1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận cuối kì môn Quản trị chiến lược

26 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận cuối kì môn Quản trị chiến lược
Tác giả Võ Minh Thuận
Người hướng dẫn Nguyễn Hữu Nhuận, Giảng viên Bộ môn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Quản trị chiến lược
Thể loại Tiểu luận cuối kỳ
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 155,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM KHOA QUẢN TRỊ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

KHOA: QUẢN TRỊ

🙢🙢🙢—

TIỂU LUẬN

QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

Giảng viên bộ môn: Nguyễn Hữu Nhuận

Họ và tên sinh viên thực hiện: Võ Minh Thuận MSSV: 31211024306

Lớp HP: 23D1MAN50201108

Trang 2

MỤC LỤCLỜI CẢM ƠN………

ĐỀ BÀI……… PHẦN NỘI DUNG……… CHƯƠNG 2: SỨ MỆNH CỦA CÔNG TY

I Sứ mệnh của công ty là gì?

II.Thiết lập sứ mệnh

II.1 Các dòng sản phẩm hay dịch vụ cơ bản, thị trường mục tiêu và công nghệ cốt lõi

II.2 Các mục tiêu của công ty: Tồn tại, tăng trưởng và sinh lợi

II.3 Triết lí của công ty

II.4 Hình ảnh trước công chúng

II.5 Tự nhận thức công ty

II.6 Những xu hướng mới về các thành phần của sứ mệnh

II.6.1 Khách hàngII.6.2 Chất lượng II.6.3 Tuyên bố tầm nhìn

III Hội đồng quản trị

IV Lý thuyết về người đại diện (agency theory)

CHƯƠNG 4: MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG

I Môi trường bên ngoài của công ty: Môi trường vĩ mô

I.1 Các yếu tố kinh tế

I.2 Các yếu tố xã hội

I.3 Các yếu tố chính trị

Trang 3

I.4 Các yếu tố thuộc về công nghệ

I.5 Các yếu tố thuộc về sinh thái học

II Môi trường ngành

II.1 Các áp lực cạnh tranh giúp định vị chiến lược như thế nào

II.2 Các áp lực cạnh tranh

II.2.1 Áp lực của người mới nhập cuộc

II.2.2 Áp lực của nhà cung ứng

II.2.3 Áp lực của người mua

II.2.4 Áp lực từ sản phẩm thay thế

II.2.5 Cạnh tranh trong nội bộ ngành

III Phân tích ngành và cạnh tranh

III.1 Ranh giới hoạt động trong ngành

III.1.1 Tầm quan trọng của việc xác định ranh giới hoạt động của ngànhIII.1.2 Các vấn đề khi xác định ranh giới hoạt động của ngành

III.1.3 Hình thành một định nghĩa có tính khả thi về ngành

III.1.4 Đường cong năng lực

III.2 Triết lí của công ty

III.2.1 Làm thế nào để phân tích cạnh tranh

III.2.2 Các sai lầm thường gặp khi phân tích đối thủ cạnh tranh

IV Môi trường hoạt động

IV.1 Vị thế cạnh tranh

IV.2 Nhận dạng khách hàng

IV.3 Các nhà cung ứng

IV.4 Các nhà cung cấp tín dụng

Trang 4

IV.5 Nguồn nhân lực: Bản chất của thị trường lao động

V Nhấn mạnh đến các yếu tố môi trường

CHƯƠNG 5: MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU

I Toàn cầu hóa

II Phát triển một công ty toàn cầu

III Tại sao các công ty muốn toàn cầu hóa

IV Giai đoạn bắt đầu của toàn cầu hóa

V Tính phức hợp của môi trường toàn cầu

VI Các vấn đề liên quan đến kiểm soát trong các công ty toàn cầu VII Hoạch định chiến lược toàn cầu

VII 1 Các ngành đa thị trường nội địa và toàn cầu

VII 2 Các thách thức toàn cầu

VIII Các chiến lược cạnh tranh của công ty ở thị trường nước ngoài

VIII 1 Xuất khẩu vào thị trường ngách

VIII 2 Cho thuê và hợp đồng sản xuất

VIII 3 Nhượng quyền kinh doanh

VIII 4 Thiết lập chi nhánh ở nước ngoài

VIII 5 Liên Doanh

VIII 6 Các công ty con 100% vốn ở nước ngoài

CHƯƠNG 7: MỤC TIÊU DÀI HẠN VÀ CÁC CHIẾN LƯỢC

I Các mục tiêu dài hạn

I.1 Mục tiêu dài hạn

I.2 Đặc trưng của các mục tiêu dài hạn

I.3 Băng điểm cân bằng

II Các chiến lược chung hay chiến lược cạnh tranh

II.1 Dẫn đầu về chi phí thấp

Trang 5

II.2 Khác biệt hóa

II.3 Tập trung

III Các quy tắc tạo nên giá trị

III.1 Sự tuyệt hảo trong vận hành

III.2 Mối quan hệ mật thiết với khách hàng

III.3 Dẫn đầu về sản phẩm

IV Các chiến lược chính

IV.1 Tăng trưởng tập trung

IV.2 Phát triển thị trường

IV.3 Phát triển sản phẩm

IV.4 Đổi mới

IV.5 Hợp nhất theo chiều ngang

IV.6 Hợp nhất theo chiều dọc

IV.7 Đa dạng hóa đồng tâm

IV.8 Đa dạng hóa theo hình thức tổ hợp (conglomerate)IV.9 Chuyển hướng (turnaround)

IV.10 Từ bỏ (divestiture)

IV.11 Thanh lý tài sản

IV.12 Phá sản

IV.13 Liên doanh

IV.14 Các liên minh chiến lược

IV.15 Tập đoàn (consortia), Keiretsus, và Chaebol

V Lựa chọn các mục tiêu dài hạn và các chiến lược chính

VI Thiết kế một mô hình có tính sinh lợi

Trang 6

sự cảm thông và góp ý từ thầy để bài làm được hoàn thiện hơn Chúc thầy và gia đình luôn dồi dào sức khỏe, có nhiều tinh thần và vui vẻ trong cuộc sống thường ngày.

Một lần nữa em xin chân thành cám ơn thầy, một giảng viên giỏi, tận tụy, tâm huyết với nghề.

Trang 7

Đề bài: Hãy giải thích ý nghĩa về từng mục (lớn nhỏ) và mối quan hệ giữa các mục đó có

liên quan đến câu hỏi What, How, Why của các chương sau đây: Chương 2: Sứ mệnh công ty; Chương 4: Môi trường bên ngoài; Chương 5: Môi trường toàn cầu; Chương 7: Mục tiêu dài hạn và các chiến lược (Theo tài liệu Quản trị chiến lược của tác giả John A Pearce II/ Richard B Robinson)

Phần nội dung

CHƯƠNG 2: SỨ MỆNH CỦA CÔNG TY

*Trả lời cho câu hỏi What của chương: mục I Sứ mệnh của công ty là gì? và mục II

Thiết lập sứ mệnh

*Trả lời cho câu hỏi How của chương: mục III Hội đồng quản trị và mục IV Lý thuyết

về người đại diện (agency theory)

* Ý nghĩa của từng mục

- I Sứ mệnh của công ty là gì?: mục này nhấn mạnh tầm quan trọng của sứ mệnh công

ty trong việc xác định các mục tiêu cơ bản và triết lý chiến lược để định hình vị trí của công ty trong ngành Sứ mệnh của công ty là một tuyên bố bền vững về ý định của đơn

vị, bao gồm hình ảnh của công ty muốn giới thiệu trước công chúng, thể hiện sự tự nhận thức về bản thân công ty, và nêu ra những vùng sản phẩm hay dịch vụ chủ yếu và những nhu cầu thiết yếu của khách hàng mà công ty cố gắng thỏa mãn Nói ngắn gọn, sứ mệnh

mô tả sản phẩm, thị trường, và công nghệ cần nhấn mạnh của công ty, và nó thực hiện những điều như vậy theo cách phản ánh những giá trị và thứ tự ưu tiên của những người quyết định chiến lược

- II Thiết lập sứ mệnh: mục này nói về quá trình thiết lập sứ mệnh cho một doanh

nghiệp Để xác định sứ mệnh, cần suy nghĩ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từkhi bắt đầu và dựa trên những niềm tin cơ bản như sản phẩm hay dịch vụ cung cấp lợi íchtương xứng với giá cả, sản phẩm hay dịch vụ có thể thỏa mãn nhu cầu chưa được đáp ứngđầy đủ, công nghệ tạo ra sản phẩm cạnh tranh, và triết lý quản trị của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp tăng trưởng hoặc chịu áp lực cạnh tranh, cần tái xác định sứ mệnh và điều chỉnh các thành phần của sứ mệnh để phù hợp với thị trường và mục tiêu kinh doanh mới

+ II.1 Các dòng sản phẩm hay dịch vụ cơ bản, thị trường mục tiêu, và công nghệ cốt lõi: đề cập đến ý nghĩa của việc mô tả các dòng sản phẩm hoặc dịch vụ cơ bản, thị

trường mục tiêu và công nghệ cốt lõi trong tuyên bố sứ mệnh của một công ty Ba yếu tố này cùng kết hợp nhau để mô tả hoạt động kinh doanh của công ty và là cơ sở để xây dựng kế hoạch kinh doanh Mục này cũng cho thấy cách mà một số công ty sử dụng những tuyên bố tóm tắt về định hướng của công ty để giới thiệu với công chúng và kháchhàng của họ

Trang 8

+ II 2 Các mục tiêu của công ty: Tồn tại, tăng trưởng, và sinh lợi: mục này tập

trung vào mục tiêu kinh tế của một công ty và nhấn mạnh tầm quan trọng của ba mục tiêucốt lõi: tồn tại, tăng trưởng và sinh lợi Nó cũng cảnh báo về việc đôi khi các công ty tập trung quá nhiều vào mục tiêu ngắn hạn, bỏ qua tính dài hạn của các quyết định chiến lược

và sẽ dẫn đến những thất bại về phương diện kinh tế Nó cũng đưa ra ví dụ về việc

Consolidated Foods mua cổ phần các công ty cạnh tranh để tăng trưởng nhưng cuối cùng phải gạt bỏ hoạt động kinh doanh của 40 công ty trực thuộc vì doanh số không ổn định Bài viết cũng nhấn mạnh rằng, lợi nhuận dài hạn là một chỉ báo rõ ràng nhất về năng lực thỏa mãn các nghĩa vụ cơ bản và mong đợi của người lao động cũng như cổ đông Việc đưa ra các quyết định dựa trên nền tảng ngắn hạn liên quan đến lợi nhuận sẽ dẫn đến sự thiển cận chiến lược và có thể gây thiệt hại cho kết quả tài chính của công ty trong tương lai

+ II 3 Triết lý của công ty: mục này trình bày về ý nghĩa và vai trò của triết lý công

ty trong hoạt động quản trị công ty Triết lý công ty được định nghĩa là tín ngưỡng của công ty thể hiện các giá trị, khát vọng, thứ tự ưu tiên mang tính triết lý được áp dụng trong quản trị công ty Triết lý này cần có sự khác biệt và độc đáo để đảm bảo tính chân thực và đặc trưng của công ty Một triết lý công ty rõ ràng và đặc trưng sẽ giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định đầu tư chính xác và tránh đầu cơ

+ II 4 Hình ảnh công chúng: mục này đề cập đến ý nghĩa của sứ mệnh của một công

ty và hình ảnh của nó trước công chúng Mục này nhấn mạnh rằng sứ mệnh của một công

ty cần phản ánh kỳ vọng của công chúng và giúp cho công ty đạt được các mục tiêu của mình tốt hơn Hình ảnh trước công chúng rất quan trọng vì nó có thể tạo nên sự tin tưởng

và sự đánh giá của khách hàng và cộng đồng kinh doanh Điều này đặc biệt đúng trong trường hợp các công ty phải đối mặt với những sự kiện tiêu cực hoặc kích động công chúng Các công ty cần quan tâm đến hình ảnh của mình trước công chúng ngay cả khi không có những sự kiện gây kích động công chúng

+ II 5 Tự nhận thức công ty: mục này nói về khái niệm tự nhận thức công ty trong

quản trị doanh nghiệp Tự nhận thức công ty là khả năng của một công ty hoặc tổ chức nhận thức được các điểm mạnh và yếu của mình trong môi trường kinh doanh và định vị phù hợp với cạnh tranh Tự nhận thức công ty giúp công ty có thể định hướng mục tiêu, phát triển chiến lược và phát triển một bản sắc riêng Mục này cũng đề cập đến vai trò của giám đốc phụ trách về môi trường, sức khỏe và an toàn của công ty trong việc xử lý các vấn đề liên quan đến bảo vệ môi trường và công chúng

+ II 6 Những xu hướng mới về các thành phần của sứ mệnh: mục này đề cập đến

ba vấn đề quan trọng trong việc hoạch định chiến lược và tuyên bố sứ mệnh cho các tổ chức Điều này cho thấy rằng tổ chức cần phải đáp ứng những yêu cầu và mong muốn

Trang 9

của khách hàng, đảm bảo chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ và có một tầm nhìn rõ ràng

về tương lai để thành công

II.6.1 Khách hàng: mục này tập trung vào mối quan tâm của các doanh nghiệp

đối với khách hàng và việc tạo sự thỏa mãn cho khách hàng Nó đề cập đến những công ty đã phát triển các chương trình an toàn sản phẩm toàn diện và cung cấp đường dây phản hồi nóng miễn phí để trả lời những thắc mắc và phàn nàn từ khách hàng Các trích dẫn từ các tuyên bố sứ mệnh công ty cũng được đưa ra để thể hiện mối quan tâm đến việc thỏa mãn các nhu cầu của khách hàng Việc tập trung vào sự thỏa mãn của khách hàng được coi là một yếu tố quan trọng trong việc đạt được lợi thế cạnh tranh trên thị trường

II.6.2 Chất lượng: Mục này nói về tầm quan trọng của chất lượng trong sản xuất

và kinh doanh, và giới thiệu 14 nguyên tắc của W.Edwards Deming về quản trị chất lượng

II.6.3 Tuyên bố tầm nhìn: Mục này giải thích ý nghĩa của tuyên bố tầm nhìn và

cách chúng được sử dụng để thể hiện ý định chiến lược của một công ty Tuyên bốtầm nhìn là một câu hoặc một đoạn văn ngắn diễn tả sự mong đợi về tương lai của một công ty và được thiết kế để tập trung các năng lực và nguồn lực của công ty đến một mục tiêu cụ thể Bài viết cung cấp ví dụ về các tuyên bố tầm nhìn của một

số công ty nổi tiếng như Ford, Microsoft và Toyota Các tuyên bố tầm nhìn cũng

có thể được sử dụng để thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư và công chúng

- III Hội đồng quản trị: mục này nói về vai trò và trách nhiệm của Hội đồng quản trị

trong việc quản lý và phát triển công ty Hội đồng quản trị được xem như là người đại diện cho các cổ đông, có trách nhiệm quyết định về các vấn đề quan trọng của công ty như sứ mệnh, chọn những nhà quản trị cao cấp, thiết lập hệ thống thù lao, quyết định về

cổ tức và thiết lập chính sách của công ty Họ cũng phải đảm bảo rằng công ty tuân thủ các quy định về pháp luật và đạo đức Hơn nữa, trong môi trường kinh doanh ngày nay, hội đồng quản trị phải đối mặt với nhiều thách thức từ cổ đông và các đối tác hữu quan đểtrở nên chủ động hơn trong việc hình thành các sáng kiến chiến lược của công ty

- IV Lý thuyết về người đại diện (agency theory): Mục này đề cập đến lý thuyết về

người đại diện (agency theory) và những vấn đề liên quan đến việc quản trị công ty khi nhà quản trị sở hữu ít cổ phiếu và không cảm thấy là đối tác cùng sở hữu công ty Những nhà quản trị này thường thích những chiến lược làm tăng thu nhập của họ từ lương và thưởng thay vì tạo lợi ích lớn cho cổ đông, dẫn đến sự giảm giá thị trường của cổ phiếu

và các quyết định chiến lược không đạt được mức tối ưu cho cổ đông Để giải quyết vấn

đề này, người đại diện cần liên kết lợi ích riêng của họ với lợi ích của những người đại diện thông qua việc sử dụng các kế hoạch thưởng cho nhà quản trị cấp cao Tuy nhiên, việc tăng quy mô công ty bằng cách mua lại và sáp nhập công ty cũng có thể dẫn đến

Trang 10

những hệ quả không tốt khi các nhà quản trị cấp cao khuyến khích chính sách này để tăngthù lao và mở rộng cơ hội thăng tiến cho cấp dưới của họ.

CHƯƠNG 4: MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI

*Trả lời cho câu hỏi What của chương: mục I Môi trường bên ngoài của công ty: Môi

trường vĩ mô, mục II Môi trường ngành, mục III Phân tích ngành và cạnh tranh và mục

IV Môi trường hoạt động

*Trả lời cho câu hỏi How của chương: mục V Nhấn mạnh đến các yếu tố môi trường.

* Ý nghĩa của từng mục

- I Môi trường bên ngoài của công ty: Môi trường vĩ mô: Mục này nói về tác động

của môi trường bên ngoài đến việc hoạt động của các công ty Môi trường bên ngoài này được phân thành ba nhóm tương tác lẫn nhau gồm môi trường vĩ mô, ngành và hoạt động Trong đó, môi trường vĩ mô bao gồm nhiều yếu tố như kinh tế, xã hội, chính trị, công nghệ và sinh thái, ảnh hưởng đến các hoạt động của công ty bằng cách tạo ra các cơ hội, đe dọa và hạn chế

+ I.1 Các yếu tố kinh tế: Mục này trình bày về các yếu tố kinh tế và vai trò của chúng

đối với các công ty Nó đề cập đến tầm quan trọng của việc đánh giá và theo dõi các xu hướng kinh tế, bao gồm tình hình tài chính, lãi suất, tỷ lệ lạm phát và xu hướng tăng trưởng của sản lượng quốc nội, cũng như tác động của chúng đến các phân khúc thị trường khác nhau Nó cũng đề cập đến một số thay đổi và rủi ro có thể xảy ra khi các công ty không thực hiện đánh giá kinh tế đầy đủ

+ I.2 Các yếu tố xã hội: Mục này trình bày về những yếu tố xã hội có ảnh hưởng đến

doanh nghiệp và các thay đổi xã hội gần đây Các yếu tố xã hội bao gồm niềm tin, giá trị, thái độ, quan điểm và phong cách sống của con người, và chúng được hình thành và phát triển từ bối cảnh nhân khẩu học, tôn giáo, giáo dục và đạo đức Những thay đổi xã hội sẽ dẫn đến sự thay đổi trong nhu cầu về các sản phẩm và hoạt động giải trí Ngoài ra, đoạn văn cũng đề cập đến các thay đổi trong hoạt động kinh doanh, ví dụ như sự gia tăng hình thức nhượng quyền kinh doanh tại Ấn Độ và sự tham gia của phụ nữ vào thị trường lao động

+ I.3 Các yếu tố chính trị: Mục này đề cập đến tầm quan trọng của yếu tố chính trị

trong việc thiết lập chiến lược công ty Các nhà quản trị cần xem xét chiều hướng và sự

ổn định của các yếu tố chính trị như các quy định pháp luật và ràng buộc chính trị Các yếu tố này ảnh hưởng đến quyết định về giao dịch công bằng, luật chống độc quyền, các quy định về thuế, tiền lương tối thiểu, chính sách định giá và hạn chế ô nhiễm môi

trường, và các quy định khác nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động, người tiêu dùng, cộng đồng, và môi trường Tuy nhiên, một số hoạt động chính trị như ban hành luật

Trang 11

bản quyền, trợ cấp của chính phủ, và tài trợ cho hoạt động nghiên cứu có thể tạo ra lợi íchcho công ty.

+ I.4 Các yếu tố thuộc về công nghệ: Mục này nói về tầm quan trọng của yếu tố

công nghệ trong môi trường kinh doanh và cách doanh nghiệp có thể sử dụng dự báo công nghệ để đưa ra các quyết định chiến lược Doanh nghiệp cần phải nhận thức được

sự thay đổi về công nghệ và cố gắng nắm bắt các thành tựu công nghệ hiện tại và tương lai có thể tác động đến sản phẩm và dịch vụ của mình Điều này đặc biệt quan trọng đối với các công ty đang hoạt động trong các ngành đang có sự thay đổi đột biến Các công ty

có thể sử dụng dự báo công nghệ để đưa ra các quyết định chiến lược, cảnh báo các mối

đe dọa và cơ hội sắp xuất hiện và duy trì và cải thiện lợi nhuận trong những ngành đang tăng trưởng

+ I.5 Các yếu tố thuộc về sinh thái học: Mục này nói về yếu tố sinh thái học trong

môi trường vĩ mô Mối quan hệ tương tác giữa hoạt động kinh doanh và môi trường sinh thái là yếu tố quan trọng trong môi trường vĩ mô Thuật ngữ môi trường sinh thái đề cập đến mối quan hệ giữa con người, các động vật, không khí, đất đai, và nguồn nước hỗ trợ cho chúng Một số đe dọa môi trường sinh thái làm ảnh hưởng đến cuộc sống của con người, bao gồm tình trạng nóng lên toàn cầu, mất đi sự đa dạng sinh học và môi trường sống, cũng như ô nhiễm không khí, nước và đất đai Tình trạng mất đi sự đa dạng sinh học và môi trường là một vấn đề quan trọng, vì các hệ thực vật và động vật đang cạn kiệt với tốc độ nhanh, làm ảnh hưởng đến cân bằng sinh học của hệ sinh thái Các hoạt động kinh tế cũng có mối quan hệ với sự tổn thất về sinh thái Sự nhiễu loạn môi trường tự nhiên là nguyên nhân chủ yếu gây ra sự tổn hại sinh học trên diện rộng

- II Môi trường ngành: mục này giải thích về tầm quan trọng của việc hiểu và phân tích

môi trường vĩ mô trong hoạch định chiến lược của một công ty, và cách mô hình phân tích áp lực cạnh tranh của Porter có thể giúp cho nhà quản trị chiến lược liên kết sự tác động của các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô đến môi trường hoạt động của công ty

+ II.1 Các áp lực cạnh tranh giúp định vị chiến lược như thế nào: mục này nói về

vai trò của áp lực cạnh tranh trong định hướng chiến lược của một công ty Các áp lực cạnh tranh có thể đến từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm các đối thủ cạnh tranh trên thị trường, khách hàng, nhà cung ứng, những người mới nhập cuộc và các nhà sản xuất sản phẩm thay thế Mức độ của áp lực cạnh tranh ảnh hưởng đến tiềm năng sinh lợi của một ngành Trong một ngành có sự cạnh tranh hoàn hảo, việc dùng chiến thuật để giành lợi thế là không bị kiểm soát và cơ hội đạt lợi nhuận cao trong dài hạn là khó có Tuy nhiên, các nhà chiến lược công ty luôn tìm kiếm vị thế trong ngành để có thể phản ứng trước các

áp lực hay gây ảnh hưởng đến chúng theo hướng có lợi Nếu được xử lý thích hợp, các

Trang 12

nhà chiến lược có thể phân tích nguồn tạo nên cạnh tranh để đào sâu vào những điều ẩn dưới bề mặt của ngành.

+ II.2 Các áp lực cạnh tranh: mục này nói về tầm quan trọng của các áp lực cạnh

tranh trong việc xác định khả năng sinh lợi của một ngành và thiết lập chiến lược kinh doanh Các áp lực cạnh tranh có thể ảnh hưởng đến công ty, ngay cả khi công ty đang có

vị thế mạnh trong ngành Các áp lực cạnh tranh khác nhau sẽ có tác động khác nhau đến các ngành và các công ty trong ngành đó Mỗi ngành có cấu trúc và đặc trưng riêng, do

đó các công ty cần phải thích ứng và nhận ra tín hiệu từ môi trường để tạo ra lợi thế cạnh tranh Việc xác định mức độ cạnh tranh trong các ngành cung cấp sản phẩm và dịch vụ là rất quan trọng và các nguyên tắc chung được áp dụng cho tất cả các loại hình kinh doanh

II.2.1 Áp lực của người mới nhập cuộc: mục này nói về áp lực của người mới

nhập cuộc vào một ngành kinh doanh Những người mới có thể làm tăng sản lượng trong ngành, tăng sự đa dạng hóa thị phần và nguồn lực Tuy nhiên, rào cản gia nhập ngành cao và phản ứng của đối thủ cạnh tranh sẽ tác động đến mức độ đe dọa của người mới Có sáu yếu tố ảnh hưởng đến rào cản gia nhập ngành, bao gồmhiệu quả kinh tế theo quy mô, khác biệt hóa sản phẩm, yêu cầu vốn lớn, thương hiệu mạnh, quyền sở hữu trí tuệ, và quy định pháp lý Mỗi yếu tố có thể tạo ra rào cản khác nhau và gây khó khăn cho người mới nhập cuộc vào ngành kinh doanh

II.2.2 Áp lực của nhà cung ứng: mục này đề cập đến tác động của nhà cung ứng

lên ngành sản xuất Những nhà cung ứng có quyền lực có thể tăng giá hoặc giảm chất lượng của sản phẩm và dịch vụ mà họ cung cấp, ảnh hưởng đến khả năng sinhlợi của ngành công nghiệp Sức mạnh của từng nhà cung ứng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tính tập trung của thị trường cung ứng, tính độc đáo hay khác biệt hóa của sản phẩm cung ứng, chi phí chuyển đổi, cạnh tranh với các nhà cung ứng khác

và quan hệ với khách hàng Nhà cung ứng mạnh sẽ có sức ảnh hưởng lớn đến các đối tác kinh doanh và có thể làm giảm lợi nhuận của ngành sản xuất

II.2.3 Áp lực của người mua: mục này đề cập đến áp lực của người mua đối với

nhà sản xuất và cách những yếu tố như tính chuẩn hóa và tính tập trung của người mua, tầm quan trọng của sản phẩm và mức lợi nhuận của người mua có thể ảnh hưởng đến giá cả và chất lượng sản phẩm Nếu người mua mua hàng với số lượng lớn hoặc sản phẩm của nhà sản xuất không phổ thông, người mua có quyền lựa chọn và áp lực của họ đối với nhà sản xuất sẽ cao hơn Ngoài ra, đối với những sản phẩm được sử dụng lâu dài và tạo sự tiết kiệm chi phí, người mua sẽ tập trung vào chất lượng hơn là giá cả

II.2.4 Áp lực từ sản phẩm thay thế: mục này nói về tác động của các sản phẩm

thay thế đến ngành công nghiệp Việc đặt giới hạn định giá cho các sản phẩm thay thế giới hạn tiềm năng của ngành Các sản phẩm thay thế có thể giới hạn khả năng

Trang 13

sinh lợi của doanh nghiệp trong ngành và làm giảm sự thịnh vượng của ngành Các sản phẩm thay thế càng hấp dẫn khi cân đối bù trừ giữa giá và chất lượng so với sản phẩm hiện hữu trong ngành Những sản phẩm thay thế có xu hướng cải tiến mạnh và được sản xuất bởi ngành công nghiệp có tỷ suất lợi nhuận cao sẽ tạo

ra áp lực cạnh tranh mạnh Các nhà sản xuất phải giảm giá hoặc cải thiện chất lượng để cạnh tranh với các sản phẩm thay thế

II.2.5 Cạnh tranh trong nội bộ ngành: mục này giải thích về cạnh tranh trong

nội bộ ngành sản xuất, và các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ cạnh tranh trong ngành Các yếu tố bao gồm số lượng đối thủ cạnh tranh, tăng trưởng ngành, sự khác biệt về sản phẩm hoặc dịch vụ, chi phí cố định, công suất sản xuất, rào cản để

ra khỏi ngành và sự đa dạng hóa chiến lược của đối thủ cạnh tranh Mục này cũng nhấn mạnh rằng trong giai đoạn bão hòa của ngành sản xuất, sự giảm sút lợi nhuận

có thể dẫn đến sự tái cấu trúc của ngành sản xuất

- III Phân tích ngành và cạnh tranh: mục này nhấn mạnh về việc phân tích ngành và

cạnh tranh để xây dựng một chiến lược khả thi cho một công ty Để làm được điều này, các nhà quản trị cần trả lời 4 câu hỏi quan trọng: ranh giới hoạt động của ngành là gì, cấu trúc của ngành ra sao, công ty nào là đối thủ cạnh tranh và những yếu tố nào quyết định cạnh tranh Các câu trả lời cho các câu hỏi này sẽ cung cấp nền tảng cho các nhà quản trị cao cấp để chọn một chiến lược phù hợp cho công ty của họ

+ III.1 Ranh giới hoạt động trong ngành: mục này nói về tầm quan trọng của việc

xác định ranh giới hoạt động trong ngành , các vấn đề khi xác định ranh giới hoạt động trong ngành, định nghĩa về tính khả thi và đường công năng lực

III.1.1 Tầm quan trọng của việc xác định ranh giới hoạt động trong ngành:

mục này giải thích ý nghĩa của việc xác định ranh giới của một ngành sản xuất, đặc biệt là những ngành sản xuất có sản phẩm tương tự nhau như ngành sản xuất máy vi tính và ngành công nghiệp điện tử Việc xác định ranh giới giúp các nhà quản trị cấp cao của doanh nghiệp xác định lĩnh vực mà công ty tham gia cạnh tranh và tập trung sự chú ý vào các đối thủ cạnh tranh Nó cũng giúp doanh nghiệpnhận dạng các nhà sản xuất sản phẩm thay thế Việc xác định ranh giới hoạt động của ngành cũng giúp tập trung vào các vấn đề quan trọng trong ngành và đảm bảo

sự tiến bộ của ngành

III.1.2 Các vấn đề khi xác định ranh giới hoạt động của ngành: mục này đề

cập đến những khó khăn và thách thức trong việc xác định ranh giới hoạt động củamột ngành công nghiệp Việc này yêu cầu sự cẩn trọng và tư duy hình tượng để đưa ra những quyết định phù hợp và hiệu quả Bài viết cũng đề cập đến những thay đổi năng động trong các ngành công nghiệp, sự phát triển của công nghệ, sự xuất hiện của những ngành mới và sự toàn cầu hóa trong quá trình xác định ranh

Ngày đăng: 21/05/2023, 16:10

w