1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài Tập Lớn môn : Kinh Tế Phát Triển - Đề Tài : Chuyển Dịch Cơ Cấu Ngành Kinh Tế Đồng Bằng Sông Hồng Giai Đoạn 2005 -2017

35 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyển Dịch Cơ Cấu Ngành Kinh Tế Đồng Bằng Sông Hồng Giai Đoạn 2005 -2017
Người hướng dẫn PGS. TS. Đỗ Văn Đức
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kinh Tế Phát Triển
Thể loại Bài Tập Lớn
Năm xuất bản 2018 - 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 619,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN Đề tài Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2005 2017 Giảng viên hướng dẫn Lớp Sinh viên thực hiện PGS TS Đỗ Văn Đức KTPT – nhóm 4[.]

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Hồng giai đoạn 2005-2017

Giảng viên hướng dẫn : Lớp : Sinh viên thực hiện :

PGS TS Đỗ Văn Đức KTPT – nhóm 4 – lớp 04.17 Lại Cẩm Linh

BÀI TẬP LỚN KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Năm học 2018 - 2019

Trang 2

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

BÀI TẬP LỚN KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Trang 3

I Lý thuyết 5

1, Cơ sở lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu kinh tế 5

1.1 Khái niệm cơ cấu nghành kinh tế 5

1.2 Khái niệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế 5

1.3 Các lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu kinh tế 5

2 Nội dung các mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế 6

2.1 Mô hình hai khu vực của Arthus Lewis 6

2.2 Mô hình hai khu vực của trường phái Tân cổ điển 8

❖ Khu vực nông nghiệp 8

❖ Khu vực công nghiệp 8

2.3 Mô hình hai khu vực của Harry T.Oshima 9

3 Tiêu chí phản ánh sự dịch chuyển CCKT và nhân tố tác động 10

3.1 Tiêu chí phản ánh sự dịch chuyển CCKT 10

3.1.1 Mức độ thay đổi của cơ cấu GDP 10

3.1.2 Mức độ thay đổi của cơ cấu lao động 11

3.1.3 Mức độ thay đổi của cơ cấu hàng xuất khẩu 11

3.2 Nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 12

3.2.1 Chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của mỗi quốc gia 12

3.2.2 Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và đặc điểm của các nguồn lực trong phát triển kinh tế 12

3.2.3 Yêu cầu của thị trường và khả năng tiêu dùng của xã hội 12

3.2.4 Môi trường, thể chế kinh tế có ảnh hưởng gián tiếp, song vô cùng quan trọng trong việc hình thành cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại 13

3.2.5 Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế chi phối sự hình thành cơ cấu kinh tế và xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế 13

II Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế 2005 – 2017, phân tích và lựa chọn sử dụng nguồn lực phù hợp cho chiến lược và mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế 14

1.Thành tựu trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế 14

2 Xuất khẩu tăng trưởng ấn tượng 14

3 Phân tích cơ cấu vốn đầu tư và cơ cấu lao động, vai trò của vốn đầu tư và lao động đối với quá trình chuyển dịch CCNKT Về cơ cấu lao động: 15

III Phân tích, các nguyên nhân của những kết quả chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế; những hạn chế trong quá trình chuyển dịch CCNKT và những nguyên nhân của những hạn chế 22

1 Nguyên nhân dẫn đến quá trình dịch chuyển cơ cấu ngành kinh tế ở đồng bằng sông Hồng 22

Trang 4

2 Những hạn chế trong quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở vùng đồng bằng sông Hồng 25

IV Đề xuất các giải pháp đẩy nhanh quá trình chuyển dịch CCNKT đáp ứng yêu ứng yêu cầu chuyển sang mô hình tăng trưởng theo chiều sâu trong điều kiện mới của hội nhập quốc tế 26

1 Nhận định và phân tích những đặc điểm mới của tình hình kinh tế thế giới và đồng bằng Sông Hồng trong những năm tới 26

1.1 Những đặc điểm mới của tình hình kinh tế thế giới 26

1.2 Những đặc điểm mới của tình hình kinh tế Đồng bằng Sông Hồng. 29

2 Phương hướng và mục tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong giai đoạn tới 32

3 Đề xuất giải pháp để đẩy nhanh quá trình chuyển dịch CCNKT giai đoạn đến 2020 34

Trang 5

I Lý thuyết

1, Cơ sở lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.1 Khái niệm cơ cấu nghành kinh tế

Cơ cấu kinh tế là tổng thể các bộ phận hợp thành của nền kinh tế với các mối quan hệ chủ yếu về định tính và định lượng, ổn định và phát triển giữa các bộ phận đó với nhau trong những điều kiện – kinh tế - xã hội nhất định

1.2 Khái niệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một quá trình cải biến và phát triển kinh tế - xã hội dẫn đến sự tăng trưởng khác nhau giữa các bộ phận hợp thành của nền kinh tế, làm thay đổi mối quan hệ tỷ lệ giữa chúng so với một thời điểm trước đó

1.3 Các lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu kinh tế

* Lý thuyết tiêu dùng của E Engel

Cuối thế kỉ XIX, E Engel đã tìm ra quy luật tiêu dùng phản ánh mối quan hệ giữa mức thu nhập bình quân và phân phối thu nhập này cho các nhu cầu tiêu dùng của các loại hàng hóa Theo quy luật này, khi thu nhập của các hộ gia đình ở mức thấp thì phần lớn thuu nhập được sử dụng để thỏa mãn nhu cầu ăn, mặc, phần nhỏ được dùng cho học hành, chữa bệnh… Nhưng sau khi thu nhập của các hộ gia đình tăng lên đến một mức nhất định thì tỷ lệ chi tiêu để mua lương thực thục phẩm giảm đi Quy luật này có ý nghĩa lớn đối với việc xác định xu hướng tiêu dùng của các loại hàng hóa khác nhau Hàng hóa đượcc chia thành các nhóm : hàng hóa thiết yếu – chủ yếu là lương thực thực phẩm, hàng hóa lâu bền – chủ yếu là hàng hóa công nghiệp, hàng hóa cao cấp – chủ yếu là dịch vụ Lý thuyết cho thấy trong quá trình tăng trưởng kinh tế,

cơ cấu kinh tế sẽ chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng của công nghiệp chế tác, dịch vụ và giảm dần tỷ trọng của nông nghiệp và công nghiệp khai thác tài nguyên khoáng sản

* Lý thuyết về cơ cấu phân bổ lao động của A Fisher

Lý thuyết này cho rằng , trong quá trình phát triển kinh tế với việc ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật mới, sẽ dẫn tới xu hướng phân bổ lại cơ cấu lao động giữa các nghành kinh tế như sau:

Tỷ lệ lao động trong các ngành nông, lâm, ngư nghiệp và khai thác khoáng sản giảm dần, do khả năng thay thế loại lao động này bằng máy móc là rất cao

Tỷ lệ lao động trong các nghành công nghiệp và xây dựng tăng lên do khả năng thay thế loại lao động này thấp hơn so với nông nghiệp và cầu của nghành nay tăng lên

Trang 6

Tỷ lệ lao động trong nghành dịch vụ tăng mạnh nhất do khả năng thay thế loại lao động này bằng máy móc là thấp nhất và cầu của dịch vụ tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng của thu nhập

* Lý thuyết phát triển kinh tế của W Rostow

Trong lý thuyết này, tác giả phân chia quá trình phát triển kinh tế của các quốc gia bằng 5 giai đoạn;

Giai đoạn 1 : Xã hội truyền thống

Đặc trưng nền kinh tế nông nghiệp tự cung tự cấp, năng suất lao động thấp, hầu như không tích lũy, hoạt động xã hội kém linh hoạt

Giai đoạn 2 : Chuẩn bị cất cánh

Đây là giai đoạn chuẩn bị tiền đề cần thiết cho sự cất cánh của nền kinh tế như áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất, mở rộng giáo dục, các tổ chức tín dụng Trong nền kinh tế hình thành cơ cấu nông – công nghiệp

Giai đoạn 3 : Cất cánh

Giai đoạn này phản ánh một nền kinh tế chuyển sang thời kỳ phát triển Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, lợi nhuận tăng, được sử dụng để tái đầu tư cho phát triển sản xuất, sản xuất nông nghiệp được công nghiệp hóa và hình thành nên nền kinh tế sản xuất hàng hóa, nền kinh tế có cơ cấu công nghiệp – nông nghiệp – dịch vụ

Giai đoạn 4 : Trưởng thành

Giai đoạn này tỉ lệ tích lũy và đầu tư tăng cao, khoa học kỹ thuật được ứng dụng rộng rãi vào mọi lĩnh vực kinh tế, công nghiệp phát triển, xuất hiện nhiều nghành công nghiệp mới hiện đại, nông nghiệp được cơ giới hóa, quan hệ kinh tế phát triển mạnh,

cơ cấu của nền kinh tế chuyển dịch sang cơ cấu công nghiệp – dịch vụ - nông nghiệp Giai đoạn 5 : Tiêu dùng cao

Thu nhập bình quân đầu người cao, nhu cầu tiêu dùng hàng hóa cao cấp và dịch vụ tăng mạnh, tỷ trọng lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn cao tăng lên, chính sách kinh tế hướng vào nâng cao phúc lợi xã hội cho dân cư, nền kinh tế có cơ cấu dịch vụ - công nghiệp

2 Nội dung các mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

2.1 Mô hình hai khu vực của Arthus Lewis

Nhà kinh tế học người Mỹ gốc Jamaica A.Lewis, đã đưa ra các giải thích về mối quan

hệ giữa nông nghiệp và công nghiệp trong quá trình tăng trưởng Vấn đề trung tâm của mô hình là sự di chuyển số lao động dư thừa từ khu vực nông nghiệp sang khu

Trang 7

vực công nghiệp, do đó, mô hình còn được gọi là mô hình dư thừa lao động Sự phát triển công nghiệp tạo ra việc làm cho lao động dư thừa trong nông nghiệp và tăng trưởng kinh tế, quá trình này phụ thuộc vào tốc độ tích lũy vốn trong khu vực công nghiệp

Đường hàm sx kv NN Đường sp biên và sp TB của lao động kvNN

Mô hình lao động dư thừa được xây dựng với các giả định cơ bản là tiền lương trong khu vực công nghiệp không đổi và cao hơn mức tiền công trong nông nghiệp ít nhất 30%, toàn bộ lợi nhuận của khu công nghiệp chỉ sử dụng cho tích lũy để đầu tư mở rộng sản xuất, trong khu vực công nghiệp không có thất nghiệp

Khu vực công nghiệp khi thu hút lực lượng từ nông nghiệp sang chỉ phải trả cho họ một mức tiền công ngang bằng nhau Cho đến khi khu vực nông nghiệp hết dư thừa lao động Nếu khu vực công nghiệp vẫn tiếp tục có nhu cầu thu hút thêm lực lượng lao động thì phải trả một mức tiền công ngày càng lớn hơn Khi khu vực nông nghiệp hết

dư thừa lao động, quá trình trao đổi giữa hai khu vực ngày càng trở nên bất lợi về phía công nghiệp Trong tổng thu nhập tạo nên, tỷ lệ để trả lương có xu hướng tăng lên trong khi tỷ lệ lợi nhuận để lại có xu hướng giảm dần Kết quả là hiện tượng bất bình đẳng về kinh tế có xu hướng giảm đi Trong trường hợp đó, để giảm sự bất lợi cho công nghiệp, cần phải đầu tư lại cho cả nông nghiệp nhằm tăng năng suất lao động, giảm cầu lao động ở khu vực này Việc rút lao động từ nông nghiệp ra không làm giảm tổng sản phẩm nông nghiệp, giá nông sản không tăng và sức ép của việc tăng tiền công lao động ở khu vực công nghiệp giảm đi Trong điều kiện đó thì cả nông nghiệp và công nghiệp đều cần tập trung đầu tư theo chiều hướng áp dụng công nghệ hiện đại

❖ Mô hình của Lewis có những hạn chế:

- Thứ nhất, tỷ lệ lao động thu hút từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp tương ứng với tỷ lệ vốn tích lũy của khu vực này Trên thực tế, sự lựa chọn phương

Trang 8

thức đầu tư của các nhà tư bản công nghiệp theo chiều sâu, với công nghệ và kỹ thuật hiện đại, tiết kiệm sức lao động mà không tạo ra sô lượng việc làm mới như trong mô hình đã ngầm định

- Thứ hai, nông thôn là khu vực dư thừa lao động còn thành thị thì không Trên thực

tế thì thất nghiệp vẫn có thể xẩy ra ở khu vực thành thị, trong khi không có tình trạng thất nghiệp ở nông thôn hoặc thất nghiệp chỉ mang tính thời vụ

- Thứ ba, giả định mức tiền lương trong khu vực công nghiệp không đổi cho đến khi toàn bộ số lao động dư thừa ở nông thôn được giải quyết hết Nhưng hầu hết ở các nước đang phát triển mức lương ở thành thị có xu hướng tắng lên ngay cả khi tỷ lệ thất nghiệp hữu hình tăng lên

2.2 Mô hình hai khu vực của trường phái Tân cổ điển

❖ Khu vực nông nghiệp

Các nhà kinh tế tân cỏ điển cho rằng nông nghiệp không có lao động dư thừa, do vậy dân số tăng dẫn đến lao động tăng sẽ làm tăng sản lượng nông nghiệp và khi rút bớt lao động ra khỏi khu vực nông nghiệp sẽ kéo theo sản lượng nông nghiệp giảm

Trong sản xuất nông nghiệp lợi nhuận giảm dần nhưng đường sản xuất dốc lên cho thấy năng suất biên của lao động lớn hơn 0

Đường hàm sản xuất trong NN tân cổ điển Đường cung lao động trong NN

Do có sự tác động của khoa học công nghệ làm năng suất tăng lên, thậm chí khi chưa

có sự xuất hiện của công nghệ thì người dân vẫn áp dụng kĩ thuật để làm năng suất tăng lên Với năng suất biên của lao động nông nghiệp lớn hơn 0, mức tiền công phải thay đổi phù hợp với sự biến động của năng suất biên

❖ Khu vực công nghiệp

Trang 9

Điều kiện để thu hút lao động: để chuyển lao động từ nông nghiệp sang, khu vực công nghiệp phải trả một mức tiền công lao động cao hơn mức tiền công của khu vực nông nghiệp Hơn thế nữa, mức tiền công phải trả của khu vực công nghiệp sẽ tăng dần lên theo hướng sử dụng ngày càng nhiều lao động Mức tiền công khu vực công nghiệp có

xu hướng tăng lên do:

- Thứ nhất, sản phẩm biên của lao động khu vực nông nghiệp luôn lớn hơn 0, khi chuyển dịch lao động ra khỏi khu vực nông nghiệp sẽ làm tăng liên tục sản phẩm cận biên của lao động cồn lại trong nông nghiệp, cho nên khu vực công nghiệp phải trả mức tiền công ngày càng tăng

- Thứ hai, khi lao động chuyển khỏ nông nghiệp làm cho đầu ra của nông nghiệp giảm xuống và kết quả là giá cả nông sản ngày càng cao, tạo ra áp lực phải tăng lương cho người lao động

2.3 Mô hình hai khu vực của Harry T.Oshima

H.Oshima nghiên cứu mối quan hệ giữa hai khu vực dựa trên những đặc điểm khác biệt của các nước Châu Á so với các nước Âu – Mỹ, đó là nền nông nghiệp lúa nước

có tính thời vụ cao, vào thời gian cao điểm của mùa vụ vẫn có hiện tượng thiếu lao động và lại dư thừa nhiều trong mùa nhàn rỗi

Ông đồng ý với Lewis rằng khu vực nông nghiệp có dư thừa lao động, nhưng theo ông thì điều đó không phải lúc nào cũng xảy ra, đặc biệt là lúc thời vụ căng thẳng thì khu vực nông nghiệp còn thiếu lao động Vì vậy, quan điểm của Lewis cho rằng sự dư thừa lao động nông nghiệp có thể chuyển sang khu vực công nghiệp mà không làm giảm sản lượng nông nghiệp là điều không thích hợp với đặc điểm châu Á, nhất là những vùng lúa nước, ở đây sản lượng nông nghiệp được tạo ra phụ thuộc nhiều vào đỉnh cao của thời vụ - ở những thời điẻm không có dư thừa lao động Oshima cũng cho rằng về mặt lý thuyết thì trường phái tân cổ điển hòa toàn đúng khi họ đặt vấn đề ngay

từ đầu phải đồng thời quan tâm đầu tư cho cả hai khu vực công nghiệp và nông nghiệp hoặc là ông cũng đồng ý với quan điểm của Ricardo cho rằng một mo hình phát triển phải được bắt đầu từ hiệu suất nông nghiệp hoặc từ khả năng xuất khẩu sản phẩm công nghiệp để nhập khẩu lương thực Nhưng Oshima cho rằng quan điểm của trường phái tân cổ điển và hướng thứ 2 trong quan điểm của Ricardo là khó thực hiện được nếu không nói là thiếu thực tế trong điều kiện của các nước đang phát triển Oshima

đã phân tích mối quan hệ của hai khu vực trong sự quá độ về cơ cấu từ nền kinh tế do nông nghiệp chiếm ưu thế sang nền kinh tế công nghiệp

❖ Nội dung của mô hình gồm 3 giai đoạn:

- Giai đoạn quá trình bắt đầu tăng trưởng: tạo việc làm trên cơ sở đầu tư phù hợp với khả năng về vốn và trình độ kĩ thuật ở nông thôn

Trang 10

Biện pháp: đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, xen canh, tăng vụ, gối vụ, mở rộng chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi và đánh bắt cá, trồng cây lâm nghiệp… nhằm tạo nhiều việc làm hơn cho lao động nông nghiệp trong thời kỳ nông nhàn Đồng thời, hỗ trợ của Nhà nước về xây dựng hệ thống kênh mương, đê đập, hệ thống vận tải, phát triển hệ thống giáo dục, điện khí hóa nông thôn, cải tiến các hình thức tổ chức sản xuất và dịch vụ ở nông thôn… nhằm nâng cao năng suất lao động, mở rộng xuất khẩu nông sản hoặc giảm nhập khẩu nông sản từ nước ngoài, tích lũy ngoại tệ để nhập khẩu máy móc thiết bị

- Giai đoạn hướng tới có việc làm đầy đủ: dựa trên cơ sở đầu tư phát triển cả công nghiệp và nông nghiệp

Biện pháp: đầu tư phát triển nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ theo chiều rộng Tiếp tục đa dạng hóa cây trồng vật nuôi trong nông nghiệp, ứng dụng công nghệ sinh học, sản xuất theo quy mô lớn (trang trại) nhằm mở rộng quy mô sản lượng Phát triển công nghiệp chế biến, công nghiệp cung cấp đầu vào cho nông nghiệp và các ngành công nghiệp thâm dụng lao động Đồng thời, hỗ trợ đồng bộ và hiệu quả từ sản xuất vận chuyển, bán hàng đến các dịch vụ hỗ trợ tài chính tín dụng và các hình thức sản xuất mang tính liên kết khác

- Giai đoạn sau khi có việc làm đầy đủ: phát triển kinh tế theo chiều sâu nhằm giảm cầu lao động

Biện pháp: Trong nông nghiệp cần đẩy nhanh cơ giới hóa, ứng dụng công nghệ sinh học để tăng năng suất lao động Khu vực nông nghiệp có thể chuyển bớt lao động sang khu vực công nghiệp mà không ảnh hưởng đến tổng sản phẩm nông nghiệp Trong công nghiệp cần tiếp tục phát triển theo hướng thay thế sản phẩm nhập khẩu và chuyển dịch hướng về xuất khẩu Ngành công nghiệp thâm dụng lao động thu hẹp và ngành công nghiệp thâm dụng vốn sẽ mở rộng để nâng sức cạnh tranh và giảm nhu cầu về lao động

3 Tiêu chí phản ánh sự dịch chuyển CCKT và nhân tố tác động

3.1 Tiêu chí phản ánh sự dịch chuyển CCKT

3.1.1 Mức độ thay đổi của cơ cấu GDP

Khoa học kinh tế hiện đại sử dụng chỉ tiêu GDP như một trong những thước đo khái quát nhất, phổ biến nhất để đo lường, đánh giá về tốc độ tăng trưởng, trạng thái và xu hướng chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế Trong đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu GDP giữa các ngành kinh tế là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh xu hướng vận động và mức độ thành công của công nghiệp hóa Phân tích sự thay đổi tỷ lệ phần trăm GDP của các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ là một trong những tiêu chí đầu tiên thường được dùng để đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành Trong quá trình công nghiệp hóa, mối tương quan này có

Trang 11

xu hướng chung là khu vực nông nghiệp có tỷ lệ ngày càng giảm, còn khu vực công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng lên Để đánh giá sát thực hơn sự chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, việc phân tích cơ cấu các ngành có ý nghĩa rất quan trọng Thông thường, cơ cấu phân ngành phản ánh sát hơn khía cạnh chất lượng và mức độ hiện đại hóa của nền kinh tế

3.1.2 Mức độ thay đổi của cơ cấu lao động

Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn được đánh giá qua một chỉ tiêu rất quan trọng là cơ cấu lao động đang làm việc trong nền kinh tế được phân bổ như thế nào vào các lĩnh vực sản xuất khác nhau Chỉ tiêu

chuyển dịch cơ cấu lao động không chỉ phản ánh xác thực hơn mức độ chuyển biến sang xã hội công nghiệp của một đất nước mà còn ít bị ảnh hưởng bởi các nhân tố ngoại lai hơn chỉ tiêu thay đổi cơ cấu GDP Ở một số nền kinh tế, trong khi tỷ trọng lao động phi nông nghiệp (nhất là khu vực sản xuất công nghiệp) còn chiếm tỷ trọng nhỏ, nhưng trong cơ cấu GDP lại chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều Lý giải cho hiện tượng này, các nhà kinh tế học đã chỉ ra tình trạng “méo mó” về giá cả, nhất là trong những trường hợp có sự chênh lệch giá cánh kéo lớn giữa sản phẩm công nghiệp và dịch vụ so với sản phẩm nông nghiệp Vì thế cơ cấu GDP giữa các ngành kinh tế đôi khi không phản ánh đúng thực trạng chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế Tầm quan trọng của chuyển dịch cơ cấu lao động thậm chí còn được một số nhà kinh tế xem như chỉ tiêu quyết định nhất để đánh giá mức độ thành công của quá trình công nghiệp hóa trong nghiên cứu so sánh giữa các nền kinh tế

3.1.3 Mức độ thay đổi của cơ cấu hàng xuất khẩu

Trong điều kiện của một nền kinh tế đang công nghiệp hóa, cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu cũng được xem như một trong những tiêu chí quan trọng đánh giá mức độ thành công của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Hầu hết các nước đã trải qua quá trình công nghiệp hóa để trở thành một nước công nghiệp phát triển đều cơ bản trải qua một mô hình chung trong cơ cấu sản xuất

và cơ cấu hàng xuất khẩu là: từ chỗ chủ yếu sản xuất và xuất khẩu hàng sơ chế sang các mặt hàng công nghiệp chế tạo, lúc đầu là các loại sản phẩm của công nghiệp chế tạo sử dụng nhiều lao động, kỹ thuật thấp như lắp ráp, sản phẩm dệt may, chế biến nông lâm thủy sản…chuyển dần sang các loại sản phẩm sử dụng nhiều công nghệ kỹ thuật cao như sản phẩm cơ khí chế tạo, hóa chất, điện tử…Chính vì vậy, sự chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu, từ những mặt hàng sơ chế sang những loại sản phẩm chế biến dựa trên cơ sở công nghệ-kỹ thuật cao luôn được xem như một trong những thước đo rất quan trọng đánh giá mức độ thành công của công nghiệp hóa, hiện đại hóa Hơn nữa, đối với nhiều nước chậm phát triển, do những chỉ số tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia nhiều khi thấp hơn tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế nên cơ cấu sản phẩm xuất khẩu (được thị trường quốc tế chấp nhận) sẽ là một tiêu chí tốt để bổ sung đánh

Trang 12

giá kết quả của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

3.2 Nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

3.2.1 Chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của mỗi quốc gia

Chiến lược mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế- xã hội của mỗi quốc gia có ảnh hưởng quyết định đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế Về bản chất, cơ cấu kinh tế là sự biểu hiện tập trung chiến lược phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia Các chủ thể của quốc gia đó mà đại diện là Nhà nước là người đề xướng, xây dựng và hoàn thiện chiến lược phát triển kinh tế- xã hội Mục tiêu, nội dung, định hướng của chiến lược phát triển kinh tế xã hội rõ ràng, có chất lượng cao càng tạo điều kiện để xây dựng, hoàn thiện cơ cấu kinh tế hợp lý Khi đó, cơ cấu kinh tế hợp lý sẽ góp phần thực hiện tốt chiến lược phát triển mỗi quốc gia

3.2.2 Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và đặc điểm của các nguồn lực trong phát triển kinh tế

Khi lực lượng sản xuất phát triển, việc cải tiến, phát minh thiết bị, công nghệ mới hiện đại sẽ làm biến đổi căn bản qui mô cơ cấu, cách thức sản xuất; là gia tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của tất cả các ngành, linh vực bộ phận cơ cấu kinh tế Chính sự phát triển của lực lượng sản xuất đã phá vỡ cân đối cũ, hình thành cơ cấu kinh tế mới với vị trí, tỷ trọng các ngành, lĩnh vực, bộ phận phù hợp và thích ứng với yêu cầu phát triển của lực lượng sản xuất, thỏa mãn nhu cầu tiêu dung của xã hội Quá trình thay đổi hay chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách khách quan, được nhà nước định hướng và dẫn dắt hình thành cơ cấu kinh tế mới

Đặc điểm của nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế ảnh hưởng tới hình thành cơ cấu kinh tế Bất cứ một quốc gia nào xây dựng chiến lược phát triển kinh tế xã hội nói chung, cơ cấu kinh tế nói riêng cũng phải dựa vào nguồn lực hiện có Các nguồn lực vật chất và phi vật chất mỗi quốc gia chính là lợi thế, là tiềm năng để hình thành cơ cấu và chuyển dịch kinh tế Quốc gia có nguồn lực càng lớn thì việc chuyển dịch nhanh và hợp lý Không thể xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý mà không dựa vào nguồn lực

3.2.3 Yêu cầu của thị trường và khả năng tiêu dùng của xã hội

Đây là nhân tố quyết định tới việc hình thành cơ cấu kinh tế và xu hướng chuyển dịch

cơ cấu kinh tế

Thị trường là khả năng hay năng lực tiêu dùng của xã hội chính là đơn đặt hàng cho tất cả các chủ thế sản xuất- kinh tế Vì vậy yêu cầu của thị trường và khả năng tiêu dùng của xã hội định hướng, dẫn dắt quá trình hình thành cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Cụ thể hơn, nó tác động trực tiếp đến việc hình thành qui mô, tỷ

Trang 13

trọng, vị trí, vai trò chức năng cũng như quyết định chất lượng hình thành và phát triển ngành, lĩnh vực, và bộ phận của nền kinh tế

3.2.4 Môi trường, thể chế kinh tế có ảnh hưởng gián tiếp, song vô cùng quan trọng trong việc hình thành cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo

hướng hiện đại

Môi trường phát triển dưới góc độ kinh tế, chuyển dịch kinh tế bào gồm: môi trường kinh tế, môi trường chính trị- xã hội và môi trường pháp lý

Môi trường kinh tế tốt, nguồn lực được khai thác sử dụng hiệu quả, nhất là nguồn lực

về tài chính sẽ tạo điều kiện vật chất thuận lợi cho xây dựng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, phát huy được sức mạnh của tất cả các ngành, lĩnh vực,

bộ phận của nền kinh tế quốc dân

Môi tường chính trị xã hội ổn định, phát triển, nguồn lực con người với tinh hoa văn hóa, truyền thống… được phát huy sẽ có tác tác động tích cực tới hình thành và

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, hiệu quả Môi trường pháp lý mạnh, hành lang pháp lý thông thoáng sẽ thúc đẩy vừa ngăn chặn

và đẩy lùi tiêu cực có thể xảy ra trong quá trình xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý và chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách hiệu quả Một khi môi trường kinh tế hạn chế, môi trường chính trị- xã hội bất ổn, môi trường pháp lý không thuận lợi sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới việc xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý và chuyển dịch hiệu quả cơ cấu kinh

tế

Thể chế kinh tế do nhà nước tác động đến việc điều tiết vĩ mô các bộ phận, các ngành, lĩnh vực kinh tế, tác động xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý và chuyển dịch cơ cấu kinh

tế hiệu quả

3.2.5 Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế chi phối sự hình

thành cơ cấu kinh tế và xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong thời đại xu thế hội nhập quốc tế ngày nay, bất cứ quốc gia nào muốn tồn tai và phát triển phải tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đây là xu hướng tất yếu khách quan,

do đó mỗi quốc gia cần phải xác định thế mạnh của mình, tìm ra khâu đột phá, tận dụng thời cơ để phát huy lợi thế các nguồn lực do toàn cầu hóa mang lại; đồng thời nhận thức rõ điểm yếu để hạn chế những tác động tiêu cực do toàn cầu hóa tạo ra Như vậy, toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế có tác động mạnh đến việc hình thành

cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại

Trang 14

II Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế 2005 – 2017, phân tích và lựa chọn sử dụng nguồn lực phù hợp cho chiến lược và mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.Thành tựu trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cùng với tốc độ tăng cao liên tục và khá ổn định của GDP trong những năm gần đây,

cơ cấu ngành kinh tế đã có sự thay đổi đáng kể theo hướng tích cực Tỷ trọng ngành nông nghiệp đã giảm nhanh, tỷ trọng công nghiệp trong GDP tăng nhanh, tỷ trọng dịch vụ chưa có biến động nhiều

Đến nay, đóng góp vào tăng trưởng của 2 ngành Công nghiệp và Dịch vụ chiếm

khoảng 90% tăng trưởng toàn ngành kinh tế, cao hơn giai đoạn 2006-2010 Năm

2016, ngành Dịch vụ đóng góp gần 50% vào tăng trưởng theo ngành và cao hơn nhiều

so với giai đoạn 2006-2010 với mức đóng góp 40%

Điều này chứng tỏ xu thế tiến bộ, phù hợp với hướng chuyển dịch cơ cấu trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhằm góp phần nâng cao chất lượng tăng trưởng và củng cố tiềm lực kinh tế đất nước

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đã làm thay đổi cơ cấu lao động nước ta theo xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Số lao động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng, trong khi số lao động ngành nông nghiệp ngày càng giảm Trong nội bộ cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn cũng có sự chuyển dịch ngày càng tích cực Sự chuyển dịch cơ cấu trong ngành Nông nghiệp đã tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu lao động xã hội nông thôn, mà biểu hiện rõ nhất là thúc đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu hộ nông thôn theo hướng ngày càng tăng thêm các hộ làm công nghiệp, thương mại và dịch vụ, trong khi số hộ làm nông nghiệp thuần túy giảm dần

Đối với công nghiệp, cơ cấu ngành và cơ cấu sản phẩm đang có sự thay đổi để phù hợp hơn với nhu cầu của thị trường Ngành Công nghiệp chế biến tăng tỷ trọng, trong khi công nghiệp khai thác có chiều hướng giảm

Cơ cấu ngành kinh tế có sự chuyển dịch tích cực theo hướng mở cửa, hội nhập vào kinh tế toàn cầu, thể hiện ở tỷ lệ xuất khẩu/GDP (xuất khẩu/GDP) ngày càng tăng, nghĩa là hệ số mở cửa ngày càng lớn, từ 47% năm 2001 và lên trên 50% đến năm

2005

2 Xuất khẩu tăng trưởng ấn tượng

Với việc thu hút vốn FDI, tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa tăng trưởng mạnh mẽ

Trang 15

Nếu như năm 1990, kim ngạch xuất xuất khẩu hàng hoá đạt 2,4 tỷ USD thì năm 1995 đạt 5,4 tỷ USD, năm 2000 lên gần 14,5 tỷ USD, năm 2005 là 32,5 tỷ USDnăm 2005 Giai đoạn 2006-2016, kim ngạch xuất khẩu tăng gần 4 lần từ 39,8 tỷ USD (2006) lên gần 176 tỷ USD (2016)

Giá trị xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 1990-2016 Nguồn: Tổng cục Thống kê Đồ họa: Hiếu Công

Cả nước có 25 mặt hàng có kinh ngạch xuất khẩu đạt trên 1 tỷ USD, cao hơn con số

Những mặt hàng lớn của Việt Nam là điện tử - linh kiện điện tử, đệt may, da dày, gạo, hàng thủy sản, máy móc - trang thiết bị, đồ gỗ, dầu thô, cà phê, các mặt hàng nông nhiệp…

3 Phân tích cơ cấu vốn đầu tư và cơ cấu lao động, vai trò của vốn đầu tư và lao động đối với quá trình chuyển dịch CCNKT

Về cơ cấu lao động:

Theo xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế chung cũng như của vùng ĐBSH nói riêng, cơ cấu lao động có xu hướng chuyển dịch theo hướng : giảm tỷ trọng lao động làm việc trong ngành nông-lâm- thủy sản và tăng tỉ trọng lao động làm việc trong ngành công nghiệp và dịch vụ Bởi ngành nông nghiệp dễ có khả năng thay thế lao động do tính chất đơn giản của ngành, ngành công nghiệp và dịch vụ khó thay thế

hơn do tính chất phức tạp của việc sử dụng công nghệ kĩ thuật mới

Bảng: Lượng lao động(nghìn người) phân theo ngành kinh tế vùng ĐBSH

Năm Nông-Lâm-Thủy Sản Công nghiệp-Xây dựng Dịch vụ

Trang 16

2007 4958 2299,9 1798,0

Nguồn: Tư liệu 63 tỉnh thành trong cả nước

Qua bảng trên, ta thấy lượng lao động làm việc trong ngành nông –lâm – thủy sản nhiều gấp khoảng 5 lần lượng lao động trong ngành công nghiệp- xây dựng và dịch vụ năm 2000, nhưng đến năm 2008 lượng lao động trong ngành nông –lâm – thủy sản giảm , xu hướng giảm từ 6533( năm 2000) còn 4857,1( năm 2008) và chỉ còn gấp khoảng 2 lần ngành công nghiệp- xây dựng và dịch vụ Tương ứng là tỉ trọng ngành nông –lâm – thủy sản giảm và tỷ trọng ngành công nghiệp- xây dựng và dịch

vụ có xu hướng tăng

- Về nông nghiệp: Trên cơ sở hoàn thành việc tạo được tập đoàn giống cây trồng, vật nuôi tốt, hình thành những khu vực sản xuất hàng hoá đủ điều kiện xuất khẩu và phát triển công nghiệp chế biến Dành khoảng 300 ngàn ha để cấy lúa đặc sản, chuyển một số diện tích ruộng trũng cấy lúa bấp bênh sang trồng cây, nuôi con đặc sản để đưa mức thu nhập bình quân 70 - 75 triệu đồng/ha năm 2012 lên khoảng

140 - 150 triệu đồng/ha vào năm 2020 Hình thành các vùng lúa xuất khẩu và các vùng sản xuất lúa, ngô, rau thực phẩm, cây ăn quả, cây công nghiệp chất lượng cao ở các tỉnh Hải Dương, Nam Định, Thái Bình, Hà Tây, Hưng Yên, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc Phát triển nuôi trồng thuỷ sản, đánh bắt thuỷ sản ven bờ, kết hợp đánh bắt hải sản xa

bờ, khuyến khích tạo điều kiện chế biến xuất khẩu Thực hiện trồng và khoanh nuôi bảo vệ rừng ở các tỉnh Hải Dương, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Ninh Bình Bảo vệ rừng ngập mặn và rừng phòng hộ ven biển

- Về công nghiệp: Ưu tiên phát triển những ngành sản xuât có hiệu quả và góp phần xuất khẩu; công nghiệp điện tử, phần mềm; công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng cao cấp; công nghiệp cơ khí phục vụ nông nghiệp; công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ hải sản; công nghiệp vật liệu xây dựng Đổi mới và bổ sung thêm thiết bị cần thiết cho các cơ sở công nghiệp chế tạo máy công cụ và thiết bị toàn bộ để đảm bảo sản xuất máy công cụ, thiết bị chế biến nông sản thực phẩm, thiết bị cho công nghiệp nhẹ, sản xuất các phụ tùng thay thế cho các nhà máy xi măng, cung cấp phụ tùng cho các nhà máy đường, sản xuất các dây chuyền thiết bị gạch ngói, trộn bê tông Tập

Trang 17

trung sức thu hút các doanh nghiệp để lấp đầy 9 khu công nghiệp đã được cấp phép và đang triển khai xây dưng kết cấu hạ tầng, không mở thêm các khu công nghiệp mới Thúc đẩy đầu tư khu công nghệ cao Hào Lạc Xuân Mai Xây dựng các KCN qui mô vừa và nhỏ tại Hưng Yên (KCN Như Quỳnh, Phố Nối A, Phố Nối B), Hà Nam (KCN Đồng Văn), Ninh Bình (KCN Tam Điệp), Nam Định (KCN Lộc Hạ, Thái Bình (KCN tiền hải, Bắc Ninh (KCN Quế Võ), Hải Dương (KCN Nam Sách, Phú Thái) Đồng

thời phát triển nhiều làng nghề nhằm hướng tới xuất khẩu, công nghiệp hoá nông thôn

và giải quyết việc làm

- Phát triển thương mại dịch vụ du lịch: Khai thác một cách có hiệu quả siêu thị hiện có, phát triển các trung tâm thương mại-quảng cáo-hội chợ Khai thác hiêu quả các tuyến du lịch độc đáo để thu hút khách, mở thêm các tuyến du lịch quốc tế nối Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long với các nước trên thế giới và trong khu vực Trước hết, xây dựng các dự án khu du lịch trọng điểm: Tam Cốc-Bích Động, làng văn hoá các dân tộc Việt Nam, khu du lịch Đồng Mô Ngải Sơn Phát triển theo hướng hiện đại đối với dịch vụ bưu chính viễn thông, ngân hàng, tư vấn

Về vốn đầu tư:

Về nguồn vốn: Vốn ngoài nhà nước bao gồm vốn của dân cư và doanh nghiệp chiếm 50 % tổng số vốn đầu tư Vốn nhà nước bao gồm ngân sách nhà nước và vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước, chiếm khoảng 36,38% Vốn đầu tư có vốn đầu

tư nước ngoài chiếm tỉ trọng vào khoảng 8-13% Dự kiến trong những năm tới nguồn vốn của dân cư còn tiếp tục chiếm tỉ trọng lớn trong tổng số vốn đầu tư

Bảng: Tình hình đầu tư của vùng ĐBSH trong giai đoạn 2000-2008

Vốn ngoài nhà nước 34594 130398 154006 204705 244081 Đầu tư nước ngoài 27172 51102 65604 129399 192360

ĐBSH 35769,7 85322,5 119041,1 142526,4 166011,7

Ngày đăng: 01/03/2023, 06:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w