Khó khăn: - Thiếu hụt vốn - Trình độ KH-CN lạc hậu - Chất lượng lao động thấp - Thiếu sự tương thích giữa công nghệ và con người - Một số chính sách chưa bắt kịp với quá trình hội nhập
Trang 1KINH TẾ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG 1:
Câu 1: những thuận lợi khó khăn của những nước đang phát triển Biện pháp khắc phục
Thuận lợi:
- Là những nước đi sau, do đó tiếp cận được những thành tựu công nghệ,
p2 quản lí tiên tiến, được sự đầu tư của nước ngoài nhằm bù đắp thiếu hụt trong nước
- Một số quốc gia có những nguồn lực có sẵn: tài nguyên, lao động
Khó khăn:
- Thiếu hụt vốn
- Trình độ KH-CN lạc hậu
- Chất lượng lao động thấp
- Thiếu sự tương thích giữa công nghệ và con người
- Một số chính sách chưa bắt kịp với quá trình hội nhập
- Hệ thống kết cấu hạ tầng kém phát triển, ảnh hưởng đến một số ngành liên quan
Giải pháp:
- Có cơ chế nhanh chóng tiếp cận các công nghệ mới
- Khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn lực sẵn có
- Huy động, phân bổ nguồn vốn hiệu quả
- Đầu tư, nâng cao trình độ lao động
- Tăng cường vai trò quản lý của nhà nước
Trang 2- Đo lường tăng trưởng:
+ Qui mô tăng trưởng (mức độ tăng trưởng tuyệt đối):
∆GDPn = GDPn – GDPo + Tốc độ tăng trưởng (mức độ tăng trưởng tương đối):
g =
GDPo
GDPn
x 100%
- Các loại giá được sử dụng:
+ Giá thực tế (giá hiện hành): là giá thị trường của kỳ nghiên cứu + Giá cố định: giá của năm cố định, lấy làm mốc để so sánh
+ Giá theo PPP: tính theo sức mua tương đương, quy về giá tại thị trường Mỹ
+ Giá quy đổi: quy đổi ra ngoại tệ chung để so sánh GDP giữa các quốc gia
Phát triển KT:*
KN: Phát triển KT là sự thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt của nền KT, bao gồm cả sự thay đổi về lượng và chất, là qúa trình hoàn thiện cả về KT và XH của mỗi quốc gia
ND:
- Tăng trưởng KT ổn định và dài hạn, thu nhập bình quân đầu người gia tăng
- Cơ cấu KT-XH chuyển dịch theo hướng tiến bộ, hợp lý
- Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, không ngừng gia tăng năng lực nội sinh, nhất là lao động, khoa học và công nghệ
- Các vấn đề xã hội được giải quyết theo hướng tốt hơn: chất lượng cuộc sống của người dân được cải thiện, xóa đói giảm nghèo, đảm bảo công bằng xã hội,…
Phát triển bền vững:
KN:
- Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm đáp ứng được những nhu cầu của hiện tại nhưng không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai
- Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển: phát triển KT, phát triển XH và bảo vệ MT
Trang 3 ND:
- Về KT: sử dụng một cách hiệu quả nhất các nguồn lực, tăng năng suất lao động, tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế Giữ vững độc lập, tự chủ nền kinh tế
- Về XH: Giải quyết tốt các vấn đề về XH như: việc làm, chống đói
nghèo và bất công xã hội, giảm tệ nạn xã hội… Gìn giữ được bản sắc dân tộc
- Về MT: cân bằng hệ sinh thái, khắc phục ô nhiễm môi trường, trồng
và bảo vệ rừng, sử dụng tiết kiệm tài nguyên
Nội dung nào là quan trọng nhất?
Đối với các nước phát triển, tùy vào hoàn cảnh cụ thể mà đặt vấn
đề XH hay MT lên làm ưu tiên Đối với các nước đang phát triển (trong đó có VN), ưu tiên phát triển KT nhưng không thể bỏ qua các vấn đề về XH và MT
Câu 2: mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển KT? Vì sao nói tăng trưởng là điều kiện tiền đề cho phát triển KT? Mối quan hệ hợp lý và hài hòa giữa các nội dung của phát triển bền vững
Mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển KT:
- Tăng trưởng là một nội dung cơ bản nhất của phát triển, không có tăng trưởng, thu nhập bình quân của đầu người thấp thì không thể
có phát triển
- Tăng trưởng phản ánh sự thay đổi về mặt lượng của nền KT
- Phát triển phản ánh cả sự thay đổi về lượng cũng như về chất của nền KT
- Tăng trưởng là điều kiện cần cho sự phát triển KT Một quốc gia thu nhập bình quân đầu người cao (giàu có) chưa chắc đã là nước phát triển
Tăng trưởng KT chưa phải là ĐK đủ để phát triển KT:
- Tăng trưởng KT có thể thực hiện bởi nhiều phương thức:
+ Nếu tăng trưởng mà không gắn với sự thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
KT theo hướng tiến bộ, không làm gia tăng thậm chí làm xói mòn
Trang 4năng lực nội sinh của nền KT thì tăng trưởng KT như vậy sẽ không tạo
ra phát triển KT + Hoặc phương thức tăng trưởng chỉ đem đến lợi ích kinh tế cho 1 bộ phận dân cư thì sẽ đào sâu bất công bằng xã hội tăng trưởng kinh tế như vậy sẽ không duy trì được dài lâu
Tính chặt chẽ, hợp lí và hài hòa giữa 3 mặt ND của phát triển bền vững:
- KN, ND
- Chặt chẽ: phải đảm bảo cả 3 mặt của sự phát triển bền vững
- Hợp lí được hiểu là bất cứ sự phát triển nào cũng không thể thiếu hoặc tách rời
1 trong 3 điều kiện trên Các khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường có mối quan hệ biện chứng với nhau và phải được kết hợp, lồng ghép vào nhau một cách có hiệu quả trong các chính sách, cơ chế, công cụ và quá trình thực hiện chính sách
- hài hòa được hiểu là tùy vào quá trình và giai đoạn phát triển của mỗi quốc gia
mà có thể lựa chọn ưu tiên hơn cho một nội dung nào đó trong 3 nội dung trên
Câu 3: Ý nghĩa nghiên cứu của chỉ tiêu trong kinh tế phát triển (HDI):***
- KN: chỉ số phát triển con người HDI là chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá trình độ phát triển của một quốc gia, nó chứa đựng 3 yếu tố: thu nhập, tri thức và sức khỏe
- Ý nghĩa: Chỉ số HDI phản ánh một cách tổng quát, khái quát nhất về trình độ phát triển XH vì nó phản ánh được trình độ phát triển KT, giáo dục, y tế
Trang 5Câu 4: Vai trò của nhà nước với tăng trưởng và phát triển
ĐK đảm bảo tăng trưởng và phát triển:
- Chính trị XH ổn định: tạo MT thuận lợi cho tăng trưởng và phát triển
- Đầu tư phát triển KH-CN và khả năng ứng dụng CN tiên tiến của thế giới
- Tăng trưởng KT phải trở thành mục tiêu phấn đấu của mọi thành viên trong XH
- Không ngừng nâng cao trình độ văn hóa của nhân dân và chất lượng đội ngũ lao động
Vai trò của nhà nước:
- Tạo môi trường kinh doanh bình đẳng cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế
- Định hướng phát triển KT:
+ Thông qua phân bố lực lượng sản xuất để tạo ra một cơ cấu KT hợp
lý + Thông qua các chính sách KT nhằm đảm bảo cân đối ngân sách nhà nước
+ Thông qua các chương trình, dự án đầu tư trong nước và ngoài nước, tạo khả năng cân đối giữa các vùng miền
- Định chế các chính sách XH:
+ Tăng trưởng là tiền đề KT để giải quyết các vấn đề XH + Đảng và nhà nước ta luôn chủ trương gắn tăng trưởng KT với công bằng và tiến bộ XH
- Chủ thể sở hữu các cơ sở KT thuộc sở hữu toàn dân: nhà nước luôn duy trì sở hữu các doanh nghiệp nhà nước ở một số ngành, lĩnh vực quan trọng và ở một mức độ hợp lý và có hiệu quả trong từng thời kỳ
Câu 5: Mối quan hệ giữa phát triển bền vững về KT và phát triển bền vững về
Trang 6+ tăng trưởng kinh tế -> tăng ngân sách nhà nước -> nhà nước tăng chi cho các khoản về môi trường, đầu tư nhiều hơn cho các công trình, hệ thống bảo vệ môi trường đất, nước, không khí,…
+ việc tăng trưởng kinh tế đồng nghĩa với việc khoa học công nghệ phát triển, các sản phẩm khoa học công nghệ mới ra đời thay thế các sản phẩm công nghệ cũ thân thiện hơn với môi trường
- Tiêu cực:
+ một vài bộ phận vì muốn làm tăng thu nên đã cắt giảm các khoản cho về việc xử lý, tiêu hủy các phế phẩm, chất thải không theo quy trình mà xả thẳng vào môi trường gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng
Bảo vệ môi trường tác động tới tăng trưởng kinh tế:
- Tích cực:
+ môi trường trong sạch, ít hoặc không biến đổi tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất, đặc biệt là trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản -> thúc đẩy tăng trưởng phát triển kinh tế
+ môi trường được điều tiết tạo sự ổn định trong công việc, các hoạt động kinh tế xã hội không bị ngưng trệ mà diễn ra một cách bình thường
- Tiêu cực: nếu không thực hiện tốt việc bảo vệ môi trường sẽ gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng
+ ô nhiễm môi trường -> hệ sinh thái bị ảnh hưởng, làm giảm tài nguyên quốc gia, gây thiệt hại về tài sản
+ biến đổi khí hậu -> làm giảm khả năng sản xuất nông nghiệp, ảnh hưởng tới đời sống dân cư, đặc biệt là khu vực miền Trung, phá hủy các công trình công cộng, nhà cửa, cơ sở hạ tầng -> lại phải huy động nguồn vốn để xây dựng, sửa chữa lại -> tốn kém ngân sách nhà nước
Mối quan hệ giữa phát triển bền vững về kinh tế kinh tế và xã hội
Phát triển kinh tế tác động tới phát triển xã hội:
- Tích cực:
+ KT tăng trưởng -> tăng cơ hội cho mọi tầng lớp dân cư có được công ăn việc làm, từ đó có TN góp phần giảm nghèo đói để nâng cao chất lượng cs
Trang 7+ khi kinh tế phát triển, các doanh nghiệp có nhiều lợi nhuận sẽ đóng góp nhiều hơn cho ngân sách nhà nước từ đó các quốc gia sẽ có nguồn lực để tăng đầu tư chi tiêu công giải quyết các vấn đề xã hội
- Tiêu cực: tuy nhiên, nếu quá chú ý phát triển kinh tế có thể làm trầm trọng thêm các vấn đề xã hội như bất bình đẳng gia tăng, phát sinh tệ nạn xã hội và mai một các giá trị truyền thống
Phát triển xã hội tác động tới tăng trưởng kinh tế:
- Tích cực:
+ khi xã hội phát triển sẽ tạo ra sự đồng thuận ổn định, tránh được các xung đột từ đó thu hút đầu tư thúc đẩy tăng trưởng kinh tế + khi chất lượng cuộc sống dân cư đảm bảo thì chất lượng nguồn lao động cũng tăng lên từ đó đóng góp nhiều hơn cho các hoạt động kinh
Câu 6: Ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế
Các nhân tố thuộc tổng cầu:
- Tổng mức cầu của nền KT là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng, doanh nghiệp, chính phủ sẽ sử dụng trong điều kiện giá cả
và mức thu nhập nhất định với các yếu tố khác không thay đổi GDP = C + I + G + X – M
- Sự biến đổi của các bộ phận trên sẽ ảnh hưởng tới tổng cầu, tới sự tăng trưởng và phát triển KT:
+ Tổng cầu sụt giảm: hạn chế tăng trưởng KT, khiến nền KT hoạt động dưới mức sản lượng tiềm năng
+ Tổng cầu gia tăng:
TH1: nền KT hoạt động dưới mức tiềm năng (Y < Y*): tổng cầu tăng sẽ đẩy mức Y đến gần Y*, tận dụng các nguồn lực, giúp thúc đẩy tăng trưởng KT
TH2: nên KT đạt hoặc vượt mức sản lượng tiềm năng, khi đó tổng cầu tăng chỉ làm tăng P, không làm gia tăng sản lượng, có thể dẫn tới lạm phát
Trang 8 Các nhân tố thuộc tổng cung:
- Tổng mức cung của nền KT là khối lượng hàng hóa dịch vụ mà các ngành sản xuất, kinh doanh có khả năng sản xuất và bán ra trong điều kiện giá cả, khả năng SX và chi phí SX nhất định
- Tổng cung của nền KT phụ thuộc vào các yếu tố SX: K (vốn), L (lao động), R (tài nguyên), T (tiến bộ KH-CN)
Y = F (K, L, R, T)
- Các yếu tố SX đóng góp vào tăng trưởng nhiều hay ít phụ thuộc vào
số lượng và chất lượng từng yếu tố cũng như sự kết hợp hợp lý giữa các yếu tố đó với nhau
- Trong các yếu tố SX, xét về dài hạn, yếu tố quan trọng nhất là T vì:**
+ Thông qua KH-CN giúp mở rộng khả năng sử dụng các nguồn lực của nền KT và sử dụng chúng 1 cách có hiệu quả, tiết kiệm, năng suất, thúc đẩy và phát triển nền KT
+ Góp phần thúc đẩy chuyển dịch CCKT theo hướng CNH-HĐH bằng cách: thay đổi số lượng ngành trong nền KT, thay đổi tỉ trọng các ngành trong nền KT: tăng tỉ trọng của các ngành chứa hàm lượng CN cao
+ Góp phần tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm, của ngành hay của nền KT
+ Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống con người
CHƯƠNG 3:
Câu 1: Nêu mô hình tăng trưởng KT Việt Nam đang theo đuổi hiện nay Nêu 5 tổ chức KT thế giới mà VN đã tham gia*
(nội dung cơ bản chuyển đổi mô hình tăng trưởng KT của VN hiện nay)
VN đã có sự chuyển đổi từ “tăng trưởng KT theo chiều rộng” sang “tăng trưởng
KT theo chiều sâu”
Một là, mô hình tăng trưởng mới có sự kết hợp hài hòa giữa chiều rộng và chiều sâu, trong đó lấy tăng trưởng theo chiều sâu là hướng chủ đạo
Trang 9 Hai là, mô hình tăng trưởng mới hướng tới việc nâng cao chất lượng, chú trọng đến năng suất, hiệu quả của tăng trưởng, hiệu quả của sự tham gia trong chuỗi giá trị toàn cầu
Ba là, mô hình tăng trưởng mới hướng tới các mục tiêu dài hạn
Bốn là, mô hình tăng trưởng mới bền vững hướng tới mục tiêu thân thiện với môi trường và vì con người
5 tổ chức KT thế giới VN đang tham gia:
- ASEAN: hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
- ASEM: diễn đàn hợp tác KT Á-Âu
- APEC: diễn đàn hợp tác KT châu Á-Thái Bình Dương
- WTO: tổ chức thương mại thế giới
- TPP: hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương
Câu 2: So sánh sự giống và khác nhau giữa mô hình tân cổ điển với mô hình của Keynes về tăng trưởng KT
Mô hình cổ điển:
- Ra đời vào Tk 18 và đại diện tiêu biểu là Adam Smith và David Ricardo
- Yếu tố sản xuất: lao động (L), vốn (K), tài nguyên R (ruộng đất)
Y = F(K,L,R)
- Yếu tố quyết định: R là yếu tố tác động chính đến tăng trưởng
- Sự kết hợp giữa các yếu tố: các yếu tố kết hợp với nhau theo 1 tỉ lệ nhất định, không thay đổi trong các ngành và phù hợp với 1 trình độ
kỹ thuật nhất định
- Điểm cân bằng của nền kinh tế:
+ thị trường tự do được một “bàn tay vô hình” dẫn dắt để gắn lợi ích
cá nhân và lợi ích xã hội + quan niệm cung tạo nên cầu
- Vai trò của nhà nước: mờ nhạt vì thị trường có thể tự điều tiết mà
không cần đến chính sách can thiệp của nhà nước
Mô hình K.Marx:
- Xuất hiện vào thế kỷ 19 và đại diện tiêu biểu là K.Marx
- Yếu tố sản xuất: Y = F(K,L,R,T)
- Yếu tố quyết định: lao động là yếu tố tạo ra mọi của cải, sức lao động
là hàng hóa đặc biệt có thể tạo ra mọi giá trị thặng dư
Trang 10- Điểm cân bằng của nền kinh tế:
+ bác bỏ quan điểm cung cầu
+ nền kinh tế hoạt động cần có sự thống nhất
+ nền kinh tế vận động có tính chu kỳ: khủng hoảng – phục hồi – hưng thịnh – suy thoái
- Vai trò của nhà nước:
+ nhấn mạnh các chính sách kinh tế của nhà nước
+ các chính sách kinh tế của nhà nước có ý nghĩa quan trọng nhằm
đảm bảo quan hệ cung cầu của nền kinh tế
Mô hình tân cổ điển:
- Xuất hiện vào thế kỉ 20 và đại diện tiêu biểu là Alfred Marshall
+ Lí thuyết về độ khả dụng biên giảm dần và chi phí biên tăng dần
Mô hình của Keynes và Harrod-Domar:
- Xuất hiện vào thế kỉ 20, sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới
1929-1933 cho thấy sự tự điều tiết của thị trường là không hợp lý do đó xuất hiện học thuyết kinh tế mới của Keynes
- Yếu tố SX:
+ theo Harrod – Domar: K, L, R, T trong đó T cố định
Y = F(K,L,R)
Trang 11- Yếu tố quyết định: nhấn mạnh vai trò của vốn đầu tư Đưa ra một hệ
số phản ánh mối quan hệ giữa vốn đầu tư và sản lượng gọi là hệ số ICOR
- Điểm cân bằng của nền KT: không nhất thiết ở mức sản lượng tiềm năng mà thông thường sản lượng thực tế thường dưới mức sản lượng tiềm năng (Y<Y*)
- Vai trò của nhà nước: tác động tới nền KT thông qua 2 chính sách là chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ
- ND khác:
+ Đánh giá cao vai trò của yếu tố tiêu dùng + Cho rằng chi tiêu cho đầu tư là quan trọng nhất
Mô hình hiện đại:
- Xuất hiện vào thế kỉ 20 và đại diện tiêu biểu là P.A.Samnelson
- Yếu tố sản xuất: Y = F(K,L,R,T)
- Yếu tố quyết định: T
- Điểm cân bằng của nền kinh tế: nền kinh tế không thống nhất tại mức sản lượng tiềm năng mà thường ở dưới mức sản lượng tiềm năng (lạm phát và thất nghiệp tự nhiên)
- Vai trò của nhà nước: khẳng định vai trò của nhà nước trong đời sống kinh tế xã hội, sự can thiệp của nhà nước là cần thiết đồng thời thị trường là yếu tố cơ bản điều tiết hoạt động của nền kinh tế
CHƯƠNG 4:
Câu 1: Sự cần thiết khách quan của cơ cấu kinh tế nhiều thành phần ở Việt Nam
- Nền KT tồn tại nhiều thành phần, có nghĩa là tồn tại nhiều hình thức quan hệ SX, sẽ phù hợp với thực trạng thấp kém và không đồng đều của lực lượng SX ở nước ta hiện nay
- Nền KT nhiều thành phần thúc đẩy phát triển KT hàng hóa, góp phần thúc đẩy nền KT tăng trưởng nhanh, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, phát triển các mặt của đời sống KT-XH
- Cho phép khai thác và sử dụng có hiệu quả sức mạnh tổng hợp của các thành phần KT trong nước như: vốn, lao động, tài nguyên, kinh nghiệm tổ chức quản lý, KHCN mới trên thế giới
Trang 12- CCKT nhiều thành phần giúp khắc phục tình trạng độc quyền, tạo ra quan hệ cạnh tranh – động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển của lực lượng SX
CCKT nhiều thành phần phù hợp với trình độ ptr của l2sx và phân công lđộng xh
ở nước ta.Vì vậy, Đảng và N2 chủ trương thực hiện nhất quán chính sách ptr nền ktế nhiều thành phần
Câu 2: tại sao phải liên kết giữa các vùng KT trong phát triển KT Liên hệ thực tế
ở VN**
Sự cần thiết phải thực hiện liên kết vùng:
- Liên kết vùng ktế thúc đẩy tăng trưởng ktế và CDCCKT
- Liên kết vùng ktế giúp bù đắp sự thiếu hụt nguồn lực giữa các vùng
- Liên kết vùng ktế tạo ĐK thu hút vốn đầu tư (đặc biệt là đầu tư nước ngoài) và nâng cao hiệu quả đầu tư
- Liên kết vùng ktế giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của nền ktế
- Đẩy nhanh việc cơ cấu lại các vùng kinh tế theo định hướng:
+ Rà soát, hoàn thiện, quy hoạch phát triển kinh tế vùng trên cơ sở lợi thế so sánh của từng địa phương, tập trung các nguồn lực của nhà nước và các thành phần kinh tế đầu tư, phát triển hạ tầng
Trang 13+ tạo lập cơ chế chính sách để thu hút mạnh mẽ các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia hình thành và phát triển kinh
tế vùng + thúc đẩy liên kết vùng các tỉnh ven biển, phát triển kinh tế biển đảo
Câu 3: Xu hướng chuyển dịch CCKT ở các nước đang phát triển
- Ở những nước đang phát triển (trong đó có VN), CCKT ngành sẽ dịch chuyển theo hướng CNH-HĐH, biểu hiện:
+ Tỉ trọng (thể hiện ở GDP, lao động của ngành) ngành nông nghiệp giảm
+ Tỉ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ tăng
Vì sao lại chuyển dịch theo hướng đó? (nguyên nhân)
Cơ sở lý thuyết (về mặt lý luận)
- Quy luật ‘’tiêu dùng cá nhân’’: khi thu nhập bình quân đầu người tăng sẽ dẫn tới chi tiêu của các hộ gia đình thay đổi theo hướng: + Tỷ lệ chi tiêu của hộ gia đình cho lương thực thực phẩm giảm => tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm
+ Tỷ lệ chi tiêu của hộ gia đình cho sản phẩm công nghiệp và dịch vụ tăng => tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ tăng
- Quy luật thay thế lao động: đề cập tới tiến bộ của KH-CN:
+ Nông nghiệp: là ngành dễ có khả năng thay thế lao động nhất => tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm
+ Công nghiệp: khả năng thay thế lao động là khó hơn nông nghiệp và
độ co giãn về cầu sản phẩm công nghiệp dương => tỷ trọng ngành công nghiệp tăng
+ Dịch vụ: là ngành khó có khả năng thay thế lao động nhất và độ co giãn về cầu của sản phẩm dịch vụ là lớn nhất => tỷ trọng lao động ngành dịch vụ tăng