1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

P250 TS chi dan ky thuat thi cong coc dai tra

15 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chỉ Dẫn Kỹ Thuật Thi Công Cọc Ép Ứng Suất Trước
Tác giả Huỳnh Văn Thắng, Nguyễn Quang Quốc Trung, Phan Tá Lệ
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ Thuật Xây Dựng
Thể loại Hướng dẫn kỹ thuật
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 204,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm vi Tài liệu “Chỉ dẫn kỹ thuật CDKT” này đưa ra những yêu cầu kỹ thuật tối thiểu cần phải đáp ứng cho công tác chế tạo và thi công cọc ép bê tông ly tâm ứng suất trước của dự án “KH

Trang 1

CHỈ DẪN KỸ THUẬT CỌC ÉP ỨNG SUẤT TRƯỚC

DỰ ÁN: KHU NHÀ Ở THẤP TẦNG TẠI PHƯỜNG PHÚ HỮU,

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Địa chỉ: Phường Phú Hữu, Thành phố Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh

Chủ đầu tư:

CÔNG TY CỔ PHẦN BẤT ĐỘNG SẢN THỦY SINH

Chủ nhiệm đồ án:

Công ty TNHH SWA Việt Nam

Thiết kế kết cấu:

Công ty TNHH MTV Kỹ Thuật & Công Nghệ Xây Dựng ACONS

Ngày phát hành:

Tháng 07 năm 2021

Trang 2

CHỈ DẪN KỸ THUẬT CỌC ÉP ỨNG SUẤT TRƯỚC

DỰ ÁN: KHU NHÀ Ở THẤP TẦNG TẠI PHƯỜNG PHÚ HỮU, THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Địa chỉ: Phường Phú Hữu, Thành phố Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh

CHỦ ĐẦU TƯ

CÔNG TY CỔ PHẦN BẤT ĐỘNG SẢN

THỦY SINH

CHỦ NHIỆM ĐỒ ÁN

CÔNG TY TNHH SWA VIỆT NAM

THIẾT KẾ KẾT CẤU

CÔNG TY TNHH MTV KỸ THUẬT & CÔNG NGHỆ

XÂY DỰNG ACONS

Trang 3

TÊN DỰ ÁN KHU NHÀ Ở THẤP TẦNG TẠI PHƯỜNG PHÚ HỮU, THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

MÃ VĂN BẢN P250-SP-00

TÊN VĂN BẢN Chỉ dẫn kỹ thuật thi công cọc ép ứng suất trước

00 07/2021

Chỉ dẫn kỹ thuật thi công cọc ép ứng suất

Nguyễn Quang Quốc Trung Phan Tá Lệ

Trang 4

MỤC LỤC

1 Phạm vi 3

2 Định nghĩa và diễn giải 3

3 Tiêu chuẩn thiết kế 3

4 Qui định chung 4

5 Cọc ống BTCT ứng suất trước 4

6 Chế tạo cọc 4

6.1 Yêu cầu chung 4

6.2 Vật liệu 5

6.2.1 Bê tông 5

6.2.2 Đá 5

6.2.3 Cát 5

6.2.4 Thép ứng suất trước 6

6.3 Kiểm tra & nghiệm thu tại xưởng 6

7 Thi công hạ cọc 6

7.1 Yêu cầu chung 6

7.2 Cẩu lắp và chuẩn bị cọc 7

7.3 Lựa chọn thiết bị ép cọc 8

7.4 Hệ phản lực 8

7.5 Ép cọc 8

7.6 Biến đổi của địa chất công trình & điều kiện dừng ép: 9

7.7 Hàn nối cọc 10

7.8 Cắt đầu cọc 10

7.9 Nhật ký hạ cọc 11

7.10 Sai lệch vị trí 11

7.11 Kiểm tra vị trí cọc sau khi ép 11

7.12 Nghiệm thu 11

Trang 5

1 Phạm vi

 Tài liệu “Chỉ dẫn kỹ thuật (CDKT)” này đưa ra những yêu cầu kỹ thuật tối thiểu cần phải đáp ứng cho công tác chế tạo và thi công cọc ép bê tông ly tâm ứng suất trước của dự án “KHU NHÀ Ở THẤP TẦNG TẠI PHƯỜNG PHÚ HỮU, THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” địa chỉ Phường Phú Hữu, Thành phố Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh

2 Định nghĩa và diễn giải

 Nhà thầu (NT): tổ chức được chủ đầu tư chọn để thực hiện công tác thi công cọc

 Chủ đầu tư (CĐT): Công Ty Cổ Phần Bất Động Sàn Thủy Sinh

 Kỹ sư (KS): Tư vấn quản lí dự án hay tư vấn giám sát được chỉ định bởi chủ đầu tư

 Nhà cung cấp (NCC): tổ chức cung cấp các vật liệu cho việc chế tạo và thi công cọc

 Nhà sản xuất (NSX): tổ chức sản xuất các sản phẩm sử dụng vĩnh viễn hay tạm thời cho công tác bê tông

3 Tiêu chuẩn thiết kế

 TCVN 9394-2012: Đóng và ép cọc – tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

 TCVN 7888-2014: Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước

 JIS A 5337-2004: Cọc ống BTCT (PHC) ứng suất trước

 JIS G 3137-1994: Dây thép cường độ cao cho BT ứng suất trước

 JIS G 3532-2000: Thép đai

 JIS 3101-1995: Thép tấm

 TCVN 6016-95: Ximăng - phương pháp thử độ bền

 TCVN 6017-95: Ximăng - phương pháp thử – xác định thời gian đông kết và

độ bền

 TCVN 3118-93: beton nặng – phương pháp xác định cường độ nén

 TCVN 1770-1986: Cát xây dựng – yêu cầu kỹ thuật

 TCVN 1771-1987: Đá dăm, sỏi dùng trong xây dựng – yêu cầu kỹ thuật

 TCVN 4506-1987: Nước dùng cho beton và vữa – yêu cầu kỹ thuật

 TCVN 9398-2012: Công tác trắc địa trong xây dựng – Yêu cầu chung

Trang 6

4 Qui định chung

 Trừ khi có quy định khác, bê tông, cốt thép và cốp pha sẽ phải theo đúng các

yêu cầu trong “Chỉ dẫn kỹ thuật (CDKT)” cho kết cấu bê tông cốt thép.

 NT, NSX cần lưu ý tài liệu này khi tiến hành công việc

 Mọi trường hợp, nếu NT hay NSX có yêu cầu hay điều kiện kỹ thuật khác với tài liệu này, NT/ NSX phải trình yêu cầu/ điều kiện kỹ thuật đó cho KS, Chủ đầu tư (CĐT) duyệt

 Trong trường hợp có khác biệt giữa bản vẽ thiết kế, tài liệu này, tiêu chuẩn

áp dụng, thứ tự ưu tiên như sau:

- Bản vẽ thiết kế

- Tài liệu yêu cầu kỹ thuật này

- Tiêu chuẩn áp dụng

5 Cọc ống BTCT ứng suất trước

 Cọc sử dụng cho công trình là cọc ống BTCT ứng suất trước đường kính ngoài D400 và D300 Cọc tuân theo tiêu chuẩn TCVN 7888-2014 và JIS A 5337-2004

 Các thông số cơ bản về vật liệu cọc và khả năng chịu tải theo vật liệu cọc như sau:

Đường kính

Chiều dày

(M) (kN.m)

(P) (kN)

(mm) (mm) Mpa (mẫu trụ D150xH300) Nứt Ngắn hạn hạnDài

6 Chế tạo cọc

6.1 Yêu cầu chung

Các thông tin nêu ở đoạn dưới đây đưa ra các yêu cầu cơ bản cho việc chế tạo cọc (a) Trước khi bắt đầu công tác chế tạo cọc, Nhà Sản Xuất phải chuẩn bị và trình các tài liệu sau cho CĐT và KS phê duyệt:

 Bản vẽ chế tạo

Trang 7

 Quy trình sản xuất:

 Quy trình/ sổ tay đảm bảo chất lượng, quản lý chất lượng trong công tác sản xuất

 Chứng chỉ của nhà cung cấp các nguyên vật liệu dùng cho việc sản xuất cọc, bao gồm:

- Thép cường độ cao cho thép chủ và thép đai cọc

- Ximăng

- Thép tấm

 Bản thiết kế cấp phối beton cọc do một tổ chức/ phòng thí nghiệm hợp chuẩn thực hiện

 Biên bản thí nghiệm vật liệu tại nhà máy cho cốt liệu bê tông: cát, đá 10x20mm

(b) Khi hoàn tất công tác chế tạo NSX phải trình CĐT các tài liệu sau:

 Nhật ký chế tạo cọc

 Kết quả thử mác beton do một phòng thí nghiệm hợp chuẩn và được CĐT chấp thuận thực hiện

(c) Tất cả các tài liệu nêu trên sẽ là hồ sơ chất lượng cọc và là một bộ phận của

hồ sơ nghiệm thu công tác chế tạo cọc

6.2 Vật liệu

6.2.1 Bê tông

 Bê tông sử dụng để đổ bê tông cọc UST như đã được ghi trong bản vẽ Cường độ nén tại tuổi 28 ngày đạt f’c = 80 Mpa với cọc D400, f’c = 60 Mpa với cọc D300 (mẫu trụ 150x300mm) Bê tông phải tuân thủ thiết kế cấp phối được duyệt

6.2.2 Đá

 Đá để xây dựng phải đáp ứng tiêu chuẩn TCVN 1771-1987

6.2.3 Cát

 Cát được sử dụng trong hỗn hợp bê tông phải đạt tiêu chuẩn TCVN 1770-1986

Trang 8

6.2.4 Thép ứng suất trước

 Thép cường độ cao dùng trong cọc tuân theo tiêu chuẩn JIS G 3137-1994

 Tât cả các loại thép phải được đánh sạch gỉ, dầu mỡ hoặc các loại vật chất ảnh hưởng đến chất lượng cọc trong quá trình đổ bê tông Thép không được rỗ

 Thép phải được chứa trong các kho chống ẩm và tránh sự ảnh hưởng của thời tiết

 Các cuộn thép hoặc các thanh thép phải có giấy đảm bảo của của nhà sản xuất về đường kính

 Thép sợi và thép thanh phải được đúng vị trí và được cố định theo cả phương đứng và phương ngang như đã chỉ ra trong bản vẽ

 Sử dụng máy cắt phù hợp để cắt thép Nếu cắt bằng hồ quang (cắt bằng lửa), phải được sự cho phép của KS, phải đảm bảo sao cho ngọn lửa không ảnh hưởng đến các cuộn và thanh thép bên cạnh Trong quá trình căng kéo không được làm nóng các thanh thép

6.3 Kiểm tra & nghiệm thu tại xưởng

 CĐT và KS có quyền yêu cầu NT tiến hành kiểm tra công tác chế tạo cọc tại xưởng vào bất cứ lúc nào xét thấy cần thiết NT có trách nhiệm liên hệ với NSX để tổ chức việc nghiệm thu tại xưởng

 Hồ sơ chất lượng cọc phải được chuẩn bị sẵn sàng tại thời điểm kiểm tra/ nghiệm thu tại xưởng

7 Thi công hạ cọc

7.1 Yêu cầu chung

 Cọc được thi công bằng phương pháp ép cọc

 Trắc đạc & định vị:

- Trắc đạc định vị các trục móng cần được tiến hành từ các mốc chuẩn theo đúng quy định hiện hành Căn cứ mốc chuẩn đã bàn giao, việc định

vị từng cọc trong quá trình thi công phải do các trắc đạc viên có kinh nghiệm tiến hành dưới sự giám sát của kỹ thuật thi công cọc phía NT, KS

và CĐT Độ chuẩn của lưới trục định vị phải thường xuyên được kiểm tra, đặc biệt khi có một mốc bị chuyển dịch thì cần được kiểm tra ngay Độ sai

Trang 9

lệch của các trục so với thiết kế không được vượt quá 1cm trên 100 m chiều dài tuyến

- Sử dụng máy kinh vĩ để định vị cọc Không cắm tim cọc đại trà bằng các cọc tiêu tạm để tránh khả năng đất nền (là lớp đất yếu trên bề mặt) bị dịch chuyển do thiết bị thi công di chuyển khi đóng cọc

 Trước khi bắt đầu thi công, NT phải chuẩn bị và trình CĐT & KS duyệt các tài liệu sau:

- Quy trình thi công cọc: chỉ rõ thiết bị ép cọc sử dụng, quy trình ép, quy trình hàn …

- Bản vẽ mặt bằng trình tự thi công cọc: trong đó chỉ rõ thứ tự ép cọc trong các đài móng, số hiệu cọc …

- Chứng chỉ kiểm định còn hiệu lực của thiết bị ép cọc

- Quy trình an toàn

- Quy trình đảm bảo chất lượng & quản lý chất lượng bao gồm kế hoạch kiểm tra & nghiệm thu Kế hoạch kiểm tra và nghiệm thu phải chỉ rõ các công tác, giai đoạn nghiệm thu cần thiết, các thí nghiệm thử nghiệm sẽ được áp dụng và các biểu mẫu kèm theo

- Biểu mẫu nhật ký ép cọc, báo cáo ngày, các bảng biểu sử dụng ở công trường

7.2 Cẩu lắp và chuẩn bị cọc

 Công tác chuẩn bị phải hoàn tất & nghiệm thu trước khi tiến hành ép cọc Cọc được kiểm tra về vị trí, độ thẳng đứng theo tài liệu thiết kế Trường hợp

có sai khác cần phải được chấp thuận bởi KS & CĐT

 Trước khi thực hiện công tác ép cọc, nhà thầu phải đệ trình các thông số chi tiết về các thiết bị dự kiến đưa vào sử dụng và biện pháp thi công dự kiến áp dụng cho KS Các loại loại cọc chống, vật liệu bọc đầu cọc hoặc các loại thiết

bị khác để tránh tai nạn trong quá trình ép cọc

 Công tác chuẩn bị để ép cọc phải được hoàn thành trước khi bắt đầu ép cọc Công tác chuẩn bị cọc phải được hoàn thành tối thiểu 8h trước khi ép cọc Cọc phải được lắp dựng đúng vị trí và đóng thẳng như qui định trong thiết kế hoặc nếu có chỉnh sửa phải được sự chấp thuận của KS

Trang 10

7.3 Lựa chọn thiết bị ép cọc

 Thiết bị ép cọc cần thỏa mãn các yêu cầu sau:

- Công suất thiết bị không nhỏ hơn 1.4 lần lực ép lớn nhất do thiết kế quy định

- Lực ép từ thiết bị phải đúng dọc trục tâm cọc khi ép từ đỉnh cọc, không gây ra lực ngang, moment lệch tâm lên cọc

- Thiết bị phải có chứng chỉ kiểm định về đồng hồ đo áp và các van dầu hợp lệ còn hiệu lực và bảng hiệu chỉnh kích do cơ quan có thẩm quyền cấp

 Kiểm tra thiết bị ép cọc: NT đề xuất biện pháp kiểm tra thiết bị, mọi trường hợp thiết bị phải đáp ứng yêu cầu sau:

- Trục của thiết bị tạo lực phải trùng tim cọc

- Mặt phẳng công tác của sàn ép cọc phải nằm ngang

- Phương nén của thiết bị phải thẳng đứng, vuông góc với sàn công tác

7.4 Hệ phản lực

 NT đề xuất hệ phản lực áp dụng cho việc thi công ép cọc Hệ phản lực phải đảm bảo khả năng ép cọc tới cao trình thiết kế với tải trọng ép quy định bởi thiết kế

7.5 Ép cọc

 NT đề xuất các chi tiết kỹ thuật về công tác thi công ép cọc trong quy trình thi công Tuy nhiên, cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Lực tác dụng lên đoạn mũi cọc cần tăng từ từ sao cho tốc độ xuyên không quá 1cm/s Khi phát hiện cọc bị nghiêng cần ngừng ép để căn chỉnh

- Bề mặt của hai đoạn cọc nối phải phẳng, đồng trục

- Gia tải lên cọc từ 10-15% tải trọng thiết kế trong suốt thời gian hàn nối nhằm đảm bảo tiếp xúc giữa bề mặt 2 đoạn cọc

- Tăng dần lực ép để các đoạn cọc xuyên vào đất với vận tốc không quá 2 cm/s

Trang 11

7.6 Biến đổi của địa chất công trình & điều kiện dừng ép:

 Cọc được dừng ép khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau:

- Chiều dài cọc nằm trong khoảng Lmin và Lmax (Lmin <= Lc <= Lmax)

- Lực ép trước khi dừng ép nằm trong khoảng từ Pmin đến Pmax (Pmin <= Pép <= Pmax)

- Chi tiết xem quy trình hướng dẫn dưới đây:

Trang 12

ĐIỀU KIỆN DỪNG ÉP CỌC ĐẠI TRÀ

Tiêu chí thiết kế cọc

1 Chiều dài thiết kế: Lc_tk

2 Chiều dài nhỏ nhất: Lc_min

3 Chiều dài lớn nhất: Lc_max

4 Tải trọng ép nhỏ nhất: Pmin

5 Tải trọng ép lớn nhất: Pmax Đạt Lc_tk

Đạt Pmin

Tiếp tục ép đến khi đạt

Lc_max

Tiếp tục ép thêm 1

đoạn khoảng 1m

Lép >= Lc_tk OK

Tiếp tục ép đến khi gặp trường hợp (A) hoặc (B) tùy theo trường hợp nào đến trước (A) Đạt Lc_tk

OK

(B) Đạt Pmax

Lép >= Lc_min OK

Tiếp tục ép đến khi lực ép đạt 3000kN với cọc P1, 1100kN với cọc P2, 280kN với cọc P3 Lép >= Lc_min

YES

NO

YES

YES

YES

YES NO

NO

NO

NO

Trang 13

 Trong quá trình thi công cọc đề nghị đơn vị NT và KS lưu ý khi tổ hợp các đoạn cọc: trong cùng một tim cọc thì số mối nối không được quá 03 mối nối Nếu nhiều hơn 03 mối nối phải cho đơn vị Tư vấn thiết kế biết để cùng xử lý

 Qui định các thông số về lực ép tác dụng lên đầu cọc xem quy định trong bản vẽ

7.7 Hàn nối cọc

 Nối cọc theo qui định của bản vẽ thiết kế Đảm bảo rằng khả năng chịu lực của mối nối đáp ứng được yêu cầu của thiết kế

 NT chuẩn bị quy trình hàn trình cho KS & CĐT duyệt Quy trình hàn cần chỉ

rõ điều kiện kỹ thuật cho mỗi kiểu mối hàn áp dụng tại công trường, các thí nghiệm kiểm tra chất lượng cần thiết, quy trình kiểm tra tay nghề thợ hàn …

 NT đảm bảo rằng tất cả các thợ hàn sử dụng trong công trường phải có trình

độ chuyên môn thích hợp Chứng chỉ hàn hay các văn bằng của thợ hàn phải được trình cho KS, CĐT trước khi bắt đầu công việc

 Bên cạnh các thí nghiệm đề xuất trong quy trình hàn của NT, tối thiểu cần tiến hành kiểm tra chất lượng bằng mắt thường như sau:

- Chuẩn bị & vệ sinh mối hàn

- Hàn đính

- Vật liệu hàn

- Điện thế, cường độ dòng, tốc độ hàn, tốc độ tiêu thụ vật liệu

- Chiều cao đường hàn

- Chiều dài đường hàn mỗi lần hàn

 Mọi mối hàn phải được KS, CĐT kiểm tra và nghiệm thu trước khi tiếp tục ép cọc

 Mối hàn phải được bảo vệ bằng bitum NT phải đảm bảo rằng mọi mối hàn phải được quét bitum trước khi tiếp tục công tác ép cọc

7.8 Cắt đầu cọc

 Trong trường hợp cọc không ép tới cao trình thiết kế và thỏa mãn điều kiện 7.6 nêu trên, tiến hành cắt đầu cọc tới cao trình thiết kế để neo cọc vào đài Việc cắt đầu cọc chỉ được tiến hành sau khi được phê duyệt bởi KS

 Cắt đầu cọc bằng đá cắt hay các phương pháp thích hợp khác NT đề xuất biện pháp cắt cọc cho KS duyệt trước khi bắt đầu công việc

Trang 14

 Không cho phép đập đầu cọc hay cắt đầu cọc bằng các biện pháp tạo chấn động khác

7.9 Nhật ký hạ cọc

 Nhà thầu phải có kỹ thuật viên thường xuyên theo dõi công tác hạ cọc và ghi chép nhật ký hạ cọc

 Việc ghi chép lực ép trong nhật ký ép cọc nên tiến hành cho từng m chiều dài cọc cho tới khi tải trọng ép đạt Pmin Bắt đầu từ độ sâu này ghi chép cho mỗi 20cm cho tới khi kết thúc hoặc theo yêu cầu cụ thể của KS

 NT đề xuất mẫu nhật ký ép cọc cho KS và CĐT duyệt Tối thiểu những thông tin trong mẫu A.5 và A.6 của tiêu chuẩn TCVN 9394-2012 phải được thể hiện trong mẫu đề xuất của NT

7.10 Sai lệch vị trí

 Cọc phải được hạ chính xác độ thẳng đứng hay độ nghiêng quy định trong thiết kế

 Độ lệch vị trí định vị của đầu cọc so với thiết kế phải tuân thủ theo quy định ở Bảng 11, TCVN 9394:2012 (Đóng và ép cọc – Thi công và nghiệm thu) hiện hành Độ nghiêng cọc cho phép 1%

 Những cọc có sai lệch vượt quá giá trị qui định phải được KS quyết định biện pháp xử lý

 Không cho phép áp dụng các biện pháp cơ học để nắn cọc về vị trí đạt mức sai số cho phép

7.11 Kiểm tra vị trí cọc sau khi ép

 Mỗi cọc sau khi hoàn tất công tác ép cần được ghi nhận về vị trí thực tế trên mặt bằng, cao độ đầu cọc, các hiện tượng khác trong quá trình thi công (nếu có)

 Tập hợp các ghi chép này sẽ là hồ sơ hoàn công cọc và là một bộ phận của

hồ sơ nghiệm thu cọc

7.12 Nghiệm thu

 Nghiệm thu công tác ép cọc được tiến hành trên cơ sở các hồ sơ sau:

- Hồ sơ thiết kế được duyệt

- Biên bản nghiệm thu trắc đạc định vị cọc

Ngày đăng: 29/04/2023, 21:59

w