoại hối, giữ vaitrò ngăn ngừa những biến động trong nguồn thu xuất khẩu,thanh toán nhập khẩu,cũngnhư chu chuyển quá lớn luồng vốn đối với một quốc gia.

Bảng số liệu lượng dự trữ ngoại tệ của Trung Quốc giai đoạn 2005 - 2011

2.1.1.2 Nguồn nhân lực.

Trang 12

Trong các yếu tố hợp thành quá trình lao động sản xuất, sức lao động là yếu tốquyết định, mang tính sáng tạo, là nguồn lực không cạn kiệt Có thể nói: "nguồn lựccon người là nguồn lực của mọi nguồn lực", là "tài nguyên của mọi tài nguyên" Vìvậy, con người có sức khoẻ, trí tuệ, tay nghề cao, có động lực và nhiệt tình, được tổchức chặt chẽ sẽ là nhân tố cơ bản của tăng trưởng kinh tế bền vững.

Hiện nay, Trung Quốc là nước đông dân nhất trên thế giới với hơn 1,34 tỷ dân(năm 2011), quy mô sức lao động của Trung Quốc cũng đứng đầu thế giới Năm 2005,trong số 1.307,56 triệu người Trung Quốc, có 941,97 triệu người ở độ tuổi 16-65.Vìvậy, lực lượng lao động ở Trung Quốc rất dồi dào Hơn nữa, yếu tố lực lượng lao độnggiá rẻ đã thu hút nhiều nhà đầu tư đến đầu tư và thuê công nhân Trung Quốc làm việcthay vì đem nhân lực từ nước ngoài vào Trung Quốc Đồng thời với việc này, tố chấtsức lao động của Trung Quốc cũng không ngừng được nâng cao Năm 2005, TrungQuốc có 980.000 nghiên cứu sinh đang có mặt tại nhà trường Năm 2006, kinh phínghiên cứu và thí nghiệm phát triển (R&D) của Trung Quốc đã đạt 294,3 tỷ NDT,chiếm 1,41% tổng giá trị sản xuất trong nước, trong đó kinh phí nghiên cứu cơ sở là14,8 tỷ NDT Trong hợp tác lao động với nước ngoài, riêng năm 2011 đã cử 452.000lao động các loại ra nước ngoài, tăng 41.000 lao động so với năm 2011 Như vậy tínhđến cuối năm 2011, tổng cộng số lao động Trung Quốc cử ra nước ngoài là 5,88 triệungười Các hoạt động này cũng góp phần làm cho nền kinh tế Trung Quốc tăng trưởngnhanh hơn Mặt khác, sự phát triển nguồn nhân lực là điều kiện thuận lợi để TrungQuốc tiến hành xây dựng nền kinh tế tri thức

2.1.1.3 Tài nguyên đất đai.

Tài nguyên đất đai tại Trung Quốc rất đa dạng bao gồm cả ruộng đất, đất rừng,đồng cỏ, hoang mạc và bãi lầy rộng lớn Đất đồi chiếm tỉ lệ lớn, vùng đồng bằng vàruộng đất chiếm một tỉ lệ nhỏ, phân bố rải rác, không đồng đều

Vùng ruộng đất có khoảng 1,27 triệu km2, nằm chủ yếu tại vùng đồng bằngĐông Bắc, Hoa Bắc, vùng đồng bằng trung hạ du sông Trường Giang, vùng châu thổsông Châu Giang và vùng lòng chảo Tứ Xuyên Mỗi vùng này lại phù hợp trồng cácloại cây khác nhau, chủ yếu là cây lương thực, hoa màu và các loại cây ăn quả Đây là

Trang 13

nơi tạo động lực thúc đẩy ngành trồng trọt phát triển, ổn định an ninh lương thực cũngnhư tạo lợi thế xuất khẩu lương thực, thực phẩm cho Trung Quốc.

Vùng rừng bao gồm 158.940.000 ha, tỷ lệ che phủ vùng rừng là 16,55% Hoạtđộng trồng rừng nhân tạo được phát triển mạnh mẽ, nhằm thích ứng nhu cầu bảo vệmôi trường cũng như phát triên kinh tế Đây là nguồn tài nguyên quý gia, thúc đẩyngành lâm nghiệp phát triển, đồng thời hướng tới sự tăng trưởng bền vững, giúp TrungQuốc đối mặt với ô nhiễm môi trường từ tăng trưởng nóng

Tại Trung Quốc, 266.060.000 ha đồng cỏ chăn nuôi được khai thác sử dụng Cácđồng cỏ có đặc điểm khác nhau, phù hợp với việc chăn nuôi các loại gia súc khácnhau, tại các vùng miền hay các các mùa khác nhau Diện tích đồng cỏ chiếm 25%diện tích cả nước, thúc đẩy ngành chăn nuôi gia súc phát triển Các giống gia súc tốt,quý của Trung Quốc có điều kiện để được bảo tồn và duy trì

Bên cạnh đó, đất đai rộng lớn là điều kiện cho Trung Quốc có thể xây dựng cácnhà máy chế biến, khu chế suất hay các khu công nghiệp quy mô lớn, năng suất cao.Vì vậy, yếu tố đất đai cũng là yếu tố quan trọng cho ngành công nghiệp

2.1.1.4 Công nghệ

Phát triển khoa học công nghệ là một trong những hướng đi mũi nhọn của TrungQuốc trong chiến lược phát triển kinh tế Trong năm 2010, kinh phí nghiên cứu vàthực nghiệm phát triển của Trung Quốc là 69 tỉ NDT, tăng 20,3% so với năm ngoái,chiếm 1,75% GDP cả nước Điều đó cho thấy, phát triển khoa học công nghệ là bước

đi song hành, đồng thời là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong hướng đi củaTrung Quốc Ngay từ những năm 1980, khái niệm “thị trường khoa học công nghệ” đãđược đề cập đến tại Trung Quốc và thị trường này cũng đón nhận được nhiều sự quantâm Theo Viện nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương, năm 2003, 267.997 hợp đồngcông nghệ đã được kí kết, tăng 13% so với năm 2002 Doanh thu trong năm 2003 củacác hợp đồng đạt 108.47 tỷ nhân dân tệ (NDT), tăng 27% so với năm 2002

Từ lâu, Trung Quốc đã nhận thức được vai trò động lực của khoa học và côngnghệ đối với việc phát triển kinh tế: cần có sự gắn bó mật thiết giữa hai yếu tố này, haynói cách khác, cần coi khoa học công nghệ là lực lượng sản xuất hàng đầu Do đó,

Trang 14

trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kinh tế quản lý tập trung sang cơ chếkinh tế thị trường tại Trung Quốc đã có những chính sách tạo thuận lợi cho các tổ chứcnghiên cứu của Nhà nước chuyển sang cơ chế hoạt động mang tính thị trường hơn vàtừ đó, thiết lập được mối quan hệ giữa các tổ chức và nhu cầu thực tế của thị trường.Trong giai đoạn 1990 – 2001, ngân sách nhà nước đầu tư cho khoa học công nghệ tăngtrung bình 14,5% mỗi năm Năm 2002, số đơn đăng kí phát mình sáng chế từ khu vựcdoanh nghiệp chiếm 64,7% Cụ thể, trong thị trường công nghệ viễn thông các tên tuổiLenovo, Acer, Q – mobile… của Trung Quốc dần xuất hiện trên thị trường quốc tế.Giáo sư Han Jinlung cho biết, hiện nay ở Trung Quốc có khoảng 100 hãng sản xuấtđiện thoại di động, phá vỡ thế độc quyền của Motorola, Nokia và Ericsson trước đây.Đây chính là bằng chứng hùng hồn về khả năng hấp thụ tốt công nghệ nhập khẩu và tựphát triển công nghệ độc lập của Trung Quốc.

Những thành tựu khoa học công nghệ đã tạo nền tảng vững chắc cho việc pháttriển kinh tế, đặc biệt là ngành công nghiệp của Trung Quốc Trong các ngành côngnghiệp có quy mô, năm 2011, ngành chế tạo thiết bị thông dụng tăng 21,7%, ngànhchế tạo thiết bị chuyên dụng tăng 20,6%, ngành chế tạo ô tô tăng 24,8%, ngành chế tạocác thiết bị thông tin, máy tính và các thiết bị điện tử khác tăng trưởng 16,9%, giá trịgia tăng nhóm ngành chế tạo kỹ thuật cao tăng trưởng 16,6% so với năm ngoái Trongnăm 2010, các sản phẩm công nghiệp chủ yếu đòi hỏi kĩ thuật, công nghệ cao đều đạtmức tăng trưởng vượt bậc: sản lượng ti vi tinh thể lỏng tăng 32,1%, sản lượng máyđiều hòa nhiệt độ tăng 34,9%, sản lượng ô tô tăng 32,4% so với năm ngoái

Sự tiến bộ trong khoa học công nghệ cũng tạo thành động lực thúc đẩy hoạt độngngoại thương của Trung Quốc Quan sát bảng sau, có thể thấy, đã có sự chuyển biếntrong cơ cấu xuất nhập khẩu của Trung Quốc, chuyển từ việc nhập khẩu thành phẩmsang nhập khẩu bán thành phẩm, nguyên liệu thô và xuất khẩu thành phẩm có giá trịgia tăng

Có thể thấy, phần lớn các mặt hàng xuất khẩu của Trung Quốc trong năm 2010 làcác mặt hàng đòi hỏi kĩ thuật công nghệ cao, hàm lượng khoa học, tri thức lớn nhưlinh kiện, thiết bị tự động, điện thoại, màn hình, ô tô Mặt khác, các loại hàng hóa

Trang 15

nhập khẩu chủ yếu trong năm này là các bán thành phẩm, nguyên liệu thô, phục vụ choquá trình sản xuất và chế biến Có thể kể đến như lương thực, khoáng sản, thép…

Số lượng, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa chủ yếu

và tốc độ tăng trưởng năm 2010

Mặt hàng Đơn vị Số lượng

Tăng trưởng

so với năm trước (%)

Kim ngạch (100 triệu NDT

Tăng trưởng

so với năm trước (%)

Điện thoại không

dây và điện thoại

vô tuyến lắp đặt

Trang 16

Nguồn:Cục thống kê Nhà nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

Như vậy, công nghệ là nhân tố quan trọng góp phần lớn vào sự tăng trưởng kinhtế của Trung Quốc trong giai đoạn vừa qua Đó là một nguyên nhân lí giải thuyết phụccho những bước tăng trưởng thần kì của Trung Quốc trong thời gian qua

2.1.2 Nhân tố tác động đến tổng cầu.

Tổng cầu (AD - Aggregate demand) là tổng số lượng hàng hoá và dịch vụ thực tế (Y)mà mọi người muốn mua tại một mức giá bình quân Về cơ bản, tổng cầu là tổng số tấtcả các nhu cầu về hàng hoá và dịch vụ Điều đó có nghĩa, AD = tiêu dùng + đầu tư +chi tiêu của chính phủ + xuất khẩu - nhập khẩu, hay Yd = C + I + EX - IM

2.1.2.1 Chi tiêu cho tiêu dùng cá nhân (C).

Chi tiêu cho tiêu dùng cá nhân (C) bao gồm các khoản chi cố định, chi thườngxuyên và các khoản chi tiêu khác ngoài dự kiến phát sinh Chi phí cố định (trong kinhtế học vi mô) hay định phí (trong kế toán quản trị) là những phần chi phí kinh doanhkhông thay đổi theo qui mô sản xuất, nếu xét trong một khuôn khổ công suất sản xuấtnhất định

Chi thường xuyên là khoản chi không có trong khu vực đầu tư và có tính chấtthường xuyên, định kỳ, lặp đi lặp lại để tài trợ cho hoạt động của cơ quan nhà nướcnhằm duy trì "đời sống quốc gia" Đó là những khoản chi cần thiết cho những vấn đềthiết yếu của đất nước Thông qua chi thường xuyên, nhà nước sẽ có những thông tinhữu ích về sự ảnh hưởng của chính sách chi tiêu công đối với mọi hoạt động kinh tế -xã hội, giúp chính phủ thiết lập các chương trình chi tiêu nhằm nâng cao hiệu quả chitiêu công

Khi kinh tế Trung Quốc chuyển từ đầu tư sang tiêu dùng, người tiêu dùng ở đâycàng trở nên cảm tính và mang chủ nghĩa cá nhân hơn Lương tăng, tốc độ đô thị hóa,công nghiệp hóa nhanh chóng và chuyển dịch cơ cấu xã hội, sự mất cân bằng giữa cácvùng miền là những yếu tố chi phối thói quen tiêu dùng của người Trung Quốc Dự

Trang 17

báo rằng, thu nhập bình quân khả dụng của người tiêu dùng Trung Quốc sẽ tăng gấpđôi, từ 4.000 USD lên 8.000 USD trong vòng 10 năm nữa Điều đó dựa trên các cuộcphỏng vấn với 15.000 người tiêu dùng Trung Quốc

Cơ quan thống kê Trung Quốc công bố tiêu dùng người dân mỗi năm tăngtrưởng 18% trong khi đó con số này tại Mỹ chỉ ở mức 2,2% Người dân Trung Quốcđang được kêu gọi tiêu dùng nhiều hơn để thúc đẩy nền sản xuất trong nước Các sốliệu kinh tế chính thức cho thấy, tiêu dùng hộ gia đình/GDP giảm 8% so với năm trướcđó, xuống còn 35% Thực chất không phải là các hộ gia đình ở Trung Quốc chi tiêu íthơn mà đơn giản là tốc độ tăng chi tiêu của người dân nước này chưa thể theo kịp tốcđộ tăng trưởng GDP do đại bộ phận người dân nước này đều có thói quen tiết kiệmmột tỷ lệ lớn trong tổng thu nhập cá nhân và hộ gia đình Thói quen này được coi làkết quả sự điều hành và quản lý xã hội của chính quyền Trung Quốc Các chuyên giakinh tế cho rằng, điều mà chính phủ Trung Quốc cần làm ngay lúc này là thúc đẩy tiêudùng trong nước Ngân hàng Thế giới cho biết, các biện pháp thúc đẩy tiêu dùng trongnước, bao gồm cắt giảm thuế, tăng chi tiêu phúc lợi xã hội nên được coi là ưu tiênhàng đầu của Bắc Kinh nhằm ngăn chặn nguy cơ nền kinh tế “hạ cánh cứng” trongtương lai gần

2.1.2.2 Chi tiêu của chính phủ (G).

Chi tiêu của chính phủ (G) bao gồm các khoản mục chi mua hàng hóa và dịch vụ của chính phủ Nguồn chi tiêu của chính phủ phụ thuộc vào khả năng thu ngân sách bao gồm chủ yếu là các khoản thu từ thuế và lệ phí

Bộ Tài chính Trung Quốc công bố, tổng nguồn thu ngân sách tháng 7/2010 củanước này đạt 669.59 tỷ NDT (tương đương 97.96 tỷ USD), tăng 10.2% so với cùng kỳnăm ngoái Chi tiêu ngân sách tháng này đạt 498.57 tỷ NDT, tăng 9.3% so với cùng kỳnăm ngoái Còn trong 7 tháng qua, chi tiêu ngân sách đạt 3.389 nghìn tỷ NDT, tăng23.5% Trung Quốc hiện đang đối mặt với sức ép lớn về ngân sách bất chấp việc giatăng nguồn thu này trong mấy tháng qua Sự suy yếu của nền kinh tế toàn cầu lànguyên nhẫn dẫn đến lợi nhuận doanh nghiệp sụt giảm, kéo theo đà sụt giảm nguồnthu Trong khi đó, Chính phủ nước này lại phải đẩy mạnh chi tiêu nhằm kích thíchtăng trưởng Theo đó, thu ngân sách của Trung Quốc trong tháng 9/2010 đạt 737,7 tỷ

Ngày đăng: 19/04/2022, 21:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.GS Trần Giang Sinh (2007) ‘So sánh thực lực kinh tế Trung Nhật và xu thế phát triển’, Tạp chí Quan hệ quốc tế hiện đại , số 4 năm 2007. Viên nghiên cứu Đông Bắc Á. Truy cập: http://www.inas.gov.vn [ngày 15 tháng 2 năm 2013] Sách, tạp chí
Tiêu đề: GS Trần Giang Sinh (2007) ‘So sánh thực lực kinh tế Trung Nhật và xu thế pháttriển’, "Tạp chí Quan hệ quốc tế hiện đại
2.Cục thống kê Nhà nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (2011) Thống kê tình hình phát triển kinh tế - xã hội Trung Quốc năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cục thống kê Nhà nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (2011)
3.Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương. Phát triển thị trường khoa học và công nghệ :kinh nghiệm của Trung Quốc và Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương
5. Nature Resources. Truy cập lần cuối:http://fdi.gov.cn/pub/FDI_EN/Economy/Investment%20Environment/Natural%20Resources/default.htm [ngày 23 tháng 2 năm 2013].6. Tài nguyên đất đai. Truy cập lần cuối:http://vietnamese.cri.cn/chinaabc/chapter1/chapter10301.htm [ngày 23 tháng 2 năm 2013] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truy cập lần cuối:http://fdi.gov.cn/pub/FDI_EN/Economy/Investment%20Environment/Natural%20Resources/default.htm [ngày 23 tháng 2 năm 2013]."6. Tài nguyên đất đai
7. Ngân hàng trách nhiệm một thành viên HSBC (2013) Cuộc dịch chuyển vĩ đại:Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã chuyển hướng sáng các nước Đông Nam Á và Ấn Độ như thế nào Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng trách nhiệm một thành viên HSBC (2013") Cuộc dịch chuyển vĩ đại
8. Anh Thư (2012) Tăng cường đầu tư là lựa chọn duy nhất để Trung Quốc thúc đẩy tăng trưởng. Truy cập lần cuối:http://www.vinacorp.vn/news/tang-cuong-dau-tu-la-lua-chon-duy-nhat-de-trung-quoc-thuc-day-tang-truong/ct-513746. [ngày 23 tháng 2 năm 2013] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anh Thư (2012") Tăng cường đầu tư là lựa chọn duy nhất để Trung Quốc thúcđẩy tăng trưởng
9. Dương Hoa (2013) Canada dẫn đầu đầu tư nước ngoài của Trung Quốc. Truy cập lần cuối: http://cafef.vn/tai-chinh-quoc-te/canada-dan-dau-dau-tu-nuoc-ngoai-cua-trung-quoc-2013021808473775ca32.chn [ngày 23 tháng 2 năm 2013] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dương Hoa (2013) "Canada dẫn đầu đầu tư nước ngoài của Trung Quốc
10. Trần Quang và Quang Ngọc (2011) Trung Quốc: Công khai quản lý chặt chẽchi tiêu công. Truy cập lần cuối Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Quang và Quang Ngọc (2011) "Trung Quốc: Công khai quản lý chặt chẽ"chi tiêu công
11. Gafin.vn (2011) Ngân sách chính phủ tháng 9 tăng 17% . Truy cập lần cuối:http://www.baomoi.com/Ngan-sach-chinh-phu-Trung-Quoc-thang-9-tang-17/45/7196484.epi [ngày 23 tháng 2 năm 2013] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gafin.vn (2011) "Ngân sách chính phủ tháng 9 tăng 17%
12. Joseph Stiglitz ( 2007 ) Kiều Oanh dịch Mô hình kinh tế mới của Trung Quốc.Truy cập lần cuối: http://vneconomy.vn/70347P0C99/mo-hinh-kinh-te-moi-cua-trung-quoc.htm [ ngày 24 tháng 2 năm 2013] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Joseph Stiglitz ( 2007 ) Kiều Oanh dịch" Mô hình kinh tế mới của Trung Quốc
13. Viện Nghiên cứu Trung Quốc ( ) Tình hình kinh tế Trung Quốc 2011. Truy cập lần cuối: http://vnics.org.vn/Default.aspx?ctl=Article&aID=320 [ngày 24 tháng 2 năm 2013] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viện Nghiên cứu Trung Quốc ( ) "Tình hình kinh tế Trung Quốc 2011
14. John Ross (2012) “China's economic success sets an example the world should follow” The Guardian UK [trực tuyến] số ngày 13/07/2012. Truy cập lần cuối:http://www.guardian.co.uk/commentisfree/2012/jul/13/china-economic-success-example-world [ngày 24 tháng 2 năm 2013] Sách, tạp chí
Tiêu đề: John Ross (2012) “China's economic success sets an example the world shouldfollow” "The Guardian UK
15. Departement of economic and Social Affairs (2012) The Chinese model ofeconomic success. Truy cập lần cuối:http://www.un.org/en/development/desa/news/policy/chinese-model-of-economic-success.html [ngày 24 tháng 2 năm 2013] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Departement of economic and Social Affairs (2012) "The Chinese model of"economic success
16. Ma Guangyuan (2012) What can we learn from the China Model. Truy cập lần cuối: http://www.chinausfocus.com/slider/what-can-we-learn-from-the-china-model/[ngày 24 tháng 2 năm 2013] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ma Guangyuan (2012) "What can we learn from the China Model

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Màn hình tinh thể - TIỂU LUẬN: KINH TẾ PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG CỦA NỀN KINH TẾ TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2005 - 2012
n hình tinh thể (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w