đề cương chi tiết cho học viên đầu vào cao học môn triết học khoa triết học học viện báo chí và tuyên truyền. có thể dùng cho đầu vào cao học các trường khác môn triết học. Đề cương đầy đủ, chi tiết, có thể cắt ngắn gọn cho phù hợp
Trang 1I PHẦN DUY VẬT BIỆN CHỨNG 1 Câu 1: Phân tích nội dung và ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I.Lênin? 1 Câu 2: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận đối với nhận thức và hoạt động thực tiễn? 6 Câu 3: Phân tích nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật,
từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận đối với nhận thức và hoạt động thực tiễn?(hai
nguyên lý của phép biện chứng: Nội dung và ý nghĩa phuuowng pháp luận câu 3+4) 12 Câu 4: Phân tích nội dung nguyên lý phát triển của phép biện chứng duy vật, từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận đối với nhận thức và hoạt động thực tiễn? 18 Câu 5: Phân tích nội dung quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng đến những thay đổi về chất và ngược lại Trên cơ sở đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận cho nhận thức và hoạt động thực tiễn 23 Câu 6: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn, từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận cho nhận thức và hoạt động thực tiễn? 28 Câu 7: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, trên
cơ sở đó vận dụng vào thực tiễn phát triển lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất ở nước ta hiện nay? 34 Câu 8: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng Vận dụng vào thực tiễn xây dựng cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng ở Việt Nam hiện nay? 39 Câu 9: Phân tích kết cấu của hình thái kinh tế - xã hội Tại sao nói sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên? Vận dụng vào thực tiễn? 44 Câu 10: Phân tích nguồn gốc, bản chất, các kiểu và các hình thức nhà nước Liên hệ với thực tiễn xây dựng nhà nước ở Việt Nam hiện nay? 52 Câu 11: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, trên cơ sở
đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận cho nhận thức và hoạt động thực tiễn 59 Câu 12: Phân tích tính độc lập tương đối của ý thức xã hội so với tồn tại xã hội Liên hệ với vấn đề xây dựng ý thức xã hội mới ở nước ta hiện nay? 64
ĐỀ CƯƠNG TRIẾT HỌC
I PH N DUY V T BI N CH NGẦN DUY VẬT BIỆN CHỨNG ẬT BIỆN CHỨNG ỆN CHỨNG ỨNG
Câu 1: Phân tích n i dung và ý nghĩa đ nh nghĩa v t ch t c a V.I.Lênin? ội dung và ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I.Lênin? ịnh nghĩa vật chất của V.I.Lênin? ật chất của V.I.Lênin? ất của V.I.Lênin? ủa V.I.Lênin?
Trả lời
Hoàn cảnh ra đời
Cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX, cuộc khủng hoảng vật lý học với sự xuất hiện những phát minh quan trọng đem lại cho con người những hiểu biết mới, sâu sắc
về cấu trúc của thế giới vật chất
Năm 1895, Rơnghen phát hiện ra tia X
Năm 1896, Béccơren phát hiện ra hiện tượng phóng xạ
Năm 1897, Tômxơn phát hiện ra điện tử
Trang 2Năm 1901, Kaufman đã phát hiện ra rằng trong quá trình vận động, khối lượng của điện tử thay đổi khi vận tốc của nó thay đổi
Năm 1905, Albert Einstein phát hiện ra thuyết tương đối
Những phát minh đó chứng minh rằng sự đồng nhất vật chất với những dạng cụ thể của vật chất, với những thuộc tính của vật chất như quan niệm duy vật trước Mác đã không còn phù hợp nữa và trở thành căn cứ để chủ nghĩa duy tâm lợi dụng chống lại chủ nghĩa duy vật Họ cho rằng "vật chất đã tiêu tan", và toàn bộ nền tảng của chủ nghĩa duy vật đã bị sụp đổ hoàn toàn Cuộc “khủng hoảng của vật lý học” xuất hiện
Lênin đã phân tích tình hình phức tạp ấy và chỉ rõ: Những phát minh có giá trị tolớn của vật lý học cận đại không hề bác bỏ chủ nghĩa duy vật mà chỉ bác bỏ quan niệm cho rằng giới tự nhiên là có tận cùng về mặt cấu trúc, rằng nguyên tử hay khối lượng là giới hạn cuối cùng, bất biến của giới tự nhiên Lênin đã chỉ ra rằng, không phải "vật chất tiêu tan" mất, mà chỉ có giới hạn hiểu biết của con người về vật chất là tiêu tan Trên cơ sở phân tích một cách sâu sắc cuộc “khủnghoảng của vật lý học” và phê phán những quan niệm duy tâm, siêu hình về phạmtrù vật chất, Lênin đã đưa ra một định nghĩa hoàn chỉnh về phạm trù vật chất màcho đến nay các khoa học hiện đại vẫn thừa nhận
Định nghĩa vật chất của Lênin
“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.
Phân tích nội dung:
- Lênin không dùng cách định nghĩa thông thường mà dùng cách đặt “vật chất”đối lập với “ý thức” và chỉ ra cái nào có trước và quyết định, cái nào có sau và bịquyết định
- Lênin khẳng định: “vật chất là một phạm trù triết học” được hiểu là:
Trang 3+ Thứ nhất: phạm trù “vật chất” là phạm trù rộng nhất, khái quát nhất “vậtchất” trong triết học khác với vật chất trong đời thường hay vật chất trong cáckhoa học cụ thể
+ Thứ hai: “vật chất” với tư cách là phạm trù triết học, là sản phẩm khái quátcủa tư duy trừu tượng, nó không tồn tại cảm tính, do đó không được đồng nhất
“vật chất” với vật thể cụ thể, “vật chất” là tổng số các vật thể cụ thể
+ Thứ ba: “vật chất” nói chung là vô hạn, vô tận, không sinh ra, không mất đi,chỉ có các dạng cụ thể của “vật chất”, tức là các vật thể, mới sinh ra, mất đi, mới
có giới hạn về không gian và thời gian
- Thuộc tính cơ bản nhất của vật chất là “thực tại khách quan”, “tồn tại không lệthuộc vào cảm giác” nghĩa là vật chất là tất cả những cái tồn tại khách quankhông lệ thuộc vào cảm giác; ngược lại tất cả những gì tồn tại khách quan không
lệ thuộc vào cảm giác , đó là vật chất
+ Đây là thuộc tính cơ bản nhất của vật chất và là tiêu chuẩn để phân biệt cái vậtchất với cái không phải là vật chất
- Vật chất “được đem lại cho con người trong cảm giác” được hiểu: vật chất lànhững cái tồn tại thực, nó tác động theo một cách nào đó hoặc trực tiếp hoặcgián tiếp đến các giác quan của con người để gây nên cảm giác, ý thức
-> Lênin khẳng định: vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau
- Vật chất “được cảm giác của chúng ta chụp lại, chép lại, phản ánh” nghĩa là vậtchất tồn tại không hề thần bí, vô hình mà nó tồn tại thực, dưới các dạng cụ thể
mà con người, bằng những phương pháp nhận thức khác nhau, hoàn toàn có thểnhận thức được mọi đối tượng vật chất
Vật chất tuy trừu tượng nhưng tồn tại dưới dạng những sự vật vật chất cụ thể,khi chúng tác động lên các giác quan của con người thì được các giác quan nàychép lại, phản ánh, từ đó hình thành nên cảm giác Điều đó cho thấy sự tồn tạicủa vật chất không phải là không thể nhận thức được mà đó là sự tồn tại có thểnhận thức được
Trang 4-> Như vậy về nguyên tắc, con người hoàn toàn có khả năng nhận thức thế giới.
Định nghĩa của Lênin có ý nghĩa to lớn cả về lý luận và thực tiễn Cụ thể: Một là: Vật chất có trước, không đồng nhatas với một dạng cụ thể của nó
Bằng khẳng định vật chất tồn tại khách quan, không phụ thuộc cảm giác, địnhnghĩa đã bác bỏ mọi quan điểm duy tâm trong quan niệm về vật chất
Hai là: giải quyết đặc điểm, 2 mặt vấn đề cơ bản của triết học
bằng quan niệm vật chất là một phạm trù triết học, định nghĩa đã khắc phục tínhchất trực quan, máy móc, siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ trong quan niệm vềchất
Định nghĩa vật chất của Leenin đã giải quyết một cách triệt để vấn đề cơ bản củatriết học trên lập trường duy vật biện chứng, qua đó bác bỏ chủ nghĩa duy tâm vàthuyết bất khả tri
Ba là: Góp phần giải quyết cuộc khủng hoảng trong vật lí học
Bốn là định hướng cho khoa học phát triển
với việc khẳng định về nguyên tắc con người hoàn toàn có khả năng nhận thứcthế giới, định nghĩa có vai trò to lớn trong việc cổ vũ, động viên các nhà khoahọc không ngừng đi sâu khám phá thế giới, phát hiện những thuộc tính, bản chấtcủa các sự vật hiện tượng trong thế giới, do đó, có thể xem định nghĩa vật chất
có tác dụng mở đường cho sự phát triển của khoa học
5 là: giải quyết 2 mặt vấn đề cơ bản của triết học trên cơ sở chỉ ra thuộc tính căn
bản của vật chất là tồn tại khách quan, không phụ thuộc vào cảm giác, địnhnghĩa là cơ sở khoa học cho việc xây dựng quan điểm duy vật biện chứng tronglĩnh vực xã hội
+ Theo đó, vật chất trong xã hội là một dạng đặc biệt, nó là các quan hệ xã hội,các quy luật xã hội tồn tại khách quan với con người
+ Đồng thời cho phép chúng ta hiểu vật chất trong xã hội còn là tồn tại xã hội,tồn tại xã hội là cái quyết định ý thức xã hội
Trang 5-> Định nghĩa vật chất là kết quả của cuộc đấu tranh quyết liệt do Lenin tiếnhành chống những quan niệm phản macxit cho đến nay đang tiếp tục dượckhẳng định, ngay cả trước những thành tựu vô cùng mới mẻ của khoa học tựnhiên hiện đại.
Việt Nam để đề ra đường lối, xác định chủ trương giải pháp
Trong Quân sự, phải phản ánh đúng bản chất quy luật vận động của chiến tranh
và đấu tranh vũ
trang của quá trình xây dựng QĐ, để có đường lối xây dựng QĐ phù hợp
Trang 6Câu 2: Phân tích m i quan h bi n ch ng gi a v t ch t và ý th c, t đó rút ối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, từ đó rút ệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, từ đó rút ệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, từ đó rút ứng giữa vật chất và ý thức, từ đó rút ữa vật chất và ý thức, từ đó rút ật chất của V.I.Lênin? ất của V.I.Lênin? ứng giữa vật chất và ý thức, từ đó rút ừ đó rút
ra ý nghĩa ph ương pháp luận đối với nhận thức và hoạt động thực tiễn? ng pháp lu n đ i v i nh n th c và ho t đ ng th c ti n? ật chất của V.I.Lênin? ối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, từ đó rút ới nhận thức và hoạt động thực tiễn? ật chất của V.I.Lênin? ứng giữa vật chất và ý thức, từ đó rút ạt động thực tiễn? ội dung và ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I.Lênin? ực tiễn? ễn?
Trả lờiPhạm trù vật chất, ý thức theo chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan dược đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.
Ý thức là hoạt động tinh thần phản ánh thế giới vật chất diễn ra trong óc nguời được hình thành trong quá trình lao động và được diễn đạt như ngôn ngữ.
Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo; ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức:
1.Quan niệm về MQH vật chất, ý thức trong LS triết học:
- Quan điểm duy tâm cho rằng: ý thức là tính thứ nhất, V/c là tính thứ hai, họ tuyệt đối hóa vai trò của ý thức, cho rằng ý thức là sáng tạo ra tất cả Đây là cơ
sở dẫn đến hoạt động phưu lưu mạo hiểm, tả khuynh, duy tâm, duy ý chí
- Quan điểm siêu hình: Khẳng định V/c là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai, nhưng họ lại tuyệt đối hóa vai trò của V/c mà không thấy vai trò của ý thức của con người trong cải tạo thế giới Đây là cơ sở cho hành động bó tay, đầu hàng trước hoàn cảnh trong hoạt động thực tiễn
2.Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:
Một: Vật chất quyết định ý thức
- Vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau; vật chất quyết định ý thức Đây lànguyên tắc đặt biệt quan trọng, được xem là nguyên tắc xuất phát điểm của chủnghĩa duy vật biện chứng
- Vật chất quyết định ý thức được hiểu trên những nội dung sau:
Trang 7Vật chất là nguồn gốc sinh ra ý thức Ý thức là sản phẩm của bộ óc, một dạng vật chất có tổ chức cao nhất Không có bộ óc người thì không thể có ý thức
+ Bản chất của ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan Nếu không
có sự tác động của thế giới khách quan vào bộ óc thì cũng không thể ra đời ý
Vật chất quy định nội dung, bản chất ý thức.
+ Ý thức là sự phản ánh của vật chất, vì thế điều kiện vật chat, hoàn cảnh sinhsống, các mối quan hệ xã hội…của con người đều được phản ánh, đều đượcchép lại, chụp lại trong ý thức, nghĩa là điều kiện vật chất quy định nội dung vàbản chất của ý thức
Vật chất không chỉ quy định nội dung mà còn quy định cả hình thức biểu hiện cũng như sự thay đổi, biến đổi, phát triển của ý thức
+ Ý thức luôn là cái phản ánh nên nó do cái bị phản ánh quy định, khi cái bịphản ánh thay đổi thì đương nhiên kéo theo sự thay đổi của cái phản ánh
+ Trong lịch sử xã hội, ở mỗi giai đoạn lịch sử, tương ứng với tính chất củaphương thức sản xuất vật chất, tính chất của các quan hệ kinh tế trong xã hội lànhững sự phát triển với những đặc trưng khác nhau của lĩnh vực ý thức, tinhthần
-> Vật chất quyết định ý thức, ngược lại ý thức cũng có tác động trở lại vật chất
Hai: Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất
Trang 8- Ý thức sau khi ra đời có tính độc lập tương đối, có tác động trở lại to lớn đốivới vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người Thể hiện:
Ý thức có thể làm biến đổi hiện thực vật chất khách quan để phục vụ nhu cầu của con người.
+ Con người không thỏa mãn với thiên nhiên vốn có, bằng ý thức của mình,thông qua hoạt động thực tiễn, con người đã cải tạo, chinh phục giới tự nhiên,tạo ra một thiên nhiên thứ hai, thứ ba…để phục vụ nhu cầu ngày càng cao củamình
+ Ý thức trang bị cho con người tri thức về đối tượng cần cải tạo, cần tác động(tức cung cấp thế giới quan)
+ Trên cơ sở những tri thức đó, con người xác định mục tiêu, đề ra phươnghướng, xây dựng kế hoạch, lựa chọn phương pháp, phương tiện để thực hiệnmục tiêu của mình, cải biến hiện thực khách quan
+ Nhiều thành tựu của con người trong quá trình chinh phục giới tự nhiên hiệnnay là đáng kinh ngạc, thể hiện vai trò vô cùng to lớn của ý thức
Khi nói tới vai trò của ý thức cần phải hiểu rằng về thực chất, đó là vai trò của con người.
+ Bản thân ý thức tự nó không trực tiếp thay đổi được hiện thực
+ Ý thức có thể tác động trở lại vật chất, sự tác động đó phải thông qua hoạtđộng thực tiễn của con người
+ Ý thức đó phải được trở thành những mục đích, kế hoạch, chủ trương, biệnpháp…cho hoạt động của con người, khi đó thông qua các lực lượng thực tiễn,
ý thức mới cải biến được hiện thực
Thứ ba: sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất là vô cùng to lớn nhưng có thể diễn ra theo hai khả năng:
+ ý thức, tư tưởng tiên tiến, phản ánh đúng quy luật khách quan sẽ thúc đẩy sựphát triển của hiện thực vật chất
Trang 9+ ngược lại ý thức tư tưởng lạc hậu, lỗi thời phản ánh không đúng quy luậtkhách quan sẽ kìm hãm sự phát triển của hiện thực vật chất.
- Trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, hoạt động thực tiễn của con ngườiđóng vai trò quan trọng
+ Vật chất muốn phản ánh vào đầu óc con người để hình thành ý thức phảithông qua hoạt động thực tiễn
+ Ý thức muốn cải biến được điều kiện vật chất cuxg phải thông qua hoạt độngthực tiễn Hoạt động thực tiễn là cầu nối, là khâu trung gian giữa vật chất và ýthức
Ý nghĩa phương pháp luận đối với nhận thức và hoạt động thực tiễn
- Những bài học có tính chất phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ giữa vậtchất và y thức có vai trò vô cùng quan trọng cho con người trong nhận thứccũng như hoạt động thực tiễn của họ
Một: Quan điểm khách quan
- Từ vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức, cần rút ra quan điểm kháchquan Quan điểm khách quan hay nguyên tắc khách quan là nguyên tắc quantrọng hàng đầu trong nhận thức và hoạt động của con người
Xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan là xuât phát từ tính khácquan của vật chất, có thái độ tôn trọng đối với hiện thực khách quan mà cănbản là tôn trọng quy luật nhận thức và hành động theo quy luật Yêu cầu:
+ Khi xem xét sự vật phải xuất phát từ chính sự vật, phải phản ánh sự vật trungthành như nó vốn có, phải tôn trọng sự thật, không được lấy ý chí chủ quan ápđặt cho sự vật
+ Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng vàhành động theo quy luật khách quan
+ Mọi mục đích hành động, kế hoạch, chủ trương, biện pháp hành động của conngười phải dựa trên việc phân tích cặn kẽ, thấu đáo hoàn cảnh thực tế khách
Trang 10quan, các chủ trương chính sách của con người phải phản ánh được những nhucầu đã chín muồi của điều kiện thực tế, có như vậy chủ trương, chính sách mớithành công.
+ Phải tôn trọng vai trò quyết định của đời sống vật chất đối với đời sống tinhthần của con người, của xã hội
+ Phải xuất phát từ thực tế khách quan để xác định mục đích, đề ra đường lối,chủ trương, chính sách, kế hoạch, biện pháp
+ Phải lấy thực tế khách quan làm cơ sở, phương tiện; phải tìm ra những nhân tốvật chất, tổ chức những nhân tố ấy thành lực lượng vật chất để hành động
Hai: Phát huy tính năng động chủ quan của ý thức
- Ý thức, tư tưởng với tính năng động sáng tạo của nó có vai trò to lớn do đó cầnphát huy yếu tố tích cực của ý thức, có nghĩa là phát huy vai trò của nhân tố conngười trong hoạt động cải tạo hiện thực
- Cần nâng cao không ngừng khả năng nhận thức và vận dụng quy luật của conngười Muốn vậy, đòi hỏi con người phải tích cực học tập làm chủ tri thức khoahọc, vận dụng các tri thức trong hoạt động thực tiễn của mình Truyền bá nhữngtri thức ấy vào quàn chúng để nó trở thành tri thức, niềm tin của quần chúng,hướng dẫn quần chúng hành động
+Cần tự giác rèn luyện nhân sinh quan cách mạng, tiến bộ để góp phần thúc đẩy
sự phát triển theo hướng tích cực, tiến bộ của xã hội
+ Tu dưỡng, rèn luyện để hình thành củng cố nhân sinh quan cách mạng, tìnhcảm, nghị lực cách mạng để có sự thống nhất hữu cơ giữa tính khoa học và tínhnhân văn trong định hướng hành động
Ba: Phòng chống, khắc phục bệnh trì trệ, thụ động đồng thời khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí
Trang 11- Trong sự vận động đa dạng của xã hội xuất hiện những xu hướng cần khắc
+ Chống chủ nghĩa kinh nghiệm xem thường tri thức khoa học, xem thường lýluận, bảo thủ trì trệ, thụ động trông chờ hiện thực khách quan trong hoạt độngnhận thức và thực tiễn
- Cả hai xu hướng này đều cản trở sự vận động của hiện thực và đều cần khắcphục trong hoạt động của con người
Trang 13Câu 3: Phân tích n i dung nguyên lý v m i liên h ph bi n c a phép bi n ội dung và ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I.Lênin? ề mối liên hệ phổ biến của phép biện ối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, từ đó rút ệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, từ đó rút ổ biến của phép biện ến của phép biện ủa V.I.Lênin? ệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, từ đó rút
ch ng duy v t, t đó rút ra ý nghĩa ph ứng giữa vật chất và ý thức, từ đó rút ật chất của V.I.Lênin? ừ đó rút ương pháp luận đối với nhận thức và hoạt động thực tiễn? ng pháp lu n đ i v i nh n th c và ật chất của V.I.Lênin? ối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, từ đó rút ới nhận thức và hoạt động thực tiễn? ật chất của V.I.Lênin? ứng giữa vật chất và ý thức, từ đó rút
ho t đ ng th c ti n?(hai nguyên lý c a phép bi n ch ng: N i dung và ý ạt động thực tiễn? ội dung và ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I.Lênin? ực tiễn? ễn? ủa V.I.Lênin? ệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, từ đó rút ứng giữa vật chất và ý thức, từ đó rút ội dung và ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I.Lênin? nghĩa phuuowng pháp lu n câu 3+4) ật chất của V.I.Lênin?
Trả lờiQuan điêm trc mac về mối liên hệ
- Quan điểm siêu hình phủ nhận mối liên hệ phổ biến, xem xét sự vật ở trạngthái cô lập, biệt lập và tách rời
Quan điểm Mac xít về mối liên hệ mối liên hệ
- Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định rằng: tính thống nhất vật chất củathế giới là cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật và hiện tượng
+ Nghĩa là các sự vật, hiện tượng tạo thành thế giới dù có đa dạng, phong phú,
có khác nhau bao nhiêu song chúng đều chỉ là những dạng khác nhau của mộtthế giới duy nhất, thống nhất – thế giới vật chất
+ Nhờ có tính thống nhất đó, chúng không thể tồn tại biệt lập, tách rời nhau màtồn tại trong sự tác động qua lại chuyển hóa lẫn nhau theo những quan hệ xácđịnh
- Ph Ăngghen cho rằng tính thống nhất của thế giới được chứng minh bằng một
sự phát triển lâu dài và khó khăn của triết học và khoa học tự nhiên
+ Ông đã chứng minh sự tồn tại khách quan của biện chứng của tự nhiên, tức làcủa những mối liên hệ phổ biến, đặc biệt là của sự biến đổi, chuyển hóa, pháttriển không ngừng của nó từ hình thức tồn tại này sang hình thức tồn tại khác.+ Ông cũng đặc biệt lưu ý đến nội dung và ý nghĩa của ba phát minh vĩ đại:
Thứ nhất: Chứng minh được sự chuyển hóa của năng lượng từ hình thức này
sang hình thức khác do Mayơ, Giulơ, Côn đinh thực hiện
Thứ hai: Phát hiện của Svannơ và Slaiden ra tế bào hữu cơ.
Trang 14Thứ ba: Học thuyết tiến hóa của Đác uyn
-> Mối liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, sự tác động qua lại, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của một sự vật, của một hiện tượng trong thế giới.
->mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của các sự
vật, hiện tượng của thế giới, đồng thời cũng dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ởnhiều sự vật hiện tượng của thế giới,trong đó những mối liên hệ phổ biến nhất lànhững mối liên hệ tồn tại ở mọi sự vật, hiện tượng của thế giới, nó thuộc vào đốitượng nghiên cứu của phép biện chứng
Các tính chất của mối liên hệ:
Một: Tính khách quan
- Sự vật hiện tượng trong thế giới tồn tại khách quan nên mối liên hệ giữa chúngcũng tồn tại khách quan, nghĩa là mối liên hệ là cái vốn có của sự vật hiệntượng
- Để tồn tại và phát triển, các sự vật hiện tượng buộc phải liên hệ, rang buộc, tácđộng qua lại, anh hưởng, chuyển hóa lẫn nhua, điều này không phụ thuoc vào ýmuốn chủ quan của bất cứ cá nhân nào hay thần linh thượng đế…
- Ví dụ: con người không thể tách rời, cô lập bản thân mình ra khỏi cộng đồng
xã hội loài nguời hay cũng không thể tồn tại nếu không liên hệ với tự nhiên
Hai: Tính phổ biến
- Thế giới rất đa dạng, phong phú có vô vàn các sự vật hiện tượng khác nhaunhưng không có sự vật hiện tượng nào nằm ngoài mối liên hệ
+ Bất cứ sự vật hiện tượng nào cũng liên hệ với sự vật hiện tượng khác Mối liên
hệ này thể hiện trong cả tự nhiên, xã hội và tư duy
+ Ăng-ghen viết: “Phép biện chứng là khoa học về sự liên hệ phổ biến”
Trang 15+ Tính phổ biến còn thể hiện ở không những các sự vật liên hệ với nhau mà cácmặt, các yếu tố cấu thành sự vật cũng nằm trong mối liên hệ với nhau.
+ Trong thế giới không có sự vật hiện tượng nào tồn tại biệt lập hoàn toàn táchrời với sự vật khác
+ Tuy điều kiện cụ thể mà mối liên hệ biểu hiện dưới những hình thức cụ thể.Nhưng dù bất kì dưới bất cứ hình thức cụ thể nào thì chúng chỉ là sự biểu hiệncủa mối liên hệ phổ biến của thế giới
- Trong thời đại ngày nay không một quốc gia nào không có quan hệ , liên hệvới quốc gia khác về mọi mặt của đời sống xã hội
+ Vì thế hiện nay trên thế giới đã xuất hiện xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóamọi mặt đời sống xã hội
+ Nhiều vấn đề đã và đang trở thành vấn đề toàn cầu, tác động đến hầu hết cácquốc gia như: đói nghèo, bệnh tật, môi trường sinh thái…
Ba: Tính đa dạng
- Tính đa dạng của mối liên hệ do tính đa dạng của thế giới quy định Thế giớivật chất có vô vàn các dạng vật chất khác nhau vì vậy chúng nằm trong chằngchịt các mối liên hệ và mỗi sự vật hiện tượng trong mỗi lĩnh vực cụ thể, trongnhững không gian, thời gian cụ thể, qua từng gia đoạn phát triển nhất định, mốiliên hệ của chúng có biểu hiện không giống nhau
- Thế giới vật chất gồm vô vàn các sự vật, từ đó tạo ra vô vàn các mối liên hệ và
có thể phân thành một số loại mối liên hệ khác nhau
Phân loại mối liên hệ
Dựa vào tính đa dạng có thể phân chia ra các mối liên hệ khác nhau theo từngcặp:
+ Mối liên hệ bên trong và mối liên hệ bên ngoài
+ Mối liên hệ chủ yếu và mối liên hệ thứ yếu
Trang 16+ Mối liên hệ bản chất và mối liên hệ không bản chất
+ Mối liên hệ tất nhiên và mối liên hệ ngẫu nhiên
+ Mối liên hẹ trưc tiếp và mối liên hệ gián tiếp
+ Mối liên hệ giữa các sự vật và mối liên hệ giữa các mặt hay giữa các giai đoạnphát triển của một sự vật để tạo thành lịch sử phát triển của sự vật
- Mối liên hệ bên trong: Là sự tác động qua lại sự quy định, sự chuyển hóa lẫnnhau của các yếu tố, các thuộc tính, các mặt của một sự vật Mối liên hệ bêntrong quy định sự tồn tại và phát triển của sự vật
- Mối liên hệ bên ngoài: Là mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng
+ Mối liên hệ này không giữ vai trò quyết định tới sự tồn tại và phát triển của sựvật
+ Nó thường phải thông qua mối liên hệ bên trong mới có thể tác động tới sự tồntại, sự vẫn động và phát triển của sự vật
+ Tuy nhiên trong một số trường hợp mối liên hệ bên ngoài cũng giữ vai trò hếtsức quan trọng và trong những điều kiện nhất định có thể giữ vai trò quyết định
- Mỗi loại liên hệ khác nhau lại có vị trí, vai trò khác nhau đối với sự vận động
và phát triển của sự vật nên phải nắm được vị trí, vai trò của từng mối liên hệ đểvận dụng vào thực tiễn, thúc đẩy sự vật phát triển
- Sự phân biệt giữa các mối liên hệ chỉ là tương đối, được xếp trong từng mốiquan hệ cụ thể và chúng có thể chuyển hóa cho nhau
- Xét trong mối quan hệ này có thể là mối liên hệ bên trong, chủ yếu nhưng xéttrong quan hệ khác thì lại là mối liên hệ bên ngoài, thứ yếu
Ý nghĩa phương pháp luận đối với nhận thức và hoạt động thực tiễn
Quan điểm toàn diện
- Theo nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, mọi sự vật hiện tượng đều có mối liên
hệ, tác động qua lại lẫn nhau, không có sự vật nào tồn tại biệt lập với sự vật khác
Trang 17nên trong nhận thức và trong hoạt động thực tiễn cần có quan điểm toàn diện,nghĩa là:
+ Khi xem xét sự vật hiện tượng phải xem xét các mặt, các mối liên hệ của nó vàphải biết được đâu là mối liên hệ cơ bản chủ yếu để từ đó nắm được bản chấtcủa sự vật
+ Quan điểm toàn diện đòi hỏi phải tránh quan điểm chiết trung, tức không biếtrút ra cái bản chất, mối liên hệ cơ bản mà lại coi vị trí của các mối liên hệ là nhưnhau, cào bằng các mặt, các mối liên hệ, kết hợp một cách vô nguyên tắc cácmối liên hệ với nhau
+ Như vậy, khi cần đưa ra một quyết định con người sẽ lúng túng và khó khăn vìkhông xác định được đâu là mối liên hệ cần ưu tiên trong hoàn cảnh cụ thể
- Quan điểm toàn diện đòi hỏi phải tránh quan điểm ngụy biện, tức là cũng để ýđến những mặt, những mối liên hệ khác nhau của sự vật nhưng lại đưa cái không
cơ bản thành cơ bản, không bản chất thành bản chất
+ Ví dụ: Một cửa hàng bán quần áo lại không tập trung đầu tư vao bán quần áo
mà lại bán dàn trải nhiều hàng hóa khác như giày dép, sữa tắm…
- Trong hoạt động thực tiễn, quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta phải đưa ranhững giải pháp đồng bộ, sử dụng nhiều biện pháp khác nhau nhưng có trọngtâm, trọng điểm để có thể cải tạo sự vật hiện tượng một cách có hiệu quả nhất
- Cần lưu ý tới sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các mối liên hệ trong điều kiện nhấtđịnh
- Trong hoạt động thực tiễn khi tác động vào sự vật, hiện tượng không những
phải chú ý đến những mối liên hệ nội tại của nó mà còn phải chủ ý đến nhữngmốt liên hệ của sự vật ấy với sự vật khác, đồng thời phải sử dụng đồng bộ cácbiện pháp, phương tiện khác nhau để tác động nhằm mang lại hiệu quả cao nhất
Quan điểm lịch sử cụ thể
Trang 18- Mọi sự vật đều sinh ra, tồn tại và phát triển trong những không gian, hoàn cảnhlịch sử cụ thể nên khi nhận thức và tác động vào sự vật, phải chú ý điều kiệnhoàn cảnh lịch sử - cụ thể, đến môi trường cụ thể mà ở đó sự vật sinh ra, tồn tại
và phát triển vì có luận điểm đúng trong điều kiện này nhưng lại không đúngtrong điều kiện khác
Mỗi sự vật có quá trình phát sinh, phát triển riêng Trong mỗi giai đoạn pháttriển có những mối liên hệ khác nhau với những tính chất khác nhau Khôngđược lấy mối liên hệ của sự vật trong giai đoạn này để vận dụng cho giai đoạnsau một cách dập khuôn máy móc
Trang 19Câu 4: Phân tích n i dung nguyên lý phát tri n c a phép bi n ch ng duy v t, ội dung và ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I.Lênin? ển của phép biện chứng duy vật, ủa V.I.Lênin? ệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, từ đó rút ứng giữa vật chất và ý thức, từ đó rút ật chất của V.I.Lênin?
t đó rút ra ý nghĩa ph ừ đó rút ương pháp luận đối với nhận thức và hoạt động thực tiễn? ng pháp lu n đ i v i nh n th c và ho t đ ng th c ật chất của V.I.Lênin? ối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, từ đó rút ới nhận thức và hoạt động thực tiễn? ật chất của V.I.Lênin? ứng giữa vật chất và ý thức, từ đó rút ạt động thực tiễn? ội dung và ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I.Lênin? ực tiễn?
ti n? ễn?
Trả lời
quan niệm trước Mác về sự phát triển:
+ Quan điểm siêu hình:
Sự phát triển chỉ là sự tăng lên hay giảm đi đơn thuần về mặt lượng, không cóthay đổi gì về mặt chất của sự vật
Sự phát triển chỉ là thay đổi về mặt lượng của từng loại mà sự vật đang có chứkhông có sự sinh ra cái mới với những chất mới
Sự phát triển như một quá trình tiến lên liên tục, không có những bước quanh
co, thăng trầm phức tạp
Quan điểm Mác xít về sự phát triển
- Phép biện chứng duy vật thừa nhận sự vật trong thế giới tồn tại trong sự ràng
buộc, tác động qua lại lẫn nhau dẫn đến sự vận động phát triển của sự vật
- Theo quan điểm biện chứng, mọi sự vật đều nằm trong khuynh hướng vậnđộng, biến đổi, phát triển không ngừng
+ Theo quan điểm này, phát triển là một quá trình tiến lên từ thấp đến cao; sựphát triển không phải lúc nào cũng theo đường thẳng, mà rất quanh co phức tạp,thậm chí có thể có những bước lùi tạm thời
+ Khuynh hướng của sự phát triển diễn ra theo đường xoáy ốc; sự phát triển làkết quả của quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất.+ Lênin cho rằng, sự phát triển không phải là một sự lớn lên, một sự tăng thêmhay giảm đi đơn giản, thuần túy về lượng Nguồn gốc của sự phát triển nằmtrong chính bản thân sự vật, do sự đấu tranh của các mặt đối lập nằm trog sự vậtquy định
Trang 20=> Theo quan điểm duy vật biện chứng, phát triển là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật.
- Vận động và phát triển là không đồng nhất, vận động bao hàm mọi sự biến đổinói chung
+ Có sự vận động làm biến đổi, tan rã, phá hủy sự vật, có sự biến đổi theo chiềuhướng tiến lên, làm cho cái mới ra đời thay thế cái cũ
+ Nói đến phát triển trước hết là vận động, không có vận động thì không có pháttriển Tuy nhiên không phải sự vận động nào cũng là phát triển mà phát triển chỉnói đến những vận động theo chiều hướng tiến lên
+ So với vận động, phát triển có phạm vi hẹp hơn, phát triển chỉ là một trườnghợp riêng của vận động
- Sự phát triển không bao quát toàn bộ sự vận động nói chung, chỉ khái quát xuhướng chung của sự vận động-xu hướng vận động đi lên của sự vật; sự vật mới
ra đời thay thế sự vật cũ Sự phát triển chỉ là 1 trường hợp đặc biệt của sự vậnđộng
+ Các xu hướng vận động: vận động đi lên, vận động theo chu kỳ, vận động đixuống
- Sự phát triển thể hiện rất khác nhau trong hiện thực tùy theo hình thức tồn tại
Xa hội: năng lực chinh phục tự nhiên và cải biến xã hội cũng như bản thân conngười
Trang 21Tư duy: khả năng nhận thức ngày càng sâu sắc, đầy đủ, chính xác hơn
Tính chất của sự phát triển
- Tính khách quan độc lập với ý thức con người:
+ Nghĩa là nguồn gốc phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật, đó là do sự đấutranh của các mặt đối lập trong bản thân sự vật chứ không phụ thuộc vào ý muốnchủ quan của con người hay một lực lượng siêu nhiên, thần bí nào
- Tính phổ biến:
+ Nghĩa là mọi sự vật hiện tượng trong các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duycon người đều nằm trong khuynh hướng phát triển, không có sự vật nào tồn tạitrong trạng thái tuyệt đối tĩnh lại
+ Trong tự nhiên, sự phát triển thể hiện ở sự vận động, biến đổi của các yếu tố,các kết cấu vật chất…làm xuất hiện các nguyên tử, phân tử…Sự phát triển thểhiện ở khả năng thích nghi của các loài sinh vật với sự biến đổi của môi trường+ Trong xã hội, sự phát triển thể hiện ở sự thay thế lẫn nhau từ thấp đến cao củacác hình thái kinh tế-xã hội
+ Trong tư duy của con người, sự phát triển thể hiện ở năng lực trí tuệ, trình độnhận thức ngày càng cao của con người và trình độ chinh phục tự nhiên, cải tạothế giới của con người
- Tính kế thừa
Trang 22Trong quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng, sự vật mới ra đờithay thế sự vật cũ không phải là thay thế toàn bộ hoặc xóa bỏ sạch trơn sự vật cũ
mà trên nền sự vật cũ giữ lại những mặt, những giai đoạn tiếp theo Kế thừa làmột tính chất rất quan trọng của sự vật, hiện tượng trong quá trình phát triển
Ý nghĩa phương pháp luận rút ra về mặt lý luận và thực tiễn là:
Một là: Quan điểm phát triển
Nguyên lý về sự phát triển là cơ sở lý luận của quan điểm phát triển Quan điểmnày đòi hỏi trong nhận thức và trong hoạt động thực tiễn cần phải:
- Vì mọi sự vật hiện tượng đều nằm trong khuynh hướng vận động, phát triểnnên khi xem xét bất kỳ sự vật, hiện tượng nài cũng phải đặt chúng trong sự vậnđộng, phát triển, vạch ra xu hướng biến đổi, chuyển hóa của chúng
- Quan điểm phát triển đòi hỏi không chỉ nắm bắt những cái hiện đang tồn tại ở
sự vật mà còn phải thấy rõ khuynh hướng phát triển trong tương lai của chúng,phải thấy được những biến đổi đi lên cũng như những biến đổi có tính chất thụtlùi để có những giải pháp tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển theo hướng tíchcực hoặc kìm hãm sự vận động, biến đổi theo hướng tiêu cực
- Sự phát triển của sự vật là một quá trình, bởi vậy chúng ta phải phân chia quátrình phát triển của sự vật thành những giai đoạn để tìm ra cách tác động phùhợp nhằm thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của sự vật
- Do phát triển không diễn ra theo con đường thẳng tắp nên phải có niềm tin vào
sư chiến thắng của cái đúng, cái mới, nếu nó hợp quy luật mặc dù hôm nay nóphát triển khó khăn, thậm chí có thể thất bại Hoạt động theo khuynh hướng vậnđộng của cái mới Cái chủ quan tuân théo cái khách quan
- Phát triển diễn ra nhiều hình vẻ, do đó phải nắm được các hình thức phát triểnđó
- Quan điểm phát triển góp phần chống chủ nghĩa duy ý chí, khắc phục tư tưởngbảo thủ, trì trệ, định kiến trong nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người
Trang 23- Xem xét sự vật theo quan điểm phát triển còn phải biết phân chia quá trìnhphát triển của sự vật ấy thành những giai đoạn Trên cơ sở đó tìm ra phươngpháp nhận thức và cách tác động phù hợp nhằm thúc đẩy sự vật tiến triển nhanhhơn hoặc kìm hãm sự phát triển của nó tùy theo sự phát triển đó có lợi hay cóhại đối với đời sống con người.
- Quan điểm phát triển góp phần khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiếntrong nhận thức và hoạt động thực tiễn Nếu tuyệt đối hóa nhận thức nhất lànhận thức khoa học về sự vật hay hiện tượng nào đó thì các KHTN, KHXH
&NV sẽ không thể phát triển và thực tiễn sẽ dậm chân tại chỗ
Hai là: Quan điểm lịch sử cụ thể
- Từ nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển,cần rút ra quan điểm lịch sử cụ thể
+ Bất cứ sự vật đều được sinh ra, tồn tại và phát triển trong những điều kiện,hoàn cảnh lịch sử cụ thể nên khi nhận thức và tác động vào sự vật, phải chú ýđiều kiện hoàn cảnh lịch sử cụ thể, môi trường cụ thể mà ở đó sự vật tách ra, tồntại và phát triển
+ Nếu đẩy sự vật ra khỏi bối cảnh tồn tại của nó để nhận thức thì một luận điểmchân lý có thể trở thành sai lầm Một luận điểm chân lý có thể sai lầm nếu bị đẩy
ra ngoài giới hạn và bối cảnh tồn tại của nó
+ Ví dụ: những quan điểm của các nhà triết học suy vật thời cổ đại cho rằngnước là khởi nguyên của vạn vật, không khí là khởi nguyên của mọi vật làkhông đúng nhưng đặt trong hoàn cảnh lịch sử thời đại đó nó lại có giá trị trongviệc chống chủ nghĩa duy tâm đi tìm nguồn gốc ủa vạn vật ở ý thức, tinh thầnhay lực lượng siêu nhiên nào đó
Câu 5: Phân tích n i dung quy lu t chuy n hóa t nh ng thay đ i v l ội dung và ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I.Lênin? ật chất của V.I.Lênin? ển của phép biện chứng duy vật, ừ đó rút ữa vật chất và ý thức, từ đó rút ổ biến của phép biện ề mối liên hệ phổ biến của phép biện ượng ng
đ n nh ng thay đ i v ch t và ng ến của phép biện ữa vật chất và ý thức, từ đó rút ổ biến của phép biện ề mối liên hệ phổ biến của phép biện ất của V.I.Lênin? ượng ạt động thực tiễn? c l i Trên c s đó rút ra ý nghĩa ơng pháp luận đối với nhận thức và hoạt động thực tiễn? ở đó rút ra ý nghĩa
ph ương pháp luận đối với nhận thức và hoạt động thực tiễn? ng pháp lu n cho nh n th c và ho t đ ng th c ti n ật chất của V.I.Lênin? ật chất của V.I.Lênin? ứng giữa vật chất và ý thức, từ đó rút ạt động thực tiễn? ội dung và ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I.Lênin? ực tiễn? ễn?
Trả lời
Trang 24Chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật, là
sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác.
- Chất của sự vật, hiện tượng được tạo nên bởi:
+ Các thuộc tính khách quan vốn có của nó Tuy nhiên khái niệm chất khôngđồng nhất với khái niệm thuộc tính
+ Cấu trúc và phương thức liên kết giữa các thành tố cấu thành , thông quanhững mối liên hệ cụ thể
+ Chất của sự vật, hiện tượng là cái tương đối ổn định
Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy luật vốn có của sự vật về mặt
số lượng, khối lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu…của sự vận động phát triển của sự vật cũng như các thuộc tính của nó.
Nội dung quy luật
Thứ nhất: Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất
- Ăngghen khẳng định muốn có sự thay đổi về chất cần có sự thay đổi về lượng.Theo ông, trong tự nhiên những sự biến đổi về chất chỉ có được do thêm vào haybớt đi một số lượng vật chất hay vận động Nếu không thêm vào hay bớt đi một
số lượng vật chất hay vận động, nghĩa là nếu không thay đổi về mặt lượng thìkhông thay đổi được chất của sự vật
- Sự vật là sự thống nhất giữa lượng và chất Sự thay đổi về lượng đến một thờiđiểm nhất định sẽ đưa đến sự thay đổi về chất Khi sự thay đổi về lượng trongkhoảng giới hạn chưa đủ để thay đổi về chất thì gọi là độ
Trang 25Độ là phạm trù triết học dùng để chỉ khoảng giới hạn mà trong đó sự thay đổi
về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật, sự vật vẫn là nó chưa chuyển thành sự vật khác.
- Ăngghen khẳng định, không phải bất cứ sự chuyển biến nào về lượng cũng dẫnđến sự thay đổi về chất
+ Sự thay đổi về lượng chỉ đạt tới một giới hạn nhất định mới có khả năng làmcho sự vật thay đổi về chất
+ Giới hạn mà ở đó sự tích lũy về lượng đủ để làm thay đổi về chất gọi là điểmnút.Tại điểm nút, bất cứ một sự tăng them hay giảm đi về lượng nào cũng dẫnđến sự thay đổi về chất
+ Nếu thay đổi về lượng của một sự vật chưa đạt tới điểm nút thì chưa thể làmcho sự vật thay đổi về chất
Điểm nút là một phạm trù triết học dùng để chỉ thời điểm mà ở đó sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi về chất.
+ Tới điểm nút, bước nhảy được thực hiện để đưa đến sự chuyển hóa về chất của
sự vật
+ Ăng ghen khẳng định quá trình biến đổi của sự vật gồm những bước tiệm tiến,những khâu trung gian, chỉ vậy thôi thì mới có sự tích lũy đơn thuần về lượng.+ Trong tự nhiên, sự chuyển hóa, sự thay đổi về chất của sự vật diễn ra một cách
tự phát khi nó tích lũy đủ về lượng nhưng trong xã hội sự thay đổi về chất của
sự vật phải thông qua hoạt động có ý thức của con người, có nghĩa là con ngườiphải thực hiện bước nhảy
Bước nhảy là một phạm trù triết học dùng dể chỉ giai đoạn chuyển hóa về chấtcủa sự vật do những thay đổi về lượng trước đó gây ra
+ Bước nhảy kết thúc khi sự vật hoàn toàn thay đổi về chất Khi sự vật thay đổi
về chất, nó kết thúc một giai đoạn phát triển và một giai đoạn mới lại bắt đầu
Trang 26với những quan hệ chất-lượng mới được xác lập và lại diễn ra quá trình biến đổidần dần về lượng đưa đến những thay đổi về chất
-> Luôn có cái mới ra đời thay thế cái cũ
+ Ví dụ: nhiệt độ của nước ở trạng thái lỏng, nếu tăng hoặc giảm nhiệt độ củanước thì sẽ chuyển sang chất mới
Thứ hai: Sự thay đổi về chất dẫn đến sự thay đổi về lượng
- Sự thay đổi về lượng tới điểm nút sẽ đưa tới sự thay đổi về chất thông quabước nhảy Ăng ghen chỉ ra chiều ngược lại của quy luật này, đó là chất mới rađời sẽ tác động trở lại lượng, quan hệ lượng chất là một quan hệ qua lại
- Trong quá trình lượng thay đổi mà chất của sự vật chưa thay đổi thì chất về cơbản chưa tác động đến sự thay đổi về lượng nhưng khi chất mới ra đời thì nó tácđộng đến lượng ở chỗ, chất mới làm thay đổi kết cấu, quy mô, trình độ, nhịpđiệu của sự vận động và phát triển của sự vật
- Bước nhảy là một giai đoạn rất quan trọng vì khi bước nhảy kết thúc, sự vậtthay đổi về chất và tùy từng điều kiện cụ thể mà chúng ta có thể vận dụng nhữngbước nhảy khác nhau đối với những sự vật khác nhau
-> Từ những phân tích trên có thể khái quát nội dung quy luật như sau:
Mọi sự vật hiện tượng đều là sự thống nhất giữa lượng và chất Sự thay đổi dầndần về lượng trong khuôn khổ của độ tới điểm nút sẽ dẫn đến sự ra đời chất mớithông qua bước nhảy Chất mới ra đời tác động trở lại sự thay đổi của lượng.Quá trình tác động đó diễn ra liên tục, làm cho sự vật không ngừng phát triển,biến đổi Vì vậy, quy luật này có vị trí chỉ ra cách thức của sự vận động và pháttriển của sự vật
Ý nghĩa phương pháp luận
- Trong nhận thức và thực tiễn cần phải coi trọng cả hai loại chỉ tiêu về phương
diện chất và lượng, tạo nên sự nhận thức toàn diện về sự vật, hiện tượng
Trang 27- Sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất biện chứng giữa lượng và chất nên khinhận thức về sự vật phải nhận thức cả hai mặt chất và lượng, cần tránh sự tuyệtđối hóa về lượng hoặc tuyệt đối hóa về chất của sự vật.
- Sự vận động, phát triển của sự vật bao giờ cũng diễn ra bằng cách từ những sựthay đổi về lượng đến một giới hạn nhất định có sự chuyển hóa về chất
+ Trong hoạt động nhận thức và trong thực tiễn chúng ta phải biết tích lũy biếnđổi về lượng để tạo ra sự chuyển hóa về chất theo quy luật Khi chất mới đượchình thành, cần phải phát huy tác động của chất mới theo hướng làm thay đổi vềlượng của sự vật, hiện tượng
Khi lượng đã tích lũy đến giới hạn điểm nút tất yếu có khả năng diễn ra bướcnhảy về chất của sự vật, khi đó phải quyết tâm, kip thời thực hiện bước nhảy vềchất
+ Khi muốn sự vật là nó, không chuyển thành sự vật khác thì phải giữ gìn cholượng ở trong khoảng giới hạn độ, không để lượng vượt quá độ
- Trong quá trình tích lũy về lượng để đưa đến sự chuyển hóa về chất, phảichống tư tưởng nóng vội, chủ quan, đốt cháy giai đoạn, muốn tạo nhanh sựchuyển hóa về chất theo ý muốn chủ quan mà chưa có sự tích lũy đủ về lượng
- Ngược lại với khuynh hướng tả khuynh, chúng ta phải chống tư tưởng trì trệ,bảo thủ, ngại đổi mới, chỉ nhấn mạnh quá trình biến đổi về lượng mà không chủđộng tạo ra sự chuyển hóa về chất khi có điều kiện
- Trong hoạt động thực tiễn cần vận dụng linh hoạt các hình thức của bước nhảy
để cải tạo, biến đổi sự vật tùy từng điều kiện, hoàn cảnh lịch sử cụ thể của từng
sự vật Cần nâng cao tính tích cực, chủ động của chủ thể để thúc đẩy nhanh quátrình chuyển hóa từ lượng đến chất một cách có hiệu quả tốt nhất, đặc biệt làtrong đời sống xã hội
Trang 28Câu 6: Phân tích m i quan h bi n ch ng gi a lý lu n và th c ti n, t đó rút ối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, từ đó rút ệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, từ đó rút ệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, từ đó rút ứng giữa vật chất và ý thức, từ đó rút ữa vật chất và ý thức, từ đó rút ật chất của V.I.Lênin? ực tiễn? ễn? ừ đó rút
ra ý nghĩa ph ương pháp luận đối với nhận thức và hoạt động thực tiễn? ng pháp lu n cho nh n th c và ho t đ ng th c ti n? ật chất của V.I.Lênin? ật chất của V.I.Lênin? ứng giữa vật chất và ý thức, từ đó rút ạt động thực tiễn? ội dung và ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I.Lênin? ực tiễn? ễn?
Trả lời
Thực tiễn:
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử-xãhội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội
- Thực tiễn có 2 đặc trưng cơ bản:
+ Hoạt động vật chất của con người nhằm cải tạo biến đổi tự nhiên xã hội
+ Hoạt động thực tiễn có tính lịch sử xã hội
Lý luận
- Lý luận là hệ thống tri thức được khái quát từ kinh nghiệm thực tiễn, phản ánhnhững mối quan hệ bản chất tát nhiên mang tính quy luật của các sự vật, hiệntượng trong thế giới và được biểu đạt bằng hệ thống nguyên lí, quy luật, phạmtrù
- Lý luận có 3 đặc trưng cơ bản:
+ Lý luận có tính khái quát, tính logic chặt chẽ, tính hệ thống
+ Cơ sở của lý luận là những tri thức kinh nghiệm thực tiễn
+ Lí luận xét về bản chất có thể phản ánh được bản chất hiện tượng
Nhận thức lý luận – trình độ cao của nhận thức loài người
Trang 29- Ăngghen từng nói: Một dân tộc không thể đứng trên đỉnh cao khoa học nếukhông có tư duy lý luận Lý luận là đỉnh cao, là kết tinh của nhận thức conngười Vì vậy, trong quá trình nhận thức, chúng ta cần đạt đến trình độ nhậnthức lý luận.
- Nhận thức dưới góc độ trình độ nhận thức gồm hai trình độ cơ bản:
Nhận thức kinh nghiệm: là quá trình nhận thức diễn ra trong đời sống thực tiễn
hàng ngày, hình thành từ sự quan sát trực tiếp các sự vật, hiện tượng, tạo ra trithức kinh nghiệm về chúng
+ Ví dụ: ông cha ta có câu Ếch kêu uôm uôm ao chuôm dầy nước…
+ Nhận thức kinh nghiệm có vai trò rất quan trọng Không có kinh nghiệm conngười không thể tồn tại được, do quá trình con người phải tiếp xúc trực tiếp vớithế giới đòi hỏi họ phải có những kinh nghiệm tồn tại riêng Tri thức kinhnghiệm cũng là cơ sở để khái quát nên các hệ thống lý luận
Nhận thức lý luận: là quá trình khái quát hóa những tri thức kinh nghiệm để hiểu
được bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng, tạo ra các tri thức lý luận Hay,
nó là quá trình nhận thức gián tiếp, trừu tượng và khái quát về bản chất, quy luậtcủa các sự vật, hiện tượng
+ Sản phẩm của nhận thức lý luận chính là các hệ thống lý luận Đó là hệ thốngtri thức có tính khái quát, trừu tượng, phản ánh bản chất, quy luật của các sự vật,hiện tượng và được biểu hiện dưới dạng một hệ thống các khái niệm, phạm trù,quy luật chặt chẽ
Ví dụ: lý luận nhận thức, lý luận hình thái kinh tế-xã hội
+ Nhờ có lý luận con người nhận thức được thế giới trong bản chất của nó, trongtính chỉnh thể, trong sự vận động phát triển tuân theo những quy luật khách quancủa nó
-> Lý luận có vai trò vô cùng to lớn đối với sự phát triển của nhân loại nóichung và các quốc gia, dân tộc cũng như mỗi cá nhân nói riêng
Trang 30- Khi nhấn mạnh vai trò của lý luận như vậy chúng ta không được tách rời lýluận khỏi cơ sở của nó là thực tiễn
+ Bởi lý luận có tính khái quát, trừu tượng cao nên rất dễ xa rời thực tiễn, rất dễtách khỏi cơ sở của nó là thực tiễn
+ Lý luận cũng chỉ có vai trò to lớn khi nó được áp dụng vào thực tiễn, đượcthâm nhập vào phong trào cách mạng của quần chúng
-> Thống nhất giữa lý luận với thực tiễn chính là nguyên tắc phương pháp luận
cơ bản của lý luận nhận thức duy vật biện chứng
Một: Vai trò của thực tiễn đối với lý luận
- Với tư cách là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch
sử xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội, thực tiễn có vai trò vôcùng quan trọng đối với nhận thức nói chung và lý luận nói riêng Lý luận phảigắn liền với thực tiễn, phải dựa trên cơ sở thực tiễn
- Vai trò của thực tiễn với lý luận được thể hiện trước hết ở chỗ thực tiễn là cơ
sở, động lực, mục đích của lý luận và tiêu chuẩn để kiểm nghiệm tính đúng đắncủa lý luận Những tri thức, kết quả của nhận thức chỉ có ý nghĩa đích thực khiđược vận dụng vào thực tiễn phục vụ con người Chính thực tiễn là tiêu chuẩnđánh giá giá trị của tri thức-kết quả của nhận thức
+ Từ thực tiễn, trên cơ sở khái quát những kinh nghiệm thực tiễn mà con người
có thể xây dựng được những hệ thống lý luận
+ Chính thực tiễn đề ra yêu cầu, nhiệm vụ, phương hướng cho nhận thức lý luạn.+ Chính dựa vào thực tiễn con người mới kiểm nghiệm được lý luận là đúng đắnhay sai lầm Lý luận chỉ có ý nghĩa khi nó phục vụ cho thực tiễn cải tạo thế giớicủa con người
- Vai trò của thực tiễn với lý luận còn thể hiện ở chỗ lý luận chỉ có thể được hiệnthực hóa thông qua hoạt động thực tiễn của con người
Trang 31+ Lý luận tự nó không có sức mạnh, nó chỉ có sức mạnh khi được thâm nhậpvào thực tiễn.
+ Ví dụ: Lý luận cách mạng chỉ có sức mạnh khi được vận dụng vào thực tiễnđấu tranh giải phóng xã hội
- Thực tiễn luôn đặt ra nhu cầu, nhiệm vụ đòi hỏi nhận thức phải trả lời Nóicách khác, thực tiễn là người đặt hàng cho nhận thức giải quyết Trên cơ sở đónhận thức phát triển
- Thực tiễn là nơi rèn luyện giác quan cho con người.Chẳng hạn thông qua cáchoạt động sản xuất, chiến đấu, sáng tạo những cơ quan cảm giác như thínhgiác, thị giác…được rèn luyện Các cơ quan cảm giác được rèn luyện sẽ tạo ra
cơ sở cho chủ thể nhận thức hiệu quả hơn, đúng đắn hơn
- Thực tiễn là cơ sở chế tạo công cụ máy móc cho con người nhận thức hiệu quảhơn như kính thiên văn, máy vi tính…Nhờ những công cụ máy móc này mà conngười nhận thức sự vật chính xác hơn, đúng đắn hơn.=> Thúc đẩy nhận thứcphát triển
- Nhận thức không vì thực tiễn mà vì cá nhân vì chủ nghĩa hình thức, chủ nghĩathành tích thì nhận thức sớm muộn sẽ mất phương hướng
- Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra sự đúng sai của nhận thức, lý luận Theotriết học duy vật biện chứng, thực tiễn là tiêu chuẩn khách quan của chân lý Bởi
lẽ chỉ có thông qua thực tiễn con người mới vật chất hóa được tri thức, hiện thựchóa được tư tưởng Thông qua quá trình đó, con người có thể khẳng định chân
lý, bác bỏ sai lầm Phải hiểu thực tiễn là tiêu chuẩn chân lý một cách biện chứngnghĩa là nó vừa có tính tuyệt đối vừa có tính tương đối
+ Tính tuyệt đối thể hiện ở chỗ, thực tiễn ở những giai đoạn lịch sử cụ thể là tiêuchuẩn khách quan duy nhất có thể khẳng định chân lý, bác bỏ sai lầm
+ Tính tương đối thể hiện ở chỗ bản thân thực tiễn luôn vận động biến đổi pháttriển Cho nên khi thực tiễn đổi thay thì nhận thức cũng phải thay đổi theo cho
Trang 32phù hợp Nghĩa là những tri thức đã đạt được trước đây, hiện nay vẫn phải đượckiểm nghiệm thông qua thực tiễn
Hai: Vai trò của lý luận đối với thực tiễn
- Thự tiễn có vai trò quyết định đối với lý luận, nhưng lý luận cũng có tác độngtrở lại quan trọng đối với thực tiễn
- Chỉ xuất phát từ thực tiễn mới hình thành lý luận nhưng lý luận khi đã hìnhthành có thể chỉ đạo, định hướng dẫn dắt thực tiễn, có tác động trở lại tích cựchoặc kìm hãm hoạt động thực tiễn
+ Do khái quát được cái bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng nên lý luậngiúp định hướng, chỉ đạo thực tiễn Hoạt động tuân theo quy luật nên con ngườiđạt được mục đích, hoạt động thực tiễn đạt được hiệu quả cao
+ Lý luận khoa học có thể dự báo được những xu hướng phát triển tương lai nêndựa vào đó có thể xây dựng chiến lược, kế hoạch, mô hình hoạt động thực tiễn
Từ đó, lý luận tác động đến thực tiễn một cách tích cực
- Lý luận cũng có thể tác động tiêu cực đến thực tiễn nếu đó là lý luận khôngkhoa học, lý luận sai lầm, thậm chí phản động
Ví dụ như học thuyết của chủ nghĩa phát xít
- Lý luận có vai trò quan trọng như vậy nhưng không được tuyệt đối hóa lý luận
so với thực tiễn bởi tự nó lý luận không biến đổi được xã hội mà phải thông quahoạt động thực tiễn con người mới cải tạo được xã hội trong hiện thực
-> Lý luận và thực tiễn luôn gắn bó chặt chẽ với nhau Chủ tịch Hồ Chí Minhtừng nói: Thực tiễn mà không có lý luận là thực tiễn mù quáng, lý luận màkhông có thực tiễn là lý luận suông
Ý nghĩa phương pháp luận
- Từ mối quan hệ giữa lý luận với thực tiễn, chúng ta cần quán triệt quan điểmthực tiễn trong nhận thức và hành động
+ Đó là phải xuất phát từ thực tiễn để nhận thức và hành động
Trang 33+ Không được lấy ý muốn chủ quan của mình để áp đặt cho hiện thực, để chỉđạo hoạt động thực tiễn.
+ Trong quá trình hoạt động phải có ý thức tự giác và thường xuyên tổng kếtthực tiễn để bổ sung và phát triển lý luận
+ Quán triệt quan điểm thực tiễn còn đòi hỏi chúng ta phải luôn lấy thực tiễnlàm tiêu chuẩn kiểm chứng lý luận Một lý luận chỉ có thể là chân lý nếu đượcthực tiễn kiểm nghiệm Khi thực tiễn chỉ ra lý luận đó không còn phù hợp thìcần phải nghiên cứu để phát triển lý luận cho phù hợp với thực tiễn mới
- Bên cạnh việc quán triệt quan điểm thực tiễn, chúng ta cũng cần coi trọng lýluận, nghiên cứu lý luận, thường xuyên phát triển lý luận bởi lý luận khoa học
có thể định hướng, chỉ đạo thực tiễn, tạo nên sức mạnh to lớn khi kết hợp vớithực tiễn
- Cần phải chống lại một số căn bệnh trong nhận thức do chưa nhận thức và vậndụng tốt mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn đó là bệnh kinh nghiệm và bệnhgiáo điều, sách vở Trong công tác, mỗi cán bộ phải gương mẫu thực hiệnphương châm “ nói đi dôi với làm” tránh nói một đằng làm một nèo, nói nhiềulàm ít
-> Nhận thức đúng đắn về mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn, chúng ta cầntạo ra được sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong nhận thức và hoạt độngnhằm cải tạo thế giới ngày càng hiệu quả hơn
Trang 34II PHẦN DUY VẬT LỊCH SỬ
Câu 7: Phân tích m i quan h bi n ch ng gi a l c l ối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, từ đó rút ệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, từ đó rút ệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, từ đó rút ứng giữa vật chất và ý thức, từ đó rút ữa vật chất và ý thức, từ đó rút ực tiễn? ượng ng s n xu t và quan ản xuất và quan ất của V.I.Lênin?
h s n xu t, trên c s đó v n d ng vào th c ti n phát tri n l c l ệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, từ đó rút ản xuất và quan ất của V.I.Lênin? ơng pháp luận đối với nhận thức và hoạt động thực tiễn? ở đó rút ra ý nghĩa ật chất của V.I.Lênin? ụng vào thực tiễn phát triển lực lượng sản ực tiễn? ễn? ển của phép biện chứng duy vật, ực tiễn? ượng ng s n ản xuất và quan
xu t và quan h s n xu t n ất của V.I.Lênin? ệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, từ đó rút ản xuất và quan ất của V.I.Lênin? ở đó rút ra ý nghĩa ưới nhận thức và hoạt động thực tiễn? c ta hi n nay? ệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, từ đó rút
Trả lời
Lực lượng sản xuất là khái niệm được dùng để biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất, thể hiện năng lực thực tiễn cua con người, được tạo thành từ sự kết hợp giữa con người với tư liệu sản xuất trong quá trình sản xuất vật chất của xã hội.
Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất gồm
có ba mặt cơ bản: quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chức và quản lý sản xuất, quan hệ trong phân phối sản phẩm lao động.
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
- Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mối quan hệ biện
chứng, biểu hiện thành quy luật cơ bản nhất của sự vận động của xã hội-quy luật
về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sảnxuất
- Trình độ của lực lượng sản xuất là khái niệm dùng để chỉ khả năng của conngười thông qua việc sử dụng công cụ lao động thực hiện quá trình cải biến giới
tự nhiên nhằm đảm bảo cho sự sinh tồn và phát triển của mình
- Trình độ của lực lượng sản xuất thể hiện ở trình độ của công cụ lao động; trình
độ tổ chức lao động xã hội; trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất; kinhnghiệm và kỹ năng lao động của con người; trình độ phân công lao động
- Khái niệm tính chất của lực lượng sản xuất, gồm có tính chất cá nhân và tínhchất xã hội hóa: khi lực lượng sản xuất ở trình độ thủ công, lưc lượng sản xuấtchủ yếu là mang tính chất cá nhân