HỌC VIỆN NGÂN HÀNG 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ I Câu trắc nghiệm sau đúng/sai, giải thích ngắn gọn 1 Cả KTQT và KTTC đều được điều chỉnh bởi các chuẩn mực kế toán? 2 KTQT[.]
Trang 1CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
I Câu trắc nghiệm sau đúng/sai, giải thích ngắn gọn
1.Cả KTQT và KTTC đều được điều chỉnh bởi các chuẩn mực kế toán?
2 KTQT nhằm cung cấp thông tin kinh tế cho những người ở trong tổ chức?
3.Thông tin KTQT được các cơ quan nhà nước quy đinh chuẩn mức thống nhất?
4.Các công ty có nhiều sự lựa chọn khi thiết kế hệ thống KTQT của họ?
5 Nhu cầu đối với thông tin KTQT khác nhau tùy vào cấp bậc quản ký trong tổ chức?
6 KTQT và KTTC đều sử dụng thông tin được cung cấp từ việc hách toán ban đầu?
7 Thông tin KTQT được sử dụng bởi người ra quyết định bên ngoài doanh nghiệp cũng như nhà quản trị nội bộ vì vậy cần phải tuân theo các nguyên tắc cơ bản của kế toán?
8 KTQT là công cụ quản lý chỉ hữu ích đối với các doanh nghiệp vì mục tiêu lợi nhuận? 9.Thật quan trọng khi các nhà quản trị cấp trung gian và cấp cao đều hiểu được thông tin kế toán?
10.Chi phí trong KTQT được phân loại khác nhau bởi yêu cầu quản lý khác nhau?
11 KTQT không áp dụng các phương pháp của kế toán nối chung?
12 Đối tượng của KTQT cũng là đối tượng của kế toán nói chung (phản ánh sản nghiệp và kết quả của doanh nghiệp)?
13Yếu tố định tính trong các quyết định của KTQT là không thể bỏ qua?
14 Chức năng cơ bản của KTQT là cung cấp cho nhà quản trị các thông tin cần thiết cho quá trình lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch?
15 Chức năng cơ bản của KTQT là cung cấp cho cơ quan thuế các thông tin về thu nhập chịu thuế?
16.Lý do Doanh nghiệp tiến hành KTQT là đáp ứng nhu cầu cạnh tranh?
17.Hệ thống KTQT của một doanh nghiệp này không giống so với hệ thống KTQT của doanh nghiệp khác?
18 KTQT thể hiện cách các nhà quản trị điều hành các hoạt động trong doanh nghiệp có hiệu quả hay không?
Trang 2CHƯƠNG 2
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH
Bài 1: DN X sản xuất áo xuất khẩu có quy cách khác nhau ký hiệu là A1 và A2 Do chu kỳ sản xuất ngắn, SPDD đầu kỳ và cuối kỳ chênh lệch không đáng kể và ổn định nên DN không đánh giá SPDD Trong tháng có tài liệu sau:
1 CPSX trong tháng đã tập hợp được toàn bộ quy trình như sau:
• CPNVLTT: 5.500.000
• CPNCTT: 600.000
• CPSXC: 1.200.000
Cộng: 7.300.000
2 Kết quả trong tháng sản xuất hoàn thành nhập kho 20.000 SP A1 và 20.000 SP A2
3 Giá thành kế hoạch đơn vị sản phẩm DN đã lập như sau:
SPDD đầu tháng và cuối tháng ổn định nên không đánh giá
Trong tháng hoàn thành nhập kho 100 sản phẩm A1 và 100 sản phẩm A2
Cho biết giá thành kế hoạch đơn vị sản phẩm như sau:
Trang 3Bài 3
Công ty ABC nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ, tổ chức sản xuất gồm 2 bộ phận sản xuất phụ trợ là bộ phận sửa chữa và bộ phận vận tải để hỗ trợ sản xuất các phân xưởng sản xuất chính A và phân xưởng sản xuất sản phẩm chính B Tài liệu Công ty tháng 12/N như sau:
1.Sô dư đầu tháng 12/N
TK 154 (sửa chữa): 0 TK154 (vận tải): 0
2 Bảng kê chi phí trong kỳ từ các chứng từ gốc (ĐVT: 1.000 đồng)
BP vận tải
- Sản xuất
- Phục vụ quản lý 230
3.000 1.600 1.200 6.000 300
2.500 1.000
3 Tài liệu khác
- Trích các khoan theo lương theo tỷ lệ quy định (tính vào chi phí)
- Công cụ dụng cụ xuất kho thuộc loại phân bổ 2 lần, tính vào chi phí tháng này một nửa giá trị
- Giá thành kế hoạch của
BP sửa chữa: 8.000 đồng/h
BP vận tải: 750 đồng/tấn
4 Báo cáo của các bộ phận:
- Bộ phận sửa chữa
Sửa chữa MMTB của bộ phận sửa chữa 50h
Sửa chữa MMTB của bộ phận vận tải 500h
Sửa chữa MMTB của bộ phận SXSP A 700h
Sửa chữa MMTB của bộ phận SXSP B 550h
Bộ phận vận tải:
Vận chuyển vật tư cho bộ phận sửa chữa 500 tấn
Vận chuyển vật tư cho bộ phận vận tải 200 tấn
Vận chuyển thành phẩm nhập kho PXSXC SPA 10.000 tấn
Vận chuyển thành phẩm nhập kho PXSXC SPB 19.500 tấn
Yêu cầu:
Trang 4Phản ánh tình hình chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm hoạt động phục vụ trên TK chi tiết trong trường hợp tính, phân bổ chi phí sản xuất sản phẩm của các bộ phận phục vụ cung ứng lẫn nhau
1.Theo phương pháp đơn giá chi phí ban đầu
2 Theo phương pháp đơn giá kế hoạch
3 Theo phương pháp đại số
Bài 4
Tại Công ty X, cùng một quy trình công nghệ sản xuất cùng một loại nguyên vật liệu, kết quả thu được 2 sản phẩm A,B Doanh nghiệp đã xây dựng được hệ số tính giá thành của sản phẩm A là 1 và của sản phẩm B là 0,8
Chi phí cả quy trình công nghệ tập hợp như sau:
- CP nguyên vật liệu trực tiếp 16.000.000
- CP nhân công trực tiếp: 1.400.000
CP sản xuất chung: 2.600.000 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ:
- CP nguyên vật liệu trực tiếp 2.000.000
- CP nhân công trực tiếp: 500.000
CP sản xuất chung: 1.300.000 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ:
- CP nguyên vật liệu trực tiếp 1.000.000
- CP nhân công trực tiếp: 500.000
- CP sản xuất chung: 300.000
Kết quả sản xuất hoàn thành nhập kho được 600 sản phẩm A, 500 sản phẩm B
Yêu cầu: Tính giá thành sản phẩm A và B?
Báo cáo của các phân xưởng:
- Phân xưởng điện sản xuất được 28.000kwh điện phục vụ cho:
Trang 5 Chạy máy phân xưởng sản xuất chính : 20.000kwh
Thắp sáng phân xưởng sản xuất chính : 1.500kwh
Thắp sáng phòng ban : 2.800kwh
Phục vụ phân xưởng sửa chữa : 2.500kwh
Thắp sáng phân xưởng điện : 1.200kwh
- Phân xưởng sửa chữa thực hiện được 2.845h công, phục vụ cho:
Sửa chữa thường xuyên máy móc thiết bị của PX : 750h công
Sửa chữa nhà xưởng của phân xưởng sản xuất : 150h công
Sửa chữa cho phân xưởng điện : 100h công
Sửa chữa nhà phòng ban công ty : 300h công
Sửa chữa lớn nhà làm việc phòng ban : 1.500h công
Tự sửa chữa tài sản của PX sửa chữa : 45h công
Yêu cầu: Tính toán, phân bổ sản xuất phục vụ cho các bộ phận có liên quan
Cho biết: Hai phân xưởng đều không có SPDD đầu và cuối kỳ
Trang 6CHƯƠNG 3 ĐỊNH GIÁ BÁN SẢN PHẨM
I TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Nhân viên kế toán quản trị giải thích rằng cơ cấu kinh tế trong định giá sản phẩm chỉ ra:
a Một nguyên tắc để lập giá và điều chỉnh giá
b Một xuất phát điểm cụ thể để lập giá
c Những yếu tố cụ thể trong lập giá
d Mức giá cụ thể để đạt mức lợi nhuận tối đa
Câu 2: Nhân viên kế toán quản trị giải thích rằng vai trò chi phí trong định giá được thể hiện:
a Phản ảnh những yếu tố khởi đầu cụ thể khi định giá
b Xác định mức phí tối thiểu của doanh nghiệp thực hiện khi xác định giá cần bù đắp
c Xác định mức giá cụ thể nhanh hơn khi định giá để làm cơ sở điều chỉnh giá
d Các câu nêu trên đều đúng
Câu 3: Cơ cấu giá bán bao gồm:
a Phần chi phí nền cố định và số tiền tăng thêm cố định
b Phần chi phí nền cố định và số tiền tăng thêm linh hoạt
c Phần chi phí nền linh hoạt và số tiền tăng thêm cố định
d Phần chi phí nền linh hoạt và số tiền tăng thêm linh hoạt
Câu 4: Tỷ lệ số tiền tăng thêm của giá bán tính theo phương pháp toàn bộ là tỷ lệ giữa:
a Tổng chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, lợi nhuận mục tiêu trên tổng chi phí sản xuất
b Tổng chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi vay, lợi nhuận mục tiêu trên tổng chi phí sản xuất
c Tổng định phí, lợi nhuận mục tiêu trên tổng biến phí sản xuất
d Tổng định phí, lợi nhuận mục tiêu trên tổng biến phí
Câu 5: Giá bán sản phẩm sản xuất hàng loạt tính theo phương pháp toàn bộ bao gồm:
a Chi phí sản xuất và định phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp
b Chi phí sản xuất và số tiền tăng thêm tính tỷ lệ trên chi phí sản xuất
c Chi phí sản xuất và số tiền tăng thêm tính tỷ lệ trên biến phí sản xuất
Trang 7d Chi phí sản xuất và số tiền tăng thêm tính tỷ lệ trên biến phí
Câu 6: Nhân viên kế toán quản trị giải thích với giám đốc rằng, định giá bán sản phẩm theo phương pháp toàn bộ, phần linh hoạt trong giá bán nhằm bù đắp hoặc tạo ra:
a Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
b Chi phí lãi vay
c Mức lợi nhuận mong muốn
d Tất cả các thành phần trên
Câu 7: Tỷ lệ số tiền tăng thêm của giá bán tính theo phương pháp trực tiếp là tỷ lệ giữa:
a Tổng chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi vay, lợi nhuận mục tiêu trên tổng chi phí sản xuất
b Tổng chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi vay, lợi nhuận mục tiêu trên tổng biến phí sản xuất
c Tổng định phí bán hàng, định phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi vay, lợi nhuận mục tiêu trên tổng biến phí
d Tổng định phí, lợi nhuận mục tiêu trên tổng biến phí sản xuất
Câu 8: Giá bán sản phẩm theo phương pháp trực tiếp bao gồm:
a Biến phí và số tiền tăng thêm tính tỷ lệ trên chi phí sản xuất
b Biến phí và số tiền tăng thêm tính tỷ lệ trên tổng biến phí sản xuất
c Biến phí và số tiền tăng thêm tính trên biến phí
d Biến phí và số tiền tăng thêm tính tỷ lệ trên tổng chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi vay
Câu 9: Nhân viên kế toán quản trị giải thích với giám đốc rằng định giá bán sản phẩm theo phương pháp trực tiếp, phần linh hoạt trong giá bán để bù đắp hoặc tạo ra:
a Định phí bán hàng, định phí quản lý doanh nghiệp
b Chi phí lãi vay
c Mức lợi nhuận mục tiêu
d Tất cả các thành phần trên
Câu 10: Nhân viên kế toán quản trị giải thích với giám đốc rằng định giá bán sản phẩm theo phương pháp trực tiếp giúp:
a Xác định được mức giá tối thiểu, mức giá tối đa
b Linh hoạt trong điều chỉnh giá cạnh tranh
c Xác lập được quan hệ chi phí- khối lượng- lợi nhuận - giá bán
d Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 11: Giá bán sản phẩm theo giá lao động và giá nguyên vật liệu sử dụng bao gồm:
Trang 8a Giá lao động trực tiếp, phụ phí lao động trực tiếp, mức lợi nhuận mục tiêu theo lao động, và giá mua nguyên vật liệu sử dụng, phụ phí nguyên vật liệu, mức lợi nhuận mục tiêu theo giá vốn nguyên vật liệu
b Giá lao động và giá mua nguyên vật liệu sử dụng
c Giá lao động sử dụng
d Giá nguyên vật liệu sử dụng
Câu 12: Tỷ lệ phụ phí nhân công là tỷ lệ giữa:
a Tổng các khoản chi phí liên quan đến phục vụ, quản lý hoạt động ở bộ phận lao động trực tiếp với tổng chi phí lao động trực tiếp
b Tổng các khoản chi phí liên quan đến phục vụ, quản lý sản xuất ở bộ phận lao động với chi phí lao động
c Tổng các khoản chi phí liên quan đến phục vụ, quản lý sản xuất ở doanh nghiệp với chi phí lao động trực tiếp
d Tất cả các trường hợp trên
Câu 13: Nhân viên kế toán quản trị giải thích với giám đốc rằng, định giá bán sản phẩm theo giá lao động và giá nguyên vật liệu sử dụng có phần linh hoạt trong giá bán là:
a Phụ phí lao động và mức lợi nhuận theo lao động
b Phụ phí vật tư và mức lợi nhuận mục tiêu theo vốn vật tư
c Giá lao động và giá nguyên vật liệu
d Câu (a) và câu (b) đúng
Câu 14: Nhân viên kế toán quản trị giải thích rằng, định giá bán sản phẩm trong một số trường hợp đặc biệt nên áp dụng phương pháp tính giá theo:
a Phương pháp toàn bộ
b Phương pháp trực tiếp
c Phương pháp cân đối
d Phương pháp chi phí - lợi ích
Câu 15: Bộ phận linh hoạt (số tiền tăng thêm) khi định giá bán trong trường hợp đặc biệt để:
a Bù đắp toàn bộ định phí và tạo lợi nhuận
b Bù đắp một phần định phí chưa được bù đắp và tạo lợi nhuận
c Chỉ để tạo lợi nhuận
d Tất cả các trường hợp trên đều có thể xảy ra
Câu 16: Nhân viên kế toán quản trị giải thích với giám đốc rằng, chi phí không phải là yếu
tố duy nhất quyết định giá của doanh nghiệp, mà cần chú ý những vấn đề sau:
a Tình hình cung cầu thị trường để điều chỉnh giá kịp thời
Trang 9b Tình hình năng suất sản xuất của xã hội để điều chỉnh giá
c Các yếu tố ngoài chi phí như thị hiếu, phong tục tập quán
d Tất cả các yếu tố trên
Câu 17: Nhân viên kế toán quản trị giải thích với giám đốc rằng trong chiến lược giá thoáng:
a Giá bán được xác lập ở mức cao
b Giá bán giúp doanh nghiệp đạt được lợi nhuận nhanh hơn
c Giá bán khó thâm nhập vào thị trường
d Tất cả những biểu hiện trên
Câu 18: Nhân viên kế toán quản trị giải thích rằng khi xác lập giá sản phẩm chuyển nhượng cần phải đảm bảo:
a Bù đắp chi phí thực hiện của bộ phận chuyển nhượng
b Đảm bảo lợi ích từng bộ phận và toàn doanh nghiệp
c Kích thích các bộ phận tiết kiệm chi phí và tăng cường trách nhiệm với mục tiêu chung của doanh nghiệp
d Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 19: Giá sản phẩm chuyển nhượng theo chi phí thực hiện gồm:
a Biến phí và định phí thực tế sản xuất sản phẩm tại bộ phận có sản phẩm chuyển nhượng
b Biến phí, định phí thực tế liên quan đến sản xuất và chuyển giao sản phẩm tại bộ phận
có sản phẩm chuyển nhượng
c Biến phí, định phí dự toán liên quan đến sản xuất và chuyển giao sản phẩm tại bộ phận
có sản phẩm chuyển nhượng
d Biến phí và số dư đảm phí bị thiệt hại do ngưng bán sản phẩm ra bên ngoài
Câu 20: Nhân viên kế toán quản trị giải thích với giám đốc rằng, nếu định giá sản phẩm chuyển nhượng theo giá thị trường thường dẫn đến:
a Những quy định sai lầm vì không rõ khi nào chuyển nhượng sẽ có lợi nhất, và những ảnh hưởng của giá chuyển nhượng đến mục tiêu lợi nhuận chung toàn doanh nghiệp
b Năng suất, chi phí, giá bán các bộ phận xa rời với năng suất, chi phí, giá bán trên thị trường
c Không khuyến khích các bộ phận kiểm soát chi phí, không đánh giá được trách nhiệm các bộ phận, và ngộ nhận chỉ có bộ phận ở giai đoạn cuối cùng, giai đoạn bán sản phẩm ra ngoài thị trường là quyết định đến kết quả, hiệu quả doanh nghiệp
d Tất cả các trường hợp trên đều không hợp lý
Trang 10Câu 21: Công ty ABC có tài liệu về sản xuất kinh doanh sản phẩm A như sau:
Biến phí 1.000 đ/sp (trong đó biến phí sản xuất 800 đ/sp);
Tổng định phí 3.800.000đ (trong đó định phí sản xuất 2.000.000đ và chi phí lãi vay 100.000đ);
Lợi nhuận mục tiêu 200.000đ;
Sản lượng sản xuất và tiêu thụ là 5.000sp
Tỷ lệ số tiền tăng thêm theo phương pháp toàn bộ là:
a 50% b 48% c 80% d 78%
Câu 22: Công ty ABC có tài liệu về sản xuất kinh doanh sản phẩm A như sau:
Biến phí 1.000 đ/sp (trong đó biến phí sản xuất 800 đ/sp);
Tổng định phí 3.800.000đ (trong đó định phí sản xuất 2.000.000đ và chi phí lãi vay 100.000đ)
Lợi nhuận mục tiêu 200.000đ
Sản lượng sản xuất và tiêu thụ là 5.000 sp
Theo phương pháp trực tiếp,
a Tỷ lệ số tiền tăng thêm là 78%
b Phạm vi linh hoạt của giá bán từ 1.200 đ/sp đến 2.160 đ/sp
c Giá bán là 1.780 đ/sp
d Giá bán là 1.800 đ/sp
Câu 23: Công ty dịch vụ ABC có tài liệu như sau:
Chỉ tiêu Bộ phận Lao động Bộ phận Vật tư
1 CP nhân công trực tiếp 8.000.000 đ
3 CP khác ở từng bộ phận 2.000.000 đ 2.000.000 đ
4 Tổng lợi nhuận mong muốn 500.000 đ 300.000 đ
Trong kỳ công ty thực hiện 1.000 sp, mỗi sản phẩm cần 2h công và tốn 400 đ vật tư theo giá hóa đơn,
Đơn giá vật tư sử dụng 2.000 đ/sp (trong đó giá hóa đơn là 1.500 đ/sp, phụ phí vật tư
300 đ/sp, lợi nhuận vật tư 200 đ/sp);
Trang 11 Mỗi sản phẩm thực hiện trong kỳ cần lh công lao động;
Đơn giá thực hiện dịch vụ trong kỳ thấp nhất là:
Mục tiêu lợi nhuận hằng kỳ là 200.000 đ;
Để giải quyết tình trạnh khó khăn trên và đảm bảo lợi nhuận mục tiêu hằng kỳ của công ty, đơn giá bán sản phẩm tồn kho ít nhất là:
b Phạm vi linh hoạt của đơn giá bán 800 đ/sp đến 1.000 đ/sp
c Số tiền tăng thêm là: 1.800.000 đ
d Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 28: Công ty ABC có tài liệu chi tiết bộ phận A như sau:
Trang 13 Chí phí bán hàng và quản lý 400.000 đ (trong đó chi biến phí bán hàng 50 đ/sp)
- CP nguyên vật liệu trực tiếp: 28.000đ/SP
- CP nhân công trực tiếp: 16.000đ/SP
- CP sản xuất chung: 22.000đ/SP
- CP bán hàng: 18.000đ/ SP
- CP quản lý doanh nghiệp: 8.000đ/SP
Biết rằng:
CP sản xuất chung, CP bán hàng, CP QLDN là chi phí hỗn hợp
Biến phí sản xuất chung là 10.000đ/SP, biến phí bán hàng là 12.000đ/SP, biến phí QLDN
Trang 14Tỷ lệ hoàn vốn mong muốn 5%
Giá bán 1 SP A trên thị trường 460
Yêu cầu:
1 Giả sử SP của công ty tương đương SP cùng loại trên thị trường, công ty không có thế mạnh hơn đối thủ cạnh tranh, giá bán dự kiến của công ty có thể bán được trên thị trường không?
2 Nếu công ty bán bằng giá trên thị trường thì tỷ lệ phần tiền cộng thêm, tỷ lệ hoàn vốn mong muốn là bao nhiêu?
3 Nếu công ty bán bằng giá trên thị trường, giả sử biến phí không tiết kiệm được, muốn đạt
tỷ lệ hoàn vốn mong muốn là 5% thì công ty phải tiết kiệm bao nhiêu định phí mỗi năm?
4 Nếu công ty bán bằng giá trên thị trường, giả sử CPBH và QLDN không tiết kiệm được, muốn đạt tỷ lệ hoàn vốn mong muốn là 10% thì CPSX mỗi sản phẩm là bao nhiêu?
Lợi nhuận trước thuế 100.000
Mức năng lực sản xuất tối đa mỗi năm 120.000SP
Yêu cầu:
Trang 151 Định giá bán sản phẩm
2 Giả sử năm N+1 có một khách hàng không thường xuyên đề nghị mua 20.000SP với giá một SP là 300 Giám đốc công ty quyết định không bán vì cho rằng giá bán bằng giá thành sản xuất
Quyết định của giám đốc công ty đúng hay sai? Tại sao?
Để đưa ra quyết định bán hay không bán thì cần phải có thêm thông tin gì?
3 Chi phí NVL trực tiếp là biến phí, tiền lương công nhân trả theo thời gian, CP SXC có 10% là biến phí, CP BH và QLDN có 20% là biến phí Giả sử năm N+1 có một khách hàng không thường xuyên đề nghị mua 20.000SP với giá 1 SP là 300, việc sản xuất và tiêu thụ thêm 20.000 SP chỉ làm tăng thêm tiền phụ cấp ngoài giờ bằng 2% chi phí nhân công trực tiếp Công ty có nên bán 20.000SP cho khách hàng này hay không? Tại sao?
100 1.200.000 725.000 5.000.000
5.000 10.000.000
1.250 4.000.000 1.000.000 10.000.000 Yêu cầu:
1, Với sản lương sản xuất tiêu thu dự tính 1.000 SP A và 4.000 SP B, tỷ lệ hoàn vốn mong muốn cho mỗi SP là 5% Tính đơn giá bán SP A và SP B theo phương pháp toàn bộ, phương pháp trực tiếp
2, Xác định đơn giá bán tối thiểu của 2 SP A và B
3, Xác định đơn giá bán hoà vốn cho SP A với sản lượng dự tính là 1.000SP; SP B với sản lượng dự tính là 4.000 SP
4, Một khách hàng đề nghị công ty thực hiện đơn đặt hàng 5.000 SP B với doanh số 55.000.000đ Đồng thời, chi phí vận chuyển đến kho của khách hàng công ty phải chịu là 500đ/SP Để thực hiện đơn đặt hàng này, công ty ngưng sản xuất SP A và huy động toàn bộ nhân sự , máy móc thiết bị, vốn tập trung cho sản xuất SP B Phân tích và cho ý kiến công ty nên thực hiện đơn đặt hàng trên hay không? Tại sao?
Bài 5: