CÂU HỎI ÔN THI MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ CÂU 1 KHÁI NIỆM CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ VÀ VAI TRÒ 1 1 Khái niệm Chiến lược kinh doanh quốc tế là một bộ phận trong chiến lược phát triển của doanh.
Trang 1CÂU HỎI ÔN THI MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾCÂU 1: KHÁI NIỆM CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ VÀ VAI TRÒ 1.1 Khái niệm
Chiến lược kinh doanh quốc tế là một bộ phận trong chiến lược phát triển của doanhnghiệp, nó bao gồm các mục tiêu dài hạn mà doanh nghiệp cần phải đạt được thôngqua các hoạt động kinh doanh quốc tế, các chính sách và các giải pháp lớn nhằm đưahoạt động kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp phát triển lên một trạng thái mới caohơn (Cullen & Parboteeah, 2009)
− Là nền tảng để xây dựng kế hoạch kinh doanh chi tiết
CÂU 2: CÁC CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ
2.1 Chiến lược quốc tế (International strategy)
− Là chiến lược cạnh tranh nhằm gia tăng lợi nhuận bằng cách chuyển giao và khai thác các sản phẩm và kĩ năng vượt trội của DN trên thị trường nước ngoài
Trang 2− Các doanh nghiệp áp dụng chiến lược quốc tế có xu hướng tập trung chức năng R&D, sản xuất sản phẩm ở trong nước và thiết lập hệ thống phân phối và tiếp thị ở quốc gia mà doanh nghiệp kinh doanh (Tập trung quyền lực về công ty mẹ)
− Thực hiện chiến lược quốc tế, trụ sở chính của DN đóng vai trò trung tâm
− Đối tượng áp dụng: Chiến lược thường được áp dụng khi doanh nghiệp có những
năng lực cốt lõi mà các đối thủ cạnh tranh ở nước sở tại không có, hoặc khó phát triển, đuổi kịp hoặc bắt chước được; Chiến lược quốc tế phù hợp với những doanh nghiệp kinh doanh những sản phẩm có nhu cầu phổ biến nhưng không có hoặc có rất ít đối thủ cạnh tranh, áp lực giảm chi phí và áp lực thích ứng với địa phương đều
nhỏ
− Quản trị dưới hình thức tập quyền nhằm kiểm soát chặt chẽ các chiến lược SP và
marketing
− Ví dụ:
+ Hãng thời trang Louis Vouston
+ Sản phẩm máy photocopy của Xerox (1960)
+ Phần mềm của Microsoft
+ Mcdonald's
2.2 Chiến lược đa nội địa/đa quốc gia (Multidomestic strategy) (chiến lược khác biệt hóa)
− Chiến lược đa quốc gia là chiến lược kinh doanh quốc tế mà trong đó các chiến lược
và quyết định được phân quyền cho từng đơn vị kinh doanh chiến lược ở mỗi quốc
gia nhằm đạt được sự tối đa hóa đáp ứng nhu cầu địa phương
− Theo chiến lược này, doanh nghiệp sẽ thực hiện một chiến lược riêng biệt cho mỗi quốc gia nơi tiêu thụ sản phẩm của mình Đây là chiến lược các doanh nghiệp thực hiện địa phương hóa sản phẩm và phương thức tiếp thị sản phẩm sao cho phù hợp với thị hiếu và sở thích của từng thị trường quốc gia.
− Để thực hiện chiến lược này, các công ty thường thành lập các công ty con độc lập, hoặc các liên doanh ở các thị trường khác nhau.
− Đối tượng áp dụng: Phù hợp với các DN gặp phải sức ép cao từ việc phải thích nghi
và điều chỉnh theo các yêu cầu của địa phương và không gặp phải sức ép từ việc phảicung cấp sản phẩm tại thị trường nước ngoài với chi phí thấp Chiến lược đa nội địa
thường thích hợp với các công ty trong các ngành mà thị hiếu và sở thích của người
Trang 3tiêu dùng không giống nhau ở các nước khác nhau như các sản phẩm thực phẩm, hóa mỹ phẩm hoặc hàng tiêu dùng.
2.3 Chiến lược toàn cầu (Global strategy) (Chiến lược chi phí thấp)
− Chiến lược toàn cầu là chiến lược cạnh tranh nhằm gia tăng lợi nhuận trên cơ sở cắt giảm chi phí trên phạm vi toàn cầu
− Các doanh nghiệp theo đuổi chiến lược toàn cầu thường tung ra các sản phẩm giống nhau và sử dụng cùng một chiến lược marketing trên tất cả các thị trường
− Đối tượng áp dụng: Đây là chiến lược phổ biến đối với các doanh nghiệp kinh doanh
các sản phẩm mang tính chuẩn hóa, cạnh tranh chủ yếu dựa trên chi phí – giá như linh kiện điện tử, bán dẫn, bán thành phẩm, thép, giấy, bút, các dịch vụ như dịch vụ vận chuyển bưu kiện (sản phẩm công nghệ cao)
− Ví dụ:
+ Intel (sản phẩm liên quan đến CNTT – Hoa Kỳ)
+ Motorola (sản phẩm điện thoại di động – Ấn Độ)
+ Texas Instruments (sản xuất và thiết kế IC bán dễ công nghệ analog và kỹ thuật số Hoa Kỳ)
-+ Nokia (sản phẩm ĐTDĐ – Phần Lan)
+ American Express (Công ty dịch vụ tài chính – Hoa Kỳ)
+ Apple (sản phẩm công nghệ điện tử, phần mềm điện tử, dịch vụ trực tuyến)
2.4 Chiến lược xuyên quốc gia (Transnational strategy)
− Chiến lược xuyên quốc gia là chiến lược cạnh tranh nhằm gia tăng lợi nhuận thông qua cắt giảm chi phí trên phạm vi toàn cầu, đồng thời gia tăng giá trị bằng cách thích ứng sản phẩm với từng thị trường.
− Chiến lược xuyên quốc gia đòi hỏi một sự khác biệt lớn vì thường được áp dụng trong
những thị trường có mức độ cạnh tranh cao
Trang 4− Chiến lược xuyên quốc gia là sự dung hòa giữa chiến lược đa quốc gia và chiến lược toàn cầu, cũng là thị trường toàn cầu nhưng phải có sự điều chỉnh cho phù hợp với
từng địa phương
− Ví dụ như công ty thức ăn nhanh nổi tiếng của Mỹ Mc Donald khi đầu tư tại thị
trường Ấn Độ, họ đã phải thay đổi khẩu phần trong các danh mục sản phẩm của công
ty như không có thành phần thịt bò mà thay vào đó là các thành phần rau nhiều hơnhay các cửa hàng Mc Donald tại Việt Nam cũng bổ sung thêm cơm, súp vào thực đơn
để phù hợp với yêu cầu của khách hàng tại những thị trường này
CÂU 3: VÍ DỤ VỀ CÁC CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ
3.1 Chiến lược quốc tế (Ví dụ: Microsoft)
Microsoft có thể nói là ví dụ điển hình của chiến lược kinh doanh quốc tế với nguồnvốn tài sản lớn và ngành công nghệ thông tin trên toàn thế giới không có quá nhiều sựkhác biệt
Thời đại công nghệ bùng nổ như hiện nay khiến nhu cầu sử dụng các thiết bị điện tửtăng mạnh, trong đó có cả máy tính, thế nhưng có khá ít công ty có nguồn lực đủ mạnh
để tạo nên một hệ điều hành riêng cho mình, riêng Microsoft đã tích lũy đủ kinhnghiệm từ thị trường nội địa Mỹ Đồng thời, trên thị trường không có quá nhiều sảnphẩm thay thế kết hợp với số lượng khách hàng lớn nên Microsoft hầu như không bịảnh hưởng bởi áp lực về giá cả thị trường
Microsoft cũng đã từng địa phương hóa tại một vài khu vực nhưng cũng chỉ dừnglại ở việc sản xuất các phiên bản tiếng nước ngoài cho các chương trình Microsoft nổitiếng
3.2 Chiến lược đa nội địa (Ví dụ: KFC)
KFC, chuỗi cửa hàng đồ ăn nhanh thứ hai thế giới, đang có cách tiếp cận hiệu quả
để phát triển và triển khai chiến lược kinh doanh đa thị trường nội địa Công ty có mộtchiến lược tiếp thị riêng cho từng khu vực được thực hiện riêng dựa trên sở thích và thịhiếu của người dân địa phương
Địa phương hóa là một phần quan trọng trong chiến lược tiếp thị toàn cầu của KFC.Với mỗi khu vực trên thế giới, KFC đã sửa thực đơn và công thức nấu ăn của mìnhdựa trên khẩu vị địa phương Chẳng hạn, người dân ở Ấn Độ có thể thưởng thức mónrau xào không có thịt gà, vì phần lớn người dân nơi đây ăn chay
Trang 5KFC còn thận trọng trong việc dịch thực đơn, slogan qua tiếng địa phương để phùhợp hơn với người dân Chẳng hạn, câu khẩu hiệu “Finger-lickin good” ở Việt Namđược đổi thành “Vị ngon trên từng ngón tay” để dễ thu hút người tiêu dùng Việt hơn
Sự hiểu biết của công ty về các nền văn hóa khác nhau và khả năng kết hợp các giátrị đó trong các chiến dịch tiếp thị cho phép KFC tiếp tục giữ vững vị thế của mình ởthị trường thế giới
3.3 Chiến lược toàn cầu (Ví dụ: Apple)
Apple là một trong những công ty dễ nhận biết nhất trên thế giới Thành công của
nó phần lớn là nhờ các giá trị cốt lõi của công ty Những giá trị này quyết định cáchthức hoạt động của công ty ở cả thị trường trong nước và ngoài nước, đồng thời đónggóp vào sự phát triển chiếc lược xây dựng thương hiệu toàn cầu của công ty Vì vậy, đểđảm bảo tất cả giá trị của mình được áp dụng tốt giữa các quốc gia và khu vực, Apple
áp dụng chiến lược kinh doanh toàn cầu
Apple xem toàn thế giới là một thị trường khổng lồ và cung cấp cùng loại sản phẩm
và dịch vụ cho người tiêu dùng Chiến lược này cho phép họ tận dụng tối đa công nghệcủa mình và có thể đáp ứng nhu cầu khác nhau của người dân ở các quốc gia khácnhau Một lợi thế khác là chiến lược này giúp cắt giảm chi phí; bằng cách làm cho sảnphẩm giống nhau ở mọi nơi, Apple giảm chi phí R&D và marketing vì khách hàng trêntoàn thế giới đều dễ dàng tiếp cận thông tin
3.4 Chiến lược xuyên quốc gia (Ví dụ: IKEA – Công ty gỗ ở Thụy Điển)
IKEA, nhà bán lẻ nội thất gỗ của Thụy Điển, là một trong những tập đoàn đa quốcgia lớn nhất hiện nay Do hiệu quả hoạt động những năm 1990 khá kém, công ty buộcphải chuyển sang chiến lược xuyên quốc gia để thúc đẩy sự hợp tác và phụ thuộc lẫnnhau của trụ sở chính tại Thụy Điển và các công ty con và cửa hàng trên toàn thế giới
Cụ thể, khi tiến vào thị trường Trung Quốc vào năm 1998, IKEA gặp phải hai vấn
đề lớn Đầu tiên là sự khác biệt về văn hóa giữa Châu Á và Châu Âu khá lớn, mỗi khuvực có bản sản văn hóa, phong cách sống khác nhau, dẫn đến thị hiếu của người tiêudùng cũng khác nhau Thứ hai là cạnh tranh về giá cả khi Trung Quốc có nhiều sảnphẩm, mặt hàng tương tự nhưng với mức giá thấp hơn nhiều Ngoài ra, thuế nhập khẩucủa Trung Quốc bấy giờ lại khá cao, nên việc giảm giá thành sản phẩm gần như làkhông thể
Trang 6Để giải quyết những khó khăn này, hàng năm, IKEA tổ chức khảo sát người tiêudùng về thị hiếu và chất lượng dịch vụ IKEA cũng nhắm đến tầng lớp trung lưu trẻtuổi vì đây là tầng lớp có thu nhập tương đối cao và có nhận thức rõ hơn về thiết kếphương Tây Nhờ đó, công ty đã quảng bá thành công là một thương hiệu phương Tâyđầy triển vọng Dựa vào chiến lược nhắm vào giới trẻ, họ cũng tập trung giới thiệu sảnphẩm trên các diễn đàn, trang mạng xã hội của Trung Quốc, chủ yếu là Weibo Về vấn
đề giá cả, IKEA mở các xưởng ở Trung Quốc và sử dụng nguồn nguyên liệu địaphương để giảm thuế nhập khẩu Bằng cách làm cho tất cả đồ nội thất mình đóng góibằng phẳng, công ty còn cắt giảm được chi phí vận chuyển và lắp ráp
Chiến lược xuyên quốc gia của IKEA được thực hiện dựa trên tiêu chí kết hợp chấtlượng cao với giá thấp phù hợp với nhu cầu của các quốc gia Công ty đặt mục tiêu sảnxuất đồ nội thật vừa tiện dụng vừa có giả cả phải chăng
CÂU 4: ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÁC CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ
4.1 Chiến lược quốc tế
− Không đạt được hiệu suất cao từ lợi thế kinh tế theo tính quy mô, không thể tận dụngđược hiệu ứng kinh nghiệm và tiết kiệm chi phí
− Nếu công ty thực hiện chiến lược quốc tế ở những thị trường có áp lực yêu cầu địaphương cao thì công ty sẽ dễ dàng đánh mất lợi thế cạnh tranh của mình Do có các đốithủ cạnh tranh sản xuất sản phẩm tập trung vào những yêu cầu khác biệt ở từng địaphương và thực hiện các chiến lược marketing, phân phối, chiêu thị, theo những yêucầu riêng biệt đó
Trang 74.2 Chiến lược đa quốc gia/đa nội địa
a Ưu điểm
− Tùy chỉnh sản phẩm và chiến lược marketing để thích thích nghi với yêu cầu của địa phương
− Cho phép doanh nghiệp mở rộng thị phần nước ngoài
− Phản ứng cạnh tranh tốt hơn với các đối thủ cạnh tranh địa phương
− Tạo sức ép cạnh tranh với các doanh nghiệp địa phương nhỏ
b Nhược điểm
− Thực hiện chiến lược này không cho phép các doanh nghiệp khai thác được lợi ích kinh tế nhờ quy mô trong việc phát triển, sản xuất và marketing sản phẩm mà thường tạo ra sự cồng kềnh trong các công đoạn quản trị, thiết kế, sản xuất và marketing.
− Chi phí thực hiện có thể lớn do mỗi công ty con lại xây dựng một hệ thống quy trình
riêng để đáp ứng nhu cầu đặc thù của từng thị trường
− Có thể dẫn đến sự mất kiểm soát đối với các SBU địa phương khi mức độ tự chủ củacác công ty con cao
− Giảm dần sự chuyển giao kinh nghiệm giữ các SBU
4.3 Chiến lược toàn cầu
a Ưu điểm
− Thông qua việc theo đuổi chiến lược toàn cầu, doanh nghiệp cũng có thể thực hiện một
giao dịch cho phép khai thác được mạng lưới phân phối toàn cầu, kiểm soát tài chính được chuẩn hóa, và các thông điệp toàn cầu, đạt được lợi thế kinh tế theo quy
mô cực đại.
− Hiệu ứng đường cong kinh nghiệm và tạo điểu kiện học tập giữa các SBU
− Chi phí được tối thiểu hóa nhờ tận dụng lợi thế vị trí để khai thác đầu vào giá rẻ
− Tiết kiệm chi phí do không phải cá biệt hoá các hoạt động R&D, marketing theo điểukiện địa phương nên hỗ trợ đắc lực cho doanh nghiệp trong việc định giá tấn công trênthị trường toàn cầu
Trang 8− Tạo ra cơ hội cho đối thủ cạnh tranh nhảy vào và đáp ứng nhu cầu đang bị bỏ trốngcủa người tiêu dùng và tạo ra một thị trường mới.
− Chiến lược này không thích hợp với những nơi đòi hỏi tính thích nghi địa phương vànội địa hóa cao, chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có tiềm lực mạnh và đối với một sốngành hàng nhất định
4.4 Chiến lược xuyên quốc gia
− DN phải giải quyết mâu thuẫn giữa thích hợp toàn cầu và đáp ứng địa phương
− Chiến lược yêu cầu đồng thời: kiểm soát tập trung mạnh và phối hợp để đạt được hiệuquả cao
CÂU 5: CÁC PHƯƠNG THỨC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI
5.1 Phương thức thâm nhập bằng xuất khẩu
a Khái niệm
Xuất khẩu là hoạt động bán hàng hóa và dịch vụ từ một quốc gia sang quốc gia khác
Xuất khẩu được xem là một phương thức thâm nhập thị trường nước ngoài ít rủi ro và chi phí thấp.
b Các hình thức xuất khẩu
− Xuất khẩu trực tiếp: Hoạt động bán hàng trực tiếp của một doanh nghiệp cho khách
hàng của mình ở thị trường nước ngoài Có 2 hình thức:
+ Đại diện bán hàng: Đại diện bán hàng là một cá nhân hoặc tổ chức, thực hiện việc
bán hàng không qua danh nghĩa của mình mà lấy danh nghĩa của người xuất khẩu Đạidiện bán hàng được nhận lương và một phần hoa hồng trên cơ sở giá trị hàng hóa bánđược, Trên thực tế, đại diện bán hàng hoạt động như là một nhân viên bán hàng củadoanh nghiệp xuất khẩu ở thị trường nước ngoài
Trang 9+ Đại lý phân phối: Là người mua hàng hóa của người xuất khẩu để bán trên khu vực
thị trường mà người xuất khẩu phân định Đại lý phân phối chấp nhận mọi rủi ro liênquan đến việc bán hàng ở thị trường đã phân định và thu lợi nhuận dưới hình thứcchênh lệch giữa giá mua và giá bán
− Xuất khẩu gián tiếp: Là trường hợp bán hàng hóa – dịch vụ của mình qua nước ngoài
thông qua các trung gian Các trung gian bao gồm: Đại lý, công ty quản lý xuất nhậpkhẩu, công ty kinh doanh XNK
+ Đại lý: Chỉ thực hiện một công việc nào đó do người xuất khẩu ủy thác và nhận thù
lao Đại lý không chiếm hữu và sở hữu hàng hóa, là người thiết lập quan hệ hợp đồnggiữa người xuất khẩu và khách hàng
+ Công ty quản lý xuất khẩu : Là các công ty nhận ủy thác và công tác xuất khẩu hàng
hóa, hoạt động dựa trên danh nghĩa của công ty, công ty quản lý XK đơn thuần làm cácthủ tục xuất khẩu và thu phí dịch vụ xuất khẩu, bản chất của công ty là làm các dịch vụquản lý và thu được một khoản thù lao nhất định từ các hoạt động đó
+ Công ty kinh doanh xuất khẩu: Là công ty hoạt động như nhà phân phối độc lập có
chức năng kết nối các khách hàng nước ngoài với doanh nghiệp xuất khẩu trong nước,ngoài thực hiện các công việc liên quan trực tiếp đến xuất khẩu, công ty còn cung ứngcác dịch vụ xuất khẩu, thương mại đối lưu, thiết lập và mở rộng kênh phân phối, thậmchí trực tiếp thực hiện sx một số công đoạn cho sản phẩm như bao bì, đóng gói,…+ Đại lý vận tải: Là các công ty thực hiện các hoạt động thuê vận chuyển và các hoạt
động liên quan đến XNK như khai báo hải quan, biểu thế quan, phí giao nhận chuyênchở, bảo hiểm,…
c Ưu – nhược điểm
− Ưu điểm: Giúp doanh nghiệp tăng doanh số bán hàng, tiếp thu được kinh nghiệm
KDQT, tận dụng được công suất dư thừa và tăng ngoại tệ cho đất nước, hình thức thâmnhập ít rủi ro, không tốn nhiều chi phí, dễ áp dụng trong giai đoạn đầu thâm nhập thịtrường quốc tế
− Nhược điểm: Gặp rào cản thương mại, chi phí vận chuyển cao, hạn chế khả năng
kiểm soát bán hàng ở nước ngoài, khó khăn với việc tiếp xúc với người tiêu dùng cuốicùng nên không có các biện pháp mạnh để cạnh tranh, dễ bị mất thị trường do thiếu amhiểu về phong tục tập quán, luật pháp,…
Trang 105.2 Phương thức thâm nhập bằng hợp đồng
a Hợp đồng cấp phép
a.1 Khái niệm:
Là phương thức thâm nhập thị trường nước ngoài theo đó một doanh nghiệp (bên bángiấy phép) sẽ trao cho một doanh nghiệp khác (bên mua giấy phép) quyền được sửdụng tài sản vô hình trong khoảng thời gian nhất định Bên mua giấy phép phải trả tiềnbản quyền
Các tài sản vô hình gồm: Bản quyền phát minh sáng chế, công thức, chương trình,nhãn mác,…
Có 3 loại hợp đồng giấy phép: độc quyền, không độc quyền, giấy phép chéo,…
a.2 Ưu – nhược điểm
− Ưu điểm: Chi phí mở rộng thị trường thấp; do không phải tốn thời gian để xây dựng
và đưa vào hoạt động ở các cơ sở mới, nên bán giấy phép sẽ có được doanh thu sớmhơn so với các phương thức khác; ít rủi ro
− Nhược điểm: Tạo ra đối thủ cạnh tranh trong tương lai; khi hết hợp đồng, bên mua
giấy phép sẽ có được khả năng sản xuất và bán các sản phẩm phiên bản mới tốt nhất;giảm sự tương đồng trên toàn cầu về chất lượng và phương pháp tiếp thị trên các thịtrường khác nhau
b Hợp đồng nhượng quyền
b.1 Khái niệm
Là hình thức thâm nhập thị trường nước ngoài theo đó một doanh nghiệp (NSX độcquyền) cung cấp cho một công ty khác (đại lý đặc quyền) một tài sản vô hình cùng với
sự hỗ trợ trong một thời gian dài
Tài sản vô hình thường là thương hiệu hay nhãn hiệu nổi tiếng
Những doanh nghiệp nhượng quyền chiếm ưu thế trong việc sử dụng nhượng quyềnthương mại như một chiến lược gia nhập quốc tế bao gồm các doanh nghiệp nhưHoliday Inn, Kentucky Fried Chicken, McDonald và 7-Eleven
b.2 Ưu - Nhược điểm
− Ưu điểm: Phương thức thâm nhập thị trường có chi phí và rủi ro thấp, đặc biệt đối vớidoanh nghiệp theo đuổi chiến lược toàn cầu; sử dụng đại lý đặc quyền cho phép cácnhà kinh doanh có được sự thống nhất thông qua việc tạo ra bản sao các sản phẩm tiêuchuẩn trên từng thị trường mục tiêu; cho phép mở rộng thị trường nhanh chóng về
Trang 11phương diện địa lý; các doanh nghiệp thường có lợi thế cạnh tranh nhờ nắm bắt cơ hộiđầu tiên trên thị trường.
− Nhược điểm: Việc quản lý các đại lý đặc quyền cồng kềnh và phức tạp; hạn chế trongviệc kiểm soát và đảm bảo sự thống nhất về chất lượng và hình ảnh toàn cầu của sảnphẩm
5.3 Liên minh chiến lược quốc tế
a Khái niệm
Liên minh chiến lược là sự phối hợp giữa lập kế hoạch và quản lý chiến lược cho phéphai hoặc nhiều tổ chức điều chỉnh các mục tiêu dài hạn của họ vì lợi ích của mỗi tổchức (các tổ chức vẫn độc lập với nhau) Liên minh chiến lược là những mối quan hệhợp tác ở các cấp độ khác nhau trong tổ chức
Khi hai hoặc nhiều doanh nghiệp từ các quốc gia khác nhau đồng ý tham gia vào cáchoạt động kinh doanh, gọi là một liên minh chiến lược quốc tế
Các liên doanh hợp tác này có thể bao gồm bất kỳ hoạt động chuỗi giá trị nào, từR&D, đến sản xuất chung, đến bán hàng và dịch vụ chung
Giám đốc kinh doanh quốc tế có 2 lựa chọn cơ bản cho liên minh chiến lược quốc tế:
Liên doanh quốc tế vốn cổ phần (IJV) và các liên minh không dựa trên vốn chủ sở hữu (IJA), thường được gọi làliên minh hợp tác quốc tế.
Ví dụ về liên minh chiến lược: Toshiba liên minh với Sharp sản xuất tivi LCD Trong
đó Toshiba sử dụng màn hình tinh thể lỏng từ 32 inch của Sharp, Sharp sử dụng chipcủa Toshiba
b Các loại liên minh chiến lược
− Liên doanh: Công ty liên doanh là công ty con của 2 công ty mẹ Nó được duy trì
bằng cách chia sẻ tài nguyên một cách công bằng dựa trên các thỏa thuận ràng buộc.Cho dù được thành lập cho một mục đích cụ thể hay một chiến lược lâu dài, mọi liêndoanh đều có mục tiêu rõ ràng và lợi nhuận phân chia giữa 2 công ty mẹ
Ví dụ thực tế: Năm 2016, công ty mẹ của Google là Alphabet đãcông bố liên doanh
với GlaxoSmithKline để nghiên cứu điều trị bệnh bằng tín hiệu điện Liên doanh,Galvani Bioelectronics, đã tiếp tục phát triển, thu hút thêm nhiều đối tác để chế tạothiết bị và nghiên cứu sâu hơn trong lĩnh vực điện tử sinh học mới nổi
− Liên minh chiến lược cổ phần: Liên minh chiến lược thông qua sở hữu cổ phần là
hình thức liên minh trong đó các bên đối tác sở hữu một tỉ lệ phần trăm nhất định cổ
Trang 12phần của doanh nghiệp nhằm kết hợp các nguồn lực và năng lực để tạo ra lợi thế cạnhtranh cho doanh nghiệp và mang lại lợi ích cho các bên tham gia liên minh.
Ví dụ: 8/1995: Chi nhánh TP Hồ Chí Minh của HSBC chính thức hoạt động; 12/2005:
HSBC mua 10% cổ phần của Techcombank – mộttrong những ngân hàng thương mạilớn nhất Việt Nam xét về vốn; 7/2007: HSBC tiếp tục mua 5% cổ phiếu củaTechcombank; 8/2008: Nâng tỉ lệ sở hữu Techcombank từ 15% lên 20%, trở thànhngân hàng nước ngoài đầu tiên tại Việt Nam sở hữu 20% cổ phần của một ngân hàngtrong nước
− Liên Minh chiến lược không thông qua sở hữu cổ phần: Trong một liên minh chiến
lược không sở hữu cổ phần, các tổ chức tạo ra một thỏa thuận để chia sẻ các nguồn lực
mà không tạo ra một thực thể riêng biệt hoặc chia sẻ vốn chủ sở hữu Các liên minhnày thường lỏng lẻo hơn so với quan hệ đối tác liên quan đến vốn chủ sở hữu Đểthành lập một liên minh hợp tác quốc tế không dựa trên vốn cổ phần, tất cả chỉ là haihoặc nhiều doanh nghiệp từ các quốc gia khác nhau đồng ý hợp tác trong bất kỳ hoạtđộng chuỗi giá trị nào.Không giống như liên doanh quốc tế vốn, liên minh hợp tácquốc tế không dựa trên vốn cổ phần, không yêu cầu các doanh nghiệp tham gia thànhlập một doanh nghiệp riêng Thay vào đó, những người tham gia thường ký hợp đồngđồng ý hợp tác trong một số liên doanh
Ví dụ: doanh nghiệp Renault của Pháp và doanh nghiệp Fordcủa Mỹ cùng nhau thiết
kế, sản xuất và bán xe tải tiện ích ở châu Âu cho thị trường thương mại Mặc dù khá cólãi trên mỗi đơn vị bán hàng, thị trường xe tải thương mại không đủ lớn để đảm bảocác doanh nghiệp đơn lẻ đầu tư vào thiết kế và sản xuất và sau đó cạnh tranh với nhau
c Ưu – Nhược điểm
− Ưu điểm: Khuyến khích sự thâm nhập vào thị trường nước ngoài, chia sẻ với đối tác
về định phí và rủi ro của sản phẩm và quá trinh mới, khuyến khích chuyển giao kĩ năng bổ trợ giữa các doanh nghiệp
− Nhược điểm: rủi ro bị mất công nghệ, rủi ro mở cửa thị trường nội địa cho các đối tác
nước ngoài, rủi ro do liên minh không hiệu quả
Trang 135.4 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
a Khái niệm
FDI là một hình thức đầu tư quốc tế trong đó chủ đầu tư của một nước đầu tư toàn bộhay phần vốn đủ lớn đầu tư cho một dự án ở nước khác nhằm giành quyền kiểm soáthoặc tham gia kiếm soát dự án đó
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là giai đoạn quốc tế hóa cao nhất, MNC sở hữu, một phầnhoặc toàn bộ 1 đơn vị KD ở một QG khác
Nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn và các tài sản hợp pháp khác vào một quốc gia để tiếnhành hoạt động đầu tư + kiểm soát hoạt động đầu tư đó
b Phân loại
− Theo cách thức xâm nhập:
+ Đầu tư mới: là việc một công ty đầu tư để xây dựng một cơ sở sản xuất, cơ sở marketing hay cơ sở hành chính mới, trái ngược với việc mua lại những cơ sở sản
xuất kinh doanh đang hoạt động Ví dụ: Hãng Ford thành lập một nhà máy rất lớn ở
bên ngoài Valencia, Tây Ban Nha
+ Mua lại: là việc đầu tư hay mua trực tiếp một công ty đang hoạt động hay cơ sở sản xuất kinh doanh Ví dụ: khi hãng Home Deport thâm nhập vào thị trường Mexico,
mua lại các cửa hàng và tài sản của một nhà bán lẻ các sản phẩm công trình kiếntrúc (Home Mart); Nhà sản xuất máy tính cá nhân Lenovo của Trung Quốc đã quốc
tế hóa nhanh chóng nhờ một phưong thức mua lại đầy tham vọng Năm 2004,Lenovo mua lại việc kinh doanh PC của IBM, với giá trị vào khoảng hai phần badoanh thu của hãng năm 2005 Cuộc mua bán này đã mang đến cho Lenovo nhữngtài sản phưong thức giá trị, như là thương hiệu và mạng lưới phân phối Việc mualại đã giúp Lenovo nhanh chóng mở rộng việc vươn tới các thị trường và trở thànhcông ti toàn cầu
+ Sáp nhập: là một dạng đặc biệt của mua lại mà trong đó hai công ti sẽ cùng góp vốn chung để thành lập một công ti mới và lớn hơn ví dụ: việc sáp nhập giữa
Lucent Technologies của Hoa Kỳ với Alcatel của Pháp Sự sáp nhập này đã tạo racông ti chuyên về kinh doanh các thiết bị viễn thông toàn cầu lớn nhất thế giới(Alcatel - Lucent)
− Theo định hướng các nước nhận đầu tư:
Trang 14+ FDI thay thế nhập khẩu: Hoạt động FDI được tiến hành nhằm sản xuất và cung
ứng cho thị trường nước nhận đầu tư các sản phẩm mà trước đây nước này phải
nhập khẩu Các yếu tố ảnh hưởng nhiều đến hình thức FDI này là dung lượng thị trường, các rào cản thương mại của nước nhận đầu tư và chi phí vận tải Ví dụ:
Dù có một số mỏ dầu khí trữ lượng cao tại Biển Đông,Việt Nam thường phải nhậpkhẩu dầu khí từ nước ngoài để đáp ứng sản xuất do không đủ trình độ, kĩ thuật, máymóc thiết bị để khai thác Trước tình hình đó Tập đoàn dầu khí của Nga đã hợp tácvới công ty dầu khí Petrolimex (Việt Nam) và tiến hành đầu tư khai thác dầu khí tạiBiển Đông giúp Việt Nam hạn chế nhập khẩu dầu khí từ nước ngoài
+ FDI tăng cường xuất khẩu: Thị trường mà hoạt động đầu tư này “nhắm” tới không
phải hoặc không chỉ dừng lại ở nước nhận đầu tư mà là các thị trường rộng lớn hơntrên toàn thế giới và có thể có cả thị trường ở nước chủ đầu tư Các yếu tố quan
trọng ảnh hưởng đến dòng vốn FDI theo hình thức này là khả năng cung ứng các yếu tố đầu vào với giá rẻ của các nước nhận đầu tư như nguyên vật liệu, bán thành
phẩm Ví dụ: các công ty có vốn liên doanh trực tiếp nước ngoài tại khu công
nghiệp Việt Nam – Singapore ( Dĩ An – Bình Dương) sản xuất sản phẩm đáp ứngthị trường Việt Nam và xuất khẩu sang các nước trong khu vực
+ FDI theo các định hướng khác của chỉnh phủ: Chính phủ nước nhận đầu tư có
thể được áp dụng các biện pháp khuyến khích đầu tư để điều chỉnh dòng vốn FDIchảy vào nước mình theo đúng ý đồ của mình, ví dụ như tăng cường thu hút FDI
giải quyết tình trạng thâm hụt cán cân thanh toán VD: Chính phủ Đức đến Việt
Nam, đầu tư thành lập trường đại học Việt Đức nhằm thu hút đào tạo lực lượng laođộng kĩ thuật có tay nghề cao
− Theo hình thức pháp lý:
+ Hợp đồng hợp tác kình doanh (BCC): là văn bản kí kết giữa hai bên hoặc nhiều
bên để tiến hành đầu tư kinh doanh mà trong đó quy định rõ trách nhiệm chia kết
quả kinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập pháp nhân mới Ví dụ:trong lĩnh
vực hạ tầng viễn thông, đã có những BCC rất thành công có thể kể đến như: BCCgiữa VNPT và Telstra (Úc), France Telecom, Comvik (Thụy Điển); BCC giữa SLD(Hàn Quốc) với Công ty Cổ phần Viễn thông Sài Gòn trong dự án S-Fone
+ Doanh nghiệp liên doanh: là doanh nghiệp được thành lập tại nước sở tại trên cơ
sở hợp đồng liên doanh kí kết giữa hai bên hoặc nhiều bên, trường hợp đặc biệt có
Trang 15thể được thành lập trên cơ sở Hiệp định kí kết giữa các quốc gia, để tiến hành đầu tư
và kinh doanh tại nước sở tại
+ Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu
tư nước ngoài, do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại quốc gia sở tại, tự quản lý vàchịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh
+ BOT, BTO, BT:
BOT (Build-Operate-Transfer) có nghĩa Xây dựng - Vận hành - Chuyển giao: là hình
thức đầu tư dưới hạng hợp đồng do nhà nước kêu gọi các nhà đầu tư tư nhân bỏ vốnxây dựng trước (Build), sau đó vận hành và khai thác (Operate) một thời gian và cuối
cùng là chuyển giao (Transfer) cho nhà nước sở tại Ví dụ thường thấy nhất ở Việt
Nam đó là các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ, các tuyến đườngcao tốc Đây là các dự án đòi hỏi tổng vốn đầu tư lớn lên tới hàng ngàn hoặc chục ngàn
tỷ đồng Với mức vốn đầu tư lớn như vậy, ngân sách nhà nước thì có hạn Do đó lúcnày hợp đồng BOT được xem như là một giải pháp hữu hiệu khi vừa giúp cho nhànước đạt được mục tiêu phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ cho mục đích phát triển nềnkinh tế Bên cạnh đó cũng giúp cho các nhà đầu tư, các doanh nghiệp đạt được lợinhuận từ hoạt động đầu tư xây dựng
BTO (Build - Transfer - Operate) có nghĩa xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, là
hình thức đầu tư được kí giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xâydựng công trình, sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó chonước sở tại; Chính phủ dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong thờihạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận
BT (Build - Transfer) có nghĩa xây dựng - chuyển giao là hình thức đầu tư được kí
giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạtầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho nước sở tại;Chính phủ tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và
lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thoả thuận trong hợp đồng BT Ví dụ
như gần đây nhất về dự án BT là dự án Tuyến đường Vành đai 2 trên cao, đoạn từVĩnh Tuy đến Ngã Tư Sở có tổng vốn khoảng 9.400 tỷ đồng, hoàn thành trong năm
2020 Đây là dự án do Vingroup của tỷ phú Phạm Nhật Vượng làm chủ đầu tư theohình thức hợp đồng BT
− Theo nhận thức của nhà đầu tư:
Trang 16+ FDI hàng ngang: sản xuất ra những loại hàng hóa giống nhau hoặc tương tự ở thị
trường nước ngoài (nước nhận đầu tư) như ở nước đầu tư Ví dụ: Zara có trụ sở tại
Tây Ban Nha có thể đầu tư hoặc mua lại Fabindia – một công ty Ấn Độ sản xuất cácsản phẩm tương tự như Zara Loại hình này được phân loại là FDI theo chiều ngang
vì cả hai công ty đều thuộc cùng một ngành hàng hóa và may mặc
+ FDI hàng dọc: khai thác nguyên liệu thô, gần hơn đối với người tiêu dùng thông qua sự sáp nhập các kênh phân phối Ví dụ: Samsung đầu tư một lượng vốn lớn vào
Việt Nam để xây dựng các cơ sở sản xuất và lắp ráp phục vụ cho công ty mẹ
+ FDI hỗn hợp: là loại FDI kết hợp 2 loại trên
CÂU 6: SO SÁNH CẤP PHÉP QUỐC TẾ VÀ NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI
CẤP PHÉP QUỐC TẾ NHƯỢNG QUYỀNTHƯƠNG MẠIPhạm vi cấp phép
Một phần hoạt động liên quan kinhdoanh: sáng chế, bí quyết kỹ thuật,quy trình sx, nhãn hiệu
Mô hình kinh doanh toàn bộ
Lĩnh vực áp dụng Thông thường áp dụng ở lĩnh vực công nghiệp: chế biến nước giải
Tổ chức xác nhận cấp
phép Sở KHCN, Cục sở hữu trí tuệ Sở, Bộ công thương
CÂU 7: KHI NÀO NÊN CHỌN CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP CẤP PHÉP?
Khi xem xét cấp phép quốc tế, các nhà quản lý quốc tế thường xem xét ba yếu tố: đặcđiểm sản phẩm của họ, đặc điểm của quốc gia mục tiêu mà sản phẩm sẽ được cấp phép
và bản chất của doanh nghiệp họ
Sản phẩm: Các doanh nghiệp cấp phép cho các sản phẩm có công nghệ cũ hơn tránh
cho các đối thủ tiềm năng những sáng kiến của họ, trong khi sử dụng giấy phép để tiếptục thu lợi từ các khoản đầu tư trước đó Do đó, MNC nên xem xét cấp phép nếu cósản phẩm cũ hơn hoặc đang sử dụng công nghệ sắp được thay thế Một cân nhắc kháctrong quyết định cấp phép là nếu doanh nghiệp có một sản phẩm không còn tiềm năngbán hàng trong nước, có lẽ do bão hòa thị trường trong nước hoặc người mua trongnước dự đoán các công nghệ mới Tuy nhiên, các công nghệ cũ hơn có thể vẫn hấp dẫn
ở các quốc gia khác nhau Các quốc gia tiềm năng là ứng cử viên nhận cấp phép bao
Trang 17gồm những quốc gia không có đối thủ cạnh tranh với công nghệ gần đây, điều này cóthể dẫn đến nhu cầu mạnh mẽ vẫn còn tồn tại cho một sản phẩm được cấp phép.
Các đặc điểm của Quốc gia mục tiêu:
− Đặc điểm của thị trường địa phương có thêm chi phí cho sản phẩm thường khiến việc
cấp phép trở nên hấp dẫn hơn so với xuất khẩu hoặc các chiến lược gia nhập khác.Những chi phí này làm tăng giá hàng hóa của bạn, giảm nhu cầu và thường có thểkhiến việc xuất khẩu chúng sang một nước có thuế quan cao không có lợi Trong tìnhhuống này, thay vì chuyển giao một sản phẩm vật chất, MNC có thể chuyển giao bíquyết vô hình thông qua giấy phép
− Một vấn đề khác có thể khiến việc cấp phép được xem xét là khoảng cách giữa hai quốc gia Xuất khẩu khoảng cách xa, đặc biệt là với các sản phẩm nặng hoặc dễ hỏng,
có thể thêm đáng kể vào chi phí và làm cho sản phẩm không hấp dẫn tại địa phương
− Một yếu tố khác làm cho việc cấp phép trở thành một lựa chọn đầu vào tốt bao gồm
các yêu cầu của chính phủ Trong các tình huống khác, cấp phép giảm thiểu rủi ro
liên quan đến một quốc gia Sự bất ổn chính trị ở quốc gia mục tiêu có thể làm chonhững rủi ro thấp hơn của việc cấp phép trở nên hấp dẫn Trongmột môi trường chínhtrị không ổn định, vì việc cấp phép khôngyêu cầu MNC đóng góp vốn hoặc chuyểnsản phẩm cho nước sở tại,rủi ro duy nhất là mất thu nhập cấp phép
Tính chất của doanh nghiệp: Nếu doanh nghiệp của bạn thiếu nguồn lực tài chính, kỹ
thuật hoặc quản lý để xuất khẩu hoặc đầu tư trực tiếp vào hoạt động nước ngoài, cấpphép có thể là một chiến lược gia nhập hấp dẫn
CÂU 8: KHI NÀO NÊN LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC LIÊN MINH QUỐC TẾ?
MNC sử dụng các liên minh chiến lược vì nhiều lý do Hầu hết các lý do đều cho rằngkhi hai hoặc nhiều doanh nghiệp có khả năng khác nhau, những nỗ lực kết hợp của họ
có thể dẫn đến lợi thế cạnh tranh
− Kiến thức của Đối tác địa phương về thị trường của họ: Các MNC, đặc biệt là các
MNC nhỏ hơn, thường sử dụng các liên minh khi họ mới đến một quốc gia và muốnkhai thác kiến thức của đối tác địa phương về thị trường địa phương Điều này hoạtđộng đặc biệt tốt khi MNC có thể tìm được đối tác địa phương với các sản phẩm hoặcdịch vụ tương tự Đương nhiên, một đối tác như vậy sẽ có nhiều hiểu biết hơn về nhucầu của khách hàng địa phương và các cơ chế địa phương, chẳng hạn như các quy định