Untitled BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM KHOA QUẢN TRỊ TIỂU LUẬN MÔN HỌC QUẢN TRỊ HỌC Giảng viên hướng dẫn Nhóm sinh viên thực hiện Lớp Khóa TP Hồ Chí Minh, năm 2022 Nguyễn Hữu Nhu[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ
MÔN HỌC: QUẢN TRỊ HỌC
Giảng viên hướng dẫn:
Nhóm sinh viên thực hiện:
Trang 2STT Họ và tên MSSV hoàn thành Mức độ
05 Đoàn Ngọc Anh Thư 31221023390 100%
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM VII
Trang 3MỤC LỤC
Chương 1: Quản trị trong thời kỳ bất ổn 3
A Quản trị doanh nghiệp nhỏ và tổ chức phi lợi nhuận: 3
B Năng lực quản trị hiện đại: 6
Chương 2: Sự phát triển của các tư tưởng quản trị 9
I Xu hướng gần đây trong quản trị: 9
II Các công cụ quản trị hiện đại: 9
III Quản trị nơi làm việc định hướng theo công nghệ: 9
Chương 3: Văn hóa công ty và môi trường 14
I Văn hóa tổ chức: 14
II Quản trị nền văn hóa có năng suất cao: 14
III Lãnh đạo văn hóa: 15
Chương 7: Hoạch định và thiết lập mục tiêu 18
A Hoạch định trong môi trường bất ổn: 18
B Các cách tiếp cận sáng tạo khi hoạch định: 19
Chương 9: Ra quyết định 20
A Tại sao các nhà quản trị ra quyết định kém?: 20
B Ra quyết định có tính sáng tạo: 21
Chương 10: Thiết kế tổ chức thích nghi 25
A Tổ chức phối hợp theo chiều ngang: 25
B Các yếu tố định hình cấu trúc: 26
Chương 15: Lãnh đạo 28
A Lãnh đạo lôi cuốn và lãnh đạo chuyển hóa về chất: 28
B Sự đi theo: 29
C Quyền lực và sự ảnh hưởng: 31
Trang 4CHƯƠNG 1: QUẢN TRỊ TRONG THỜI KỲ BẤT ỔN
A Quản trị doanh nghiệp nhỏ và tổ chức phi lợi nhuận
I Quản trị doanh nghiệp nhỏ
1 Khái niệm
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ về mặt vốn, lao độnghay doanh thu
2 Thách thức
Chiến lược phát triển
Thiếu kỹ năng về quản trị doanh nghiệp
Kế hoạch về nhân sự
Về kế toán và tài chính
Marketing
Công việc sản xuất
3 Cách quản trị doanh nghiệp nhỏ
Với quy mô không quá lớn và đồ sộ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã và đang phát triểnlớn mạnh, tuy vẫn còn phải đối mặt với một loạt khó khăn và thách thức Các doanh nhânhiện đại cần trang bị hành trang và bí kíp để tự tin hơn, chắc chắn hơn nữa trong việc vậnhành để quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ một cách chuẩn mực
Xác định rõ mục tiêu cốt lõi và chiến lược phát triển
Phát triển tổng quan là yếu tố cần có và phải có những ngày từ những bước đầu quản trịdoanh nghiệp vừa và nhỏ Các nhà quản trị phải nắm bắt, hiểu rõ được điểm mạnh điểm yếucủa tổ chức mình sở hữu trong văn hoá doanh nghiệp, trong nguồn vốn lưu động, cơ hội vàthách thức đến từ đâu, đặc biệt là hiểu rõ, đánh giá về đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Khi xác định được các yếu tố nêu trên, các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ đưa ra cáchoạch định, định hướng rõ ràng đường lối phát triển trong tương lai Từ đó tận dụng đượcđiểm mạnh làm bật lên ưu điểm đang sở hữu, đặc biệt là sự đồng lòng, liên kết giữa các độingũ quản lý trực tiếp là một yếu tố cần thiết trong hành trình này
Lên kế hoạch cụ thể về bộ máy và số lượng nhân sự
Nhân sự không chỉ là yếu tố quan trọng không chỉ góp phần lớn vào quy trình sản xuất
và hoàn thành dự án, mà còn là nguồn lực chủ chốt xây dựng và kiến tạo nên một văn hóadoanh nghiệp đủ đoàn kết, đủ độc đáo, sẵn sàng đồng hành trên một hành trình dài cùngnhau
Chú trọng quá trình phát triển Marketing
Trong thời kỳ công nghệ đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống ngày nay, luôn có sựđổi mới và phát triển truyền thông, các doanh nghiệp nhỏ phải chắc chắn chú trọng vào hìnhthức marketing nếu không muốn trở nên lạc hậu và lỗi thời
Tập trung vào kế hoạch và chiến lược sản phẩm chủ chốt
Không có sự tập trung vào kế hoạch và chiến lược hợp lí sẽ dẫn đến các nhà quản trịmất phương hướng và khả năng hợp tác lâu dài với đối tác trong các doanh nghiệp vừa vànhỏ
Làm cách nào để quản lý tài chính một cách hiệu quả nhất
Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, với nguồn vốn không quá lớn người đứng đầucần cân nhắc kỹ lưỡng các kiến thức để hoạch định chính sách tài chính cho doanh nghiệpcủa mình
4 Vai trò của nhà quản trị
Cần nâng cao vai trò người khởi xướng kinh doanh của nhà quản trị.
Trang 5Để đưa các ý tưởng mới vào thực tiễn, nhà quản trị cần có khả năng truyền đạt thông tinmột cách cụ thể, rõ ràng để đối tác có thể tin cậy và đầu tư vào doanh nghiệp, khách hàng cóthể tin tưởng lựa chọn sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Từ đỏ mở rộng quy
mô, thúc đẩy tăng trưởng của doanh nghiệp
Cần đề cao vai trò người phát ngôn của nhà quản trị.
* Một minh chứng rõ ràng cho vai trò của nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ:
- Tại chương trình Shark Tank có rất nhiều doanh nghiệp nhỏ đến kêu gọi vốn nhằm mởrộng quy mô kinh doanh
- Các doanh nghiệp nhỏ này thường có các ý tưởng mới, đột phá Họ đến với chươngtrình để trình bày ý tưởng đó với các Shark và công chúng
→ Nếu nhà quản trị có khả năng đề xuất ra các ý tưởng độc đáo và trình bày ý tưởng đóthì các doanh nghiệp nhỏ này sẽ được đầu tư
II Tổ chức phi lợi nhuận
2 Nguồn lực tài chính của các tổ chức phi lợi nhuận
Một số đặc điểm của tổ chức phi lợi nhuận và các đơn vị kinh doanh vì lợi nhuận
Bán các sản phẩm, dịch vụ để thuđược lợi nhuận
Doanh nghiệp vì lợi nhuận thườngthiết lập mối quan hệ với kháchhàng mua sản phẩm và dịch vụ của
họ để tạo ra doanh thu
Nguồn vốn ban đầu của các tổ chức
vì lợi nhuận được cung cấp bởinhững người sáng lập hoặc chủ sởhữu doanh nghiệp Vốn để duy trìmột tổ chức lợi nhuận đến từ các cổđông
→Từ bảng so sánh trên ta có thể nhận thấy rằng 1 trong những thách thức của các tổchức phi lợi nhuận là: đảm bảo dòng ngân quỹ ổn định để tạo ra các dịch vụ và sản phẩmcung cấp miễn phí cho xã hội
Trang 63 Quản trị trong tổ chức phi lợi nhuận:
Lập dự toán kinh doanh
Việc lập dự toán sản xuất được dựa trên mục tiêu thông tin mà nhà quản trị muốn sửdụng Họ có thể lập dự toán ngân sách, kinh doanh trên nhiều chỉ tiêu khác nhau được xâydựng cho từng quá trình Cụ thể là quá trình mua hàng, quá trình sản xuất, quá trình tiêu thụsản phẩm của của doanh nghiệp và chi tiết cho từng nội dung: vốn bằng tiền, hàng tồn kho,chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạtđộng Đồng thời, họ cũng tự lập các dự toán hoạt động, dự trù nguồn ngân sách cũng nhưcách thức quản lý hoạt động, dự án để đảm bảo mục tiêu mà dự án mang lại
Cung cấp thông tin thực hiện
Doanh nghiệp sẽ căn cứ vào đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý để tổ chức, tập hợpchi tiết theo từng trung tâm phát sinh chi phí Từ đó có thể phân loại, đánh giá, kiểm soát chiphí theo từng trung tâm phát sinh hay từng quá trình hoạt động, phạm vi chuyên môn cũngnhư cấp bậc quản trị
Cung cấp thông tin ra quyết định
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp luôn phải đối diện với nhiều quyết định ngắnhạn và dài hạn khác nhau Với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận nên doanh nghiệp luôn phải cânnhắc giữa chi phí bỏ ra với lợi nhuận thu được, dựa trên các cách thức quản lý và thu thậpthông tin, các doanh nghiệp sẽ đưa ra quyết định
4 Vai trò của nhà quản trị:
Vì các tổ chức phi lợi nhuận không có những tiêu chuẩn cốt yếu theo quy ước, thang đo
sự thành công của họ lại khá mơ hồ Các nhà quản trị phải đo lường tài sản vô hình bằng kháiniệm “cải thiện sức khỏe cộng đồng”, “tạo một sự khác biệt trong đời sống của những ngườikhông có quyền bầu cử”, hay “gia tăng giá trị nghệ thuật” Chính bản chất vô hình này sẽ tạo
ra nhiều khó khăn trong việc đo lường khả năng thực hiện công việc của cả nhân viên và nhàquản trị Một điều phức tạp khác chính là các nhà quản trị thường phụ thuộc vào những ngườitình nguyện và nhà tài trợ, những người này không thể được giám sát và kiểm soát giống nhưcách thức mà các nhà quản trị trong tổ chức kinh doanh thực hiện đối với nhân viên của họ Các vai trò của nhà quản trị theo Mintzberg cũng được thực hiện bởi các nhà quản trịtrong các tổ chức phi lợi nhuận, nhưng có một vài khác biệt đôi chút Khác với các tổ chứckinh doanh (bán các sản phẩm, dịch vụ để thu lợi nhuận, tiếp tục sử dụng tiền lời để đầu tưsản xuất, kinh doanh), các tổ chức phi lợi nhuận thường cung cấp hàng hóa, dịch vụ một cáchmiễn phí Điều này đã đặt ra thách thức cho những nhà quản trị của các tổ chức phi lợi nhuận:
“Làm thế nào để có được nguồn kinh phí vận hành?” Vì thế, nhà quản trị trong tổ chức philợi nhuận cần đề cao vai trò người phát ngôn nhằm kêu gọi các khoản quyên góp, hỗ trợ từcác cá nhân và tổ chức Sau khi đã kêu gọi được nguồn lực hỗ trợ từ chính phủ và các quỹ tàitrợ, nhà quản trị cần có khả năng phân bổ các nguồn lực đó một cách hợp lý, nhằm sử dụng
tối đa nguồn lực, tránh lãng phí - Vai trò người phân bổ nguồn lực Hầu hết các thành viên
trong tổ chức phi lợi nhuận đều là các tình nguyện viên (làm việc không công) Chính vì vậynhà quản trị cần có khả năng kết nối, gắn kết các thành viên nhằm tạo thành một tập thể đoànkết, làm việc vì sứ mệnh, mục tiêu chung chứ không phải vì tiền - Vai trò người lãnh đạo Các nhà quản trị trong tất cả các tổ chức – các công ty lớn, doanh nghiệp quy mô nhỏ,
và các tổ chức phi lợi nhuận – sẽ phải hợp nhất và điều chỉnh một cách cẩn trọng các chứcnăng quản trị và vai trò của nhà quản trị để đáp ứng các thách thức trong các tình huống riêngcủa họ và giữ cho tổ chức luôn lành mạnh
Trang 7B Năng lực quản trị hiện đại
I Các lý thuyết quản trị hiện đại
Có 6 lý thuyết quản trị hiện đại sau:
Quản trị theo quá trình
Quản trị theo tình huống
Quản trị định lượng
Quản trị tổng hợp và thích nghi
Quản trị sáng tạo
Quản trị tuyệt hảo
II Các xu hướng quản trị hiện đại ngày nay
Quản lý trao quyền cho nhân viên
Chia sẻ thông tin
Chia sẻ trách nhiệm giải quyết khó khăn
Phân bổ tài nguyên
Phản hồi về công việc
III Sự dịch chuyển từ cách tiếp cận quản trị truyền thống sang cách tiếp cận theo
năng lực quản trị mới
Quản trị truyền thống và quản trị hiện đại đều mang lại những hướng phát triển chodoanh nghiệp Tuy nhiên, trong thế giới đầy phức tạp và thay đổi không ngừng, sự thànhcông lệ thuộc vào sự đổi mới và cải tiến liên tục Những nhà quản trị tốt nhất ngày nay phải
là người “hướng về tương lai” Thay vì cố gắng duy trì tình trạng hiện hữu, họ là nhữngngười thực hiện thiết kế tổ chức và văn hóa hướng về sự sáng tạo, thích ứng và đổi mới.Chính vì thế, có một sự dịch chuyển từ cách tiếp cận quản trị truyền thống sang cách tiếp cậntheo năng lực quản trị mới
Sự khác biệt ở hai cách tiếp cận đó thể hiện rõ thông qua việc giám sát nhân sự của nhàquản trị Từ người kiểm soát, nhà quản trị giờ đây là người cung cấp môi trường vật chất tốt,
cơ hội học tập, tinh thần thoải mái thông qua việc lắng nghe và hiểu rõ nhu cầu của ngườicông nhân… từ đó hỗ trợ họ thực hiện công việc với khả năng cao nhất Hay nói cách khác,các nhà quản trị đối xử với người lao động như là khách hàng để tạo điều kiện thuận lợi nhấtcho người lao động làm việc một cách năng suất và hiệu quả Thay vì xung đột, bất đồng vàcạnh tranh trong các mối quan hệ, nhà quản trị hiện đại thường trao đổi, lắng nghe những ýkiến đóng góp của cấp dưới, của đồng nghiệp từ đó họ thực hiện sàng lọc, suy xét kỹ lưỡng
và đưa ra những kết luận tối ưu nhất Trước đây, nhà lãnh đạo truyền thống thường là “ngườiphụ trách”, đưa ra tất cả các quyết định và biết được nhân viên của mình đang ở đâu và họđang làm gì ở bất kì thời điểm nào Tuy nhiên, phần lớn công việc ngày nay được thực hiệntheo đội thay vì được thực hiện hoàn toàn bởi cá nhân Vậy nên một trong những yêu cầu cầnthiết đối với nhà quản trị hiện đại là kỹ năng lãnh đạo đội
Nhìn chung, các nhà quản trị tiếp cận theo cách truyền thống thường là người kiểm soátmang phong cách độc đoán, chủ yếu làm việc cá nhân, không khuyến khích làm việc nhóm.Điều này dẫn đến sự cứng nhắc trong môi trường làm việc, hạn chế sự linh hoạt, đổi mới vàkhông đề cao những đóng góp mang tính sáng tạo của người lao động Trong khi đó, phươngpháp quản trị hiện đại cho phép người lao động có cơ hội làm việc trong điều kiện thuận lợihơn, được trao đổi và làm việc theo đội, nâng cao hiệu quả làm việc Bên cạnh đó, nhà quảntrị có thể tiếp nhận những ý kiến mới mẻ từ người lao động để đưa ra những quyết định có
Trang 8tính đổi mới cho doanh nghiệp, tổ chức Sự dịch chuyển từ cách tiếp cận quản trị truyềnthống sang cách tiếp cận theo năng lực quản trị mới cho phép nhà quản trị và người lao độngcùng làm việc trong môi trường linh hoạt hơn, đem lại năng suất và hiệu quả hơn trong môitrường ngày nay
IV Trở thành nhà quản trị có hiệu quả
- Quản lý trao quyền cho nhân viên
Phương thức quản lý trao quyền đánh vào ba nhu cầu cao nhất của thang Maslow Khihai nhu cầu cấp dưới là sinh học và an toàn được thỏa mãn, con người cần những nhu cầu caohơn về xã hội, được tôn trọng và khẳng định bản thân
Với phương thức trao quyền, nhu cầu tự làm chủ và thể hiện bản thân sẽ được đề cao.Đây là phương thức đánh mạnh nhất vào “cái tôi” của con người, vậy nên, nếu có cơ chế tốt,đây sẽ không chỉ là phương thức quản trị hiệu quả mà sẽ còn là cách giữ chân cũng như thuhút nhân tài
- Chia sẻ thông tin
Phương thức quản trị truyền thống khiến nhân viên và lãnh đạo không hề có sự liên kết
và tất cả mọi thông tin về doanh nghiệp luôn được che giấu kỹ càng Quản trị chia sẻ thôngtin là xu hướng quản trị tất yếu bởi mô hình nhân sự thường tổ chức theo team, thông tin làchìa khóa tạo sự gắn kết các phòng ban một cách hệ thống và có tổ chức Bên cạnh đó, chia
sẻ thông tin còn giúp nhân viên nhận thức được quyền lợi của mình, biết về tình hình công ty
và có cơ hội đóng góp ý kiến giải quyết những khó khăn công ty gặp phải
- Chia sẻ trách nhiệm giải quyết khó khăn
Cũng giống hình thức Quản lý trao quyền, hình thức quản trị Solving problem cho phépnhân viên được thể hiện bản thân và cất lên tiếng nói Hình thức này tạo mối liên kết và ràngbuộc về trách nhiệm với toàn bộ thành viên trong tổ chức Quản trị theo hình thức SolvingProblem mang đến nhiều sáng kiến mới và khuyến khích nhân viên tư duy sáng tạo Lý do làbởi mọi người ở các cấp độ khác nhau có thể đưa ra các quyết định khác nhau, do đó nhânviên có thể tự do hơn và có nhiều trách nhiệm hơn, khiến họ có khả năng xử lý các vấn đềtiềm ẩn có thể xảy ra
Bên cạnh đó, thời gian giải quyết khó khăn cũng sẽ được rút ngắn bởi khi tất cả mọingười cùng suy nghĩ về một vấn đề, những ý tưởng sẽ xuất hiện không ngừng và việc tìmkiếm một ý tưởng tốt sẽ nhanh hơn nhiều so với việc chỉ có các cấp lãnh đạo ngồi bàn bạccùng nhau
- Phân bổ tài nguyên
Với hệ thống cũ, mọi quyết định trong việc sử dụng tài nguyên tập trung vào tay những
cá nhân quan trọng trong công ty Cấp trên sẽ chỉ cho sử dụng tài nguyên nếu họ nghĩ rằng tàinguyên này là cần thiết cho công việc
Với hình thức quản trị hiện đại, tất cả mọi người đều có quyền sử dụng tài nguyên phục
vụ mục đích công việc Nói vậy không có nghĩa tài nguyên được tự do sử dụng mà không cóngười quản lý Những người có trách nhiệm theo dõi hiệu quả sử dụng tài nguyên sẽ giám sátcách tài nguyên được sử dụng và bảo trì tài nguyên định kỳ
Phân bổ tài nguyên hợp lý sẽ giúp nhân viên được chủ động hơn trong công việc, rútngắn thời gian hoàn thành dự án, tăng năng suất và khả năng sáng tạo
- Phản hồi về công việc
Trang 9Nhà quản lý nên sớm đưa ra ý kiến phản hồi sau khi nắm được thông tin về tiến độ vàtình hình công việc của nhân viên Điều này sẽ đảm bảo nhà quản lý và nhân viên thống nhất
về kỳ vọng và tiêu chuẩn công việc Đồng thời, phản hồi sớm còn giúp những sai sót đượcphát hiện và xử lý kịp thời Để đạt hiệu quả cao, phản hồi công việc nên mang tính hai chiều.Nhân viên nên chủ động đưa feedback cho cấp trên để cải thiện quy trình làm việc cũng nhưtạo mối liên kết giữa lãnh đạo và nhân viên Nỗ lực gây dựng môi trường quản trị có sự phảnhồi đòi hỏi nỗ lực từ cả nhân viên và cấp lãnh đạo Đối với nhân viên, việc tiếp nhận phản hồi
đã quá quen thuộc nhưng với các nhà lãnh đạo, việc tiếp nhận những ý kiến từ cấp dưới có lẽ
sẽ rất khó khăn lúc ban đầu Đó là lý do các nhà lãnh đạo nên trang bị nghệ thuật xử lý phảnhồi của nhân viên để tiếp nhận và giải quyết những phản hồi một cách hiệu quả và công bằng
Trang 10CHƯƠNG 2: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC TƯ TƯỞNG QUẢN TRỊ
I Xu hướng gần đây trong quản trị
Trong những giai đoạn phát triển có tính bước ngoặt của mỗi quốc gia, quá trình đổimới tư duy dựa trên nền tảng nhận thức mới về thực tiễn phát triển là yếu tố quan trọng,quyết định đến sự thành công của các doanh nghiệp Bởi những tư duy cũ, tư duy cố định đãkhông còn phù hợp với cuộc sống hiện tại - luôn vận động và thay đổi nhanh chóng Có đổimới tư duy, những nhà quản trị mới tạo được bước phát triển đột phá về lý luận phát triển,làm cơ sở cho xây dựng đường lối, thể chế, cơ chế, chính sách phát triển của doanh nghiệp.Trong nền kinh tế tri thức, để giúp định hướng sự phát triển, tạo ra sản phẩm mới hayphương pháp mới nhằm mang lại giá trị cho khách hàng, những người lãnh đạo, những nhàquản lý thực sự rất cần một tư duy sáng tạo, đổi mới
II Các công cụ quản trị hiện đại
1 Tại sao ta cần những công cụ quản trị hiện đại
Sự phát triển của khoa học công nghệ giúp con người làm việc hiệu quả hơn, năng suấthơn và tiết kiệm thời gian hơn Một doanh nghiệp sớm được can thiệp và quản lý bằng khoahọc công nghệ hiện đại giúp cho doanh nghiệp đó tăng thêm sức mạnh và nâng cao vị thế củamình trên thị trường cạnh tranh Xu thế cạnh tranh gay gắt của thị trường khiến cho doanhnghiệp buộc phải liên tục thay đổi, liên tục làm mới chiến lược và quy trình quản lý doanhnghiệp Sự áp dụng khoa học kỹ thuật hiện đại là một trong những công việc cần thiết đầutiên mà doanh nghiệp cần thực hiện
2 Các công cụ quản trị doanh nghiệp hiệu quả
Kinh doanh điện tử
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực bằng cách đào tạo thêm cho người lao động
về các công cụ quản trị hiện đại
Tuyển người lao động có trình độ cao
Luôn luôn thực hiện đổi mới
Thay đổi nhận thức của các nhà lãnh đạo và người lao động
III Quản trị nơi làm việc định hướng theo công nghệ:
Các tổ chức ngày nay không thể được quản lý và kiểm soát theo một cách thức như nó
đã từng thực hiện cách đây hơn 100 năm, và thậm chí là cách đây 20 năm Các nguyên lý màFrederick Taylor và những tác giả khởi xướng quản trị khoa học là còn khá ít giá trị trong các
tổ chức và xã hội ngày nay Đời sống của chúng ta cũng như các tổ chức ngày nay bị ngậpsâu bởi công nghệ thông tin Hai công cụ quản trị phổ biến hiện nay đã thể hiện mức độ sửdụng nhiều nhất đó chính là quản trị mối quan hệ khách hàng và quản trị chuỗi cung ứng
Trang 11Ngoài ra một công cụ nổi lên gần đây đó chính là truyền thông xã hội, cũng được sử dụngrộng rãi và phổ biến
Các ngành nghề kinh doanh trên toàn cầu đã chứng kiến sự thay đổi rất lớn trong suốt
20 năm qua Công nghệ đã làm thay đổi thế giới kinh doanh rất nhiều lần Nhiều doanhnghiệp thậm chí không thể hoạt động mà không có sự hỗ trợ từ công nghệ Tác động nàyđược nhìn thấy trong gần như tất cả các lĩnh vực kinh doanh, bao gồm ở lĩnh vực quản trịnguồn nhân lực, nơi mà công nghệ tiếp tục có một tác động đáng kể đến các hoạt động nhânsự
1 Các chương trình truyền thông xã hội:
Các công ty sử dụng các chương trình truyền thông xã hội để tương tác bằng điện
tử với người lao động, khách hàng, đối tác
Một trong những đặc điểm nổi bật của truyền thông xã hội là khả năng tiếp cận vàtương tác cao trong cộng đồng mạng trực tuyến Do đó, truyền thông xã hội pháttriển rất nhanh chóng trong những năm gần đây
10 ứng dụng truyền thông xã hội hàng đầu: Facebook, YouTube, WhatsApp,Facebook Messenger, Instagram, Whatsapp, TikTok, QQ, Doujin và Sina Weibo
Ví dụ: DropBox lựa chọn quảng bá sản phẩm trên các mạng xã hội như Facebook,Twitter Với mỗi lượt chia sẻ thương hiệu, khách hàng sẽ nhận được dung lượng lưu trữtương ứng Chiến lược này đã mang lại hiệu ứng lan truyền tốt trong cộng đồng và đã manglại 40.000 lượt đăng ký sau 15 tháng (tăng 65%)
→ Làm thế nào để các chương trình truyền thông xã hội đạt hiệu quả?
Bước 1: Phân tích tổng quan môi trường bên ngoài:
Xây dựng kế hoạch truyền thông hiệu quả đầu tiên cần phân tích được thị trường Bướcnày giúp chúng ta định vị được mình đang ở đâu và đang phải đối mặt với những điều gì, cónhững điểm mạnh, điểm yếu nào để chống chọi lại với đối thủ → Áp dụng mô hình SWOTSWOT đánh giá các yếu tố bên trong và bên ngoài, cũng như tiềm năng hiện tại vàtương lai của doanh nghiệp Trong đó:
Điểm mạnh (Strengths): Các thuộc tính và nguồn lực bên trong doanh nghiệp hỗtrợ một kết quả thành công
Điểm yếu (Weaknesses): Các thuộc tính và nguồn lực bên trong hoạt động chốnglại kết quả thành công
Cơ hội (Opportunities): Các yếu tố bên ngoài mà đơn vị có thể tận dụng hoặc sửdụng để làm lợi thế của mình
Đe dọa (Threats): Các yếu tố bên ngoài có thể gây nguy hiểm cho sự thành côngcủa tổ chức
Bước 2: Xác định đối tượng truyền thông:
Trước hết, chiến dịch truyền thông cần xác định đối tượng mục tiêu cần truyền thôngtin Đó có thể là những khách hàng quen thuộc, khách hàng tiềm năng, những người quyếtđịnh mua sản phẩm của doanh nghiệp Đối tượng truyền thông có thể là những cá nhân hoặcmột nhóm người nào đó
Xác định đối tượng mục tiêu là căn cứ để xây dựng định hướng và các chiến lược truyềnthông cụ thể Các kênh truyền thông và thông điệp truyền thông cũng sẽ được thiết lập dựatrên những thông tin này
Bước 3: Xác định mục tiêu truyền thông:
Trang 12Cần phải xác định, thực hiện chiến dịch truyền thông này doanh nghiệp muốn đạt đượcđiều gì Đó có thể là phản ứng nhận thức, cảm thụ hay hành vi của người tiêu dùng đối vớithương hiệu của doanh nghiệp .→Vận dụng mô hình SMART:
Specific (Cụ thể)
Measurable (Có thể đo lường được)
Achievable (Có thể đo đạt được)
Realistic (Thực tế)
Time – focused (Tập trung vào yếu tố thời gian)
Bước 4: Đề xuất chiến lược truyền thông:
Sau khi đã tìm hiểu rõ thực trạng thương hiệu, tiếp theo là giai đoạn đưa ra các địnhhướng chiến lược truyền thông cụ thể Bước này bao gồm 2 công việc chính là: Thiết kếthông điệp và lựa chọn các phương tiện truyền thông
Bước 5: Đề xuất thời gian và nguồn lực thực hiện:
Lựa chọn thời điểm và phân bổ nguồn lực hợp lý có tác động quan trọng đến hiệu quảcủa chiến dịch truyền thông
2 Quản trị mối quan hệ khách hàng (CRM)
Hệ thống CRM được tạo ra với nhiều mục tiêu khác nhau, nhưng mục tiêu chính của hệthống này là thu hút và chăm sóc các khách hàng tiềm năng để tăng chuyển đổi bán hàng.CRM cho phép các doanh nghiệp hoạt động trở nên hiệu quả hơn bằng cách tổ chức và tựđộng hóa các quy trình làm việc của doanh nghiệp từ các quy trình bán hàng đến các chiếndịch tiếp thị và phân tích kinh doanh cũng như dữ liệu khách hàng CRM tự động hóa và đơngiản hóa các quy trình này cho các doanh nghiệp Dữ liệu khách hàng được tổ chức tốt sẽgiúp các công ty theo dõi được những khách hàng có nhu cầu hoặc sắp có nhu cầu mua bán,
có dấu hiệu không hài lòng hay sắp rời bỏ doanh nghiệp Từ đó, doanh nghiệp có thể đưa ranhững chiến lược phù hợp cho từng thời kỳ, chăm sóc tốt cho khách hàng Trong minh hoạ về
“ Phòng trao đổi chuyên môn của nhà quản trị”, 58% nhà quản trị đã báo rằng công ty của họ
đã sử dụng CRM trong năm 2010, trong khi đó có 35% công ty đã sử dụng CRM vào năm2000
Công ty cổ phần tư vấn công nghệ NGS ( NGSC) cho thấy rằng :“Xu hướng về phầnmềm CRM trong năm 2022” – hi vọng là một góc nhìn mới, một đề “đề xuất” đối với cácdoanh nghiệp, từ đó có thể có những đánh giá đúng hơn về hiệu quả hoạt động kinh doanhthực tế Chính vì vậy để đạt được kết quả tốt nhất khi triển khai giải pháp CRM, doanhnghiệp cần có sự lựa chọn nhà cung cấp phần mềm phù hợp
3 Quản trị chuỗi cung ứng (SCM)
a Khái niệm sơ lược:
- Quản trị chuỗi cung ứng (Supply Chain Management) đề cập đến việc xây dựng, pháttriển, tối ưu hóa hệ thống các tổ chức, con người, hoạt động, thông tin và các nguồn lực khác,nhằm lưu chuyển dòng hàng hóa, dịch vụ trong sản xuất và thương mại một cách hiệu quảnhất
Trang 13Minh họa cho mô hình của một chuỗi cung ứng cơ bản
- Chuỗi cung ứng: Hệ thống mạng lưới của nhiều đơn vị kinh doanh và các cá nhânkhác biệt nhau được kết nối thông qua dòng lưu chuyển của sản phẩm và dịch vụ
b Tại sao phải quản trị chuỗi cung ứng?
Quản trị chuỗi cung ứng ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, nhất là trong tình hình hiện nay khi cạnh tranh trên thị trường ngày càng cao,giá bán, giá thu mua cũng bị quản lý chặt chẽ hơn
Mục tiêu của chuỗi cung ứng là tối đa tổng giá trị (value) của chuỗi tạo ra bằng cáchthỏa mãn các yêu cầu của khách hàng thông qua sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên, bao gồmkhả năng phân phối, dự trữ, lao động, lưu kho, đồng thời giữ mức chi phí của chuỗi cung ứng
ở mức tối thiểu
c Tầm quan trọng, vai trò của quản trị chuỗi cung ứng SCM:
Chuỗi cung ứng có hoạt động hiệu quả hay không ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sảnxuất và kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế, việc quản lý chuỗi cung ứng có vai trò quantrọng đối với các doanh nghiệp trong sản xuất, xây dựng, kinh doanh
Các tập đoàn lớn như Walmart hay Dell đã thu được rất nhiều lợi nhuận so với đối thủkhi quản trị chuỗi cung ứng hiệu quả Bởi lẽ, việc quản trị chuỗi cung ứng hiệu quả mang lạinhững lợi ích như:
+ Giảm chi phí cho chuỗi cung ứng
+ Giảm lượng hàng tồn kho
+ Tăng độ chính xác trong công tác dự báo sản xuất
+ Cải thiện vòng cung ứng đơn hàng
+ Tăng lợi nhuận sau thuế
d Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản trị chuỗi cung ứng
Theo bà Marzena Kowalkowska, Tổng giám đốc Công ty Comarch Vietnam Co Ltd.,việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản trị chuỗi cung ứng sẽ giúp doanh nghiệptrao đổi thông tin hiệu quả với đối tác và khách hàng Rất nhiều tổ chức thực hiện quản trịchuỗi cung ứng thông qua công nghệ điện tử phức hợp Tại Ấn Độ, các nhà quản trị củaWalmart đã đầu tư một chuỗi cung ứng có hiệu suất để thực hiện liên kết điện tử trực tiếpgiữa các chủ trang trại và hàng loạt nhà sản xuất nhỏ đến các cửa hàng của Walmart, và nhưthế, họ đã tối đa hóa lợi ích của cả hai bên
Ngoài ra, đầu tư vào hệ thống công nghệ thông tin cũng giúp việc cải tiến tổ chức hoạtđộng công ty, phản ứng nhanh trước những thay đổi của thị trường, thắt chặt mối quan hệ vớiđối tác “Áp dụng tự động hóa trong việc quản lý chuỗi cung ứng cũng giúp doanh nghiệp cắtgiảm chi phí nhờ lưu trữ điện tử, chào bán đúng hàng, đúng đối tượng khách hàng vào đúngthời điểm”, bà Kowalewska chia sẻ
Trang 14Về việc nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ không có đủ tiềm lực để đầu tư công nghệ choviệc quản trị chuỗi cung ứng, đại diện của IBM cho rằng doanh nghiệp không cần đầu tư hệthống quản trị chuỗi cung ứng cho toàn bộ công ty Doanh nghiệp có thể hoạch định mặt hàngkinh doanh cốt lõi (mang lại giá trị cao) nhằm lựa chọn gói công nghệ hợp lý để đầu tư quảntrị chuỗi cung ứng.
* Tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ: Giải pháp HRM trong quản trị nhân sự
Quản trị nguồn lực là lĩnh vực mà các sự thay đổi trong công nghệ có tác động đến mộtcách mạnh mẽ Công nghệ đã làm thay đổi vai trò của việc quản lý nguồn nhân lực đến mộtmức độ lớn hơn Ngày càng có nhiều chức năng trong bộ phận nhân sự đang được thực hiệnbằng cách tin học hóa để nâng cao hiệu quả quản trị Công nghệ dựa trên nền tảng Websitecũng đang được sử dụng rộng rãi đối với hầu hết các nghiệp vụ thông thường trong việc quản
lý nhân sự như chấm công, tính lương, quản lý thông tin nhân viên,…
chuyên nghiệp HRM hỗ trợ xây dựng Cơ cấu tổ chức, Quản lý hồ sơ nhân sự, Chấm công,Tính lương, quản lý BHYT, BHXH, Thuế TNCN, Tuyển dụng, Đào tạo, Đánh giá nhân sựqua cây KPIs,… Các thông tin về nhân sự được thể hiện qua các báo cáo cụ thể, từ đó hỗ trợ
bộ phận HR và người quản trị doanh nghiệp có những chiến lược phù hợp cho tổ chức
Những lợi ích quan trọng khi ứng dụng HRM vào quản trị nhân sự:
Chuyển đổi quản lý nguồn nhân lực: HRM có tác động rõ rệt tới chất lượng lao độngthông qua các tính năng hỗ trợ nhân viên tối đa Từ đó tăng năng suất lao động, cải thiện hiệuquả và tiết kiệm chi phí vận hành trong tổ chức
Quản trị hiệu suất làm việc dựa trên năng lực và KPI:
Tính năng KPI trên giải pháp HRM được kết nối với các phân hệ khác như DMS, CRM,phần mềm quản lý sản xuất, để có thể tự cập nhật số liệu đầu vào cho các chỉ tiêu KPI Qua
đó cung cấp hệ thống thông tin trực quan cho phép giám sát và đánh giá tiến trình thực cácmục tiêu chiến lược đã đề ra của nhân sự
Nâng cao trải nghiệm nhân sự:
HRM không chỉ dừng lại ở việc quản lý thông tin về nhân lực trong tổ chức mà còn mởrộng ở việc đem lại giá trị lớn hơn cho doanh nghiệp, khi cung cấp những tri thức quản trị đềcao yếu tố con người HRM cung cấp những tính năng giúp nhân viên có trải nghiệm côngviệc thay đổi theo xu hướng cá nhân hóa và năng suất, từ đó quy trình làm việc trở nên thôngminh hơn, cho phép nhân viên thực hiện công việc theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp tựđộng
Xây dựng thương hiệu nhà tuyển dụng thành công:
Đổi mới tư duy và phương thức tuyển dụng dựa trên nền tảng công nghệ là giải phápmang tính đột phá trong thời đại 4.0 Ứng dụng HRM để quản lý quy trình tuyển dụng giúpxây dựng một thương hiệu của nhà tuyển dụng chuyên nghiệp và thông minh
Trang 15CHƯƠNG 3: VĂN HÓA CÔNG TY VÀ MÔI TRƯỜNG
I Văn hóa tổ chức
1 Văn hóa tổ chức là gì ?
Văn hoá tổ chức có thể được coi là một hệ thống các giá trị cốt lõi, mục tiêu, thái độ vàphong cách làm việc được chia sẻ xuyên suốt trong tổ chức tạo ra nhận diện riêng của tổchức đó
2 Ý nghĩa của văn hóa tổ chức
- Văn hóa tổ chức góp phần xây dựng khối đại đoàn kết trong doanh nghiệp
- Phối hợp và kiểm soát
- Văn hóa tổ chức góp phần tạo động cơ làm việc
- Góp phần tăng lợi thế cạnh tranh doanh nghiệp
II Quản trị nền văn hóa có năng suất cao
1 Văn hóa năng suất cao là gì ?
Bốn hệ quả của tổ chức dựa trên sự lưu ý tương đối của các nhà quản trị đến các giá trịvăn hóa và kết quả hoạt động kinh doanh:
Văn hóa năng suất chính là lời cam kết của nhân viên về những gì họ sẽ đóng góp chomục tiêu chung của doanh nghiệp, đồng thời là công cụ giúp lãnh đạo doanh nghiệp khaithác, sử dụng công nhân một cách có hiệu quả
Văn hóa năng suất cao nhấn mạnh lớn vào cả văn hóa và kết quả kinh doanh ổn địnhnhư là những động lực cho sự thành công của tổ chức
→ Định hình văn hóa có năng suất cao → Vị trí B
2 Tại sao ta cần quản trị nền văn hóa có năng suất cao ?
Kỷ nguyên số dự đoán máy móc, trí thông minh nhân tạo ngày càng làm được nhiềucông việc thay thế con người, thậm chí mang lại năng suất cao hơn Nhưng có những điều màcông nghệ không thể thay thế, đó là niềm tin, đạo đức, sự tương tác và kết nối về mặt tinhthần giữa người với người, hay chính là văn hóa của mỗi doanh nghiệp Do đó, nhiều doanhnghiệp đang dần thay đổi văn hóa để thúc đẩy năng suất làm việc của tổ chức mình
3 Làm thế nào để quản trị nền văn hóa có năng suất cao ?
Xác định những hành vi cần thay đổi nhằm nâng cao hiệu suất kinh doanh:
Truyền đạt các hành vi này một cách rõ ràng để đội ngũ định hướng rõ họ cần điềuchỉnh bản thân như thế nào trong thực tế Điều này nhằm huy động sự thay đổi ở mọi người
Trang 16và là một cách giám sát tiến trình thay đổi văn hóa Nên điều chỉnh những hành vi này theonhu cầu và bối cảnh kinh doanh của từng doanh nghiệp vì mỗi tổ chức đều có cơ cấu khácnhau.
Tìm hiểu những nguyên nhân gốc rễ dẫn đến tư duy và điều chỉnh lại chúng:
Cách con người tư duy về “việc có thể làm” và “việc nên làm” và dẫn đến hình thànhhành vi tại nơi làm việc Trong khi những thái độ đó thường bắt nguồn từ công việc, thì nơilàm việc có ảnh hưởng sâu sắc đến việc hình thành niềm tin và giá trị - nền tảng cho cáchthức con người tiếp cận công việc của họ Từ cách tiến hành phương thức đánh giá năng suất,cho đến cách thức tiến hành các cuộc họp là tín hiệu về “cách đúng đắn” trong suy nghĩ vàhành xử Để hình thành hành vi mới, các doanh nghiệp cần phải nắm bắt các tín hiệu họ gửi
đi và tìm ra nguyên nguồn gốc tư duy mà họ tạo ra Sau đó, họ có thể điều chỉnh và giải quyếtnhững suy nghĩ tiềm ẩn đó để đạt được những hành vi mới
Lắp đặt sáng kiến kinh doanh chính vào bộ máy doanh nghiệp để mô hình hóa vai trò và củng cố nền tảng văn hóa mong muốn:
Nhân viên tiếp nhận lấy tín hiệu của họ về các giá trị của tổ chức từ lãnh đạo của mình
Để thay đổi văn hóa, hãy chú ý đến các hành vi và tư duy có khả năng mang lại giá trị kinhdoanh cao nhất Nếu các hành vi và thái độ mong muốn mang lại giá trị, chúng sẽ tạo ra lựchút từ tính trong tổ chức, khiến các nhà lãnh đạo tìm cách đẩy nhanh đà phát triển thành côngcủa nó
Điều chỉnh công việc để giúp nhân viên trải nghiệm xuyên suốt: Bốn đòn bẩy thay đổi tư duy và hành vi:
Chia sẻ một câu chuyện thay đổi hấp dẫn; mô hình vai trò lãnh đạo; kỹ năng xây dựng;
và thay đổi chính thức cho các quy trình, hệ thống và ưu đãi Thực hiện một chương trìnhtrong đó mỗi đòn bẩy hoạt động hài hòa tạo với nhau trở thành một trải nghiệm mạch lạc chonhân viên Điều này giảm thiểu sự nhầm lẫn và đẩy nhanh quá trình chuyển đổi sang một nềnvăn hóa mới
Tạo cơ hội cho các cá nhân vượt qua rào cản bản thân hướng đến sự thay đổi:
Để các tổ chức thay đổi, mọi người phải thay đổi Nhưng điều đó không hề dễ dàng, vìcon người đều sở hữu một mức độ sẵn sàng và khả năng thay đổi khác nhau Thiết kế mộtphương pháp cho phép các cá nhân nhận ra điều gì thúc đẩy hành vi của họ, từ đó đưa ra lựachọn có ý thức về cách thay đổi chúng
Dẫn dắt cuộc hành trình nghiêm ngặt và lấy nhân viên làm trung tâm:
Lời kêu gọi thay đổi văn hóa thường chỉ được chuyển từ cấp cao nhất của một tổ chứcxuống qua các cấp bậc Thay vì thế, hãy tiếp nhận “cái nhìn của nhân viên” khi muốn tạo ra
sự nỗ lực thay đổi Chúng ta thường thấy văn hóa được coi là một dự án phụ, không có sựnghiêm túc tương xứng so với một sáng kiến kinh doanh lớn Nghiên cứu cho thấy các tổchức có văn hóa năng suất cao hơn tạo ra lợi nhuận gấp 3 lần cho các cổ đông Đó là lý do tạisao chúng tôi kêu gọi các tổ chức hãy đặt văn hóa là ưu tiên hàng đầu Đây là một trongnhững điều thiết yếu nhất dẫn đến kinh doanh hiệu quả
III Lãnh đạo văn hoá
1 Nhà lãnh đạo văn hoá có sức ảnh hưởng như thế nào?
Nhà lãnh đạo có sức ảnh hưởng rất lớn tới doanh nghiệp vì họ luôn gắn liền với văn hóacủa tổ chức mình Dường như họ là người tạo ra văn hóa, trở thành hình mẫu và đưa văn hóa