1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) TIỂU LUẬN môn học QUẢN TRỊ học đề tài PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ của CÔNG TY cổ PHẦN MICROSOFT

37 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích chức năng quản trị của Công ty Cổ phần Microsoft
Tác giả Lê Anh Tuấn, Ngô Phạm Đan Trinh, Nguyễn Hồng Yến
Người hướng dẫn Huỳnh Công Phượng
Trường học Trường Đại học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Quản trị học
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 687,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN TRỊ VÀ CÁC CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ (11)
    • 1.1 Khái niệm quản trị (11)
    • 1.2. Các chức năng quản trị (12)
    • 1.3. Chức năng hoạch định (12)
      • 1.3.1. Vai trò của hoạch định (13)
      • 1.3.2. Mục tiêu- nền tảng của hoạch định (13)
    • 1.4. Chức năng tổ chức (14)
      • 1.4.1. Khái niệm chức năng tổ chức (14)
      • 1.4.3 Các cơ cấu tổ chức cơ bản (15)
        • 1.4.3.1 Cơ cấu tổ chức trực tuyến (15)
        • 1.4.3.2 Cơ cấu tổ chức chức năng (15)
        • 1.4.3.3 Cơ cấu tổ chức trực tuyến – chức năng (16)
        • 1.4.3.4 Cơ cấu tổ chức ma trận (17)
        • 1.4.3.5 Cơ cấu tổ chức theo địa lí (17)
        • 1.4.3.6 Cơ cấu tổ chức theo sản phẩm (18)
    • 1.5 Chức năng điều khiển (18)
      • 1.5.1 Khái niệm (18)
      • 1.5.2 Phân loại phong cách lãnh đạo (18)
        • 1.5.2.3 Sơ đồ mạng lưới thể hiện phong cách lãnh đạo của R. Blake và J. Mouton (19)
      • 1.5.3. Động viên (21)
        • 1.5.3.1. Khái niệm về động viên (21)
        • 1.5.3.2. Các lý thuyết về động viên (21)
      • 1.5.4. Thông tin (23)
    • 1.6 Chức năng kiểm soát (23)
      • 1.6.1 Khái niệm (23)
      • 1.6.2 Tiến trình kiểm soát (24)
      • 1.6.3 Các nguyên tắc kiểm soát (24)
      • 1.6.4 Các loại hình kiểm soát (24)
        • 1.6.4.1 Kiểm soát lường trước (24)
        • 1.6.4.2 Kiểm soát trong khi thực hiện (25)
  • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY MICROSOFT (26)
    • 2.1. Giới thiệu về công ty (26)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành (26)
      • 2.1.2. Quá trình phát triển (26)
    • 2.2 Phân tích các chức năng quản trị tại công ty Microsoft (28)
      • 2.2.1 Phân tích chức năng hoạch định (28)
      • 2.2.2 Phân tích chức năng tổ chức (30)
        • 2.2.2.1 Tổ chức bộ máy (30)
        • 2.2.2.2 Tổ chức nhân sự (31)
        • 2.2.3.1 Lãnh đạo (32)
        • 2.2.3.2 Động viên (33)
        • 2.2.3.3 Thông tin (33)
      • 2.2.4 Phân tích chức năng kiểm soát (34)
        • 2.2.4.1 Kiểm soát lường trước (34)
        • 2.2.4.2 Kiểm soát hiện hành (34)
        • 2.2.4.3 Kiểm soát sau khi thực hiện (34)
    • 2.3. Đánh giá ưu điểm và khuyết điểm của chức năng quản trị tại Công ty cổ phần Microsoft (35)
      • 2.3.1 Ưu điểm của chức năng quản trị tại Công ty cổ phần Microsoft (35)
      • 2.3.2. Khuyết điểm của chức năng quản trị tại Công ty cổ phần Microsoft (36)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ CỦA CÔNG (36)
    • 3.1. Định hướng phát triển tương lai của Công ty cổ phần Microsoft (36)
    • 3.2. Giải pháp (36)
    • 3.3. Kiến nghị (36)
    • 1.1 Danh mục tài liệu tham khảo (37)

Nội dung

Nhà quản trị thực hiện các chức năng quản trị để đạt được đến những mục tiêu của tổ chức.. Microsoft sẽ mang lại nhiều ý nghĩa về mặt giá trị kinh tế cũng như định hướng chiến lược để ph

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN TRỊ VÀ CÁC CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ

Khái niệm quản trị

Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản trị:

Phan Thị Minh Châu (2011) định nghĩa quản trị là sự phối hợp giữa nhiều người trong một tổ chức để cùng đạt được mục tiêu chung Trọng tâm của quá trình quản trị là khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn lực có giới hạn nhằm tối ưu hóa hiệu suất và kết quả hoạt động của tổ chức.

Fayol (1915) đề cập đến các chức năng của quản trị và cho rằng quản trị là một công việc đặc thù của tổ chức, khác với các công việc khác nhằm phát huy các nhân tố của tổ chức Ông cho rằng mức độ thành công của quản trị phụ thuộc chủ yếu vào các phương pháp mà các nhà quản trị vận dụng, và việc biến những phương pháp ấy thành chất riêng, bản sắc cá nhân của người quản trị (trích dẫn bởi Hạo Nhiên, 2013).

Quản trị là tập hợp các hoạt động thiết yếu được thực hiện thông qua sự phối hợp với người khác nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức Trọng tâm của quản trị là người quản trị phải sử dụng hiệu quả các nguồn lực và tài nguyên có hạn mà tổ chức sở hữu để đảm bảo hoạt động hiệu quả và đạt được kết quả mong muốn.

Các chức năng quản trị

Tiến trình quản trị là một phức hợp các kỹ năng có tính hệ thống, sinh động và phức tạp, đóng vai trò cốt lõi trong mọi doanh nghiệp sản xuất Các chức năng quản trị là những nhiệm vụ quản lý chung cần được thực hiện đồng bộ và liên tục trong toàn bộ hoạt động của tổ chức kinh doanh sản xuất.

Có nhiều ý kiến khác nhau về phân chia chức năng quản trị Trong thập niên 1930, Gulick và Urwick đề xuất bảy chức năng quản trị gồm hoạch định, tổ chức, nhân sự, chỉ huy, phối hợp, kiểm tra và tài chính Fayol (1915) lại định nghĩa quản trị là quá trình dự đoán, lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra Đến thập niên 1980, nhiều nhà khoa học đề xuất mô hình bốn chức năng: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Trong tiểu luận này, quản trị được trình bày dưới bốn chức năng cơ bản là hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểm soát.

Chức năng hoạch định

Hoạch định là một chức năng của quản trị, liên quan đến việc xây dựng chuỗi kế hoạch và hoạt động để đề ra chiến lược nhằm đạt mục tiêu của tổ chức Theo Bùi Thị Quỳnh Ngọc (2011), hoạch định được hiểu là xác định mục tiêu mà doanh nghiệp theo đuổi, đồng thời vạch ra những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó và phân bổ nguồn lực một cách hợp lý Mục tiêu biểu thị những mong đợi của nhà quản trị và là nền tảng cho quá trình hoạch định, vì vậy việc xác định mục tiêu rất quan trọng cho doanh nghiệp; dù mục tiêu là các cột mốc cụ thể, các nhà quản trị vẫn có thể điều chỉnh chúng theo hoàn cảnh và thời điểm để phù hợp với thực tế doanh nghiệp.

1.3.1 Vai trò của hoạch định

Trong quá trình hoạch định, các nhà quản trị hình dung tổng thể môi trường hoạt động của doanh nghiệp để dự báo các tình huống và rủi ro có thể xảy ra trong tương lai Nhờ đó, hoạch định giúp họ đề ra các kế hoạch sử dụng nguồn lực hiệu quả và xây dựng biện pháp khắc phục những biến động của môi trường Đồng thời, hoạch định cho phép kiểm tra sự tiến triển của các hoạt động trong tổ chức, đảm bảo chúng diễn ra đúng hướng và hỗ trợ đạt được mục tiêu chiến lược của tổ chức.

1.3.2.Mục tiêu- nền tảng của hoạch định Để có thể xác định được những mục tiêu của doanh nghiệp, các nhà quản trị thường căn cứ vào hoạch định chiến lược, trong đó các nhà quản trị xác định rõ tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu của doanh nghiệp Hoạch định chiến lược thường do các nhà quản trị cấp cao thực hiện.

Sứ mệnh của doanh nghiệp là một tuyên bố ngắn gọn nêu rõ lý do tồn tại và mục tiêu cốt lõi của tổ chức, đồng thời giải thích ý nghĩa tồn tại và vai trò của doanh nghiệp trong xã hội Nó mô tả các hoạt động cốt lõi mà doanh nghiệp thực hiện để mang lại giá trị cho khách hàng và các bên liên quan, làm nền tảng cho chiến lược, văn hóa và thương hiệu của tổ chức.

Vì thế, việc xác định sứ mạng của công ty sẽ tạo cơ sở để doanh nghiệp có thể chọn đúng mục tiêu sau này.

Tầm nhìn của một doanh nghiệp được hiểu là hình ảnh hay hình tượng mà doanh nghiệp đó hướng đến trong tương lai.

Mục tiêu là toàn bộ hiệu quả cuối cùng mà doanh nghiệp mong muốn đạt được trong một khoảng thời gian đề ra.

Chức năng tổ chức

1.4.1 Khái niệm chức năng tổ chức

Chức năng tổ chức của doanh nghiệp theo Trương Quan Dũng (2015) là quá trình phân chia, lựa chọn chức vụ và phòng ban, đồng thời phân công từng bộ phận cho người chỉ huy các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm cần thiết để đạt được mục tiêu của tổ chức Thực hiện tốt chức năng này giúp xây dựng nề nếp làm việc có tính thống nhất và hiệu quả, đồng thời xác định rõ trách nhiệm và phát huy tối đa sở trường của mỗi cá nhân Khi công tác tổ chức được vận hành thông suốt, doanh nghiệp sẽ tối ưu hóa nguồn lực và củng cố sức mạnh cũng như sự bền vững của toàn bộ tổ chức.

1.4.2 Nguyên tắc cơ bản của tổ chức

Thứ nhất, thống nhất chỉ huy: mỗi thành viên trong tổ chức chỉ có trách nhiệm báo cáo với cấp trên trực tiếp của mình.

Thứ hai, gắn với mục tiêu: bộ máy kinh doanh phải luôn đồng bộ với mục tiêu chiến lược của công ty Mục tiêu là nền tảng để thiết kế và điều chỉnh cơ cấu tổ chức, phân bổ nguồn lực và phân quyền cho từng bộ phận Khi mọi hoạt động của bộ máy được hướng tới mục tiêu chung, hiệu suất làm việc tăng và sự phối hợp giữa các phòng ban được tối ưu Vì vậy, liên kết chặt chẽ giữa mục tiêu và cơ cấu tổ chức là nền tảng để đạt tăng trưởng bền vững và đáp ứng nhanh với thị trường.

Thứ ba, cân bằng: cân bằng giữa quyền hạn và trách nhiệm, cân bằng giữa các công việc giữa các đơn vị.

Để đạt hiệu quả và tiết kiệm chi phí, bộ máy tổ chức phải được xây dựng trên nguyên tắc tối ưu hóa nguồn lực và giảm thiểu lãng phí Đồng thời, bộ máy quản lý cần linh hoạt để có thể phản ứng kịp thời với những biến động của môi trường bên ngoài, và nhà quản trị phải chủ động điều hành để quyết định các biện pháp ứng phó phù hợp.

Thứ sáu nhấn mạnh nguyên tắc an toàn và tin cậy: bộ máy tổ chức phải có khả năng chịu đựng các tác động từ cả nội bộ lẫn bên ngoài trong những giới hạn nhất định Để duy trì hiệu suất và ổn định, hệ thống cần cơ chế phòng ngừa rủi ro, khả năng phục hồi và kiểm soát rủi ro hiệu quả, đồng thời đảm bảo sự liên tục của hoạt động Việc đảm bảo an toàn và tin cậy giúp tổ chức duy trì sự tin cậy từ khách hàng và đối tác, giảm thiểu thiệt hại và tối ưu hóa quản lý nguồn lực Trong quá trình vận hành, cần đánh giá định kỳ các yếu tố tác động, xác định rõ giới hạn an toàn và thực thi các biện pháp kiểm soát phù hợp nhằm củng cố khả năng chịu đựng của bộ máy trước biến động nội tại và áp lực từ môi trường bên ngoài.

1.4.3 Các cơ cấu tổ chức cơ bản

1.4.3.1 Cơ cấu tổ chức trực tuyến.

Hình 2 mô tả cơ cấu tổ chức trực tuyến với nhiều bộ phận tương đối độc lập; các quan hệ trong cơ cấu được thiết lập chủ yếu theo chiều dọc và công việc quản trị được tiến hành theo tuyến Đặc điểm này giúp hệ thống gọn nhẹ và dễ quản trị, đồng thời tuân thủ nguyên tắc lãnh đạo, tạo sự thống nhất và tập trung cao độ, và xác định rõ trách nhiệm của từng bộ phận.

Nhược điểm của tổ chức là thiếu sự chuyên môn hóa và hạn chế việc sử dụng các chuyên gia có trình độ, đòi hỏi các nhà quản trị phải sở hữu kiến thức tổng thể để đưa ra quyết định, và cũng dễ dẫn tới cách quản trị độc tài.

1.4.3.2 Cơ cấu tổ chức chức năng

Đặc điểm của cơ cấu tổ chức chức năng là quản lý theo chức năng, không theo tuyến, với mỗi cấp dưới có thể có nhiều cấp trên trực tiếp Ưu điểm của cơ cấu này là người lãnh đạo có thể giải quyết các vấn đề kỹ thuật tốt hơn nhờ sự giúp đỡ của các chuyên gia có trình độ, đồng thời không đòi hỏi người lãnh đạo phải có kiến thức sâu rộng và chuyên sâu trong nhiều lĩnh vực.

Nhược điểm chính là trách nhiệm chưa được xác định rõ giữa các cấp quản lý Khi khối lượng chuyên môn tăng lên, sự phối hợp giữa lãnh đạo tổ chức và lãnh đạo chức năng trở nên khó khăn hơn, dẫn tới chồng chéo nhiệm vụ và hiểu lầm về quyền hạn Điều này làm giảm khả năng ra quyết định nhanh chóng và hiệu quả, kéo dài thời gian triển khai và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của toàn bộ hệ thống.

1.4.3.3 Cơ cấu tổ chức trực tuyến – chức năng

Hình 4:Cơ cấu tổ chức trực tuyến – chức năng Đặc điểm: Người lãnh đạo tổ chức được sự giúp sức của các phòng, ban chức năng

Những lãnh đạo chức năng không có quyền chỉ đạo các đơn vị trực tuyến, nhưng họ vẫn có thể khai thác lợi thế của cả hai cơ cấu quản trị: trực tuyến và chức năng Ưu điểm nổi bật của sự kết hợp này là tận dụng được ưu điểm của từng kiểu cơ cấu, nắm bắt tính linh hoạt của cơ cấu trực tuyến và tính chuyên môn hóa của cơ cấu chức năng để tối ưu hóa quy trình làm việc và phân bổ nguồn lực.

Nhược điểm nổi bật là người lãnh đạo tổ chức phải liên tục giải quyết mối quan hệ giữa bộ phận trực tuyến và các bộ phận chức năng Số lượng bộ phận chức năng càng nhiều thì số cuộc họp cần thiết càng tăng, từ đó gây lãng phí thời gian và làm giảm hiệu quả làm việc.

1.4.3.4 Cơ cấu tổ chức ma trận

Hình 5:Cơ cấu tổ chức ma trận Đặc điểm: Mô hình này chủ yếu là kết hợp các đơn vị chức năng với các đơn vị thành lập theo sản phẩm (hay theo khách hàng) Ưu điểm: Đây là hình thức tổ chức linh động, sử dụng nhân lực có hiệu quả, việc hình thành và giải thể dễ dàng, nhanh chóng.

Nhược điểm: Dễ xảy ra tranh chấp ảnh hưởng giữa người lãnh đạo và các bộ phận. 1.4.3.5 Cơ cấu tổ chức theo địa lí

Hình 6:Cơ cấu tổ chức theo địa lí Đặc điểm: Mô hình này phân chia hoạt động theo từng khu vực địa lý nhằm khai thác những ưu thế trong các hoạt động của địa phương Mặt khác, có thể sử dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động trên phạm vi rộng, được gộp theo nhóm và giao cho một Ưu điểm: Tận dụng các thị trường và những ưu điểm của địa phương, tăng sự kết hợp theo vùng.

Nhược điểm: Cần nhiều người làm công việc quản lý từng khu vực.

1.4.3.6 Cơ cấu tổ chức theo sản phẩm.

Hình 7 trình bày cơ cấu tổ chức theo sản phẩm Đặc điểm của mô hình này là dựa trên các dãy sản phẩm để thành lập các bộ phận hoạt động, mỗi bộ phận phụ trách một sản phẩm và có trách nhiệm làm việc trên nhiều thị trường khác nhau liên quan đến sản phẩm đó Ưu điểm của cơ cấu theo sản phẩm là có thể phát triển sản phẩm một cách hiệu quả với tầm nhìn tổng quát về thị trường của riêng từng sản phẩm, từ đó tối ưu hóa nguồn lực và chiến lược cho từng dòng sản phẩm.

Khả năng hợp tác giữa các bộ phận còn kém, dẫn đến tình trạng cục bộ giữa các đơn vị và thiếu sự liên kết trong toàn tổ chức Điều này khiến mỗi bộ phận tập trung vào mục tiêu riêng, ít chú ý đến sự phát triển toàn diện của tổ chức Kết quả là quá trình giao tiếp và phối hợp bị suy giảm, làm giảm hiệu quả thực thi chiến lược và tiềm năng tăng trưởng bị giới hạn Để khắc phục, cần tăng cường sự hợp tác giữa các bộ phận, thúc đẩy phối hợp chặt chẽ và chú ý đến phát triển đồng bộ của tổ chức.

Chức năng điều khiển

Theo Trần Mạnh Hùng (2019), hiệu quả của quản trị chỉ thực sự được phát huy khi huy động được sự nỗ lực, nhiệt tình và trách nhiệm của nhân viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ Từ đó, khái niệm về chức năng điều khiển được hiểu là các hoạt động liên quan đến hướng dẫn, đôn đốc và động viên những người dưới quyền nhằm thực hiện các mục tiêu của tổ chức với hiệu quả cao nhất Điều khiển trong quản trị không chỉ là giám sát mà còn là động lực để tăng cường sự gắn kết của nhân viên với mục tiêu chiến lược, đảm bảo tiến độ và chất lượng công việc Vì vậy, chức năng điều khiển đóng vai trò then chốt trong quản trị, giúp tối ưu hóa sự đồng bộ giữa nhiệm vụ, nguồn lực và kết quả, nâng cao hiệu suất làm việc của toàn bộ tổ chức.

1.5.2 Phân loại phong cách lãnh đạo

1.5.2.1 Phân loại phong cách lãnh đạo theo mức độ tập trung quyền lực (quan điểm của Kurt Lewin)

Phong cách lãnh đạo độc đoán: Đặc trưng bởi sự áp đặt của nhà quản trị đối với nhân viên.

Phong cách lãnh đạo dân chủ: Nhà quản trịra quyết định sau khi tham khảo bàn bạc, lắng nghe ý kiến cấp dưới.

Phong cách quản trị tự do tập trung vào việc nhà quản trị hạn chế quyền lực và giao quyền cho cấp dưới tự giải quyết công việc Ở mô hình này, nhà quản trị dành ít quyền lực và tạo điều kiện cho cấp dưới tự chủ, chủ động xử lý vấn đề và đưa ra quyết định trong phạm vi được giao Vai trò của người quản trị là hỗ trợ và kết nối bằng cách cung cấp thông tin đầy đủ, nguồn lực và các công cụ cần thiết để cấp dưới hoàn thành nhiệm vụ một cách hiệu quả Nhờ sự hỗ trợ này, tổ chức tăng tính tự chủ, cải thiện sự phối hợp và đẩy mạnh hiệu suất làm việc.

1.5.2.2 Phân loại theo mức độ quan tâm đến công việc và quan tâm đến con người ( mô hình của Đại học bang OHIO)

Phân tích phong cách lãnh đạo dựa trên mức độ quan tâm của nhà quản trị đối với công việc và đối với con người cho thấy có bốn loại phong cách lãnh đạo khác nhau, được thể hiện như hình vẽ Hai trục quan tâm này—công việc và con người—xác định cách lãnh đạo cân bằng giữa hiệu suất và sự phát triển của nhân sự, đồng thời tác động đến động lực và sự hài lòng của đội ngũ Nhận diện đúng kiểu lãnh đạo giúp tổ chức điều chỉnh chiến lược quản trị nguồn lực, tối ưu hóa hiệu suất làm việc và xây dựng môi trường làm việc tích cực.

Hình 8:Mô hình của Đại học bang OHIO

Theo kết quả từ các nhà nghiên cứu của Đại học Ohio, phong cách S2 được xem là tối ưu nhất trong nhiều hoàn cảnh Tuy nhiên, ở một số trường hợp cụ thể, phong cách này không mang lại hiệu quả như kỳ vọng và cần được cân nhắc kỹ lưỡng tùy thuộc vào ngữ cảnh.

1.5.2.3 Sơ đồ mạng lưới thể hiện phong cách lãnh đạo của R Blake và J Mouton

Sơ đồ lưới phong cách lãnh đạo được xây dựng dựa trên hai trục chính: mức độ quan tâm đến công việc và mức độ quan tâm đến con người Ở phiên bản này, hai tiêu chí được phân cấp chi tiết hơn với mỗi tiêu chí có chín mức độ khác nhau, giúp nhận diện và phân tích phong cách lãnh đạo một cách toàn diện và tinh tế hơn.

Hình 9:Sơ đồ mạng lưới của R Blake và J Mouton

Trên sơ đồ lưới có 5 phong cách đặc trưng đó là:

Phong cách 1.1 của nhà quản trị thể hiện sự thiếu quan tâm đến cả công việc và con người Những người quản lý thuộc phong cách này chỉ bỏ ra nỗ lực tối thiểu để duy trì hoạt động, bỏ qua động lực và phúc lợi của nhân viên cũng như sự phát triển của họ Họ tập trung vào nhiệm vụ ngắn hạn, thiếu định hướng chiến lược và giao tiếp có ý nghĩa với đội ngũ, từ đó ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc và sự hài lòng tại nơi làm việc.

Phong cách quản trị 1.9 tập trung tối đa vào con người nhưng ít quan tâm đến công việc, mang đậm tính chất gia đình và chú trọng duy trì các mối quan hệ giữa các thành viên Vì vậy, trong công việc sẽ khó đạt được kết quả như mong đợi, do thiếu sự tập trung vào hiệu suất và mục tiêu công việc.

Phong cách quản trị 9.1 thể hiện sự chú trọng nhiều đến công việc và ít quan tâm đến con người, khiến nó mang tính độc đoán cao và dễ tạo áp lực cho nhân viên Vì tính chất độc đoán, phong cách này chỉ thích hợp ở một số trường hợp nhất định như khi cần quyết đoán nhanh, kiểm soát chặt chẽ và xử lý khủng hoảng, còn trong môi trường làm việc đòi hỏi sự hợp tác, động viên và phát triển nhân sự sẽ gặp nhiều thách thức.

Phong cách quản trị 9.9 tập trung tối đa vào công việc và con người, thể hiện qua tinh thần đồng đội và sự cân bằng giữa hiệu suất làm việc và chăm sóc nguồn lực nhân sự Nhà quản trị theo phong cách này quan tâm tới mục tiêu và nguồn lực con người, đảm bảo từng thành viên được hỗ trợ đầy đủ để làm việc với sự toàn tâm toàn ý và tinh thần hợp tác Nhờ sự phối hợp nhịp nhàng và sự hỗ trợ lẫn nhau trong tổ chức, công việc được hoàn thành tốt hơn và văn hóa làm việc ngày càng gắn kết.

Phong cách quản trị 5.5 cho thấy một nhà quản trị quan tâm đến công việc và con người ở mức độ vừa phải, hướng tới sự cân bằng giữa hiệu suất làm việc và tinh thần của nhân viên Đây là phong cách quản trị nhằm đảm bảo tiến độ công việc đồng thời duy trì động lực và sự thoải mái cho đội ngũ ở mức thỏa đáng.

1.5.3.1 Khái niệm về động viên Động viên là tạo ra sự hăng hái nhiệt tình và trách nhiệm hơn trong quá trình thực hiện công việc của các cấp dưới, qua đó làm cho công việc được hoàn thành với hiệu quả cao

Hình 10:Chuỗi hành động tạo động cơ 1.5.3.2 Các lý thuyết về động viên

1.5.3.2.1 Thuyết phân cấp các nhu cầu của A Maslow

Maslow cho rằng hành vi con người bắt nguồn từ nhu cầu và các nhu cầu được sắp xếp theo tháp nhu cầu Maslow từ thấp đến cao về mức độ ưu tiên Cụ thể, tháp này gồm năm cấp độ: nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu thuộc về và được yêu thương (tình cảm và sự hòa nhập xã hội), nhu cầu được công nhận và tôn trọng (danh dự, tự trọng), và cuối cùng là nhu cầu tự thực hiện (tự hoàn thiện tiềm năng) Khi các nhu cầu ở mức thấp được đáp ứng, con người sẽ tập trung vào các nhu cầu ở mức cao hơn, từ đó hành vi được định hình để đạt tới tự thực hiện Mô hình này giúp giải thích cách ưu tiên mục tiêu và hành động của con người tùy theo hoàn cảnh và mức độ đáp ứng nhu cầu.

Nhu cầu sinh lý: đây là nhu cầu cơ bản để duy trì cuộc sống của con người.

Nhu cầu an toàn: là những nhu cầu con người muốn được an toàn về tính mạng, về công việc,

Nhu cầu xã hội: là nhu cầu về tình yêu, bạn bè, được xã hội chấp nhận.

Nhu cầu tôn trọng: là nhu con người muốn được người khác tôn trọng Nhu cầu này dẫn tới sự thỏa mãn trong quyền lực, uy tín, địa vị,

Nhu cầu tự thể hiện là mức cao nhất trong tháp nhu cầu Maslow, biểu hiện khát vọng đạt được sự hoàn thiện và phát triển tối đa tiềm năng của bản thân Đây là động lực giúp mỗi người khám phá, rèn luyện và khẳng định giá trị cá nhân để đạt tới trạng thái tự nhận thức đầy đủ và tự do phát triển bản thân.

Giáo sư Clayton Alderfer đã tái cấu trúc nghiên cứu của Maslow bằng lý thuyết ERG, cho rằng hành động của con người bắt nguồn từ nhu cầu và phân loại chúng thành ba nhóm cơ bản: tồn tại, liên quan và phát triển Lý thuyết này cho phép các nhu cầu có thể đồng thời xuất hiện và tác động lẫn nhau tùy hoàn cảnh, đồng thời nhấn mạnh mức độ quan trọng của từng nhóm có thể thay đổi theo từng cá nhân Hiểu rõ ba nhóm nhu cầu này giúp giải thích động lực làm việc và hành vi xã hội trong nhiều bối cảnh, từ môi trường làm việc đến các mối quan hệ cá nhân.

Trong lý thuyết nhu cầu con người, có ba cấp độ chính: trước hết là nhu cầu tồn tại, gồm nhu cầu sinh lý và nhu cầu an toàn; tiếp đến là nhu cầu quan hệ, thể hiện qua các mối quan hệ giữa cá nhân và sự gắn kết xã hội; cuối cùng là nhu cầu phát triển, là động lực tự thể hiện và một phần của nhu cầu tự trọng.

1.5.3.2.3 Thuyết 2 yếu tố của Herzberg

Chức năng kiểm soát

Kiểm soát là quá trình xác định kết quả thực tế và so sánh với các tiêu chuẩn nhằm phát hiện sai lệch và nguyên nhân của sai lệch, từ đó đưa ra các biện pháp điều chỉnh để đảm bảo tổ chức đạt được mục tiêu Khi bắt đầu triển khai một kế hoạch hoặc dự án, cần tiến hành đánh giá kiểm soát liên tục để nhận diện sớm các sai lệch và thực hiện các hành động khắc phục kịp thời, nhằm đảm bảo tiến độ, chất lượng và hiệu quả của hoạt động.

Trong nhiều trường hợp, kiểm soát giúp dễ dàng đặt ra mục tiêu mới, lên kế hoạch mới, cải tiến cơ cấu tổ chức và điều chỉnh các kỹ thuật kiểm soát Các công cụ kiểm soát quản lý gồm các tỷ lệ, tiêu chuẩn, số liệu thống kê và các dữ liệu cơ bản khác có thể được trình bày bằng biểu đồ, bảng thống kê và các hình thức trình diễn dữ liệu khác để làm nổi bật những thông tin quan trọng phục vụ cho quá trình ra quyết định.

Các nguyên tắc kiểm soát được thiết kế dựa trên kế hoạch hoạt động của tổ chức và căn cứ theo cấp bậc của đối tượng được kiểm soát Tiếp đó, công việc kiểm soát phải được thiết kế theo đặc điểm cá nhân của các nhà quản trị Sau đó, tự kiểm soát phải được thực hiện tại những điểm trọng yếu Kế tiếp, kiểm soát phải khách quan Hệ thống kiểm soát phải phù hợp với bầu không khí của doanh nghiệp Cuối cùng, việc kiểm soát cần tiết kiệm và bảo đảm tính hiệu quả kinh tế Việc kiểm soát phải đưa đến hành động.

1.6.4 Các loại hình kiểm soát

Kiểm soát lường trước là loại kiểm soát được tiến hành trước khi hoạt động thực sự diễn ra nhằm dự đoán và ngăn ngừa các vấn đề có thể phát sinh Đây là quá trình kiểm soát đầu vào, tập trung vào việc kiểm tra chất lượng vật tư, nhân lực, công nghệ và thiết kế sản phẩm trước khi đưa vào sản xuất, đồng thời đánh giá các phương án kinh doanh trước khi thực hiện để đảm bảo hiệu quả và giảm thiểu rủi ro cho toàn thể quy trình.

Kiểm soát lường trước nhằm nắm bắt sớm các vấn đề có thể phát sinh trước khi triển khai kế hoạch, để đối chiếu với kế hoạch và điều chỉnh kịp thời khi cần thiết Cơ sở của kiểm soát lường trước dựa trên những thông tin mới nhất từ môi trường bên ngoài và môi trường nội bộ của doanh nghiệp, được dùng để so sánh với nội dung kế hoạch đã lập xem còn phù hợp hay không; nếu không phù hợp, ta chủ động điều chỉnh kế hoạch ngay từ đầu.

1.6.4.2 Kiểm soát trong khi thực hiện

Kiểm soát trong khi thực hiện là việc theo dõi trực tiếp các biến động diễn ra trong suốt quá trình thực hiện khi hoạt động đang diễn ra.

Kiểm soát trong quá trình thực hiện nhằm kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, trở ngại hoặc sai lệch nảy sinh, từ đó đảm bảo doanh nghiệp đạt được các mục tiêu và nhiệm vụ đã đề ra trong kế hoạch Quá trình này được thực hiện thông qua việc thường xuyên giám sát, theo dõi và đánh giá tiến độ, đồng thời hướng dẫn người lao động ngay trong quá trình triển khai để điều chỉnh hoạt động kịp thời và nâng cao hiệu quả thực hiện.

1.6.4.3 Kiểm soát sau khi thực hiện

Kiểm soát sau hoạt động là quá trình đo lường kết quả thực tế và đối chiếu với các mục tiêu đặt ra ban đầu sau khi sản phẩm đã hoàn thiện Quá trình này giúp đánh giá mức độ đạt được mục tiêu, nhận diện khoảng cách giữa kỳ vọng và kết quả thực tế, từ đó đề xuất cải tiến cho các vòng phát triển tiếp theo Dữ liệu từ công tác đo lường được dùng để tối ưu hóa quy trình, nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng hiệu quả triển khai trong các dự án tiếp theo.

Kiểm soát sau khi thực hiện nhằm đánh giá toàn diện quá trình triển khai, xác định nguyên nhân của thành công hay thất bại và rút ra bài học kinh nghiệm cho các hoạt động quản trị trong tương lai Quá trình phân tích nguyên nhân và kết quả này giúp điều chỉnh biện pháp thực hiện, tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả quản trị dự án Nhờ đó, tổ chức có cơ sở dữ liệu từ thực tiễn để cải thiện chất lượng thi công, giảm thiểu rủi ro và tăng cường hiệu quả quản trị ở các lần thực hiện tiếp theo.

PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY MICROSOFT

Giới thiệu về công ty

Một công ty cổ phần toàn cầu, Microsoft được thành lập vào ngày 4 tháng 4 năm 1975 tại Albuquerque, New Mexico bởi Bill Gates và Paul Allen Microsoft nổi tiếng với vai trò dẫn đầu trong lĩnh vực phần mềm và công nghệ; hiện trụ sở chính của công ty được đặt tại Redmond, tiểu bang Washington.

Công ty đặt tại Redmond, Washington, Hoa Kỳ hoạt động trong lĩnh vực công nghệ với danh mục ngành nghề đa dạng gồm phần mềm máy tính và phần cứng máy tính, điện thoại di động, thiết bị viễn thông, phân phối kỹ thuật số, điện tử tiêu dùng, trò chơi điện tử, tư vấn công nghệ thông tin, quảng cáo trực tuyến, bán lẻ và phần mềm ô tô Các sản phẩm và dịch vụ của công ty được thiết kế để đáp ứng nhu cầu công nghệ cao của khách hàng trên toàn cầu, tối ưu hóa hiệu suất, an toàn và trải nghiệm người dùng.

Vào năm 2000, Steve Ballmer thay thế Bill Gates ở vị trí CEO Microsoft, tái định hướng công ty và mở rộng sang thị trường thiết bị máy tính; năm 2012, Microsoft bắt đầu tham gia mạnh mẽ vào mảng thiết bị và dịch vụ với các sản phẩm như Surface và Windows Phone; đến năm 2014, sau khi Satya Nadella lên nắm quyền, Microsoft hoàn tất thương vụ mua lại bộ phận Thiết bị và Dịch vụ Nokia và thành lập Microsoft Mobile, đánh dấu bước chuyển hướng chiến lược sang di động và đám mây.

Nadella đảm nhận vai trò CEO thì công ty đã chuyển trọng tâm từ sản xuất phần cứng sang làm dịch vụ điện toán đám mây.

Microsoft trải qua bốn giai đoạn phát triển chính: 1) giai đoạn thành lập và thống trị toàn cầu, xây dựng nền tảng và mở rộng ảnh hưởng trên thế giới; 2) giai đoạn Internet và kỷ nguyên 32-bit mở ra thế hệ công nghệ mới với sự đổi mới về kiến trúc và hiệu suất; 3) giai đoạn Windows và Office được nâng cấp toàn diện, mang lại trải nghiệm người dùng đồng bộ và tăng năng suất; 4) giai đoạn phát triển và ra mắt nhiều phần mềm mới, mở rộng danh mục sản phẩm và thị phần.

Năm 1975, khi máy tính MITS Altair 8800 xuất hiện, trí sáng tạo của Bill Gates và Paul Allen được kích thích; trong tháng kế tiếp, họ bắt tay vào phát triển ngôn ngữ lập trình BASIC dành cho máy tính cá nhân và bán nó cho MITS Đến tháng 4, một công ty được thành lập mặc dù chưa có tên chính thức, và tới tháng 6 họ cho ra mắt bản BASIC phiên bản thứ hai.

Năm 1978 là thời điểm Microsoft lần đầu ra thị trường thế giới bằng việc mở văn phòng tại Nhật Bản vào ngày 1/11, mang tên ASCII Microsoft Vào ngày 1/1/1979, Allen và đồng sáng lập tiếp tục thúc đẩy sự hiện diện của công ty trên thị trường quốc tế, mở rộng hoạt động và kết nối với Nhật Bản.

Gates chính thức triển khai kế hoạch dời công ty về Bellevue, Washington Steve Ballmer lần đầu về làm cho Microsoft vào ngày 11/6/1980, để rồi sau này ông trở thành CEO của tập đoàn Đến ngày 25/6/1981, công ty tái cấu trúc và Bill Gates trở thành tổng giám điêm kiêm chủ tịch hội đồng quản trị Sau đó một năm, ngày 25/6, James A Towne được đưa lên làm chủ tịch và thay thế mọi vai trò của Bill Gates trong việc điều hành các hoạt động thường ngày của công ty Nếu Microsoft có thể sắp xếp thứ hạng cho những cột mốc quan trọng thì 1985 chắc chắn sẽ đứng gần trên đầu, khi đó doanh thu công ty đã cán mốc 140 triệu USD Năm 1987, năm này có khá nhiều diễn biến xảy ra: Microsoft ra mắt con chuột mới, Excel for Windows cũng xuất hiện và không thể không kể đến PowerPoint Mãi cho đến năm 1993, Windows trở thành hệ điều hành có giao diện đồ họa được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới.

Nếu như năm 1994 là năm im ắng của Microsoft thì chỉ một năm sau, công ty đã hướng mọi sự chú ý về mình với việc ra mắt Windows 95 Microsoft bước chân vào lĩnh vực truyền hình khi ra mắt một kênh cáp riêng gọi là MSNBC chạy suốt 24 tiếng vào năm

Trong giai đoạn từ năm 1996 đến 2005, Microsoft đối mặt với các vụ kiện và sự cạnh tranh gay gắt Vào ngày 18/5/1998, Microsoft bị Bộ Nội vụ Hoa Kỳ và hơn 20 luật sư kiện vì lợi dụng vị thế độc quyền của mình, và đến ngày 5/11/1999, công ty bị cáo buộc đã sử dụng vị thế độc quyền để làm hại cả người dùng lẫn đối thủ cạnh tranh Từ năm 2000 đến năm 2005, Microsoft đã cho ra mắt nhiều phần mềm và sản phẩm mới, nổi bật gồm Windows 2000, Windows Me, Windows XP, Office XP, máy chơi game Xbox, Office 2003, Windows XP Starter Edition và Windows XP Media Center Edition 2005.

Vào năm 2006, Bill Gates bắt đầu lên kế hoạch rút khỏi vị trí trưởng nhóm kiến trúc phần mềm; Roy Ozzie, CTO đương nhiệm, sẽ tiếp quản, trong khi Gates vẫn ngồi trong hội đồng quản trị với vai trò tư vấn cho các dự án chủ chốt Ngày 22/1/2009, Microsoft thông báo sa thải khoảng 5% lực lượng lao động, tương đương 5.000 người, nhằm cắt giảm chi phí hoạt động và tiết kiệm 1,5 tỷ USD cho năm đó Đến tháng 8/2009, Microsoft bị kiện bởi I4i về bản quyền XML, khiến hãng phải thay đổi cấu trúc file Word Năm 2010, Office 365 được ra mắt như nền tảng giao tiếp cho doanh nghiệp Tháng 10/2010, Windows Phone 7 xuất hiện với giao diện và cách dùng hoàn toàn mới so với Windows Phone trước đó Tháng 7/2012, Microsoft lần đầu báo lỗ sau khi chi 6,2 tỷ USD mua lại công ty quảng cáo trực tuyến aQuantive, khiến quý II/2012 lỗ khoảng 500 triệu USD Khoảng một năm sau, Microsoft thể hiện tham vọng tiến vào thị trường di động bằng việc mua lại mảng di động của Nokia Năm 2013, Steve Ballmer công bố rời vị CEO và Satya Nadella lên nắm quyền từ đầu năm sau Đến ngày 24/6/2021, Microsoft gây xôn xao khi cho ra mắt Windows 11.

Trong suốt 46 năm hoạt động, Microsoft đã duy trì đà tăng trưởng ấn tượng và luôn nhận được sự chú ý của công chúng nhờ những đổi mới công nghệ và chiến lược kinh doanh hiệu quả Đến nay, công ty đã khẳng định vị thế trên thị trường và đứng cạnh các đối thủ cạnh tranh hàng đầu, trở thành một trong những tên tuổi nổi bật nhất trong ngành công nghệ toàn cầu.

Phân tích các chức năng quản trị tại công ty Microsoft

2.2.1 Phân tích chức năng hoạch định

Ngay từ thời kỳ đầu, sứ mệnh của Microsoft là mỗi gia đình có ít nhất một chiếc máy tính để bàn; sau đó, dưới sự lãnh đạo của Satya Nadella, công ty đã thay đổi sứ mệnh thành trao toàn bộ quyền năng cho các tổ chức và cá nhân trên thế giới để cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn Microsoft chú trọng đến sự đa dạng và toàn cầu hóa, xây dựng một môi trường làm việc khuyến khích hòa nhập và tận dụng các ý tưởng cũng như giải pháp của nhân viên để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng Nhờ đó, Microsoft vươn lên trở thành nhà cung cấp hàng đầu về các giải pháp công nghệ tiên tiến, giúp khách hàng và đối tác trên toàn cầu khai thác tối đa tiềm năng và phát huy lợi thế trong một nền kinh tế toàn cầu.

Đa dạng và hòa nhập trên quy mô toàn cầu đóng vai trò không thể thiếu trong việc định hình tầm nhìn của Microsoft Công ty đã chính thức thành lập Văn phòng Sự đa dạng và Hòa nhập (D&I), được dẫn dắt bởi những lãnh đạo hiểu rõ văn hóa doanh nghiệp và bối cảnh môi trường kinh doanh Đây là môi trường lý tưởng để các nhân viên đam mê công nghệ khai thác tiềm năng của con người, phát huy sáng tạo và trao đổi kinh nghiệm để nâng cao kỹ năng làm việc và đáp ứng tốt nhất các nhu cầu của khách hàng.

Microsoft đặt mục tiêu tối thượng là chiếm lĩnh toàn bộ 100% thị phần của các sản phẩm mà hãng tham gia, một tham vọng được triển khai thông qua chính sách “sẵn sàng trả giá” nhằm tăng thị phần bất chấp rủi ro về lợi nhuận Chính sách này cho phép công ty chấp nhận mức rủi ro lợi nhuận cao hơn để mở rộng sự hiện diện và củng cố vị thế cạnh tranh trên các thị trường tiềm năng, từ đó thúc đẩy tăng trưởng và sự ảnh hưởng của Microsoft trong ngành công nghệ.

Trong thị trường cạnh tranh, mỗi công ty cần xác định mục tiêu và xây dựng chiến lược để củng cố và mở rộng thị phần Microsoft mong muốn phát triển các sản phẩm công nghệ giúp mọi người thay đổi cách làm việc, vui chơi và giao tiếp Nhiệm vụ trọng tâm của công ty là liên tục sáng tạo và cải tiến phần mềm để ngày càng thân thiện với người dùng, hiệu quả cao và hấp dẫn hơn đối với người sử dụng.

Microsoft tham gia cạnh tranh trên thị trường phần mềm cho máy tính và nỗ lực tối ưu hóa sản phẩm để dẫn đầu Công ty có thể tạo doanh thu thông qua phát triển, cấp phép và hỗ trợ các sản phẩm, dịch vụ phần mềm, đồng thời thiết kế và bán các thiết bị hỗ trợ cá nhân và doanh nghiệp Với từng loại sản phẩm, Microsoft sẽ triển khai phạm vi thử nghiệm rộng rãi với sự tham gia của đông đảo người dùng để hoàn thiện sản phẩm và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường.

Trong suốt quá trình hoạt động, Microsoft luôn đặt ra mục tiêu theo từng giai đoạn Những năm đầu thành lập, công ty xác lập mục tiêu thời kỳ khởi nghiệp nhằm xây dựng nền tảng vững chắc cho sự phát triển tương lai Tiếp theo là mục tiêu phát triển phần mềm có giao diện dễ sử dụng để tăng trải nghiệm người dùng Khi chiếm lĩnh thị trường, Microsoft chuyển sang mục tiêu thời kỳ Internet đang trở thành trào lưu, tận dụng xu thế kết nối và số hóa Đến nay, mục tiêu hiện tại của Microsoft là giành ưu thế trong lĩnh vực tìm kiếm và hệ điều hành cho smartphone.

2.2.2 Phân tích chức năng tổ chức

Nhắc đến Microsoft, người ta nghĩ ngay đến một tập đoàn công nghệ quy mô lớn có sức mạnh để vượt qua các rào cản và đạt được thành công vượt trội Trong khi đó, quy mô lớn có thể khiến các công ty gặp khó khăn trong việc điều tiết hoặc chậm phát triển hơn trong thời đại công nghiệp hóa so với các doanh nghiệp nhỏ, từ đó dẫn tới trì trệ và tăng trưởng thấp Tuy nhiên, vẫn có những ngoại lệ: một số tập đoàn lớn có thể duy trì sự linh hoạt, đổi mới và khả năng thích nghi để tiếp tục tăng trưởng.

Microsoft là một trường hợp đặc biệt trong ngành công nghệ Dù là một tập đoàn lớn, hãng luôn biết cách khai thác ý tưởng đổi mới để thích nghi với thị trường và phát triển vượt xa các doanh nghiệp nhỏ.

Phong độ và hiệu quả làm việc nhóm được xem là yếu tố then chốt, và Microsoft chọn mô hình làm việc theo nhóm nhỏ để tăng tính sáng tạo và đẩy mạnh các cải tiến công nghệ, từ đó nâng cao năng suất chung Cấu trúc tổ chức được thiết kế xoay quanh một nhóm dự án rất hợp lý, vừa gắn bó với công việc vừa dễ dàng đổi mới khi cần thiết Công ty ưu tiên nguồn lực, thời gian và phương tiện cho các đội, đồng thời duy trì các bộ phận chịu trách nhiệm về thư từ – điện thoại, quản lý thông tin và trung tâm quảng cáo, cũng như công ty luật để khẳng định sự hiện diện của doanh nghiệp với tư cách một đơn vị Các dịch vụ này luôn được giám sát bởi trung tâm vận hành và sự phối hợp nhịp nhàng của các nhóm trong công ty mẹ.

2.2.2.2 Tổ chức nhân sự Để tìm kiếm người tài, bộ phận nhân sự luôn áp dụng những phương pháp tốt nhất để tìm kiếm và đào tạo các siêu anh hùng Việc lựa chọn được thực hiện như một cuộc xem xét các chuyên gia giỏi nhất, những người xuất sắc, nhưng không kém phần dũng cảm và tài năng Không chỉ là những tài năng hữu hiệu, họ đôi khi còn ẩn hiện trong những sinh viên đang theo học tại các trường đại học, qua trao đổi hoặc những thành tích xuất sắc của sinh viên ở trường Là một công ty có ảnh hưởng, Microsoft cũng tham gia vào lĩnh vực tài chính, tiếp thị, tổ chức thương mại, v.v tìm kiếm các chuyên gia giỏi nhất trong các lĩnh vực Sẽ không có doanh nghiệp nào không nhận người tài vì họ không có bằng cấp theo yêu cầu, điều mà một doanh nghiệp quan tâm là tài năng của người đó như thế nào và họ mang lại hiệu quả như thế nào cho doanh nghiệp Thí sinh có câu trả lời không rõ ràng có thể bị hỏi những câu hỏi quanh co hoặc đưa ra những hoàn cảnh đặc biệt Vào cuối cuộc phỏng vấn, tất cả các ứng viên sẽ nhận được một email ôđược chấp nhậnằ hoặc ôkhụng được chấp nhậnằ Một số nhõn viờn tại Microsoft rất tài năng, nhưng cũng có người không tốt nghiệp hoặc không có chứng chỉ Nhưng họ nhận được mức lương tương đương với người có bằng tốt nghiệp Sẽ không có doanh nghiệp nào không nhận người tài vì họ không có bằng cấp theo quy định, Điều mà một doanh nghiệp quan tâm là người đó tài giỏi như thế nào và họ đem lại hiệu quả như thế nào cho doanh nghiệp Một số nhân viên tại Microsoft rất tài năng, nhưng cũng có những người không có bằng tốt nghiệp hoặc chứng chỉ Nhưng họ nhận được mức lương tương đương với người có bằng tốt nghiệp Sẽ không có doanh nghiệp nào không nhận người tài vì họ không có bằng cấp theo yêu cầu, điều mà một doanh nghiệp quan tâm là tài năng của người đó như thế nào và họ mang lại hiệu quả như thế nào cho doanh nghiệp.

Tại Microsoft, mọi nhân viên được đánh giá thành tích định kỳ mỗi 6 tháng, nhằm xác định hiệu suất làm việc và nhận diện những cá nhân có thể làm giảm chất lượng công ty Kết quả đánh giá sẽ tác động trực tiếp đến tiến độ thăng tiến, mức lương và số lượng cổ phiếu được phân phối cho từng người, từ đó thúc đẩy cải thiện hiệu suất và quản trị nguồn lực một cách hiệu quả.

Trong thực tế, mọi người thảo luận và chia sẻ ý kiến, nhưng quyết định cuối cùng vẫn là của cá nhân Chi tiêu không cần thiết làm hao mòn tiềm lực kinh tế, không mang lại lợi ích và có thể tạo rủi ro cho sự phát triển lâu dài Ở Microsoft, khi một vị trí cần 5 người thì chỉ có 4 người được bổ nhiệm Thực tế này giúp tiết kiệm chi phí và đồng thời duy trì doanh nghiệp ở trạng thái khởi nghiệp, linh hoạt như một công ty nhỏ, từ đó tăng tính cạnh tranh và khả năng thích ứng với bối cảnh kinh tế biến động.

Microsoft luôn duy trì tốc độ tăng trưởng cao và liên tục nhờ môi trường làm việc thúc đẩy sự sáng tạo và tự do thể hiện ý tưởng, nhằm tối đa hóa năng suất lao động Văn hóa công ty được thiết kế như một gia đình để mọi nhân viên không ngại ngùng mà cảm thấy thoải mái và dễ chịu khi làm việc Mỗi văn phòng được xây dựng như một ngôi nhà thu nhỏ, tạo điều kiện thuận lợi cho giao tiếp, hợp tác và hiệu suất làm việc, giúp công ty duy trì hiệu suất cao trên quy mô toàn cầu.

Tuy nhiên, nó vẫn nằm dưới sự chỉ đạo của công ty và phải tuân theo các chiến lược mà công ty đã xác định.

2.2.3 Phân tích chức năng điều khiển

Phong cách lãnh đạo dân chủ: luôn lắng nghe ý kiến và đóng góp của mọi người.

Mỗi năm, Microsoft tổ chức các buổi trình diễn sân khấu trên xe buýt để thảo luận những thách thức lớn nhất của công ty, như mục tiêu chiến lược và các chiến thuật hiện tại, với Bill Gates trực tiếp trình bày Sau những buổi nói chuyện, người tham dự có cái nhìn sâu sắc về tầm nhìn dài hạn của Bill Gates và cách Microsoft định hình tương lai Đôi khi có các cuộc họp khi các doanh nhân muốn nhận thông tin mới về một dự án hoặc vấn đề cụ thể; những cuộc gặp này thường được tổ chức trực tiếp, đòi hỏi sự tập trung cao độ và tính chân thành, và các cuộc tranh luận gay gắt là điều không thể tránh khỏi Như một bức tranh tổng thể, Microsoft cho thấy hiện tại và tương lai của mình, với khả năng lãnh đạo được thể hiện rõ ràng.

Coi trọng công việc hơn người: mọi nhân viên tại Microsoft không ngừng cạnh tranh với nhau.

Về mặt vật chất, cổ phiếu thưởng là một công cụ lý tưởng để thu hút và giữ chân nhân viên Microsoft có ít phương thức thưởng khác và chọn cách riêng của mình, đó là cổ phiếu thưởng đi kèm với một hộp đựng đặc biệt Việc mua và bán cổ phiếu cũng quan trọng như việc giữ chân nhân tài cho công ty Thực tế, mức lương Microsoft trả cho nhân viên thấp hơn khoảng 15% so với nhiều công ty khác, nhưng nguồn thu nhập từ cổ phiếu có giá trị đáng kể và có thể bù đắp cho phần chênh lệch này.

25 tỷ Ngoài ra, nhân viên có thể trang trí văn phòng theo ý muốn, miễn là nó luôn tạo cho họ cảm hứng sáng tạo.

Về mặt tinh thần: luôn mang lại cảm giác mới mẻ, như thể bạn đang thay đổi thế giới

Do đó, mức lương tại Microsoft không được ưu chuộng.

Đánh giá ưu điểm và khuyết điểm của chức năng quản trị tại Công ty cổ phần Microsoft

2.3.1 Ưu điểm của chức năng quản trị tại Công ty cổ phần Microsoft. Đối với chức năng hoạch định của công ty, các chiến lược đưa ra thường rất rõ ràng và xác định bởi vì các chiến lược được đưa ra bởi các chuyên gia chiến lược và được viết thành những kế hoạch và mục tiêu cụ thể Sau khi xác định được những chiến lược và kế hoạch cụ thể, Microsoft huy động tất cả nguồn lực cho những kế hoạch đó Những kế hoạch dài hạn đã đưa ra có thể bị cắt bỏ để ưu tiên cho những mục tiêu ngắn hạn Microsoft được tổ chức tập hợp từ các nhóm làm việc nhỏ, các nhóm làm việc nhỏ này mang lại nhiều ý tưởng sáng tạo mới cho công ty Công ty khá thành công với việc tổ chức bộ máy như thế, mỗi nhóm được chia ra thực hiện công việc rõ ràng, phối hợp nhịp nhàng với nhau Với việc chia nhóm nhỏ, có thể hoàn thành nhiều hạn mục nhanh chóng, không bị chồng chéo, trách nhiệm cũng được phân công rõ ràng hơn, minh bạch hơn giúp các nhân viên nắm bắt được công việc một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn. Đối với việc tổ chức nhân sự, công ty chỉ tuyển những người nằm trong nhóm 5% giỏi nhất thế giới vì đối với công ty thì hiệu quả công việc quan trọng hơn con người, như thế công ty cũng có thể tiết kiệm được thời gian lẫn tiền bạc Đối với việc lãnh đạo thì Microsoft vận dụng thành công phong cách lãnh đạo dân chủ khi các nhà quản trị đều tiếp thu ý kiến của các nhân viên Không những thế, Microsoft còn có chế độ khen thưởng hợp lý về tinh thần lẫn vật chất để nhân viên có thể cảm nhận thấy sự nổ lực của mình đã được công ty ghi nhận và từ đó nổ lực hơn nữa Ngoài ra, Microsoft chú trọng trong việc kiểm soát sau khi thực hiện vì ngành nghề kinh doanh của công ty là về sản xuất phần mềm nên sẽ phải cung cấp cho người dùng những mẫu thử để họ có thể phát hiện ra lỗi và việc khắc phục lỗi cũng trở nên dễ dàng hơn.

2.3.2 Khuyết điểm của chức năng quản trị tại Công ty cổ phần Microsoft. Ở Microsoft, các nhà quản trị quan tâm đến hiệu suất công việc hơn là quan tâm đến con người, mọi nhân viên phải tự cạnh tranh với nhau và tự nổ lực để phát triển nếu không sẽ bị chính công ty sa thải Do đó sẽ làm cho các nhân viên trở nên áp lực và khó hoàn thành công việc Với chức năng tổ chức nhóm cũng sẽ làm cho nhân viên ỷ lại và đùn đẩy trách nhiệm cho nhau dẫn tới việc thiếu sáng tạo Ngoài ra, những thông tin như cuộc họp hay là những cuộc tiếp xúc khách hàng thì đều thông qua trang Web hoặc E-mail Nhưng hiện nay, các vụ tội phạm mạng ngày càng tăng thì nguy cơ

Microsoft rơi vào tình trạng bị tấn công ngày cao.

GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ CỦA CÔNG

Kiến nghị

Chức năng quản trị là yếu tố then chốt quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đồng thời giúp điều phối và kiểm soát quá trình thực hiện công việc để tối ưu nguồn lực và nâng cao hiệu quả vận hành Quản trị còn là cầu nối giữa các thành viên trong công ty qua các hoạt động giao tiếp và phối hợp, nhằm tăng cường sự đồng thuận và hiệu quả làm việc nhóm Thực tế cho thấy các doanh nghiệp thất bại thường xuất phát từ năng lực điều hành yếu kém và thiếu kinh nghiệm quản trị Vì vậy, nhà quản trị đảm nhận nhiều công việc khác nhau nhằm đảm bảo sự vận hành trơn tru và đạt được mục tiêu kinh doanh.

Microsoft là một trong những tập đoàn hàng đầu thế giới trong lĩnh vực phần mềm, dịch vụ và giải pháp công nghệ thông tin, và đã đi đầu trong cuộc cách mạng máy tính cá nhân Việc duy trì vị thế dẫn đầu của Microsoft là nhiệm vụ trọng yếu cần được chú trọng để tập đoàn tiếp tục dẫn dắt thị trường công nghệ Nhóm đề xuất các giải pháp nhằm giúp Microsoft hiện thực hóa khát vọng thống lĩnh thị trường bằng cách cải thiện chức năng quản trị, tối ưu quy trình vận hành và đẩy mạnh đổi mới sáng tạo Các đề xuất này tập trung vào tăng cường quản trị nguồn lực, tối ưu hiệu quả vận hành và nâng cao năng suất làm việc, từ đó củng cố năng lực cạnh tranh và sự bền vững lâu dài của tập đoàn trước xu hướng công nghệ toàn cầu.

Các đề xuất của nhóm không thể tránh khỏi sai sót, mong cô góp ý thêm để nhóm có thể hoàn thiện bài nghiên cứu của mình.

Ngày đăng: 08/12/2022, 09:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w