1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ PHÁT TRIỂN

30 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương kinh tế phát triển
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế phát triển
Thể loại Đề cương
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 240,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GDPo: Tổng sp trg nước năm gốc ∆GDP p/á mức tăng tuyệt đối, sự gia tăng ít hay nhiều, tuy nhiên k thể só sánh tăng trưởng ktế giữa các quốc gia hay các thời kì với nhau - Tốc độ tăng trư

Trang 1

Chương 1 2

Câu 1: khái niệm và nội dung tăng trưởng kinh tế? 2

Câu 2: Khái niệm và nội dung của PTKT? ND nào là qt nhất? Tại sao?( hay nội dung nào phản ánh sự thay đổi về lượng trong quá trình phát triển) 3

Câu 3: Khái niệm và nội dung của PTKT? Nội dung nào phản ánh sự biến đổi về chất trong quá trình phát triển? 3

Câu 4: Phát triển bền vững là gi? Nội dung? Liên hệ Việt Nam? Trong 3ND thì ND nào là qt nhất?.4 Câu 5: Mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế? ( Vì sao tăng trưởng kinh tế là đk “cần” nhưng chưa phải đk “đủ” để phát triển kinh tế) 6

Câu 6: Các chỉ tiêu phản ánh phát triển kinh tế? Pt chỉ tiêu GO 7

Các chỉ tiêu phản ánh phát triển kinh tế? Vì sao HDI là chỉ tiêu tổng hợp và phản ánh khá đầy đủ trình độ PTKT một quốc gia? 7

Câu 7: Phân tích tác động tổng cầu đến nền TTKT? Giải pháp kích cầu của nhà nước? 9

Câu 8:phân tích tác động của tổng cung đến TTKT? 10

Chương 4 11

Câu 1: Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở các nước đang phát triển Tính tất yếu của xu hướng này? 11

Câu 2: Phát huy lợi thế so sánh trong chuyển dịch cơ cấu vùng kinh tế? Liên hệ thực tế ở Việt Nam. 12

Câu 3:sự cần thiết phải thực hiện liên kết vùng kinh tế? Liên hệ Việt Nam 14

Câu 4: các nhân tố ảnh hưởng đến CDCCKT 16

Chương 5 18

Câu 1: vai trò của TNTN với PTKT? liên hệ VN 18

Câu 2: Vai trò của nguồn lđ với phát triển kinh tế Thực trạng nguồn lđ VN 19

Câu 3:Trong các yếu tố sx, yếu tố nào quyết định tăng trưởng kte trong dài hạn(KHCN) 21

Chương 6 22

Câu 1:Công bằng xh? Các hình thức phân phối tn? Ưu nhược điểm của các hình thức 22

Câu 2:trình bày phương pháp đường cong lorenz và hệ số gini khi đánh giá CBXH trong phân phối thu nhập 23

Câu 3: phân tích mối qh giữa TTKT và CBXH? Liên hệ thực tiễn 25

Câu 4:khái niệm nghèo đói? Nguyên nhân? Liên hệ thực tiễn VN 27

Trang 2

ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Chương 1

Câu 1: khái niệm và nội dung tăng trưởng kinh tế?

*Kn: Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về lượng kết quả đầu ra hoạt động của nền kinh tế trong một thời kì nhất định( thường là năm) so với kì gốc

GDPo: Tổng sp trg nước năm gốc

∆GDP p/á mức tăng tuyệt đối, sự gia tăng ít hay nhiều, tuy nhiên k thể só sánh tăng trưởng ktế giữa các quốc gia hay các thời kì với nhau

- Tốc độ tăng trưởng ktế

g = (∆GDPn /GDPo)x 100%

+g: tốc độ tăng trưởng tính theo GDP của nền ktế năm thứ n so với năm gốc so sánh+g p/á sự gia tăng tương đối, tốc độ tăng trưởng nhanh hay chậm, có thể so sánh sự tăng trưởng giữa các quốc gia, các thời kì khác nhau

*lợi lích:

-Là cơ sở để cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân

-Là tiền đề quan trọng bậc nhất để phát triển các mặt khác của xã hội như giáo dục, y

tế, văn hóa, quốc phòng

*Mặt trái:

-Chí phí xã hội phải gánh chịu do TTKT quá cao hoặc nóng

-Nguy cơ cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu

-Tệ nạn xã hội, phân hóa giàu nghèo

-TTKT càng cao -> mặt trái càng lớn phụ thuộc vào sự điều chỉnh của chính phủ

Trang 3

Câu 2: Khái niệm và nội dung của PTKT? ND nào là qt nhất? Tại sao?( hay nội dung nào phản ánh sự thay đổi về lượng trong quá trình phát triển)

*kn: PTKT là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế, bao gồm sự thay đổi cả về lượng và về chất, là quá trình hoàn thiện cả về kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia

-Chất lượng cuộc sống của người dân được cải thiện và nâng cao hay đạt được tiến

bộ về mặt xã hội:Giải quyết tốt vấn đề nghèo đói, bất bình đẳng, y tế, giáo dục, tệ nạn

xã hội

* Trong 3 ND thì TTKT ổn định và trong dài hạn là nội dung quan trọng nhất:

- TTKT tạo ra các nguồn lực từ đó tạo điều kiện để thực hiện 2 ND còn lại của phát triển kinh tế

- TTKT là điều kiện “cần” để phát triển kih tế

+TTKT thể hiện sự tích lũy về lượng là đk để tạo sự nhảy vọt về chất của nền ktế, cải thiện cuộc sống con người

+TTKT với tốc độ cao và dài hạn là cơ sở để nâng cao năng lực nội sinh của nền ktế,thu hút đầu tư, cải thiện thu nhập và đời sống cư dân

+TTKT giúp thu NSNN -> tăng đầu tư và chi tiêu công giúp giải quyết các vấn đề xãhội

+Nếu ko đạt được TTKT cao trong nhiều năm liên tục thì khó có đkiện để nâng cao trình độ phát triển của quốc gia và cải thiện mọi mặt về KT-XH cho người dân

Câu 3: Khái niệm và nội dung của PTKT? Nội dung nào phản ánh sự biến

đổi về chất trong quá trình phát triển?

*kn: PTKT là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế, bao gồm sự thay đổi cả về lượng và về chất, là quá trình hoàn thiện cả về kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia

*ND:

-TTKT ổn định và trong dài hạn: Thể hiện ở thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng

Trang 4

-Cơ cấu kinh tế xã hội chuyển dịch theo hướng tiến bộ: Gia tăng năng lực nội sinh của nền kinh tế, đặc biệt là năng lực khoa học và công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực.

-Chất lượng cuộc sống của người dân được cải thiện và nâng cao hay đạt được tiến

bộ về mặt xã hội:Giải quyết tốt vấn đề nghèo đói, bất bình đẳng, y tế, giáo dục, tệ nạn

xã hội

* Trong 3 ND thì ND 2 và 3 phản ánh sự biến đổi về chất trong quá trình phát triển:

- Cơ cấu kinh tế xã hội chuyển dịch theo hướng tiến bộ

+ Tỉ trọng nn giảm, cn và dv tăng -> tính chủ động của nền kinh tế tăng-> đa dạng hóa các sản phẩm trên thị trường-> gia tăng năng lực nội sinh của nền kinh tế-> phát triển kinh tế

+Cơ cấu lao động ngành: giảm tỉ trọng lđ trong nông nghiệp, tăng tỉ trọng lđ trong cn và dv

+Cơ cấu xã hội chuyển dịch: tăng tỉ trọng dân cư thành thị, giảm tỉ trọng dân cư nông thôn

=> gia tăng năng lực nội sinh của nền kinh tế: tỉ lệ tiết kiệm, đầu tư, trình độ lao động, KHCN trong nước

- Chất lượng cuộc sống của người dân được cải thiện và nâng cao hay đạt được tiến bộ

về mặt xã hội

+Người dân được tiếp cận với các dịch vụ giáo dục, y tế

+Sống trong môi trường trong sạch

+Tỉ lệ thất nghiệp, nghèo đói giảm, chênh lệch giàu nghèo giảm

Câu 4: Phát triển bền vững là gi? Nội dung? Liên hệ Việt Nam? Trong 3ND

thì ND nào là qt nhất?

*kn: - phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng được những nhu cầu của hiện tại nhưng không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai

- Phát triển bền vững là quá trình có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lí, hài hòa giữa 3 mặt của

sự phát triển: phát triển kinh tế, phát triển XH và bảo vệ môi trường

Trang 5

-Phát triển bền vững về xã hội:

Giải quyết các vấn đề xã hội: chống đói nghèo, thất nghiệp và bất công bằng xã hội, cải thiện cuộc sống của dân cư

-Bảo vệ môi trường:

Khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên, bảo vệ và chống ô nhiễm môi trường, táisinh tài nguyên và môi trường

*Liên hệ Việt Nam: Việt Nam chú trọng phát triển bền vững tuy nhiên vẫn chưa đạt

được phát triển bền vững Cụ thể:

-Nền kinh tế có sự tăng trưởng nhưng chưa thật sự bền vững:

->Chưa sử dụng hiệu quả các nguồn lực:

+Nguồn lao động dồi dào nhưng trình độ thấp, chưa đc đào tạo chuyên môn

+khai thác bừa bãi-> Cạn kiệt TNTN-> chi phí NVL đầu vào của qtsx tăng -> lợi nhuận giảm

+Sử dụng vốn khá dàn trải, gây thất thoát lãng phí, tham những trong các dự án công

->cơ cấu kinh tế: Mặc dù đang chuyển dịch theo hướng cn hóa- hiện đại hóa nhưng tỉ trọng công nghiệp vẫn còn cao-> ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của nền kinh tế

- Việc giải quyết các vấn đề xã hội:

+Thu nhập bình quân đầu người chưa cao, mức sống và chất lượng sống của một bộ phận đáng kể trong nhân dân còn thấp; nhiều vấn đề xã hội khác, như giáo dục, y tế, chăm sóc sức khoẻ, thiếu việc làm, đói nghèo,… vẫn chưa được giải quyết một cách hiệu quả

+Đi cùng với phát triển kinh tế chênh lệch giàu nghèo ngày càng tăng

-Bảo về môi trường:

Ô nhiễm môi trường khá nghiêm trọng đặc biệt là ở các tp lớn như hn, tphcm

TNTN bị khai thác quá mức đang dần cạn kiệt

*giải pháp:

+Quán triệt quan điểm của Đảng về gắn kết các mục tiêu phát triển kinh tế, mục tiêu

xã hội và bảo vệ tài nguyên, môi trường

+hoàn thiện hệ thống pháp luật, hình thành trong toàn xã hội thói quen văn hoá “sống

và làm việc theo hiến pháp và pháp luật” bảo đảm duy trì mọi hoạt động trong xã hội phải có kỷ cương tạo điều kiện xh tốt nhất để tiến tói phát triển bền vững

Trang 6

+Phát triển mạnh giáo dục và đào tạo, áp dụng khoa học kt tiên tiến, chú trọng bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ lao động

+ Nhà nước cần chủ động xây dựng và thực hiện những chính sách hướng vào việc giải quyết các vấn đề xã hội nảy sinh trong quá trình phát triển

+Khai thác song song với bảo vệ TN bảo vệ MT

*ND quan trọng nhất:

-Đối với các nước đang phát triển nội dung pt bền vững về kte là qt nhất:

+khi PTBV về kte thì quy mô sx đc mở rộng, cần nhiều nguồn lực đầu vào-> tạo công

ăn việc làm dẫn đến tăng thu nhập giảm tỷ lệ thất nghiệp-> nâng cao CL cuộc sống củangười dân

+Thu nhập và thu nhập bình quân đầu người tăng-> CL lượng cs đc cải thiện và nâng cao

+Ngân sách nhà nước thu về nh hơn->có nguồn lực để thực hiện đầu tư công-> tạo công bằng xã hội và nguồn lực dể giải quyết các vấn đề về XH và MT

+khi PTBV về kte-> các dn có thêm thu nhập, đầu tư dây chuyền hiện đại hơn-> giảm tác hại vs MT

=>Như vậy đối vs các nước đang PT thì cần ưu tiên ND PTBV về KT là qtrong hơn cả

vì từ đó sẽ tạo ra nguồn lực để phát triển bền vững về XH và MT

-Đối với các nước phát triển thì ND bảo vệ MT là qt nhất

+Các nước PT có nền kinh tế tăng trưởng ổn định, khi có môi trường trong sạch thì sức khỏe người lđ đc đảm bảo-> chất lượng lđ được nâng cao-> PTBV về KT

+Bảo về MT->bảo tồn nguồn TNTN, duy trì các yếu tố sx trong thời gian dài-> thúc đẩy PTBV về KT

+Tạo môi trường lành mạnh thu hút đầu tư và PT các hđ KT-XH

=>Như vậy đối với các nước phát triển thì ND bảo vệ MT là qt nhất vì có vậy thì các

ND PTBV về KT và PTBV về XH tiếp tục được duy trì và tốt hơn nữa

Câu 5: Mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế? ( Vì sao tăng

trưởng kinh tế là đk “cần” nhưng chưa phải đk “đủ” để phát triển kinh tế)

*KN: -Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về lượng kết quả đầu ra hoạt động của nền kinh tế trong một thời kì nhất định( thường là năm) so với kì gốc

- PTKT là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế, baogồm sự thay đổi cả về lượng và về chất, là quá trình hoàn thiện cả về kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia

*ND PTKT

Trang 7

-TTKT ổn định và trong dài hạn

-Cơ cấu kinh tế xã hội chuyển dịch theo hướng tiến bộ

-Chất lượng cuộc sống của người dân được cải thiện và nâng cao hay đạt được tiến

bộ về mặt xã hội

*PTKT tác động đến TTKT

Phát triển kinh tế (bao hàm cả sự tiến bộ về chất của nền kinh tế và sự tiến bộ xã hội) tạo nên môi trường thuận lợi, đoàn kết, xã hội ổn định để tạo cơ sở kinh tế vững chắc

để đạt được tăng trưởng kinh tế ổn định trong lâu dài

*TTKT là nội dung cơ bản nhất, là đk “cần” để PTKT

TTKT tạo ra các nguồn lực từ đó tạo điều kiện thực hiện 2 ND còn lại của PTKT

+TTKT thể hiện sự tích lũy về lượng là đk để tạo sự nhảy vọt về chất của nền ktế, cải thiện cuộc sống con người

+TTKT với tốc độ cao và dài hạn là cơ sở để nâng cao năng lực nội sinh của nền ktế,thu hút đầu tư, cải thiện thu nhập và đời sống cư dân

+TTKT giúp thu NSNN -> tăng đầu tư và chi tiêu công giúp giải quyết các vấn đề xãhội

+Nếu ko đạt được TTKT cao trong nhiều năm liên tục thì khó có đkiện để nâng cao trình độ phát triển của quốc gia và cải thiện mọi mặt về KT-XH cho người dân

*TTKT là đk cần nhưng chưa phải đk đủ để PTKT

+Tăng trưởng chỉ mới biểu hiện sự gia tăng về lượng, tự nó chưa phản ánh sự biến đổi

về chất

+Nếu phương thức tăng trưởng không gắn với sự thúc đẩy CDCCKT theo hướng tiến

bộ, hoặc không chú trọng tới vấn đề bất bình đẳng và nghèo đói trong xã hội sẽ không thúc đẩy sự phát triển

VD: Các nước thuộc tổ chức các nước xuất khẩu dầu

Câu 6: Các chỉ tiêu phản ánh phát triển kinh tế? Pt chỉ tiêu GO

Các chỉ tiêu phản ánh phát triển kinh tế? Vì sao HDI là chỉ tiêu tổng hợp và phản ánh khá đầy đủ trình độ PTKT một quốc gia?

*kn: - PTKT là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế, bao gồm sự thay đổi cả về lượng và về chất, là quá trình hoàn thiện cả về kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia

-ND PTKT: +TTKT ổn định và trong dài hạn

+Cơ cấu kinh tế xã hội chuyển dịch theo hướng tiến bộ

Trang 8

+Chất lượng cuộc sống của người dân được cải thiện và nâng cao hay đạt được tiến

bộ về mặt xã hội

*Các chỉ tiêu pa PTKT:

-Nhóm các chỉ tiêu phản ánh TTKT:

+GO, GDP

+ GNI, NI, NDI

+GDP/người hoặc GNI/người

- Nhóm các chỉ tiêu phản ánh sự biến đổi cơ cấu kinh tế-XH

+Cơ cấu KT ngành (CN - NN – DV), cơ cấu thương mại quốc tế, cơ cấu dân cư + Về năng lực nội sinh của nền kinh tế: Tỷ lệ tiết kiệm, đầu tư, trình độ công nghệ, chất lượng lao động

-Các chỉ tiêu đánh giá trình độ phát triển xã hội:

+Phát triển con người: TNBQ/người; chế độ dinh dưỡng, tỷ lệ nhập học, tỷ lệ biết chữ, tuổi thọ bq; HDI; MDGs…

+Về nghèo đói và bất công bằng: tỷ lệ nghèo, chênh lệch TN, hệ số GINI…

(*) GO

-kn: GO Là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạo nên trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định ( thường là một năm)

Cách tính

- GO là tổng doanh thu bán hàng thu được từ các đơn vị, các ngành trong toàn bộ nền

kinh tế quốc dân

- GO = IC + VA

IC: chi phí trung gian

VA: giá trị gia tăng của sản phẩm và dịch vụ

(*) HDI

-kn: HDI là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh 3 khía cạnh: thu nhập, tri thức và sức khỏe HDI giúp tạo ra một cái nhìn tổng quát về sự phát triển của một quốc gia -Công thức:HDI = (HDI1 + HDI2 + HDI3)/ 3

+HDI1: chỉ số phản ánh thu nhập bình quân đầu người (GNI/người) theo ngang giá sức mua (PPP)

Trang 9

+ HDI2: chỉ số phản ánh trình độ học vấn qua hai khía cạnh: tỷ lệ biết chữ và tỷ

lệ nhập học

+HDI3: chỉ số phản ánh tình trạng sức khỏe qua tuổi thọ Bình Quân

-HDI nhận giá trị từ 0 đến 1 HDI càng cao thì trình độ phát triển con người càng cao

+ HDI ≥ 0,8: trình độ phát triển con người cao

+ 0,51 ≤ HDI ≤ 0,79: trình độ phát triển trung bình

+ HDI ≤ 0,5: trình độ phát triển con người thấp

-để phản ánh trình độ phát triển ở mỗi quốc gia có nhiều chỉ tiêu khác nhau như tốc độtăng trưởng, GDP bình quân, tỉ lệ nghèo đói nhưng những chỉ tiêu này chỉ phản ánh trên một mảng một lĩnh vực cụ thể Còn HDI thấy được 3 khía cạnh cơ bản của nền kinh tế: Thu nhập, tri thức, sức khỏe

+Nhìn vào HDI1 ta thấy: quốc gia có tăng trưởng hay k? Mức độ giàu có của 1 qgia, mức độ hưởng thụ của người dân

+Nhìn vào HDI2 ta thấy: nhà nước có quan tâm đến vấn đề giáo dục hay k? Trình độ dân chí của nước đó cao hay thấp?

+Nhìn vào HDI3 ta thấy nhà nước có quan tâm đến vấn đề y tế, sức khỏe con người hay không? Tình trạng sức khỏe của người dân

=>HDI là chỉ tiêu tổng hợp và phản ánh khá đầy đủ trình độ PTKT một quốc gia

Câu 7: Phân tích tác động tổng cầu đến nền TTKT? Giải pháp kích cầu của

Tổng cầu của nền kinh tế: GDP = C + I + G + X – M

Trong đó: C: tổng chi tiêu của các hộ gđ

I: tổng đầu tưG: chi tiêu của chính phủX: xuất khẩu

M: nhập khẩu

*Tác động của tổng cầu đến TTKT( vẽ hình: vở)

Trang 10

- Khi tổng cầu giảm, nền kinh tế sẽ hoạt động dưới mức sản lượng tiềm năng, một bộ phận nguồn lực không được sử dụng triệt để

-Khi tổng cầu tăng:

• Nếu nền kinh tế chưa đạt mức sản lượng tiềm năng (Yo < Y*), sự gia tăng tổng cầu

sẽ thức đẩy tăng trưởng, các nguồn lực của nền kinh tế sẽ được khai thác theo hướng ngày càng hiệu quả

• Nếu nền kinh tế đã đạt mức sản lượng tiềm năng (Yo = Y*), mọi sự gia tăng của cầu chỉ làm tăng mức giá mà không làm tăng sản lượng của nền kinh tế

*các giải pháp kích cầu của nhà nước:

-tăng cường khả năng tiếp cận nguồn vốn cho các doanh nghiệp-> mở rộng quy mô sx kd-> tạo công ăn việc làm cho người lđ-> thúc đẩy tiêu dùng

-giảm lãi suất cho vay giúp các doanh ngiệp tiếp cận nguồn vốn với chi phí rẻ hơn-> giảm chi phí kinh doanh-> giảm giá thành sản phẩm-> tăng khả năg tiêu thụ hàng hóa dịch vụ trên thị trường

-tăng lương cho cán bộ nhân viên-> thu nhập tăng-> TD tăng

-giảm thuế GTGT-> HH và DV tiêu thụ trên thị trường có giá thấp hơn-> tăng cầu-hoãn thuế thu nhập cá nhân-> tăng thu nhập khả dụng-> tăng chi tiêu thúc đẩy tiêu dùng

-thực hiện các biện pháp phát triển mạng lưới phân phối, mở rộng hệ thống bán lẻ hàng hóa dịch vụ, đặc biệt là vùng sâu vùng xa tạo đk thuận lợi cung cấp các mặt hàngvật tư tiêu dùng thiết yếu

-tăng chi tiêu công: giáo dục, y tế, phúc lợi xã hội, giao thông nông thôn, xóa đói giảmnghèo, an ninh quốc phòng

Câu 8:phân tích tác động của tổng cung đến TTKT?

*kn: -Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về lượng kết quả đầu ra hoạt động của nền kinh tế trong một thời kì nhất định( thường là năm) so với kì gốc

-Tổng mức cung là khối lượng HH & DV mà các ngành kinh doanh sản xuất & bán ra trong điều kiện giá cả, khả năng sản xuất và chi phí SX nhất định

*Mối quan hệ giữa sản lượng đầu ra với các nhân tố kinh tế trực tiếp tác động đến TTKT được mô tả dưới dạng hàm sản xuất: Y = F (Xi)

-Quan điểm truyền thống:Y= F (K, L, R, T)

Trong đó: K : Vốn L: Lao động

R: Tài nguyên thiên nhiên T: Khoa học và công nghệ

Trang 11

-Quan điểm về nhân tố tác động trực tiếp đến tăng trưởng được thể hiện thông qua 5

mô hình tăng trưởng qua các thời kỳ(kẻ bảng: vở)

-Theo quan điểm truyền thống: Y = F (K, L, R, T)

+Các yếu tố sản xuất đóng góp vào tăng trưởng nhiều hay ít phụ thuộc vào số lượng vàchất lượng từng yếu tố cũng như sự kết hợp hợp lý giữa các yếu tố đó với nhau

+Tăng trưởng theo chiều rộng: K, L, R

+Tăng trưởng theo chiều sâu: T, chất lượng L…

-Quan điểm hiện đại: Y = F(K (R), L, TFP)

+TFP (Total factor productivity) – năng suất các nhân tố tổng hợp: đo lường ảnh

hưởng của các nhân tố không thể lượng hóa (tiến bộ khoa học và công nghệ, chất lượng lao động, thể chế, tổ chức xã hội…) đến tăng trưởng kinh tế

+Đóng góp của TFP đến tăng trưởng kinh tế là phần còn lại sau khi trừ đi sự đóng góp của K (R), L đến tăng trưởng kinh tế

Chương 4

triển Tính tất yếu của xu hướng này?

*kn: - Cơ cấu ngành kinh tế là cơ cấu kinh tế trong đó mỗi bộ phận hợp thành là mộtngành hay một nhóm ngành kinh tế

-Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự vận động, phát triển của các ngành làm thayđổi vị trí, tỷ trọng và mối quan hệ tương tác giữa chúng theo thời gian để phù hợp với

sự phát triển ngày càng cao của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội

*mục tiêu: -Phát huy lợi thế so sánh của đất nước

- Tăng khả năng sản xuất

- Tạo việc làm, tăng thu nhập

- Nâng cao năng lực cạnh tranh của nển kinh tế

*xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kte

Nước đang phát triển: tỷ trọng ngành nông nghiệp (GDP, lao động ) có xu hướnggiảm, tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ có xu hướng tăng

Nguyên nhân:

Trang 12

-Quy luật “ tiêu dùng cá nhân” của E.Engel:

Thu nhập bình quân đầu người tăng

+tỉ lệ chi tiêu của hộ gia đình cho lương thực thực phẩm giảm đi-> tỉ trọngngành nn giảm

+tỉ lệ chi tiêu của hộ gia đình cho sản phẩm công nghiệp, dịch vụ tăng-> tỉ trọngngành cn và dv tăng

-Quy luật tăng NSLĐ của A.Fisher

Khoa học và công nghệ phát triển:

+Nông nghiệp: Ngành dễ có khả năng thay thế lao động nhất do sử dụng máy mócthiết bị, phương thức canh tác mới đã tạo đk cho nông dân tăng NSLĐ + cầu về hànghóa nông sản có xu hướng giảm → Tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm

+Công nghiệp:Do tính phức tạp về công nghệ sản xuất khả năng thay thế lao động làkhó hơn + cầu sản phẩm công nghiệp tăng chậm →Tỷ trọng lao động ngành côngnghiệp tăng

+Dịch vụ:Ngành khó có khả năng thay thế lao động nhất + cầu của sản phẩm dịch vụngày càng tăng nhanh → Tỷ trọng lao động ngành dịch vụ tăng

*Tính tất yếu

Đối với các nước đang ptr (trg đó có VN), chuyển dịch CCKT theo hướng CNH-HĐH

là 1 tất yếu

- Ngnhân

+ Dưới tác động của 2 qui luật: qui luật tiêu dùng và qui luật năng suất lđộng

+ Các nước đang ptr có CCKT tương đối lạc hậu, k đáp ứng được yêu cầu của ptr+ Do yêu cầu của hội nhập ktế quốc tế, CDCCKT theo hướng CNH-HĐH sẽ giúp chocác nước đang ptr có thể tận dụng nh~ cơ hội do hội nhập mang tới, vượt qua nh~thách thức trg qtrình hội nhập

Trang 13

- CCKT mới có nhiều ưu điểm Khi thực hiện CDCCKT theo hướng CNH-HĐH, hìnhthành CCKT hợp lí, các nước đang ptr sẽ phát huy được tiềm năng lợi thế của đấtnước, hình thành được nh~ ngành nghề sp mũi nhọn, có knăng cạnh tranh cao trên thịtrường Hơn nữam CCKT mới còn giúp tạo việc làm, cải thiện thu nhập cho ng lđộng,

từ đó thúc đẩy nền ktế tăng trưởng bền vững

Câu 2: Phát huy lợi thế so sánh trong chuyển dịch cơ cấu vùng kinh tế?

Liên hệ thực tế ở Việt Nam.

*kn:- Cơ cấu vùng kinh tế (cơ cấu lãnh thổ): là cơ cấu kinh tế mà mỗi bộ phận hợpthành là một vùng kinh tế lãnh thổ Cơ cấu vùng kinh tế được hình thành chủ yếu từviệc bố trí sản xuất theo không gian địa lý

-Chuyển dịch cơ cấu vùng kinh tế: là sự chuyển dịch của các ngành kinh tế xét theotừng vùng Về thực chất, chuyển dịch cơ cấu vùng kinh tế cũng là sự chuyển dịch củangành, hình thành sản xuất chuyên môn hoá, nhưng được xét ở phạm vi hẹp hơn theotừng vùng lãnh thổ

-Lợi thế so sánh là một nguyên tắc trong kinh tế học phát biểu rằng, mỗi vùng sẽ đượclợi khi chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu những hàng hóa mà mình có thể sảnxuất với chi phí tương đối thấp (hay tương đối có hiệu quả hơn các vùng khác); ngượclại, mỗi vùng sẽ được lợi nếu nhập khẩu những hàng hóa mà nếu sản xuất thì chi phí

sẽ tương đối cao (hay tương đối không hiệu quả bằng các vùng khác)

Quan điểm chuyển dịch cơ cấu vùng là nhằm phát huy các lợi thế so sánh và hạn chếcác bất lợi thế so sánh của vùng

Trang 14

-trên cơ sở lí thuyết lợi thế so sánh mỗi vùng cần xây dựng cho mình một cơ cấu kinh

tế phù hợp trên cơ sở khai thác lợi thế của vùng từ đó hình thành nên cơ cấu đặc thùcủa từng vùng

*liên hệ Việt Nam:

-Việt Nam đã biết tận dụng lợi thế so sánh của các vùng, của dất nc để phát triển kinhtế-XH

+Vị trí địa lí thuận lợi có bờ biển dài, hệ thống sông ngòi dày đặc thuận lợi cho hoạtđộng nông lâm, ngư nghiệp

VD: Phát triển nuôi cá da trơn (chủ yếu cá tra và basa) đặc biệt ở ĐBSCL VN là ncxuất khẩu cá tra lớn nhất TG thị phần chiếm 93% theo ITC

+ TNTN khoáng sản đa dạng:than(QN), boxit, sắt(Thái Nguyên) ->xk

+tiềm năng du lịch phong phú đa dạng độc đáo: trên 7000 di tích lsu, văn hóa; cónhiều danh lam thắng cảnh đặc sắc: Đà lạt, Tam Đảo

+diện tích đất trồng lớn, khí hậu ấm áp, lđ dồi dào-> nông lâm ngư nghiệp pt

VD: VN xuất khẩu gạo t3 TG(2017) sau ấn độ và thái lan

+chi phí sx thấp, lđ dồi dào giá rẻ, đk tự nhiên thuận lợi->thu hút đầu tư mở rộng hợptác

-Tuy nhiên VN vẫn chưa tận dụng hiệu quả nhất lợi thế ss

VD: TN khoáng sản đa dạng nhưng công nghệ chế biến thấp-> chủ yếu xuất khẩu ksanthô-> giá trị thấp

Việc khai quá mức TNTN gây cạn kiệt và ô nhiễm MT

Lao động chủ yếu là phổ thông chưa qua đào tạo

-giải pháp

+chú trọng cải thiện trình độ công nghệ trong sx, nâng cao công nghệ chế biến nhằmgia tăng gái trị và khả năng cạnh tranh của hàng hóa

Trang 15

+thiết lập, củng cố qhe hợp tác vs các nc-> đẩy mạnh xk và học hỏi kinh nghiệm

+phát hiện lợi thế ss của từng vùng để có định hg pt phù hợp

+khai thác TNTN hiệu quả kết hợp vs bảo vệ

+đào tạo nghề cho lđ

Câu 3:sự cần thiết phải thực hiện liên kết vùng kinh tế? Liên hệ Việt Nam

*Sự cần thiết phải thực hiện liên kết vùng kinh tế:

- Liên kết vùng kinh tế thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Liên kết vùng kte giúp cho các vùng khai thác hiệu quả các lợi thế so sánh vàhạn chế các bất lợi tế->nâng cao hiệu quả sxkd thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinhtế

- Liên kết vùng kinh tế giúp bù đắp sự thiếu hụt nguồn lực giữa các vùng:

LK vùng KT không chỉ giúp khai thác lợi thế so sánh của vùng mình mà còntận dụng được lợi thế so sánh của vùng khác bù đắp sự thiếu hụt về nguồn lực-> thúcđẩy tăng trg kte

- Liên kết vùng kinh tế tạo điều kiện thu hút đầu tư (đặc biệt là đầu tư nước ngoài) vànâng cao hiệu quả đầu tư:

Các nhà đầu tư nc ngoài thg đầu tư vào những vùng có nhiều lợi thế so sánhnhư: có nguồn NL dồi dào , giá rẻ, chi phí nhân công thấp, cơ cấu hạ tầng phát triển tuy nhiên mỗi vùng khó có thể đáp ứng tất cả đk này vì vậy vc lk các vùng sẽ đảm bảocung cấp đầy đủ hơn các yếu tố-> thu hút đầu tư

- Liên kết vùng kinh tế giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế

*Các hình thức liên kết vùng kinh tế:

- Các hình thức liên kết tự nhiên của quá trình phát triển: Liên kết giữa vùng trung tâm

và vùng ngoại vi; liên kết giữa đô thị và nông thôn

Ngày đăng: 17/08/2022, 15:45

w