- Khái niệm: Phát triển kinh tế là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế, bao gồm sự thay đổi cả về lượng và chất, là quá trình hoàn thiện cả về kinh tế và xã
Trang 1ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ PHÁT TRIỂN Người soạn: Nguyễn Chi PhươngCÂU 1: Những đặc trưng cơ bản của các nước đang phát triển:
1) Sự ra đời các nước đang phát triển:
- Theo cách phân chia của Ngân hàng thế giới, dựa vào tiêu chí GNI bình quân đầu người, được tính bằngUSD quy đổi theo sức mua tương đương PPP, 1/7/2012, đã chia các quốc gia thành 2 nhóm nước:
+ Các nước phát triển: là các nước có GNI bình quân đầu người/năm từ 12.476 USD/người/năm trở lên+ Các nước đang phát triển: là các nước có GNI bình quân đầu người/năm dưới 12.476 USD/người/năm vàchia làm 3 nhóm:
* Các nước có thu nhập thấp: <= 1.025 USD/người/năm
* Các nước có thu nhập trung bình thấp: 1.026 - 4.035 USD/người/năm
* Các nước có thu nhập trung bình cao: 4.036 - 12.475 USD/người/năm
2) Các đặc trưng cơ bản của các nước đang phát triển:
- Mức sống thấp: Ở các nước đang phát triển,mức sống nói chung là thấp, biểu thị về cả về lượng và chất
dưới dạng: thu nhập thấp, thiếu nhà ở, sức khỏe kém, tỉ lệ tử vong của trẻ sơ sinh cao, tỉ lệ người dân biếtchữ thấp, tuổi thọ thấp
=> Ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân
Ví dụ: Hiện nay, còn khoảng 100 nước đang phát triển có mức thu nhập bình quân đầu người dưới 2000USD/ng/năm, trong đó khoảng 40 nước có mức thu nhập bình quân dưới 600USD/ng/năm.
-Tỷ lệ tích lũy thấp: các nước đang phát triển, nhất là những nước có thu nhập thấp với mức sống ở mức tối
thiểu, giảm tiêu dùng để có tích lũy là rất khó khăn
=> Dẫn đến khả năng đầu tư của nền kinh tế thấp, tăng trưởng ko được cải thiện
Ví dụ: Các nước đang phát triển, nhất là những nước chỉ có khả năng tiết kiệm khoảng thấp dưới 10% thu nhập, nhưng phần lớn số tiết kiệm này lại phải dùng để cung ứng nhà ở và trang thiết bị cần thiết.
Do vậy để phát triển kinh tế thì gặp rất nhiều khó khăn.
- Trình độ kỹ thuật của sản xuất thấp: Chủ yếu là sản xuất nhỏ, tỉ trọng ngành nông nghiệp cao, sử dụng
công nghệ cổ truyền, trình độ kỹ thuật thấp
Ví dụ: Khi thế giới đang bước vào Công nghệ 4.0 như: vật liệu nano, thiết kế 3D, tự động hóa, số hóa trong dây truyền sản xuất thì nhìn chung, trình độ công nghiệp Việt Nam vẫn lạc hậu, nhiều ngành và lĩnh vực then chốt của Việt Nam vẫn đi sau thế giới hàng thế kỷ.
- Năng suất lao động thấp: Với lao động thủ công, công nghệ lạc hậu, năng suất lao động thấp, sức cạnh
tranh của sản phẩm thấp
Ví dụ:
+ Theo Tổng cục thống kê: tính theo sức mua tương đương ănm 2011, năng suất lao động năm 2016 của Việt Nam bằng 7% của Singapore; 17.6% của Malaysia; 36.5% của Thái Lan; 42.3% của Inđônêsia và bằng 87.4% của Lào
+ Theo giá hiện hành năm 2018 ước tính đạt 102.2 triệu đồng (tương đương 4.521 USD/lao động)
+ Năng suất lao động của toàn nền kinh tế theo giá hiện hành năm 2019 ước đạt 110.4 triệu đồng/lao động (tương đương 4.791 USD/lao động, tăng 272 USD so với năm 2018)
- Mặt khác,các nước đang phát triển phải chịu áp lực rất lớn về dân số và việc làm.
+ Dân số tăng cao làm mức sống của người nông dân ngày càng giảm, giảm sức mua, tỷ lệ tiết kiệm và kìmhãm sản xuất
+ Dân số tăng nhanh tạo áp lực việc làm, các vấn đề KT-XH khó được giải quyết
- Kinh tế phụ thuộc vào nước ngoài: cụ thể là nguồn viện trợ kinh tế của nước ngoài.
Ví dụ: Năm 2020, ADB hỗ trợ cho Việt Nam 2.5 triệu USD khắc phục thiên tai
=>Kết luận: Để thoát khỏi đói nghèo, lạc hậu thì các nước đang phải phát huy tối đa nội lực quốc gia kết hợpvới sức mạnh của thời đại, thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa-HĐH
CÂU 2: Những thuận lợi và khó khăn cơ bản của các nước đang phát triển Hướng giải quyết?
1) Khái niệm:
- Theo cách phân chia của Ngân hàng thế giới, dựa vào tiêu chí GNI bình quân đầu người, được tính bằngUSD quy đổi theo sức mua tương đương PPP, 1/7/2012, đã chia các quốc gia thành 2 nhóm nước:
Trang 2+ Các nước phát triển: là các nước có GNI bình quân đầu người/năm từ 12.476 USD/người/năm trở lên+ Các nước đang phát triển: là các nước có GNI bình quân đầu người/năm dưới 12.476 USD/người/năm vàchia làm 3 nhóm:
* Các nước có thu nhập thấp: <= 1.025 USD/người/năm
* Các nước có thu nhập trung bình thấp: 1.026 - 4.035 USD/người/năm
* Các nước có thu nhập trung bình cao: 4.036 - 12.475 USD/người/năm
2) Các đặc trưng cơ bản của các nước đang phát triển:
- Mức sống thấp: Ở các nước đang phát triển,mức sống nói chung là thấp, biểu thị về cả về lượng và chất
dưới dạng: thu nhập thấp, thiếu nhà ở, sức khỏe kém, tỉ lệ tử vong của trẻ sơ sinh cao, tỉ lệ người dân biếtchữ thấp, tuổi thọ thấp
=> Ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân
-Tỷ lệ tích lũy thấp: các nước đang phát triển, nhất là những nước có thu nhập thấp với mức sống ở mức tối
thiểu, giảm tiêu dùng để có tích lũy là rất khó khăn
=> Dẫn đến khả năng đầu tư của nền kinh tế thấp, tăng trưởng ko được cải thiện
- Trình độ kỹ thuật của sản xuất thấp: Chủ yếu là sản xuất nhỏ, tỉ trọng ngành nông nghiệp cao, sử dụng
công nghệ cổ truyền, trình độ kỹ thuật thấp
- Năng suất lao động thấp: Với lao động thủ công, công nghệ lạc hậu, năng suất lao động thấp, sức cạnh
tranh của sản phẩm thấp
- Mặt khác,các nước đang phát triển phải chịu áp lực rất lớn về dân số và việc làm.
+ Dân số tăng cao làm mức sống của người nông dân ngày càng giảm, giảm sức mua, tỷ lệ tiết kiệm và kìmhãm sản xuất
+ Dân số tăng nhanh tạo áp lực việc làm, các vấn đề KT-XH khó được giải quyết
- Kinh tế phụ thuộc vào nước ngoài: cụ thể là nguồn viện trợ kinh tế của nước ngoài.
3) Những thuận lợi, khó khăn cơ bản và hướng giải quyết:
- Thuận lợi:
+ Có nguồn lao động dồi dào, giá rẻ, nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, được khai thác 1 cách triệt để,giúp thu hút đầu tư nước ngoài vào những ngành nghề cần nhiều lao động không có nhiều vốn trong nước đểđầu tư => giảm tỷ lệ thất nghiệp, nâng cao thu nhập người lao động
+ Các quốc gia đang phát triển có nhiều lợi thế để thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào một số ngành và vùngkinh tế mà trong nước chưa có điều kiện để phát triển Những ngành đòi hỏi công nghệ cao, vốn lớn:
VD: Việt Nam có những ngành, những vùng với lợi thế như biển,du lịch…sẽ là lợi thế lớn trong việc thu hút được vốn đầu tư từ nước ngoài
+ Xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập nền kinh tế, các nước đang phát triển có cơ hội học hỏi, kế thừa khoahọc công nghê, quá trình quản lý, sản xuất hiện đại của các nước đi trước
+ Nhận được sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế về các vấn đề xã hội: dân số, dịch bệnh, môi trường, xóađói, giảm nghèo
+ Thế giới tham gia hội nhập sâu rộng là điều kiện để cho các quốc gia đang phát triển tham gia vào quátrình hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu
+ Một số quốc gia có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, dồi dào, thuận lợi cho việc phát triển một sốngành kinh tế trong nước
- Khó khăn:
+ Khoa học công nghệ thấp, lao động trình độ thấp => năng suất lao động thấp
+ Trình độ quản lý còn yếu kém
+ Kêu gọi đầu tư nhưng thủ tục còn rườm rà
+ Cơ sở hạ tầng, vật chất, hệ thống kết cấu còn thấp cản trở thu hút đầu tư nước ngoài, cản trở hoạt độngmua bán hàng hóa, tăng trưởng kinh tế
+ Chính sách phát triển của Việt Nam vẫn còn rất nhiều hạn chế
+ Thiếu vốn để đầu tư vào những ngành, những lĩnh vực trọng điểm của nền kinh tế
+ Thiếu sự tương thích giữa yếu tố bên trong và bên ngoài của nền kinh tế
- Hướng giải quyết:
Trang 3+ Phát huy cao độ nội lực của mình, đồng thời thu hút được vốn đầu tư nước ngoài với cơ cấu hạ tầng hợp lý,đúng mục đích Mở rộng thị trường xuất khẩu là vô cùng quan trọng, nhưng đồng thời phải chú ý đúng mựcđến thị trường trong nước.
+ Nâng cao chất lượng nguồn lao động bằng cách cải thiện giáo dục, phát triển nguồn lao động chất lượngcao
+ Liên kết để có tiếng nói chung: liên kết với nhau, đoàn kết đấu tranh để nâng cao hơn vị thế của các nướcđang phát triển, nhất định phải đẩy mạnh được việc xây dựng trật tự mới về chính trị,kinh tế thế giới côngbằng hợp lý, phù hợp với lợi ích của các nước đang phát triển
+ Biết tận dụng những yếu tố thuận lợi: thu hút nguồn vấn đầu tư nước ngoài để bù đắp những thiều hụt vềvốn trong nước
+ Lựa chọn cơ cấu kinh tế hợp lý, ưu tiên những ngành trọng điểm, hội nhập với các nước khu vực và thếgiới
+ Tăng cường việc học tập, kế thừa KHCN , cải tiến máy móc, trang thiết bị sản xuất
+ Cải thiện hệ thống chính sách, phát huy những chính sách có hiệu quả và sửa đổi những chính sách bất cập,chưa phù hợp
+ Lợi dụng những ưu thế sẵn có đẻ phát huy tối đa lợi ích so sánh, hạn chế những bất lợi cho nền kinh tế.+ Khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn lực trong nền kinh tế, tránh sử dụng lãng phí, góp phần thúc đẩysản xuất kinh doanh
CÂU 3: Khái niệm, nội dung, ý nghĩa của tăng trưởng kinh tế? Liên hệ thực tế Việt Nam?
- Khái niệm: Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về lượng kết quả hoạt động đầu ra của nền kinh tế trong 1
thời kỳ nhất định (thường là 1 năm) so với kỳ gốc (năm gốc)
- Nội dung:
+ Lượng: lượng giá trị tất cả hàng hóa và dịch vụ
+ Kết quả đầu ra hoạt động của nền kinh tế: là sản lượng hàng hóa dịch vụ và thu nhập của nền kinh tế
(GDP,GDP/người,GNI/người)
+ Sự gia tăng: thể hiện cả ở quy mô và tốc độ
* Quy mô tăng trưởng kinh tế( GDP ): phản ánh mức độ tăng tuyệt đối
* Tốc độ tăng trưởng kinh tế (g): phản ánh mức tăng tương đối
+ Thời kỳ nhất định: Phạm vi vĩ mô thường xem xét là năm cũng có thể là quý hoặc tháng tùy theo mục đíchnghiên cứu
=> Như vậy,tăng trưởng kinh tế có thể được hiểu là sự gia tăng về sản lượng ,thu nhập hoặc GDP,GNI nămnay so với năm trước
- Lợi ích (Ý nghĩa):
+ Tăng trưởng kinh tế làm cơ sở để cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân Cụ thể:
* Quốc gia có tăng trưởng kinh tế thì sản lượng hàng hóa và dịch vụ tăng với mẫu mã hàng hóa đa dạng,phong phú, chất lượng sản phẩm tốt hơn Chính vì thế người dân có cơ hội tiếp cận với nhiều loại hàng hóahơn, phù hợp nhu cầu của mình, do đó chất lượng cuộc sống được cải thiện và nâng cao
Trang 4* Quốc gia có tăng trưởng kinh tế thì thu nhập của nền kinh tế gia tăng, chính vì vậy, thu nhập bình quânđầu người tăng, từ đó nhu cầu vật chất và tinh thần của người dân được đáp ứng đầy đủ Do đó chất lượngcuộc sống của người dân được cải thiện và nâng cao.
+ Tăng trưởng kinh tế góp phần làm tiền đề phát triển các mặt khác của xã hội như giáo dục,y tế,văn hóa…Quốc gia có tăng trưởng kinh tế thì có nhu nhập tăng => thu nhập bình quân đầu người tăng,từ đó ngân sáchnhà nước tăng,tiềm lực tài chính của nhà nước mạnh hơn từ đó nhà nước có nguồn lực để tăng đầu tư công(kết cấu hạ tầng kinh tế,bệnh viện,trường học…) do đó giúp các vấn đề xã hội ngày càng phát triển hơn
- Mặt trái:
+ Nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên
+ Nguy cơ nảy sinh các vấn đề xã hội như phân hóa giàu nghèo, các tệ nạn xã hội gia tăng, các giá trị truyềnthống văn hóa có thể bị mai một hoặc mất đi,
*Liên hệ: Tại Việt Nam: Tốc độ tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam từ năm 2004-2007 khá cao đặc biệt là năm
2005 đạt được tốc độ là 8,4% thời điểm này chất lượng cuộc sống được cải thiện nhưng lạm phát khá cao.Từnăm 2008 đến năm 2014,do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới,tốc độ tăng trưởng kinh tế ở ViệtNam giảm mạnh,chỉ dưới 6%,đặc biệt năm 2012 nền kinh tế rơi vào tình trang suy thoái,tốc độ tăng trưởngkinh tế năm 2012 chỉ đạt 5,03%.Từ năm 2015 đến nay nền kinh tế có sự hồi phục,năm 2017,tốc độ tăngtrưởng kinh tế đạt 2015 đến nay đã có sự phục hồi,tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 6,18% vượt so với chỉ tiêu
đề ra
CÂU 4: Khái niệm, nội dung phát triển kinh tế?
- Khái niệm: Phát triển kinh tế là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế, bao
gồm sự thay đổi cả về lượng và chất, là quá trình hoàn thiện cả về kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia
- Nội dung: 1 quốc gia muốn trở thành quốc gia phát triển kinh tế cần đảm bảo đầy đủ cả 3 nội dung sau: + Tăng trưởng kinh tế trong ổn định và dài hạn:
* Thể hiện ở tổng thu nhập của nền kinh tế và thu nhập bình quân đầu người tăng lên trong thời gian dài
* Tăng trưởng kinh tế => GDP tăng, sản lượng hàng hóa và dịch vụ tăng => Doanh nghiệp mở rộng quy môsản xuất => Ngân sách Nhà nước tăng => Nhà nước thực hiện đầu tư công (xây dựng bệnh viện, trườnghọc, ) => Nâng cao chất lượng dân cư => Thực hiện sự tiến bộ về mặt xã hội
* Tăng trưởng kinh tế phải ổn định và dài hạn sẽ tạo sự tích lũy đủ về mặt lượng, dẫn đến sự biến đổi tíchcực về mặt chất do đó đạt sự thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế
+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ, hợp lí:
* Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ, hợp lí tức
là chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, tức là tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm dần còn tỉtrọng ngành công nghiệp và dịch vụ tăng dần trong GDP
* Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ, hợp lí là tiêu thức phản ánh sự biến đổi về mặt chất củanền kinh tế Nó bao hàm việc mở rộng chủng loại, nâng cao chất lượng sản phẩm, gia tăng hiệu quả và nângcao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế từ đó giúp nền kinh tế đạt được sự tiến bộ về mặt xã hội 1 cách sâurộng
* Đây cũng là quá trình gia tăng năng lực nội sinh của nền kinh tế Đặc biệt là năng lực khoa học và côngnghệ, chất lượng nguồn nhân lực của đất nước Do đó, sự thay đổi của nền kinh tế phải theo hướng làm giatăng năng lực nội sinh như nâng cao khả năng nghiên cứu các khoa học, công nghệ mới, nâng cao chấtlượng nguồn lao động Từ đó mới giúp quốc gia trở thành 1 quốc gia có phát triển kinh tế
+ Quốc gia đạt được sự tiến bộ về mặt xã hội ( Các vấn đề xã hội được giải quyết theo hướng tốt hơn):
* Nâng cao chất lượng cuộc sống của đại bộ phận dân cư trong xã hội
* Tỉ lệ nghèo đói giảm, tỉ lệ thất nghiệp giảm
* Bảo đảm công bằng xã hội
* Các vấn đề giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường đều được cải thiện
Trang 5Liên hệ: Đối với VN tăng trưởng kinh tế trong ổn định và dài hạn là nội dung quan trọng nhất vì đất nước
còn nghèo, ko đủ điều kiện về vật chất, ko có tăng trưởng kinh tế thì sẽ ko có nguồn lực xóa đói giảm nghèo.Khi tăng trưởng kinh tế ko ổn định và chỉ trong ngắn hạn, GDP ko ổn định, doanh nghiệp ko mở rộng sảnxuất, Nhà nước ko có điều kiện đầu tư công => ko có phát triển kinh tế
CÂU 5: Trong các nội dung của phát triển kinh tế, nội dung nào phản ánh sự thay đổi về mặt lượng, nội dung nào phản ánh sự thay đổi về mặt chất? Vì sao?
Nội dung 1 => Mặt lượng
Nội dung 2+3 => Mặt chất
Giải thích giống câu 4
CÂU 6: Trong các nội dung của phát triển kinh tế, theo em, nội dung nào là quan trọng nhất? Vì sao? 1) Kn:
- Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về lượng kết quả hoạt động đầu ra của nền kinh tế trong 1 thời kỳ nhấtđịnh (thường là 1 năm) so với kỳ gốc (năm gốc)
- Phát triển kinh tế là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế, bao gồm sự thay đổi
cả về lượng và chất, là quá trình hoàn thiện cả về kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia
- Nội dung của phát triển kinh tế:
+ Tăng trưởng kinh tế trong ổn định và dài hạn
+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ, hợp lí
+ Quốc gia đạt đc sự tiến bộ về mặt xã hội
+ Khi quốc gia có tăng trưởng kinh tế => GDP tăng, sản lượng hàng hóa và dịch vụ tăng => Doanh nghiệp
mở rộng quy mô sản xuất, tạo được nhiều việc làm => Giảm tỉ lệ thất nghiệp và nghèo đói, từ đó nâng caochất lượng cuộc sống của dân cư
+ Khi quốc gia có tăng trưởng kinh tế => Ngân sách Nhà nước tăng, Nhà nước có điều kiện hiện đại hóa quátrình sản xuất cũng như nâng cao tay nghề của người lao động => Thúc đẩy cơ cấu kinh tế chuyển dịch theohướng tiến bộ, hợp lí
+ Tăng trưởng tạo điều kiện để đầu tư nhiều hơn vào việc nghiên cứu KHCN, hiện đại hóa quá trình sản xuất,nâng cao trình độ lao động Từ đó gia tăng nội lực của nền kinh tế, giúp phát huy tiềm năng của các cá nhânđồng thời thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của nền kinh tế, thúc đẩy chuyển dịch kinh tế theohướng tiến bộ, hợp lý, nâng cao chất lượng cuộc sống của đại bộ phận dân cư
+ Tăng trưởng kinh tế trong ổn định và dài hạn => GDP tăng, sản lượng hàng hóa và dịch vụ tăng => Doanhnghiệp mở rộng sản xuất => Doanh nghiệp sẽ sử dụng các loại máy móc thiết bị hiện đại hơn trước => Nềnkinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa
+ Ngân sách Nhà nước tăng => Nhà nước sẽ đầu tư nhiều hơn vào ngành công nghiệp và ngành dịch vụ vì 2ngành đó con người có thể tự chủ được và mang lại hiệu quả kinh tế cũng như lợi nhuận cao, đồng thời Nhànước cũng sẽ đầu tư nhưng không nhiều vào ngành nông nghiệp vì đặc điểm ngành này ở các nước đangphát triển chủ yếu phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên (Nếu mưa thuận, gió hòa thì tốt cho người dân; nếukhông thì mọi người sẽ thiếu lương thực, khó khăn, ) Do đó, tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm dần, tỉ trọngngành công nghiệp và dịch vụ thì tăng dần trong GDP
=> Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ, hợp lí
+ Tăng trưởng kinh tế => GDP tăng, sản lượng hàng hóa tăng => Người dân ai cũng có cái ăn, cái mặc,không lo nghĩ nhiều về chỗ ăn ở, chú tâm vào làm việc và học tập, phát triển bản thân =>Nâng cao trình độdân trí, nâng cao chất lượng cuộc sống con người => Quốc gia đạt được sự tiến bộ về mặt xã hội Mặt khác,
Trang 6tăng trưởng kinh tế giúp cho Nhà nước quan tâm nhiều hơn đến pháp luật, an ninh, quốc phòng, văn hóa,giáo dục, Do đó, đảm bảo công bằng xã hội và phát triển con người toàn diện
+ Khi quốc gia có tăng trưởng kinh tế, Nhà nước có nguồn lực để đầu tư vào các haotj động khác như cungứng nước sạch, cải thiện chất lượng môi trường thông qua đó nâng cao chất lượng cuộc sống của đại bộphận dân cư trong xã hội, thúc dẩy phát triển kinh tế
+ Khi quốc gia có tăng trưởng kinh tế, Nhà nước có nguồn lực để thực hiện các chương trình phúc lợi xã hội,
an sinh xã hội và xóa đói giảm nghèo, đảm bảo cho người nghèo có mức sống tối thiểu và được tiếp cận cácdịch vụ cơ bản của nền kinh tế Bên cạnh đó, đào tạo, nâng cao tay nghề để họ tìm kiếm việc làm và nângcao thu nhập Do đó, giảm tỉ lệ thất nghiệp và giảm tỉ lệ nghèo đói, thúc đẩy phát triển kinh tế
+ Khi quốc gia có tăng trưởng kinh tế, Nhà nước sẽ có nguồn lực để đầu tư phát triển hạ tầng thông qua việcxây dựng nhệ thống giao thông, hệ thống thủy lợi, Từ đó giúp tăng cường năng lực sản xuất của nền kinh tế,
hỗ trợ cho các ngành trong nền kinh tế hoạt động hiệu quả đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh của cácngành trong nền kinh tế Hạ tầng phát triển cũng giúp tăng đầu tư vào các ngành, các vùng, các lĩnh vực củanền kinh tế đặc biệt là đầu tư nước ngoài Từ đó thúc đẩy cơ cấu chuyển dịch theo hướng tiến bộ, hợp lí,thúc đẩy phát triển kinh tế
CÂU 7: Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế:
1) Kn:
- Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về lượng kết quả hoạt động đầu ra của nền kinh tế trong 1 thời kỳ nhấtđịnh (thường là 1 năm) so với kỳ gốc (năm gốc)
- Phát triển kinh tế là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế, bao gồm sự thay đổi
cả về lượng và chất, là quá trình hoàn thiện cả về kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia
- Nội dung của phát triển kinh tế:
+ Tăng trưởng kinh tế trong ổn định và dài hạn
+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ, hợp lí
+ Quốc gia đạt đc sự tiến bộ về mặt xã hội
+ Kinh tế là tiền đề cho mọi hoạt động khác Đất nước có kinh tế phát triển cao sẽ có điều kiện tốt hơn đểchuyển đổi cơ cấu và nâng cao chất lượng cuộc sống con người
+ Khi quốc gia có tăng trưởng kinh tế => GDP tăng, sản lượng hàng hóa và dịch vụ tăng => Doanh nghiệp
mở rộng quy mô sản xuất, tạo được nhiều việc làm => Giảm tỉ lệ thất nghiệp và nghèo đói, từ đó nâng caochất lượng cuộc sống của dân cư
+ Khi quốc gia có tăng trưởng kinh tế => Ngân sách Nhà nước tăng, Nhà nước có điều kiện hiện đại hóa quátrình sản xuất cũng như nâng cao tay nghề của người lao động => Thúc đẩy cơ cấu kinh tế chuyển dịch theohướng tiến bộ, hợp lí
+ Tăng trưởng tạo điều kiện để đầu tư nhiều hơn vào việc nghiên cứu KHCN, hiện đại hóa quá trình sản xuất,nâng cao trình độ lao động Từ đó gia tăng nội lực của nền kinh tế, giúp phát huy tiềm năng của các cá nhânđồng thời thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của nền kinh tế, thúc đẩy chuyển dịch kinh tế theohướng tiến bộ, hợp lý, nâng cao chất lượng cuộc sống của đại bộ phận dân cư
+ Tăng trưởng kinh tế trong ổn định và dài hạn => GDP tăng, sản lượng hàng hóa và dịch vụ tăng => Doanhnghiệp mở rộng sản xuất => Doanh nghiệp sẽ sử dụng các loại máy móc thiết bị hiện đại hơn trước => Nềnkinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa
+ Ngân sách Nhà nước tăng => Nhà nước sẽ đầu tư nhiều hơn vào ngành công nghiệp và ngành dịch vụ vì 2ngành đó con người có thể tự chủ được và mang lại hiệu quả kinh tế cũng như lợi nhuận cao, đồng thời Nhànước cũng sẽ đầu tư nhưng không nhiều vào ngành nông nghiệp vì đặc điểm ngành này ở các nước đang
Trang 7phát triển chủ yếu phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên (Nếu mưa thuận, gió hòa thì tốt cho người dân; nếukhông thì mọi người sẽ thiếu lương thực, khó khăn, ) Do đó, tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm dần, tỉ trọngngành công nghiệp và dịch vụ thì tăng dần trong GDP
=> Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ, hợp lí
+ Tăng trưởng kinh tế => GDP tăng, sản lượng hàng hóa tăng => Người dân ai cũng có cái ăn, cái mặc,không lo nghĩ nhiều về chỗ ăn ở, chú tâm vào làm việc và học tập, phát triển bản thân =>Nâng cao trình độdân trí, nâng cao chất lượng cuộc sống con người => Quốc gia đạt được sự tiến bộ về mặt xã hội Mặt khác,tăng trưởng kinh tế giúp cho Nhà nước quan tâm nhiều hơn đến pháp luật, an ninh, quốc phòng, văn hóa,giáo dục, Do đó, đảm bảo công bằng xã hội và phát triển con người toàn diện
+ Khi quốc gia có tăng trưởng kinh tế, Nhà nước có nguồn lực để đầu tư vào các haotj động khác như cungứng nước sạch, cải thiện chất lượng môi trường thông qua đó nâng cao chất lượng cuộc sống của đại bộphận dân cư trong xã hội, thúc dẩy phát triển kinh tế
+ Khi quốc gia có tăng trưởng kinh tế, Nhà nước có nguồn lực để thực hiện các chương trình phúc lợi xã hội,
an sinh xã hội và xóa đói giảm nghèo, đảm bảo cho người nghèo có mức sống tối thiểu và được tiếp cận cácdịch vụ cơ bản của nền kinh tế Bên cạnh đó, đào tạo, nâng cao tay nghề để họ tìm kiếm việc làm và nângcao thu nhập Do đó, giảm tỉ lệ thất nghiệp và giảm tỉ lệ nghèo đói, thúc đẩy phát triển kinh tế
+ Khi quốc gia có tăng trưởng kinh tế, Nhà nước sẽ có nguồn lực để đầu tư phát triển hạ tầng thông qua việcxây dựng nhệ thống giao thông, hệ thống thủy lợi, Từ đó giúp tăng cường năng lực sản xuất của nền kinh tế,
hỗ trợ cho các ngành trong nền kinh tế hoạt động hiệu quả đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh của cácngành trong nền kinh tế Hạ tầng phát triển cũng giúp tăng đầu tư vào các ngành, các vùng, các lĩnh vực củanền kinh tế đặc biệt là đầu tư nước ngoài Từ đó thúc đẩy cơ cấu chuyển dịch theo hướng tiến bộ, hợp lí,thúc đẩy phát triển kinh tế
- Ngược lại, khi quốc gia có phát triển kinh tế bao hàm cả sự thay đổi cả về lượng và về chất của nền kinh tế
sẽ tạo động lực để nền kinh tế khai thác hiệu quả các nguồn lực, tạo nên môi trường thuận lợi, ổn định, đoànkết để thu hút đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong ổn định và dài hạn
CÂU 8: Tăng trưởng kinh tế có phải là điều kiện đủ để có phát triển kinh tế hay ko? Vì sao?
1) Khái niệm:
- Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về lượng kết quả hoạt động đầu ra của nền kinh tế trong 1 thời kỳ nhấtđịnh (thường là năm) so với kỳ gốc (năm gốc)
- Phát triển kinh tế là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế, bao gồm sự thay đổi
cả về lượng và chất, là quá trình hoàn thiện cả về kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia
2) Nội dung phát triển kinh tế:
- Tăng trưởng kinh tế trong ổn định và dài hạn
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ,hơp lí
- Quốc gia đạt được sự tiến bộ về mặt xã hội
3) Mối quan hệ giữa TTKT và PTKT:
- 2 khái niệm tuy có sự khác nhau:
+ TTKT: p/a sự thay đổi thuần túy về mặt lượng của nền kinh tế
+ PTKT: p/a về cả mặt chất và mặt lượng của nền kinh tế : không chỉ p/a sự tiến bộ về mặt kinh tế mà cònp/a sự thay đổi về xã hội của quá trình phát triển mỗi quốc gia
- Song chúng cũng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau:
+ Tăng trưởng kinh tế là nội dung cơ bản nhất, là điều kiện cần để có phát triển kinh tế, không có tăng
trưởng kinh tế thì không có phát triển kinh tế vì tiến bộ về kinh tế là cơ sở, điều kiện cơ bản để đạt đc nhữngtiến bộ về mặt xã hội Khi quốc gia có tăng trưởng kinh tế sẽ giúp gia tăng nguồn lực tài chính cho Nhà nước,giúp Nhà nước có nguồn lực để thực hiện mục tiêu phát triển
+ Ngược lại, khi quốc gia có phát triển kinh tế bao hàm cả sự thay đổi cả về lượng và về chất của nền kinh tế
sẽ tạo động lực để nền kinh tế khai thác hiệu quả các nguồn lực, tạo nên môi trường thuận lợi, ổn định, đoànkết để thu hút đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong ổn định và dài hạn
- Tuy nhiên TTKT chỉ là điều kiện cần mà ko phải là điều kiện đủ để PTKT vì:
Trang 8+ TTKT chỉ phản ánh sự thay đổi về mặt lượng của nền kinh tế mà chưa phản ánh sự thay đổi mặt chất củanền kinh tế
+ Nếu quốc gia có TTKT nhưng ko gắn liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ và hợp lí thì
sự TTKT đó có thể làm xói mòn các yếu tố nội sinh của nền kinh tế
+ Nếu quốc gia có TTKT nhưng kết quả từ quá trình TTKT đó chỉ đem lại lợi ích cho 1 nhóm người trong
xã hội mà ko phải nâng cao chất lượng cuộc sống của đại bộ phận dân cư trong xã hội thì sẽ dẫn đến nhữngbất ổn trong xã hội, quốc gia ko có phát triển kinh tế
CÂU 9: Phát triển bền vững là gì? Nội dung? Liên hệ thực tế Việt Nam đã phát triển bền vững hay chưa?
- KN1: PTBV là sự phát triển đáp ứng đc những nhu cầu của hiện tại nhưng ko làm tổn hại đến khả năng
đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai
- KN2: PTBV là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lí, hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển, đó
là PTBV về kinh tế, PTBV về xã hội và PTBV về môi trường
- Nội dung: 1 quốc gia muốn trở thành PTBV cần phải đảm bảo cả 3 nội dung: PTBV về kinh tế, PTBV về
xã hội và PTBV về môi trường
+ PTBV về kinh tế:
* Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực nhằm đảm bảo TTKT cao trong ổn định và dài hạn
* Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí
* Nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế
+ PTBV về xã hội:
* Giảm tỉ lệ thất nghiệp
* Giảm tỉ lệ nghèo đói
* Thực hiện tốt vấn đề công bằng xã hội
* Đảm bảo duy trì và phát triển các giá trị truyền thống văn hóa và tinh thần dân tộc
* Cải thiện sâu rộng mọi khía cạnh của các tầng lớp dân cư
+ PTBV về môi trường:
* Khai thác hợp lí và sử dụng tiết kiệm tài nguyên
* Phòng chống cháy và chặt phá rừng
* Xử lí ô nhiễm môi trường, cải thiện chất lượng môi trường
* Thực hiện tốt quá trình tái sinh tài nguyên thiên nhiên
- Liên hệ thực tế Việt Nam:
Ở việt nam phát triển bền vững đã sớm trở thành 1 mục tiêu chiến lược quan trọng, lâu dài của đảng cộngsản và nhà nước việt nam, hiện nay nước ta vẫn chưa đạt được phát triển bền vững nhưng đang từng bước đểđạt được mục tiêu đó
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, ổn định trong nhiều năm liên tục ( 2015: 6.68%, 2016: 6.21%, 2017:6.81%, 2018: 7.08% )
+ Chỉ số HDI ở việt nam không ngừng được nâng cao, việt nam hiện đang thuộc nhóm trung bình cao ( năm2019: chỉ số HDI là 0.63 -> xếp thứ 118/189 trên thế giới ), và tỷ lệ hộ nghèo được giảm xuống ( tỷ lệ hộnghèo bình quân cả nước còn giảm dưới 4%, tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện nghèo còn dưới 29% năm 2019 )+ Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu về phát triển bền vững trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội và môitrường như: Tốc độ tăng trưởng GDP, giảm nghèo bền vững, phổ cập giáo dục, tiếp cận các dịch vụ y tế,chăm sóc sức khỏe…
+ Tuy nhiên, nhận thức về phát triển bền vững của không ít cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và nhiều ngườidân còn chưa đầy đủ, thiếu thống nhất; các chính sách kinh tế - xã hội còn thiên về tăng trưởng nhanh vềkinh tế và ổn định xã hội, nền kinh tế có sự tăng trưởng những chưa thật sự bền vững, tốc độ tăng trưởngkinh tế vẫn thấp hơn so với khả năng, thu nhập bình quân đầu người thấp, tình trạng thất nghiệp, đói nghèo,
tệ nạn xã hội, mức sống thấp, cơ sở hạ tầng, dịch vụ chưa được đảm bảo và chưa quan tâm đầy đủ, đúng
Trang 9mức đến tính bền vững khi khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên, gắn với bảo vệ môi trường, và hiệnđang là mối lo ngại lớn nhất.
CÂU 10: Mối quan hệ giữa các nội dung trong phát triển bền vững? Giải thích tính chặt chẽ, hợp lí và hài hòa giữa 3 nội dung của PTBV?
1) Khái niệm:
- KN1: PTBV là sự phát triển đáp ứng đc những yêu cầu của hiện tại nhưng ko lm tổn hại đến khả năng đápứng yêu cầu của các thế hệ tương lai
- KN2: PTBV là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lí, hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển, đó
là PTBV về kinh tế, PTBV về xã hội và PTBV về môi trường
- PTBV bao gồm 3 nd: PTBV về kinh tế, PTBV về xã hội và PTBV về môi trường Những nội dung này cómối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại với nhau theo hai chiều hướng cả tích cực và tiêu cực
mô sản xuất, tạo ra nhiều việc làm từ đó giảm tỉ lệ thất nghiêp và tỉ lệ nghèo đói, thúc đẩy PTBV về xã hội
* Khi quốc gia có PTBV về kinh tế nghĩa là quốc gia có tăng trưởng kinh tế trong ổn định và dài hạn Từ đógiúp Ngân sách Nhà nước tăng, Nhà nước có tiềm lực tài chính mạnh mẽ để thực hiện hoạt động đầu tư côngnhư đầu tư xây dựng bệnh viện, trường học, hệ thống giao thông, hệ thống viễn thông, Do vậy, cải thiệnchất lượng cuộc sống của dân cư, thúc đẩy PTBV về xã hội
* Khi có PTBV về kinh tế nghĩa là quốc gia có tâng trưởng kinh tế trong ổn định và dài hạn từ đó thu nhập
và thu nhập bình quân đầu người tăng góp phần cải thiện sâu rộng mọi khía cạnh của các tầng lớp dân cư,thúc đẩy PTBV về xã hội
* Khi quốc gia có PTBV về kinh tế nghĩa là quốc gia đã xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí giúp phát huy tiềmnăng và lợi thế của các ngành, các vùng kinh tế trong nền kinh tế để sản xuất ra các sản phẩm có chất lượngtốt, đáp ứng đc nhu cầu của người tiêu dùng, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa ở trongnước và thị trường thế giới Vì vậy, nâng cao thu nhập của người lao động, cải thiện chất lượng cuộc sốngcủa dân cư, thúc đẩy PTBV về xã hội
* Khi quốc gia có PTBV về xã hội hay các vấn đề xã hội đều đc giải quyết tốt sẽ tạo sự đồng thuận cao trong
xã hội, tránh những xung đột xã hội Vì vậy, tạo nên 1 môi trường thuận lợi, ổn định, đoàn kết để thu hút đầu
tư đặc biệt là đầu tư nước ngoài, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy PTBV về kinh tế
* Khi có PTBV về mặt xã hội sẽ giúp phát huy tiềm năng của các cá nhân và sử dụng có hiệu quả các nguồnlực của nền kinh tế từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cao trong ổn định và dài hạn, thúc đẩy PTBV về kinhtế
* Khi quốc gia có PTBV về xã hội tức là các vấn đề về mặt xã hội đều đc giaie quyết tốt từ đó làm giảmgánh nặng của NSNN trong giải quyết các vấn đềcủa xã hội Nhà nước sẽ giành nguồn lực này cho đầu tư,thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy PTBV về kinh tế
* Khi quốc gia có PTBV về xã hội sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nâng cao dân trí có trình
độ chuyên môn cao, cung cấp nguồn lao động tay nghề cao cho phát triển kinh tế Từ đó làm cho năng suấtlao động tăng dẫn đến tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy PTBV về kinh tế
+ Tiêu cực:
Nếu Nhà nước quá chú trọng, quá nhấn mạnh đến PTBV về mặt xã hội sẽ làm giảm nguồn lực cho đầu tư vàhạn chế tăng trưởng kinh tế
2.2) Mqh giữa PTBV về kinh tế và PTBV về môi trường:
- PTBV về kinh tế tác động đến PTBV về môi trường:
+ Tích cực:
Trang 10* Khi quốc gia có PTBV về kinh tế tạo điều kiện tăng nguồn thu NSNN Từ đó các quốc gia có nguồn lực đểgiải quyết các vấn đề liên quan đến môi trường như: xử lý rác thải, xử lý ô nhiễm môi trường, bảo vệ môitrường,… Từ đó làm cho môi trường xanh, sạch, đẹp góp phần PTBV về môi trường
* Khi quốc gia có PTBV về kinh tế giúp cho các doanh nghiệp sẽ có thêm thu nhập để đầu tư vào các dâychuyền sản xuất hiện đại, giảm thiểu các tác hại trong quá trình sản xuất đến môi trường như: công nghệ xử
lý rác thải, hệ thống xả rác, Từ đó làm cho môi trường bớt ô nhiễm, thúc đẩy PTBV về môi trường
* Khi quốc gia có PTBV về kinh tế giúp tăng thêm thu nhập cho dân cư => không còn hiện tượng khai tháctài nguyên bừa bãi để mưu sinh như: chặt phá rừng, khai thác khoáng sản trái phép…góp phần bảo vệ môitrường làm cho môi trường ngày 1 được cải thiện và góp phần PTBV về môi trường
* Khi quốc gia có PTBV về kinh tế có nghĩa là quốc gia có tăng trưởng kinh tế trong ổn định và dài hạn Từ
đó giúp Ngân sách Nhà nước tăng, Nhà nước sẽ đầu tư vào máy móc, trang thiết bị để khai thác hợp lí tàinguyên thiên nhiên, ngoài ra khoa học công nghệ phát triển, con người có thể tạo ra 1 số loại phân bón giúpcải thiện độ phì nhiêu của đất, giúp cho PTBV về môi trường
+ Tiêu cực: Nếu Nhà nước quá chú trọng, quá nhấn mạnh đến PTBV về kinh tế mà bỏ qua bảo vệ môi
trường sẽ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng như:
* Chất thải ra môi trường đặc biệt là từ các nhà máy hóa học, bệnh viện, chất thải quân sự, sẽ gây ra hiệntượng ô nhiễm môi trường
* Nếu như khai thác quá mức và sử dụng bừa bãi, lãng phí tài nguyên thiên nhiên thì sẽ dẫn đến cạn kiệt tàinguyên, thảm họa thiên tai càng nhiều và càng nguy hiểm làm cho môi trường bị suy thoái nghiêm trọng
- PTBV về môi trường tác động đến PTBV về kinh tế:
* Khi quốc gia có PTBV về môi trường giúp phát triển một số ngành nghề, lĩnh vực như du lịch, đầu tư,kinh doanh, phát triển kinh tế, tạo môi trường thu hút vốn đầu tư đặc biệt là vốn đầu tư nước ngoài, thúc đẩytăng trưởng kinh tế, thúc đẩy PTBV về kinh tế
* Khi quốc gia có PTBV về môi trường tức là các vấn đề về môi trường đều đc giải quyết tốt từ đó làm giảmgánh nặng của NSNN trong giải quyết các vấn đề về môi trường Nhà nước sẽ giành nguồn lực này cho đầu
tư, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy PTBV về kinh tế
+ Tiêu cực:
Nếu Nhà nước quá chú trọng vào PTBV về môi trường mà quên đi việc PTBV về kinh tế thì sẽ làm giảmđầu tư cho mục tăng trưởng kinh tế, làm cho nền kinh tế trở nền đình trệ, kém phát triển, không có vị thế caotrên trường quốc tế, làm cho đất nước trở nên yếu kém
2.3) Mqh giữa PTBV về xã hội và PTBV về môi trường:
- PTBV về xã hội tác động đến PTBV về môi trường:
+ Tích cực:
* Khi quốc gia có PTBV về xã hội giúp cho các vấn đề đói nghèo, thất nghiệp được giải quyết hiệu quả làmgiảm thiểu tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi để mưu sinh từ đó tiết kiệm, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên,thúc đẩy PTBV về môi trường
* Khi quốc gia có PTBV về xã hội sẽ giúp cho xã hội phát triển, ý thức con người được nâng cao dẫn đếncon người sẽ tuân thủ và thực hiện luật pháp và các quy định bảo vệ MT, thúc đẩy PTBV về môi trường
* Khi quốc gia có PTBV về xã hội tức là cải thiện sâu rộng mọi khía cạnh của các tầng lớp dân cư, đời sốngcủa người dân được nâng cao, nhận thức được phát triển từ đó giảm thiểu các tác động tiêu cực như xả rácbừa bãi, nước thải chưa qua xử lý vào môi trường, sử dụng tiết kiệm, hợp lý tài nguyên đất, nước…bảo vệmôi trường, thúc đẩy PTBV về môi trường
Trang 11* Khi quốc gia có PTBV về xã hội nghĩa là đảm bảo duy trì và phát triển các giá trị văn hóa và tinh hoa dântộc, tức là các hành động về bảo vệ môi trường đc duy trì và phát triển, sẽ giảm thiểu các vấn đề liên quanđến môi trường nhờ đó thúc đẩy PTBV về môi trường
+ Tiêu cực:
Nếu quá chú trọng vào PTBV về xã hội mà quên đi việc phải bảo vệ môi trường thì sẽ khiến cho môi trường
bị suy giảm làm cho môi trường bị ô nhiễm nặng nề dẫn đến các tác động xấu đến con người như hiệu ứngnhà kính, thiên tai xảy ra nhiều với mức độ mạnh,
- PTBV về môi trường tác động đến PTBV về xã hội:
+ Tích cực:
- Khi quốc gia có PTBV về môi trường tức là các vấn đề liên quan đến môi trường đều đc giải quyết tốt giúpcho môi trường sống trong lành, nâng cao sức khỏe của người dân, tăng tuổi thọ, hạn chế dịch bệnh, làmtăng khả năng có đươc việc làm, cải thiện đời sống của nhân dân, nâng cao chất lượng đời sống vật chất, tinhthần từ đó thúc đẩy PTBV về xã hội
- Khi quốc gia có PTBV về môi trường tức là khai thác hợp lí và sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên thiênnhiên tạo động lực để phát triển kinh tế làm tăng nguồn lực để giải quyết các vấn đề xã hội từ đó thúc đẩyPTBV về xã hội
- Khi quốc gia có PTBV về xã hội tức là việc phòng chống cháy và chặt phá rừng đc giải quyết tốt từ đógiúp bảo vệ môi trường rừng ngăn ngừa lũ lụt, xói mòn và đặc biệt tạo không gian xanh, sạch để mọi người
có thể vui chơi, giải trí, giúp duy trì các giá trị truyền thống văn hóa và tinh hoa dân tộc của người dân
“Rừng vàng, biển bạc”, thúc đẩy PTBV về xã hội
- Khi quốc gia có PTBV về môi trường tức là thực hiện tốt quá trình tái sinh tài nguyên thiên nhiên mà tàinguyên thiên nhiên là đầu vào của quá trình sản xuất mà sản xuất lại cần con người từ đó giúp giảm tỉ lệ thấtnghiệp, con người có việc làm, giảm tỉ lệnghèo đói, góp phần thúc đẩy PTBV về xã hội
+ Tiêu cực:
Nếu quá chú trọng đến PTBV về môi trường sẽ làm giảm nguồn lực dẫn đến các vấn đề phát triển xã hội ko
đc phát triển, ko PTBV về xã hội
3) Giải thích tính chặt chẽ, hợp lí và hài hòa giữa 3 nội dung của PTBV:
- Tính chặt chẽ: Có nghĩa là để có PTBV quốc gia buộc phải thực hiện đồng thời cả 3 mặt của sự phát triển
đó là PTBV về kinh tế, PTBV về xã hội và PTBV về môi trường, ko thể thiếu đi mặt nào Hơn nữa, 3 nộidung này có mqh chặt chẽ, tác động qua lại và hỗ trợ cho nhau
- Tính hài hòa: Tùy vào trình độ và giai đoạn phát triển của mỗi quốc gia trong mỗi giai đoạn nhất định có
thể lựa chọn ưu tiên cho các khía cạnh của sự PTBV Theo đó, quốc gia đang phát triển sẽ tập trung vào pháttriển kinh tế Trong khi đó,các quốc gia phát triển sẽ ưu tiên cho việc phát triển xã hội và bảo vệ môi trường
*Liên hệ thực tế:
Cụ thể :
- Vụ Fomusa Hà Tĩnh vì mục tiêu phát triển ngành công nghiệp thép nhưng không chú trọng đến bảo vệ môitrường nền đã gây ra thiệt hại cho 4 tỉnh miền trung,tổng thiệt hại hơn 2000 tỷ đồng và nhiều chi phí khácgây cản trở cho việc phát triển kinh tế
-Vn là 1 nước đang phát triển với ngân sách eo hẹp, GDP đầu người thấp chính vì vậy nhà nước tập trungvào mục tiêu phát triển kinh tế, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng để có đủ điều kiện phát triển xh và bảo vệ môitrường
- Mỹ là 1 nước phát triển với nên kinh tế đứng đầu thế giới, do đó hiện nay Mỹ tập trung vào việc phát triển
và nâng cao chất lượng đời sống con ng, bảo vệ mô trường, đầu tư cho các hoạt động khác như quốc phòng
Trang 12CÂU 11: Các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng và phát triển kinh tế?
1) Khái niệm:
- Tăng trưởng kinh tế: là sự gia tăng về lượng kết quả hoạt động đầu ra của nền kinh tế trong 1 thời kỳ nhấtđịnh (thường là năm) so với kỳ gốc (năm gốc)
- Phát triển kinh tế: là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế, bao gồm sự thay đổi
cả về lượng và chất, là quá trình hoàn thiện cả về kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia
2) Nhóm các chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng kinh tế:
- Quy mô tăng trưởng
- Tốc độ tăng trưởng
- Tốc độ tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người
- Tổng giá trị sản xuất - GO
- Tổng sản phẩm quốc nội - GDP
- Tổng thu nhập quốc dân - GNI
- Thu nhập quốc dân - NI
- Thu nhập quốc dân sửu dụng - NDI
- Thu nhập bình quân đầu người - GNI/người
Tổng giá trị sản xuất (GO): là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ đc tạo nên trên phạm vi lãnh thổ
của 1 quốc gia trong 1 thời kỳ nhất định (thường là năm)
- Cách tính:
+ C1: GO là tổng doanh thu bán hàng thu đc từ các đơn vị, các ngành trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân+ C2: Tính trực tiếp từ sản xuất và dịch vụ, GO là tổng của chi phí trung gian (IC) và giá trị gia tăng của sảnxuất vật chất và dịch vụ (VA):
GO = IC + VA
- Ý nghĩa: Dựa vào GO, chúng ta có thể tính toán các chỉ tiêu khác của nền kinh tế như GDP, GNI,
GDP/người, từ đó đánh giá tăng trưởng và phát triển kinh tế của 1 quốc gia
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP): là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do kết quả hoạt
động kinh tế trên phạm vi lãnh thổ của 1 quốc gia tạo nên trong 1 thời kỳ nhất định (thường là năm)
- Cách xác định:
+ C1: Tiếp cận từ sản xuất, GDP là giá trị gia tăng tính cho toàn bộ nền kinh tế:
+ C2: Tiếp cận từ chi tiêu:
GDP = C + I + G + X - MTrong đó: C là chi tiêu của hộ gia đình
I là đầu tư của doanh nghiệp
G là chi tiêu của Chính phủ
X là xuất khẩu
M là nhập khẩu
X - M là xuất khẩu ròng
+ C3: Tiếp cận từ thu nhập, GDP đc xác định trên cơ sở các khoản thu nhập và
phân phối thu nhập lần đầu, bao gồm: thu nhập của người lao động (W), thu nhập của
người có đất cho thuê (R), thu nhập của người có tiền cho vay (In), thu nhập của người
có vốn (Pr), khấu hao vốn cố định (Dp) và thuế kinh doanh (Ti):
GDP = W + R + In+ Pr+ Dp+ Ti
- Ưu điểm của GDP:
+ Ưu điểm hơn GO vì đã loại trừ đc yếu tố trung gian của hàng hóa
+ Đáng tin cậy hơn các chỉ tiêu khác vì phản ánh toàn bộ giá trị sản phẩm hàng hóa và
dịch vụ cuối cùng tạo nên trong 1 khoảng thời gian nhất định ở 1 quốc gia
Tổng thu nhập quốc dân (GNI): là tổng thu nhập từ sp vật chất và dich vụ cuối cùng
do công nhân của 1 quốc gia tạo nên trong 1 khoảng thời gian nhất định ( 1 năm )
Trang 13GNI = GDP + chênh lệch thu nhập với yếu tố nước ngoài
Thu nhập quốc dân (NI): là phần giá trị của sp hàng hóa, dịch vụ mới sáng tạo ra trong 1 khoảng thời gian
NI = GNI-Dp
Thu nhập quốc dân sử dụng (NDI): là phần thu nhập của quốc gia dành cho chỉ tiêu cuối cùng và tích lũy
thuần trong 1 thời kì nhất định
NDI = NI + chuyển nhượng hiện hành với nhân tố nước ngoài
Chênh lệch = thu chuyển nhượng hiện hành từ bên ngoài – chi chuyển nhượng hiện hành cho bên ngoài
GDP/ NGƯỜI, GNI/ NGƯỜI: thu nhập bình quân đầu người p/a TTKT có tính đến sự thay đổi dân số 3) Nhóm các chỉ tiêu phản ánh sự biến đổi cơ cấu kinh tế - xã hội:
- Nhóm các chỉ tiêu phản ánh sự biến đổi cơ cấu kinh tế gồm: các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu theo ngành, vùng,thành phần kinh tế; các chỉ tiêu phản ánh thương mại quốc tế như tỉ trọng tổng kim ngạch xuất khẩu trênGDP, tỉ trọng thâm hụt (thặng dư) thương mại quốc tế,
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh sự biến đổi cơ cấu dân cư như: cơ cấu dân cư theo vùng, cơ cấu giới tính, cơ cấutheo độ tuổi, cơ cấu theo trình độ đào tạo,
4) Các chỉ tiêu đánh giá trình độ phát triển xã hội:
- Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của con người: GNI/người, calo/người/ngày, tỉ lệ người biết chữ, tuổithọ bình quân, tỉ lệ thất nghiệp,
- Các chỉ tiêu phản ánh nghèo đói và bất bình đẳng: tỉ lệ nghèo, khoảng cách nghèo, hệ số chênh lệch thu
nhập,
CÂU 12: Vì sao HDI đc coi là chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh khá đầy đủ trình độ
phát triển của 1 quốc gia?
- Khái niệm: Phát triển kinh tế là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế, bao gồm
sự thay đổi cả về lượng và chất, là quá trình hoàn thiện cả về kinh tế và xã hội của quốc gia
- Phát triển kinh tế bao gồm 3 nội dung:
+ Tăng trưởng kinh tế trong ổn định và dài hạn
+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ, hợp lí
+ Quốc gia đạt đc sự tiến bộ về mặt xã hội
- Chỉ số phát triển con người HDI:
+ Khái niệm: là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh 3 khía cạnh cơ bản: thu nhập bình quân đầu người, trình độ họcvấn và tuổi thọ bình quân
+ Thông qua chỉ số HDI, chúng ta có thể đánh giá mức độ phát triển con người của 1 quốc gia HDI đượctính theo công thức:
��� =HDI1+HDI2+HDI33
Trong đó :
HDI1:chỉ số thu nhập bình quân đầu người tính theo sức mua tương đương PPP
HDI2:chỉ số trình độ học vấn
HDI3:chỉ số tuổi thọ bình quân
+ 0 ≤ HDI ≤1: HDI càng cao thì trình độ phát triển con người càng cao
* HDI ≥ 0,8: quốc gia có trình độ phát triển con người cao
* 0,51 ≤ HDI ≤ 0,79: quốc gia có trình độ phát triển con người trung bình
* HDI ≤ 0,5: quốc gia có trình độ phát triển con người thấp
- Để đánh giá trình độ phát triển của 1 quốc gia có rất nhiều chỉ tiêu khác nhau như GNI, GDP, tỷ lệ thấtnghiệp, tuổi thọ trung bình nhưng các chỉ tiêu này chỉ đánh giá đc 1 mặt, 1 vấn đề nhất định HDI chỉ tiêuquan trọng để đánh giá trình độ phát triển của 1 quốc gia phản ánh 3 khía cạnh cơ bản, quan trọng và chochúng ta thấy khái quát về sự phát triển con người và nền kinh tế: thu nhập bình quân đầu người, trình độhọc vấn và tuổi thọ trung bình
+ Thu nhập bình quân đầu người cao phản ánh tăng trưởng về kinh tế
+ Trình độ học vấn cao => p/a về mặt giáo dục
Trang 14+ Tuổi thọ trung bình cao => p/a sự phát triển về mặt y tế
+ Phát triển kinh tế là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế, bao gồm sự thay đổi
cả về lượng và chất, là quá trình hoàn thiện cả về kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia
- Phát triển kinh tế bao gồm 3 nd:
+ Tăng trưởng kinh tế trong ổn định và dài hạn
+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ, hợp lý
+ Quốc gia đạt đc sự tiến bộ về mặt xã hội
2) Ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế đối với tăng trưởng và phát triển kt:
2.1) Các nhân tố kinh tế: gồm các nhân tố thuộc về tổng cung và các nhân tố thuộc về tổng cầu:
a) Các nhân tố thuộc về tổng cầu:
- Khái niệm: Tổng mức cầu là khối lượng hành hóa và dịch vụ mà người tiêu dùng, các doanh nghiệp vàChính phủ sẽ sử dụng trong điều kiện giá cả và mức thu nhập nhất định, với các điều kiện khác ko thay đổi
- Tổng cầu của nền kinh tế: GDP = C + I + G + X - M
Trong đó: C là chi tiêu của hộ gia đình
I là đầu tư của doanh nghiệp
G là chi tiêu của Chính phủ
X là xuất khẩu
M là nhập khẩu
X - M là xuất khẩu ròng
a1) Khi tổng cầu sụt giảm:
Khi tổng cầu sụt giảm, nhu cầu mua sắm hàng hóa và dịch vụ của các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp vàChính phủ giảm xuống Các doanh nghiệp có xu hướng thu hẹp quy mô sản xuất, các nguồn lực của nềnkinh tế ko đc huy động 1 cách triệt để và hiệu quả, sản lượng giảm, quốc gia ko có tăng trưởng kinh tế
a2) Khi tổng cầu gia tăng:
- Nếu nền kinh tế đang hoạt động ở dưới mức tiềm năng:
Trang 15Nếu nền kinh tế đang hoạt động ở dưới mức tiềm năng Y, tổng cầu gia tăng sẽ làm tăng nhu cầu mua sắmhàng hóa và dịch vụ của các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp và Chính phủ, tạo điều kiện cho các doanhnghiệp mở rộng quy mô sản xuất, các nguồn lực đc huy động triệt để và hiệu quả trong nền kinh tế, sảnlượng tăng và tiến gần đến mức sản lượng tiềm năng Y*
- Nếu nền kinh tế đã đạt mức sản lượng tiềm năng Y*:
Nếu nền kinh tế đã đạt mức sản lượng tiềm năng Y*thì tổng cầu gia tăng cũng ko làm gia tăng sản lượng màchỉ làm gia tăng mức giá, có thể xuất hiện lạm phát, quốc gia ko có tăng trưởng kinh tế
Các biện pháp kích cầu từ Nhà nước:
- Nhóm kích cầu sản xuất:
+ Tập trung nguồn lực tài chính để đầu tư và hỗ trợ các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế phát triểnsản xuất, mở rộng dịch vụ theo hướng tăng sức cạnh tranh
+ Hỗ trợ lãi suất cho các doanh nghiệp vay vốn ngân hàng thương mại
+ Chính sách thuế đãi ngộ với 1 số ngành sản xuất mà Chính phủ cần ưu tiên
+ Tập trung cao độ cho những lĩnh vực có tiềm năng
+ Tăng trường sự phối hợp giữa các bộ ngành, trung ương, địa phương trong việc chỉ đạo, triển khai các biệnpháp kích cầu của chính phủ
+ Chính phủ tăng chi đầu tư công: bệnh viện, trường học,
+ Giảm lãi suất cho vay
+ Hỗ trợ ưu đãi cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài
- Nhóm kích cầu tiêu dùng:
+ Giảm giá 1 số mặt hàng tiêu dùng miễn thuế VAT đối với 1 số loại hàng hóa
+ Trợ giá dân cư mua hàng gia dụng, các mặt hàng cần thiết,
+ Miễn giảm thuế cho người nghèo, cho người nghèo vay, mua với lãi suất ưu đãi
+ Mở rộng thị trường: xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ đến các thị trường tiềm năng
+ Phát triển mạng lưới phân phối, mở rộng hệ thống bán lẻ nhất là ở các vùng sâu vùng xa
+ Giảm thuế thu nhập cá nhân
+ Tăng tiền lương
+ Tăng chất lượng sản phẩm
b) Các nhân tố thuộc về tổng cung:
- Khái niệm: Tổng mức cung là khối lượng hàng hoá và dịch vụ mà các ngành sản xuất kinh doanh sẽ sảnxuất và bán ra trong điều kiện gía cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất nhất định, với các điều kiện khác
Trang 16+ Lao động: là yếu tố đầu vào của sản xuất, thể hiện ở số lượng chất lượng lđ, kiến thức và kỹ năng của ng
lđ Lđ vừa đóng vai trò sx hàng hóa dv, vừa đóng vai trò là ng tiêu dùng HH và DV đó => thúc đẩy tăngtrưởng và pt kt
+ Tài nguyên thiên nhiên: là yếu tố đầu vào của sx do thiên nhiên ban tặng: đất, sông núi, khoáng
sản,…TNTN là nguồn lực ban đầu của quá trình tăng trưởng, nếu đc khai thác và sd hợp lý, có hiệu quảTNTN sẽ thúc đẩy kt pt
+ KHCN: Thúc đẩy tăng trưởng và pt kt thông qua việc mở rộng sd nguồn lực, biến đổi chất lượng nguồnlực thúc đẩy cơ cấu kt chuyển dịch theo hướng CNH-HĐH, tăng tính cạnh tranh cho nền kt, làm cho cs con
ng trở nên tiện nghi, hiện đại và dễ dàng hơn , nâng cao chất lượng cs con ng…
=> Trong các nhân tố thuộc về tổng cung, yếu tố quan trọng nhất tác động đến tăng trưởng và pt kt là KHCNbởi vì KHCN không chỉ tác động đến pt kt về mặt lượng mà còn cả về mặt chất, nó pá đầy đủ 3 nd mà pt kt
đã đặt ra: Việc áp dụng tiến bộ KHCN vào sx làm thúc đẩy tăng trưởng và pt kt thông qua việc mở rộng sdnguồn lực, biến đổi chất lượng nguồn lđ, phát triển nguồn lực nội sinh của nền kt, tăng tính cạnh tranh chonền kt và từng ngành => kéo theo đó là sự tăng trưởng nhanh trong dài hạn; thúc đẩy cơ cấu kt chuyển dịchtheo hướng CNH-HĐH; làm cho cs con ng trở nên tiện nghi, hiện đại và dễ dàng hơn , nâng cao chất lượng
+ Nhóm nhân tố về thể chế chính trị và đường lối pt kt-xh
+ Nhóm nhân tố về đặc điểm dân tộc
+ Nhóm nhân tố về đặc điểm tôn giáo
+ Nhóm nhân tố về đặc điểm văn hóa
=> Nhóm nhân tố phi kinh tế cũng có tác động 2 chiều đến tăng trưởng và pt kt Nếu có phương pháp sx phùhợp, hài hòa với các yếu tố trên nó sẽ thúc đẩy sự pt kt, ngược lại nó sẽ kìm hãm kt pt
CÂU 14: Vai trò của Nhà nước với tăng trưởng và phát triển kinh tế?
- Khái niệm:
+ Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về lượng kết quả hoạt động đầu ra của nền kinh tế trong một thời kỳnhất định (thường là năm) so với kỳ gốc(năm gốc)
+ Phát triển kinh tế là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế, bao gồm sự thay đổi
cả về lượng và chất, là quá trình hoàn thiện cả về kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia
- Vai trò của Nhà nước trong quá trình pt được coi là 1 yếu tố nguồn lực và rất quan trọng, nó được thể hiện ở các chức năng sau:
+ Tạo môi trường kinh doanh bình đẳng cho các đơn vị kt thuộc các thành phần:
* Môi trường kinh doanh bao gồm môi trường pháp lý, thị trường, kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội
* Tác động:
Môi trường pháp lý: Nhà nước xây dựng và ban hành hệ thống pháp luật và các chính sách kt phù hợp tạo
mt cạnh tranh lành mạnh và công bằng, được pl bảo vệ lợi ích chính đáng của mình đối với các đơn vị ktkhác nhau
Thị trường: Việc hoàn thiện hệ thống thị trường của Nhà nước đảm bảo cho các cơ sở kt có cơ hộ khai thácsức mạnh của mình, thúc đẩy sự pt kt
Kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội có ổn định, đáp ứng đủ yc của CNH-HĐH thì nền kt mới pt cao và ổnđịnh, thu hút nhiều hơn đầu tư nước ngoài
+ Định hướng phát triển nền kinh tế:
* Định hướng của nhà nước thông qua phân bổ lực lượng sản xuất tạo ra 1 cơ cấu kinh tế hợp lý giữa cácngành, các lĩnh vực, các vùng kinh tế nhằm khai thác có hiệu quả nguồn lực trong và ngoài nc
Trang 17* Định hướng của nhà nước thồn qua chính sách kinh tế nhắm cân đối ngân sách quốc gia
* Định hướng của nhà nước thoogn qua chương trình, dự án đầu tư trong và ngoài nc đẻ tạo ra khả năng cânđối LLSX giữa thành thị và nông thôn, đồng bằng và miền núi, tạo khả năng điều chỉnh thu nhập giữa cácvùng và tầng lớp nhân dân
+ Định chế các chính sách xã hội:
* Đảng và nhà nc ta chủ trương tăng trưởng kt gắn với công bằng và tiến bộ xh; phấn đấu xd 1 nền kinh tế
có tốc độ tăng trưởng cao, đời sống vật chất và tinh thần của ng dân đc cải thiện
* Con người được chăm sóc và pt toàn diện, xd xh công bằng, dân chủ, văn minh
+ Chủ thể sở hữu các cơ sở kt thuộc sở hữu toàn dân:
* Nhà nước đảm đương vai trò chủ đạo trong quá trình pt kt
* Nhà nước trực tiếp tổ chức quản lý, điều hành và có chính sách thích hợp để các cơ sở kt nhà nc hđ cóhiệu quả, từng bc đóng vai trò chủ đạo, định hướng pt kt đất nc
CÂU 15: Khái niệm cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế?
1) Cơ cấu kinh tế:
- Khái niệm: CCKT là tập hợp các bộ phận hợp thành tổng thể nền kinh tế và mối tương quan tỷ lệ giữa các
%GDP của quốc gia)
+ Vị trí, vai trò và tầm quan trọng của mỗi bộ phận hợp thành so với tổng thể nền kinh tế
Tổng thể nền kinh tế thường đc xem xét là GDP của nền kinh tế
+ Sự thay đổi số lượng các bộ phận hợp thành: có thể tăng hoặc giảm các bộ phận hợp thành
+ Sự thay đổi tỉ trọng các bộ phận hợp thành so với tổng thể nền kinh tế: có thể tăng tỉ trọng của bộ phận nàyhoặc giảm tỉ trọng của bộ phận khác Từ đó dẫn tới sự thay đổi vị trí, vai trò và tầm quan trọng của các bộphận hợp thành trong tổng thể nền kinh tế
- Mục tiêu của CDCCKT là nhằm hướng tới xây dựng CCKT hợp lí
- CCKT hợp lí là CCKT thỏa mãn đầy đủ các điều kiện sau:
+ Khai thác có hiệu quả lợi thế so sánh của đất nước cũng như của từng vùng, từng địa phương
+ Đảm bảo hiệu quả kinh tế cao gắn với hiệu quả xã hội và bảo vệ môi trường
+ Phù hợp với xu hướng họi nhập kinh tế quốc tế
Chú ý: Ko có CCKT hợp lí nhất, CCKT mỗi quốc gia chỉ luôn luôn vận động để trỏe nên ngày càng hiệu
* Thị trường các yếu tố đầu vào: thị trường vốn, vật tư, thiết bị, lao động, khoa học và công nghệ
* Thị trường đầu ra: trình độ và mức độ nhu cầu của xã hội đối với sản phẩm, dịch vụ của các ngành kinh tế+ Nhóm nhân tố xã hội: Mật độ dân số, quy mô dân số, tháp dân số, số lượng và chất lượng lao động, phongtục, tập quán, lịch sử, truyền thống,
Trang 18+ Nhóm nhân tố tự nhiên: Đất đai, nguồn tài nguyên, khoáng sản, tài nguyên động, thực vật, nguồn nước,khí hậu, vị trí địa lí,
+ Nhóm nhân tố khoa học và công nghệ
+ Nhóm nhân tố về sự phát triển của hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
+ Nhóm nhân tố về sự tác động của hội nhập kinh tế quốc tế
+ Nhóm nhân tố về vai trò của Nhà nước
CÂU 16: Cơ cấu ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở các nước đang phát triển? Tính tất yếu của xu hướng này?
1) Khái niệm:
- CCKT là tập hợp các bộ phận hợp thành tổng thể nền kinh tế và mối tương quan tỷ lệ giữa các bộ phận hợp
thành so với tổng thể
- Cơ cấu ngành kinh tế là CCKT trong đó mỗi bộ phận hợp thành là 1 ngành hay 1 nhóm ngành kinh tế
- Từ kn cho thấy các nội dung:
+ Số lượng các ngành kinh tế trong nền kinh tế
+ Mqh tỉ lệ của mỗi ngành kinh tế so với tổng thể nền kinh tế, hay tỉ trọng đóng góp giá trị sản lượng hànghóa của mỗi ngành kinh tế trong nền kinh tế (%GDP)
+ Vị trí, vai trò và tầm quan trọng của từng ngành kinh tế trong nền kinh tế
- CDCC ngành kinh tế là sự vận động, phát triển của các ngành làm thay đổi vị trí, tỉ trọng và mqh tương tácgiữa chúng theo thời gian để phù hợp với sự phát triển ngày càng cao của lực lượng sản xuất và phân cônglao động xã hội
- Các nước đang phát triển là những nước có GNI bình quân đầu người/năm dưới 12476 USD/người/năm
2) Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:
- Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là chuyểndịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tức là tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm dần, tỉ trọng ngànhcông nghiệp và dịch vụ tăng dần trong GDP
- Khái niệm CNH-HĐH: đó là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh,dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội từ việc sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biếnsức lao động và công nghệ phương tiện, và phương pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển và tiến bộcủa khoa học - công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao
3) Tính tất yếu của xu hướng này:
- Cơ sở lí luận:
+ Quy luật tiêu dùng sản phẩm của E.Engel: Khi thu nhập bình quân đầu người tăng lên đến 1 mức độ nhấtđịnh thì tỉ lệ chi tiêu của các hộ gia đình cho lương thực thực phẩm giảm Do chức năng chính của khu vựcnông nghiệp là sản xuất ra lương thực thực phẩm nên tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm khi thu nhập tăng lênđến 1 mức độ nhất định
+ Quy luật tăng năng suất lao động của A.Fisher: Khi khoa học và công nghệ phát triển:
* Đối với ngành nông nghiệp là ngành dễ có khả năng thay thế lao động nhất nên tỉ trọng lao động trongngành nông nghiệp giảm
* Đối với ngành công nghiệp, do tính phức tạp về công nghệ sản xuất cho nên khả năng thay thế lao động làkhó hơn, cộng với độ co giãn về cầu tiêu dùng sản phẩm công nghiệp là dương nên tỉ trọng lao động trongngành công nghiệp tăng
* Đối với ngành dịch vụ, là ngành khó có khả năng thay thế lao động nhất, cộng với độ co giãn về cầu củasản phẩm dịch vụ là lớn nhất nên tỉ ttrongj lao động ngành dịch vụ tăng
- Cơ sở thực tiễn:
+ Các nước đang phát triển hầu hết là các nước nông nghiệp thuần nông nên năng suất lao động thấp, chấtlượng hàng hóa thấp, đời sống dân cư thấp nên cơ cấu ngành kinh tế đó ko phù hợp với quá trình đổi mới vàxóa đói, giảm nghèo
+ CDCC ngành kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa có tính ưu việt hơn dựa trên việc áp dụng
cơ sở vật chất hiện đại nên năng suất lao động cao, chất lượng hàng hóa tốt, có sức cạnh tranh trên thị trường+ Ngoài ra, cùng với xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế nếu quốc gia ko chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tếtheo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì sẽ trì trệ, lạc hậu, phụ thuộc và ko thể thành công
Trang 19Đối với các quốc gia phát triển: Xu hướng CDCC ngành kinh tế là tỉ trọng ngành nông nghiệp và công nghiệp giảm dần, tỉ trọng ngành dịch vụ tăng dần trong GDP vì các quốc gia phát triển có thu nhập cao,
họ gần như đã đủ đảm bảo cho nhu cầu lương thực thực phẩm cũng như là tiêu dùng sản phẩm hàng hóa của ngành công nghiệp
CÂU 17: Cơ cấu vùng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu vùng kinh tế? Phát huy lợi thế so sánh trong chuyển dịch cơ cấu vùng kinh tế? Liên hệ thực tiễn Việt Nam?
1) Các khái niệm:
1.1) Vùng kinh tế và phân loại vùng kinh tế:
- Vùng kinh tế là 1 bộ phận kinh tế lãnh thổ đặc thù của nền kinh tế quốc dân có chuyên môn hóa sản xuấtkết hợp chặt chẽ với sự phát triển tổng hợp
- Phân loại:
+ Vùng kinh tế ngành: là 1 vùng ở đó phân bố tập trung 1 ngành sản xuất nhất định
+ Vùng kinh tế tổng hợp: là 1 vùng kinh tế đa ngành phát triển nhịp nhàng và cân đối
1.2) Cơ cấu vùng kinh tế và CDCC vùng kinh tế:
- Cơ cấu vùng kinh tế la CCKT trong đó mỗi bộ phận hợp thành là 1 vùng kinh tế lãnh thổ
- Cơ cấu vùng kinh tế phản ánh:
+ Số lượng các vùng kinh tế trong nền kinh tế
+ Tỉ trọng đóng góp giá trị sản lượng hàng hóa của mỗi vùng kinh tế trong nền kinh tế
+ Vị trí, vai trò và tầm quan trọng của mỗi vùng kinh tế trong nền kinh tế
- Việc hình thành nên cơ cấu vùng kinh tế dựa trên phân công lao động xã hội theo vùng lãnh thổ
- Cơ cấu ngành kinh tế và cơ cấu vùng kinh tế có mqh khăng khít, chặt chẽ và tác động qua lại với nhau
- CDCC vùng kinh tế là sự chuyển dịch các ngành kinh tế theo từng vùng Xét về thực chất, CDCC vùngkinh tế là sự chuyển dịch của các ngành, hình thành sản xuất chuyên môn hóa nhưng đc xét ở phạm vi hẹphơn là từng vùng lãnh thổ
2) Phát huy lợi thế so sánh trong CDCC vùng kinh tế:
- Lợi thế so sánh là 1 nguyên tắc trong kinh tế học đc phát biểu rằng: Mỗi vùng sẽ đc lợi thế khi chuyên mônhóa sản xuất và xuất khẩu những hàng hóa mà mk có thể sản xuất với chi phí tương đối thấp (hay tương đối
có hiệu quả hơn các vùng khác), ngược lại, mỗi vùng sẽ được lợi thế nếu nó nhập khẩu những hàng hóa mànếu sản xuất thì chi phí sẽ tương đối cao (hay tương đối ko hiệu quả bằng các vùng khác)
- Quan điểm của CDCC vùng kinh tế là nhằm phát huy các lợi thế so sánh và hạn chế các bất lợi thế so sánhcủa vùng
- Phân loại lợi thế so sánh:
+ Lợi thế so sánh tự nhiên và lợi thế so sánh tự tạo:
* Lợi thế so sánh tự nhiên: có từ các nguồn lực sẵn có như đất đai, tài nguyên, khoáng sản, vốn, lao động
* Lợi thế so sánh tự tạo: đc hình thành từ chính sách của Chính phủ, chiến lược của doanh nghiệp, cơ cấu vàmức độ cạnh tranh nội bộ ngành
+ Lợi thế so sánh lượng hóa đc và lợi thế so sánh ko lượng hóa đc
- Mỗi vùng có điều kiện tự nhiên, kinh tế, lịch sử, xã hội là khác nhau nên lợi thế của mỗi vùng cũng là khácnhau => đánh giá đúng lợi thế của mỗi vùng sẽ giúp hình thành về cơ cấu kinh tế cho mỗi vùng
- Những lợi thế so sánh về nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý thuận lợi thực chất là lợi thế về chiphí sản xuất nhưng chúng không tồn tại lâu dài
- Các lợi thế so sánh không chỉ là những nguồn nhân lực hữu hình, có thể lượng hóa được (vốn, )mà còn lànhững nguồn tài nguyên vô hình khó đếm được (vị trí địa lý,tiềm năng du lịch) => đánh giá đúng tầm quantrọng của các nguồn lực để phục vụ cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Lợi thế so sánh không cố định mà luôn luôn thay đổi tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, xã hội củamỗi vùng, mỗi địa phương
Trang 20=> Mỗi vùng cần xây dựng cho mình một cơ cấu kinh tế phù hợp dựa trên cơ sở khai thác lợi thế của vùng.
Từ đó, hình thành cơ cấu kinh tế đặc thù riêng của từng vùng
*Liên hệ thực tế ở Việt Nam:
- VN có lợi thế so sánh về:
+ Nguồn lực: trẻ tuổi, đông, dồi dào, giá rẻ…
+ Tài nguyên thiên nhiên: phong phú,đa dạng…
+ Vị trí địa lý: thuận lợi, có đường bao biên dài
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa thích hợp cho phát triển ngành nông nghiệp
- Những vùng ở Việt Nam có thể tận dụng những lợi thế so sánh trên để phát triển ngành công nghiệp nhẹ,ngành du lịch, dịch vụ
- Ví dụ:
+ Ở Việt Nam có Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển ngành du lịch khá mạnh, tận dụng lợi thế so sánh về
vị trí địa lý (ven biển, có nhiều đảo và di tích lịch sử)
+Tỉnh Quảng Ninh phát triển mạnh các ngành như du lịch và công nghiệp khai thác than do nó có những lợithế so sánh như: ven biển, có lượng khoáng sản đó là than lớn
CÂU 18: Ảnh hưởng của nhân tố hội nhập kinh tế quốc tế đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế?
+ Mở rộng thị trường đầu ra làm gia tăng quy mô sản xuất, tăng tỷ trọng ngành nghề
+ Thu hút đầu tư nước ngoài: vốn, khoa học - công nghệ, lao động trình độ cao, kinh nghiệm quản lý tiêntiến, hiện đại giúp mở rộng quy mô sản xuất, đa dạng hóa ngành nghề
+ Tạo nhiều cơ hội việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân
- Thách thức:
+ Cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn, ngay cả trong thị trường nội địa
+ Điều kiện để phát triển kinh tế theo hướng mở cửa hội nhập còn nhiều bất cập
* Cơ sở hạ tầng còn lạc hậu; giao thông, kho cảng, bến bãi còn chưa đồng bộ
* Trình độ lao động thấp, trình độ quản lý còn nhiều yếu kém
+ Tác động tiêu cực đến các vấn đề xã hội, môi trường: ô nhiễm môi trường, nguồn lực tài nguyênthiênnhiên có nguy cơ cạn kiệt, bất bình đẳng về thu nhập giưuax khu vực trong nước và khu vực có vốn đầu tưnước ngoài dẫn đến chênh lệch giàu nghèo,
+ Nguy cơ nền kinh tế trở thành bãi rác thải công nghiệp
+ Nguy cơ CDCC kinh tế tự nhiên theo hướng bất lượi do quá thiên về khai thác tài nguyên thiên nhiên và
sử dụng lao động giản đơn, giá trị thấp
- Giải pháp:
+ Phát triển những ngành có lợi thế sản xuất kinh doanh và những vùng sản xuất chuyên môn hóa quy môlớn
+ Chủ động lựa chọn những ngành nghề có lợi thế trên thị trường tiêu thụ
+ Thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào những ngành mà trong nước ko có khả năng đầu tư: công nghệ cao,vốn lớn,
+ Xây dựng chiến lược sản phẩm xuất khẩu thay thế nhập khẩu
+ Có những chính sách đào tạo nâng trình độ lao động
Trang 21+ Đầu tư phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng
+ Ngoài chính sách ưu đãi để thu hút vôn đầu tư, cần xem xét những tác động tiêu cực của việc thu hút đầu
tư đến các vấn đề xã hội, môi trường,
CÂU 19: Liên kết vùng kinh tế (sự cần thiết, các hình thức liên kết) Liên hệ thực tế Việt Nam.
1) Khái niệm:
- Phát triển kinh tế là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế, bao gồm sự thay đổi
cả về lượng và chất, là quá trình hoàn thiện cả về kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia
- Vùng kinh tế là 1 bộ phận kinh tế lãnh thổ đặc thù của nền kt quốc dân, có chuyên môn hóa sx kết hợp chặtchẽ với sự pt tổng hợp
- Cơ cấu vùng kinh tế là cơ cấu kinh tế trong đó mỗi bộ phận hợp thành là 1 vùng kinh tế lãnh thổ
2) Sự cần thiết phải thực hiện liên kết vùng kinh tế:
- Liên kết vùng kinh tế giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
+ Giúp cho các vùng khai thác có hiệu quả hơn các lợi thế so sánh và hạn chế các bất lợi thế ( các vùng đều
có những lợi thế nhất định )
+ Các vùng sẽ chủ động tập trung vào phát triển các ngành mà mình có lợi thế,các sản phẩm không có lợithế,các sản phẩm không có lợi thế sẽ được nhập từ các vùng khác => tăng trao đổi thương mại, cơ cầu ngànhnghề của từng vùng sẽ thiên về vài nhóm ngành nhất định, các vùng kinh tế đều được hưởng lợi
- Liên kết vùng kinh tế giúp bù đắp sự thiếu hụt nhân lực giữa các vùng:
Không một vùng nào có đầy đủ các lợi thế về các yếu tố sản xuất Do đó,tham gia vào liên kết vùng kinh tếgiúp khai thác được những lợi thế so sánh của mình,tận dụng được những lợi thế so sánh của các vùngkhác,bù đắp sự thiếu hụt về nguồn nhân lực
Ví dụ: Vùng A tập trung phát triển nông nghiệp trồng cây ăn quả ngắn ngày, Vùng B pt CN dệt may Khinông nhàn người LĐ ở vùng A có thể sang Vùng B làm việc
- Liên kết vùng kinh tế tạo điều kiện thu hút đầu tư (đặc biệt là đầu tư nước ngoài) và nâng cao hiệu quả đầu tư:
Các nhà đầu tư nước ngoài thường đầu tư vào các vùng kinh tế có nhiều lợi thế so sánh hơn như:nguyên liệugiá rẻ, nhân công dồi dào…một vùng, một địa phương, khó có thể cung cấp đầy đủ các điều kiện này => cầnphải liên kết vùng kinh tế để đảm bảo cung cấp đầy đủ hơn những yếu tố cần thiết để thu hút vốn đầu tư
- Liên kết vùng kinh tế giúp giải quyết các vấn đề về phát triển, vượt khỏi phạm vi mỗi vùng như ô nhiễm môi trường, phát triển kết cấu hạ tầng, việc làm, di dân,
Ví dụ: các dự án phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ cho lợi ích của nhiều ngành, địa phương sử dụng chungkết cấu hạ tầng sẽ giảm được chi phí và tăng hiệu quả
- Liên kết vùng kinh tế giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế, của vùng kinh tế: tăng sức
cạnh tranh trong quá trình toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế
3) Các hình thức liên kết vùng kinh tế:
- Các hình thức liên kết tự nhiên của quá trình phát triển (liên kết giữa các vùng trung tâm và các vùng
ngoại vi, liên kết giữa các vùng đô thị và nông thôn…)
+ Liên kết giữa các vùng diễn ra một cách tự nhiên, khách quan trong quá trình phát triển
+ Các vùng trung tâm và các đô thị có ngành công nghiệp - DV phát triển liên kết với các vùng ngoại vi vàcác vùng nông thôn nhằm cung cấp các yếu tố đầu vào: tự nhiên, lao động…và tiêu thụ các sản phẩm, dịch
vụ được sản xuất ở các vùng trung tâm và đô thị…=> loại liên kết mang nặng tính thị trường
- Liên kết quan hệ phân cấp chính quyền giữa trung ương và địa phương (liên kết dọc)
+ Mục đích: thực hiện có hiệu quả các vấn đề mang tính liên kết ngành như quy hoạch phát triển ngành vàvùng cho từng địa phương, xây dựng và thực thi chính sách thu hút và phân bổ đầu tư, phát triển cơ cấu hạtầng…
- Liên kết giữa các vùng (các địa phương) với nhau (liên kết ngang) => loại hình liên kết mang tính hành
chính tự nguyện
Trang 22+ Cơ bản là giống liên kết theo quan hệ phân cấp chính quyền giữa trung ương và địa phương
+ Điểm khác là ở cách tiến hành theo chiều ngang và chủ yếu là mang tính chất tự nguyện
4) Liên hệ thực tế tại Việt Nam:
- Các vùng ở Việt Nam có những điều kiện thuận lợi, lợi thế so sánh để phát triển các ngành khác nhau Dovậy, liên kết phát triển các vùng kinh tế là vấn đề tất yếu
- Tuy nhiên, phát triển kinh tế địa phương ở nước ta còn manh mún, rải rác: Liên kết vùng kinh tế của ViệtNam còn yếu và các địa phương chưa tận dụng được lợi thế so sánh của nhau,liên kết để tạo ra sức mạnh
- Hiện nay, liên kết giữa các vùng ở VN là rất yếu, chủ yếu là liên kết giữa các tỉnh
-Ví dụ: như chiến lược phát triển tổng thể quốc gia giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn => năm 2030 và chiếnlược phát triển các ngành kinh tế Đảng và nhà nước ta đã xác định 1 vùng kinh tế trọng điểm quốc gia vàthúc đẩy tiến hành liên kết vùng
+ Miền núi và trung du Bắc Bộ
+ Đồng bằng sông Hồng
+ Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Miền Trung
+ Tây Nguyên
+ Đông Nam Bộ
+ Đồng bằng sông Cửu Long
- Ngoài ra, hình thức liên kết tự nhiên của quá trình phát triển còn yếu,loại liên kết vùng chủ yếu ở Việt Nam
là liên kết phân phối cấp chính quyền giữa Trung Ương và địa phương
=> Liên kết tại Việt Nam hiện nay vừa thiếu lại vừa yếu, chưa tận dụng được tiềm năng liên kết với nhau đểtạo nên sức mạnh
CÂU 20: Khái niệm, vai trò của tài nguyên thiên nhiên với phát triển kinh tế?
1) Khái niệm, phân loại TNTN:
- TNTN là tất cả những yếu tố tự nhiên mà con người có thể khai thác và sử dụng để đáp ứng nhu cầu tồn tại
2) Vai trò của TNTN với phát triển kinh tế:
- TNTN là yếu tố đầu vào ko thể thiếu đc trong các hoạt động kinh tế TNTN tạo ra sự chủ động, ổn định vànâng cao khả năng cạng tranh trong phát triển các ngành, TNTN cũng là cơ sở, là điều kiện đầu vào quantrọng như công nghiệp khai khoáng, công nghiệp chế biến
- Xét trên quan điểm tăng trưởng và phát triển kinh tế, TNTN chính là điều kiện cần cho tăng trưởng và pháttriển kinh tế, nếu như ko có TNTN thì các quốc gia ko có tăng trưởng và phát triển kinh tế Tuy nhiên TNTNchỉ là điều kiện cần mà ko phải là điều kiện đủ cho tăng trưởng và phát triển kinh tế TNTN chỉ phát huyhiệu quả khi con người khai thác và sử dụng tiết kiệm, hợp lí
- TNTN có tác động lớn đến quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cụ thể: số lượng, chất lượng,
cơ cấu và tình hình phân bổ TNTN ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu ngành và phân bổ sản xuất theo vùng,lãnh thổ của các ngành
- TNTN có vai trò tạo vốn, khắc phục sự thiếu hụt nguồn vốn, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Tuy nhiên, vai trò của TNTN là có giới hạn Những tiến bộ của khoa học và công nghệ ngày càng tạo điềukiện phát hiện và đưa vào sử dụng các loại TNTN mới theo hướng sử dụng tiết kiệm và hiệu quả hơn
3) Thực trạng TNTN ở Việt Nam:
Liên hệ:
- TNTN ở nước ta rất phong phú, đa dạng và có vị trí vô cùng quan trọng (hơn 5000 mopr, điểm quặng, có
60 loại khoáng sản khác nhau, nhiều nguồn tài nguyên, động thực vật quý hiếm, )
- Thực trạng: đang bị cạn kiệt TNTN và suy thoái môi trường 1 cách nghiêm trọng:
Trang 23+ Tài nguyên rừng đang bị thu hẹp theo từng ngày, diện tích rừng tự nhiên che phủ giảm dần do khai tháctrái phép, đất rừng bị chuyển qua đất nông công nghiệp, các loài sinh vật quý hiếm thì đứng trước nguy cơtuyệt chủng rất cao (Theo thống kê thì ở Việt Nam có khoảng 100 loài thực vật và gần 100 loài động vậtđang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng).
+ Tình trạng ô nhiễm nguồn nước là vấn đề nghiêm trọng nhất đối với tài nguyên nước của chúng ta và theo
dự báo đến năm 2025, 2/3 người trên thế giới có thể sẽ phải sống trong những vùng thiếu nước trầm trọng.+ Tài nguyên khoáng sản đang dần cạn kiệt sau việc khai thác quá mức và sử dụng lãng phí Tài nguyên đấtthì cũng đang gặp rất nhiều khó khăn như đất nông nghiệp đang bị chuyển dần qua đất phục vụ cho côngnghiệp và dịch vụ, đất bị nhiễm mặn, bị sa mạc hóa ngày một tăng
- Nguyên nhân:
+ Ý thức của con người chưa phát triển
+ Xả rác thải và các chất độc hại ra môi trường quá nhiều
+ Khai thác, sử dụng tntn mà ko tái tạo
+ Sử dụng lãng phí TNTN
- Giải pháp:
+ Tăng cường công tác giáo dục, tuyên truyền về bảo vệ MT
+ Nêu ccao tinh thần bảo vệ, sử dụng hợp lí và tiết kiệm TNTN
+ Tăng cường quản lý, xử phạt nghiêm minh với các cá nhân gây tổn hại đến MT
+ Áp dụng khoa học công nghệ vào việc bảo tồn, cải tạo MT
CÂU 21: Khai thác và sử dụng TNTN gắn với phát triển bền vững ntn? Liên hệ VN?
- Khai thác và sử dụng TNTN theo quan điểm PTBV đc hiểu là: việc khai thác và sử dụng TNTN đáp ứng
đc yêu cầu của hiện tại nhưng ko lm tổn hại đến khả năng đáp ứng yêu cầu của thế hệ tương lai
2) Nội dung:
- Khai thác và sd TNTN gắn với quy hoạch, lên kế hoạch cụ thể:
+ Bất cứ nguồn tài nguyên nào muốn khai thác và sd tiết kiệm, hiệu quả đều cần có quy hoạch Căn cứ vàoviệc điều tra, nghiên cứu và đánh giá tài nguyên, căn cứ vào khả năng đầu tư và nhu cầu thị trường để quyhoạch việc khai thác và sd tài nguyên hợp lý, khoa học
+ Quy hoạch khai thác, sd tài nguyên phải gắn với bảo vệ, tái tạo đối với các nguồn tài nguyên có khả năngtái sinh
+ Quy hoạch khai thác và sd TNTN phải gắn với đầu tư xd hệ thống kết cấu hạ tầng và hệ thống côngnghiệp chế biến để sd tiết kiệm tài nguyên
+ Nếu việc khai thác và sd tài nguyên không theo quy hoạch hoặc quy hoạch thiếu cơ sở khoa học đều dẫnđến nguy cơ khai thác cạn, kiệt, không bảo vệ và sd tiết kiệm TNTN
- Khai thác và sd TNTN gắn với công nghệ chế biến nhằm làm tăng giá trị của TNTN:
+ Áp dụng công nghệ cao vào khai thác và sd TNTN giúp tăng năng suất khai thác và tạo ra sản phẩm với số
lượng và chất lượng vượt trội hơn, tăng khả năng cạnh tranh cho sản phẩm
+ Hiện nay, KHCN pt dẫn đến việc xuất khẩu sản phẩm thô mất giá trị, thu được lợi ích không cao => ápdụng KHCN để sx các chế phẩm tinh chế để thu được lợi ích cao hơn
+ KHCN giúp tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi mới, hỗ trợ quá trình tái tạo tài nguyên; góp phần nghiêncứu tìm ra các nguồn nguyên liệu mới, vật liệu mới…
- Khai thác và sd tài nguyên phải gắn với tái tạo và bảo vệ môi trường, tái tạo nguồn tài nguyên có khả năng tái sinh và hướng tới sử dụng thay thế là nguồn tài nguyên vô hạn:
+ Xây dựng và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến vấn đề này nhằm tạo điều kiệncho các cơ quan có căn cứ để quản lý việc khai thác và sd TNTN
Trang 24+ Kiểm tra, giám sát thường xuyên đảm bảo việc khai thác và sd tài nguyên tiết kiệm, hợp lý; xử phạtnghiêm minh các hành vi vi phạm đối với các đối tượng khai thác bừa bãi, gây ô nhiễm môi trường.
+ Nếu không làm tốt công tác thanh tra, giải quyết vần đề tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý hành vi viphạm thì việc khai thác và sd tài nguyên sẽ kém hiệu quả, dẫn đến nguy cơ cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễmmôi trường
+ TNTN gồm tài nguyên hữu hạn ( có khả năng tái sinh và không có khả năng tái sinh) và tài nguyên vô hạn;với các loại tài nguyên có khả năng tái sinh khi khai thác và sd cần tái tạo, nuôi trồng mới, pt nguồn tàinguyên
- Khai thác và sử dụng TNTN theo hướng hiện đại tức là áp dụng khoa học và công nghệ hiện đại trong khai thác và sử dụng TNTN nhằm làm tăng giá trị tài nguyên và giảm thiểu ô nhiễm MT
+ Điều tra, đánh giá tiềm năng, trữ lượng, giá trị kinh tế của các nguồn tài nguyên quốc gia
+ Khai thác hợp lý, sử dụng hiệu quả và bền vững các nguồn tài nguyên quốc gia
+ Thúc đẩy phát triển, sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo, các nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu mớithay thế các nguồn tài nguyên truyền thống
+ Thúc đẩy, hỗ trợ đầu tư ra nước ngoài thăm dò, khai thác tài nguyên phục vụ yêu cầu các ngành côngnghiệp trong nước
+ Nghiên cứu sản xuất các loại nguyên, nhiên, vật liệu mới có thể thay thế các loại tài nguyên truyền thống.+ Phát huy các giá trị cảnh quan thiên nhiên, dịch vụ hệ sinh thái tài nguyên di truyền
Ví dụ: Các dự án điện mặt trời tại việt nam => nhằm phát triển năng lượng tái tạo, giảm bớt sự phụ thuộcvào năng lượng hóa thạch
Đề án phát triển vùng nguyên liệu gỗ rừng trồng gắn với trồng rừng gỗ lớn ở tỉnh quảng bình giai đoạn năm2019-2025
CÂU 22: Khái niệm, vai trò nguồn lao động với phát triển kinh tế? Liên hệ VN?
1) Khái niệm:
- Nguồn lao động là 1 bộ phận dân cư trong độ tuổi quy định và có khả năng lao động, những người ngoài
độ tuổi nhưng thực tế có tham gia lao động và những người ko có việc làm đang tích cực tìm kiếm việc làm
- Nguồn lao động đc xem xét trên 2 khía cạnh:
+ Số lượng lao động: số người và thời gian làm việc
+ Chất lượng lao động: sức khỏe, trình độ chuyên môn, ý thức, tác phong làm việc
=> Đánh giá khả năng lao động có hiệu quả của người lao động
- Phát triển kinh tế là quá trình thay đổi thưo hướng tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế, bao gồm sự thay đổi
cả về lượng và chất, là quá trình hoàn thiện cả về kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia
2) Các nhân tố ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng nguồn lao động:
- Các nhân tố ảnh hưởng đến số lượng lao động:
+ Quy mô dân số, tốc độ tăng dân số, cơ cấu dân số: Sự biến động quy mô dân số thường đc phân tích thôngqua sự biến động dân số tự nhiên và sự biến động dân số cơ học
+ Quy định về độ tuổi lao động, thời gian làm việc của Nhà nước: Phụ thuộc vào công việc và thể chất conngười ở mỗi quốc gia
+ Tỉ lệ người tham gia lao động: phụ thuộc vào phong tục, tập quán, trình độ phát triển của xã hội
- Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn lao động:
+ Nhóm nhân tố liên quan đến thể chất con người: mức sống, chế độ dinh dưỡng, y tế, gen di truyền,
+ Nhóm nhân tố liên quan đến giáo dục - đào tạo: hệ thống giáo dục đào tạo và việc cải thiện chất lượng hệthống giáo dục đào tạo
+ Nhóm nhân tố liên quan đến các chính sách sử dụng lao động: chính sách tuyển dụng, chính sách đào tạo,chính sách tiền lương, các chế độ đãi ngộ đối với người lao động,
3) Vai trò của nguồn lao động đối với phát triển kinh tế: Có vai trò 2 mặt:
Trang 25- 1 mặt, nguồn lao động là yếu tố đầu vào ko thể thiếu đc trong bất kì quá trình kinh tế, xã hội nào Đây là
nhân tố quyết định việc tổ chức và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác của nền kinh tế Nguồn lao động
là nhân tố sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác trong nền kinh tế khi số lượng và chất lượng nguồn lao
động đảm bảo, cơ cấu lao động hợp lí kết hợp với chính sách sử dụng lao động đúng đắn
- Mặt khác, với tư cách là 1 bộ phận của dân số, nguồn lao động lại chính kà yếu tố tham gia tiêu dùng các
sản phẩm so chính con người sản xuất ra; thông qua đó, trở thanhd nhân tố tạo cầu của nền kinh tế
4) Thực trạng nguồn lao động Việt Nam hiện nay:
- Về số lượng: Nguồn lđ đông, dồi dào, tăng nhanh =>Tạo cơ hội thu hút vốn đầu tư nc ngoài vào những ngành
sd nhiều lđ, tạo cơ hội xuất khẩu lđ ra nc ngoài
- Về chất lượng:
+ Ưu điểm: Cần cù lao động, sáng tạo , chịu thương chịu khó
+ Nhược điểm: Trình độ lđ chuyên môn, kỹ thuật thấp; Lđ chất lượng cao nhiều nhưng chưa thực sự đóng góp đcnhiều cho nền kt; Thể lực hạn chế, cường dộ lđ, năng suất lđ chưa cao; Ý thức, tác phong lđ chưa cao; Trình độ
tổ chức quản lý lao động còn thấp, chưa khuyến khích và đảm bảo cho người lao động yên tâm làm việc, bố trícông việc cho người lao động còn bất cập
- Về cơ cấu: Phân bổ lđ không đồng đều, mất cân đối ngành nghề, vùng miền và cấp bậc lđ.( Lđ tập trung nhiều
ở nông thôn với các ngành nông nghiệp, công nghiệp giản đơn; Lđ đã qua đào tạo chiếm tỷ lệ thấp; Lđ tập trung
ở các khu vực đồng bằng, các thành phố lớn, khu CN, miền núi vùng sâu hải đảo lđ còn thiếu và trình độ thấp)
CÂU 23: Khái niệm, vai trò của khoa học và công nghệ với phát triển kinh tế?
1) Khái niệm:
- Khoa học là hệ thống tri thức về các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy
- Phân loại khoa học:
+ Căn cứ vào đối tượng nghiên cứu:
- Công nghệ là tập hợp các phương tiện, phương pháp, kiến thức kĩ năng và những thông tin cần thiết nhằm
biến đổi các nguồn lực thành các sản phẩm và dịch vụ phục vụ cho nhu cầu con người
2) Vai trò của KHCN với PTKT:
- Thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế thông qua mở rộng các nguồn lực, đồng thời nâng cao
hiệu quả sử dụng nguồn lực và giúp tăng năng suất lao động KHCN tác động vào tất cả các nguồn lực:
+ TNTN: Giúp cho các quốc gia phát hiện, khai thác và đưa vào sử dụng các tài nguyên vốn có mà trc đây
chưa đc phát hiện hoặc chưa đc sử dụng
+ Vốn: Giúp mở rộng thị trường vốn và sửu dụng vốn có hiệu quả => Vốn đc di chuyển chính xác, an toàn,
nhanh chóng
+ Khoa học và công nghệ: Tạo điều kiện sản sinh ra KHCN mới với trình độ cao hơn, tiên tiến hơn và hiện
đại hơn
+ Lao động: Góp phần tăng năng suất lao động, đặc biệt trong ngành nông nghiệp và công nghiệp
Thúc đẩy chuyển dịch CCKT nói chung và trong các ngành kinh tế theo hướng công nghiệp hóa
-hiện đại hóa KH và CN làm thay đổi số lượng ngành và tỉ trọng ngành:
+ KHCN phát triển => Nguồn nguyên liệu mới => Nhiều ngành mới ra đời => Thay đổi số lượng ngành
+ KHCN phát triển => Ngành công nghiệp và dịch vụ phát triển với tốc độ cao => Tỉ trọng ngành công
nghiệp và dịch vụ tăng trong GDP
+ Trong nội bộ ngành, những ngành có hàm lượng công nghệ cao sẽ có tỉ trọng tăng
- Tăng sức cạnh tranh của hàng hóa của doanh nghiệp và của nền kinh tế:
Trang 26KHCN phát triển => Tăng năng suất và hiệu quả sử dụng nguồn lực => Nâng cao chất lượng sản phẩm =>Nâng cao khả năng cạnh tranhg của sản phẩm => Doanh nghiệp tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, mở rộng thịphần
- Góp phần nâng cao chất lượng đời sống con người:
+ KHCN phát triển => Người dân dễ dàng tiếp cận và sửu dụng các sản phẩm có chất lượng cao, phù hợpvới nhu cầu
+ KHCN phát triển => Nâng cao năng suất lao động, nâng cao thu nhập => Chất lượng cuộc sống đc cảithiện
- KHCN cũng bộc lộ mặt trái:
+ Công nghệ càng hiện đại sẽ góp phần khai thác TNTN nhiều hơn và nhanh chóng hơn, làm cho TNTN cạnkiệt, gây ô nhiễm MT
+ 1 số cá nhân ko bắt kịp với sựu thay đổi của KHCN, tỉ lệ thất nghiệp ngày càng gia tăng, lao động thô sơ
bị thay thế bởi các máy móc thiết bị
Nêu ví dụ:
- Nhờ có khoa học công nghệ phát triển mà chúng ta đã chế ngự những ảnh hưởng tiêu cực từ tự nhiên nhưdùng tên lửa khí tượng phá tan các cơn bão, gây mưa nhân tạo khi hạn hán kéo dài, lai tạo và đưa vào MTgiống vật nuôi, cây trồng mới,
- Nhờ có KHCN phát triển, nhiều loại máy móc thiết bị hiện đại hơn ra đời, ví dụ như máy gặt, máy xay,máy cấy cày, giúp cho con người có thể làm việc nhiều hơn trên phạm vi lớn hơn và công sức tốn kém íthơn Do đó, giúp tăng năng suất lao động, cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân
- Nhờ có KHCN phát triển, người dân dễ dàng tiếp cận với các thông tin mới, dễ dàng giao lưu kết bạn họchỏi đc nhiều điều hay của người khác từ đó giúp nâng cao năng lực của mỗi người, mở rộng vốn hiểu biết,
- KHCN phát triển chúng ta lai tạo các loại giống cây trồng mới để đưa ra thị trường đem lại nhiều lợi íchkinh tế cao Tại Vn, những năm gần đây , công tác nghiên cứu, chọn, tạo giống lúa đã đạt đc nhiều thành tựunổi bật, góp phần thúc đẩy ngành sản xuất lúa gạo phát triển, từ đó đảm bảo lương thực, an sinh xã hội, ổnđịnh chính trị và phát triển kinh tế như phương pháp MAS, MABC,
- Tuy nhiên do KHCN phát triển mạnh nếu ko tính đến yêu cầu bảo vệ MT cũng như khai thác, sử dụng hợp
lý TNTN thì sẽ đến 1 thời điểm nào đó chất lượng MT sẽ bị suy giảm nghiêm trọng, và sẽ cản trở quá trìnhphát triển Ngoài ra làm tăng tỉ lệ thất nghiệp Tại VN, tỷ lệ thất nghiệp ước tính chung năm 2020 là 2,26%
CÂU 24: Khái niệm, nội dung công bằng xã hội?
- Kn: CBXH là những phương thức đúng đắn nhất để thỏa mãn 1 cách hợp lý nhất những nhu cầu của các
tầng lớp trong xã hội, các nhóm xã hội, các cá nhân, xuất phát từ những khả năng hiện thực của những điềukiện kinh tế, xã hội nhất định
- Trong kinh tế học, CBXH đc chia thành:
+ CBXH theo chiều ngang: Đối xử như nhau với những người có đóng góp như nhau
+ CBXH theo chiều dọc: Đối xử khác nhau với những người có khác biệt bẩm sinh, trình độ, năng lực hoặc
có điều kiện sống khác nhau
- Nội dung cơ bản của CBXH:
+ Giải quyết hợp lí mqh giữa quyền lợi và nghĩa vụ, cống hiến và hưởng thụ
+ Đảm bảo cho mọi người đều có cơ hội công bằng
+ Tránh sự cùng khổ tuyệt đối
CÂU 25: Các hình thức phân phối thu nhập? Ưu, nhươc điểm? Có 2 hình thức phân phối thu nhập
- Phân phối thu nhập lần đầu:
+ Là hình thức phân chia thu nhập theo các yếu tố sản xuất đóng góp khác nhau
+ Căn cứ vào số lượng, chất lượng và tính khan hiếm của các yếu tố sản xuất khi tham gia vào các hoạt độngkinh tế mà người sở hữu chúng nhận đc phần thu nhập tương ứng
+ Tác dụng: Khuyến khích động cơ lợi ích của các cá nhân và sử dụng hiệu quả các yếu tố sản xuất, đặc biệt
là các yếu tố sản xuất khan hiếm, do đó đóng góp tích cực vào việc TTKT
+ Mặt trái: Trong xã hội có những người có thu nhập cao hơn và những người có thu nhập thấp hơn, từ đótạo ra chênh lệch thu nhập trong xã hội
- Phân phối lại thu nhập:
Trang 27+ Là sự can thiệp của Nhà nước đến phân phối thu nhập lần đầu thông qua đánh thuế, trợ cấp và chi tiêucông
+ Các hình thức phân phối lại thu nhập:
* Phân phối lại trực tiếp: Là Nhà nước hỗ trợ tiền trực tiếp hoặc hỗ trợ các yếu phẩm trực tiếp cho ngườinghèo ở vùng nghèo, vùng sâu, vùng xa
* Phân phối lại gián tiếp: Là Nhà nước đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội như xâydựng trường học, bệnh viện, hệ thống giao thông, để đảm bảo cho người nghèo đc sử dụng các dịch vụ cơbản của nền kinh tế như y tế, giáo dục, thông tin, nước sạch, với giá rẻ hoặc miễn phí Bên cạnh đó, ngườinghèo đc tiếp cận với nền kinh tế thị trường, có cơ hội tìm kiếm việc làm để nâng cao thu nhập
* Các chương trình xã hội như chương trình chăm sóc sức khỏe, chương trình nước sạch nông thôn,
Ví dụ: Chương trình 134 về hỗ trợ tiếp cận với đất đai, nhà ở, nước sạch
Chương trình 135: Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội ở các xã đặc biệt khó khăn
+ Tác dụng:
* Hạn chế chênh lệch thu nhập do phân phối thu nhập lần đầu
* Tạo cơ hội bình đẳng hơn cho người nghèo và vùng khó khăn
+ Hạn chế:
* Có thể làm triệt tiêu động lực của các cá nhân nếu chính sách phân phối lại đc điều tiết ko hợp lí
* Có thể tạo ra tâm lý ỷ lại hoặc gian dối cho 1 bộ phận người nghèo đc hưởng lợi từ chính sách
* Gia tăng cơ hội tham nhũng
CÂU 26: Các thước đo đánh giá CBXH?
1) Kn: CBXH là những phương thức đúng đắn nhất để thỏa mãn 1 cách hợp lý nhất những nhu cầu của các
tầng lớp trong xã hội, các nhóm xã hội, các cá nhân, xuất phát từ những khả năng hiện thực của những điềukiện kinh tế, xã hội nhất định
2) Nội dung cơ bản của CBXH:
+ Giải quyết hợp lí mqh giữa quyền lợi và nghĩa vụ, cống hiến và hưởng thụ
+ Đảm bảo cho mọi người đều có cơ hội công bằng
+ Tránh sự cùng khổ tuyệt đối
3) Các thước đo đánh giá CBXH:
a) Hệ số chênh lệch thu nhập (Chi tiêu):
- Kn: Là chênh lệch thu nhập hoặc chi tiêu của nhóm dân cư giàu nhất và nhóm dân cư nghèo nhất hoặc
chênh lệch chi tiêu giữa nhóm 5 với nhóm 1
- Công thức:
Hệ số chênh lệch thu nhập = �ổ�� �ℎ� �ℎậ� �ủ� �ℎó� �â� �ư��à� �ℎấ�
� ổ �� �ℎ� �ℎ ậ � � ủ � �ℎó� �â� � ư ��ℎè� �ℎ ấ �Đơn vị: Lần
- Ý nghĩa: Hệ số chênh lệch thu nhập càng cao phản ánh chênh lệch thu nhập giữa nhóm dân cư giàu nhất
và nghèo nhất càng cao
-Ưu điểm: Dễ tính toán
- Nhược điểm: Mới chỉ đề cập đến nhóm dân cư giàu nhất và nghèo nhất, chưa quan tâm đến các nhóm dân
cư còn lại trong xã hội
b) Đường cong Lorenz:
- Kn: Là đường biểu diễn thu nhập thực tế của các nhóm dân cư
-Phương pháp xác định:
+ Lập bảng tính % thu nhập cộng dồn tương ứng với % dân cư cộng dồn
+ Trên hệ trục tọa độ với trục tung là % thu nhập cộng dồn và trục hoành là % dân cư cộng dồn, vẽ đườngcong Lorenz biểu diễn mqh giữa 2 đại lượng này