1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN môn học QUẢN TRỊ học TRÁCH NHIỆM xã hội với sự PHÁT TRIỂN bền VỮNG của DOANH NGHIỆP

14 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu Luận môn học Quản Trị Học Trách Nhiệm Xã Hội Với Sự Phát Triển Bền Vững Của Doanh Nghiệp
Tác giả Ngô Tiên Sinh
Người hướng dẫn TS. Lê Việt Hưng
Trường học Trường Đại học UEH
Chuyên ngành Quản trị học
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 400,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thay đổ̉i mô hình tăng trưởng kinh tế hướng tới phát triể̉n bền vững là yêu cầ̀u tất yếu của Việt Nam hiện nay, trong đó trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng th

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC UEH KHOA QUẢN TRỊ

MÔN HỌC QUẢN TRỊ HỌC

TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

CỦA DOANH NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 10 năm 2022

Trang 2

MỤC LỤC

Chương I: Khái quát về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và phát triển

bền vững 1

1 Khái niệm trách nhiệm xã hội và phát triễn bền vững của doanh nghiệp 1

1.1.Trách nhiệm xã hội là gì? 1

1.2 Các khía cạnh của trách nhiệm xã hội 1

1.3.Phát triễn bền vững - mục tiêu thực hiện TNXH của các doanh nghiệp.2 … 1.3.1 Phát triễn bền vững (SD) và ba tiêu chuẩn cốt yếu (3P) 2

… 1.3.2.Tại sao phải phát triễn bền vững? 3

1.4.Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và phát triễn bền vững 4

Chương II: Thực hiện trách nhiệm xã hội và phát triễn bền vững tại Việt Nam 5

2 Thực trạng thực hiện CSR và SD tại Việt Nam 5

2.1 Những kết quả đã đạt được 5

2.2 Những tồn tại và nguyên nhân 6

Chương III: Các giải pháp nâng cao trách nhiệm xã hội nhằm phát triển bền vững tại Việt Nam 8

3 Các giải pháp nâng cao trách nhiệm xã hội nhằm phát triển bền vững tại Việt Nam 8

3.1 Giải pháp từ phía Nhà nước 8

3.2 Giải pháp từ phía doanh nghiệp 9

KẾT LUẬN 10

TÀI LIỆU THAM KHẢO 11

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng vơi nhịp đô phát triển kinh tế toàn cầu, quá trình công nghiêp hóa - hiên đai hóa cua đất nươc ta cũng đang từng ngày gặt hai được nhưng thành công nhất định Tuy nhiên, đó cũng la khởi nguôn gây ra môt vấn đê nan giai cho các doanh nghiêp nói riêng và toàn xã hôi nói chung: Trách nhiêm đôi vơi người lao đông, môi trường, cũng như nhưng gì mà guông quay kinh tế khổng lô ấy anh hưởng tơi trong quá trình phát triển cua nó Những vấn đề đó đang dầ̀n trở nên cấp thiết, và cái giá phải trả sẽ là rất đắt nếu chúng ta không có hướng giải quyết một cách triệt để̉ và kịp thời Thay đổ̉i mô hình tăng trưởng kinh tế hướng tới phát triể̉n bền vững là yêu cầ̀u tất yếu của Việt Nam hiện nay, trong đó trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng thúc đẩy tăng trưởng bền vững

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) đang là đề tài nóng bỏng hiện nay nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng hiể̉u về nó một cách đầ̀y đủ, đúng đắn, và con số những chủ thể̉ kinh doanh có thể̉ thực hiện các quy định bảo đảm SCR lại còn ít hơn nữa Do vậy, việc nghiên cứu trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp với phát triể̉n bền vững là cầ̀n thiết Từ những kết quả đạt được và bài học đắt giá sẽ giúp tìm hiể̉u thêm kiến thức cho chính bản thân mình, vừa hy vọng có thể̉ giúp người đọc hiể̉u rõ hơn về khái niệm cũng như thực trạng của việc thực hiện trách nhiệm xã hội ở các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay một cách đúng đắn nhất và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) gắn với phát triể̉n kinh tế bền vững (SD) ở Việt Nam trong thời gian tới

Dù đã cố gắng hoàn thành tốt nhất có thể̉ nhưng do vấn đề rộng và kiến thức có hạn nên bài tiể̉u luận này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót

Em xin chân thành cảm ơn Thầ̀y Lê Việt Hưng – giảng viên môn Quản Trị Học trong thời gian qua đã giúp đỡ và hướng dẫn em, nhờ đó mà em có thể̉ hoàn thành tốt được bài tiể̉u luận này

Trang 4

Chương I : Khái quát về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

và phát triển bền vững

1 Khái niệm trách nhiệm xã hội và phát triễn bền vững của doanh nghiệp.

1.1.Trách nhiệm xã hội là gì?

Thuật ngữ này chính thức xuất hiện trong các nghiên cứu cách đây hơn 50 năm, khi H.R.Bowen công bố cuốn sách của mình với nhan đề “Social responsibilities of the Businessmen” (1953), nhằm mục đích tuyên truyền và kêu gọi người quản lý tài sản không làm tổ̉n hại đến các quyền và lợi ích của người khác, kêu gọi lòng từ thiện nhằm bồi hoàn những thiệt hại do các doanh nghiệp làm tổ̉n hại đến cho xã hội Tuy nhiên từ đó đến nay thuật ngữ “trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp” đang được hiể̉u theo nhiều cách khác nhau, có góc nhìn thiên về kinh tế hoặc xã hội hay có góc nhìn bao hàm cả các khía cạnh kinh tế, xã hội

Theo một ý nghĩa nhất định nào đó, khái niệm trách nhiệm xã hội, giống như đạo đức, là rất dễ thông hiể̉u: Nó liên quan đến việc phân biệt giữa đúng hay sai và làm điều đúng Nó cũng liên quan đến việc trở thành công dân doanh nghiệp tốt Định nghĩa chính thức về trách nhiệm xã hội của công ty (CSR) đó là trách nhiệm quản trị trong việc tiến hành các lựa chọn và thực hiện các hành động để̉ đóng góp cho phúc lợi và lợi ích của xã hội, chứ không nên chỉ chú ý vào lợi ích của riêng công ty.[1]

Mặc dù định nghĩa này có vẻ rất đơn giản, nhưng trách nhiệm xã hội của một công ty là một khái niệm rất khó để̉ nắm bắt bởi vì những người khác nhau sẽ có những niềm tin khác nhau mà dựa vào đó họ sẽ có những hành động khác nhau trong việc cải thiện phúc lợi xã hội

1.2 Các khía cạnh của trách nhiệm xã hội

TNXH của doanh nghiệp là cam kết của doanh nghiệp đóng góp vào sự phát triễn kinh tế bền vững, hợp tác cùng với người lao động, gia đình họ, cộng đồng và xã hội nói chung để̉ cái thiện chất lượng cuộc sống cho họ sao cho vừa tốt cho doanh nghiệp vừa ích lợi cho phát triễn Vì vậy ngày nay một doanh nghiệp có TNXH liên quan đến mọi khía cạnh vận hành của nó: kinh tế, pháp lý, đức đức, môi trường.[2]

Khía cạnh kinh tế

Khía cạnh kinh tế trong trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp là phải sản xuất hàng hóa và dịch vụ mà xã hội cầ̀n và muốn với một mức giá có thể̉ duy trì doanh nghiệp ấy và làm thỏa mãn nghĩa vụ của doanh nghiệp với các nhà đầ̀u tư; là tìm kiếm nguồn cung ứng lao động, phát hiện những nguồn tài nguyên mới, thúc đẩy tiến bộ công nghệ, phát triể̉n sản phẩm; là phân phối các nguồn sản xuất như hàng hoá và dịch

vụ như thế nào trong hệ thống xã hội Trong khi thực hiện các công việc này, các doanh nghiệp thực sự góp phầ̀n vào tăng thêm phúc lợi cho xã hội, đảm bảo sự tồn tại

và phát triể̉n của doanh nghiệp

Trang 5

Khía cạnh pháp lý

Từ góc độ pháp lý, điều quan trọng đối với các doanh nghiệp là tuân thủ theo quy ddingj của pháp luật Ngoài việc hiể̉u biết về luật pháp địa phương, khu vực và quốc

tế, các doanh nghiệp cũng cầ̀n phải hiể̉u những quy định của các cơ quan quản lý đối với linh vực/ngành của họ Đồng thời, các tổ̉ chức/doanh nghiệp không thể̉ tồn tại lâu dài nếu họ không thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình

Ví dụ, nếu một doanh nghiệp nhỏ bán đồ chơi trẻ em, họ cầ̀n phải đảm bảo rằng sản phẩm đáp ứng tất cả các quy định an toàn do cơ quan quản lý quy định Ngoài ra,

nó cầ̀n phải kiể̉m tra xem bất kỳ nhà sản xuất quốc tế nào đã sử dụng vật liệu thích hợp, vì các doanh nghiệp ở các quốc gia khác có thể̉ có các quy tắc và quy định khác nhau

Khía cạnh đạo đức

Là một trong những yếu tố quan trọng nhất của trách nhiệm xã hội, yếu tố đạo đức xác định các giá trị cốt lõi của một doanh nghiệp Thay vì chỉ tuân thủ luật pháp, một doanh nghiệp tập trung vào trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp cầ̀n phải vượt lên trên và xa hơn nữa, đồng thời đưa ra các lựa chọn dựa trên những gì được xem là đúng chứ không chỉ dựa trên sự hợp pháp của nó

Khía cạnh môi trường

Môi trường sống trong lành là nhu cầ̀u đầ̀u tiên và quan trọng nhất của con người Tuy nhiên, cứ nhìn vào dòng nước đen và mùi nồng của sông Tô Lịch hay bầ̀u khong khí đầ̀y bụi và khói của Sài Gòn Chúng ta sẽ thấy nhu cầ̀u đầ̀u tiên ấy đang bị

hy sinh cho những nhu cầ̀u vật chất khác Phầ̀n lớn các chất thải không thể̉ phân hủy là

do hoạt động sản xuất, kinh doanh tạo ra Vậy TNXH đầ̀u tiên của các doanh nghiệp là không kinh doanh trên sự tổ̉n hại của môi trường

1.3.Phát triễn bền vững - mục tiêu thực hiện TNXH của các doanh nghiệp 1.3.1 Phát triễn bền vững (SD) và ba tiêu chuẩn cốt yếu (3P)

- Khái niêm phát triển bên vưng:

Một số công ty đang nắm bắt lấy ý tưởng được gọi là sự bền vững hay phát triễn bền vững Sự bền vững đề cập đến sự phát triễn kinh tế có thể̉ tạo ra sự thịnh vượng và đáp ứng nhu cầ̀u của thế hệ hiện tại trong khi vẫn giữ gìn môi trường và xã hội để̉ thế

hệ trong tương lai có thể̉ thỏa mãn nhu cầ̀u của họ.[3]

- Các nhà quản trị trong các tổ̉ chức theo đuổ̉i sự bền vững đo lường sự thành công của

họ theo ba tiêu chuẩn cốt yếu Khái niệm 3 tiêu chuẩn cốt yếu đề cập đến việc đo lường kết quả xã hội của tổ̉ chức, kết quả về môi trường và kết quả tài chính Khái niệm này

còn được gọi là 3P: con người (People), hành tình (Planet), lợi nhuận (Profit)

Khía cạnh con người (People)

Trang 6

Xem xét cách thức thực hiện trách nhiệm xã hội về phương diện công bằng trong thực tiễn sử dụng lao động và sự đa dạng lao động, mối quan hệ với nhà cung ứng, đối xử với người nhân viên, đóng góp cho cộng đồng, và những việc có liên quan khác

Khía cạnh hành tinh (Planet)

Đo lường sự cam kết của công ty đối với sự bền vững môi trường

Khía cạnh lợi nhuận (Profit)

Xem xét lợi nhuận của tổ̉ chức, yếu tố tài chính trong 3 tiêu chuẩn thiết yếu Dựa trên nguyên tắc những gì bạn đo lường sẽ là những gì bạn cố gắng tìm kiếm và đạt được

Việc sử dụng 3P đảm bảo rằng các nhà quản trị sẽ quan tâm đến các yếu tố thuộc môi trường và xã hội thay vì chỉ theo đuổi duy nhất mục tiêu lợi nhuận mà không quan tâm đến những phí tổn mà công ty của mình đã gây ra cho xã hội và môi trường tự nhiên.

1.3.2.Tại sao phải phát triễn bền vững?

Ngày nay, với sự phát triển của nền kinh tế Thế Giới, nhiều thách thức đặt ra với loài người như: biến đổi khí hậu, khan hiếm nước, bất bình đẳng và đói nghèo, Tất cả chỉ

có thể được giải quyết ở cấp độ toàn cầu và bằng cách thúc đẩy phát triển bền vững

về kinh tế, xã hội và môi trường Cụ thể:

Phát triển bền vững đảm bảo tính bền vững về kinh tế

Tầ̀m quan trọng của phát triể̉n kinh tế bền vững là gì? Sự phát triể̉n bền vững giúp nền kinh tế tăng trưởng, phát triể̉n nhanh nhưng vẫn đảm bảo tính an toàn.Tức là

sự tăng trưởng và phát triể̉n nền kinh tế lành mạnh, vẫn đáp ứng được những nhu cầ̀u của cuộc sống, nâng cao đời sống người dân nhưng lại tránh được sự suy thoái hoặc đình trệ kinh tế trong tương lai đặc biệt là gánh nặng nợ nầ̀n để̉ không biến nó thành di chứng cho các thế hệ mai sau

Phát triển bền vững đảm bảo tính bền vững về xã hội

Ngoài tính bền vững về kinh tế, phát triể̉n bền vững còn đảm bảo tính bền vững

về xã hội thể̉ hiện ở sự công bằng xã hội và phát triể̉n con người thông qua thước đo là chỉ số HDI Theo đó, tính bền vững được thể̉ hiện ở việc đảm bảo về sức khỏe, dinh dưỡng, học vấn, xóa đói giảm nghèo, đảm bảo công bằng xã hội và tạocơ hội để̉ mọi thành viên trong xã hội đều được bình đẳng ngang nhau Từ đó làm giảm nguy cơ xung đột xã hội hay chiến tranh

Phát triển bền vững nhằm đảm bảo tính bền vững về môi trường

Như chúng ta thấy, môi trường đang là một trong những vấn đề “nóng” hiện nay,

là vấn đề được sự quan tâm đặc biệt của xã hội Các nguồn tài nguyên thiên nhiên ngày càng bị suy giảm, cạn kiệt cả về số lượng lẫn chất lượng Tình trạng rừng bị tàn phá, kể̉ cả rừng đầ̀u nguồn, rừng phòng hộ nhằm khai thác gỗ hoặc lấy đất canh tác… gây nên hàng loạt các thiên tai, gây biến đổ̉i khí hậu

Trang 7

Chính vì vậy, phát triể̉n bền vững nhằm mục đích khai thác và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên, không ngừng bảo vệ và cải thiện chất lượngmôi trường sống theo hướng tích cực Đảm bảo cho con người sống trong môi trường xanh sạch đẹp, đảm bảo mối quan hệ hài hòa thật sự giữa con người,xã hội và tự nhiên nhằm

thỏa mãn nhu cầ̀u sống của thế hệ hiện tại, nhưng không cản trở các thế hệ tương lai

có cơ hội thỏa mãn nhu cầu của họ về tài nguyên và môi trường.

1.4.Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và phát triễn bền vững

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) và phát triể̉n bền vững (SD) có mối quan

hệ về mục tiêu, nhưng khác nhau về cấp độ và phạm vi Phát triể̉n bền vững là vấn đề mang tính kinh tế và xã hội vĩ mô Còn trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là những hành xử của các doanh nghiệp ở cấp kinh tế vi mô trước những đòi hỏi của xã hội khi đưa ra các chiến lược, các công cụ quản trị, kiể̉m soát, lượng giá và giải trình, thể̉ hiện trong những quan điể̉m mới về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, gắn với hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường.[4]

Thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được xem là phương tiện giúp doanh nghiệp gia tăng danh tiếng, nâng cao khả năng cạnh tranh và tăng cường mối quan hệ hợp tác với các bên liên quan Ngày nay, người ta cho rằng báo cáo trách nhiệm xã hội doanh nghiệp là cam kết đóng góp vào phát triể̉n kinh tế bền vững của doanh nghiệp

Trong môi trường có ý thức xã hội như hiện nay, khách hàng ưu tiên làm việc và chi tiêu cho các doanh nghiệp được đánh giá có TNXH cao Theo một nghiên cứu của Cone Commnication cho thấy, hơn 60% người Mỹ hy vọng các DN sẽ tác động tích cực đến sự phát triể̉n xã hội và môi trường, mặc dù điều này không có trong quy định của Chính phủ Mỹ Ngoài ra, 90% người tiêu dùng được khảo sát cho biết, họ sẽ lựa chọn mua sản phẩm của DN khi DN đó đang hỗ trợ, ủng hộ vấn đề mà họ đang quan tâm.[5]

Người tiêu dùng không phải là những người duy nhất bị thu hút bởi TNXH của doanh nghiệp Susan Cooney - Trưởng bộ phận toàn cầ̀u về đa dạng, bình đẳng và hòa

nhập của của Sysmantec, đã nói: “Chiến lược bền vững của doanh nghiệp là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự lựa chọn của người lao động, đặc biệt là những người lao động có trình độ và chuyên môn cao.” Thật vậy, doanh

nghiệp thực hiện TNXH tốt và môi trường làm việc thân thiện, có các chính sách bảo

vệ quyền lợi cho người lao động sẽ luôn là ưu tiên lựa chọn hàng đầ̀u của những người

có tay nghề và trình độ chuyên môn cao.[6]

Thêm vào đó, việc thực hiện đầ̀y đủ các TNXH, ví dụ như: Đảm bảo tính trung thực, minh bạch thông tin trong phầ̀n lợi tức mà cổ̉ đông được hưởng và thực hiện đầ̀y

đủ những cam kết rằng buộc với họ; việc đóng góp từ thiện, quỹ bảo vệ môi trường và

xử lý rác thải đúng quy định, Điều này sẽ giúp doanh nghiệp cải thiện hình ảnh, nâng cao giá trị thương hiệu và uy tín của mình trong mắt cơ quan quản lý, đối tác, các nhà đầ̀u tư, cổ̉ đông và người tiêu dùng Từ đó, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các thủ tục

Trang 8

đầ̀u tư thuận lợi, tăng thêm cơ hội tiếp cận thị trường mới Ngoài ra, bảo vệ môi trường còn có thể̉ giúp ích cho công việc kinh doanh của DN đạt hiệu quả hơn Ví dụ, sử dụng

ít bao bì và ít năng lượng hơn có thể̉ giảm các chi phí trong sản xuất

Tuy nhiên, TNXH của doanh nghiệp không phải lúc nào cũng đem lại lợi ích Trong một số trường hợp, việc thực hiện TNXH gây ra tác động ngược lại Ví dụ: Doanh nghiệp nên tránh tham gia vào các hoạt động thiện nguyện không liên quan đến trọng tâm kinh doanh của mình, vì điều này sẽ gây tốn kém chi phí mà không đem lại lợi ích Một trường hợp khác, doanh nghiệp không nên coi chiến lược TNXH như một

kế hoạch tiếp thị, việc này sẽ gây tác dụng ngược lại khi hoạt động TNXH kết thúc

Do đó, DN nên có những chiến lược thực hiện TNXH theo từng thời kỳ và phải nghiên cứu, xem xét cẩn thận để̉ đem lại lợi ích tối ưu cho doanh nghiệp

Chương II: Thực hiện trách nhiệm xã hội và phát

triễn bền vững tại Việt Nam

2 Thực trạng thực hiện CSR và SD tại Việt Nam

Trách nhiệm xã hội đã trở thành một nội dung không thể̉ thiếu trong hoạt động quản trị chiến lược của tất cả các công ty đa quốc gia trên thế giới Không chỉ hạn chế trong các vấn đề truyền thông liên quan đến môi trường sinh thái, trách nhiệm xã hội

đã phát triể̉n đa dạng và ngày càng bao trùm lên rất nhiều lĩnh vực khác nhau như:

điều kiện lao động, không sử dụng lao động trẻ em, không ép giá người trồng nguyên liệu, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, giết mổ̉ gia súc nhân đạo, không sử dụng lông thú, động vật quý hiếm, sản phẩm biến đổ̉i gien, trung thực trong kế toán tài chính, thông tin đến khách hàng, nhà đầ̀u tư, uy tín đạo đức trong giao dịch với đối tác, cạnh tranh, không quyên góp chính trị, khuyến khích quan hệ cộng đồng, tình nguyện,

từ thiện,…

Việc mở cửa cho thương mại và đầ̀u tư trong vòng 30 năm qua đã thúc đẩy xuất khẩu và dòng vốn FDI vào Việt Nam, nhờ đó tạo điều kiện cho sự phát triể̉n kinh tế,

giảm đói nghèo đáng kể̉ Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong suốt thập niên vừa qua không đảm bảo sự phát triển bền vững do năng lực cạnh tranh yếu cùng với những vấn đề về môi trường và xã hội.

2.1 Những kết quả đã đạt được

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầ̀u vừa trải qua suy thoái và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp lớn cầ̀n phải có những chiến lược phát triể̉n phù hợp để̉ có thể̉ vượt qua giai đoạn khó khăn này

Trang 9

Nhiều doanh nghiệp đã nhận thức được rằng, thực hiện tốt CSR là giải pháp hữu hiệu giúp nâng cao hình ảnh, nâng cao giá trị và vị thế cạnh tranh của họ trên thị trường Việc thực hiện CSR ở Việt Nam được thực hiện mạnh mẽ trong việc đề cao tính hiệu quả và tôn trọng pháp luật của doanh nghiệp, tôn vinh các doanh nghiệp có

xu hướng đưa thêm các tiêu chí liên quan đến các vấn đề xã hội và môi trường

Một số doanh nghiệp lớn, có thương hiệu, có nhãn hiệu đăng ký, hoạt động trên lĩnh vực xuất khẩu đạt trình độ về trách nhiệm xã hội được các nhà nhập khẩu chấp nhận Các doanh nghiệp này thực hiện đầ̀y đủ và nghiêm túc các tiêu chuẩn SA 8000, ISO 14000, bảo đảm trình độ vệ sinh và an toàn thực phẩm tốt Các doanh nghiệp này cũng đã có chiến lược dài hạn để̉ thực hiện ngày càng đầ̀y đủ hơn trách nhiệm xã hội

về bảo vệ môi trường, hạn chế lượng khí thải,… [7]

Ngày càng nhiều các nhà đầ̀u tư và nhập khẩu nước ngoài đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải áp dụng những thông lệ kinh doanh trên cơ sở tôn trọng con người, cộng đồng và môi trường, như: Hiệp định về may mặc giữa Việt Nam và Hoa

Kỳ ký kết vào tháng 5 năm 2003 bao gồm một điều khoản buộc các ngành chức năng của Việt Nam phải khuyến khích việc thực hiện các quy tắc trách nhiệm xã hội để̉ có thể̉ xâm nhập vào thị trường Hoa Kỳ, một trong những thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam

Những trường hợp minh họa về lợi ích mà các doanh nghiệp Việt Nam có được từ việc áp dụng chiến lược bền vững tổng hợp cho thấy trách nhiệm xã hội thực sự đã đem lại lợi ích cho họ.

Năm 2005, nước ta đã có giải thưởng “CSR hướng tới sự phát triể̉n bền vững” được tổ̉ chức bởi Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Công Thương cùng các hiệp hội Da giày, Dệt may tổ̉ chức, nhằm tôn vinh các doanh nghiệp thực hiện tốt công tác CSR trong bối cảnh hội nhập Đã có rất nhiều doanh nhân làm từ thiện gắn với hình ảnh của công ty

Một số doanh nghiệp đã đưa CSR vào chiến lược kinh doanh của mình như chương trình xã hội: “6 triệu ly sữa cho trẻ em Việt Nam” của Vinamilk và quỹ học bổ̉ng “Đèn đom đóm” của Dutch Lady gây được tiếng vang và được người tiêu dùng ủng hộ Ngoài ra chúng ta cũng có các hoạt động ủng hộ thiên tai, bão lụt của các doanh nghiệp và doanh nhân Tuy nhiên, ở Việt Nam việc thực hiện CSR còn tương đối khó khăn Trước hết đó là sự hiể̉u biết của doanh nghiệp về CSR chưa đầ̀y đủ, doanh nghiệp chỉ hiể̉u đơn thuầ̀n là làm từ thiện trích từ lợi nhuận mà chưa hiể̉u rằng việc thực hiện CSR phải được tích hợp ngay trong kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Do nhận thưc được tầm quan trọng và ích lợi cua viêc thưc hiên TNXH trong điêu kiên toàn cầu hóa và hôi nhập quôc tế, môt sô doanh nghiêp lơn cua Viêt Nam, ngoài trách nhiêm đóng thuế cho Nha nươc, đa đăng ký thưc hiên TNXH dươi dang các cam kết đôi vơi xã hôi trong viêc bao vê môi trường, vơi công đông địa phương nơi doanh nghiêp đóng va vơi người lao đông

2.2 Những tồn tại và nguyên nhân

Trang 10

Phai thừa nhận rằng, vấn đê TNXH tai Viêt Nam còn khá nhiêu bất cập Nhận thưc cua người dân vê TNXH còn kém; quan lý nha nươc lỏng lẻo; văn ban pháp luật không sát thưc tế (như sô tiên phat quá thấp) đa dẫn đến tình trang doanh nghiêp dễ dàng lách luật, chôi bỏ trách nhiêm đao đưc kinh doanh, không thưc hiên môt cách nghiêm túc TNXH cua minh Điêu đó thể hiên ở các hành vi gian lận trong kinh doanh, báo cáo tài chính; không bao đam an toan lao đông, san xuất; kinh doanh hàng kém chất lượng; cô ý gây ô nhiễm môi trường Điển hình là các vu xa nươc thai không qua xử lý gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cho các dòng sông và công đông dân

cư cua các Công ty Miwon, Công ty thuôc da Hao Dương, Công ty Giấy Viêt Trì, Công ty Hyundai Vinashin (Khánh Hòa); các vu san xuất thưc phẩm chưa chất có hai cho sưc khỏe con người, như nươc tương có chưa chất 3-MCPD gây ung thư, banh phở chưa phormol, thưc phẩm chưa hàn the, sưa có chưa melamine Ngoài ra, nhiêu doanh nghiêp vi pham cac quy định pháp luật vê lương bổng, chế đô bao hiểm, vấn đê an toàn lao đông cho người lao đông cũng không con la hiên tượng hiếm thấy, đa va đang gây bưc xúc cho xã hôi [8] Nhìn chung, có thể rút ra môt sô vấn đê tôn tai mà Viêt Nam đang phai đôi mặt trong tiến trình thưc hiên TNXH như sau:

a) Tăng trưởng nhanh va môi trường sinh thái luôn là hai mặt khác nhau cua các nên kinh tế đang phat triên Sau qua trinh tăng trưởng kinh tế nhanh, nhiêu nươc đa phai

tra giá vê môi trường Thưc tế cho thấy, cac công ty đa quôc gia hiên có thành tích lừng lẫy vê thưc hiên TNXH thi trươc đây đa phần là các công ty có thành tích ô nhiễm môi trường lừng lẫy không kém Bởi vậy, vấn đê hậu qua cho môi trường, xã hôi sau phát triển kinh tế cua nhưng nươc như Viêt Nam là không thể tránh khỏi nếu không có nhưng bươc đi thông minh ngay từ bây giờ bằng viêc thưc hiên các muc tiêu tăng trưởng nhanh trong ngăn han

b) Hê thông quy định pháp luật cua nươc ta chưa đu đô chính xác và hợp lý cân thiết, và ngay ca khi quy định pháp luật có đu, thì tính hiêu lưc cũng qua thấp Nhiêu

vu ô nhiễm môi trường diễn ra hơn chuc năm không bị phát hiên và xử lý, cho thấy cơ quan quan lý không làm hết trách nhiêm cua mình Có lẽ đây la vấn đê mấu chôt, quan trọng nhất chúng ta phai giai quyết

c) Ý thức công đồng và thức bao vê quyên lợi cua người dân rất thấp Có thể nói,

đưng trươc các doanh nghiêp lơn người dân địa phương cam thấy đơn lẻ, yếu thế, thiếu

sư hỗ trợ cua chính quyên Cơ chế khiếu kiên dân sư ở nươc ta hầu như rất it được sử dung

d) Viêt Nam hâu như chưa có cac thiết chế đai diên, trung gian Đó la cac tổ chưc

phi chính phu NGOs, hiêp hôi, nhóm lợi ich đóng vai trò rất lơn ở cac nươc phát triển Cấu trúc trung gian tao ra chi phí đai diên, nhưng xét tổng thể nó giúp giam thiểu chi phi để nhưng người dân, công đông đơn lẻ đat các muc đich xa hôi cua mình Vai trò cua các hiêp hôi ở nươc ta rất thấp Nhưng người đưng đầu thường là các quan chưc vê hưu muôn kéo dài thời gian làm viêc Hầu như không có sư hiên diên cua hiêp hôi người tiêu dùng trong các vu viêc ô nhiễm thưc phẩm, môi trường vừa qua

e) Dư luận có chiêu hương đanh đồng hoat đông từ thiên vơi TNXH cua doanh nghiêp Như đa đê cập ở trên, từ thiên chỉ là môt phần nhỏ trong TNXH Môt doanh

nghiêp đóng góp 1 tỷ đông từ thiên, nhưng có thể gây ô nhiễm vơi chi phí nhiêu tỷ

Ngày đăng: 21/12/2022, 04:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w