LỜI NÓI ĐẦU Đối với các doanh nghiệp, việc tạo ra sản phẩm là thứ quan trọng nhất vì nó có vai trò rất quan trọng Đặc biệt nhất là chất lượng của sản phẩm quyết định sự sống còn của các doanh nghiệp v.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Đối với các doanh nghiệp, việc tạo ra sản phẩm là thứ quan trọng nhất vì nó có vaitrò rất quan trọng Đặc biệt nhất là chất lượng của sản phẩm quyết định sự sống còncủa các doanh nghiệp và trong lúc sản xuất, các sẩn phẩm phải đạt được chất lượngtheo đúng tiêu chuẩn hiện nay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thị trường nhất làngười tiêu dùng
Ngoài ra, đi song với sản phẩm thì cũng không thể nào thiếu được các công cu quản
lý chất lượng hay phải đạt theo tiêu chuẩn ISO Doanh nghiệp nào tạo ra sản phẩm cóchất lượng tốt, giá cả hợp lí với túi tiền của người tiêu dùng thì sẽ có khả năng dànhthắng lợi trong cạnh tranh và ngược lại sẽ không đứng vững trên thị trường
Ngành công nghiệp sữa Việt Nam đang phát triển rất nhanh và được xem là mộttrong những ngành quan trọng nhất đã đưa nền kinh tế nước nhà phát triển một cáchnhanh chóng Và nhìn lại năm 2019 vừa qua, ngành này tính đến cuối năm 2018, sảnlượng sữa tươi nguyên liệu sản xuất trong nước ước đạt tăng 6.2% so với cùng kỳ năm2017; doanh thu tiêu thụ sữa nước tại Việt Nam tăng 10.9% so với năm 2017 Doanhthu tiêu thụ sữa bột tăng trưởng liên tục trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2018,với tốc độ tăng trưởng CAGR trong giai đoạn này đạt 19.4%
Thêm vào đó, Vinamilk là một trong những công ty có quy mô hàng đầu Việt Nam
và đóng góp to lớn vào sự phồn thịnh của đất nước Các đơn vị trực thuộc củaVinamilk gồm 3 chi nhánh, 15 nhà máy, 2 kho vận và 3 công ty con luôn sáng tạo, nỗlực không ngừng để thương hiệu vươn đến tầm cao mới và trong sản xuất công ty này
đã áp dụng được các công cụ quản lí chất lượng hay đạt theo tiêu chuẩn ISO để giúpcho sản phẩm của mình ngày càng hoàn hảo hơn nữa Nên chính vì thế, nhóm em đãchọn “Khảo sát việc áp dụng các công cụ của quản lí chất lượng trong doanh nghiệp đểcải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm Vinamilk.”
Trang 2CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
I Giới thiệu công ty
- Công ty cổ phần sữa Việt Nam tiền thân là công ty sữa Việt Nam thành lập ngày 20tháng 8 năm 1976, năm 2003 được cổ phần hóa thành công ty cổ phần sữa ViệtNam Vinamilk
- Trụ sở chính: Số 10, Đường Tân Trào, Phường Tân Trào, Quận 7, TP.HCM
- Điện thoại: (+84.8)54 155 555, Fax: (+84.8) 54 161 226
- Email: vinamilk@vinamilk.com.vn Website: www.vinamilk.com.vn
- Đến nay Vinamilk đã trở thành công ty hàng đầu Việt Nam về chế biến và cungcấp các sản phẩm về sữa, được xếp hạng trong Top 10 thương hiệu hàng đầu củaViệt Nam Với mạng lưới phân phối rộng rãi, Vinamilk không nhứng chiếm 75%thị phần sữa trong nước mà còn xuất khẩu các sản phẩm của mình ra nhiều nướctrên thế giới như: Pháp, Canada…
- Cam kết chất lượng quốc tế, chất lượng Vinamilk đã khẳng định mục tiêu chinhphục mọi người không phân biệt biên giới quốc gia của thương hiệu Vinamilk Chủđộng hội nhập, Vianamilk dã chuẩn bị sẵn sàng từ nhân lực đến cơ sở vật chất, khảnăng kinh doanh để bước vào thị trường các nước WHO một cách vững vàng mộtdấu ấn thương hiệu Việt Nam
Trang 3 Nền xanh: Biểu trượng đồng cỏ, thiên nhiên, nguồn dinh dưỡng
Sologan: “Chất lượng quốc tế-chất lượng Vinamilk” Câu khẩu hiệu củacông ty mang ý nghĩa Vinamilk luôn luôn đảm bảo sẽ cung cấp cho kháchhàng những sản phẩm mang chất lượng tốt nhất, đáp ứng được tiêu chuẩnquốc tế
- Triết lý kinh doanh: “Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứngmọi nhu cầu của khách hàng Vinamilk tâm niệm rằng chất lượng và sáng tạo làngười bạn đồng hành của Vinamilk Chính sách đảm bảo chất lượng về an toàn vệ
Trang 4sinh thực phẩm với giá cạnh tranh, tôn trọng đạo đức kinh doanh và tuân theo luậtđịnh”.
2 Giá trị cốt lõi
- Chính trực: liêm minh, trung trực trong ứng xử và trong các giao dịch
- Tôn trọng: tôn trọng bản thân, tôn trọng đồng nghiệp, tôn trọng công ty, đối tác,hợp tác trọng sự tôn trọng
- Công bằng: công bằng với nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và bên liên quan
- Tuân thủ: tuân thủ pháp luật, Bộ Quy tắc ứng xử và các quy chế, chính sách, quyđịnh của công ty
- Đạo đức: tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành động đạo đức
3 Mục tiêu
- Định vị thương hiệu như một niềm tự hào của người Việt Nam
- Xây dựng giá trị tình cảm mới của thương hiệu Vinamilk hiện thân của cuộc sống
- Không ngừng phát triển quy mô và tầm vóc, thực hiện mục tiêu phủ hàng đến tậncác xã phường trên toàn quốc
- Vươn xa hơn đến các thị trường khó tính nhất: Mỹ, Nhật,…
4 Chiến lược
- Đẩy mạnh quảng cáo hình ảnh của công ty
- Biến đối thủ thành đối tác bắt tay với các tập đoàn lớn: Vinamilk đã hợp tác với cáctập đoàn có tên tuổi như Sabmiller Aisa B.V, Campina,…để cho ra đời các sảnphẩm có chất lượng cao trên công nghệ tiên tiến nhất
- Vinamilk ngày càng đa dạng hóa các dòng sản phẩm với những mẫu mã đẹp đadạng không chỉ ngon, bổ mà còn phù hợp vơi cuộc sống hiện đại
II Chính sách chất lượng
- Chính sách chất lượng của công ty Vinamilk là luôn thỏa mãn có trách nhiệm vớikhách hàng bằng cách đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, đảm bảo chất lượng, antoàn vệ sinh thực phẩm với giá cả cạnh tranh theo luật định
- Mục tiêu của Vinamilk là nâng tầm chất lượng quốc tế các sản phẩm sữa, từ đó tạo
ra cơ hội cho trẻ em Việt Nam được sử dụng sản phẩm dinh dưỡng không thua kémsản phẩm sữa nước ngoài với giá cả hợp lý
- Để thực hiện các chính sách trên Vinamilk đã cam kết: “Trang thiết bị hàng đầu,phòng thí nghiệm, máy móc, công nghệ hiện đại bậc nhất, Vinamilk tự hòa cùng
Trang 5các chuyên gia danh tiếng trong và ngoài nước đồng tâm hợp lực làm hết sức mình
đê mang lại những sản phẩm dinh dưỡng tốt nhất hoàn hảo nhất
- Biết bao con người làm việc ngày đêm Biết bao tâm huyết và trách nhiệm chắtchiu, gửi gắm trong từng sản phẩm Tất cả vì ước nguyện chăm sóc sức khỏe cộngđồng, cho tương lai thế hệ mai sau, bằng tất cả tấm lòng”
Trang 6CHƯƠNG 2: CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG
I Phiếu kiểm tra (Check sheft)
1 Khái niêm
- Phiếu kiểm tra là một biểu mẫu dùng thu thập và ghi chép dữ liệu một cách trựcquan, nhất quán và tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân tích
2 Vai trò
- Kiểm tra lý do sản phẩm bị trả lại
- Kiểm tra vị trí các khuyết tật
- Tìm nguyên nhân gây ra khuyết tật
- Kiểm tra sự phân bố của dây chuyền sản xuất
- Phúc tra công việc kiểm tra cuối cùng
- Bảng kê để trưng cầu ý kiến khách hang
3 Các bước để xây dụng phiếu kiểm tra
- Xác định dạng mẫu: Xây dựng biểu mẫu ghi chép dữ liệu, cung cấp thông tin về:+ Người kiểm tra
+ Địa điểm, thời gian và cách thức kiểm tra
- Thử nghiệm trước biểu mẫu: Thu thập, lưu trữ một số dữ liệu
- Xem xét và sửa đổi biểu mẫu nếu cần thiết
II Biểu đồ quá trình (lưu đồ - Flow chart)
1 Khái niệm
Trang 7- Biểu đồ quá trình là một dạng biểu đồ mô tả một quá trình bằng cách sử dụngnhững hình ảnh hoặc những kí hiệu kỹ thuật nhằm cung cấp sự hiểu biết đầy đủ vềcác đầu ra và dòng chảy của quá trình.
2 Vai trò
- Mô tả quá trình hiện hành Xác định công việc cần sửa đổi, cải tiến để hoàn thiện,thiết kế lại quá trình
- Cải tiến thông tin đối với mọi bước của quá trình
- Thiết kế quá trình đổi mới
- Những ký hiệu thường được sử dụng:
3 Các bước xây dụng biểu đồ quá trình:
Trang 8- Bước 1: Xác định sự bắt đầu và kết thúc.
- Bước 2: Xác định các bước (hoạt động, quyết định, đầu vào, đầu ra)
- Bước 3: Thiết lập một dự thảo biểu đồ quá trình
- Bước 4: Xem xét lại dự thảo biểu đồ quá trình để trình bày quá trình đó
- Bước 5: Thẩm tra, cải tiến biểu đồ quá trình dựa trên sự xem xét lại
III Biểu đồ nhân quả (Cause and effect diagram):
1 Khái niệm
- Biểu đồ nhân quả là một công cụ được sử dụng để suy nghĩ và trình bày mối quan
hệ giữa một kết quả với các nguyên nhân chính và nguyên nhân phụ được trình bàygiống như một xương cá
Hình: Biểu đồ tương quan các nguyên nhân gây ra lỗi có vật lạ trong chai
2 Vai trò
- Liệt kê và phân tích nguyên nhân làm quá trình biến động
- Định rõ những nguyên nhân cần xử lý trước và thứ tự công việc cần xử lý
- Có tác dụng tích cực trong việc đào tạo, huấn luyện cán bộ kỹ thuật và kiểm tra
- Nâng cao sự hiểu biết, tư duy logic và sự gắn bó giữa các thành viên
3 Các bước thiết lập biểu đồ nhân quả
- Bước 1: Xác định chỉ tiêu chất lượng cần phân tích
- Bước 2: Xác định những nguyên nhân chính (nguyên nhân cấp 1)
- Bước 3: Phát triển biểu đồ bằng cách liệt kê những nguyên nhân ở cấp tiếp theo(nguyên nhân phụ)
Trang 9- Bước 4: Sau khi phác thảo xong hội thảo với những người liên quan Tìm đầy đủnhất các nguyên nhân.
- Bước 5: Điều chỉnh các yếu tố
- Bước 6: Lựa chọn một số lượng nhỏ (3 đến 5) nguyên nhân chính Sau đó cần cóthêm những hoạt động như: thu thập số liệu, kiểm soát các nguyên nhân
IV Biểu đồ Pareto (Pareto chart)
1 Khái niệm
- Biểu đồ Pareto là một biểu đồ hình cột dùng để chỉ mức độ xảy ra của các nhómvấn đề về chất lượng, được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến nhỏ
2 Vai trò
- Chi biết nguyên nhân hoặc nhóm nguyên nhân quan trọng nhất
- Cho biết vị trí của từng nguyên nhân hay nhóm nguyên nhân
- Cho thấy hiêu quả của việc cải tiến
3 Cách lập biểu đồ Pareto
- Bước 1: Quyết định vấn đề điều tra và cách thức thu thập số liệu
- Bước 2: Thu thập số liệu
- Bước 3: Sắp xếp dữ liệu và tính tần suất tích lũy
- Bước 4: Vẽ biểu đồ Pareto
Trang 10V Biểu đồ kiểm soát (Control chart).
1 Khái niệm
- Là đồ thị diễn tả sự sống động của chỉ tiêu chất lượng và các đường kiểm soát là:đường trung tâm, đường giới hạn trên và đường giới hạn dưới
2 Vai trò
- Dự đoán, đánh giá sự ổn định của quá trình
- Kiểm soát Xác định khi nào cần điều chỉnh quá trình
- Xác định sự cải tiến của quá trình
3 Phân loại
Trang 114 Các bước xây dụng biểu đồ kiểm soát.
- Bước 1: Thu thập dữ liệu
- Bước 2: Xác định đường tâm bằng cách tính các giá trị trung bình theo công thứccủa loại biểu đồ kiểm soát cần thiết lập
- Bước 3: Tính giá trị các đường kiểm soát theo công thức của loại biểu đồ cần lập
- Trình bày kiểu biến động
- Thông tin trực quan về cách thức diễn biến của quá trình
- Kiểm tra và đánh giá khả năng của các yếu tố đầu vào
- Kiểm soát quá trình, phát hiện sai sót
3 Các bước cơ bản xây dụng biểu đồ
- Bước 1: Xác định giá trị lớn nhất (Xmax) và giá trị nhỏ nhất (Xmin).
- Bước 2: Tính độ rộng của toàn dữ liệu : R= Xmax - Xmin.
- Bước 3: Xác định số lớp K
- Bước 4: Xác định độ rộng của lớp : H= R/K
- Bước 5: Xác định đơn vị và giá trị của giới hạn lớp = H/2
- Bước 6: Xác định biên giới của lớp để lập biểu đồ cột, trong đó biên giới của lớpthứ nhất = Xmin – H/2
- Bước 7: Lập bảng phân bố tần suất bằng cách ghi các lớp với giới hạn trên và dướilần lượt trong một cột Đếm số lần xuất hiện của giá trị thu thập trong từng lớp vàghi tần số xuất hiện vào cột bên cạnh
- Bước 8: Vẽ biểu đồ phân bố mật đô: Trực tung là tần suất, trục hoành là các lớp
- Bước 9: Ghi các ký hiệu cần thiết lên biểu đồ và nhận xét tình trạng của quá tìnhsản xuất
Trang 12VII Biểu đồ phân tán (Scatter diagram).
1 Khái niệm
- Biểu đồ phân tán là một kỹ thuật đồ thị để nghiên cứu mối quan hệ giữ hai đặc tính.Biểu đồ phân tán trình bày các cặp số như là một đám mây điểm Mối quan hệ giữđặc tính liên hệ được suy ra từ hình dạng các đám mây đó
2 Vai trò
- Phát hiện và trình bày các mối quan hệ giữa hai số liệu liên hệ
- Từ đó cho phép tang cường khả năng kiểm soát quá trình cũng như kiểm tra vàphát hiện các vấn đề của quá trình
3 Các bước cơ bản để xây dựng biểu đồ phân tán:
- Bước 1: Thu thập các số liệu theo từng cặp (x, y) mà ta muốn biết mối quan hệgiữa các giá trị trong đó sau đó sắp xếp số liệu vào bảng
- Bước 2: Xây dựng hệ trục tọa đô xOy
- Bước 3: Tìm Xmax và Xmin, dùng giá trị này để chia trục hoành và trục tung Cả haitrục có chiều dài như nhau
- Bước 4: Đánh dấu các cặp số liệu (x, y) trên biểu đồ
- Bước 5: Kiểm tra hình dạng của đám mây để phát hiện ra loại và mức độ của cácmối quan hệ đó
Trang 13CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG TẠI VINAMILK
I Quy trình quản lí chất lượng tại Vinamilk
1 Quy trình sản xuất sữa tươi của Vinamilk
- Sữa lấy từ bò nuôi bằng cỏ tự nhiên, không dùng phân hóa học và không tiêmthuốc kháng sinh
- Sau khi sữa bò tươi nguyên liệu đã được làm lạnh xuống nhỏ hơn hoặc bằng 4 độ
C, sữa sẽ được các xe bồn chuyên dụng tiếp nhận và vận chuyển về nhà máy Cáctrạm trung chuyển phải cử đại diện áp tải theo xe nhằm đảm bảo tuyệt đối an toàn
về số lượng và chất lượng sữa trong quá trình vận chuyển
- Sữa tươi tại nhà máy sau khi được kiểm tra chất lượng và qua thiết bị đo lường, lọc sẽđược nhập vào hệ thống bồn chứa lạnh (150 m3/bồn)
Trang 14- Từ bồn chứa lạnh, sữa tươi nguyên liệu sẽ qua các công đoạn chế biến: ly tâm táchkhuẩn, đồng hóa, thanh trùng, làm lạnh xuống 4 độ C và chuyển đến bồn chứa sẵnsàng cho chế biến tiệt trùng UHT Máy ly tâm tách khuẩn, giúp loại các vi khuẩn cóhại và bào tử vi sinh vật.
- Tiệt trùng UHT: Hệ thống tiệt trùng tiên tiến gia nhiệt sữa lên tới 140oC, sau đó sữađược làm lạnh nhanh xuống 25oC, giữ được hương vị tự nhiên và các thành phần dinhdưỡng, vitamin và khoáng chất của sản phẩm Sữa được chuyển đến chứa trong bồntiệt trùng chờ chiết rót vô trùng vào bao gói tiệt trùng
- Nhờ sự kết hợp của các yếu tố: công nghệ chế biến tiên tiến, công nghệ tiệt trùngUHT và công nghệ chiết rót vô trùng, sản phẩm có thể giữ được hương vị tươi ngontrong thời gian 6 tháng mà không cần chất bảo quản
- Tại nhà máy có các robot LGV vận hành tự động sẽ chuyển pallet thành phẩm đếnkhu vực kho thông minh Ngoài ra, LGV còn vận chuyển các cuộn bao bì và vật liệubao gói đến các máy một cách tự động
- Hệ thống vận hành tại nhà máy dựa trên giải pháp tự động hoá Tetra Plant Master,cho phép kết nối và tích hợp toàn bộ nhà máy từ nguyên liệu đầu vào cho đến thànhphẩm Nhờ đó nhà máy có thể điều khiển mọi hoạt động diễn ra trong nhà máy, theodõi và kiểm soát chất lượng một cách liên tục
Quy trình chế biến sữa khép kín của Vinamilk Ảnh nguồn Vinamilk
- Lưu đồ quy trình sản xuất sữa thanh trùng của Vinamilk
Trang 15- Giai đoạn đồng hóa: giúp sữa thành phẩm có thể bảo quản lâu hơn.
Sữa nguyên liệu
Trang 16- Giai đoạn thanh trùng: giúp nâng cao chất lượng và kéo dài thời gian bảo quản sữa,nhờ sử dụng chế độ “nhiệt độ cao-thời gian ngắn” đã tiêu diệt và ức chế các vi sinhvật có hại.
- Giai đoạn rót sản phẩm và bao gói: yêu cầu quan trọng của quá trình rót sản phẩm
là phải thực hiện trong điều kiện vô trùng để tránh tái nhiễm vi sinh vật vào sảnphẩm vì vậy, vấn đề vệ sinh thiết bị, nhà xưởng tại khu vực chiết rót, sản xuất bao
bì và bao gói cần phải được quan tâm hàng đầu
- Giai đoạn bào quản sản phẩm: cần tránh ánh nắng mặt trời và bảo quản ở nhiệt độthấp để chất lượng sản phẩm tốt nhất
2 Áp dụng cộng nghệ 4.0 vào quản lí chất lượng
Resort Bò sữa Vinamilk – “Resort” lý tưởng cho những cô bò hạnh phúc
- Chăn nuôi bò sữa 4.0 sẽ khắc phục triệt để các khuyết điểm so với truyền thống Tạo
ra môi trường sinh thái tốt nhất, lý tưởng nhất cho các cô bò được sống hạnh phúc,khỏe mạnh như trong "resort" ngay tại vùng nhiệt đới
- Đàn bò khỏe mạnh, hạnh phúc sẽ cho ra dòng sữa thuần khiết, mát lành, dinh dưỡngtốt nhất và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và mang lại những sản phẩm lượng tốtnhất cho người tiêu dung
3 Áp dụng hệ thống kiểm soát chất lượng sản xuất đạt chuẩn quốc tế