1 BÀI TẬP NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN Chương 3 Tài khoản và ghi sổ kép Bài 1 1 DN nhận vốn góp liên doanh bằng tiền gửi ngân hàng, số tiền 100 000 000 đồng 2 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, số tiền[.]
Trang 1BÀI TẬP NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN Chương 3: Tài khoản và ghi sổ kép Bài 1:
1 DN nhận vốn góp liên doanh bằng tiền gửi ngân hàng, số tiền 100.000.000 đồng
2 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, số tiền 40.000.000 đồng
3 Mua nguyên vật liệu nhập kho, chưa thanh toán tiền hàng, trị giá mua chưa thuế 12.000.000 đồng, thuế GTGT 10%
4 Xuất kho nguyên liệu dùng cho sản xuất sản phẩm trị giá xuất kho là 25.000.000 đồng
5 Xuất kho sản phẩm đem tiêu thụ giá vốn là 34.000.000 đồng, giá bán chưa thuế GTGT 10%
là 50.000.000 đồng, người mua chưa thanh toán
6 Chuyển khoản mua nguyên vật liệu nhập kho trị giá mua chưa thuế 46.000.000 đồng, thuế GTGT 10%
7 Tính lương phải trả cho lao động trực tiếp sản xuất, số tiền là 35.600.000 đồng
8 Khách hàng trả nợ bằng tiền mặt, số tiền 12.800.000 đồng
9 Trả tiền lương cho người lao động bằng tiền mặt, số tiền là 65.600.000 đồng
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên Biết Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ
Bài 2:
1 Nộp tiền mặt vào ngân hàng, số tiền 200.000.000 đồng
2 DN chuyển khoản thanh toán với người bán 46.900.000 đồng
3 Xuất vật liệu cho bộ phận quản lý doanh nghiệp sử dụng, giá trị xuất kho 10.000.000 đồng
4 Nộp thuế GTGT bằng chuyển khoản 120.000.000 đồng
5 Khách hàng trả nợ bằng tiền mặt 12.000.000 đồng
6 Xuất vật liệu cho bộ phận bán hàng trị giá xuất kho là 23.000.000 đồng
7 Xuất tiền mặt giao cho người nhận tạm ứng số tiền là 10.000.000 đồng
8 Rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt số tiền là 100.000.000 đồng
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
Bài 3 (VD):
I Giả sử số dư đầu kỳ của một số tài khoản:
- TK 131 (Phải thu của khách hàng): 100.000.000 đồng (dư Nợ) trong đó DN M là 100.000.000đ
Trang 2- TK 112 (Tiền gửi ngân hàng): 100.000.000 đồng
II Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Khách hàng M thanh toán tiền nợ kỳ trước 90.000.000 đồng bằng tiền gửi ngân hàng
2 Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho khách hàng A với giá bán chưa thuế là 40.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa thu được tiền hàng
3 Doanh nghiệp A chuyển khoản thanh toán với DN số tiền là 30.000.000 đồng
4 Ngân hàng báo có, khách hàng C trả trước tiền để mua hàng theo hợp đồng là 100.000.000 đồng
Yêu cầu:
- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chỉ rõ mối quan hệ đối ứng
- Phản ánh vào sổ kế toán dưới dạng sơ đồ chữ “T” và khóa sổ
- Biết Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Bài 4(VD):
I Giả sử số dư đầu kỳ của một số tài khoản của một doanh nghiệp:
- TK phải trả người bán (TK 331): 60.000.000 đồng (dư Có) trong đó của Doanh nghiệp A là 60.000.000đ)
- TK tiền gửi ngân hàng (TK 112): 150.000.000 đồng
- TK hàng hóa (TK 156): 10.000.000 đồng
- TK thuế GTGT được khấu trừ (TK 133): 0 đồng
II Trong kỳ doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1 Doanh nghiệp mua hàng hóa nhập kho của doanh nghiệp A giá chưa thuế là 30.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền hàng
2 Doanh nghiệp chuyển khoản thanh toán cho DN A là 40.000.000 đồng
3 Doanh nghiệp chuyển khoản trả trước cho doanh nghiệp B là 100.000.000 đồng để mua hàng theo hợp đồng
Yêu cầu:
- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sính, nêu rõ mối quan hệ đối ứng
- Phản ánh vào sơ đồ chữ “T” và khóa sổ
- Biết Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Bài 5:
I Giả sử tài khoản Phải thu ở khách hàng có số dư đầu kỳ bên Nợ là 142.000.000 đồng
Trang 3Trong đú của: Cụng ty A là 100.000.000 đồng
Cụng ty B là 42.000.000 đồng
II Trong kỳ cú cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh như sau (Doanh nghiệp kờ khai thuế GTGT theo
phương phỏp khấu trừ):
1 Doanh nghiệp xuất kho hàng húa đem bỏn cho cụng ty A, giỏ xuất: 30.000.000 đồng, giỏ bỏn chưa thuế là 40.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%; chưa thu được tiền hàng
2 Ngõn hàng bỏo Cú cụng ty B đó thanh toỏn tiền nợ là 42.000.000 đồng
3 Ngõn hàng bỏo Cú cụng ty C đặt trước tiền để mua hàng theo hợp đồng là 100.000.000 đồng
4 Doanh nghiệp xuất kho hàng húa đem bỏn cho cụng ty C, giỏ xuất 360.000.000 đồng, giỏ bỏn chưa thuế là 400.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%; chưa thu được tiền hàng
5 Doanh nghiệp và cụng ty C đó làm thủ tục thanh lý hợp đồng và cụng ty C đó thanh toỏn hết tiền hàng bằng chuyển khoản
6 Cụng ty A chuyển khoản thanh toỏn tiền hàng là 100.000.000 đồng
7 Cụng ty D đặt trước tiền để mua hàng theo hợp đồng là 20.000.000 đồng bằng tiền mặt
8 Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho cụng ty B chưa thu tiền là 220.000.000 đồng, trong đú thuế GTGT của dịch vụ là 10%
Yờu cầu :
- Phản ỏnh cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh trờn vào cỏc tài khoản cú liờn quan và tự biện luận
số dư đầu kỳ nếu cú
- Khúa số tài khoản cấp 1 (TK tổng hợp) và cấp 2 (TK chi tiết)
- Xỏc định cỏc nghiệp vụ kinh tế trờn thuộc trường hợp tổng quỏt nào trong kế toỏn (mối quan hệ đối ứng)
Bài 6 (VD) Căn cứ vào các định khoản sau đây hãy nêu lại nội dung các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh? (ĐVT: VNĐ)
1 Nợ TK 153 : 500.000
Nợ TK 133 : 50.000
Có TK 111 : 550.000
2 Nợ TK 112 : 2.000.000
Có TK 111 : 2.000.000
3 Nợ TK 333 : 800.000
Có TK 111 : 800.000
8 Nợ TK 621: 20.000.000
Cú TK 152: 20.000.000
9 Nợ TK 622: 50.000.000
Nợ TK 641: 40.000.000
Cú TK 334: 90.000.000
10 Nợ TK 331: 200.000.000
Cú TK 112: 200.000.000
Trang 44 Nî TK 421 : 10.000.000
Cã TK 411 : 5.000.000
Cã TK 353 : 5.000.000
5 Nî TK 112 : 44.000.000
Cã TK 131 : 44.000.000
6 Nî TK 211 : 150.000.000
Nî TK 133 : 15.000.000
Cã TK 331 : 165.000.000 7a Nî TK 632 : 80.000.000
Có TK 156 : 80.000.000
7b Nî TK 131 : 110.000.000
Cã TK 511 : 100.000.000
Cã TK 333 : 10.000.000
11 Nợ TK 421: 100.000.000
Có TK 911: 100.000.000
12 Nợ TK 141-Lan: 10.000.000
Có TK 111: 10.000.000
13 Nợ TK 156: 40.000.000
Có TK 151: 40.000.000
14 Nợ TK 153: 15.000.000
Nợ TK 211: 200.000.000
Có TK 411: 215.000.000
15 Nợ TK 244: 50.000.000
Có TK 112: 50.000.000
16 Nợ TK 331: 300.000.000
Có TK 341: 300.000.000
Bài 7: Tình hình tài sản của một doanh nghiệp tính đến ngày 31/12/N được cho trong bảng cân đối
kế toán dạng rút gọn như sau: (ĐVT: VNĐ)
Phải thu khách hàng 120.000.000 Phải trả người bán 60.000.000
Máy móc thiết bị, nhà xưởng 1.200.000.000 VCSH 1.800.000.000
Tổng tài sản 2.000.000.000 Tổng nguồn vốn 2.000.000.000
Biết Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Trong tháng 1/N+1, tại doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng chuyển khoản là 120.000.000
2 Doanh nghiệp nhận góp vốn của cổ đông bằng dây chuyền sản xuất trị giá 200.000.000 và 100.000.000 bằng tiền mặt
3 Xuất kho hàng hoá gửi đi bán trị giá 100.000.000
4 Nhập kho CCDC trị giá 10.000.000 thanh toán bằng tiền mặt, thuế GTGT 10%
Trang 55 Chi tiền mặt 12.000.000 để thanh toán khoản nợ người bán và 10.000.000 thanh toán khoản
nợ khác
6 Chuyển khoản 20.000.000 thanh toán khoản vay ngân hàng
Yêu cầu: 1 Mở tài khoản và ghi số dư đầu tháng vào các tài khoản
2 Định khoản các NVKT phát sinh và phản ánh vào các tài khoản
3 Lập bảng cân đối tài khoản cuối tháng 1/(N+1)
Bài 8: Tình hình tài sản của một doanh nghiệp tính đến ngày 31/12/N-1 như sau:(ĐVT: triệu đồng)
1 Tiền mặt: 400
2 Nhà xưởng: 900
3 Vốn đầu tư của CSH: 5.000
4 Công cụ dụng cụ: 100
5 Hàng mua đang đi đường: 300
6 CP sản xuất kinh doanh dở dang: 200
7 Thành phẩm: 600
8 Nhà kho: 3.000
9 Tiền gửi ngân hàng: 1.400
10 Phải thu khách hàng (Dư nợ): 800
11 Tạm ứng: 200
12 Ký quỹ ký cược ngắn hạn: 400
13 Vay ngân hàng: 4.200
14 Máy móc thiết bị: 2.800
15 Nguyên vật liệu chính: 1.200
16 Phải trả cho người bán (Dư có): 1.200
17 Phải trả công nhân viên: 200
18 Phải trả khác: Y
19 Phương tiện vận tải: 500
20 LNST chưa phân phối: 1.200 Biết Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Trong tháng 1/N doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Khách hàng thanh toán nợ kỳ trước bằng chuyển khoản 100
2 Chuyển khoản thanh toán khoản vay ngân hàng 600
3 Thanh toán nợ phải trả khác bằng tiền gửi ngân hàng 200
4 Nhận vốn góp cổ đông một máy móc thiết bị trị giá 150
5 Mua nguyên vật liệu trị gía 30 chưa bao gồm thuế GTGT 10% chưa thanh toán người bán
6 Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 50
7 Chi tiền mặt mua một số công cụ dụng cụ trị giá 10, thuế GTGT 10%
8 Căn cứ theo quyết đinh xử lý tài sản thừa DN ghi tăng vốn đầu tư của CSH 20
9 Vay ngắn hạn ngân hàng trả nợ người bán 50
10 Bổ sung vốn đầu tư của CSH từ LNST chưa phân phối 100
11 Chuyển khoản thanh toán nợ cho người bán 100
Yêu cầu:
Trang 61 Tìm Y - lập bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/N-1
2 Mở tài khoản và ghi số dư đầu năm N vào các tài khoản
3 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phản ánh vào các tài khoản tương ứng
4 Lập bảng cân đối số phát sinh tháng 1/N
Chương 4: Tính giá Bài 1:
1 DN mua 100 đơn vị hàng hoá A nhập kho, giá chưa thuế là 1.000.000đ/đơn vị hàng hóa, thuế suất thuế GTGT 10%; đã thanh toán bằng chuyển khoản
2 DN xuất 10 đơn vị hàng hoá A đem bán, giá xuất là 1.000.000đ/ đơn vị hàng hóa, giá bán chưa thuế là 1.400.000đ/ đơn vị hàng hóa, thuế suất thuế GTGT 10%; chưa thu được tiền hàng
3 DN nhập kho 20 đơn vị hàng hóa A, giá có thuế là 1.100.000đ/đơn vị hàng hóa, trong đó thuế GTGT 10%; đã thanh toán bằng chuyển khoản
4 Xuất kho 80 đơn vị hàng hóa A đem bán, giá xuất là 1.000.000đ/đơn vị hàng hóa, giá bán chưa thuế là 1.400.000đ/đơn vị hàng hóa, thuế suất thuế GTGT 10%; chưa thu được tiền hàng
5 Cuối kỳ DN tiến hành kiểm kê kho hàng hoá A thì số trên sổ sách là 30 sản phẩm, số thực tế
là 28 sản phẩm, chưa rõ nguyên nhân
Yêu cầu: - Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
- Khoá sổ TK 156A Biết Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Bài 2 (VD):
Công ty HN mua nguyên vật liệu K để nhập kho, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Chi tiền mặt mua 1.500 kg nguyên vật liệu K nhập kho, giá mua chưa thuế là 12.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10% Định mức hao hụt tự nhiên là 1%
TH1: Khối lượng thực nhập kho là 1.490 kg
TH2: Khối lượng thực nhập kho là 1.400 kg Phần hao hụt ngoài định mức chưa rõ nguyên nhân
2 Do chất lượng kém nên doanh nghiệp đã xuất kho trả lại 20 kg vật liệu K, người bán đã nhận hàng và chấp nhận thanh toán
3 Chi phí vận chuyển phải trả là 200.000 đồng, công ty chưa thanh toán
4 Chi phí bốc xếp là 50.000 đồng, đã trả bằng tiền mặt
Yêu cầu:
Trang 7- Xác định đơn giá thực tế nhập kho của nguyên vật liệu K trong trường hợp: DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Xác định các chứng từ gốc
- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Bài 3:
I Giả sử số dư đầu tháng 1/N của một số tài khoản như sau:
Nguyên vật liệu
- Vật liệu A
- Vật liệu B
- Vật liệu C
SL: 1.000 kg SL: 500 kg SL: 700 kg
ĐG: 11.000 đồng/kg ĐG: 13.000 đồng/kg ĐG: 21.000 đồng/kg
II Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế sau phát sinh: Biết Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ
1 Ngày 3/1 Xuất kho nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm
- Vật liệu A: 500 kg
- Vật liệu B: 200 kg
- Vật liệu C: 400 kg
2 Ngày 15/1 Mua 300 kg vật liệu C về nhập kho, đơn giá chưa thuế 20.000 đồng/kg, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho người bán Chi phí vận chuyển vật liệu C là 200.000 đồng, thuế suất thuế GTGT là 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt
3 Ngày 20/1 Xuất kho 500 kg vật liệu C để sản xuất sản phẩm
Yêu cầu:
- Xác định giá xuất kho theo các phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ và nhập trước xuất trước
- Định khoản kế toán các nghiệp vụ
Bài 4:
I Giả sử đầu tháng 11/N kho hàng hóa của DN tồn kho 2 loại sản phẩm:
Sản phẩm A: 100 sản phẩm, giá nhập kho là 198.000 đồng/sản phẩm
Sản phẩm B: 10 tấn, giá nhập kho là 1.100.000 đồng/ tấn
II Trong tháng 11/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: (Biết Doanh nghiệp kê khai
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
Trang 81 Ngày 1/11, DN nhập kho 20 tấn sản phẩm B, giá mua chưa thuế là 1.200.000 đồng/tấn, thuế suất thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng chuyển khoản
2 Ngày 2/11, DN xuất kho 5 tấn sản phẩm B đem bán, giá bán chưa thuế là 1.500.000 đồng/tấn, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa thu được tiền hàng
3 Ngày 3/11, DN xuất kho 10 tấn sản phẩm B đem bán, giá bán chưa thuế là 1.500.000 đồng/tấn, thuế suất thuế GTGT 10%, đã thu được tiền bằng chuyển khoản
4 Ngày 4/11, DN nhập kho 100 sản phẩm A với giá mua chưa thuế là 190.000 đồng/sản phẩm, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền hàng
5 Ngày 5/11, DN xuất kho 30 sản phẩm A đem bán, giá bán chưa thuế là 240.000 đồng/sản phẩm, thuế GTGT 10%, đã thu được tiền bằng chuyển khoản
Yêu cầu:
- Hãy tính giá xuất kho của sản phẩm A, sản phẩm B theo các phương pháp:
+ Nhập trước, xuất trước + Bình quân cuối kỳ trước + Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ + Bình quân sau mỗi lần nhập
- Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Bài 5 (VD):
I Tình hình sản xuất 2 loại sản phẩm A và B ở phân xưởng sản xuất chính tại doanh nghiệp như sau:
1 Xuất kho nguyên vật liệu chính cho sản xuất sản phẩm A và B giá trị 21.600.000 đồng Chi phí nguyên vật liệu chính được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tổng định mức hao phí Biết định mức hao phí vật liệu chính cho sản phẩm A là 25.000 đồng/sản phẩm và sản phẩm
B là 20.000 đồng/sản phẩm
2 Xuất kho nguyên vật liệu phụ sử dụng cho sản xuất sản phẩm A và B giá trị 1.080.000 đồng Chi phí nguyên vật liệu phụ được phân bổ cho 2 loại sản phẩm theo tỷ lệ với chi phí nguyên vật liệu chính tiêu hao
3 Điện mua ngoài chưa thanh toán dùng cho sản xuất sản phẩm là 3.300.000 đồng (trong đó thuế GTGT 300.000 đồng)
4 Tính ra tổng số tiền lương phải trả cho người lao động là 100.800.000 đồng, trong đó:
- Công nhân sản xuất sản phẩm A: 44.760.000 đồng
- Công nhân sản xuất sản phẩm B: 22.040.000 đồng
Trang 9- Nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất: 14.000.000 đồng
- Nhân viên quản lý doanh nghiệp: 20.000.000 đồng Các khoản trích theo lương tính theo tỷ lệ quy định
5 Khấu hao tài sản cố định trong kỳ là 11.320.000 đồng trong đó khấu hao máy móc, thiết bị
và nhà xưởng của phân xưởng sản xuất 8.840.000 đồng, khấu hao tài sản cố định dùng chung cho toàn doanh nghiệp 2.480.000 đồng
6 Cuối kỳ sản xuất hoàn thành nhập kho 600 sản phẩm A và 500 sản phẩm B và không có sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
7 Chi phí sản xuất chung được phẩn bổ cho 2 loại sản phẩm trên theo tỷ lệ tiền lương công nhân sản xuất
Yêu cầu: Định khoản, tính giá thành sản phẩm A và B theo phương pháp trực tiếp Biết Doanh
nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Bài 6 (VD):
Trong kỳ, doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Doanh nghiệp mua ô tô:
+ Giá chưa thuế 600.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%; đã thanh toán bằng chuyển khoản
+ Chi phí vận chuyển của ô tô là 2.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%; đã thanh toán bằng tiền mặt
+ DN nộp bằng chuyển khoản khoản lệ phí trước bạ của ô tô là 59.400.000 đồng
+ Lệ phí đăng ký, cấp biển là 20.000.000 đồng, doanh nghiệp đã nộp bằng tiền mặt
2 Doanh nghiệp mua một dây chuyền sản xuất giá chưa thuế 800.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền hàng Doanh nghiệp đã bàn giao đưa vào sử dụng
3 Công trình xây dựng cơ bản nhà kho đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng theo giá thành thực tế 1.500.000.000 đồng
4 Doanh nghiệp nhận vốn góp liên doanh của đơn vị bạn bằng quyền sử dụng đất giá thỏa thuận 1.100.000.000 đồng
5 Doanh nghiệp được tặng một chiếc ô tô sử dụng đưa đón công nhân viên (thuộc quỹ khen thưởng, phúc lợi) giá trên biên bản bàn giao 400.000.000 đồng
Yêu cầu:
- Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
Trang 10- Tính giá của từng tài sản cố định Biết Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Bài 7:
Trong kỳ doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 DN mua 1 tài sản cố định giá chưa thuế là 100.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền hàng
2 Công trình xây dựng cơ bản hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng theo giá thành thực tế là 250.000.000 đồng
3 DN mua 1 ô tô giá chưa thuế là 200.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10% DN đã nộp bằng tiền mặt 4% lệ phí trước bạ của ô tô và lệ phí cấp biển 2.000.000 đồng Ô tô đã đưa vào
sử dụng
4 DN nhận vốn góp liên doanh của đơn vị bạn bằng quyền sử dụng đất, giá thỏa thuận 2.000.000.000 đồng
5 DN mua 1 dây chuyền sản xuất, giá chưa thuế là 400.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 5%, đã thanh toán bằng chuyển khoản Chi phí lắp đặt chạy thử dây chuyền sản xuất nói trên theo hợp đồng, giá chưa thuế là 10.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT: 10%, chưa thanh toán tiền hàng Dây chuyền sản xuất hoàn thành, đã đưa vào sử dụng và làm nghĩa vụ bàn giao theo giá thành thực tế
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên Tính giá của TSCĐ trong trường hợp
doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và theo phương pháp trực tiếp
Bài tập tổng hợp Bài 1:
I Giả sử số dư đầu kỳ của một số tài khoản như sau:
- Tiền gửi ngân hàng: 150.000.000 đồng
- Phải thu khách hàng: + Dư Nợ: 100.000.000 đồng (ngắn hạn)
+ Dư Có: 10.000.000 đồng (ngắn hạn)
- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước: 12.000.000 đồng
- Tài sản cố định hữu hình: 600.000.000 đồng