1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG KINH tế PHÁT TRIỂN

74 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu môn học Câu 1: Những đặc trưng cơ bản của các nước đang phát triển (Hướng dẫn trả lời: nêu khái niệm,các đặc trưng,cho ví dụ) Khái niệm:các nước đang phát triển là các nước có GNI người năm khoảng dưới 12476 USD và chia làm 3 nhóm: +Nhóm nước có thu nhập thấp GNIngnăm dưới ≤ 1025 USD +Nhóm nước có thu nhập trung bình thấp: 10264035 USD +Nhóm nước có thu nhập trung bình cao: 403612475USD. Đặc trưng: Mức sống thấp: Ở các nước đang phát triển,mức sống nói chung đều rất thấp đối với đại đa số dân chúng.Mức sống thấp biểu thị về cả về lượng và chất dưới dạng: thu nhập thấp,thiếu nhà ở,sức khỏe kém,ít được học hành,tỉ lệ tử vong của trẻ sơ sinh cao,tuổi thọ thấp. => Ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân. Ví dụ: Hiện nay,còn khoảng 100 nước đang phát triển có mức thu nhập bình quân đầu người dưới 2000USDngnăm,trong đó khoảng 40 nước có mức thu nhập bình quân dưới 600USDngnăm. Tỷ lệ tích lũy thấp: các nước đang phát triển,nhất là những nước có thu nhập thấp với mức sống ở mức tối thiểu,vì vậy giảm tiêu dùng để có tích lũy là rất khó khăn.Việc tiết kiệm để sử dụng cho việc đầu tư vào kinh tế là rất khó khăn. Ví dụ: Các nước đang phát triển,nhất là những nước chỉ có khả năng tiết kiệm khoảng thấp dưới 10% thu nhập,nhưng phần lớn số tiết kiệm này lại phải dùng để cung ứng nhà ở và trang thiết bị cần thiết =>Do vậy để phát triển kinh tế thì gặp rất nhiều khó khăn. Trình độ kỹ thuật sản xuất thấp: Ở các nước đang phát triển,hoạt động kinh tế chủ yếu dựa trên cơ sở sản xuất nhỏ,nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn,kỹ thuật sản xuất thủ công lạc hậu. +Trải qua giai đoạn phát triển,các nước đang phát triển tuy đã có được những ngành thủ công nghiệp mới,nhưng phần lớn vẫn là những ngành sản xuất và kỹ thuật cổ

Trang 1

1

Chương 1: Đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu môn học

Câu 1: Những đặc trưng cơ bản của các nước đang phát triển (Hướng dẫn trả lời: nêu khái niệm,các đặc trưng,cho ví dụ)

-Khái niệm:các nước đang phát triển là các nước có GNI / người / năm khoảng

dưới 12476 USD và chia làm 3 nhóm:

+Nhóm nước có thu nhập thấp GNI/ng/năm dưới ≤ 1025 USD

+Nhóm nước có thu nhập trung bình thấp: 1026-4035 USD

+Nhóm nước có thu nhập trung bình cao: 4036-12475USD

*Đặc trưng:

-Mức sống thấp: Ở các nước đang phát triển,mức sống nói chung đều rất thấp đối với

đại đa số dân chúng.Mức sống thấp biểu thị về cả về lượng và chất dưới dạng: thu nhập thấp,thiếu nhà ở,sức khỏe kém,ít được học hành,tỉ lệ tử vong của trẻ sơ sinh cao,tuổi thọ thấp

=> Ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân

Ví dụ: Hiện nay,còn khoảng 100 nước đang phát triển có mức thu nhập bình quân đầu người dưới 2000USD/ng/năm,trong đó khoảng 40 nước có mức thu nhập bình quân dưới 600USD/ng/năm

-Tỷ lệ tích lũy thấp: các nước đang phát triển,nhất là những nước có thu nhập thấp với

mức sống ở mức tối thiểu,vì vậy giảm tiêu dùng để có tích lũy là rất khó khăn.Việc tiết kiệm để sử dụng cho việc đầu tư vào kinh tế là rất khó khăn

Ví dụ: Các nước đang phát triển,nhất là những nước chỉ có khả năng tiết kiệm khoảng thấp dưới 10% thu nhập,nhưng phần lớn số tiết kiệm này lại phải dùng để cung ứng nhà

ở và trang thiết bị cần thiết =>Do vậy để phát triển kinh tế thì gặp rất nhiều khó khăn

- Trình độ kỹ thuật sản xuất thấp: Ở các nước đang phát triển,hoạt động kinh tế chủ

yếu dựa trên cơ sở sản xuất nhỏ,nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn,kỹ thuật sản xuất thủ công lạc hậu

+Trải qua giai đoạn phát triển,các nước đang phát triển tuy đã có được những ngành thủ công nghiệp mới,nhưng phần lớn vẫn là những ngành sản xuất và kỹ thuật cổ

Trang 2

2

truyền,trình độ kỹ thuật thấp,sản xuất sản phẩm thường ở dạng thô,sơ chế hoặc chế biến với chất lượng thấp

+Khó khăn không nhỏ của các nước đang phát triển là thu hẹp khoảng cách 3-6 thập kỷ

về KH-CN với các nước phát triển

- Năng suất lao động thấp: với lao động thủ công,công nghệ lạc hậu,năng suất lao động

thấp,sức cạnh tranh của sản phẩm là điều không thể tránh khỏi

- Mặt khác,các nước đang phát triển phải chịu áp lực rất lớn về dân số và việc làm

+Dân số tăng cao,làm mức sống của người nông dân ngày càng giảm,làm giảm sức mua

và tỷ lệ tiết kiệm và kìm hãm sản xuất

+Dân số tăng nhanh tạo áp lực việc làm,các vấn đề KT-XH khó được giải quyết

- Kinh tế phụ thuộc vào nước ngoài: cụ thể là nguồn viện trợ kinh tế của nước ngoài

=>Kết luận: Để thoát khỏi đói nghèo,lạc hậu thì các nước đang phải phát huy tối đa nội lực quốc gia kết hợp với sức mạnh của thời đại,thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa-HĐH

Câu 2: Những thuận lợi và khó khăn cơ bản của các nước đang phát triển Hướng giải quyết?

- Khái niệm: Các nước đang phát triển là các nước có thu nhập bình quân đầu người GNI < = 12476 USD/ người/ năm tính theo sức mua ngang giá và được chia làm 3

nhóm:

+Nhóm nước có thu nhập thấp GNI/ng/năm dưới =< 1.025 USD/ người/năm

+Nhóm nước có thu nhập trung bình thấp: 1.026-4.035 USD/người/năm

+Nhóm nước có thu nhập trung bình cao:4.036-12.475USD/người/năm

Đặc điểm của các nước phát triển:

Trang 3

3

- Những thuận lợi cơ bản của các nước đang phát triển:

+ Có nguồn lao động dồi dào, giá rẻ, nguồn tài nguyên tiên nhiên dồi dào, phong phú được khai thác 1 cách triệt để, giúp thu hút đầu tư nước ngoài vào những ngành nghề cần nhiều lao động không có nhiều vốn trong nước để đầu tư -> giảm tỷ lệ thất nghiệp, nâng cao thu nhập người lao động

+ Các quốc gia đang phát triển có nhiều lợi thế để thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào một số ngành và vùng kinh tế mà trong nước chưa có điều kiện để phát triển.Những ngành đòi hỏi công nghệ cao, vốn lớn:

VD: Việt Nam có những ngành, những vùng với lợi thế lớn như biển,du lịch…sẽ là lợi thế lớn trong việc thu hút được vốn đầu tư từ nước ngoài

+ Xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập nền kinh tế, các nước đang phát triển có cơ hội học hỏi, kế thừa khoa học công nghê, quá trình quản lý, sản xuất hiện đại của các nước

đi trước

+ Nhận được sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế về các vấn đề xã hội:dân số,dịch

bệnh,môi trường,xóa đói,giảm nghèo

+ Thế giới tham gia hội nhập sâu rộng là điều kiện để để cho các quốc gia đang phát triển tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế,đặc biệt là tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu

+Một số quốc gia có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú,dồi dào,thuận lợi cho việc phát triển một số ngành kinh tế trong nướcNhững khó khăn cơ bản của các nước đang phát triển:

+ Chính sách phát triển của Việt Nam vẫn còn rất nhiều hạn chế

+ Thiếu vốn để đầu tư vào những ngành,những lĩnh vực trọng điểm của nền kinh tế

- Một số biện pháp khắc phục :

Trang 4

4

+ các nước đang phát triển phải: phát huy cao độ nội lực của mình,đồng thời thu hút được vốn đầu tư nước ngoài với cơ cấu hạ tầng hợp lý,đúng mục đích Mở rộng thị trường xuất khẩu là vô cùng quan trọng,nhưng đồng thời phải chú ý đúng mực đến thị trường trong nước

+ Nâng cao chất lượng nguồn lao động bằng cách cải thiện giáo dục, phát triển nguồn lao động chất lượng cao

+ Liên kết để có tiếng nói chung: liên kết với nhau,đoàn kết đấu tranh để nâng cao hơn

vị thế của các nước đang phát triển, nhất định phải đẩy mạnh được việc xây dựng trật tự mới về chính trị,kinh tế thế giới công bằng hợp lý, phù hợp với lợi ích của các nước đang phát triển

+ biết tận dụng những yếu tố thuận lợi: thu hút nguồn vấn đầu tư nước ngoài để bù đắp những thiều hụt về vốn trong nước

+ Lựa chọn cơ cấu kinh tế hợp lý, ưu tiên những ngành trọng điểm, hội nhập với các nước khu vực và thế giới

+ Tăng cường việc học tập, kế thừa KHCN , cải tiến máy móc, trang thiết bị sản xuất + Cải thiện hệ thống chính sách, phát huy những chính sách có hiệu quả và sửa đổi những chính sách bất cập, chưa phù hợp

+ Lợi dụng những ưu thế sẵn có đẻ phát huy tối đa lợi ích so sánh, hạn chế những bất lợi cho nên kinh tế

Chương 2: Tăng trưởng và phát triển kinh tế

Câu 1: Khái niệm, nội dung, ý nghĩa của tăng trưởng kinh tế? liên hệ thực tế việt nam?

- Khái niệm: Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về lượng kết quả đầu ra hoạt đông của nên kinh tế trong một thời kỳ nhất định thường là 1 năm so với kỳ gốc

- Nội dung:

+ Lượng: lượng giá trị tất cả hàng hóa và dịch vụ

+ Kết quả đầu ra hoạt động của nền kinh tế: là sản lượng hàng hóa dịch vụ và thu nhập của nền kinh tế (GDP,GDP/người,GNI/người)

+ Sự gia tăng: thể hiện cả ở quy mô và tốc độ

Quy mô tăng trưởng kinh tế( denta GDP ):phản ánh mức độ tăng tuyệt đối

Tốc độ tăng trưởng kinh tế (g): phản ánh mức tăng tương đối

Trang 5

+ Quốc gia có tăng trưởng kinh tế thì thu nhập của nền kinh tế gia tăng,chính vì vậy,thu nhập bình quân đầu người tăng,từ đó nhu cầu vật chất và tinh thần của người dân được đáp ứng đầy đủ.Do đó chất lượng cuộc sống của người dân được cải thiện và nâng cao

- Tăng trưởng kinh tế góp phần làm tiền đề phát triển các mặt khác của xã hội như giáo dục,y tế,văn hóa…

+ Quốc gia có tăng trưởng kinh tế thì có nhu nhập tăng =>thu nhập bình quân đầu người tăng,từ đó ngân sách nhà nước tăng,tiềm lực tài chính của nhà nước mạnh hơn từ đó nhà nước có nguồn lực để tăng đầu tư công (kết cấu hạ tầng kinh tế,bệnh viện,trường

học…)do đó giúp các vấn đề xã hội ngày càng phát triển hơn

*Mặt trái của TTKT: tăng trưởng kinh tế càng cao thì nguy cơ mặt trái ngày càng lớn

như: nguy cơ cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên,nguy cơ ô nhiễm môi trường,nảy sinh các vấn đề xã hội,tệ nạn xã hội,phân hóa giàu nghèo…

=>Mặt trái,có thể đến hay không phụ thuộc vào sự điều hành của chính phủ

*Liên hệ: Tại Việt Nam:Tốc độ tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam từ năm 2004-2007 khá

cao đặc biệt là năm 2005 đạt được tốc độ là 8,4% thời điểm này chất lượng cuộc sống được cải thiện nhưng lạm phát khá cao.Từ năm 2008 đến năm 2014,do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới,tốc độ tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam giảm mạnh,chỉ dưới 6%,đặc biệt năm 2012 nền kinh tế rơi vào tình trang suy thoái,tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2012 chỉ đạt 5,03%.Từ năm 2015 đến nay nền kinh tế có sự hồi phục,năm 2017,tốc

độ tăng trưởng kinh tế đạt 2015 đến nay đã có sự phục hồi,tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 6,18% vượt so với chỉ tiêu đề ra

Trang 6

- Nội dung của phát triển kinh tế:

+ Tăng trưởng kinh tế cao trong dài hạn: gia tăng tổng thu nhập của nên kinh tế và thu nhập bình quân đầu người trong dài hạn

• TTKT > tăng sản lượng hàng hóa, tăng GDP, tăng thu nhâp bình quân đầu người

->NSNN tăng ->đầu tư công tăng ->phát triển kinh tế Vì vậy để có NSNN đầu tư công trong DH ( 5, 10, 15 năm ) thì cân TTKT trong dài hạn, TTKT trong dài hạn và ổn định thì mới có phát triển kinh tế trong dài hạn

• Tích lũy ĐỦ về mặt lượng dẫn đến sự biến đổi về mặt chất của nền kinh tế

+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ hợp lý: chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HDH ( tăng % ngành CN và DV, giảm % ngành NN ), mở rộng chủng loại nâng cao chất lượng hàng hóa, tăng sức cạnh tranh; gia tăng nội lực của nền kinh tế, đặc biệt là năng lực KHCN, chất lượng nguồn nhân lực của đất nước

+ Cải thiện chất lượng cuộc sông con người:

❖ thay đổi cơ cấu xã hội theo hướng tích cực và hợp lý

❖ Xóa đói, giảm nghèo, đảm bảo công bằng xã hội

❖ đáp ứng các nhu cầu về y tế, giáo dục, nâng cao chất lượng phúc lợi xã hội, an sinh cuộc sống, đảm bảo công bằng xã hội, bảo vệ môi trường

 Một quốc gia muốn phát triển kinh tế thì cần đáp ứng đủ 3 yếu tố trên Cả ba yêu cầu của phát triển kinh tế đều rất quan trọng, tuy nhiên tùy vào tình hình của mỗi quốc gia,mà yêu cầu này là quan trọng nhất , yêu cầu kia ít quan trọng hơn

+ Đối với các nước phát triển, khi họ đã có sự tăng trưởng cao với cơ cấu kinh tế hợp

lý, vấn đề quan trọng nhất của phát triển kinh tế là cải thiện chất lượng cuộc sống của con người

+ Đối với các nước đang phát triển thì nội dung quan trọng nhất trong phát triển kinh

tế là có tăng trưởng cao trong dài hạn Nguyên nhân là do:

Kinh tế là tiền đề cho mọi hoạt động khác Đất nước có kinh tế phát triển cao sẽ có điều kiện tốt hơn để chuyển đổi cơ cấu và nâng cao chất lượng cuộc sông con người

Trang 7

7

Khi quốc gia có tăng trường cao thì sản lượng hàng hóa sản xuất tăng, DN có xu

hướng mở rộng quy mô sản xuất, tạo ra nhiều việc làm => tỷ lệ thất nghiệp giảm, tăng thu thập cho công nhân

Khi tăng trưởng cao Nhà nước có điều kiện đầu tư công, xây dưng hệ thống hạ tầng hiện đại, nâng cao phúc lợi, an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo Từ đó tỷ lệ nghèo đói giảm, nâng cao chất lượng cuộc sống con người

Tăng trưởng tạo điều kiện để đầu tư nhiều hơn vào việc nghiên cứu KHCN, hiện đại hóa quá trình sản xuất, nâng cao trình độ lao động Từ đó gia tăng nội lực của nền kinh

tế, thúc đẩy chuyển dịch kinh tế theo hướng tiến bộ, hợp lý

VD: VN, tăng trưởng cao trong dài hạn là nd quan trọng nhất, đất nước còn nghèo,

không đủ điều kiện vật chất, không có tăng trưởng kinh tế thì sẽ không có nguồn lực xóa đói giảm nghèo Khi tăng trường kinh tế không ổn định và chỉ trong ngắn hạn, GDP không ổn định , DN ko mở rộng sản xuất, Nhà nước không có điều kiện đầu tư công=> Không có phát triển kinh tế

Câu 3: PTBV là gì? Nội dung? Liên hệ thực tế Việt Nam đã phát triển bền vững hay chưa?

- Khái niệm:

+ 1987: Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng được những yêu cầu của hiện tại, nhưng không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai

+ 2002: Phát triển bền vững là quá trinhg có sự kết hợp chặc chẽ, hợp lý và hài hòa giữa

3 mặt của sự phát triển, đó là phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường

- Nội dung của phát triển bền vững:

Cải thiện chất lượng cuộc sống con người

Xóa đói giảm nghèo, giảm bất công bằng xã hội

Trang 8

8

Người dân được hưởng các dịch vụ chất lượng cao

+ Bảo vệ môi trường:

Khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên

Phòng chống cháy rừng và chặt phá rừng

Thực hiện tốt vấn đề tái sinh tài nguyên thiên nhiên

Cải thiện chất lượng môi trường, chống ô nhiễm môi trường

- Liện hệ thức tế việt Nam:

Ở việt nam phát triển bền vững đã sớm trở thành 1 mục tiêu chiến lược quan trọng, lâu dài của đảng cộng sản và nhà nước việt nam, hiện nay nước ta vẫn chưa đạt được phát triển bền vững nhưng đang từng bước để đạt được mục tiêu đó

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, ổn định trong nhiều năm liên tục ( 2015: 6.68%, 2016: 6.21%, 2017: 6.81%, 2018: 7.08% )

+ Chỉ số HDI ở việt nam không ngừng được nâng cao, việt nam hiện đang thuộc nhóm trung bình cao ( năm 2019: chỉ số HDI là 0.63 -> xếp thứ 118/189 trên thế giới ), và tỷ

lệ hộ nghèo được giảm xuống ( tỷ lệ hộ nghèo bình quân cả nước còn giảm dưới 4%, tỷ

lệ hộ nghèo ở các huyện nghèo còn dưới 29% năm 2019 )

+ Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu về phát triển bền vững trên các lĩnh vực kinh tế

- xã hội và môi trường như: Tốc độ tăng trưởng GDP, giảm nghèo bền vững, phổ cập giáo dục, tiếp cận các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe…

+ Tuy nhiên, nhận thức về phát triển bền vững của không ít cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và nhiều người dân còn chưa đầy đủ, thiếu thống nhất; các chính sách kinh tế -

xã hội còn thiên về tăng trưởng nhanh về kinh tế và ổn định xã hội, nền kinh tế có sự tăng trưởng những chưa thật sự bền vững, tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn thấp hơn so với khả năng, thu nhập bình quân đầu người thấp, tình trạng thất nghiệp, đói nghèo, tệ nạn xã hội, mức sống thấp, cơ sở hạ tầng, dịch vụ chưa được đảm bảo và chưa quan tâm đầy đủ, đúng mức đến tính bền vững khi khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên, gắn với bảo vệ môi trường, và hiện đang là mối lo ngại lớn nhất

Câu 4: Mối quan hệ giữa các nội dung trong phát triển bền vững? liên hệ thực tế Việt Nam?

- Khái niệm:

+ 1987: Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng được những yêu cầu của hiện tại, nhưng không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai

Trang 9

9

+ 2002: Phát triển bền vững là quá trình có sự kết hợp chặc chẽ, hợp lý và hài hòa giữa

3 mặt của sự phát triển, đó là phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường

- Phát triển bền vững bao gồm 3 nd: phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường Những nội dung này có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại với nhau theo hai chiều hướng cả tích cực và tiêu cực

- MQH giữa PTBV về kinh tế với xã hội:

1 Tác động PTBV KT -> PTBV XH

*Tác động tích cực:

- Kinh tế tăng trưởng cao, ổn định trong dài hạn: sẽ giúp tạo điều kiện ổn định lâu dài, tạo cơ hội cho mọi người=> giúp cho NSNN tăng lên, đầu tư nhiều hơn cho phúc lợi xh

và an sinh xh, các vấn đề về xã hội được giải quyết tốt hơn

- Cơ cấu kinh tế hợp lý, tiến bộ => hiệu quả kinh tế cao, khai thác đảm bảo phát triển hợp lý giữa các vùng miền=> nâng cao thu nhập của dân cư, giảm tỷ lệ thất nghiệp và giảm bất bình đẳng xã hội giữa các vùng miền

- Nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa, sp => DN Mở rộng quy mô sản xuất làm tăng cơ hội tham gia các hoạt động kinh tế cho người dân => tạo việc làm, nâng cao thu nhập của ng dân, góp phần xóa đói, giảm nghèo

VD: năm 2017,việc phát triển và hội nhập kinh tế đã giúp Việt Nam ký kết được nhiều hiệp định với các nước ví dụ như Đức Điều này đã tạo ra việc làm cho rất nhiều người trong lĩnh vực y tế có cơ hội làm việc ở Đức,mới mức lương rất cao

- Tệ nạn xã hội gia tăng

- Các giá trị truyền thống dần bị mai một

2 PTBV XH -> KT

*Tác động tích cực:

-Phát triển bền vững về xã hội,thực hiện tốt các vấn đề an sinh xã hội,giữ vững ổn định kinh tế chính trị-xã hội,quyền làm chủ đất nước => tạo ra sự đồng thuận về mặt xã

Trang 10

10

hội,tạo ra môi trường ổn định => thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài =>tăng

trưởng kinh tế

-Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nâng cao dân trí có trình độ chuyên môn cao

=> cung cấp nguồn lao động tay nghề cao cho phát triển kin tế => năng suất lao động tăng = tăng trưởng kinh tế

-Tỷ lệ nghèo đói giảm, thất nghiêp giảm=> tăng khả năng huy động,sử dụng nguồn vốn,nguồn nhân lực cho tăng trưởng kinh tế

-Bất bình đẳng giảm => tạo công bằng cho mọi người dân tiếp cận với các dịch vụ xã hội, cải thiện chất lượng cs giúp ng dân yên tâm cống hiến và làm việc, đóng góp cho nền kinh tế đất nước, làm tăng trưởng kinh tế cao hơn Tạo cơ hội phát huy các tiềm năng cá nhân

*Tác động tiêu cực: trong điều kiện các đất nước đang phát triển, nếu quá chú trọng đến các vấn đề xh sẽ làm hạn hẹp nguồn ngân sách đầu tư cho hđ kinh tế, làm giảm nguồn lực cho tăng trưởng, giảm động lực phát triển kinh tế

- MQH giữa PTBV về kinh tế với môi trường:

1 PTBV KT -> PTBV MT

*Tác động tích cực:

- Phát triển bền vững về kinh tế tạo điều kiện tăng nguồn thu NSNN Từ đó các quốc gia

có nguồn lực để giải quyết các vấn đề liên quan đến môi trường như: xử lý rác thải, xử

lý ô nhiễm môi trường, bảo vệ môi trường, bảo vệ môi trường…

- Các doanh nghiệp sẽ có thêm thu nhập=> có điều kiện đầu tư vào các dây chuyền sản xuất hiện đại,giảm thiểu các tác hại trong quá trình sản xuất đến môi trường như: công nghệ xử lý rác thải, hệ thống xả rác

- Phát triển bền vững về kinh tế giúp tăng thêm thu nhập cho dân cư => không còn hiện tượng khai thác tài nguyên bừa bãi để mưu sinh như: chặt phá rừng,khai thác khoáng sản trái phép…góp phần bảo vệ môi trường

*Tác động tiêu cực: tuy nhiên nếu quá chú trong đến phát triển kinh tế mà bỏ qua bảo vệ môi trường sẽ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng:

- chất thải ra MT -> sức ép lên MT gây ô nhiễm môi trường

- khai thác và sd bừa bãi TNTN -> cạn kiệt tài nguyên, thảm họa thiên tai xảy ra ngày càng nhiều và nguy hiểm hơn

Trang 11

- XH phát triển, ý thức con người được nâng cao -> con người xẽ tuân thủ và thực hiện luật pháp và các quy định bảo vệ MT

- Đời sống của người dân được nâng cao,nâng cao nhận thức => giảm thiểu các tác động tiêu cực như xả rác bừa bãi, nước thải chưa qua xử lý vào môi trường, sử dụng tiết kiệm, hợp lý tài nguyên đất,nước…bảo vệ môi trường

*Tác động tiêu cực:

Nếu quá chú trọng vào phát triển xã hội mà quên đi việc phải bảo vệ môi trường thì sẽ khiến cho môi trường bị suy giảm=> gây ô nhiễm môi trường

2 PTBV MT -> XH

Trang 12

Nếu quá chú trọng đến bảo vệ môi trường => giảm nguồn lực => các vấn đề phát triển

xã hội,không đảm bảo cho phát triển bền vững

- Tính hợp lý, hài hòa giữa các nội dung của phát triển bền vững được hiểu thế nào?

VD minh họa?

*Tính chặt chẽ :

để có một quốc gia đạt được phát triển bền vững thì quốc gia đó cần phát triển được cả

3 nội dung, không được thiếu bất kỳ nội dung nào ( phân tích trên kia rồi )

*Tính hợp lý:

-Giữa 3 nội dung trên có mối quan hệ mật thiết,không thể tách rời.Nếu như thiếu 1 trong

3 nội dung trên thì không thể coi là phát triển bền vững

-Các khía cạnh kinh tế-xã hội của phát triển bền vững phải được tổng hòa,kết hợp và lồng ghép vào nhau khi kết hợp một cách hiệu quả trong các chính sách,cơ chế,công cụ

và quá trình thực hiện chính sách

*Tính hài hòa:

-Tùy vào trình độ và giai đoạn phát triển của mỗi quốc gia trong mỗi giai đoạn nhất định

có thể lựa chọn ưu tiên cho các khía cạnh của sự phát triển bền vững.Theo đó,quốc gia đang phát triển sẽ tập trung vào phát triển kinh tế.Trong khi đó,các quốc gia phát triển

sẽ ưu tiên cho việc phát triển xã hội và bảo vệ môi trường

*Liên hệ thực tế:

Cụ thể :

Vụ Fomusa Hà Tĩnh vì mục tiêu phát triển ngành công nghiệp thép nhưng không chú trọng đến bảo vệ môi trường nền đã gây ra thiệt hại cho 4 tỉnh miền trung,tổng thiệt hại hơn 2000 tỷ đồng và nhiều chi phí khác gây cản trở cho việc phát triển kinh tế

Trang 13

13

Vn là 1 nước đang phát triển với ngân sách eo hẹp, GDP đầu người thấp chính vì vậy nhà nước tập trung vào mục tiêu phát triển kinh tế, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng để có

đủ điều kiện phát triển xh và bảo vệ môi trường

Mỹ là 1 nước phát triển với nên kinh tế đứng đầu thế giới, do đó hiện nay Mỹ tập trung vào việc phát triển và nâng cao chất lượng đời sống con ng, bảo vệ mô trường, đầu tư cho các hoạt động khác như quốc phòng

Câu 5: Vì sao nói tăng trưởng là điều kiện cần nhưng không phải là điều kiện đủ

- Phát triển kinh tế bao gồm 3 nội dung:

+ tăng trưởng kinh tế cao trong dài hạn

+ cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hợp lý , tiến bộ

+ cải thiện chất lượng cuộc sống con người

- 2 khái niệm tuy có sự khác nhau:

TTKT: p/a sự thay đổi thuần túy về mặt lượng của nền kinh tế

▪ PTKT: p/a về cả mặt chất và mặt lượng của nền kinh tế : không chỉ p/a sự tiến bộ

về mặt kinh tế mà còn p/a sự thay đổi về xã hội của quá trình phát triển mỗi quốc gia

- Song chúng cũng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau:

Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần của phát triển kinh tế:

TTKT -> sự gia tăng về thu nhập của nền kinh tế, lượng hàng hóa dịch vụ nhiều đơn và

đa dạng hơn Thu nhập bình quân đầu người đc cải thiện, ngân sách nhà nước thu về tăng lên, tiềm lực tài chính mạnh -> nhà nước có nguồn lực tài chính để đầu tư thực hiện các mục tiêu của phát triển

+ Tăng trưởng kinh tế thể hiện sự tích lũy về lượng là cơ sở, là điều kiện cơ bản để tạo

sự nhảy vọt về chất, cải thiện cuộc sống con người

Trang 14

14

+ Khi quốc gia có tăng trường cao thì sản lượng hàng hóa sản xuất tăng, DN có xu hướng mở rộng quy mô sản xuất, tạo ra nhiều việc làm => tỷ lệ thất nghiệp giảm, tăng thu thập cho công nhân

+ Khi tăng trưởng cao Nhà nước có điều kiện:

❖ đầu tư công, xây dưng hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại, chất lượng cao ( giao thông, thủy lợi, viễn thông )

❖ nâng cao phúc lợi, an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ người nghèo

 giúp giảm tỷ lệ người nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống con người, giảm khoảng cách giàu nghèo, giảm bất công bằng xã hội, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực sản xuất các ngành trong nền kinh tế, giúp chuyển dich cơ cấu nền kinh tế theo hướng tiến bộ

+ Tăng trưởng tạo điều kiện để đầu tư cho các ngành ( cn, dv ) nhiều hơn: nguồn vốn, nghiên cứu KHCN và hiện đại hóa quá trình sản xuất, nâng cao trình độ lao động Từ đó gia tăng nội lực của nền kinh tế, thúc đẩy chuyển dịch kinh tế theo hướng tiến bộ, hợp

❖ Nếu tăng trưởng kinh tế không gắn với sự thúc đẩy cơ cấu kinh tế theo hướng hợp

lí, tiến bộ ,không làm gia tăng mà thậm chí còn làm xói mòn năng lực nội sinh của nền kinh tế thì tăng trưởng kinh tế như vậy không tạo ra phát triển kinh tế

❖ Nếu phương thức tăng trưởng kinh tế chỉ đem lại lợi ích kinh tế cho nhóm cư dân này mà không mang lại lợi ích kinh tế đáng kể cho nhóm cư dân khác,vùng khác, TTKT không chú trọng vào vấn đề bất bình đẳng, nghèo đối trong xã hội thì sẽ không thúc đẩy được sự phát triển kinh tế =>Tăng trưởng kinh tế sẽ khoét sâu bất bình đẳng xã hội

( ngoài không chép ) PTKT tác động tới TTKT : PTKT bao gồm sự tiến bộ về

chất của nền kinh tế và sự tiến bộ về mặt xã hội ) tạo nên môi trường thuận lợi đoàn kết,

xã hội ổn định để tạo cơ sở kinh tế vững chắc để đặt được tăng trưởng kinh tế ổn định trong lâu dài

VD:

Trang 15

- Phát triển kinh tế bao gồm 3 nội dung:

+ tăng trưởng kinh tế cao trong dài hạn

+ cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hợp lý , tiến bộ

+ cải thiện chất lượng cuộc sống con người

- Các nội dung của phát triển kinh tế có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, đảm bảo đầy

đủ các nội dung này sẽ thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế

+ Tiến bộ về kinh tế là điều kiện cơ bản, là cơ sở để đạt được những tiến bộ về xã hội

Sự tích lũy về mặt lượng là điều kiện để tạo ra sự nhảy vọt về mặt chất, giúp cải thiện cuộc sông con người

+ Tăng trưởng kinh tế cao trong dài hạn thể hiện ở việc thu nhập của dân cư tăng, khi đó

họ sẽ có điều kiện để tiếp cận với y tế, giáo dục,… nâng cao và cải thiện chất lượng cuộc sống

+ Tăng trưởng kinh tế cao trong dài hạn sẽ làm tăng ngân sách nhà nước, tạo ra tiềm lực kinh tế cho đất nước, từ đó nhà nước có điều kiện trợ cấp hỗ trợ xóa đói- giảm nghèo, đầu tư cho cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục, thông tin, nước sạch, các hoạt động bảo vệ môi trường => cuộc sống được cải thiện

Vd: Tại Hội nghị Liên hợp quốc ngày 11-11-2006, Việt Nam tuyên bố hoàn thành mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (MDGS) về xóa nghèo, về đích trước 10 năm so với thời hạn (năm 2015) Theo đó, giai đoạn 1993 - 2004, tỷ lệ người nghèo giảm từ 58,1% (năm 1993) xuống còn 19,4% (năm 2004); giai đoạn 2011 - 2015, tỷ lệ người nghèo giảm từ 14,2% (năm 2010) xuống còn 4,25% (năm 2016) Tính theo chuẩn mới: đến năm 2017,

tỷ lệ người nghèo giảm xuống còn 7% (giảm 1,3% so với năm 2016)

+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch hợp lý, tiến bộ ( chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH) phải đáp ứng được các nhu cầu: Khai thác có hiệu quả những lợi thế so sánh của đất nước cũng như của từng vùng, từng địa phương; đạt hiệu quả kinh tế cao,

Trang 16

16

gắn với hiệu quả xã hội và bảo vệ môi trường; phù hợp với xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế

Câu 7: Những nguyên nhân chuyển đổi mô hình tăng trưởng kt ở VN hiện nay?

- Khái niệm: MH tăng trưởng kt là cách thức diễn đạt những con đường, hình thái, nội dung pt của các quốc gia thông qua các biến số, cấc nhân tố kinh tế trong quan hệ chặt chẽ với các điều kiện chính trị- xh Các mô hình có thể đc diễn đạt dưới dạng lời văn, biểu đồ, đồ thị hoặc phương trình toán học

- Nguyên nhân chuyển đổi mô hình tăng trưởng kt ở vn

+ Do những tác động của thế giới:

• Đối với cơ cấu sản phẩm: đang và có sự cải thiện căn bản về danh mục, chủng loại, chất lượng, giá cả…của HH-DV theo hướng nhỏ, gọn, đa chức năng… hướng tới sd sp xanh, sạch,thân thiện với môi trường

• Đối với cơ cấu DN: Xu hướng pt mạnh mẽ của các Dn vừa và nhỏ; xu hướng hợp nhất các Dn để lớn mạnh, giảm chi phsi, tăng sức cạnh tranh

• Đối với cơ cấu nền kt: chuyển dịch theo hướng phất triển các nagnhf khai thác chế biến nguyên liệu mới; dịch vụ chiếm tỷ trọng lướn nhất trong cơ cấu nền kt; pt nhiều công nghệ mới, các xa lộ thông tin, vận tải toàn cầu, thu hẹp khoảng cách giữa các quốc gia, đô thị háo tăng nhanh, chính trị- văn hóa chuyển dịch tương ứng

+ Do những yếu tố trong nước:

• Mô hình tăng trường của VN cho thấy nhiều bất ổn về mặt pt kt

Tăng trưởng phụ thuộc nhiều vào tăng vốn

Ổn định kinh tế vĩ mô chưa vững chắc: Lạm phát cao hơn tăng trưởng, Thâm hụt

thương mại lớn, lại chủ yếu với bạn hàng, dự trữ ngoại tệ mỏng, Lãi suất cao, thanh khoản ngân hàng yếu

hiệu quả đầu tư thấp

năng suất lđ thấp và tăng chậm

sức cạnh tảnh quốc gai chậm cải thiện

các mục tiêu cải cách thể chế chưa đc chú ý đúng mức

• Tăng trưởng theo hướng hội nhập kinh tế quốc tế những dễ bị tổn thương và 1 số chính sách tăng trưởng tỏ ra ko phù hợp với yêu cầu hội nhập

• Đã xuất hiện những tác động tiêu cực đến mục tiêu tăng trưởng vì con ng Phát triển con ng ở Vn chưa tương ứng với pt kt

Trang 17

17

- Tóm lại, từ những tác động bên ngoài và những tồn tại bên trng, đòi hỏi VN phải gấp rút tìm ra mô hình tăng trưởng kt mới, nhằm khôi phục sự ổn định của nền kinh tế

và tạo tiền đề cho sự pt ổn định trong dài hạn

Câu 8: Những nội dung cơ bản chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam hiện nay?

- Khái niệm: MH tăng trưởng kt là cách thức diễn đạt những con đường, hình thái, nội dung pt của các quốc gia thông qua các biến số, cấc nhân tố kinh tế trong quan hệ chặt chẽ với các điều kiện chính trị- xh Các mô hình có thể đc diễn đạt dưới dạng lời văn, biểu đồ, đồ thị hoặc phương trình toán học

- Những nội dung chuyển đổi mô hình tăng trưởng kt ở vn hiện nay:

+ Kết hợp pt kt theo chiều rộng và chiều sâu:

• Đầu tư nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

• Đầu tư nâng cao trình độ KHCN quốc gia

• Đầu tư nghiên cứu và triển khai, chuyển giao công nghệ

 KHCN là chìa khóa để có thể sớm thay đổi mô hình tăng trưởng với tiêu hao đầu vào( vốn, đất đai, năng lượng…) ở mức thấp hơn những vẫn giữ được mức tăng trưởng, tiến tới tăng trưởng cao hơn

+ Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kt theo hướng CNH-HĐH:

• Chuyển dịch cơ cấu kt theo hưởng CNH-HĐH là mục tiêu quan trọng mà Đảng và Nhà nước ta đặt ra, cụ thể giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch

vụ trong cơ cấu kinh tế; áp dụng tiến bộ KHCN vào sx, pt những ngành nghề mới; khai thác lợi thế cạnh tranh, chú trọng nâng cao giá trị gia tăng trong sx và xuất khẩu…

• Đầu tư nhiều hơn vào việc phát triển nội lực quốc gia, nâng cao chất lượng và năng suất và hiệu quả lđ

• Chuyển dịch cơ cấu ngành kt, vùng kt, liên kết các vùng kt, chuyển dịch cơ cấu kt thành phần theo hướng tiến bộ, hợp lý phù hợp với đặc điểm của từng ngành, từng địa phương => thúc đẩy kt pt

+ Ưu tiên chiến lược hướng ngoại trong phát triển ngoại thương

• Sx hướng tới xuất khẩu, sd những lợi thế từ thị trường, vốn, TNTN để thu hút đầu

tư nước ngoài, khai thác hợp lý những tiềm năng trong nc; khuyến khích mở rộng sx, hạn chế bảo hộ công nghiệp

Trang 18

18

• Mở cửa nền kt, giao lưu, hội nhập với các nc trong khu vực cũng như thế giới, ký hết các hiệp định thương mại quốc tế, thực hiện chuyển giao vốn, KHCN từ các nước phát triển, thúc đẩy sự pt kt

• Mở rộng, nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại

+ Tiếp tục thực hiện nền kt thị trường định hướng xhcn

• Xd nền kt thị trường định hướng xhcn, nền kt nhiều thành phần trong đó nhà nc giữ vai trò chủ đạo

• Thực hiện có hiệu quả hai phương thức phân phối thu nhập: phân phối thu nhập theo chức năng dựa trên cơ sở số lượng, chất lượng nguồn lực mà họ đóng góp cho nền kt; phân phối lại thu nhập dưới cả hình thức trực tiếp ( thuế, trợ cấp,) và gián tiếp ( gía

cả dv công) góp phần điều tiết thu nhập, tránh vc mất công bằng xh

• Phát triển đồng bộ các loại thị trường, nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại

• Đảm bảo ổn định chính trị, hoàn thiện hệ thống pháp luật, xóa bỏ tham ô, tham nhũng, đảm bảo nền kt trong sạch, lành mạnh, công bằng đối với mọi thành phần kt

 Đạt mức tăng trưởng kinh tế cao trong dài hạn

+ Bên cạnh đó, chú trọng đến mục tiêu phát triển con người toàn diện đồng thời hướng tới bảo vệ môi trường, phát triển bền vững trong tương lai

Câu 9: Những nội dung cơ bản của mô hình tăng trưởng kinh tế hiện đại?

- Khái niệm: MH tăng trưởng kt là cách thức diễn đạt những con đường, hình thái, nội dung pt của các quốc gia thông qua các biến số, cấc nhân tố kinh tế trong quan hệ chặt chẽ với các điều kiện chính trị- xh Các mô hình có thể đc diễn đạt dưới dạng lời văn, biểu đồ, đồ thị hoặc phương trình toán học

- Các nội dung cơ bản của mô hình tăng trưởng k t hiện đại:

+ Một là, mô hình tăng trưởng mới có sự kết hợp hài hòa giữa chiều rộn và chiều sâu, trong đó lấy tăng trưởng theo chiều sâu là hướng chủ đạo

• Đầu tư nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

• Đầu tư nâng cao trình độ KHCN quốc gia

• Đầu tư nghiên cứu và triển khai, chuyển giao công nghệ

Trang 19

19

 KHCN là chìa khóa để có thể sớm thay đổi mô hình tăng trưởng với tiêu hao đầu vào( vốn, đất đai, năng lượng…) ở mức thấp hơn những vẫn giữ được mức tăng trưởng, tiến tới tăng trưởng cao hơn

+ Hai là, mô hình tăng trưởng mới hướng tới việc nâng cao chất lượng, chú trọng đến năng suất, hiệu quả của tăng trưởng, kể cả hiệu quả của sự tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu

• Chuyển đổi từ MH tăng trưởng dựa vào gia công, hiệu quả thấp, bị động và bị phụ thuộc cao vào nền kt khác, sang MH tăng trưởng dựa trên chủ động khai thác lợi thế cạnh tranh, chú trọng nâng cao giá trị gai tăng trong sx trong nc và xuất khẩu

• Áp dụng tiến bộ KHCN vào sx nhằm tăng năng suất, tăng khả năng cạnh tranh của

• Tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh bình đẳng, minh bạch ,ổn định, tạo điều kiện phát triển kt tư nhân.Đồng thời, cơ cấu lại và nâng cao chất lượng của các DN nhà nc, bình đẳng giữa nhà nc và tư nhân

+ Ba là, mô hình tăng trưởng mới hướng tới các mục tiêu dài hạn

• Tập trung vào đầu tư cơ sở hạ tầng,xh đông bộ, từng bước hiện đại

• Tăng cường đầu tư tháo các điểm nghẽn kìm hãm tăng trưởng dài hạn: sự yếu kém của cơ chế chính sách, hệ thống kết cấu hạ tầng, chất lương nguồn nhân lực

• Bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô

• Giữ vững an ninh năng lượng, an ninh lương thực và sự an toàn, hiệu quả của cơ chế tài chính

+ Bốn là, mô hình tăng trưởng mới bền vững hướng tới mục tiêu thân thiện với môi trường

và con người

• Tăng trưởng kinh tế theo hướng thân thiện với môi trường

Sd hợp lý và tiết kiệm TNTN, nâng cao khả năng tái sinh của tài nguyên

Phòng chống ô nhiễm môi trường, có phương án xử lý ô nhiễm, có chính sách kt phù hợp áp dụng cho cơ sở kt gây ô nhiễm môi trường

Coi trọng tăng trưởng xanh, khuyến khích sản phẩm sx và tiêu dùng bền vững, tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường

Trang 20

20

• Tăng trưởng kinh tế hướng tới mục tiêu pt con ng

Tăng trưởng kt phải đc kiểm soát thường xuyên, chặt chẽ bởi các chỉ tiêu pt xh, trọng tâm là xóa đói, giảm nghèo, công bằng xh, giải quyết vc làm, y tế, giáo dục, thể dục thể thao, văn há văn nghệ, giới và dân tộc

Tạo điều kiện công bằng cho mn có cơ hội pt

Nâng cao mức sống cho đại bộ phận dân số bằng việc thực hiện có hiệu quả hai

phương thức phân phối thu nhập: phân phối thu nhập theo chức năng dựa trên cơ sở số lượng, chất lượng nguồn lực mà họ đóng góp cho nền kt; phân phối lại thu nhập dưới

cả hình thức trực tiếp ( thuế, trợ cấp,) và gián tiếp ( gía cả dv công) góp phần điều tiết thu nhập, tránh vc mất công bằng xh

Câu 10: các chỉ tiêu phản ánh TTKT? Vì sao HDI là chỉ tiêu phản ảnh một cách đầy đủ, khái quát về trình độ phát triển kinh tế- xã hội của 1 quốc gia?

❖ Các chỉ tiêu phản ánh TTKT:

- Khái niệm: TTKT là sự gia tăng về lượng kết quả đầu ra hoạt đông của nên kinh tế trong một thời kỳ nhất định thường là 1 năm so với kỳ gốc

- GO: ( tổng giá trị sản xuất ) là tổng giá trị sp vật chất và dịch vụ đc tạo ra trên pvi

lãnh thổ của 1 quốc gia trong 1 thời kì nhất định ( 1 năm )

+ Cách xác định căn cứ vào : doanh thu bán hàng của các đơn vị, ngành

+ Cách tính: theo phương pháp sản xuất: GO = IC+VA

IC: chi phí trung gian

VA: giá trị gia tăng của sản phẩm hàng hóa dịch vụ

- GDP: ( tổng sản phẩm quốc nội ) là tổng giá trị sp vật chất và dịch vụ cuối cùng

đc sx ra bởi tất các yếu tố sx trong pvi lãnh thổ kinh tế quốc gia, trong 1 thời kì nhất định thường là 1 năm Được tính bằng 3 pp sau:

+ PP sx : GDP chính là GTGT tính cho toàn bộ nền kinh tế GDP= VA(i)=GO(i)-IC(i) + PP chi tiêu: GDP= C+I+G+X-M

+ PP thu nhập: GDP= W+In+R+Pr+Dp+Te

- GNI: ( Tổng thu nhập quốc dân ) là tổng thu nhập từ sp vật chất và dich vụ cuối

cùng don công nhân của 1 quốc gia tạo nên trong 1 khoảng thời gian nhất đinh ( 1 năm ) GNI = GDP + chênh lệch thu nhập với yếu tố nước ngoài

- NI ( thu nhập quốc dân ) là phần giá trị của sp hàng hóa, dịch vụ mới sáng tạo ra

trong 1 khoảng thời gian

NI = GNI-Dp

Trang 21

21

- NDI ( thu nhập quốc dân sử dụng ): là phần thu nhập của quốc gia dành cho chỉ

tiêu cuối cùng và tích lũy thuần trong 1 thời kì nhất định

NDI = NI + chuyển nhượng hiện hành với nhân tố nước ngoài

Chênh lệch = thu chuyển nhượng hiện hành từ bên ngoài – chi chuyển nhượng hiện hành cho bên ngoài

- GDP/ NGƯỜI, GNI/ NGƯỜI: thu nhập bình quân đầu người p/a TTKT có tính đến

sự thay đổi dân số

❖ VỀ HDI:

- Khái niệm: Phát triển kinh tế là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt của nên kinh tế, bao gồm sự thay đổi cả về lượng và chất, là quá trình hoàn thiện cả về kinh tế và xã hội của quốc gia

- Phát triển kinh tế bao gồm 3 nội dung:

+ tăng trưởng kinh tế cao trong dài hạn

+ cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hợp lý , tiến bộ

+ cải thiện chất lượng cuộc sống con người

- Chỉ số phát triển con người HDI chứa đựng 3 yếu tố cơ bản là:

+ Thu nhập: GNI/ người

+ Tri thức: thông qua chỉ số học vấn

+ Sức khỏe: thể hiện qua tuổi thọ bình quân kỳ vọng tính từ thời điểm sinh

+ HDI được tính theo công thức: 𝐻𝐷𝐼 = HDI1+HDI2+HDI3

Trong đó :

HDI1: chỉ số thu nhập bình quân đầu ng tính theo sức mua tường đương

HDI2: chỉ số học vấn

HDI3: chỉ số tuổi thọ bình quân

+ 0 ≤ HDI ≤1: HDI càng cao thì trình độ phát triển con ng càng cao

HDI ≥ 0,8: quốc gia có trình độ phát triển con người cao

0,51 ≤ HDI ≤ 0,79: quốc gia có trình độ phát triển con người TB

HDI ≤ 0,5: quốc gia có trình độ phát triển con người thấp

- Để đánh giá trình độ pt của 1 quốc gia có rất nhiều chỉ tiêu khác nhau như GNI, GDP, tỷ lệ thất nghiệp, tuổi thọ TB nhưng các chỉ tiêu này chỉ đánh giá đc 1 mặt, 1

Trang 22

22

vấn đề nhất định Nhưng HDI chỉ tiêu quan trọng để đánh giá trình độ phát triển của 1

QG p/a 3 khía cạnh: thu nhập trung bình, trình độ học vấn, tuổi thọ trung bình

+ thu nhập bình quân đầu người cao -> phản ánh tăng trưởng về kinh tế

+ trình độ học vấn cao -> p/a về mặt giáo dục

+ tuổi thọ TB cao -> p/a sự PT về mặt y tế

 Cả 3 đều phản ánh 1 cách đầy đủ về TTKT và XH

 HDI phản ánh đầy đủ về mặt KT và XH: p/a mong muốn của loài người là đc sống khỏe mạnh, lâu dài, thu nhập ổn định, có cs ấm no, hạnh phúc, được học hành, có hiểu biết

Câu 11: Ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế trong TTKT

- Phát triển kinh tế bao gồm 3 nd:

+ Tăng trưởng cao trong dài hạn

+ Cơ cấu kinh tế tiến bộ, hợp lý

+ cải thiện chất lượng cuộc sống con ng

- Ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế đối với tăng trưởng và phát triển kt:

+ Các nhân tố thuộc tổng cầu: ( trang 28 )

• khái niệm: Tổng cầu của nền kinh tế là khối lượng hàng hóa và dịch vụ mà ng tiêu dùng, các dn và CP sẽ sd trong điều kiện giá cả và mức thu nhập nhất định, với các điều kiện khác là không đổi

• Công thức: GDP= C+I+G+X-M

C: chi tiêu của hộ gia đình

I: đầu tư của doanh nghiêp

G: chi tiêu của CP

X-M: XK ròng

• Tác động:

TH1: Khi tổng cầu giảm sẽ gây ra hạn chế tăng trưởngvà gây lãng phí yếu tố nguồn lực, bởi vì 1 phần đã được huy động vào các hoạt động kinh tế -> nguồn lực không đc

Trang 23

23

sd hiệu quả trong nền kinh tế, vì AD giảm nên không kích thích được sản xuất -> hàng hóa tiêu thụ khó khăn ->doanh nghiệp dẫn đến phá sản

VẼ HÌNH:

TH2: Khi tổng cầu gia tăng có 2 TH:

+ Nền kinh tế hđ dưới mức sản lượng tiềm năng ( Yo<Y* ) , tổng cầu tăng giúp sản

lượng tiến dần về sản lượng tiềm năng, tăng khả năng tận dụng sản lượng tiềm năng, từ

đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì các nguồn lực được sd có hiệu quả

VẼ HÌNH:

Trang 24

24

VẼ HÌNH:

+ Nếu nền kinh tế hđ đã đạt tới mức sản lượng tiềm năng ( Y0 = Y* ) thì tổng cầu tăng

ko làm gia tăng sản lượng của nền kinh tế nghĩa là không làm tăng trưởng nền kinh tế

mà chỉ làm tăng mức giá

VẼ HÌNH:

Trang 25

25

CÁC BIỆN PHÁP KÍCH CẦU CỦA NỀN KINH TẾ:

• Nhóm kích cầu sản xuất:

+ tập trung nguồn lực tài chính để đầu tư và hỗ trợ các doanh nghiệp thuộc các thành

phần kinh tế phát triển sản xuất, mở rộng dịch vụ theo hướng tăng sức cạnh tranh

+ hỗ trợ lãi suất cho các doanh nghiệp vay vốn ngân hàng thương mại

+ chính sách thuế đãi ngỗ với 1 số ngành sản xuất

+ tập trung cao độ cho những lĩnh vực có tiềm năng

+ tăng trường sự phối hợp giữa các bộ ngành, trung ương, địa phương trong việc chỉ

đạo, triển khai các biện pháp kích cầu của chính phủ

• Nhóm kích cấu tiêu dùng:

+ giảm giá 1 số mặt hàng tiêu dùng

miễn thuế VAT đối với 1 số loại hàng hóa

+ trợ giá dân cư mua hàng gia dụng

+ miễn giảm thuế cho người nghèo, cho người nghèo vay, mua với lãi suất ưu đãi

+ mở rộng thị trường: xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ đến các thị trường tiềm năng

+ phát triển mạng lưới phân phối, mở rộng hệ thống bán lẻ nhất là ở các vùng sâu vùng

xa

+ Các nhân tố thuộc tổng cung: ( trang 29)

• Nhóm nhân tố kinh tế:

Trang 26

26

Tổng cung là khối lượng hàng hóa và dịch vụ mà các ngành sx kinh doanh sẽ sx và bán ra trong đk giá cả, khả năng sx và chi phí sx nhất định, với các điều kiện khác ko đổi

Các nhân tố của tổng cung bao gồm: vốn K, lđ L, tài nguyên thiên nhiên R và khoa học công nghệ T

Y= F( K,L,R,T)

Tác động:

Vốn: máy móc, trang thiết bị, công xưởng, hàng tồn kho… là những yếu tố cần thiết, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sx Sự gia tăng nhanh của vốn, phân bổ và sd chúng 1 cách hiệu quả có tđ rất lớn đến tăng trưởng,chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm,gia tăng xuất khẩu và tích lũy cho nền kinh tế Tuy nhiên đối với các nước đang phát triển vốn là nguồn lực khan hiếm nhất hiện nay

Lao động: là yếu tố đầu vào của sản xuất, thể hiện ở số lượng chất lượng lđ, kiến thức

và kỹ năng của ng lđ Lđ vừa đóng vai trò sx hàng hóa dv vừa đóng vai trò là ng tiêu dùng HH và DV đó => thúc đẩy tăng trưởng và pt kt

Tài nguyên thiên nhiên: là yếu tố đầu vào của sx do thiên nhiên ban tặng: đất, sông núi, khoáng sản,…TNTN là nguồn lực ban đầu của quá trình tăng trưởng, nếu đc khai thác

và sd hợp lý, có hiệu quả TNTN sẽ thúc đẩy kt pt

KHCN: Thúc đẩy tăng trưởng và pt kt thông qua việc mở rộng sd nguồn lực, biến đổi chất lượng nguồn lực thúc đẩy cơ cấu kt chuyển dịch theo hướng CNH-HĐH, tăng tính cạnh tranh cho nền kt, làm cho cs con ng trở nên tiện nghi, hiện đại và dễ dàng hơn , nâng cao chất lượng cs con ng…

 Trong các nhân tố tổng cầu thuộc nhóm kinh tế , yếu tố quan trọng nhất tác động đến tăng trưởng và pt kt là KHCN bởi vì KHCN không chỉ tác động đến pt kt về mặt lượng mà còn cả về mặt chất, nó đpá ứng đầy đủ 3 nd mà pt kt đã đặt ra: Việc áp dụng tiến bộ KHCN vào sx làm thúc đẩy tăng trưởng và pt kt thông qua việc mở rộng sd nguồn lực, biến đổi chất lượng nguồn lđ, phát triển nguồn lực nội sinh của nền kt, tăng tính cạnh tranh cho nền kt và từng ngành => kéo theo đó là sự tăng trưởng nhanh trong dài hạn; thúc đẩy cơ cấu kt chuyển dịch theo hướng CNH-HĐH; làm cho cs con ng trở nên tiện nghi, hiện đại và dễ dàng hơn , nâng cao chất lượng cs con ng

Nhóm nhân tố phi kinh tế: ( trang 33 )

Bao gồm:

Nhóm nhân tố về thể chế chính trị và đường lối pt kt-xh

Nhóm nhân tố về đặc điểm dân tộc

Trang 27

27

Nhóm nhân tố về đặc điểm tôn giáo

Nhóm nhân tố về đặc điểm văn hóa

 Nhóm nhân tố phi kinh tế cũng có tác động 2 chiều đến tăng trưởng và pt kt Nếu

có phương pháp sx phù hợp, hài hòa với các yếu tố trên nó sẽ thúc đẩy sự pt kt, ngược lại nó sẽ kìm hãm kt pt

Câu 12: Vai trò của Nhà nước với tăng trưởng và phát triển kinh tế?

- Vai trò của NHà nước trong quá trình pt được coi là 1 yếu tố nguồn lực và rất quan trọng, nó được thể hiện ở các chức năng sau:

+ Tạo môi trường kinh doanh bình đẳng cho các đơn vị kt thuộc các thành phần:

• Môi trường kinh doanh bao gồm môi trường pháp lý, thị trường, kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội

• Tác động

Môi trường pháp lý: Nhà nước xây dựng và ban hành hệ thống pháp luật và các chính sách kt phù hợp tạo mt cạnh tranh lành mạnh và công bằng, được pl bảo vệ lợi ích chính đáng của mình đối với các đơn vị kt khác nhau

Thị trường: Việc hoàn thiện hệ thống thị trường của Nhà nước đảm bảo cho các cơ sở

kt có cơ hộ khai thác sức mạnh của mình, thúc đẩy sự pt kt

kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội có ổn định, đáp ứng đủ yc của CNH-HĐH thì nền kt mới pt cao và ổn định, thu hút nhiều hơn đầu tư nước ngoài

+ Định hướng phát triển nền kinh tế:

• Định hướng của nhà nước thông qua phân bổ lực lượng sản xuất tạo ra 1 cơ cấu kinh tế hợp lý giữa các ngành, các lĩnh vực, các vùng kinh tế nhằm khai thác có hiệu quả nguồn lực trong và ngoài nc

• Đinh hướng của nhà nước thồn qua chính sách kinh tế nhắm cân đối ngân sách quốc gia

Trang 28

28

• Định hướng của nhà nước thoogn qua chương trình, dự án đầu tư trong và ngoài nc

đẻ tạo ra khả năng cân đối LLSX giữa thành thị và nông thôn, đồng bằng và miền núi, tạo khả năng điều chỉnh thu nhập giữa các vùng và tầng lớp nhân dân

+ Định chế các chính sách xã hội:

• Đảng và nhà nc ta chủ trương tăng trưởng kt gắn với công bằng và tiến bộ xh; phấn đấu xd 1 nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao, đời sống vật chất và tinh thần của ng dân đc cải thiện

• Con người được chăm sóc và pt toàn diện, xd xh công bằng, dân chủ, văn minh

+ Chủ thể sở hữu các cơ sở kt thuộc sở hữu toàn dân:

• Nhà nước đảm đương vai trò chủ đạo trong quá trình pt kt

• Nhà nước trực tiếp tổ chức quản lý, điều hành và có chính sách thích hợp để các cơ

sở kt nhà nc hđ có hiệu quả, từng bc đóng vai trò chủ đạo, định hướng pt kt đất nc

Chương 3: Các mô hình tăng trưởng kinh tế ( HỌC SAU )

Câu 1: So sánh sự giống và khác nhau của các mô hình tăng trưởng kinh tế?

- Mô hình tăng trưởng kinh tế là cách thức diễn đạt những con đường, hình thái, nội dung phát triển của các quốc gia thông qua các biến số, các nhân tố kinh tế trong quan

hệ chặt chẽ với các diều kiện chính trị - xã hội

- 5 mô hình tăng trưởng kinh tế: mô hình cổ điển, MH K.Marx, tân cổ điển, keynes, hiện đại

- Giống nhau: đều nghiên cứu các nội dung sau:

+ các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế, trong đó đề cập đên (K,R,L)

+ nhân tố đóng vai trò quan trọng nhất đến tăng trưởng kinh tế

+ sự vận động của nền kinh tế

+ vai trò của chính phủ

- Khác nhau:

Trang 29

Hoàn cảnh ra

đời

- xuất hiện vào thế kỷ

18

- đại diện:

Adam Smith, David Rocardo

- xuất hiện vào thế kỷ 19

- Đại diện: K

Marx

- Xuất hiện và thế kỷ 19

- Đại diện:

Alfred Marshall

- xuất hiện vào thế kỷ 20

- đại diện: maynard Keynes, Harrod, dorman

- xuất hiện vào cuối thế kỷ

K,L,R)

- Ruộng đất

là yếu tố tác động trực tiếp đến tăng trưởng đông thời

là yếu tố giới hạn tăng trưởng

- Chỉ có 1 cách kết hợp vốn và lao đông theo tỷ lệ nhất định

để tạo ra sản lượng

- có 4 yếu tố tác động đến tăng trưởng là vốn K, lao động

L, ruộng đất R và KHCN T Y=F(

K,L,R,T)

- Lao động là nguồn lực tác động đến tăng trưởng kinh tế, công nghệ là yếu tố bổ trợ

- Nhấn mạnh vai trò của nhà nước

- có 4 yếu tố tác động đến tăng trưởng là K,L,R,T Y=F(

K,L,R,T)

- Nhấn mạnh vai trò của T:

yếu tố tăng trưởng theo chiều sâu

Yếu tố tăng trưởng theo chiều sâu quyết định tăng trưởng vì:

+ Có tác động tới việc sử dụng các yếu

tố khác + Tạo nên yếu

tố hiệu quả

“số nhân”, là yếu tố dôi ra nhiều hơn các yếu tố kia

- có 4 yếu tố tác động đến tăng trưởng là K,L,R,T

Y=F( K,L,R,T)

- nhấn mạnh vai trò của vốn với tăng trưởng

-mqh giữa vốn là sản lượng thể hiện ở Hệ số gia tăng vốn - sản lượng (ICOR- Incremental Capital Output Ratio):

- Hệ số ICOR phụ thuộc vào:

+ Tính chất công nghệ kỹ thuật của vốn SX, trình độ công nghệ

+ Mức độ khan hiếm nguồn lực vốn đầu tư

+ Hiệu quả quản lý và sử dụng vốn

- tác động của vốn đầu tư đến tăng trưởng có độ trễ nhất định

- Nền kinh tế thường đạt cân bằng

ở dưới mức SLTN + Thuyết trọng cầu: để Y tăng thì

AD tăng (kích cầu là giải pháp để

- Có 4 yếu tố tác động đến tăng trưởng K, L, R, T

- Công nghệ hiện đại dựa vào việc sử dụng vốn lớn là quan trọng nhất

- Thống nhất với mô hình Harrod - Domar về vai trò của vốn đầu tư đối với tăng trưởng thông qua hệ số ICOR (kt )

- các yếu tố kết hợp theo nhiều cách

- sd hàm sx cobb-douglas

- Giống Keynes: điểm cân bằng thường ở dưới mức sản lượng tiềm năng

- Khác: điểm cân bằng của nền kinh tế chịu sự tác động của cả 2 yếu tố AS

và AD

Trang 30

30

- Điểm cân bằng đạt được luôn

ở mức sản lượng tiềm năng

(SLTN)

- Quan niệm “cung tạo nên cầu”: AS quyết định mức sản lượng và việc làm của nền kinh tế

Bác bỏ

lý thuyết

“cung tạo nên cầu”

- Nền kinh tế hoạt động theo chu

kỳ, trạng thái cân bằng của nền kinh

tế chỉ là tạm thời

đóng góp (số

dư Solow)

- Vốn và lđ kết hợp với nhau theo nhiều tỷ lệ khác nhau tùy theo điều kiện

cụ thể của từng quốc gia

- đưa ra khái niệm sự pt kt theo chiều rộng và chiều sâu

- Nền kinh tế luôn tự điều chỉnh để đạt được điểm cân bằng ở mức SLTN

- Dài hạn: AS quyết định mức sản lượng cân bằng

- Ngắn hạn:

AD quyết định mức sản lượng cân bằng

có tăng trưởng kinh tế)

phân chia giai

cấp

Có 3 nhóm

ng trong xh:

- Tư bản(

K) : lợi tức

- địa chủ ( R ) : địa tô

Trang 31

31

L) : tiền lương

- lao động ( L) : tiền lương Gồm 2 giai cấp:

bóc lột

và bị bóc lột

vai trò của

nhà nước

- Mờ nhạt, nhà nc ko cần tham gia nhiều vào hđ kt

xh vì:

+ thị trường có thể tự điều chỉnh đc nhờ lý thuyết" bàn tay vô hình"

+ Các chính sách kinh tế ko

có tác động quan trọng đối với tăng trưởng + Các chính sách đôi khi còn hạn chế tăng trưởng

và phát triển

- Chính phủ có vai trò quan trọng, quan trọng nhất là chính sách kích cầu để thoát khỏi khủng hoảng thừa bằng 3 cách:

- giảm lãi suất cho vay

để khuyến khích đầu tư

- giảm thuế để tăng chi tiêu

- tăng chi tiêu của

Nhà nc đóng vai trò mờ nhat trong nền

kt (giống quan điểm của Ricardo)

Theo keynes nhấn mạnh vai trò của nhà nc thông qua chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ, CP có vai trò quan trọng nhằm khắc phục mất cân đối của NKT

- Chính sách tài khóa

- Chính sách tiền tệ

khẳng đinh thị trường là yếu tố cơ bản điều tiết hđ của nền kt đông thời kđ vai trò của nhà nc trong đời sống kt xh

Trang 32

32

chính phủ

sản phẩm xã hội

- thu nhập quốc dân

- lợi ích cận biên

- chi phí cận biên

- hàm sản xuất Cobb – Douglas

Y = f(K, L, R, T) =

T.Kα.Lβ.Rγ (1)

- Trong đó:

Y: tổng đầu ra

K, L, R: giá trị các biến số đầu vào

α, β, γ: hệ số biên của các yếu tố đầu vào lần lượt

K, L, R Với ràng buộc: α + β +

γ = 1 Lấy logarit 2

vế (1) và biến đổi, ta có: g =

t + αk + βl +

γr

k, l, r: tốc độ tăng trưởng của các yếu tố đầu vào

t: phần dư còn lại, phản ánh

theo keynes sự cân bằng của nền kt

ko nhất thiết đạt ở mức sản lượng tiềm năng mà có thể nhỏ hơn nên nhà nc cần kích cầu để thúc đẩy tăng trưởng

theo keynes sự cân bằng của nền kt ko nhất thiết đạt

ở mức sản lượng tiềm năng mad có thể nhỏ hơn nên nhà nc cần kích cầu để thúc đẩy tăng trưởng

Trang 33

33

Chương 4: Cơ cấu kinh tế với phát triển kinh tế

Câu 1: Khái niệm: Cơ cấu KT, chuyển dịch cơ cấu KT; CCKT và chuyển dịch CCKT theo ngành, vùng và thành phần kinh tế

- Cơ cấu kinh tế là tập hợp các bộ phận hợp thành tổng thể nền kt và mối tương quan

tỷ lệ giữa các bộ phận với tổng thể

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình thay đổi của cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác cho phù hợp với môi trường và điều kiện pt kt

tác động của công nghệ

Trang 34

- Lưu ý:

+ Trong quá trình thay đổi của CCKT thì con người giữ vai trò quyết định

+ Mục tiêu của quá trình chuyển dịch CCKT là hình thành CCKT hợp lý

- Cơ cấu vùng kinh tế (cơ cấu lãnh thổ): là cơ cấu kinh tế mà mỗi bộ phận hợp thành

là một vùng kinh tế lãnh thổ Cơ cấu vùng kinh tế được hình thành chủ yếu từ việc bố trí sản xuất theo không gian địa lý

- Chuyển dịch cơ cấu vùng kinh tế: là sự chuyển dịch của các ngành kinh tế xét theo từng vùng Về thực chất, chuyển dịch cơ cấu vùng kinh tế cũng là sự chuyển dịch của ngành, hình thành sản xuất chuyên môn hoá, nhưng được xét ở phạm vi hẹp hơn theo từng vùng lãnh thổ

Câu 2: Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở các nước đang phát triển Tính tất yếu của xu hướng này?

Trang 35

35

- Khái niệm:

+ Cơ cấu kinh tế ngành là cơ cấu kinh tế trong đó mỗi bộ phận hợp thành là 1 ngành hay

1 nhóm ngành kt

+ Chuyển dịch cơ cấu kt ngành là sự vận động thay đổi của các ngành làm thay đổi vị trí,

tỷ lệ và mqh tương tác giữa chúng theo thời gian để phù hợp với sự pt ngày càng cao của lực lượng sx và phân công lđ xh

- Các nước đang phát triển là những nước có thu nhập bình quân đầu người trên 1 năm GNI khoảng < 12476 USD

- Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kt ngành ở các nước đang phát triển là chuyển dịch

cơ cấu kt theo hướng CNH-HĐH cụ thể là

+ Giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp

+ Tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ

Khái niệm CNH-HĐH: đó là quá trình chuyển đổi căn bản,toàn diện các hoạt động sản xuất,kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội từ việc sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động và công nghệ phương tiện, và

phương pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển và tiến bộ của khoa học - công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao

- Tính tất yếu của xu hướng này:

+ Cơ sở Lí luận ( quan trọng hơn ):

➢ Quy luật: “ tiêu dùng cá nhân” của Engel: khi thu nhập bình quân đầu người tăng lên thì tỉ lệ chi tiêu của hộ gia đình cho lương thực thực phẩm sẽ giảm đi=>tỷ trọng ngành nông nghiệp sẽ giảm dần, tỷ lệ chi tiêu của hộ gđ cho sp CN và DV sẽ tăng lên ->

tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ sẽ tăng dần=>chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế

➢ Quy luật “ Tăng NSLĐ ” của Fisher:

• Nông nghiệp là ngành dễ có khả năng thay đổi lao động nhất,do sử dụng các máy móc thiết bị và phương thức canh tác mới dẫn tới tỷ trọng lao động trong khu vực nông nghiệp giảm dần

• Còn đối với công nghiệp do tính phức tạp về công nghệ sản xuất nên khả năng thay thế lao động khó khăn hơn ngành nông nghiệp.Mặt khác,độ co giãn nhu cầu tiêu dùng của sản phẩm công nghiệp là tăng=> tỷ trọng lao động công nghiệp tăng

• Đối với ngành dịch vụ: là ngành khó có khả năng thay thế lao động nhất:máy

móc,thiết bị không có khả năng thay thế con người.Độ co giãn của cầu sản phẩm dịch

vụ là lớn nhất=>tỷ trọng hoạt động trong ngành dịch vụ là tăng và tăng mạnh nhất

+ Cơ sở Thực tiễn:

Trang 36

36

Các nước đang phát triển là các nước nông nghiệp thuần nông, năng suất lao động thấp,chất lượng hàng hóa thấp,chất lượng dân cư thấp.Không đảm bảo các dịch vụ hay lợi ích cơ bản,nên cơ cấu kinh tế đó không phù hợp với quá trình đổi mới,xóa đói giảm nghèo

Do tính ưu việt của cơ cấu kinh tế mới theo hướng CNH-HĐH: dựa trên cơ sở vật chất hiện đại, KHCN tiên tiến làm tăng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh, giải quyết tốt các vấn đề việc làm,thu nhập

Do yêu cầu cấp thiết của quốc tế, hội nhập kinh tế quốc tế và xu hướng chung của cả thế giới: các quốc gia trên thế giới đều chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐN

Để không bị thụt lùi, lạc hậu, kém phát triển so với các quốc gia trên thế giới thì chúng ta cần chuyển dịch theo xu thế chung của cả thế giới

Câu 3: Phát huy lợi thế so sánh trong chuyển dịch cơ cấu vùng kinh tế? Liên hệ thực tế ở Việt Nam

- Khái niệm:

+ Lợi thế so sánh là 1 nguyên tắc theo kinh tế học: Mỗi vùng sẽ đc lợi khi chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu những HH mà mình có thể sx với chi phí tương đối thấp( hay tương đối có hiệu quả hơn các vùng khác) ; ngược lại, mỗi vùng sẽ đc lợi nếu nó nhập khẩu những hàng hóa mà nếu sx thì chi phí tương đối cao ( hay không hiệu quả bằng các vùng khác)

+ Vùng kinh tế là một bộ phận kinh tế lãnh thổ đặc thù của nền kinh tế quốc dân có chuyên môn hóa sản xuất kết hợp chặt chẽ với sự phát triển tổng hợp

+ Chuyển dịch cơ cấu vùng kinh tế là sự chuyển dịch của các ngành kinh tế xét theo từng vùng

+Quan điểm chuyển dịch cơ cấu vùng kinh tế: nhằm phát huy các lợi thế so sánh và hạn chế các bất lợi thế so sánh của vùng

- Nội dung:

• Phân loại lợi thế so sánh:

+Lợi thế so sánh tự nhiên: có từ các nguồn lực sẵn có như các yếu tố đất đai,tài nguyên, khoáng sản, lao động và nguồn vốn

+Lợi thế so sánh tự tạo ra như là:được hình thành từ chính sách đầu tư của chính phủ và doanh nghiệp thông qua chiến lược,cơ cấu và mức độ cạnh tranh nội bộ ngành

Trang 37

37

+Lợi thế so sánh cũng có thể chia thành lợi thế so sánh động và lợi thế so sánh tĩnh + Lợi thế so sánh tĩnh:là lợi thế có ngay bây giờ,có ngành đã phát huy được và cạnh tranh mạnh mẽ phát triển thị trường,nhưng cũng có ngành chưa phát huy được môi trường,nên hoạt động của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế

+ Lợi thế so sánh động:là lợi thế tiềm năng sẽ xuất hiện trong tương lai gần hay xa,khi các điều kiện công nghệ về nguồn nhân lực và khả năng tính lũy tư bản cho phép

• Mỗi vùng có điều kiện tự nhiên,kinh tế,lich sử,xã hội là khác nhau nên lợi thế của mỗi vùng cũng là khác nhau =>đánh giá đúng lợi thế của mỗi vùng sẽ giúp hình thành

về cơ cấu kinh tế cho mỗi vùng

• Những lợi thế so sánh về nhân ực,tài nguyên thiên nhiên,vị trí địa lý thuận lợi thực chất là lợi thế về chi phí sản xuất nhưng chúng không tồn tại lâu dài

• Các lợi thế so sánh không chỉ là những nguồn nhân lực hữu hình,có thể lượng hóa được(vốn, )mà còn là những nguồn tài nguyên vô hình khó đếm được(vị trí địa lý,tiềm năng du lịch) => đánh giá đúng tầm quan trọng của các nguồn lực để phục vụ cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

• Lợi thế so sánh không cố định mà luôn luôn thay đổi tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh tế,xã hội của mỗi vùng,mỗi địa phương

=> Mỗi vùng cần xây dựng cho mình một cơ cấu kinh tế phù hợp dựa trên cơ sở khai thác lợi thế của vùng.Từ đó,hình thành cơ cấu kinh tế đặc thù riêng của từng vùng

*Liên hệ thực tế ở Việt Nam:

-VN có lợi thế so sánh về:

+Nguồn lực: trẻ tuổi, đông, dồi dào, giá rẻ…

+Tài nguyên thiên nhiên: phong phú,đa dạng…

+Vị trí địa lý: thuận lợi, có đường bao biên dài

-Những vùng ở Việt Nam có thể tận dụng những lợi thế so sánh trên để phát triển ngành công nghiệp nhẹ, ngành du lịch, dịch vụ

-Ví dụ:

+ở Việt Nam,có duyên hải nam trung bộ phát triển ngành du lịch khá mạnh,tận dụng lợi thế so sánh về vị trí địa lý (ven biển, có nhiều đảo và di tích lịch sử )

Ngày đăng: 04/04/2022, 23:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

VẼ HÌNH: - ĐỀ CƯƠNG KINH tế PHÁT TRIỂN
VẼ HÌNH: (Trang 23)
VẼ HÌNH: - ĐỀ CƯƠNG KINH tế PHÁT TRIỂN
VẼ HÌNH: (Trang 24)
- Thống nhất với mơ hình Harrod - Domar về vai trò  của vốn đầu tư đối với tăng  trưởng thông qua hệ số  ICOR (kt ) - ĐỀ CƯƠNG KINH tế PHÁT TRIỂN
h ống nhất với mơ hình Harrod - Domar về vai trò của vốn đầu tư đối với tăng trưởng thông qua hệ số ICOR (kt ) (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w