1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương triết học hnue

45 405 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Triết Học Mác - Lênin
Người hướng dẫn Vũ Thị Hải
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Khoa Ngữ Văn
Thể loại Bài tập kiểm tra giữa kỳ
Năm xuất bản 2022 - 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 101,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI KHOA NGỮ VĂN BÀI TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ MÔN HỌC TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN Giảng viên Vũ Thị Hải Sinh viên Phạm Thành Đạt Mã sinh viên 725601082 Ngày sinh 2.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

KHOA NGỮ VĂN

BÀI TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ

MÔN HỌC: TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN

Giảng viên : Vũ Thị Hải

Trang 2

MỤC LỤC

Lời mở đầu: 3

Hệ thống câu hỏi: 4

Câu 1: 5

Câu 2: 7

Câu 3: 9

Câu 4: 11

Câu 5: 13

Câu 6: 14

Câu 7: 16

Câu 8: 17

Câu 9: 19

Câu 10: 20

Câu 11: 21

Câu 12: 25

Câu 13: 28

Câu 14: 31

Câu 15: 32

Câu 16: 34

Câu 17: 36

Câu 18: 37

Câu 19: 41

Tài liệu tham khảo: 43

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Cảm ơn cô đã giảng dạy những bài giảng tuyệt vời, khiến cho em mở mang tầm hiểu biết và làm giàu đẹp thêm nhân sinh quan hạn hẹp của trẻ dại Em là một sinh viên đi học không đầy đủ tất cả các buổi, cũng không dơ tay phát biểu trong giờ của cô Nhưng quan trọng nhất là em luôn chú tâm và hướng đến những điều cô giảng và truyền tải Mọi kiến thức, từ cách mà cô đưa em vào thế giới của chủ nghĩa Mác - Lênin đều rất tuyệt vời và cho em cái nhìn khác biệt

mà em chưa từng có Em là một người hữu thần, người có đạo trước khi học môn học này! Ở ngôi trường đại học cũ, em đã từng học triết nhưng chưa ai có thể đưa em đi xa với hệ tư tưởng này Em có nghiên cứu Phật giáo, có nghiên cứu thiên chúa giáo và thật hoan hỷ ! Lúc này em được khám phá một hệ tư tưởng mới của thiên tài C.Mác – Ăng Ghen và Lênin Cô đã cho em cảm nhận sâu sắc được rằng : dù là tư tưởng đặt trong một hệ quy chiếu nào Tất cả đều hướng đến một sự phát triển Những điều bổ ích này chắc chắn sẽ định hướng và giúp em rất nhiều trên con đường tương lai Em hi vọng bản thân sau này cũng

sẽ trở thành một người giáo viên tâm huyết giống như cô, có thể truyền thật nhiều cảm hứng cho học trò! Dưới đây là bài ôn tập của em, học triết em cảm nhận được rất nhiều điều bổ ích là vậy Nhưng em tin rằng bài làm của em sẽ còn thiếu sót nhiều vô cùng, bởi em chưa thực sự biết một quy chuẩn nào về cách để trình bày một câu triết học chuẩn mực Em xin phép trình bày theo cách của chính mình tự nghĩ ra mà em cảm thấy là đúng Em cũng tin rằng: cô là một người yêu thích sự động não của học trò, cô vẫn luôn dạy để đưa học trò tới nhiều chiêm nghiệm sâu sắc, nên việc trình bày của em sẽ ổn thôi Một lần nữa cảm ơn Cô rất nhiều! Chúc cô thật nhiều sức khỏe, luôn vui vẻ, tràn đầy năng lượng của sự trẻ trung và hoan hỷ.

Thân kính!

Thành Đạt

Trang 4

HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN TẬP TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN

1 Phân tích vấn đề cơ bản của triết học ?

2 Phân tích định nghĩa vật chất của Lê Nin và nêu ý nghĩa ?

3 Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?

9 Phân tích nguyên lý mối liên phổ biến?

10.Phân tích nguyên lý về sự phát triển?

11.Hãy phân tích quy luật lượng - chất ?

12.Hãy phân tích quy luật phủ định của phủ định?

13.Thực tiễn và vai trò của thực tiễn?

14.Sản xuất vật chất và vai trò của sản xuất vật chất?

15.Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất?

16.Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng?

17.Vấn đề nguồn gốc bản chất đặc trưng của nhà nước?

18.Phân tích Tồn tại xã hội và ý thức xã hội?

19.Bản chất con người theo quan điểm Mác xít trong triết học Mác?

Trang 5

Câu 1: Phân tích vấn đề cơ bản của triết học.

* Vấn đề cơ bản của triết học:

+ Ph Ăngghen khái quát: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là củatriết học hiện đại, là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại” [Tập 21, Biện chứng của tựnhiên hoặc là Chống Đuyrinh, tr 403] Vấn đề mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại cũngchính là vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

+ Đặc điểm vấn đề cơ bản của triết học: Đó là vấn đề rộng nhất, chung nhất giữa

vai trò là cơ sở, nền tảng định hướng cho việc giải quyết những vấn đề khác của triếthọc Giải quyết vấn đề này cũng là cơ sở thế giới quan, phương pháp luận cho hoạtđộng nhận thức và thực tiễn

+ Vấn đề cơ bản của triết học có 2 mặt, trả lời cho hai câu hỏi lớn: Mặt thứ nhất:

giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau; cái nào quyết định cái nào?

(bản thể luận); Mặt thứ hai: Con người có khả năng nhận thức thế giới không? (nhận

thức luận)

* Giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản đã phân chia triết học thành 2 trường

phái: chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

- Chủ nghĩa duy vật cho rằng, vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau; vật chất quyết định ý thức Chủ nghĩa duy vật bao gồm ba hình thức: chủ nghĩa duy vật

chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng

Chủ nghĩa duy vật chất phác được hình thành và phát triển ở thời kỳ cổ đại Tiêubiểu nhất phải kể đến trường phái Miles, Heraclites và đỉnh cao là Democrites Chủ nghĩa duy vật siêu hình hình thành và phát triển từ thế kỷ XV đến thế kỷXVIII Họ giải thích một cách duy vật về thế giới, nhưng đã xem xét thế giới bằng tưduy siêu hình nên họ coi thế giới như một cỗ máy được lắp ráp bởi nhiều bộ phận đơngiản khác nhau Tiêu biểu phải kể đến Diderot, La Metri,…

Chủ nghĩa duy vật biện chứng là hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duyvật, đã giải quyết vấn đề cơ bản một cách toàn diện nhất, bởi vậy nó đã trở thành thếgiới quan, phương pháp luận cho nhận thức khoa học và hoạt động thực tiễn

- Chủ nghĩa duy tâm cho rằng, ý thức (tinh thần) là cái có trước, vật chất là cái có sau, ý thức quyết định vật chất Chủ nghĩa duy tâm bao gồm: chủ nghĩa duy tâm khách

quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan

Trang 6

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con người, coi

toàn bộ thế giới khách quan chỉ là sự phức hợp của những cảm giác Tiêu biểu phải kểđến Berkeley, Makhơ,…

Chủ nghĩa duy tâm khách quan cũng thừa nhận tính thứ nhất của ý thức, tinh thần

nhưng đó là tinh thần khách quan, là lực lượng siêu nhiên ở bên ngoài thế giới vậtchất Tiêu biểu phải kể đến Plato, Hegel,…

- Ở một cách tiếp cận khác, trả lời cho câu hỏi thứ nhất, người ta có thể phân chia

ra thành ba trường phái: Nhất nguyên luận, nhị nguyên luận và đa nguyên luận: Nhất nguyên luận là những học thuyết triết học chỉ thừa nhận một trong hai thực thể hoặc là

vật chất hoặc là tinh thần là bản nguyên (nguồn gốc) của thế giới, quy định sự vận

động và phát triển của thế giới Nhị nguyên luận là những học thuyết triết học thừa

nhận cả vật chất và tinh thần đều là những nguồn gốc sinh thành và quy định sự vận

động và phát triển của thế giới vạn vật VÍ DỤ: Aristotles và Descarters,… Đa nguyên luận là những học thuyết triết học cho rằng có nhiều bản nguyên sinh thành ra thế giới

vạn vật Tiêu biểu phải kể đến Empedoc, Anaxago, (Ngũ hành phương Đông),…

* Giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học: Con người có thể nhận

thức được thế giới hay không? Trong lịch sử triết học, xuất hiện một số quan điểm sau: thuyết khả tri, thuyết bất khả tri luận, hoài nghi luận

+ Thuyết khả tri cho rằng, về mặt nguyên tắc, con người hoàn toàn có thể nhận

thức được thế giới, hiểu được bản chất của sự vật Vấn đề là trong giới hạn của một thế

hệ, của một thời đại, con người chưa thể nhận thức được trọn vẹn tất cả các bí ẩn củathế giới, tuy nhiên cùng với quá trình tồn tại và phát triển của loài người, con ngườihoàn toàn có thể đạt tới sự nhận thức đầy đủ về thế giới

+ Thuyết bất khả tri cho rằng, về nguyên tắc, con người không thể nhận thức

được thế giới, không thể hiểu được bản chất của các sự vật Những tri thức mà conngười có được chỉ là hình thức bề ngoài, hạn hẹp, cắt xén về đối tượng mà thôi Tiêubiểu phải kể đến I Kant,…

+ Hoài nghi luận: Nâng hoài nghi lên thành nguyên tắc, họ hoài nghi tất cả

những tri thức mà con người đã đạt được, cho rằng con người không thể nhận thứcđược chân lý khách quan Tiêu biểu phải kể đến chủ nghĩa hoài nghi thời cổ đại

Trang 7

Câu 2 : Phân tích định nghĩa của vật chất

- Định nghĩa vật chất của Lê - nin: “Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ

thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.

1.Vật chất là một phạm trù triết học.

“Vật chất” ở đây không thể hiểu theo nghĩa hẹp như là vật chất trong lĩnh vực vật

lý, hóa học, sinh học (nhôm, đồng, H2O, máu, nhiệt lượng, từ trường…) hay ngànhkhoa học thông thường khác… Cũng không thể hiểu như vật chất trong cuộc sốnghàng ngày (tiền bạc, cơm ăn áo mặc, ô tô, xe máy…)

“Vật chất” trong định nghĩa của Lênin là một phạm trù triết học, tức là phạm trùrộng nhất, khái quát nhất, rộng đến cùng cực, không thể có gì khác rộng hơn

Đến nay, nhận thức luận (tức lý luận về nhận thức của con người) vẫn chưa hìnhdung được cái gì rộng hơn phạm trù vật chất Ta không thể “nhét” vật chất này trongmột khoảng không gian nhất định, vì không có gì rộng hơn nó

2.Vật chất là thực tại khách quan.

Vật chất tồn tại khách quan trong hiện thực, nằm bên ngoài ý thức và không phụthuộc vào ý thức của con người “Tồn tại khách quan” là thuộc tính cơ bản của vậtchất, là tiêu chuẩn để phân biệt cái gì là vật chất, cái gì không phải là vật chất

Dù con người đã nhận thức được hay chưa, dù con người có mong muốn haykhông thì vật chất luôn tồn tại vĩnh viễn trong vũ trụ

3 Vật chất được đem lại cho con người trong cảm giác.

Vật chất, tức là thực tại khách quan, là cái có trước cảm giác (nói rộng ra là ýthức) Như thế, vật chất “sinh ra trước”, là tính thứ nhất Cảm giác (ý thức) “sinh rasau”, là tính thứ hai

Do tính trước – sau như vậy, vật chất không lệ thuộc vào ý thức, nhưng ý thức lệthuộc vào vật chất

Trước khi loài người xuất hiện trên trái đất, vật chất đã tồn tại nhưng chưa có ýthức vì chưa có con người Đây ví dụ cho thấy vật chất tồn tại khách quan, không lệthuộc vào ý thức

Có ý thức của con người trước hết là do có vật chất tác động trực tiếp hoặc giántiếp lên giác quan (mắt, mũi, tai, lưỡi…) của con người Đây là ví dụ cho thấy ý thức

lệ thuộc vào vật chất Như thế, ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong

bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo

4.Vật chất được giác quan của con người chép lại, chụp lại, phản ánh.

Vật chất là một phạm trù triết học, tuy rộng đến cùng cực nhưng được biểu hiệnqua các dạng cụ thể (sắt, nhôm, ánh sáng mặt trời, khí lạnh, cái bàn, quả táo…) mà cácgiác quan của con người (tai, mắt, mũi…) có thể cảm nhận được

Giác quan của con người, với những năng lực vốn có, có thể chép lại, chụp lại,phản ánh sự tồn tại của vật chất, tức là nhận thức được vật chất Sự chép lại, chụp lại,phản ánh của giác quan đối với vật chất càng rõ ràng, sắc nét thì nhận thức của conngười về vật chất càng sâu sắc, toàn diện

Trang 8

Nói rộng ra, tư duy, ý thức, tư tưởng, tình cảm… của con người chẳng qua chỉ là sựphản ánh

- Ý nghĩa Định nghĩa vật chất của Lê - Nin

1 Bác bỏ những quan điểm của chủ nghĩa duy tâm về vật chất.

Khi khẳng định vật chất là thực tại khách quan được đem lại cho con người trongcảm giác, tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác, Lênin đã thừa nhận: Trong thế giới hiệnthực, vật chất có trước cảm giác (ý thức), vật chất là tính thứ nhất, là nguồn gốc kháchquan của cảm giác (ý thức)

Luận điểm này bác bỏ những quan điểm của chủ nghĩa duy tâm cho rằng vật chấtchỉ là phức hợp của những cảm giác (Platon,…), hoặc vật chất là sự tha hóa của “ýniệm tuyệt đối” (Heghen,…)

Luận điểm này cũng trả lời dứt khoát mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học:Vật chất có trước hay ý thức có trước? Lênin khẳng định vật chất có trước

2 Phủ nhận thuyết không thể biết về vật chất.

Thuyết không thể biết cho rằng con người không thể nhận thức được thế giới kháchquan, những tri thức mà con người biết được về thế giới khách quan chỉ là hư ảo, giảdối, không có thật

Khi khẳng định vật chất là cái được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phảnánh…, Lênin đã nhấn mạnh: Bằng những phương pháp nhận thức khác nhau, conngười có thể nhận thức được thế giới vật chất Như thế, luận điểm này đã phủ nhậnthuyết không thể biết

Luận điểm này cũng trả lời dứt khoát mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học:Con người có nhận thức được thế giới khách quan hay không? Lênin khẳng định là có

Với niềm tin có thể nhận thức được thế giới, con người sẽ có thêm sức mạnh, ý chí,nghị lực để chinh phục tự nhiên, sáng tạo nên những giá trị phục vụ cuộc sống của conngười và thúc đẩy xã hội phát triển Con người sẽ không rơi vào thế bị động, bỏ mặc

số phận mình cho một thế lực siêu nhiên nào đó

3 Khắc phục những khiếm khuyết trong các quan điểm siêu hình, máy móc về vật chất.

Với định nghĩa vật chất của Lênin, chúng ta hiểu rằng không có một dạng cụ thểcảm tính nào của vật chất, hay một tập hợp nào đó các thuộc tính của vật chất, lại cóthể đồng nhất hoàn toàn với bản thân vật chất

Vật chất phải được hiểu là tất cả những gì tồn tại khách quan bên ngoài ý thức, bất

kể sự tồn tại ấy đã được con người nhận thức được hay chưa, đã biết về nó hay chưa.Với những luận điểm rút ra này, định nghĩa vật chất của Lênin đã khắc phục nhữngquan điểm phiến diện, siêu hình, máy móc về vật chất như: Vật chất là các dạng cụ thểnhư cái bàn, cái ghế, ánh sáng mặt trời, quả táo, nước, lửa, không khí…; đồng nhất vậtchất với khối lượng, coi vận động của vật chất chỉ là biểu hiện của vận động cơ học

4 Định hướng các khoa học cụ thể trong việc tìm kiến các dạng hoặc hình thức mới của vật thể.

Khẳng thế giới vật chất khách quan là vô cùng, vô tận, không bao giờ biến mất,luôn luôn vận động, định nghĩa vật chất của Lênin đã cổ vũ các nhà khoa học (nhà vật

Trang 9

lý học, nhà hóa học, nhà sinh học…) kiên trì, đi sâu nghiên cứu thế giới vật chất để tìm

ra những kết cấu mới, những dạng thức thuộc tính, quy luật vận động mới của vật chất,

từ đó làm phong phú, sâu sắc hơn kho tàng tri thức của nhân loại

Ví dụ tiêu biểu là vào tháng 9/1995, tại Trung tâm Nghiên cứu hạt nhân châu Âu(CERN), theo lý thuyết về phản hạt, các nhà khoa học đã tiến hành thực nghiệm tạo rađược 9 phản nguyên tử, tức là 9 phản vật thể đầu tiên

5 Cho phép xác định vật chất trong lĩnh vực xã hội.

Trong việc nhận thức các hiện tượng thuộc đời sống xã hội, định nghĩa vật chất củaLênin đã giúp chúng ta xác định được cái gì là vật chất trong lĩnh vực xã hội Đây làđiều mà các nhà duy vật trước Mác chưa đạt tới

Ta có thể tìm thấy vật chất trong lĩnh vực xã hội ở ở các hoạt động thực tiễn củacon người, tiêu biểu là hoạt động sản xuất vật chất để nuôi sống con người và pháttriển xã hội

Định nghĩa vật chất của Lênin giúp các nhà khoa học có cơ sở lý luận để giải thíchnhững nguyên nhân cuối cùng của các biến cố xã hội, những nguyên nhân thuộc về sựvận động của phương thức sản xuất, trên cơ sở đó, con người có thể tìm ra các phương

án tối ưu để thúc đẩy xã hội phát triển., là hình ảnh của vật chất trong bộ óc con người

Câu 3: Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức?

❖Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức

Vật chất và ý thức có quan hệ hai chiều, tác động qua lại lẫn nhau Trong nhận thức

và hoạt động thực tiễn, mối quan hệ này thể hiện như sau:

1 Vật chất có vai trò quyết định đối với ý thức.

– Do tồn tại khách quan, vĩnh viễn, nên vật chất là cái có trước, mang tính thứ nhất

Ý thức chỉ là sự phản ánh của vật chất vào trong bộ óc con người, nên ý thức có sau,mang tính thứ hai

+ Nếu không có vật chất trong tự nhiên (bộ óc người và thế giới kháchquan), vật chất trong xã hội (lao động, ngôn ngữ), thì không có ý thức Nên rõ ràng, ýthức chịu sự chi phối, sự quyết định của vật chất Ý thức là thuộc tính, là sản phẩm củavật chất

+ Ý thức có tính năng động, sáng tạo, nhưng sự năng động, sáng tạo này có

cơ sở từ vật chất, tuân theo những quy luật của vật chất

– Vật chất quy định nội dung và hình thức biểu hiện của ý thức

+ Nghĩa là, ý thức mang những thông tin (nội dung) về đối tượng vật chất(núi, sông, cái bàn, con vật, hoạt động sản xuất…)

+ Những thông tin này có thể đúng hay sai, đầy đủ hay thiếu sót, biểu hiện

ra bên ngoài như thế nào… đều do đối tượng vật chất tác động ở mức độ nào lên bộ ócngười

– Trong lĩnh vực xã hội, tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội Đời sống vật chấtcủa một xã hội nhất định sẽ chi phối, định hướng đời sống tinh thần của xã hội đó

2 Ý thức tác động trở lại vật chất.

– Vật chất sinh ra và quyết định ý thức, song sau khi ra đời, ý thức không thụ động,

“ngồi một chỗ” mà sẽ tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con

Trang 10

người Ý thức độc lập tương đối, không bị vật chất “giam hãm”, “trói chặt”, mà có thểlàm thay đổi vật chất.

– Vai trò của ý thức đối với vật chất thể hiện sinh động ở vai trò của con người đốivới thế giới khách quan Vì ý thức là ý thức của con người Qua lao động của conngười, ý thức có sức mạnh biến đổi, cải tạo hiện thực khách quan theo những nhu cầuphát triển của con người

+ Mức độ tác động của ý thức lên vật chất lớn hay nhỏ, nhiều hay ít tùythuộc vào nhiều yếu tố như nhu cầu, ý chí, nghị lực của con người, điều kiện, môitrường, cường độ con người tác động lên vật chất Nếu được tổ chức tốt, ý thức có khảnăng tác động rất to lớn lên vật chất

– Sức mạnh của ý thức không phải ở chỗ nó có thể tách rời vật chất

+ Ý thức không thể thoát ly hiện thực khách quan Ý thức chứng tỏ sứcmạnh qua việc nhận thức thế giới khách quan, từ đó xây dựng kế hoạch, xác định mụcđích, ý chí để chỉ đạo hoạt động của con người tác động trở lại thế giới vật chất

+ Nếu nhận thức đúng quy luật khách quan, ý thức sẽ có tác động tích cựclên vật chất, làm xã hội ngày càng phát triển Ngược lại, nếu nhận thức sai, ý thức sẽkìm hãm sự lịch sử

* Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất

và ý thức

Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức đòi hỏi con người phải quán triệt nguyên tắc khách quan trong nhận thức và hoạt động thực tiễn.

1 Phải luôn xuất phát từ hiện thực khách quan trong mọi hoạt động.

– Trong quá trình nhận thức, học tập, nghiên cứu, con người phải bắt đầu từ việcquan sát, xem xét, phân tích đối tượng vật chất Qua việc tác động vào chúng, ta sẽ bắtđối tượng vật chất phải bộc những thuộc tính, quy luật của nó Khi đó, ta sẽ thu nhậnđược tri thức

Bằng việc lặp đi lặp lại nhiều lần chu trình trên, con người sẽ có kiến thức ngàycàng phong phú về thế giới

– Để sản xuất vật chất, cải tạo thế giới khách đáp ứng nhu cầu của mình, con ngườiphải căn cứ vào hiện thực khách quan để đánh giá tình hình, từ đó xác định phươnghướng, biện pháp, lộ trình kế hoạch

Muốn thành công, con người phải tuân theo những quy luật khách quan vốn có của

sự vật, hiện tượng Phải luôn đặt mình, cơ quan, công ty trong những hoàn cảnh, điềukiện thực tế, nhất là về vật chất, kinh tế

– Cần luôn nỗ lực loại bỏ bệnh chủ quan, duy ý chí trong cuộc sống Đó là việctránh xa thói quen chỉ căn cứ vào nhu cầu, ước muốn, niềm tin của mình để hành động

mà không nghiên cứu, đánh giá đầy đủ tình hình các đối tượng vật chất

2 Phát huy tính năng động, sáng tạo, sức mạnh to lớn của yếu tố con người.

– Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, con người phải luôn chủ động, phát huyhết trí thông minh, khả năng suy nghĩ của mình Phải luôn tìm tòi, sáng tạo ra cái mớitrên cơ sở tích lũy, kế thừa những cái cũ phù hợp Có như vậy, con người mới ngàycàng tài năng, xã hội ngày phát triển

Trang 11

– Con người phải không ngừng rèn luyện, tu dưỡng, nâng cao thể lực, trí lực đểnâng cao năng lực nhận thức và lao động của mình Phải kiên trì, nỗ lực vượt qua khókhăn, không bỏ cuộc giữa chừng.

– Tuyệt đối không được thụ động, trông chờ, ỷ lại trong mọi tình huống Điều ngàycũng đồng nghĩa với việc tránh sa vào lười suy nghĩ, lười lao động

– Không được tuyệt đối hóa vai trò của các điều kiện vật chất trong nhận thức vàhoạt động thực tiễn Vật chất có vai trò quyết định, chi phối nhưng không có nghĩa lànhững thiếu hụt đối tượng vật chất sẽ khiến con người thất bại trong việc tìm ra giảipháp khả thi

Câu 4 : Bản chất và kết cấu của ý thức?

* Bản chất của ý thức :

Chủ nghĩa duy vật biện chứng coi ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vàotrong bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo

Như vậy, bản chất của nó được thể hiện qua 4 khía cạnh sau đây:

1 Ý thức là sự phản ánh, cái phản ánh, còn vật chất là cái được phản ánh.

– Cái được phản ánh (tức vật chất) tồn tại khách quan, bên ngoài và độc lập với cáiphản ánh (tức ý thức) Ý thức là hình ảnh tinh thần của sự vật khách quan Vì vậy,không thể đồng nhất hoặc tách rời ý thức với vật chất

– Ý thức là cái phản ánh thế giới khách quan, nhưng lại thuộc phạm vi chủ quan,không có tính vật chất Nó là hình ảnh phi cảm tính của các đối tượng vật chất có tồntại cảm tính

2 Ý thức là sự phản ánh có tính chủ động, năng động, sáng tạo.

Tuy thuộc phạm vi chủ quan, nhưng ý thức không phải là bản sao thụ động, giảnđơn, máy móc của sự vật Tức là, không phải cứ sự vật tác động như thế nào thì ý thức

sẽ chép lại, chụp lại y nguyên như thế

Con người là một thực thể xã hội năng động, sáng tạo.

Trong quá trình lao động để cải tạo thế giới khách quan, con người tác động vào sựvật một cách có định hướng, chọn lọc, tùy theo nhu cầu của mình (xây nhà, cày ruộng,đào mương, xây cầu…) Chính vì thế, ý thức của con người là sự phản ánh năng động,sáng tạo, có định hướng, chọn lọc về hiện thực khách quan

Tính năng động, sáng tạo của ý thức được thể hiện ra rất phong phú.

Trên cơ sở những cái đã có, ý thức có thể tạo ra tri thức mới về sự vật, có thể tưởngtượng ra cái không có trong thực tế Nó có thể tiên đoán, dự báo tương lai một cáchtương đối chính xác, hoặc có thể tạo ra những ảo tưởng, huyền thoại Thậm chí, một sốngười còn có khả năng tiên tri, ngoại cảm, thấu thị…

Tính sáng tạo của ý thức không có nghĩa là ý thức đẻ ra vật chất Sáng tạo của nó làsáng tạo của sự phản ánh, theo quy luật và trong khuôn khổ của sự phản ánh

3 Ý thức là quá trình phản ánh đặc biệt, là sự thống nhất của 3 mặt sau: Một là, trao đổi thông tin giữa chủ thể (con người) và đối tượng phản ánh (núi,

sông, mưa,…) Sự trao đổi này mang tính hai chiều, có định hướng, chọn lọc các thôngtin cần thiết

Trang 12

Hai là, con người mô hình hóa (tức là vẽ lại, lắp ghép lại…) đối tượng trong tư duy

dưới dạng hình ảnh tinh thần Thực chất đây là quá trình ý thức sáng tạo lại hiện thực,

là sự mã hóa các đối tượng vật chất thành các ý tưởng tinh thần phi vật chất

Ba là, chủ thể chuyển mô hình từ trong óc ra hiện thực khách quan Đây là qúa

trình hiện thực hóa tư tưởng, thông qua hoạt động thực tiễn để biến quan niệm củamình thành dạng vật chất trong cuộc sống Ví dụ như con người sẽ xây cầu qua sông,làm đường xuyên núi… theo mô hình thiết kế đã có ở bước 2 ở trên

4 Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội.

– Chỉ khi con người xuất hiện, tiến hành hoạt động thực tiễn để cải tạo thế giớikhách quan theo mục đích của mình, ý thức mới xuất hiện Như thế, ý thức không phải

là một hiện tượng tự nhiên thuần túy, mà bắt nguồn từ thực tiễn lịch sử – xã hội, phảnánh những quan hệ xã hội khách quan

– Ý thức bị chi phối không chỉ bởi các quy luật tự nhiên, mà chủ yếu bởi các quyluật xã hội Ở những thời đại khác nhau, thậm chí trong cùng một thời đại, ý thức vềcùng một sự vật, hiện tượng có thể khác nhau ở các chủ thể khác nhau

* Kết cấu của ý thức :

Để biết về kết cấu của ý thức, chúng ta thường tiếp cận theo 2 chiều : chiều ngang và chiều dọc Mỗi cách tiếp cận, cho ta những đặc điểm khác nhau về kết cấu của ý thức :

- Theo chiều ngang, kết cấu của ý thức bao gồm 3 nhân tố cơ bản : tri thức, tìnhcảm và ý chí

+ Tri thức là toàn bộ những hiểu biết của con người, là kết quả của quátrình nhận thức, là sự tái tạo lại hình ảnh của đối tượng được nhận thức dưới dạng cácloại ngôn ngữ Mọi hoạt động của con người đều có tri thức, được tri thức định hướng.Mọi biểu hiện của ý thức đều chứa đựng nội dung tri thức Tri thức là phương thức tồntại của ý thức và là điều kiện để ý thức phát triển theo Mác: “phương thức mà theo đó

ý thức tồn tại và theo đó một cái gì đó tồn tại đối với ý thức là tri thức”

Căn cứ vào lĩnh vực nhận thức, tri thức có thể chia thành nhiều loại như tri thức về tự nhiên, tri thức về xã hội, tri thức nhân văn Căn cứ vào trình độ phát triển của nhận thức, tri thức có thể chia thành tri thức đời thường và tri thức khoa học, tri thức kinh nghiệm và tri thức lý luận, tri thức cảm tính và tri thức lý tính,…

+ Tình cảm là những rung động biểu hiện thái độ con người trong các quan

hệ Tình cảm là một hình thái đặc biệt của sự phản ánh hiện thực, được hình thành từ

sự khái quát những cảm xúc cụ thể của con người khi nhận sự tác động của ngoạicảnh Tình cảm biểu hiện và phát triển trong mọi lĩnh vực đời sống của con người; làmột yếu tố phát huy sức mạnh, một động lực thúc đẩy hoạt động nhận thức và thựctiễn Lênin cho rằng: không có tình cảm thì “xưa nay không có và không thể có sự tìmtòi chân lý”; không có tình cảm thì không có một yếu tố thôi thúc những người vô sản

và nửa vô sản, những công nhân và nông dân nghèo đi theo cách mạng

Tùy vào từng đối tượng nhận thức và sự rung động của con người về đối tượng đó trong các quan hệ mà hình thành nên các loại tình cảm khác nhau, như tình cảm đạo đức, tình cảm thẩm mỹ, tình cảm tôn giáo,…

Trang 13

+ Ý chí là khả năng huy động sức mạnh bản thân để vượt qua những cản trởtrong quá trình thực hiện mục đích của con người Ý chí được coi là mặt năng độngcủa ý thức, một biểu hiện của ý thức trong thực tiễn mà ở đó con người tự giác đượcmục đích của hoạt động nên tự đấu tranh với mình để thực hiện đến cùng mục đích đãlựa chọn có thể coi ý chí là quyền lực của con người đối với mình; nó điều khiển, điềuchỉnh hành vi để con người hướng đến mục đích một cách tự giác; nó cho phép conngười tự kìm chế, tự làm chủ bản thân và quyết đoán trong hành động theo quan điểm

và niềm tin của mình Giá trị chân chính của ý chí không chỉ thể hiện ở cường độ của

nó mạnh hay yếu mà chủ yếu thể hiện ở nội dung, ý nghĩa của mục đích mà ý chíhướng đến Lênin cho rằng: ý chí là một trong những yếu tố tạo nên sự nghiệp cáchmạng của hàng triệu người trong cuộc đấu tranh giai cấp quyết liệt nhằm giải phóngmình, giải phóng nhân loại

Tất cả các yếu tố tạo thành ý thức có mối quan hệ biện chứng với nhau song tri thức là yếu tố quan trọng nhất; là phương thức tồn tại của ý thức, đồng thời là nhân tố định hướng đối với sự phát triển và quyết định mức độ biểu hiện của các yếu tố khác.

-Theo chiều dọc, kết cấu của ý thức bao gồm : tự ý thức, tiềm thức, vô thức.Trong đó tự ý thức là cấp độ sâu nhất

+ Tự ý thức : là quá trình con người tự phản ánh chính mình (thế giới bêntrong) trong mối quan hệ với thế giới bên ngoài Trình độ tự ý thức phản ánh trình độphát triển nhân cách, mức độ làm chủ chính mình của mỗi cá nhân Tự ý thức khôngchỉ xác định ở phạm vi các cá nhân mà còn xác định ở phạm vi rộng hơn : các nhóm xãhội khác nhau (một giai cấp, một xã hội, một dân tộc, thậm chí cả xã hội)

+ Tiềm thức : là những hoạt động tâm lý diễn ra bên ngoài sự kiểm soát của

ý thức Có thể nhận thấy rằng : tiềm thức nó vốn là những tri thức đã được thu thập từtrước nhưng trong quá trình phát triển, nó gần như hoặc trở thành bản năng Chúng là

ý thức dưới dạng tiềm tàng, con người sử dụng nó như một bản năng nhưng chúng lànhững tri thức liên hệ vô cùng chặt chẽ với loại hình tư duy chính xác

+ Vô thức : là những hiện tượng tâm lý không do lý trí điều khiển, không bị

ý thức kiểm soát, nghĩa là xảy ra bên ngoài phạm vi lý trí hay chưa được ý thức chú ýđến Vô thức biểu hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau : bản năng, giấc mơ, bị thôi miên,

Trang 14

+ Vận động cơ giới, đó là hình thức vận động đơn giản nhất, bao gồmnhững sự biến đổi về vị trí của các vật thể trong không gian Nó là đối tượng nghiêncứu của cơ học.

+ Vận động vật lý, đó là những sự biến đổi của nhiệt, điện, từ trường, cáchạt cơ bản, Nó là đối tượng nghiên cứu của vật lý học

+ Vận động hoá học, đó là những sự biến đổi của các chất vô cơ, hữu cơtrong các quá trình phản ứng hoá hợp và phân giải của chúng

+ Vận động sinh vật, đó là các quá trình biến đổi của các chất đặc trưng cho

sự sống: sự lớn lên của các cơ thể sống nhờ quá trình không ngừng trao đổi chất của cơthể sống và môi trường, sự biến đổi của cấu trúc gen, sự phát sinh các giống loài mớitrong quá trình phát triển của chúng, Nó là đối tượng nghiên cứu của sinh vật học

+ Vận động xã hội, đó là tất thảy các quá trình biến đổi của các lĩnh vựckinh tế, chính trị, đạo đức, của đời sống xã hội loài người Nó là đối tượng nghiêncứu của các ngành khoa học xã hội, như: kinh tế học, chính trị học, đạo đức học,

- Mối quan hệ biện chứng giữa các hình thức vận động cơ bản của vật Hình thức vận động thấp là cơ sở của các hình thức vận động cao hơn; giữa các hìnhthức vận động có mối liên hệ chi phối, ảnh hưởng lẫn nhau và chuyển hoá, từ đó làmxuất hiện các hình thức vận động trung gian - đó là cơ sở khách quan làm xuất hiệnnhững sự nghiên cứu có tính chất liên ngành khoa học; mỗi sự vật, hiện tượng, quátrình khách quan có thể bao gồm trong nó nhiều hình thức vận động cùng tồn tại, chiphối ảnh hưởng lẫn nhau, nhưng thường có hình thức vận động đặc trưng của nó

chất: Mối quan hệ giữa vật chất và vận động: Theo quan điểm duy vật biện chứng:vận động là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vậtchất Theo quan niệm đó, không thể có vật chất không vận động cũng như không thể

có sự vận động nào tồn tại trừu tượng ngoài mỗi tồn tại vật chất xác định Mỗi sự vậnđộng bao giờ cũng là sự vận động của một tồn tại vật chất xác định Như vậy cũng cóthể nói, vận động là một thuộc tính vốn có (cố hữu) của vật; nó là thuộc tính kháchquan và phổ biến của mọi tồn tại vật chất

- Mối quan hệ giữa vận động và đứng im:

+ Vận động là tuyệt đối, là vĩnh viễn Điều này không có nghĩa là chủ nghĩaduy vật biện chứng phủ nhận sự đứng im, cân bằng;

+ Đứng im là tương đối, tạm thời vì: đứng im, cân bằng chỉ xảy ra trongmột số quan hệ nhất định chứ không xảy ra với tất cả mọi quan hệ Đứng im là trạngthái đặc biệt của vận động, đó là vận động trong thế cân bằng, ổn định; vận động chưalàm thay đổi cơ bản về chất, về vị trí, hình dáng, kết cấu của sự vật

- Không gian và thời gian

+ Không gian: là đặc tính kích thước, trật tự phân bố của sự vật hiện tượng.+ Thời gian: là đặc tính diễn biến, kế tiếp trước sau của sự vật

 Tính chất của không gian và thời gian

- Không gian và thời gian gắn bó mật thiết với nhau và gắn liền với vật chất và

là hình thức tồn tại của vật chất Theo chủ nghĩa Marx - Lenin thì không không có một

Trang 15

dạng vật chất nào tồn tại ở bên ngoài không gian và thời gian Ngược lại, cũng khôngthể có thời gian và không gian nào ở ngoài vật chất.

- Tính khách quan: Không gian và thời gian là thuộc tính của vật chất tồn tạigắn liền với nhau và gắn liền với vật chất Vì vật chất tồn tại khách quan, do đó khônggian và thời gian là thuộc tính của nó nên cũng tồn tại khách quan

.- Tính vĩnh cửu vô tận: Không gian và thời gian không có tận cùng về một phíanào, xét cả về quá khứ lẫn tương lai, cũng như mọi phương vị

- Không gian luôn có ba chiều (chiều dài, chiều rộng, chiều cao), còn thời gianchỉ có một chiều (từ quá khứ tới tương lai) Không gian và thời gian là một thực thểthống nhất không-thời gian và có số chiều là 4 (3+1)

Câu 6 : Phân tích quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê Nin về nguồn gốc của ý thức?

1 Nguồn gốc tự nhiên

Dựa trên những thành tựu của khoa học tự nhiên, nhất là sinh lý học thần kinh, cácnhà duy vật biện chứng cho rằng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức có hai yếu tố khôngthể tách rời nhau là bộ óc con người và thế giới bên ngoài tác động lên óc người

1.1 Bộ óc người

– Đây là một dạng vật chất sống đặc biệt, có tổ chức cao, trải qua quá trình tiến hóalâu dài về mặt sinh vật – xã hội Ý thức là thuộc tính của riêng dạng vật chất này.Tức là, chỉ con người mới có ý thức Không một kết cấu vật chất nào khác, kể cảnhững con vật thông minh nhất có năng lực này

Ý thức phụ thuộc vào hoạt động của bộ óc người, nên khi óc bị tổn thương thì hoạtđộng ý thức không diễn ra bình thường hoặc rối loạn

– Tuy nhiên, nếu chỉ có bộ óc không thôi mà không có thế giới bên ngoài tác độngvào bộ óc, thì cũng không có ý thức Do vậy, nguồn gốc tự nhiên cần có yếu tố thứ hai

là thế giới bên ngoài

1.2 Sự tác động của thế giới bên ngoài lên bộ óc người

– Trong tự nhiên, mọi đối tượng vật chất (con khỉ, con voi, cái bàn, mặt nước, cáigương…) đều có thuộc tính chung, phổ biến là phản ánh Đó là sự tái tạo những đặcđiểm của một hệ thống vật chất này ở hệ thống vật chất khác trong quá trình tác độngqua lại giữa chúng

Nói một cách dễ hiểu, phản ánh chính là sự chép lại, chụp lại, kể lại một cái gì đó.Chép lại lời nói ra giấy là sự phản ánh Chụp một bức ảnh cũng là sự phản ánh

Để có quá trình phản ánh xảy ra, cần có vật tác động và vật nhận tác động

– Đương nhiên, bộ óc người cũng có thuộc tính phản ánh Nhưng phản ánh của bộ

óc con người có trình độ cao hơn, phức tạp hơn so với các dạng vật chất khác

Sau quá trình tiến hóa lâu dài của tự nhiên, con người trở thành sản phẩm cao nhất,thì thuộc tính phản ánh của óc người cũng hoàn mỹ nhất so với mọi đối tượng kháctrong tự nhiên

Do hoàn mỹ nhất như vậy, nên thuộc tính phản ánh của óc người được gọi riêngbằng phạm trù “ý thức” Đó là sự phản ánh, sự tác động của thế giới bên ngoài vào bộ

óc con người

2 Nguồn gốc xã hội

Để cho ý thức ra đời, nguồn gốc tự nhiên là rất quan trọng, không thể thiếu được,song chưa đủ Điều kiện quyết định, trực tiếp và quan trọng nhất cho sự ra đời của ý

Trang 16

thức là những tiền đề, nguồn gốc xã hội Đó là lao động, tức là thực tiễn xã hội vàngôn ngữ.

Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc người thông qua laođộng, ngôn ngữ và các cơ quan xã hội Theo Ph Ăng-ghen, lao động và ngôn ngữ làhai sức kích thích biến đổi bộ não động vật thành bộ não người, biến tâm lý động vậtthành ý thức con người

Chính thông qua lao động, hay còn gọi là hoạt động thực tiễn, nhằm cải tạo thế giớikhách quan mà con người mới có thể phản ánh được, biết được nhiều bí mật về thếgiới đó, mới có ý thức về thế giới này

– Nhưng ở đây, không phải bỗng nhiên mà thế giới khách quan tác động vào bộ óccon người để con người có ý thức Ý thức có được chủ yếu là do con người chủ độngtác động vào thế giới khách quan để cải tạo, biến đổi nó nhằm tạo ra những sản phẩmmới

Nhờ chủ động tác động vào thế giới khách quan, con người bắt những đối tượngtrong hiện thực (núi, rừng, sông, mỏ than, sắt, đồng…) phải bộc lộ những thuộc tính,kết cấu, quy luật của mình Những bộc lộ này tác động vào bộ óc người để hình thành

ý thức của con người

2.2 Ngôn ngữ

– Trong quá trình lao động, ở con người xuất hiện nhu cầu trao đổi kinh nghiệm, tưtưởng với nhau, tức là nhu cầu nói chuyện được với nhau Chính nhu cầu này đòi hỏi

sự ra đời của ngôn ngữ, trước hết là tiếng nói, sau đó là chữ viết

Ngôn ngữ do nhu cầu lao động và nhờ lao động mà hình thành Nó là hệ thống tínhiệu vật chất mang nội dung ý thức Không có hệ thống tín hiệu này, thì ý thức khôngthể tồn tại và thể hiện được

Theo C Mác, ngôn ngữ là cái vỏ vật chất của tư duy, là hiện thực trực tiếp của tưtưởng, không có ngôn ngữ, con người không thể có ý thức

– Ngôn ngữ vừa là phương tiện giao tiếp, đồng thời là công cụ của tư duy Nhờ cóngôn ngữ, con người mới có thể khái quát hóa, trừu tượng hóa, tức là diễn đạt nhữngkhái niệm, phạm trù, để suy nghĩ, tách mình khỏi sự vật cảm tính

Cũng nhờ ngôn ngữ, kinh nghiệm, hiểu biết của con người được truyền từ thế hệnày sang thế hệ khác

Câu 7 : Phân tích cặp phạm trù cái chung và cái riêng? Ý nghĩa của phương pháp luận?

Trang 17

- Cái chung: là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tínhchung không những có ở 1 kết cấu vật chất nhất định mà còn được lặp lại trong nhiều

sự vật hiện tượng riêng lẻ khác

VÍ DỤ: Mỗi vùng khác nhau ở Việt Nam có một cách nói, cách phát âm khácnhau hay cách gọi tên các sự vật hiện tượng khác nhau Miền Bắc – bố, miền Trung –tía, miền Nam – ba

- Cái đơn nhất: là 1 phạm trù dùng để chỉ những nét những mặt, nhưng thuộctính, chỉ tồn tại ở 1 sự vật hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở các sự v VÍ DỤ: Chỉ

có Hà Nội có Hồ Gươm vật hiện tượng khác

*Mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung:

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng tất cả cái riêng, cái chung, cái đơn nhấtđều tồn tại khách quan và có mối quan hệ hữu cơ với nhau Mối quan hệ đó được thểhiện qua những đặc điểm sau:

1 Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồntại của mình, không có cái chung thuần túy tồn tại bên ngoài cái riêng

VÍ DỤ: Thuộc tính cơ bản của vật chất là vận động Vận động lại tồn tại dướicác hình thức riêng biệt như vận động vậy lý, vận động hoá học, vận động xã hội v.v

2 Cái riêng chỉ tồn tại quan hệ với cái chung, không có cái riêng nào tồn tại độclập, tách rời tuyệt đối cái chung

VÍ DỤ: Các chế độ kinh tế – chính trị riêng biệt đều bị chi phối với các quyluật chung của xã hội như quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sảnxuất

3 Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung, vì ngoài những điểmchung, cái riêng còn có cái đơn

VÍ DỤ: Người nông dân Việt Nam ngoài đặc điểm chung giống với nhữngngười nông dân trên thế giới là tư hữu nhỏ, sản xuất lẻ tẻ, sống ở nông thôn, còn cónhững đặc điểm riêng là chịu ảnh hưởng của làng xã, có tập quán lâu đời, mỗi vùngmiền lại có những đặc điểm khác nhau Cái chung sâu sắc hơn vì dù ở đâu, nông dânViệt Nam cũng đều cần cù lao động, chịu thương chịu khó

4 Cái chung sâu sắc hơn cái riêng, vì cái chung phản ánh thuộc tính, những mốiliên hệ ổn định, tất nhiên lặp lại ở nhiều cái riêng cùng loại Do vậy, cái chung là cáigắn liền với bản chất quyết định phương hướng tồn tại và phát triển cái riêng

5 Cái đơn và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình phát triểncủa sự vật:

- Sự chuyển hóa từ cái đơn thành cái chung là biểu hiện quá trình cái mới rađời thay thế cái cũ

- Sự chuyển hóa từ cái chung thành cái đơn là biểu hiện của quá trình cái

Trang 18

VÍ DỤ: Một sáng kiến của một anh hùng lúc đầu là cái đơn nhất được nhiềungười học tập trở thành cái phổ biến; Khoán sản phẩm tới người lao động lúc đầu chỉ ởmột vài tỉnh sau trở thành cái phổ biến; Vận động cơ chế thị trường ở Việt Nam lúcđầu mới là tư tưởng chỉ đạo thực hiện ở một số ngành kinh tế - sau trở thành chung.

* Ý nghĩa của phương pháp luận

- Chỉ có thể tìm cái chung trong cái riêng, xuất phát từ cái riêng, từ những sự vật,hiện tượng riêng lẻ, không được xuất phát từ ý muốn chủ quan của con người bênngoài cái riêng vì cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng để biểu thị

sự tồn tại của mình

- Cái chung là cái sâu sắc, cái bản chất chi phối cái riêng, nên nhận thức phảinhằm tìm ra cái chung và trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào cái chung để cải tạocái riêng Trong hoạt động thực tiễn nếu không hiểu biết những nguyên lý chung(không hiểu biết lý luận), sẽ không tránh khỏi rơi vào tình trạng hoạt động một cách

mò mẫm, mù quáng

- Trong quá trình phát triển của sự vật, trong những điều kiện nhất định "cái đơnnhất" có thể biến thành "cái chung" và ngược lại "cái chung" có thể biến thành "cáiđơn nhất", nên trong hoạt động thực tiễn có thể và cần phải tạo điều kiện thuận lợi để

"cái đơn nhất" có lợi cho con người trở thành "cái chung" và "cái chung" bất lợi trởthành "cái đơn nhất"

Câu 8 : Phân tích cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả? Ý nghĩa của phương pháp luận?

VÍ DỤ: không học bài là nguyên nhân dẫn đến kết quả là điểm kém

* Phân biệt nguyên nhân với nguyên cớ, điều kiện, kết quả với hậu quả:

- Nguyên cớ: là những sự vật hiện tượng xuất hiện đồng thời với nguyên nhânnhưng nó chỉ là quan hệ bên ngoài, ngẫu nhiên chứ không sinh ra kết quả

VÍ DỤ: “Sự kiện Vinh Bắc Bộ”, vào tháng 8/1964, từ đó Mỹ ném bom miền Bắc

là nguyên cơ, còn nguyên nhân thực sự là do bản chất xâm lược của đế quốc Mỹ

- Điều kiện: là những sự vật gắn liền với nguyên nhân, tác động vào nguyênnhân, làm cho nguyên nhân phát huy tác dụng Điều kiện không trực tiếp sinh ra kếtquả

VÍ DỤ: Nhiệt độ, áp suất, chất xúc tác là những điều kiện không thể thiếu củamột số phản ứng hoá học

- Cả kết quả và hậu quả là do nguyên nhân sinh ra nhưng những gì có lợi cho conngười gọi là kết quả, những gì có hại cho con người gọi là hậu quả

* Tính chất của mối quan hệ nhân quả:

- Tính khách quan: mối liên hệ nhân quả là cái vốn có của bản thân sự vật, khôngtồn tại ý thức con người

Trang 19

- Tính phổ biến: với mọi sự vật hiện tượng trong tự nhiên và xã hội đều cónguyên nhân nhất định gây ra, dù nguyên nhân đó đã được nhận thức hay chưa.

- Tính tất yếu: với 1 nguyên nhân nhất định, trong những điều kiện nhất định sẽgây ra kết quả tương ứng với nó

* Mối quan hệ biện chứng

Nguyên nhân sinh ra kết quả, vì vậy nguyên nhân bao giờ cũng có trước kết quả.Còn kết quả bao giờ cũng xuất hiện sau nguyên nhân Chỉ những mối liên hệ trước sau

về mặt thời gian có quan hệ sản sinh mới là mối liên hệ nhân quả

VÍ DỤ: Không có lửa làm sao có khói

+ Cuộc đấu tranh giai cấp vô sản mâu thuẫn giai cấp tư sản (là nguyên nhân baogiờ cũng có trước để dẫn đến cuộc cách mạng vô sản với tính chất là kết quả bao giờcũng xuất hiện sau)

+ Sự biến đổi của mầm mống trong hạt lúa bao giờ cũng phải xuất hiện trước còncây lúa là kết quả nó xuất hiện sau

+ Bão (nguyên nhân) xuất hiện trước, sự thiệt hại của hoa màu, mùa màng do bãogây ra thì phải xuất hiện sau

+ Người bị ô tô chèn chết đấy là kết quả xấu nhất nguyên nhân của nó là do việcthực hiện luật lệ giao thông không đúng (không nghiêm chỉnh thực hiện luật lệ giaothông)

Trong hiện thực, mối liên hệ nhân quả biểu hiện rất phức tạp: một kết quả có thể

do nhiều nguyên nhân và một số nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả

– Nếu các nguyên nhân tác động cùng chiều thì có xu hướng dẫn đến kết quảnhanh hơn

– Nếu các nguyên nhân tác động ngược chiều thì làm cho tiến trình hình thànhkết quả chậm hơn, thậm chí triệt tiêu tác dụng của nhau

VÍ DỤ: + Công cuộc cách mạng của chúng ta thắng lợi, giải phóng miền namthống nhất đất nước nó là kết quả của nhiều nguyên nhân: dân tộc ta “thà quyết hy sinhtất cả chứ không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ” và được sự ủng hộ của cácnước, các dân tộc xã hội chủ nghĩa và các nước, các dân tộc yêu chuộng hòa bình trêntoàn thế giới

+ Thầy giáo truyền đạt kiến thức cho học sinh (một nguyên nhân) là nguyên nhândẫn đến nhiều kết quả học tập đạt được của họ Cùng một nguyên nhân như vậy nhưnglại dẫn đến nhiều kết quả khác nhau đối với từng học sinh: học sinh đạt kết quả học tậpgiỏi, khá, trung bình, yếu kém

+ Đốt lửa vào ngọn đèn dầu (Nguyên nhân) sinh ra kết quả: thứ nhất: có ánh sáng

để cho mọi người học tập và làm việc, thứ hai: Bấc ngắn, dầu cạn đi, thứ ba: làm tăngnhiệt độ môi trường

Giữa nguyên nhân và kết quả có tính tương đối, có sự chuyển hoá, tác động qualại tạo thành chuỗi liên hệ nhân – quả vô cùng vô tận

VÍ DỤ: Sự phát triển của vật chất là nguyên nhân sinh ra tinh thần, nhưng tinhthần lại trở thành nguyên nhân làm biến đổi vật chất

Con gà – quả trứng – con gà -

* Ý nghĩa của phương pháp luận:

Trang 20

- Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, phải bắt đầu từ việc đi tìm nhữngnguyên nhân xuất hiện sự vật hiện tượng.

- Cần phải phân loại các nguyên nhân để có biện pháp giải quyết đúng đắn

- Phải tận dụng các kết quả đã đạt được để tạo điều kiện thúc đẩy nguyên nhânphát huy tác dụng, nhằm mục tính đã đề ra

Ví dụ : hiện tượng hàng loạt công nhân bị ngộ độc thực phẩm ngày càng gia tăng

và diễn biến phức tạp Vậy nguyên nhân do đâu mà dẫn đến hiện tượng hàng loạt côngnhân bị ngộ độc thực phẩm ở các nhà máy, xí nghiệp lớn? Nguyên nhân ban đầu đượccác cơ quan điều tra xác định là do đồ ăn hoặc đồ uống mà công nhân ăn phải tại nhàmáy, xí nghiệp – nơi mà họ làm việc Qua nhiều vụ việc diễn ra có thể xác định đượcnguyên nhân chủ yếu của hiện tượng này là do đồ ăn, nước uống không hợp vệ sinh;bếp ăn không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm Thức ăn chưa được nấu chín kỹ,biến chất, có mùi ôi thiu, ươn và bốc mùi hoặc nhiễm vi sinh vật (vi khuẩn, ký sinhtrùng), các loại rau sống, gỏi chưa được rửa sạch, nước uống thì bị nhiễm khuẩn hoặc

bị ô nhiễm hóa học (kim loại nặng, độc tố vi nấm…) kết quả mọi người phải nhập việnhàng loạt vì ngộ độc

Câu 9: Phân tích quan hệ mối liên hệ phổ biến ?

*Khái niệm mối liên hệ phổ biến:

- Là khái niệm dùng để chỉ sự tác động và ràng buộc lẫn nhau, quy định và

chuyển hoá lẫn nhau giữa các mặt, các yếu tố, các bộ phận trong một sự vật hoặc giữacác sự vật, hiện tượng với nhau

*Nội dung và tính chất của mối liên hệ

– Tính khách quan và phổ biến của mối liên hệ: Nhờ có mối liên hệ mà có sự vậnđộng, mà vận động lại là phương thức tồn tại của vật chất, là một tất yếu khách quan,

do đó mối liên hệ cũng là một tất yếu khách quan

+ Mối liên hệ tồn tại trong tất cả mọi sự vật, hiện tượng ở tất cả lĩnh vực tựnhiên, xã hội và tư duy

+Mối liên hệ phổ biến là hiện thực, là cái vốn có của mọi sự vật, hiện tượng, nóthể hiện tính thống nhất vật chất của thế giới

– Do mối liên hệ là phổ biến, nên nó có tính đa dạng: Các sự vật; hiện tượngtrong thế giới vật chất là đa dạng nên mối liên hệ giữa chúng cũng đa dạng, vì thế, khinghiên cứu các sự vật, hiện tượng cần phải phân loại mối liên hệ một cách cụ thể.Căn cứ vào tính chất, phạm vi, trình độ, có thể có những loại mối liên hệ sau:chung và riêng, cơ bản và không cơ bản, bên trong và bên ngoài, chủ yếu và thứ yếu,không gian và thời gian, v.v Sự phân loại này là tương đối, vì mối liên hệ chỉ là một

bộ phận, một mặt trong toàn bộ mối liên hệ phổ biến nói chung

– Phép biện chứng duy vật nghiên cứu những mối liên hệ chung nhất và phổ biếnnhất của thế giới khách quan Còn những hình thức cụ thể của mối liên hệ là đối tượngnghiên cứu của các ngành khoa học cụ thể

*Ý nghĩa phương pháp luận.

– Vì các mối liên hệ là sự tác động qua lại, chuyển hoá, quy định lẫn nhau giữacác sự vật, hiện tượng và các mối liên hệ mang tính khách quan, mang tính phổ biến

Trang 21

nên trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn con người phải tôn trọng quanđiểm toàn diện, phải tránh cách xem xét phiến diện.

- Quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta nhận thức về sự vật trong mối liên hệ qualại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, giữa các mặt của chính sự vật và trong sự tácđộng qua lại giữa sự vật đó với các sự vật khác, kể cả mối liên hệ trực tiếp và mối liên

hệ gián tiếp Chỉ trên cơ sở đó mới có thể nhận thức đúng về sự vật

- Đồng thời, quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta phải biết phân biệt từng mốiliên hệ, phải biết chú ý tới mối liên hệ bên trong, mối liên hệ bản chất, mối liên hệ chủyếu, mối liên hệ tất nhiên, và lưu ý đến sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các mối liên hệ đểhiểu rõ bản chất của sự vật và có phương pháp tác động phù hợp nhằm đem lại hiệuquả cao nhất trong hoạt động của bản thân

– Vì các mối liên hệ có tính đa dạng, phong phú – sự vật, hiện tượng khác nhau,không gian, thời gian khác nhau các mối liên hệ biểu hiện khác nhau nên trong hoạtđộng nhận thức và hoạt động thực tiễn con người phải tôn trọng quan điểm lịch sử – cụthể

VÍ DỤ 1: Trong thế giới động vật thì động vật hấp thụ khí O2 và nhả khí CO2,

trong khi đó quá trình quang hợp của thực vật lại hấp thụ khí CO2 và nhả ra khí O2

VÍ DỤ 2: Trong buôn bán hàng hóa dịch vụ thì giữa cung và cầu có mối liên hệvới nhau Cụ thể giữa cung và cầu trên thị trường luôn luôn diễn ra quá trình tác độngqua lại Cung và cầu quy định lẫn nhau; cung và cầu tác động, ảnh hưởng lẫn nhau,chuyển hoá lẫn nhau, từ đó tạo nên quá trình vận động, phát triển không ngừng của cảcung và cầu Đó chính là những nội dung cơ bản khi phân tích về mối quan hệ biệnchứng giữa cung và cầu

Câu 10: Phân tích nguyên lý về sự phát triển?

* Khái niệm phát triển

– Phát triển là sự vận động tiến lên (từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từkém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn)

– Từ khái niệm trên cho thấy:

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển có mối quan hệbiện chứng với nhau, vì nhờ có mối liên hệ thì sự vật mới có sự vận động và phát triển.Cần phân biệt khái niệm vận động với khái niệm phát triển Vận động là mọibiến đổi nói chung, con người phát triển là sự vận động có khuynh hướng và gắn liềnvới sự ra đời của cái mới hợp quy luật

* Nội dung và tính chất của sự phát triển

– Phát triển là thuộc tính vốn có của mọi sự vật, hiện tượng, là khuynh hướngchung của thế giới

– Sự phát triển có tính chất tiến lên, kế thừa liên tục

– Sự phát triển thường diễn ra quanh co, phức tạp, phải trải qua những khâu trunggian, thậm chí có lúc, có sự thụt lùi tạm thời

– Phát triển là sự thay đổi về chất của sự vật Nguồn gốc của sự phát triển là do

sự đấu tranh của các mặt đối lập trong bản thân sự vật

* Phân biệt quan điểm biện chứng và siêu hình về sự phát triển

Trang 22

– Quan điểm biện chứng xem sự phát triển là một quá trình vận động tiến lênthông qua những bước nhảy vọt về chất Nguồn gốc của sự phát triển là cuộc đấu tranhcủa các mặt đối lập ở trong sự vật.

– Quan điểm siêu hình nói chung là phủ định sự phát triển, vì họ thường tuyệt đốihoá mặt ổn định của sự vật, hiện tượng Sau này, khi khoa học đã chứng minh choquan điểm về sự phát triển của sự vật, buộc họ phải nói đến sự phát triển, song với họphát triển chỉ là sự tăng hay giảm đơn thuần về lượng không có sự thay đổi về chất vànguồn gốc của nó ở bên ngoài sự vật, hiện tượng

*Ý nghĩa phương pháp luận

– Nguyên lý về sự phát triển cho thấy trong hoạt động nhận thức và hoạt độngthực tiễn con người phải tôn trọng quan điểm phát triển

– Quan điểm phát triển đòi hỏi khi nhận thức, khi giải quyết một vấn đề nào đócon người phải đặt chúng ở trạng thái động, nằm trong khuynh hướng chung là pháttriển

– Quan điểm phát triển đòi hỏi không chỉ nắm bắt những cái hiện đang tồn tại ở

sự vật, mà còn phải thấy rõ khuynh hướng phát triển trong tương lai của chúng, phảithấy được những biến đổi đi lên cũng như những biến đổi có tính chất thụt lùi Songđiều cơ bản là phải khái quát những biến đổi để vạch ra khuynh hướng biến đổi chínhcủa sự vật

– Bạn đã nắm vững kiến thức: Điều kiện ra đời, tồn tại của sản xuất hàng hoá.– Xem xét sự vật theo quan điểm phát triển còn phải biết phân chia quá trình pháttriển của sự vật ấy thành những giai đoạn Trên cơ sở ấy để tìm ra phương pháp nhậnthức và cách tác động phù hợp nhằm thúc đẩy sự vật tiến triển nhanh hơn hoặc kìmhãm sự phát triển của nó, tùy theo sự phát triển đó có lợi hay có hại đối với đời sốngcủa con người

– Quan điểm phát triển góp phần khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiếntrong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn

– Với tư cách là những nguyên tắc phương pháp luận, quan điểm toàn diện, quanđiểm lịch sử – cụ thể, quan điểm phát triển góp phần định hướng, chỉ đạo hoạt độngnhận thức và hoạt động thực tiễn cải tạo hiện thực, cải tạo chính bản thân con người.Song để thực hiện được chúng, mỗi người cần nắm chắc cơ sở lý luận của chúng –nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển, biết vận dụng chúngmột cách sáng tạo trong hoạt động của mình

Ví dụ:

+ Sự phát triển của các giống loài từ bậc thấp lên đến bậc cao;

+ Sự thay thế lẫn nhau của các hình thức tổ chức xã hội loài người: Từ hình thức

tổ chức xã hội Thị tộc, bộ lạc so khai đến những tổ chức xã hội cao hơn là hình thức tổchức xã hội là Bộ tộc, dân tộc

+ Quá trình phát triển của công nghệ thông tin, ngày càng có nhiều loại côngnghệ hiện đại ra đời thay thế cho những công nghệ đã dần lạc hậu

Câu 11: Phân tích quy luật Lượng – Chất?

* QUY LUẬT LƯỢNG - CHẤT: là quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi

về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại phát biểu rằng: Bất kỳ sự vật

Ngày đăng: 18/05/2023, 12:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w