Mở rộng thị trường xkhau, chú ý thị trường nội địa -Liên kết để có tiếng nói chung, giúp đỡ, đoàn kết, hợp tác cùng phát triển, nâng cao vị thế -Tăng cường các giải pháp thu hút nguồn v
ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
+ Kn: CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN là nhóm nước có GNI-thu nhập BQ đầu người < 12.476$
nhóm nc thứ nhất: thu nhập thấp: GNIhạn chế trong việc giải quyết các nhu cầu cơ bản của con người
- Thiếu dinh dưỡng, bệnh tật, skhoe kém
.Tuổi thọ tb thấp, tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh cao
-Tỷ lệ biết chữ thấp, bỏ học giữa chừng cao
2.Tỷ lệ tích lũy thấp
TN = TIÊU DÙNG + TÍCH LŨY
-Mức TN thấp (TN giảm)
.Nhưng tiêu dùng, tất cả là những chi phí tối thiểu hàng ngày cần thiết -> ko thể giảm tiêu dùng
Tich lũy giảm, LN giảm
Mọi nguồn vốn đều xuất phát từ nguồn TL
TL giảm, Nguồn vốn giảm
3 Trinh độ kỹ thuật sx thấp
.KT chủ yếu dựa trên cơ sở sx nhỏ, Nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn
.Kỹ thuật cổ truyền lạc hậu
4.Năng suất lao động thấp
.NSLĐ 15 người lđ VN = NSLĐ 1 người Sing
.bởi vì:+ lượng vốn, đầu tư tiền ko đủ
+ trình độ thấp, máy móc lạc hậu thủ công
Câu 2: Những thuận lợi và khó khăn cơ bản hiện nay trong quá trình phát triển các nước đang phát triển? Hướng khắc phục
+KN: CÁC NƯỚC ĐANG PT là
+Thuận lợi và khó khăn:
-Dân số đông=> Nguồn lao động dồi dào giá rẻ
-Là những nước đi sau, có cơ hội học hỏi kinh nghiệm từ các nước đi trước Tiếp thu công nghệ tiên tiến, kinh ngh quản lý hiện đại
Tài nguyên thiên nhiên phong phú, bao gồm rừng, khoáng sản và dầu mỏ, kết hợp với sự phát triển của khoa học và công nghệ, giúp sử dụng tài nguyên một cách hiệu quả hơn Điều này không chỉ phát huy lợi thế so sánh mà còn thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững.
-Tăng nguồn vốn đt thông qua thu hút vốn từ nước ngoài như ODA,FDI
-Thị trường tiêu thụ rộng lớn
Trong bối cảnh hiện nay, quá trình hợp tác và hội nhập quốc tế cùng với việc mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại đã tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa lưu thông rộng rãi và mở rộng thị trường.
-Trình độ hạn chế, NSLĐ thấp
-Thiếu nguồn lực: vốn, NLĐ có trình độ
-CSVC hạ tầng còn yếu kém, lạc hậu, thiếu đồng bộ
-Kinh nghiệm quản lý yếu kém, 1 số chính sách chưa tương thích với thực tế -Năng lực ctranh của nền KT kém
-Sự phân hóa giàu nghèo khoảng cách lớn, hiện tg chảy máu chất xám
-TNTN có nguy cơ cạn kiệt, môi trường có nguy cơ bị ô nhiễm
-Chuyển đổi mô hình tăng trưởng KT
Chủ động hội nhập từng bước vững chắc Phát huy nội lực
Mở rộng thị trường xkhau, chú ý thị trường nội địa
-Liên kết để có tiếng nói chung, giúp đỡ, đoàn kết, hợp tác cùng phát triển, nâng cao vị thế
-Tăng cường các giải pháp thu hút nguồn vốn đtu nước ngoài
-Đào tạo và đào tạo lại đội ngũ NLĐ, nâng cao trình độ tay nghề
-Tăng cường vai trò quản lý và lãnh đạo của Nhà nước
-phát triển kết hợp đông thời bảo vệ môi trường, khai thác hợp lý TNTN, giải quyết các vấn đề XH
TĂNG TRƯỜNG VÀ PTKT
+KN: TTKT là sự tăng về lượng kết quả đầu ra của nền KT trong 1 thời kỳ (thường là 1 năm)so với kỳ gốc
-TTKT là đk ‘’ cần’’ để PTKT
Tiến bộ KT là cơ sở, đk cơ bản để đạt đc những tiến bộ về XH
Sự tích lũy về lượng trong nền kinh tế là điều kiện cần thiết để tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng của nền kinh tế, đồng thời cũng là yếu tố cơ bản giúp cải thiện đời sống con người.
TTKT cao và dài hạn là nền tảng quan trọng để nâng cao năng lực nội sinh của nền kinh tế, đồng thời mở ra cơ hội thu hút các nguồn lực vào hoạt động kinh tế, từ đó tạo điều kiện cho mọi người tham gia vào các hoạt động này.
KT, tạo thu nhập và cải thiện đs
TTKT tạo điều kiện để tăng thu ngân sách Nhà nước, từ đó giúp Nhà nước tăng cường đầu tư công và chi tiêu công Điều này không chỉ đảm bảo phát triển kinh tế mà còn tạo điều kiện thực hiện các chương trình xóa đói giảm nghèo và công bằng xã hội.
TTKT đóng vai trò quan trọng trong việc củng cố an ninh quốc phòng và chính trị, đồng thời nâng cao uy tín và vai trò quản lý của Nhà nước Điều này tạo điều kiện cho Nhà nước giải quyết hiệu quả các vấn đề xã hội và môi trường Đối với các nước đang phát triển, tăng trưởng kinh tế là yếu tố quyết định để khắc phục tình trạng tụt hậu so với các nước phát triển.
Câu 2: KN, ndung của PTKT
PTKT là quá trình tiến bộ toàn diện của nền kinh tế, bao gồm sự thay đổi về cả lượng và chất Đây là quá trình phát triển kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia, với ba nội dung cơ bản.
-TTKT ổn định và trong dài hạn thể hiện ở gia tăng Tổng Thu nhập của nền KT và
TN BQ ĐN dài hạn
-Cơ cấu KT dịch chuyển theo hướng tiến bộ
-Nâng cao chất lượng cs người dân từ kqua của tăng trưởng
Câu 3: Vì sao nói Tăng trưởng là điều kiện ‘’cần’’ để PTKT
PTKT là quá trình tiến bộ toàn diện của nền kinh tế, bao gồm sự thay đổi về cả lượng và chất Đây là quá trình phát triển kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia.
TTKT là sự tăng về lượng kết quả đầu ra của nền KT trong 1 thời kỳ (thường là 1 năm)so với kỳ gốc
+Ndung của PTKT: PTKT gồm 3 ndung cơ bản sau
-TTKT ổn định và trong dài hạn thể hiện ở gia tăng Tổng Thu nhập của nền KT và
TN BQ ĐN dài hạn
-Cơ cấu KT dịch chuyển theo hướng tiến bộ
-Nâng cao chất lượng cs người dân từ kqua của tăng trưởng
+ Tăng trưởng là điều kiện ‘’cần’’ để PTKT vì:
- Tiến bộ KT là cơ sở, đk cơ bản để đạt đc những tiến bộ về XH
Sự tích lũy về lượng trong nền kinh tế là điều kiện cần thiết để tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng của nền kinh tế, đồng thời cũng là yếu tố cơ bản giúp cải thiện đời sống con người.
TTKT cao và dài hạn là nền tảng quan trọng để nâng cao năng lực nội sinh của nền kinh tế, đồng thời mở ra cơ hội thu hút các nguồn lực vào hoạt động kinh tế, từ đó tạo điều kiện cho mọi người tham gia vào các hoạt động này.
KT, tạo thu nhập và cải thiện đs
TTKT tạo điều kiện để tăng thu ngân sách Nhà nước, từ đó giúp Nhà nước tăng cường đầu tư công và chi tiêu công Điều này không chỉ đảm bảo phát triển kinh tế mà còn tạo điều kiện thực hiện các chương trình xóa đói giảm nghèo và công bằng xã hội.
TTKT đóng vai trò quan trọng trong việc củng cố an ninh quốc phòng và chính trị, đồng thời nâng cao uy tín và vai trò quản lý của Nhà nước Qua đó, Nhà nước có điều kiện thuận lợi để giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường.
Để nâng cao trình độ phát triển của đất nước và cải thiện mọi mặt đời sống nhân dân, việc đạt được tăng trưởng cao và liên tục trong nhiều năm là điều kiện tiên quyết.
*TTKT không phải là đk ‘‘đủ’’:
- TTKT chỉ mới là 1 ndung đầu tiên của PTKT, là biểu hiện của sự gia tăng về lượng, chưa phản ánh sự biến đổi về chất của nền KT
Tăng trưởng kinh tế có thể đạt được qua nhiều phương thức khác nhau, nhưng nếu phương thức đó không gắn liền với phát triển kinh tế toàn diện hoặc chỉ mang lại lợi ích cho một nhóm người nhất định, thì sự tăng trưởng đó sẽ không thực sự bền vững và không góp phần vào phát triển kinh tế.
=>Do đó, TTKT chỉ là đk’’cần’’ nhưng chưa phải đk’’đủ’’ để PTKT
Câu 4: Ndung nào của PTKT đc coi là quan trọng nhất? Vì sao?
PTKT là quá trình tiến bộ toàn diện của nền kinh tế, bao gồm sự thay đổi về cả lượng và chất Đây là quá trình phát triển kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia.
+Ndung của PTKT: PTKT gồm 3 ndung cơ bản sau
-TTKT ổn định và trong dài hạn thể hiện ở gia tăng Tổng Thu nhập của nền KT và
TN BQ ĐN dài hạn
-Cơ cấu KT dịch chuyển theo hướng tiến bộ
-Nâng cao chất lượng cs người dân từ kqua của tăng trưởng
=> Để có PTKT yêu cầu đạt đủ cả 3 ndung, không thể thiếu bất cứ ndung nào.Cả
Mỗi nội dung đều có tầm quan trọng riêng, nhưng sự ưu tiên phụ thuộc vào đặc trưng và yêu cầu phát triển kinh tế của từng quốc gia Đối với một quốc gia, nội dung này có thể là quan trọng nhất, trong khi đối với quốc gia khác, nội dung khác lại có thể chiếm ưu thế hơn.
Đối với các nước đang phát triển, tình hình kinh tế ổn định và bền vững trong dài hạn là yếu tố quan trọng nhất Sự ổn định này cho phép quy mô sản xuất được mở rộng, từ đó cần nhiều nguồn lực đầu vào hơn.
Do đó, tạo nhiều cơ hội việc làm giúp tăng thu nhập, giảm tỷ lệ thất nghiệp.=> Chất lg cs người dân đc cải thiện
CÁC MÔ HÌNH TTKT
Câu 1: Nội dung cơ bản chuyển đổi mô hình TTKT của Việt Nam hiện nay + KN:
Mô hình kinh tế là phương pháp thể hiện các con đường, hình thái và nội dung phát triển kinh tế của các quốc gia thông qua các biến số và nhân tố kinh tế, trong mối quan hệ chặt chẽ với các điều kiện chính trị và xã hội.
+ Nguyên nhân: VN phải chuyển đổi MH TTKT do tác động của nền KT thế giới và sự thay đổi các yếu tố trong nước
+ Nội dung cơ bản Chuyển đổi MH TTKT VN
1 TTKT định hướng XHCN, hướng tới các mục tiêu dài hạn
2 MH TTKT mới có sự kết hợp hài hòa giữa chiều rộng và chiều sâu Trong đó, lấy TTKT theo chiều sâu làm chủ đạo
3 TTKT hướng tới Hội nhập KTQT
4 TTKT hướng tới CNH-HĐH
Câu 2: So sánh MH Keynes và Tân cổ điển
MH Cổ điển và LT TTKT hiện đại
Câu 3: Nguyên nhân chuyển đối MH TT(lâu rồi)
CHƯƠNG 4: CƠ CẤU KT & CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KTp
Câu 1: KN CCKT, CDCCKT, CCKT và CDCC theo ngành, vùng và thành phần kinh tế
CCKT là tập hợp các bộ phận cấu thành nền kinh tế, thể hiện mối tương quan tỷ lệ giữa các bộ phận này và tổng thể.
CDCCKT là quá trình mà con người thực hiện để cải tiến CCKT, chuyển đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác, ngày càng hoàn thiện và phù hợp hơn với môi trường cũng như điều kiện phát triển của nền kinh tế.
- CC ngành KT: là cơ cấu KT trong đó mỗi bộ phận hợp thành 1 ngành hay 1 nhóm ngành KT
CD CC ngành KT là quá trình phát triển các ngành, làm thay đổi tỷ trọng và mối quan hệ tương tác giữa chúng, nhằm phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội Vùng kinh tế là một bộ phận kinh tế lãnh thổ đặc thù của nền kinh tế quốc dân, có chuyên môn hóa xã hội và kết hợp chặt chẽ với sự phát triển tổng hợp.
* CC KT vùng: là cơ cấu KT mà mỗi bộ phận hợp thành là 1 vùng lãnh thổ
*CDCC vùng KT: là sự chuyển dịch của các ngành KT nhưng xét theo từng vùng
- TPKT: là khu vực KT, là 1 kiểu QHKT dựa trên 1 hình thức sở hữu nhất định về TLSX
*CC TPKT: là cơ cấu KT,trong đó mỗi bộ phận hợp thành là 1 TPKT
*CD CC TPKT: là sự thay đổi tỷ trọng giá trị hh dịch vụ mà các thành phần KT tạo ra trong GDP
Câu 2: Xu hướng CDCC ngành KT nước đang PT Tính tất yếu của xu hướng này
+ Xu hướng CD CC ngành KT ở các nước đang pt: CD theo hướng CNH-HĐH; giảm dần tỷ trọng Nông nghiệp ,tăng dần tỷ trọng CN-DV
* Quy luật Tiêu dùng của Engel :
Khi thu nhập bình quân đầu người tăng, cơ cấu chi tiêu cũng có sự thay đổi rõ rệt: tỷ trọng chi tiêu cho lương thực và thực phẩm giảm, trong khi tỷ trọng chi tiêu cho hàng hóa công nghiệp và dịch vụ lại tăng lên.
=>Tỷ trọng NN giảm, tỷ trọng CN và DV tăng lên khi Thu nhập tăng đến 1 mức nhất định
=> Cơ cấu ngành thay đổi
*Quy luật NSLĐ của A Fisher: Đề cập đến sự phát triển của KHCN: Khi KHCN phát triển sẽ tđ đến tất cả các ngành:
Nông nghiệp là ngành dễ có khả năng thay thế lđ nhất => Tỷ trọng lđ trog ngành
Do tính phức tạp của công nghệ sản xuất, khả năng thay thế lao động trở nên khó khăn hơn Độ co giãn cầu sản phẩm công nghiệp là dương, dẫn đến tỷ trọng lao động trong ngành công nghiệp vẫn tiếp tục tăng.
Ngành dịch vụ (DV) có khả năng thay thế lao động (lđ) thấp nhất, đồng thời độ co giãn cầu sản phẩm dịch vụ là lớn nhất Điều này dẫn đến tỷ trọng lao động trong ngành dịch vụ tăng mạnh.
-Do cơ cấu KT cũ lạc hậu, kém pt, ko còn phù hợp :
Phụ thuộc nhiều vào NN; Năng suất, chất lượng hh thấp; đs dân cư thấp
Cơ cấu đó ko đáp ứng đc yc của Quá trình đổi mới
-Do tính ưu việt của Cơ cấu KT mới :
CN & DV tăng, CSVC hiện đại, áp dụng KHCN tiên tiến
=> nâng cao NSLĐ, chất lượng hh tốt, có sức cạnh tranh trên thị trường, tạo việc làm, tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống người dân
-Do yc Hội nhập KTQT:
CCKT mới phù hợp với xh Hội nhập KTQT
Theo hướng này khai thác đc tiềm năng, lợi thế của đất nước, từng vùng, từng đp
Thị trường các yếu tố đầu vào có ảnh hưởng lớn đến quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế (CD CCKT) Sự tác động này diễn ra tích cực khi các yếu tố đầu vào như lao động, vốn, và công nghệ được tối ưu hóa, giúp nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất Khi thị trường cung cấp đủ nguồn lực và điều kiện thuận lợi, quá trình CD CCKT sẽ diễn ra nhanh chóng và hiệu quả hơn.
+ Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến CD CCKT: 6
* Thị trường Yếu tố đầu vào
- Nhân tố Hội nhập KTQT
-Nhân tố Vai trò của nhà nước
+Thị trường các Yếu tố đầu vào:
-Thị trường KHCN thông tin
-Thị trường Nguyên- nhiên Vật liệu
Ngành công nghiệp cần đảm bảo cung cấp sản phẩm kịp thời và đầy đủ với chất lượng tốt và giá cả hợp lý Các yếu tố thiết yếu trong quá trình sản xuất kinh doanh sẽ giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của ngành và các sản phẩm.
=>Quy mô tăng trưởng của ngành mới cao được
- Tính đa dạng CCKT ngành:
Việc thay đổi quy mô sx, cơ cấu sp, dịch chuyển sx giữa các vùng KT phụ thuộc vào việc đảm bảo các Yếu tố đầu vào
Thị trường các Yếu tố đầu vào phát triển ổn định góp phần tích cực vào Qúa trình CDCCKT, đa dạng CCKT ngành
* Thị trường các yếu tố đầu vào tđ tích cực đến CDCCKT khi :
Thị trường đb cung ứng kịp thời, đầy đủ chất lượng tốt giá cả hợp lý các yếu tốt cần thiết của qtrinh sx
Câu 4 : Những cơ hội và thách thức của VN khi hội nhập KTQT VN cần phải làm gì để vượt qua những khó khăn thách thức
+ Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến CD CCKT: 6
- Nhân tố Hội nhập KTQT
- Nhân tố Vai trò của Nhà nước
Hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ, dẫn đến xu hướng đa dạng hóa và đa phương hóa quan hệ kinh tế đối ngoại Điều này tạo ra nhiều cơ hội và thách thức lớn cho sự phát triển chung, đặc biệt là trong lĩnh vực chuyển đổi cơ cấu kinh tế.
- Thu hút Vốn đầu tư có cơ hội giải quyết những khó khăn về Vốn đầu tư, KHCN, quản lý KD, giải quyết việc làm
- Học hỏi tiếp thu KHCN, thành tựu từ các nước khác
- Mở rộng thị trường tiêu thụ, đồng thời tiếp cận với nhiều hh chất lg cao, giá cả hợp lý
- Nâng cao vị thế đất nước trên thị trường qte
- Tạo đk để phát triển ngành có lợi thế so sánh, nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm
- Sự canh tranh qte ngày càng gay gắt Khả năng tiếp cận và xâm nhập thị trường qte còn nhiều hạn chế
- Ảnh hưởng tiêu cực đến XH: tệ nạn XH, suy thoái đạo đức, đánh mất bản sắc dân tọc
- Gây ra ô nhiễm môi trường: ngày càng trở nên trầm trọng
- Hiện tượng chảy máu chất xám, Nguy cơ thành bãi rác Công nghệ của những qgia phát triển
- Rủi ro về chính trị: thương lượng về KT có thể đánh đổi bằng rủi ro về chính trị qgia
- Lựa chọn các ngành mà các vùng, đp có lợi thế
- quy hoạch và đtư đồng bộ cho các ngành sp đã lựa chọn để nâng cao năng lực ctranh của sp
- thu hút đtư nước ngoài vào ptrien các ngành đã lựa chọn
- đtư xd HĐH hthong Kết cấu hạ tầng
- tăng cường qh liên kết trong sx và tiêu thụ sp
Câu 5: Trình bày vai trò của Nhà nước trong CD CCKT
+ Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến CD CCKT: 6
+Vai trò của Nhà nước:
-Thông qua việc định hướng nền KT, Nhà nước can thiệp trực tiếp vào CD CCKT
VD:Nhà nước định hướng Phát triển theo hướng CNH-HĐH => tăng tỷ trọng ngành CN
- Nhà nước đề ra các Hệ thống chính sách KT bằng hệ thống Luật pháp điều chỉnh trực tiếp đến CD CCKT
- Nhà nước tác động trực tiếp hình thành 1 số ngành mới
VD: NN đầu tư vào ngành đóng tàu
- Tác động gián tiếp cho các ngành và tạo ĐK cho 1 số ngành cụ thể phát triển
- Tạo các môi trường KD cho các DN hoạt động Đặc biệt là đầu tư Kết cấu hạ tầng
Nếu hệ thống chính sách kinh tế và pháp luật xây dựng không đồng bộ hoặc chưa phù hợp với cơ chế vận hành của nền kinh tế thị trường, sẽ gây ra những tác động tiêu cực đến quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế Điều này có thể kìm hãm sự phát triển và gây thiệt hại cho các ngành và doanh nghiệp trong quá trình thực hiện chuyển đổi cơ cấu kinh tế.
Câu 7: Vì sao phải thực hiện Liên kết vùng KT Các hình thức liên kết Liên hệ
- LK vùng KT thúc đẩy TTKT và CD CCKT
giúp các vùng khai thác hiệu quả các Lợi thế so sánh và hạn chế các bất lợi thế
Gia tăng trao đổi thương mại sẽ giúp các vùng tập trung vào những ngành mà họ có lợi thế cạnh tranh Những sản phẩm không có lợi thế sẽ được nhập khẩu từ các vùng khác, tạo ra sự cân bằng và tối ưu hóa nguồn lực trong nền kinh tế.
- LK vùng giúp bù đắp Sự thiếu hụt Nguồn lực giữa các vùng:
Các vùng có thể khai thác lợi thế của mình đồng thời tận dụng lợi thế so sánh từ các vùng khác, nhằm bù đắp sự thiếu hụt về nguồn lực và thúc đẩy phát triển kinh tế của các vùng trên toàn quốc.
LK vùng tạo điều kiện thu hút đầu tư, đặc biệt là từ nước ngoài, và nâng cao hiệu quả đầu tư Các nhà đầu tư nước ngoài thường lựa chọn những vùng có nhiều lợi thế so sánh Tuy nhiên, không có một vùng nào có thể đáp ứng tất cả các điều kiện đó Do đó, việc liên kết giữa các vùng sẽ đảm bảo cung cấp đầy đủ các yếu tố cần thiết để thu hút đầu tư.
-LK vùng giúp nâng cao Khả năng cạnh tranh của nền KT
Tăng sức ctranh trong hội nhập, toàn cầu hóa KT tgioi
giúp các vùng cùng giải quyết các vấn đề vượt ra khỏi phạm vi mỗi vùng (Ô nhiễm mt, giải quyết việc làm, di dân)
+ Các hình thức liên kết vùng KT:
- LK theo qh phân cấp chính quyền giữa TW và ĐP (LK dọc)
- LK giữa các vùng với nhau (LK ngang)
+ Liên hệ VN: Ở VN hiện nay, loại lk vùng chủ yếu là LK theo qh phân cấp chính quyền TW và ĐP (lk dọc)
Câu 6: Phát huy lợi thế so sánh trong CD CC vùng KT Liên hệ thực tế ở VN
Việt Nam tồn tại nhiều hình thức sản xuất là một hiện tượng khách quan, phản ánh sự cần thiết của việc duy trì cơ cấu kinh tế nhiều thành phần Sự đa dạng này không chỉ giúp tối ưu hóa nguồn lực mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững, tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp và cá nhân trong nền kinh tế Việc tồn tại các hình thức sản xuất khác nhau cũng góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường.
- TPKT có vốn đtu nước ngoài
CƠ CẤU KT & CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KTp
Câu 1 : khai thác và sử dụng TNTN theo quan điểm bền vững ? lấy vd minh họa ?
TNTN bao gồm tất cả các yếu tố tự nhiên mà con người có thể khai thác để đáp ứng nhu cầu sinh tồn và phát triển của bản thân.
+ căn cứ vào thuộc tính tự nhiên : nguồn đất đai , khoáng sản, năng lượng, nguồn nước , rừng…
Tài nguyên được phân loại dựa trên khả năng tái sinh thành hai nhóm chính: tài nguyên vô hạn và tài nguyên hữu hạn Tài nguyên hữu hạn lại được chia thành hai loại: tài nguyên hữu hạn có khả năng tái sinh và tài nguyên hữu hạn không có khả năng tái sinh.
Khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên theo quan điểm bền vững là quá trình đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên trong tương lai.
+ Khai thác TNTN phải gắn với công tác quy hoạch :
• Cần căn cứ vào tài liệu đánh giá, thăm dò trữ lượng TN , khả năng đầu tư và nhu cầu của thị trường
• Gắn với đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và hệ thống công nghiệp chế biến để sd tiết kiệm TN
+ Khai thác TNTN phải gắn với công nghệ chế biến để làm tăng giá trị của TN:
• Đầu tư mạnh cho các ngành công nghiệp chế biến TN để đảm bảo sd tài nguyên tiết kiệm , giải quyết việc làm, tăng giá trị xuất khẩu…
+ Khai thác TNTN phải gắn với bảo vệ môi trường : tái tạo nguồn TN có thể tái sinh , hướng tới sd thay thế bằng nguồn TN vô hạn
+ Tăng cường vai trò của nhà nước trong quản lý khai thác và sd TNTN:
• Tiếp tục hoàn chỉnh , bổ sung các bộ luật về TN và môi trường
• Ban hành các VB pháp luật về quản lý, khai thác và sd TNTN
• Quản lý về điều tra , khảo sát và đánh giá TNTN
Câu 2: vì sao phải tăng cường vai trò quản lý của nhà nước trong khai thác và sd TNTN ? giải pháp kn , Pl tài nguyên thiên nhiên
Giải thích :cần phải tăng cường công tác quản lý của nhà nước vì :
- Xuất phát từ vai trò của TNTN đến phát triển kt:
• TNTN là yếu tố đầu vào k thể thiếu trong bất kỳ hđ kt nào
• Số lượng , cơ cấu , chất lượng, và tình hình phân bổ TNTN ảnh hưởng trực tiếp tới cơ cấu ngành và vùng kt
• TNTN có vai trò tạo vốn , khắc phục tình trạng thiếu hụt vốn,thúc đẩy TT và PTKT
• Tuy nhiên TNTN cũng có vai trò giới hạn và đặc biệt trong xuất khẩu sẽ có xu hướng bất lợi với các nước xuất khẩu thô
- Xuất phát từ đặc điểm của TNTN :
• ở VN TNTN thuộc sở hữu của toàn dân
• TNTN rất quý và hiếm do đó cần phải khai thác và sd có hiệu quả
- Xuất phát từ thực trạng khai thác và sd TNTN ở VN hiện nay :
• Khai thác còn bừa bãi , k theo quy hoạch
Khai thác tài nguyên mà không chú trọng đến bảo vệ môi trường dẫn đến việc rác thải sau khai thác không được xử lý đúng cách Sử dụng công nghệ và phương pháp khai thác lạc hậu không chỉ gây lãng phí mà còn làm ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
• Chưa nâng cao được giá trị TN : còn xuất khẩu sp thô
- Xuất phát từ thực trạng quản lý TN :
Công tác thanh tra, giám sát và quản lý của các cán bộ hiện nay còn lỏng lẻo, dẫn đến tình trạng nhận hối lộ và thờ ơ với các hành vi khai thác trái phép tài nguyên thiên nhiên.
• Luật pháp chưa thực sự nghiêm minh, chưa đủ sức dăn đe, còn nhiều kẽ hở về vấn đề khai thác và sd TNTN
• Công tác điều tra , khảo sát , đánh giá TN còn nhiều bất cập
• Tiếp tục hoàn chỉnh , bổ sung các bộ luật có liên quan đến TN và MT , như : luật đất đai, luật môi trường, luật đầu tư…
• Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, khai thác ,sd tài nguyên
Quản lý điều tra, khảo sát và đánh giá tài nguyên (TN) là rất quan trọng, bao gồm việc lập bản đồ TN, bản đồ hiện trạng khai thác và sử dụng TN, cũng như quy hoạch khai thác và sử dụng TN một cách hiệu quả.
• Quản lý chặt chẽ trong việc giao tài nguyên ( giao đất, giao rừng,giao quyền khai thác TN khoáng sản),cho thuê tài nguyên
• Quản lý tài chính về TN để tăng nguồn thu cho NSNN, đảm bảo khai thác và sd
TN tiết kiệm và gắn với bảo vệ
• Quản lý và phát triển thị trường một số TN như :thị trường năng lượng, tt đất đai
• Thanh tra , giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý nghiêm minh hành vi vi phạm pl về TN và MT
Để bảo vệ tài nguyên và môi trường, việc tuyên truyền và giáo dục ý thức cho người dân là rất quan trọng Trong sản xuất, yếu tố quyết định đến tăng trưởng và phát triển kinh tế chính là sự kết hợp hài hòa giữa công nghệ hiện đại và bảo vệ môi trường, nhằm đảm bảo sự bền vững cho tương lai.
- Kn : tăng trưởng, phát triển kt
Trong các yếu tố sản xuất như tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, khoa học công nghệ và vốn đầu tư, yếu tố khoa học công nghệ (KHCN) được coi là quan trọng nhất Đây là nhân tố quyết định cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế Khác với các nguồn lực khác, KHCN không có giới hạn, cho phép mở rộng khả năng sản xuất và cải thiện hiệu quả kinh tế.
- Khoa học là hệ thống tri thức về hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xh và tư duy
Công nghệ bao gồm các phương tiện, phương pháp, kiến thức, kỹ năng và thông tin cần thiết để chuyển đổi nguồn lực thành sản phẩm và dịch vụ phục vụ nhu cầu của con người.
❖ Thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kt thông qua việc sd các nguồn lực của nền kt như : TNTN ,nguồn lđ, vốn và chính KHCN:
• KHCN giúp phát hiện , khai thác ,sd tài nguyên mới một cách tiết kiệm hiệu quả; tạo cơ sở vật chất ,kỹ thuật hiện đại phục vụ PTKT
• Góp phần nâng cao chất lượng LĐ từ đó phát huy hiệu quả của con người trong PTKT
• Tạo đk để sản sinh ra KHCN ở trình độ cao hơn, tiên tiến hơn
❖ KHCN thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nói chung và các ngành kt theo hướng công nghiệp hóa-hiện đại hóa:
Tạo điều kiện cho các ngành phát triển đa dạng và hiệu quả, nâng cao chất lượng sản phẩm với giá thành hợp lý, nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và kích thích sự phát triển của các ngành.
Thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của các ngành công nghiệp, tận dụng lợi thế cạnh tranh và đảm bảo sức cạnh tranh là những yếu tố quan trọng giúp tăng tỉ trọng của ngành công nghiệp trong nền kinh tế.
• KHCN hiện đại kéo theo dịch vụ phát triển, nông nghiệp phát triển
• KHCN tiến bộ làm thay đổi cơ cấu kt trong nội bộ ngành, thúc đẩy nền kt phát triển theo chiều rộng sang phát triển theo chiều sâu
❖ Tăng sức cạnh tranh của nền kt nói chung và từng ngành kt nói riêng:
• Khcn giúp dn tăng năng suất, sd tối ưu các nguồn lực, nâng cao chất lượng sp
❖ Góp phần nâng cao chất lượng cs con người :
Các thành tựu khoa học công nghệ đã có ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống con người, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và tạo ra sự tiện nghi hơn Những tiến bộ trong y học, công nghệ thông tin và hệ thống giao thông đã cải thiện đáng kể điều kiện sống và sức khỏe của con người.
❖ KHCN càng hiện đại , khai thác TN càng nhiều → nguy cơ cạn kiệt TNTN
❖ Dẫn tới ô nhiễm môi trường ( không khí, đất ,nước ) ảnh hưởng tới sk con người
❖ Dần thay thế con người , gây thất nghiệp ra tăng
❖ Con người quá phụ thuộc vào KHCN , các giá trị văn hóa truyền thống ít được quan tâm
❖ Gây ra nguy cơ chạy đua vũ trang giữa các nước lớn
27
Câu 1 : vì sao ở vn trong những năm qua chênh lệch giàu nghèo có xu hướng tăng:
Công bằng xã hội là phương thức tối ưu để đáp ứng hợp lý nhu cầu của các tầng lớp, nhóm và cá nhân trong xã hội, dựa trên khả năng thực hiện trong những điều kiện kinh tế và xã hội nhất định.
- Chênh lệch giàu nghèo ở VN trong những năm qua gia tăng thể hiện ở :
+ Hệ số chênh lệch thu nhập tăng: năm 1990 hệ số chênh lệch thu nhập là 4 lần Năm 2010 ……….là 9,2 lần
+ hệ số GINI cũng có xu hướng tăng qua các năm : Gini 1990 là 0,26 ,năm 2018 gini là 0,42
+ Do VN thay đổi mô hình tăng trưởng kt, từ kế hoạch hóa bao cấp tập trung sang nền kt thị trường định hướng XHCN :
Nhà nước đã ngừng bao cấp, do đó mỗi cá nhân cần phát huy tối đa năng lực của bản thân Khả năng của mỗi người trong nền kinh tế là khác nhau, dẫn đến mức thu nhập cũng sẽ không giống nhau.
Bước đầu làm quen với nền kinh tế thị trường đã bộc lộ nhiều hạn chế trong quản lý kinh tế - xã hội, tạo điều kiện cho một bộ phận vươn lên một cách bất chính và làm gia tăng khoảng cách giữa các nhóm xã hội khác nhau.
Quá trình phân phối nguồn lực trong nền kinh tế không bình đẳng và các chính sách cải cách vĩ mô của nhà nước đã dẫn đến sự giàu có nhanh chóng của một bộ phận dân cư, trong khi một bộ phận khác ngày càng nghèo đi Điều này đặc biệt rõ ràng ở những vùng khó khăn chưa được chú trọng đầu tư Bên cạnh đó, chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng miền và địa phương cũng xuất phát từ vị trí địa lý, nguồn tài nguyên và phong tục tập quán khác nhau.
+ Do tình trạng tham nhũng gây cản trở cho quá trình tiếp cận với dịch vụ công của nhân dân
+ Do tâm lý ỷ lại , lười lđ, không chịu thay đổi theo thời đại, còn duy trì suy nghĩ lạc hậu của một số vùng dân tộc thiểu số…
+ Tạo điều kiện cho mọi người dân có cơ hội tham gia vào hđ nền kt
+Đảm bảo phân phối các nguồn lực một cách bình đẳng,
+ Phát triển hoàn thiện hơn nền kt thị trường,hạn chế những tiêu cực mà nó đem lại
Đầu tư mạnh mẽ vào giáo dục, y tế, điện và thông tin liên lạc cho các vùng sâu, vùng xa sẽ tạo cơ hội tiếp cận công nghệ khoa học và nâng cao nhận thức, giúp người dân có hướng vươn lên làm giàu Đồng thời, cần triệt tiêu tình trạng tham nhũng, quan liêu và tiêu cực trong kinh tế và xã hội để phát triển bền vững.
Câu 2 : vì sao phải tăng cường vai trò quản lý của nhà nước trong xóa đói giảm nghèo, liên hệ thực tiễn VN :
-Đánh giá khái quát về nghèo ở VN :
+ VN là một nước có tốc độ giảm nghèo nhanh nhất thế giới
+ Tỷ lệ nghèo đói không đồng đều giữ các địa phương
+ Phần lớn người nghèo ở nông thôn rất dễ bị tổn thương bởi các rủi ro
+do nguồn lực hạn chế
+trình độ học vấn thấp, thiếu việc làm và thiếu ổn định
+Người nghèo k có đủ đk tiếp cận với pháp luật ,quyền lợi hợp pháp chưa đc bảo vệ thỏa đáng
+dễ bị tổn thương do bị ảnh hưởng bởi thiên tai và các rủi ro khác
+Bất bình đẳng giới ảnh hưởng tiêu cực đến phụ nữ và trẻ em
+sức khỏe và bệnh tật
+những tác động tiêu cực k mong muốn của chính sách vĩ mô
Các chủ thể tham gia vào công tác xóa đói giảm nghèo bao gồm nhà nước, doanh nghiệp và chính những người nghèo Trong đó, nhà nước đóng vai trò quan trọng nhất, vì mọi giải pháp nhằm xóa đói giảm nghèo đều cần sự can thiệp và hỗ trợ từ phía nhà nước.
+ tăng đầu tư và tiêu dùng công để giúp người nghèo tiếp cận dịch vụ xh cơ bản ở mức tối thiểu
+Giải quyết tốt chính sách lđ ,việc làm và thu nhập tạo cơ hội cho người nghèo thoát nghèo
+Bảo đảm an sinh xh
+Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân và công tác dân số ,kế hoạch hóa gia đình ,bảo vệ chăm sóc sk bà mẹ, trẻ em
+Đấu tranh ,phòng chống có hiệu quả tệ nạn xh ,tai nạn gđ
Vào năm 1998, Việt Nam đã khởi động chương trình 135, một trong những nỗ lực quan trọng nhằm xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội cho các xã đặc biệt khó khăn, đặc biệt là ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
Câu 3 :Tác động của tăng trưởng kt tới xóa đói giảm nghèo :
Kn : ngèo, tăng trưởng kinh tế
❖ Tác động của tăng trưởng kinh tế tới xóa đói giảm nghèo
TTKT sẽ tạo ra nhiều cơ hội việc làm, giúp mọi người tham gia vào hoạt động kinh tế Điều này không chỉ tăng thu nhập mà còn cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân, đặc biệt là những người nghèo, giúp họ có cơ hội thoát nghèo.
TTKT sẽ cung cấp hàng hóa chất lượng cao với giá thành hợp lý, giúp người dân, đặc biệt là người nghèo, có cơ hội tiếp cận các sản phẩm và dịch vụ Điều này không chỉ tăng thu nhập cho nhà sản xuất, mà còn tạo nguồn lực tài chính cho nhà nước để đầu tư vào các chính sách ưu đãi cho người nghèo Sự đầu tư này sẽ được sử dụng cho cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục và dịch vụ tại các vùng sâu, vùng xa, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho người nghèo.
+khi có ttkt nhà nước ưu tiên hơn vào các chính sách , chương trình xóa đói giảm nghèo
Tăng trưởng kinh tế có thể dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo, và nếu không gắn liền với công bằng xã hội, tình trạng này sẽ ngày càng trở nên sâu sắc hơn.
+khi quá quan tâm tới ttkt , nhà nước mất đi một nguồn lực đầu tư cho các chương trình xóa đói giảm nghèo
❖ Tác động của giảm nghèo tới ttkt
+giảm nghèo có nghĩa là những người nghèo có khả năng tự sx tạo ra sp → thúc đẩy ttkt
Giảm nghèo có nghĩa là các vùng và địa phương nghèo có khả năng sản xuất hàng hóa và phát huy tiềm năng của mình, từ đó tạo ra sự tăng trưởng kinh tế.
+Chất lượng cs dân cư đc nâng cao do đó chất lượng lđ nâng cao →tăng NSLĐ
+Khi nghèo đói giảm, nn k mất đi một nguồn lực cho xóa đói giảm nghèo, tập trung hơn vào tt kt
+Nếu quá quan tâm tới giảm nghèo , nhà nước mất đi một nguồn lực để tái sx nền kt
Câu 4 : phân tích mqh giữa CBXH và TTKT :
Trình bày giống mqh giữa ttkt và phát triển bền vững về xh
31
Ngoại thương là hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua biên giới quốc gia, đóng vai trò cầu nối giữa cung và cầu của thị trường trong và ngoài nước Nó ảnh hưởng đến số lượng, chất lượng và thời gian sản xuất hàng hóa và dịch vụ.
TTKT là quá trình gia tăng về lượng của hđ nền kt…
-Lợi thế so sánh bao gồm :
Lợi thế so sánh tuyệt đối là …
Lợi thế so sánh tương đối là…
Khi khai thác lợi thế so sánh, dù là tuyệt đối hay tương đối, tất cả các nước đều có lợi, đặc biệt là các nước đang phát triển Các nước này sở hữu những lợi thế riêng, giúp tối ưu hóa nguồn lực và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.
• Có vị trí địa lý thuận lợi cho giao thương như cảng biển
• Có TNTN phong phú , đa dạng, trữ lượng lớn
• Có nguồn lđ dồi dào và chi phí thấp, con người chăm chỉ ,sáng tạo…
• Nền chính trị ổn định
• Chính sách mở cửa hội nhập,cs vĩ mô nhanh nhạy, tiên tiến
→do đó nếu các chính sách của các nước đang pt khắc phục đc một số nhược điểm trong các lợi thế như :
• Trong lợi thế tự nhiên :khai thác TN còn chưa hợp lý và gây lãng phí, chất lượng lđ còn thấp
• Trong lợi thế tự tại : phân bổ nguồn lực còn chưa hợp lý, bộ máy nhà nước còn cồng kềnh,quan liêu
Thì các nước đang pt thu đc một sóa lợi ích khi tham gia NT:
• Thu hút khoa học –công nghệ
• Thu hút vốn đầu tư nước ngoài
• Xuất khẩu các sp mà mình có lợi thế→ tăng thu ngoại tệ
Câu 2: thực chất của chiến lược xk sp thô, tác động của chiến lược đó tới PTKT
-KN:PTKT , ngoại thương, sp thô
Chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô chủ yếu dựa vào việc tận dụng các nguồn tài nguyên sẵn có và điều kiện thuận lợi của đất nước trong lĩnh vực nông nghiệp và khai khoáng.
Chiến lược này chủ yếu được áp dụng tại các quốc gia đang phát triển, nơi nền kinh tế vẫn phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp và tài nguyên thiên nhiên Trình độ sản xuất còn thấp và khả năng tích lũy vốn còn nhiều hạn chế.
+ chiến lược xk sp thô tạo đk ptkt theo chiều rộng:
• sự pt của thị trường sơ khai sẽ dẫn tới tăng nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài và tích lũy trong nước
• đồng thời tạo công ăn việc làm , tăng đội ngũ lđ lành nghề, dẫn tới tăng quy mô sx của nền kt
+ chiến lược xk sp thô tạo ra sự thay đổi cơ cấu kt:
• Ban đầu là phát triển ngành công nghiệp khai khoáng và chăn nuôi, trồng cây nông nghiệp ,cây công nghiệp có khả năng xuất khẩu
• Dẫn tới xuất hiện và pt các ngành công nghiệp chế biến tạo ra các sp sơ chế
Tạo cơ hội gia tăng xuất khẩu sản phẩm thô, thúc đẩy mối quan hệ giữa các ngành để phát triển lẫn nhau, mở rộng quy mô sản xuất, giảm chi phí và nâng cao sức cạnh tranh.
+ chiến lược xk sp thô góp phần tạo nguồn vốn ban đầu cho CN hóa đất nước:
Các nước có tài nguyên thiên nhiên phong phú và trữ lượng lớn có thể khai thác sản phẩm thô để xuất khẩu, từ đó đa dạng hóa nền kinh tế và tạo nguồn vốn tích lũy ban đầu.
Câu 3: thực chất và tác động của chiến lược hướng ngoại tới ptkt
Lợi thế so sánh tuyệt đối và tương đối, cùng với các nhân tố sản xuất thuộc tiềm năng của đất nước, đóng vai trò quan trọng trong việc phân công lao động quốc tế Việc khai thác hiệu quả những lợi thế này sẽ mang lại lợi ích tối ưu cho quốc gia, giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển kinh tế bền vững.
Chiến lược này tập trung vào xuất khẩu, nhằm mở cửa nền kinh tế quốc dân, thu hút đầu tư và khai thác tiềm năng lao động cũng như tài nguyên thiên nhiên của đất nước.
+thay cho việc kiểm soát nhập khẩu để tiết kiệm ngoại tệ thì khuyến khích xk để tăng thu ngoại tệ
+hạn chế bảo hộ ngành công nghiệp mà thực chất là nuôi dưỡng tính ỷ lại, thay vào đó là nâng đỡ và hỗ trợ các ngành sx hàng xk
+đảm bảo môi trường đầu tư cho các nhà đầu tư nước ngoài thông qua các cs khuyến khích
+ tạo ra khả năng xd cơ cấu nền kt năng động :
• Các nước khai thác đc lợi thế so sánh trong sx hàng xk với thị trường quốc tế
• Sự pt của các ngành công nghiệp trực tiếp xk tác động đến các ngành cung cấp đầu vào cho các ngành xk→thúc đẩy nhau cùng pt
• Vốn tích lũy của nền kt ngày càng tăng , đầu vào cho các ngành công nghiệp chế biên ngày càng tăng
• Sự pt của ngành này kéo theo sự pt của ngành khác có liên quan
+Tạo đk cho các DN trong nước ngày càng lớn mạnh, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế:
• Do các DN phụ thuộc nhiều vào thị trường quốc tế nên phải đáp ứng các tiêu chuẩn của quốc tế
• Thị trường quốc tế rộng lớn tạo đk cho các DN thu đc hiệu quả cao nhờ quy mô sx
+Tạo nguồn thu nhập ngoại tệ lớn cho đất nước:
• Nguồn thu này lớn hơn cả vốn vay và đầu tư nước ngoài
• Với các nước đang pt, ngoại tệ dùng để nhập máy móc, thiết bị, công nghệ ,…… -
CHƯƠNG 8: DỰ BÁO PT KTXH Câu 1: Bản chất của Dự báo PT KTXH là gì? Đặc điểm của Dự báo PT KTXH + KN:
Dự báo là sự kết hợp giữa khoa học và nghệ thuật nhằm tiên đoán các sự kiện trong tương lai, dựa trên việc phân tích khoa học các dữ liệu đã được thu thập.
* Căn cứ vào Đối tượng dự báo:
.DB tiến bộ KH CN
DB Dân số và nguồn nhân lực
*Căn cứ vào thời gian dự báo:
*Căn cứ vào Chức năng dự báo
*Căn cứ vào quy mô:
Bản chất của DB PT KTXH là xây dựng các phương án phát triển bền vững trong tương lai, dựa trên việc phân tích các xu hướng phát triển và đánh giá định tính, định lượng các quá trình kinh tế - xã hội cùng với các yếu tố tác động.
- Không thể có cách nào xác định tương lai 1 cách chắc chắn (tính ko chính xác của DB)
- Dự báo luôn có điểm mù (có tồn tại nhưng người dự báo ko nhìn thấy, ko lường hết đc )
Độ chính xác của dự báo chịu ảnh hưởng từ các chính sách phát triển kinh tế - xã hội được đề xuất bởi các nhà hoạch định chính sách, dựa trên kết quả của chính những dự báo đó.
VD: Bộ phận Dự báo dự báo dthu giảm trong năm tới do xuất hiện đối thủ ctranh cùng loại mặt hàng Dthu giảm, LN giảm
Bên phía cty đưa ra chính sách : thay đổi mẫu mã => thu hút người mua=> Tăng dthu, tăng lợi nhuận
Câu 2: Trình bày Nguyên tắc DB PTKTXH
Câu 3: Vai trò của DB PT KTXH
+ Vai trò của DB PT KT XH:
*Đối với công tác qly: DB tạo ĐK cung cấp các thông tin về tương lai để tăng cường khả năng qly
*Đối với công tác lập kế hoạch và hoạch định chính sách:
- Cấp vĩ mô (Nhà nước):
.DB cung cấp các thông tin cần thiết nhằm phát hiện bố trí và sd các nguồn lực trong tương lai1 cách có hiệu quả
Vd: DB cuộc CM 4.0 Thời kỳ ngự trị của công nghệ, robot
Từ DB cho phép các nhà hoạch định chính sách ra các quyết định đầu tư sx, quyết định tiết kiệm hay tiêu dùng
Tạo cơ sở cho việc hoạch định chính sách, xd chiến lược phát triển và quy hoạch tổng thể các ngành
DB cho phép xem xét khả năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch phát triển
.DB giúp DN đứng vững trong cạnh tranh và giành thắng lợi trong KD thông qua