A Bài tập về hoạt động thương mại 1, Thông tin chung Công ty TNHH ABC( là doanh nghiệp TM&DV thông thường) bắt đầu sử dụng MISA SME NET từ ngày 01/01/N có các thông tin sau Chế độ kế toán Áp dụng theo[.]
Trang 1A - Bài tập về hoạt động thương mại:
1, Thông tin chung:
Công ty TNHH ABC( là doanh nghiệp TM&DV thông thường) bắt đầu sử dụng MISA
SME.NET từ ngày 01/01/N có các thông tin sau:
Tháng đầu tiên của năm tài chính Tháng 01
Tùy chọn lập hóa đơn Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho Phương pháp tính giá xuất kho Bình quân cuối kỳ
Hóa đơn GTGT theo phương pháp tự in Ký hiệu AB/12T
2, Danh mục:
2.1, Danh mục vật tư, hàng hóa:
STT Mã vật tư Tên vật tư Tính chất Loại
Thuế suất(
%)
Kho ngầm định
Tài khoản ngầm định
3 TOSHIBA 110 Tủ lạnh Toshiba 110 VTHH Hàng
2.2, Danh mục khách hàng, nhà cung cấp:
2.2.1, Danh mục khách hàng:
1 THANHTUNG Công ty TNHH Thanh Tùng Số 6 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội
2 QUOCDAT Công ty TNHH Quốc Đạt 456 La Thành, P Ô Chợ Dừa, Q Đống
Đa, TP Hà Nội
2.2.2, Danh mục nhà cung cấp:
1 TIENTHINH Công ty TNHH Tiến Thịnh Kim Hoa, Mê Linh, Hà Nội
2 HIENQUANG Công ty TNHH Hiền Quang Số 55 tổ 12 Ngõ Giếng, P Ô Chợ Dừa, Q Đống Đa, TP Hà Nội
2.3, Danh mục tài khoản ngân hàng:
Trang 2nông thôn Việt Nam
Nam
2.4, Danh mục phòng ban:
2.5, Danh mục tài sản cố định:
Mã Tên Phòng ban Ngày tính khấu hao
Thời gian sử dụng Nguyên giá
Hao mòn lũy kế
Giá trị còn lại
VPLV Văn phòng làmviệc PGD 01/01/N-5 10 năm 250.000.000 125.000.000 125.000.000
XE Xe chở hàng PKD 01/01/N-5 7 năm 140.000.000 100.000.000 40.000.000
2.6, Danh mục nhân viên:
STT Mã nhân
Phòng ban
Hệ số lương
Giảm trừ gia cảnh
3 GIANG Nguyễn Mai Giang Cán bộ Kinh Doanh PKD 4,0 4.500.000
3, Khai báo số dư ban đầu:
Số hiệu tài
khoản
1121 Tiền Việt Nam( Tại ngân hàng Agribank là
100.220.000; tại ngân hàng BIDV là 150.437.052)
250.657.052
1122 Tiền ngoại tệ( Tại ngân hàng BIDV
10.000USD x tỷ giá 16.500)
165.000.000
131 Phải thu khách hàng(Công ty TNHH Quốc
Đạt: 30.510.000; Công ty TNHH Thanh Tùng: 50.486.250)
80.996.250
Trang 3142 Chi phí trả trước ngắn hạn 6.303.331
156 Hàng hóa( Ti vi LG 19 inches: số lượng 20
x đơn giá 2.500.000 ; Ti vi LG 21 inches:
số lượng 10 x đơn giá 3.000.000)
80.000.000
2113 Phương tiện vận tải truyền dẫn 140.000.000
331 Phải trả người bán( Công ty TNHH Tiến
Thịnh: 100.200.000; Công ty TNHH Hiền Quang: 80.900.000)
181.100.000
Các nghiệp vụ phát sinh :
I, Hóa đơn mua hàng:
1, Ngày 03/12/N mua hàng của Công ty TNHH Tiến Thịnh về nhập kho(VAT:10%, chưa thanh
toán)
Tivi LG 19 inches SL: 10 ĐG: 2.500.000 (đ/cái)
Tivi LG 21 inches SL: 08 ĐG: 3.000.000 (đ/cái)
Hóa đơn GTGT số 0121212, ký hiệu AB/12T, ngày 03/12/N
2, Ngày 04/12/N trả lại hàng cho Công ty TNHH Tiến Thịnh theo hóa đơn ngày 03/12/N
Tivi LG 21 inches SL: 02
3, Ngày 10/12/N mua hàng (VAT: 10%, chưa thanh toán, chiết khấu: 2%) của Công ty TNHH Hiền
Quang, hàng đã về nhập kho
Tủ lạnh Toshiba 60 lít SL: 10 ĐG: 3.500.000 (đ/cái)
Tủ lạnh Toshiba 110 lít SL: 08 ĐG: 6.500.000 (đ/cái)
Hóa đơn GTGT số 0125435, ký hiệu AA/12P ngày 10/12/N
Tổng chi phí vận chuyển : 900.000đ => Phân bổ phí vận chuyển theo số lượng để làm tăng giá trị nhập kho của hàng hóa trong hóa đơn.
4, Ngày 11/12/N, mua hàng nhập khẩu 02 máy vi tính của công ty Hồng Hạnh, Đơn giá chưa thuế :
15.000.000đ/chiếc
Thuế nhập khẩu : 30%; Thuế GTGT:10%; Ký hiệu TKHQ số 0002563, chưa thanh toán
5, Ngày 12/12/N, Thanh toán tiền 02 máy vi tính đã mua ngày 11/12/N cho Công ty Hồng Hạnh
bằng tiền gửi ngân hàng ở ngân hàng Agribank
II, Hóa đơn bán hàng:
Trang 41, Ngày 10/12/N, bán hàng cho Công ty TNHH Thanh Tùng theo hóa đơn số 0000001, ký hiệu AB/
12T ( VAT:10%, chưa thu tiền)
Tivi LG 19 inches SL: 07 ĐG: 3.100.000 (đ/cái)
Tivi LG 21 inches SL: 06 ĐG: 4.200.000 (đ/cái)
2, Ngày 15/12/N, bán hàng cho Công ty TNHH Quốc Đạt theo hóa đơn số 0000002 , ký hiệu
AB/12T (VAT:10%, đã thu tiền, chiết khấu : 2%)
Tủ lạnh Toshiba 60 lít SL: 08 ĐG: 4.100.000 (đ/cái)
Tủ lạnh Toshiba 110 lít SL: 06 ĐG: 7.300.000 (đ/cái)
3, Ngày 16/12/N, Công ty Thanh Tùng trả lại hàng đã mua theo HĐ 0000001, ký hiệu TT/12P ngày
10/12/N
Tivi LG 19 inches SL: 02
III, Quản lý quỹ:
1, Ngày 02/12/N phiếu chi PC0000001 nộp tiền thuế GTGT tháng 12/N-1 số tiền : 12.834.091 (đ)
2, Ngày 10/12/N Phiếu chi PC0000002 thanh toán tiền mua hàng cho Công ty TNHH Tiến Thịnh
theo hóa đơn ngày 03/12/N sau khi đã trừ đi số hàng trả lại
3, Ngày 11/12/N Phiếu thu PT0000001 thu tiền hàng của Công ty TNHH Thanh Tùng theo hóa đơn
bán hàng ngày 10/12/N số tiền 44.770.000 (đ)
IV, Ngân hàng:
1, Ngày 20/12/N Công ty TNHH Thanh Tùng thanh toán tiền hàng, số tiền 50.486.250 VND, đã
nhận được giấy báo Có của ngân hàng Nông nghiệp
2, Ngày 05/12/N chuyển khoản ngân hàng Nông nghiệp trả tiền cho Công ty TNHH Hiền Quang số
tiền 80.900.000 bằng séc chuyển khoản
3, Ngày 06/12/N, Công ty Thanh Tùng ứng trước tiền hàng bằng tiền gửi ngân hàng tại ngân hàng
Agribank số tiền là: 500.000.000đ
4, Ngày 07/12/N, Chuyển tiền từ tài khoản của ngân hàng Agribank sang ngân hàng BIDV số tiền
là: 150.000.000đ
V, Tài sản cố định:
1, Ngày 12/12/N mua mới 02 xe ô tô của Công ty TNHH Hiền Quang dùng cho phòng Giám
đốc(dự định sẽ sử dụng trong 10 năm), giá mua: 500.000.000đ/1 chiếc, chưa thanh toán, thuế GTGT 10%, theo hóa đơn GTGT số 0123456, ký hiệu HĐ: AA/12P
2, Ngày 24/12/N, Điều chuyển 01 xe ô tô từ phòng GĐ sang cho phòng KD sử dụng để vận chuyển
hàng hóa
3, Ngày 25/12/N, nhượng bán Xe chở hàng cho Công ty Anh Thái, thu bằng tiền mặt : 50.000.000
đ, VAT 10% Theo HĐ GTGT số 0000003 ; ký hiệu: AB/12T
VI, Tiền lương:
Trong tháng 12/N tất cả các nhân viên trong công ty đều đi làm đầy đủ
Yêu cầu: Lập bảng lương và trả lương cho công nhân viên các tháng trong tháng 12/N bằng tiền gửi
Trang 5ngân hàng Nông nghiệp Tiền lương được trả vào ngày cuối cùng của từng tháng.
VII, Quản lý kho:
1, Ngày 20/12/N, xuất kho hàng gửi bán đại lý Thanh Xuân:
2, Ngày 21/12/N bán hàng cho Công ty CP Văn Tân( hàng đi trước hóa đơn viết sau), tiền hàng
chưa thanh toán, VAT 10%
Tivi LG 21 inches SL: 01 ĐG: 4.200.000 (đ/cái)
==> Ngày 22/12/N, Hóa đơn số 0000004, ký hiệu AB/12T, hàng đã giao và thanh toán luôn tiền hàng bằng chuyển khoản
3, Ngày 21/12/N, xuất 01 chiếc LG 21 sử dụng cho phòng kế toán ở dạng CCDC phân bổ 5 kỳ
( tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp)
4, Cuối tháng kiểm kê kho phát hiện thực tế hàng trong kho thừa so với sổ sách như sau:
VII, Thuế:
Lập bảng kê mua vào bán ra
Khấu trừ thuế GTGT tháng 12( hoặc khấu trừ bằng tay trên chứng từ nghiệp vụ khác)
Lên tờ khai thuế
VIII, CCDC:
Thực hiện ghi tăng công cụ dụng cụ ngày 21/12/N Phân bổ CCDC trong kỳ (nếu có)
IIX, Chứng từ nghiệp vụ khác:
1, Ngày 05/12/N, hạch toán thuế môn bài vào chi phí quản lý doanh nghiệp, số tiền 1.000.000đ
2, Ngày 31/12/N, Phân bổ chi phí trả trước tính vào chi phí bán hàng số tiền: 1.610.000 đ.
3, Ngày 21/12/N, nộp tiền thuế môn bài bằng tiền mặt.
Yêu cầu:
1, Tạo cơ sở dữ liệu cho Công ty ABC theo những thông tin đã có
2, Khai báo danh mục khách hàng, nhà cung cấp, vật tư hàng hóa
3, Nhập số dư ban đầu
4, Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trên các phân hệ tháng 12/N
5, Các nghiệp vụ làm thao tác tự động:
5.1, Cập nhập giá xuất kho
5.2, Đối trừ chứng từ của phân hệ mua hàng, bán hàng với các chứng từ thu và chi phát sinh ở phân hệ Quỹ, ngân hàng
5.3, Tính khấu hao TSCĐ tháng 12
5.4, Ngày 31/12/N xác định thuế TNDN phải nộp trong năm.
5.5, Kết chuyển lãi lỗ đến thời điểm 31/12/N
6, In các báo cáo khác
Trang 6B, Bài tập cho Doanh nghiệp Sản xuất liên tục.
I, Thông tin chung:
Công ty ABC bắt đầu sử dụng MISASME.NET từ ngày 01/12/N có các thông tin sau:
Tháng đầu tiên của năm tài chính Tháng 01
Tùy chọn lập hóa đơn Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho Phương pháp tính giá xuất kho Bình quân cuối kỳ
Hoạt động chủ yếu của Công ty là sản xuất và kinh doanh 4 mặt hàng sau: quần nam, quần nữ, áo
sơ mi nam, áo sơ mi nữ
- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng phân xưởng
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp tập hợp trực tiếp cho từng phân xưởng, các chi phí khác tập hợp toàn doanh nghiệp
- Kỳ tính giá thành: tháng
II, Danh mục:
2.1.1, Danh mục khách hàng, nhà cung cấp :
1 NUOCSACH Công ty nước sạch Hà Nội Nhà cung cấp 41 Nguyễn Văn
Cừ, Hà Nội
2 DIENLUC Công ty điện lực Hà Nội Nhà cung cấp 75 Nguyễn Trãi, Hà Nội
2.1.2, Danh mục CCDC:
STT Mã CCDC Tên CCDC Loại
Thuế suất (%) Đơn vị Kho ngầm định
Tài khoản kho
Số lượng tồn
Giá trị tồn
CU
Bộ dụng cụ
Công cụ
4 GHIM Ghim thép Công cụdụng cụ 10 Cái 153 153 100 3.100.000
2.1.3, Danh mục phòng ban:
Trang 7STT Mã phòng ban Tên phòng ban
2.1.4, Danh mục Đối tượng tập hợp chi phí:
Sản xuất liên tục:
Quần nữ
Áo sơ mi nữ
Công trình vụ việc:
1
HANGMUC02 Trang trí nội thất
2.1.5, Danh mục vật tư hàng hóa:
ST
T
Mã vật tư
hàng hóa
Tên vật tư hàng hóa
Thuế suất (%)
Đơn vị
Kho ngầ m định
Tài khoản kho
Số lượng Giá trị tồn
Loại: vật tư
1 KAKI1,5 Vải kaki khổ 1,5m 10 M 152 152 1 500 97.500.000
2 KAKI1,4 Vải kaki khổ 1,4m 10 M 152 152 1 000 60.000.000
Loại: Thành phẩm
2.1.6, Danh mục tài sản cố định:
Trang 8Mã
TSCĐ
Tên TSCĐ Phòng
ban
Ngày tính khấu hao
Tgsd (năm)
Nguyên giá HMLK Giá trị còn lại
NX1 Nhà xưởng 1 PX1 01/01/N-6 10 150.000.000 90.000.000 60.000.000 NX2 Nhà xưởng 2 PX2 01/01/N-5 15 200.000.000 100.000.000 100.000.000 MM1 Máy may 1 PX1 01/01/N-3 10 120.000.000 36.000.000 84.000.000 MM2 Máy may 2 PX2 01/01/N-3 12 120.000.000 30.000.000 90.000.000
MT Máy trộn CT 01/01/N-3 11 120.000.000 32.727.276 87.272.724
MX Máy xúc CT 01/01/N-3 10 120.000.000 36.000.000 84.000.000
III, Số dư ban đầu:
Số hiệu tài
khoản
154 CPSXDD: PX1 là 27.500.000 ; PX2 là
30.000.000
57.500.000
IV, Các nghiệp vụ phát sinh:
1, Ngày 05/12/N, mua vật tư chư thanh toán của công ty TNHH Hà Liên sử dụng cho phân xưởng 1,
bao gồm:
VAT 10% theo HĐ GTGT số 0025788, Ký hiệu AB/11P, ngày 01/12/N
2, Ngày 06/12/N, xuất công cụ dụng cụ sử dụng cho sản xuất tính hết vào chi phí:
Trang 93, Ngày 07/12/N, xuất vật tư cho PX2 để sản xuất sản phẩm, bao gồm:
Vải lon trắng SL: 2.800
Vải lon kẻ SL: 3.200
4, Ngày 15/12/N, nhập kho thành phẩm:
PX1 Quần nam: 1.000 cái Quần nữ: 675 cái
PX2 Áo sơ mi nam: 900 cái Áo sơ mi nữ: 1.000 cái
5, Ngày 27/12/N, chi tiền mặt thanh toán tiền điện phục vụ sản xuất của tháng 1 cho công ty điện
lực Hà Nội số tiền chưa thuế là 5.000.000đ, VAT 10%, HĐ GTGT số 0012356, ký hiệu AD/12P, ngày 27/12/N
6, Ngày 27/12/N, Chi tiền mặt thanh toán tiền nước của bộ phận sản xuất cho Công ty Nước sạch
Hà Nội, số tiền chưa thuế GTGT là 2.000.000đ, VAT 5%, theo HĐ GTGT số 0136587, ký hiệu AB/ 12P, ngày 27/12/N
7, Ngày 31/12/N tính tiền lương và các khoản trích theo lương cho công nhân trực tiếp sản xuất và
nhân viên quản lý phân xưởng trong tháng 12:
Tiền lương NCTTSX: PX1: 116.340.000 PX2: 147.000.000
Tiền lương NVQLPX: 25.000.000
8, Ngày 31/12/N phân bổ chi phí trả trước tính vào chi phí sản xuất chung của phân xưởng số tiền : 5.000.000đ
9, Ngày 31/12/N, tính khấu hao TSCĐ tháng 12.
10, Cập nhập giá xuất kho cho VT, HH xuất kho trong kỳ.
Thông tin về sản phẩm dở dang cuối kỳ:
PX1: tổng giá trị sản phẩm dở dang là: 30.000.000
PX2: tổng giá trị sản phẩm dở dang là: 22.000.000
==> Yêu cầu:
1, Khai báo các danh mục, khai báo số dư ban đầu
2, Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
3, Chi phí sản xuất chung phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
4, Tính giá thành sản phẩm từng loại sản phẩm theo phương pháp: hệ số
Biết rằng giá thành kế hoạch của từng sản phẩm như sau:(áp dụng cho các doanh nghiệp theo QĐ
15 và tính giá thành theo pp hệ số, tỷ lệ.)
Mã sản
phẩm Tên sản phẩm TK621 TK622 TK6271 TK6272 TK6273 TK6274 TK6277 Tổng cộng
SOMINAM Áo SM
nam
=>
Nhập định mức cho từng tài khoản chi phí, phục vụ cho việc thiết lập các tiêu chuẩn định
Trang 10mức sử dụng để tính giá thành sản phẩm
C, Bài tập giá thành cho công ty làm về xây dựng:
I, Thông tin chung:
Công ty ABC nói trên nhận thầu xây dựng UBND huyện Nghi Tàm Công trình có 2 hạng mục: Xây dựng trụ sở và Trang trí nội thất
Ngày bắt đầu khởi công : 01/06/N, ngày kết thúc là 31/12/N
II, Các nghiệp vụ phát sinh liên quan:
1, Ngày 12/12/N Mua vật tư dùng ngay cho xây dựng của Công ty TNHH Hương Giang, đã thanh
toán bằng tiền mặt, VAT 10% theo HĐ GTGT số 0000003, ký hiệu HG/12T, ngày 12/12/N
2, Ngày 14/12/N, Xuất công cụ dụng cụ sử dụng cho xây dựng trụ sở, phân bổ 1 lần.
Bộ dụng cụ SL: 30
3, Ngày 14/12/N, mua vật tư chưa thanh toán của Công ty TNHH Hà Liên sử dụng ngay cho xây
dựng chưa thanh toán tiền
Xi măng SL: 15 Giá đv : 1.600.000đ
VAT 10% theo HĐ GTGT số 0025788, ký hiệu BB/12T, ngày 14/12/N
5, Ngày 27/12/N, chi tiền mặt thanh toán tiền nước cho Công ty Nước Sạch tính vào chi phí sản
xuất chung với số tiền: 5.00.000đ
6, Ngày 28/12/N, Chi tiền mặt thanh toán chi phí sử dụng máy thi công thuê ngoài cho Công ty
Long Nhật phục vụ cho xây dựng trụ sở, số tiền cả thuế GTGT là 11.000.000đ, VAT 10%, theo HĐ GTGT số 00755251, ký hiệu HĐ/12T, ngày 28/12/N
7, Ngày 28/12/N, Chi tiền mặt thanh toán cho Công ty Hoàng Hà để mua một số trang thiết bị tính
vào chi phí hạng mục trang trí nội thất số tiền chưa thuế GTGT là 70.000.000đ, VAT 10%, theo HĐ GTGT số 0021542, ký hiệu HĐ/12T, ngày 28/12/N
8, Ngày 28/12/N, chi tiền mặt thanh toán tiền điện cho Công ty Điện Lực Hà Nội phục vụ chung
cho xây dựng UBND Huyện Nghi Tàm, số tiền chưa thuế là 10.000.000đ, VAT 10%, HĐ GTGT số
0012356, ký hiệu AB/12T, ngày 28/12/N
9, Ngày 29/12/N Chi tiền mặt trả cho Công ty Môi trường Đô Thị để thuê công nhân bên ngoài thu
dọn mặt bằng, số tiền 5.000.000đ
10, Ngày 30/12/N, Tính tiền lương và các khoản trích theo lương cho công nhân trực tiếp tại công
trình và công nhân trang trí nội thất
Lương CN xây dựng: 70.000.000đ
Trang 11Lương CN trang trí nội thất thuê ngoài: 15.000.000đ
Lương nhân viên quản lý chung : 20.000.000đ
11, Ngày 30/12/N, công trình hoàn thành và tiến hành nghiệm thu bàn giao cho huyện Nghi Tàm.
==> Yêu cầu:
1, Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2, Thực hiện các bút toán cuối kỳ: tính khấu hao TSCĐ, tính giá xuất kho
3, Tính giá thành cho công trình hoàn thành bàn giao
4, Xem báo cáo