Mở rộng thị trường xkhau, chú ý thị trường nội địa -Liên kết để có tiếng nói chung, giúp đỡ, đoàn kết, hợp tác cùngphát triển, nâng cao vị thế -Tăng cường các giải pháp thu hút nguồn vốn
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
Câu 1: Trình bày những đặc trưng cơ bản của các nước đang phát triển 3
Câu 2: Những thuận lợi và khó khăn cơ bản hiện nay trong quá trình phát triển các nước đang phát triển? Hướng khắc phục 4
CHƯƠNG 2: TĂNG TRƯỜNG VÀ PTKT 6
Câu 1: KN, ý nghĩa của TTKT 6
Câu 2: KN, ndung của PTKT 6
Câu 3: Vì sao nói Tăng trưởng là điều kiện ‘’cần’’ để PTKT 6
Câu 4: Ndung nào của PTKT đc coi là quan trọng nhất? Vì sao? 7
Câu 5: Phân tích mqh giữa TTKT vs nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư: 8
Câu 6 : KN, ndung của PTBV 9
Câu 7: PTBV là gì? Ndung nào quan trọng nhất? Vì sao? 10
Câu 8: Mqh giữa PTBV về KT và PTBV về MT 11
Câu 9: Mqh giữa PTBV về KT và PTBV về XH 12
Câu 10: Tính hợp lý và hài hòa giữa các ndung của PTBV đc hiểu là gì? VD minh họa 12
Câu 11 : Phân biệt TTKT và PTKT Sự khác biệt thể hiện ở hệ thống chỉ tiêu ntn? 13
Câu 12: Vì sao HDI là chỉ tiêu phản ánh 1 cách tổng hợp, kquat về trình độ PTKT-XH của mỗi quốc gia 13
Câu 12: Vì sao HDI là chỉ tiêu phản ánh 1 cách tổng hợp, kquat về trình độ PTKT-XH của mỗi quốc gia 14
Câu 13: ảnh hưởng của nhân tố kinh tế trong tăng trưởng và PTKT (Tổng cầu và Tổng cung) 14
Câu 14: Vai trò của Nhà nước với tăng trưởng và PTKT 15
CHƯƠNG 3: CÁC MÔ HÌNH TTKT 18
Câu 1: Nội dung cơ bản chuyển đổi mô hình TTKT của Việt Nam hiện nay 18
Câu 2: So sánh MH Keynes và Tân cổ điển 18
Câu 3: Nguyên nhân chuyển đối MH TT(lâu rồi) 18
CHƯƠNG 4: CƠ CẤU KT & CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KTp 19
Câu 1: KN CCKT, CDCCKT, CCKT và CDCC theo ngành, vùng và thành phần kinh tế 19
Câu 2: Xu hướng CDCC ngành KT nước đang PT Tính tất yếu của xu hướng này Vì sao? 19 Câu 3: Thị trường các yếu tố đầu vào ảnh hưởng ntn đến CD CCKT và khi nào thì thị
Trang 2Câu 4 : Những cơ hội và thách thức của VN khi hội nhập KTQT VN cần phải làm gì
để vượt qua những khó khăn thách thức 21
Câu 5: Trình bày vai trò của Nhà nước trong CD CCKT 23
Câu 7: Vì sao phải thực hiện Liên kết vùng KT Các hình thức liên kết Liên hệ VN 23 Câu 6: Phát huy lợi thế so sánh trong CD CC vùng KT Liên hệ thực tế ở VN 24
Câu 8: Tại sao nói Việt Nam, việc tồn tại nhiều hình thức sx ở VN là khách quan (Sự cần thiết khách quan của việc tồn tại CCKT nhiều thành phần ở VN) 24
Câu 9: Cơ sở lựa chọn ngành PT trước ở VN Tại sao VN lại lựa chọn như vậy 25
CHƯƠNG 5: 27
Câu 1 : khai thác và sử dụng TNTN theo quan điểm bền vững ? lấy vd minh họa ? 27
Câu 2: vì sao phải tăng cường vai trò quản lý của nhà nước trong khai thác và sd TNTN ? giải pháp 27
CHƯƠNG 6: 31
Câu 1 : vì sao ở vn trong những năm qua chênh lệch giàu nghèo có xu hướng tăng: 31
Câu 2 : vì sao phải tăng cường vai trò quản lý của nhà nước trong xóa đói giảm nghèo, liên hệ thực tiễn VN : 32
Câu 3 :Tác động của tăng trưởng kt tới xóa đói giảm nghèo : 33
Câu 4 : phân tích mqh giữa CBXH và TTKT : 34
CHƯƠNG 7 : 35
Câu 1 :tại sao khai thác lợi thế so sánh của hđ ngoại thương có ý nghĩa quan trọng đối với các nước đang phát triển , lấy vd minh họa : 35
Câu 2: thực chất của chiến lược xk sp thô, tác động của chiến lược đó tới PTKT 36
Câu 3: thực chất và tác động của chiến lược hướng ngoại tới ptkt 36
CHƯƠNG 8: DỰ BÁO PT KTXH 38
Câu 1: Bản chất của Dự báo PT KTXH là gì? Đặc điểm của Dự báo PT KTXH 38
Câu 2: Trình bày Nguyên tắc DB PTKTXH 39
Câu 3: Vai trò của DB PT KTXH 39
Câu 4: Trình bày nhiệm vụ của DB TTKT Ý nghĩa của công tác DB tới PTKTXH 40
Trang 3CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU Câu 1: Trình bày những đặc trưng cơ bản của các nước đang phát triển
+ Kn: CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN là nhóm nước có GNI-thunhập BQ đầu người < 12.476$
Tỷ lệ người nghèo đói rất cao (đặc biệt ở Châu Phi)
=>hạn chế trong việc giải quyết các nhu cầu cơ bản của conngười
- Thiếu dinh dưỡng, bệnh tật, skhoe kém
.60% dân số
.Tuổi thọ tb thấp, tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh cao
-Tỷ lệ biết chữ thấp, bỏ học giữa chừng cao
2.Tỷ lệ tích lũy thấp
TN = TIÊU DÙNG + TÍCH LŨY
-Mức TN thấp (TN giảm)
Trang 4.Nhưng tiêu dùng, tất cả là những chi phí tối thiểu hàng ngàycần thiết -> ko thể giảm tiêu dùng
Tich lũy giảm, LN giảm
Mọi nguồn vốn đều xuất phát từ nguồn TL
TL giảm, Nguồn vốn giảm
3 Trinh độ kỹ thuật sx thấp
.KT chủ yếu dựa trên cơ sở sx nhỏ, Nông nghiệp chiếm tỷ trọnglớn
.Kỹ thuật cổ truyền lạc hậu
4.Năng suất lao động thấp
.NSLĐ 15 người lđ VN = NSLĐ 1 người Sing
.bởi vì:+ lượng vốn, đầu tư tiền ko đủ
+ trình độ thấp, máy móc lạc hậu thủ công
Câu 2: Những thuận lợi và khó khăn cơ bản hiện nay trong quá trình phát triển các nước đang phát triển? Hướng khắc phục
+KN: CÁC NƯỚC ĐANG PT là
Chia là 3 nhóm
+Thuận lợi và khó khăn:
THUẬN LỢI:
-Dân số đông=> Nguồn lao động dồi dào giá rẻ
-Là những nước đi sau, có cơ hội học hỏi kinh nghiệm từ cácnước đi trước Tiếp thu công nghệ tiên tiến, kinh ngh quản lý hiện đại-TNTN phong phú (rừng, khoáng sản, dầu mỏ) kết hợp với KHCNngày càng phát triển giúp sd TNTN hiệu quả hơn, phát huy lợi thế sosánh để phát triển KT
-Tăng nguồn vốn đt thông qua thu hút vốn từ nước ngoài nhưODA,FDI
-Thị trường tiêu thụ rộng lớn
Trang 5Trong điều kiện hiện nay, qtrinh hợp tác hội nhập quốc tế, mởrộng qh KT đối ngoại, giúp hàng hóa lưu thông rộng rãi, có điều kiện
mở rộng thị trường
KHÓ KHĂN:
-Trình độ hạn chế, NSLĐ thấp
-Thiếu nguồn lực: vốn, NLĐ có trình độ
-CSVC hạ tầng còn yếu kém, lạc hậu, thiếu đồng bộ
-Kinh nghiệm quản lý yếu kém, 1 số chính sách chưa tương thíchvới thực tế
-Năng lực ctranh của nền KT kém
-Sự phân hóa giàu nghèo khoảng cách lớn, hiện tg chảy máuchất xám
-TNTN có nguy cơ cạn kiệt, môi trường có nguy cơ bị ô nhiễm
+ Khắc phục:
-Chuyển đổi mô hình tăng trưởng KT
Chủ động hội nhập từng bước vững chắc Phát huy nội lực
Mở rộng thị trường xkhau, chú ý thị trường nội địa
-Liên kết để có tiếng nói chung, giúp đỡ, đoàn kết, hợp tác cùngphát triển, nâng cao vị thế
-Tăng cường các giải pháp thu hút nguồn vốn đtu nước ngoài-Đào tạo và đào tạo lại đội ngũ NLĐ, nâng cao trình độ tay nghề-Tăng cường vai trò quản lý và lãnh đạo của Nhà nước
-phát triển kết hợp đông thời bảo vệ môi trường, khai thác hợp lýTNTN, giải quyết các vấn đề XH
-
Trang 6-CHƯƠNG 2: TĂNG TRƯỜNG VÀ PTKT Câu 1: KN, ý nghĩa của TTKT
+KN: TTKT là sự tăng về lượng kết quả đầu ra của nền KT trong
1 thời kỳ (thường là 1 năm)so với kỳ gốc
+ Ý nghĩa:
-TTKT là đk ‘’ cần’’ để PTKT
Tiến bộ KT là cơ sở, đk cơ bản để đạt đc những tiến bộ về XH-Sự tích lũy về lượng của nền KT là đk để tạo ra sự nhảy vọt vềchất của nền KT và cũng là đk cơ bản giúp cho cải thiện cs con người-TTKT cao và dài hạn là cơ sở để nâng cao năng lực nội sinh củanền KT, mở ra cơ hội cho việc thu hút các nguồn lực vào hđ KT, nhờ
đó tạo ddiek cho mn tgia vào hđ KT, tạo thu nhập và cải thiện đs-TTKT tạo đk để tăng thu ngân sách Nhà nươc Nhờ đó nhà nướctăng Đầu tư công và Chi tiêu công vừa đảm bảo PTKT, vừa có đk thựchiện xóa đói giảm nghèo,thực hiện công băng XH
-TTKT tạo tiền đề vật chất để củng cố An ninh Qp, củng cố Chínhtrị, tăng uy tín và vai trò quản lý của Nhà nước.Nhà nước có đk đểgiải quyết vấn đề XH, môi trường
-Đối với các nước đang PT, tăng trưởng KT còn là đk tiên quyết
để khắc phục sự tụt hậu xa hơn về KT sv các nước PT
Câu 2: KN, ndung của PTKT.
+KN: PTKT là qtrinh thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt của
nền KT Bao gồm sự thdoi cả về lượng và chất Là qtrinh hthien cả về
KT và XH của mỗi qgia
+Nội dung: PTKT gồm 3 ndung cơ bản sau
-TTKT ổn định và trong dài hạn thể hiện ở gia tăng Tổng Thunhập của nền KT và TN BQ ĐN dài hạn
-Cơ cấu KT dịch chuyển theo hướng tiến bộ
-Nâng cao chất lượng cs người dân từ kqua của tăng trưởng
Câu 3: Vì sao nói Tăng trưởng là điều kiện ‘’cần’’ để PTKT
Trang 7+KN: PTKT là qtrinh thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt
của nền KT Bao gồm sự thdoi cả về lượng và chất Là qtrinh hthien
cả về KT và XH của mỗi qgia
TTKT là sự tăng về lượng kết quả đầu ra của nền KT
trong 1 thời kỳ (thường là 1 năm)so với kỳ gốc
+Ndung của PTKT: PTKT gồm 3 ndung cơ bản sau
-TTKT ổn định và trong dài hạn thể hiện ở gia tăng Tổng Thunhập của nền KT và TN BQ ĐN dài hạn
-Cơ cấu KT dịch chuyển theo hướng tiến bộ
-Nâng cao chất lượng cs người dân từ kqua của tăng trưởng
+ Tăng trưởng là điều kiện ‘’cần’’ để PTKT vì:
- Tiến bộ KT là cơ sở, đk cơ bản để đạt đc những tiến bộ về XH
-Sự tích lũy về lượng của nền KT là đk để tạo ra sự nhảy vọt vềchất của nền KT và cũng là đk cơ bản giúp cho cải thiện cs con người-TTKT cao và dài hạn là cơ sở để nâng cao năng lực nội sinh củanền KT, mở ra cơ hội cho việc thu hút các nguồn lực vào hđ KT, nhờ
đó tạo ddiek cho mn tgia vào hđ KT, tạo thu nhập và cải thiện đs-TTKT tạo đk để tăng thu ngân sách Nhà nươc Nhờ đó nhà nướctăng Đầu tư công và Chi tiêu công vừa đảm bảo PTKT, vừa có đk thựchiện xóa đói giảm nghèo,thực hiện công băng XH
-TTKT tạo tiền đề vật chất để củng cố An ninh Qp, củng cố Chínhtrị, tăng uy tín và vai trò quản lý của Nhà nước.Nhà nước có đk đểgiải quyết vấn đề XH, môi trường
- Nếu ko đạt đc Tăng trưởng cao và liên tục trong nhiều năm thìkhó có đk để nâng cao trình độ PT của đất nc và cải thiện mọi mặtđời sống nd
Trang 8trưởng chỉ đem lại lợi ích cho 1 số ng nhất định thì Tăng trường đó komang lại PTKT
=>Do đó, TTKT chỉ là đk’’cần’’ nhưng chưa phải đk’’đủ’’ để PTKT
Câu 4: Ndung nào của PTKT đc coi là quan trọng nhất? Vì sao?
+KN: PTKT là qtrinh thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt
của nền KT Bao gồm sự thdoi cả về lượng và chất Là qtrinh hthien
cả về KT và XH của mỗi qgia
+Ndung của PTKT: PTKT gồm 3 ndung cơ bản sau
-TTKT ổn định và trong dài hạn thể hiện ở gia tăng Tổng Thunhập của nền KT và TN BQ ĐN dài hạn
-Cơ cấu KT dịch chuyển theo hướng tiến bộ
-Nâng cao chất lượng cs người dân từ kqua của tăng trưởng
=> Để có PTKT yêu cầu đạt đủ cả 3 ndung, không thể thiếu bất
cứ ndung nào.Cả 3 ndung đều quan trọng, nhưng tùy thuộc đặctrưng và y/c PTKT của mỗi qgia mà cthe với qgia này, ndung này làqtrong nhất; nhưng đv qgia khác thì ndung # mới là qtrong nhất
-TTKT tức là TN BQ ĐN tăng; sản lượng hàng hóa tạo ra nhiềuhơn, người dân có nhiều lựa chọn hơn
*Đối vs các nước phát triển: Chất lg cs người dân đặc biệt đs tinhthần đc cải thiện và nâng cao là quan trọng nhất vì:
Trang 9-Chất lg cs tăng, XH ổn định, tiềm năng con người đc phát huy
sẽ thu hút đtư thúc đẩy TTKT và CDCCKT
Câu 2: KN, ndung của PTKT
Câu 3: Vì sao nói Tăng trưởng là điều kiện ‘’cần’’ để PTKT Câu 4: Ndung nào của PTKT đc coi là quan trọng nhất? Vì sao?
Câu 5: Phân tích mqh giữa TTKT vs nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư:
+KN: TTKT
+ Nâng cao chất lg cs dân cư: được hiểu là việc cải thiện toàn
diện cả về mặt vật chất và tinh thần cho người dân.( PTBV về XH) chống nghèo đói, thất nghiệp, bất công XH Cũng như cải thiệnsâu rộng mọi khía cạnh của cs con người
đảm bảo sự cân bằng giữa Phát triển vật chất và tinh thần.Đảm bảo duy trì và phát triển nh giá trị truyền thống và tinh hoa vhnhân loại
đảm bảo cho mn có cơ hội lựa chọn, tgia vào quá trình pt vàcùng đc hưởng lợi ích từ qtrinh pt
gây bất công, phân hóa giàu nghèo
gây ô nhiễm mt, làm skhhoe của người dân giảm sút
* Nâng cao chất lượng cs dân cư tác động TTKT:
- Tích cực:
Trang 10khi cs người dân đc nâng cao sẽ tạo động lực cho Tăng trưởng.Bởi lẽ, nhu cầu tăng, các nhà sx sẽ sx nhiều hh hơn, bán nhiềuhơn.=> tốc độ tăng trg cao
chất lg cs dân cư đc nâng cao=> chất lượng lao động cũng đcnâng cao Đó là 1 yto đầu vào của tăng trưởng, cơ sở đảm bảo tăngtrg nhanh
- Tiêu cực:
nếu như quá chú trọng đến vđ XH và chất lg cs dân cư sẽ cthedẫn tới Cào bằng về mặc thu nhập ko tạo động lực cho sự tăngtrưởng
khi quá chú trọng về vđ XH thì Nhà nc sẽ mất đi 1 phần kinhphí dùng để tái sx nền KT
Câu 6 : KN, ndung của PTBV
+KN: PTBV là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý
hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển Đó là PTKT, PTXH và BVMT
+Nội dung của PTBV:
- PTBV VỀ KT:
phải có cơ cấu KT hợp lý: tỷ trọng ngành NN giảm, tăng CN&DV sd tối ưu các nguồn lực nhằm đảm bảo TTKT lâu dài và ổn định thể hiện ở năng lực ctranh của nền KT nói chung, từng DN, spnói riêng
thể hiện ở tính tự chủ của nền KT đất nước
đảm bảo cho mn có cơ hội lựa chọn, tgia vào quá trình pt vàcùng đc hưởng lợi ích từ qt pt
- BVMT:
Trang 11xử lý khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng môitrường.
khai thác hợp lý và sd tiết kiệm TNTN
Bảo vệ nguồn đất, nước, không khí
Câu 7: PTBV là gì? Ndung nào quan trọng nhất? Vì sao?
+ KN: PTBV
+ Ndung PTBV: 3 ndung
+ Chỉ ra ndung quan trọng nhất:
Cả 3 ndung đều quan trọng Tuy nhiên, tùy từng thời điểm thời
kỳ lại có sự khác nhau:
Cụ thể:
*Đối với các nước đang pt: PTKT là quan trọng nhất vì:
- KT yếu kém lạc hậu, đs nd khó khăn, cơ cấu kt ko tiến bộ, mt ônhiễm, ko có đủ đk để quan tâm
=> cần nhất vẫn là KT
- khi KT phát triển tđ trở lại XH:
tạo vc làm cho người dân, tăng thu nhập, nâng cao đs vật chất có nguồn lực giải quyết các vđ XH, đb công bằng xh
- Khi KT pt tđ trở lại MT:
có kinh phí để cải thiện, phục hồi tái tạo mt,
.khai thác và sd tối ưu TNTN, đb hệ cb sinh thái và BVMT
DN nâng cao năng lực sx, đầu tư xử lý chất thải, đảm bảo mtxanh sạch đẹp
*Đối với các nước pt: PTBV về XH, BVMT là quan trọng nhất vì:
- KT đã giàu nhưng xh bất ổn, bạo loạn xảy ra thg xuyên, các vụ
xả súng, dịch bệnh tăng nhanh, bất bình đẳng cao, môi trường ngàycàng ô nhiễm do tđ của KT mang lại
=> bắt buộc phải qtam nhiều đến XH và MT
- Khi XH, MT tốt:
tạo sức khỏe tốt cho người dân, nâng cao chất lượng lao động
là cơ sở tạo ra sự TTKT
Trang 12xh ổn định thu hút đầu tư
.nhà nước sẽ giảm kinh phí cho tái tạo và cải thiện mt, cho vsgquyet các vđ XH Từ đó tập trung nguồn lực cho PTKT
Trang 13mt trong lành sẽ tạo sức khỏe tốt Từ đó nâng cao chất lượngnguồn nhân lực, là cơ sở tạo ra sự TTKT
khi mt đc bảo vệ, tài nguyên đc giữ gìn, thì Nhà nc sẽ giảm Chiphí cho tái tạo và cải thiện MT Từ đó tập trung nguồn lực cho PTKT
- mqh: 3 mặt của PTBV luôn phải có qh gắn bó mật thiết chặt
chẽ với nhau, tđ qua lại và ko đc phép bỏ qua bất cứ mặt nào trongqtrinh phát triển
.TTKT tđ đến MT, XH: mt đc cải thiện, đs người dân đc nâng cao MT,XH tđ đến KT: mt sạch đẹp, xh ổn định thu hút đầu tư
+ Ví dụ:
- VN: nhấn mạnh PTBV về KT
Trang 14Là 1 nước đang pt, KT nghèo nàn, Đời sống khó khăn=> ko đc
bỏ qua mặt nào, tuy nhiên cần nhấn mạnh KT Khi đạt đc về KT thìdành qtam về mt,xh
- Mỹ: nhấn mạnh PTBV về XH, BVMT
Bạo loạn, xh bất ổn, mt ôn nhiễm=> quan tâm nhiều đến xh, mt
Câu 11 : Phân biệt TTKT và PTKT Sự khác biệt thể hiện ở hệ thống chỉ tiêu ntn?
Câu 12: Vì sao HDI là chỉ tiêu phản ánh 1 cách tổng hợp, kquat về trình độ PTKT-XH của mỗi quốc gia
+ KN: PTKT
+Ndung PTKT: 3 ndung
+ Những chỉ tiêu phản ánh TT&PTKT
- Nhóm chỉ tiêu pa TTKT: Quy mô TTKT, Tốc độ TTKT
- Nhóm chỉ tiêu pa sự biến đổi Cơ cấu KT-XH
- Các chỉ tiêu đánh giá trình độ PTXH
các chỉ tiêu phản ánh sự pt con người: chỉ tiêu pa mức sống, CSphản ánh tuổi thọ bq, chăm sóc skhoe, CS về dân số và việc làm, Chỉ
số phát triển con người HDI
.các chỉ tiêu pa nghèo, đói và bất bđ
*Trong đó, HDI là chỉ tiêu phản ánh 1 cách tổng hợp, kquat về trình độ PTKT-XH
+KN: HDI là chỉ số ss đo lường về mức thu nhập, tỉ lệ biết chữ vàtuổi thọ của 1 qgia
+ Công thức: HDI = 1/3(HDI1+HDI2+HDI3)
Trong đó: HDI1: là chỉ số GNI/người tính theo sức mua tươngđương
Trang 15.0,51=<HDI=<0,79: qgia có trình độ pt con người Tb
+ Ví dụ: Chỉ số HDI của VN năm 2014 là 0,638
Câu 12: Vì sao HDI là chỉ tiêu phản ánh 1 cách tổng hợp, kquat về trình độ PTKT-XH của mỗi quốc gia
Câu 13: ảnh hưởng của nhân tố kinh tế trong tăng trưởng và PTKT (Tổng cầu và Tổng cung)
Trang 16Khi tổng cầu sụt giảm: sẽ gây hạn chế cho tăng trg và lãng phícác yếu tố nguồn lực Vì một bộ phận ko đc huy động vào hđ KT.
Từ đó, ko kích thích đc sx, hàng hóa khó tiêu thụ dẫn đến phásản DN
vẽ hình:
Khi tổng cầu tăng:
*Khi nền kt hđ dưới mức Sản lượng tiềm năng:
Cầu tăng sẽ giúp tăng thêm khả năng tân dụng SLTN nhờ đóthúc đẩy TTKT
Trang 17Tổng cung liên quan chặt chẽ đến Sản lượng tiềm năng, tđ đếnSLTN Xét theo qđ dài hạn, sự gia tăng SLTN có tđ quyết định đếnTTKT
+Chính sách Kích cầu đc thực hiện: khi tổng cầu suy giảm và
có nguy cơ ảnh hưởng sâu rộng đến nền KT
+ ảnh hưởng Chính sách Kích cầu đến TTKT:
- TH Chính sách kích cầu đúng đắn ( cs đúng, đúng thời điểm vàthực thi nghiêm minh): thì sẽ kích thích các ngành gia tăng sx, đápứng nhu cầu khai thác và sdung hiệu quả các ngluc giúp nền KT pháttriển
- TH Chính sách kích cầu ko đúng đắn: dẫn đến tình trạng nền KTrơi vào khủng hoảng
+ Liên hệ VN: cuộc khủng hoảng KT 2008-2009
Gói kích cầu 8 tỷ đô:
-Đầu tư cho PT KHCN và nâng cao ứng dụng KHCN tiên tiến
-TTKT phải trở thành mục tiêu của mọi thành viên trong XH
-Nâng cao trình độ vh của người dân và chất lượng nguồn lđ
+Vai trò của Nhà nước:
1, Tạo môi trường KD bình đẳng cho các đv KT thuộc tất cả các thành phần
-Môi trường KD là phạm trù KT-XH gắn chặt với nhiệm vụ củaNhà nước: Môi trường pháp lý, thị trường, kết cấu hạ tầng kỹ thuật vàXH
MT pháp lý : Nhà nc xd hthong luật pháp đảm bảo quyền tự do
KD và ctranh bình đẳng của DN, bảo vệ lợi ích đích đáng cho các DN
Trang 18Thị trường: tạo đk cho hthong thị trường hoàn thiện và pháttriển; tạo đk thuận lợi cho các cơ sở KT có cơ hội khai thác sức mạnhcủa mình, của nền KT
.thông qua cs thuế ksoat các sp, ngành mà Nhà nước muốn hạnchế
ksoat chặt chẽ chế độ Chi thường xuyên để đảm bảo nguồntích lũy đtư cho pt
-Thông qua các Chương trình và dự án đầu tư trong nc và ngoàinc:
để tạo khả năng cân đối lực lượng sx giữa thành thị và nôngthôn; đb và miền núi
.tạo khả năng điều chỉnh thu nhập giữa các vùng và tầng lớpdân cư
3, Định chế các Chính sách XH
- Nhà nước chủ trương TTKT gắn với CB và tiến bộ XH
xd 1 nền KT có Tốc độ tăng trưởng cao;
đs vật chất vh tinh thần đc cải thiện, con người đc chăm sóc vàptrien toàn diện
XH công bằng dân chủ văn minh
Trang 194, Nhà nước là chủ thể sở hữu các cơ sở KT thuốc sở hữu toàn dân
- các cơ sở KT phải đảm đương vai trò chủ đạo trong qtrinh PTKTNhà nước trực tiếp qly tổ chức, điều hành và có chính sách thíchhợp để các cơ sở KT nhà nước hđ có hiệu quả, từng bước đóng vtrochủ đạo, định hướng phát triển nền kt đát nước
Trang 20
+ Nguyên nhân: VN phải chuyển đổi MH TTKT do tác động của
nền KT thế giới và sự thay đổi các yếu tố trong nước
+ Nội dung cơ bản Chuyển đổi MH TTKT VN
1.TTKT định hướng XHCN, hướng tới các mục tiêu dài hạn
2.MH TTKT mới có sự kết hợp hài hòa giữa chiều rộng và chiều sâu Trong đó, lấy TTKT theo chiều sâu làm chủ đạo 3.TTKT hướng tới Hội nhập KTQT
4.TTKT hướng tới CNH-HĐH
Câu 2: So sánh MH Keynes và Tân cổ điển
MH Cổ điển và LT TTKT hiện đại
Câu 3: Nguyên nhân chuyển đối MH TT(lâu rồi)
-
Trang 21CHƯƠNG 4: CƠ CẤU KT & CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KTp
Câu 1: KN CCKT, CDCCKT, CCKT và CDCC theo ngành, vùng và thành phần kinh tế
+KN :
-CCKT là tập hợp các bộ phận hợp thành nên tổng thể nền KT vàmối tương quan tỉ lệ của các bộ phận hợp thành so với tổng thể
*CDCCKT là quá trình tđ của con người làm thay đổi CCKT từtrạng thái này sang trạng thái khác ngày càng hoàn thiện hơn, phùhợp hơn với môi trường và đk phatz triển của nền KT
- CC ngành KT: là cơ cấu KT trong đó mỗi bộ phận hợp thành 1ngành hay 1 nhóm ngành KT
*CD CC ngành KT: là sự vận động pt của các ngành làm thay đổi
vị trí tỷ trọng và mqh tương tác giữa các ngành để phù hợp vs sự ptcủa LLSX và phân công lđ XH
-Vùng KT: là 1 bộ phận KT lãnh thổ đặc thù của nền KT quốc dân,
có chuyên môn hóa sã, kết hợp chặt chẽ với sự pt tổng hợp
* CC KT vùng: là cơ cấu KT mà mỗi bộ phận hợp thành là 1 vùnglãnh thổ
*CDCC vùng KT: là sự chuyển dịch của các ngành KT nhưng xéttheo từng vùng
- TPKT: là khu vực KT, là 1 kiểu QHKT dựa trên 1 hình thức sởhữu nhất định về TLSX
*CC TPKT: là cơ cấu KT,trong đó mỗi bộ phận hợp thành là 1TPKT
*CD CC TPKT: là sự thay đổi tỷ trọng giá trị hh dịch vụ mà cácthành phần KT tạo ra trong GDP
Câu 2: Xu hướng CDCC ngành KT nước đang PT Tính tất yếu của xu hướng này Vì sao?
+ KN:
-CC NGÀNH KT
-CD CC NGÀNH KT
Trang 22+ Xu hướng CD CC ngành KT ở các nước đang pt: CD theo
hướng CNH-HĐH; giảm dần tỷ trọng Nông nghiệp ,tăng dần tỷ trọngCN-DV
+Tính tất yếu:
-Cơ sở Lý thuyết:
* Quy luật Tiêu dùng của Engel :
Khi Thu nhập BQ ĐN tăng thì Cơ cấu chi tiêu thay đổi: tỷ trọngchi tiêu dành cho lương thực, thực phẩm có xu hướng giảm;tỷ trọngchi tiêu cho hàng hóa Công nghiệp và dvu tăng lên
=>Tỷ trọng NN giảm, tỷ trọng CN và DV tăng lên khi Thu nhậptăng đến 1 mức nhất định
=> Cơ cấu ngành thay đổi
*Quy luật NSLĐ của A Fisher:
Đề cập đến sự phát triển của KHCN: Khi KHCN phát triển sẽ tđđến tất cả các ngành:
Nông nghiệp là ngành dễ có khả năng thay thế lđ nhất => Tỷtrọng lđ trog ngành NN giảm
CN do tính phức tạp của CNSX khả năng thay thế lđ khó hơn và
Độ co giãn Cầu sản phẩm CN là dương => Tỷ trọng lđ trong ngành
CN vẫn tăng
DV là ngành khó có khả năng thay thế lđ nhất, cộng thêm Độ
co giãn Cầu sản phẩm dvu là lớn nhất => Tỷ trọng lđ trong ngành
DV tăng và tăng mạnh nhất
+Vì sao: (Thực tiễn)
-Do cơ cấu KT cũ lạc hậu, kém pt, ko còn phù hợp :
Phụ thuộc nhiều vào NN; Năng suất, chất lượng hh thấp; đs dân
cư thấp
Cơ cấu đó ko đáp ứng đc yc của Quá trình đổi mới
-Do tính ưu việt của Cơ cấu KT mới :
CN & DV tăng, CSVC hiện đại, áp dụng KHCN tiên tiến
Trang 23=> nâng cao NSLĐ, chất lượng hh tốt, có sức cạnh tranh trên thịtrường, tạo việc làm, tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống người dân.-Do yc Hội nhập KTQT:
CCKT mới phù hợp với xh Hội nhập KTQT
Theo hướng này khai thác đc tiềm năng, lợi thế của đất nước,từng vùng, từng đp
Câu 3: Thị trường các yếu tố đầu vào ảnh hưởng ntn đến CD CCKT và khi nào thì thị trường này sẽ tác động tích cực đến quá trình CD CCKT
-Nhân tố Vai trò của nhà nước
+Thị trường các Yếu tố đầu vào:
*Bao gồm:
-Thị trường Vốn
-Thị trường lđ
-Thị trường KHCN thông tin
-Thị trường Nguyên- nhiên Vật liệu
* Tác động:
- Quy mô ngành và số lượng ngành :