Phạm vi áp dụng • Sổ tay biện pháp thi công ống ren áp dụng cho nối cốt thép bằng ống ren theo phương pháp cán ren trực tiếp, được mô tả trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8163 : 2009 Thép c
Trang 1CHƯƠNG 11
BIỆN PHÁP THI CÔNG
ỐNG REN (COUPLER)
Trang 211-04 11-06 11-10 11-14 11-17
MỤC LỤC
CHƯƠNG 11:
BIỆN PHÁP THI CÔNG ỐNG REN (COUPLER)
1 Phạm vi ứng dụng
2 Phân loại
3 Biện pháp kiểm tra ống ren
4 Biện pháp thi công tạo ren cốt thép
5 Biện pháp thi công lắp đặt ống ren
Trang 3CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH & TỪ VIẾT TẮT
• 𝑹𝒎𝒎𝒏
• 𝑹𝒎
• 𝑹𝒂
• 𝑹𝒆
• 𝜺𝟎
• 𝜺𝟐𝟎𝒅𝒖
• 𝜺𝟒𝒅𝒖
• 𝜺𝟖𝒅𝒖
• A
Giới hạn bền kéo của mối nối (MPa)
Giới hạn bền kéo của cốt thép sử dụng (MPa)
Giới hạn bền kéo nhỏ nhất của cốt thép theo TCVN 1651-1 : 2008 và TCVN 1651-2 : 2008 (MPa)
Giới hạn chảy của cốt thép theo TCVN 1651-1 : 2008 và TCVN 1651-2 : 2008 (MPa)
Biến dạng không đàn hồi của mối nối (mm)
Biến dạng dư sau 20 lần kéo nén lặp lại ứng suất cao của mối nối (mm) Biến dạng dư sau 4 lần kéo nén lặp lại biến dạng lớn của mối nối (mm) Biến dạng dư sau 8 lần kéo nén lặp lại biến dạng lớn của mối nối (mm)
Độ giãn dài tương đối của mối nối (%)
Trang 4 1 Phạm vi áp dụng
• Sổ tay biện pháp thi công ống ren áp dụng cho nối cốt thép
bằng ống ren theo phương pháp cán ren trực tiếp, được mô
tả trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8163 : 2009 Thép cốt bê
tông – Mối nối bằng ống ren (Steel for the reinforcement of
concrete – Threaded coupler splice)
• Các ứng dụng bao gồm:
- Cột nối cột
- Chờ kết cấu phụ
- Vách nối dầm
- Cột nối dầm
- Vách nối sàn
- Chờ kết cấu mở rộng
- Chờ lỗ mở
Trang 5Ống ren chờ cốt thép dầm, đặt
trong tường vây, cọc nhồi, cọc
Barrette
Ống ren hàn vào Kingpost trong thi công Top-down
Ống ren nối cốt thép cột, vách
trong thi công Top-down
Ống ren nối cốt thép cột, vách
Ống ren đặt chờ cho dầm, sàn Ống ren đặt chờ cho cột, vách
1 Phạm vi áp dụng
• Một số hình ảnh ứng dụng biện pháp thi công ống ren
Trang 6 2 Phân loại
Bảng 1 – Phân loại mối nối ống ren theo trường hợp sử dụng
Thứ
tự
Loại mối nối Trường hợp sử dụng Ký hiệu
1 Loại tiêu
chuẩn
Nối cốt thép trong trường hợp thông thường
TC
2 Loại mở miệng Trường hợp khó đưa đầu thanh cốt
thép vào ống ren và khó quay thanh cốt thép
M
3 Loại khác
đường kính
Nối cốt thép có đường kính khác nhau
K
4 Loại ren thuận
nghịch
Trường hợp hai đầu thanh cốt thép không thể quay được nhưng dịch chuyển tịnh tiến được độ dài theo trục của cốt thép
TN
5 Loại tăng dài
đầu ren
Trường hợp hai đầu thanh cốt thép không thể quay được, hai đầu cốt thép bị hạn chế không thể dịch chuyển tịnh tiến được
TD
6 Loại có mũ
khóa
Dùng trong trường hợp kiểu tăng dài đầu ren, có mũ khóa
MK
• Mối nối ống ren được phân loại như sau
Trang 7 2 Phân loại
Ống nối Mối nối và các bước lắp ghép
• Loại 1 - mối nối tiêu chuẩn
• Loại 2 - mối nối mở miệng
Ống nối Mối nối và các bước lắp ghép
Chỉ hướng quay của ống ren hoặc cốt thép;
Các bước thao tác;
Chiều dài đầu ren được gia công hoàn chỉnh;
Chiều dài ống ren;
Chiều dài mũ khoá
Trang 8 2 Phân loại
Ống nối Mối nối và các bước lắp ghép
• Loại 3 - mối nối khác đường kính
• Loại 4 - mối nối ren thuận nghịch
Ống nối Mối nối và các bước lắp ghép
Chỉ hướng quay của ống ren hoặc cốt thép;
Các bước thao tác;
Trang 9 2 Phân loại
Ống nối Mối nối và các bước lắp ghép
• Loại 5 - mối nối tăng dài đầu ren
• Loại 6 - mối nối có mũ khóa
Ống nối Mối nối và các bước lắp ghép
Chỉ hướng quay của ống ren hoặc cốt thép;
Các bước thao tác;
Chiều dài đầu ren được gia công hoàn chỉnh;
Chiều dài ống ren;
Chiều dài mũ khoá
Trang 10 3 Biện pháp kiểm tra ống ren
Thứ
tự
Chỉ tiêu Dụng cụ đo Yêu cầu
1 Chất
lượng bề
mặt
Bằng mắt thường
Không bị rạn nứt hoặc có các khuyết tật khác mà mắt thường nhìn thấy được
2 Chiều dài
và đường
kính ngoài
Thước cặp hoặc các loại thước chuyên dụng
Chiều dài và đường kính ngoài phù hợp với yêu cầu thiết kế
3 Đường
kính đỉnh
ren
Thước cặp
Calíp ren lọt
và không lọt
Sai lệch đường kính đỉnh ren so với thiết kế ± 0,15 mm
Calíp ren đầu thông phải qua được đường kính nhỏ của ren trụ và calíp ren đầu tắc phải không qua được đường kính nhỏ của ren trụ
4 Tiết diện
và đường
kính chân
ren
Calíp ren lọt
và không lọt
Có thể vặn vào ống ren thuận lợi cả hai chiều và đạt đến độ dài thích hợp
Calíp ren nút không thể qua được ren trụ trong của ống ren nhưng lại cho phép vặn vào được một phần ở hai đầu ống ren, lượng vặn vào không được vượt quá 3 lần bước ren
• Nghiệm thu ống ren theo tiêu chuẩn TCVN 8163:2009
Trang 11 3 Biện pháp kiểm tra ống ren
Bảng 3 – Cơ tính của vật liệu ống ren
• Yêu cầu cơ tính của vật liệu ống ren theo tiêu chuẩn TCVN
8163:2009
1 Giới hạn chảy (𝑅𝑒) MPa 340 ~ 390
2 Giới hạn bền (𝑅𝑚) MPa 580 ~ 660
3 Độ giãn dài tương đối (𝐴5) % 13 ~ 19
Bảng 4 – Thông số ống ren
• Thông số ống ren tham khảo
Trang 12 3 Biện pháp kiểm tra ống ren
• Cách lấy mẫu thí nghiệm ống ren
- Với mỗi loại đường kính cốt thép, phải thực hiện ít nhất
9 mẫu thử mối nối, gồm thử kéo tĩnh, thử kéo nén lặp lại
ứng suất cao, thử kéo nén lặp lại biến dạng lớn trong đó
mỗi loại thử nghiệm không ít hơn 3 mẫu
- Kích thước mẫu thử nghiệm
Mẫu thử nghiệm
L Chiều dài ống ren cộng với chiều dài
đoạn ren không hoàn chỉnh hoặc đoạn ren lộ ra ngoài ống ren của cốt thép ở hai bên ống ren
Thực đo
L1 Khoảng cách để đo biến dạng không đàn
hồi, biến dạng dư của mẫu thử nghiệm
L + 4 D
L2 Khoảng cách để đo tổng biến dạng giãn
dài dưới lực lớn nhất của mẫu thử nghiệm
L + 8 D Chiều dài mẫu thử nghiệm 𝐿3
Trang 13 3 Biện pháp kiểm tra ống ren
Mối nối cấp I Mối nối cấp II
Giới hạn
bền kéo
𝑅𝑚𝑚𝑛 ≥ 𝑅𝑚 hoặc 𝑅𝑚𝑚𝑛 ≥ 1,05𝑅𝑎 𝑅𝑚𝑚𝑛 ≥ 𝑅𝑎
Bảng 6 – Giới hạn bền kéo của mối nối
• Mối nối cốt thép bê tông bằng ống ren được phân thành cấp
I và cấp II dựa trên tính năng chịu kéo và biến dạng của mối
nối Sử dụng cấp mối nối theo yêu cầu thiết kế, yêu cầu về
khả năng chịu lực và biến dạng của cấu kiện, kết cấu Trong
trường hợp không có chỉ định của thiết kế thì phải sử dụng
mối nối cấp I
• Yêu cầu cơ bản về tính chất cơ lý của mối nối bằng ống ren
theo tiêu chuẩn TCVN 8163:2009
Ứng suất kéo Tính năng biến dạng Mối nối cấp I, cấp II
Kéo tĩnh Biến dạng không đàn
hồi (mm)
ε0 ≤ 0,01 (D ≤ 32)
ε0 ≤ 0,05 (D > 32) Tổng giãn dài khi chịu
lực gia tải lớn nhất (%)
A ≥ 4,0
Kéo nén lặp tuần
hoàn ứng suất cao
(nếu có yêu cầu)
Biến dạng dư (mm) 𝜀20𝑑𝑢 ≤ 0,3
Kéo nén lặp biến
dạng lớn (nếu có yêu
cầu)
Biến dạng dư (mm) 𝜀4𝑑𝑢 ≤ 0,3
𝜀8𝑑𝑢 ≤ 0,6
Bảng 7 – Tính năng biến dạng của mối nối
Trang 14 4 Biện pháp thi công tạo ren cốt thép
• Phương pháp cán ren trực tiếp: là phương pháp gia công ren
ở đầu bằng cách gọt bỏ phần gân dọc và gân ngang của
thanh thép cốt trước khi cán ren trên thiết bị tạo ren chuyên
dụng Trong quá trình cán ren hoàn toàn không tạo phoi
• Thông số kỹ thuật máy cán ren tham khảo
- Đường kính thép cán ren: 14 ~ 40 mm
- Công suất động cơ: 4 kW
- Điện áp: 3 pha, 380 V / 50 Hz
- Tốc độ quay: 40 ~ 62 vòng/phút
- Chiều dài cán ren tối đa: 80 mm
- Khối lượng máy cán ren: 450 kg
- Kích thước dài x rộng x cao: 1250 x 750 x 1050 mm
• Công suất máy cán ren tham khảo
Máy cán ren Cấu tạo bên trong máy cán ren
Trang 15 4 Biện pháp thi công tạo ren cốt thép
Cắt thanh cốt thép có đoạn thẳng
tối thiểu 0.5m, đảm bảo mặt cắt
phẳng vuông góc với trục thanh
Kẹp chặt thanh thép vào giá kẹp
Sử dụng chất làm mát Di chuyển
lưỡi cắt Gọt gân cốt thép, sau đó
lăn ren cốt thép
Lấy thanh thép ra khỏi máy cán ren
• Biện pháp thi công
• Biện pháp bảo vệ đầu ren
- Vặn vào ống ren
- Mũ chụp bằng nhựa
- Mũ chụp bằng băng keo
Trang 16Thứ
tự
Chỉ tiêu Dụng cụ đo Yêu cầu
1 Chất lượng
bề mặt
Bằng mắt thường
Ren đều, chiều rộng phần ren bị sứt
mẻ vượt quá 0,25 lần bước ren có tổng chiều dài không vượt quá chu vi của một ren trụ
2 Độ dài đầu
ren
Thước đo chuyên
dụng
Độ dài đầu ren phải đáp ứng được yêu cầu của thiết kế Với kiểu nối tiêu chuẩn, độ dài này có sai số cho phép là 1 lần bước ren
3 Đường
kính trong
của ren trụ
Calíp ren lọt
và không lọt
Có thể vặn vào một cách thuận lợi và đạt được chiều dài vặn một cách thích hợp
Cho phép calíp ren vặn vào một
4 Biện pháp thi công tạo ren cốt thép
• Cách lấy mẫu kiểm tra đầu ren
- Một lô không quá 500 đầu ren
- Lấy ngẫu nhiên 10% sản phẩm trong một lô
- Nếu số lượng đạt yêu cầu ≥ 95% thì lô sản phẩm này
được coi là đạt
- Nếu số lượng đạt yêu cầu < 95% thì phải kiểm tra lại với
số lượng mẫu tăng gấp đôi
- Nếu sau khi kiểm tra lại, số lượng đạt yêu cầu < 95% thì
phải kiểm tra lại từng đầu ren Các sản phẩm đạt yêu
cầu được giữ lại để đưa vào sử dụng, các sản phẩm
không đạt yêu cầu bị loại bỏ
• Nghiệm thu đầu ren theo tiêu chuẩn TCVN 8163:2009
Trang 17 5 Biện pháp thi công lắp đặt ống ren
Tháo bỏ mũ chụp bảo vệ ren Vặn một đầu của ống ren vào
thanh thép
Vặn thanh thép khác vào đầu còn
lại của ống ren
Dùng kìm chuyên dụng kiểm tra mômen xiết chặt của ống ren và thanh cốt thép đạt giá trị quy định
Trang 18Bảng 9 - Trị số mômen vặn nhỏ nhất khi lắp mối nối
Đường kính
thép cốt
(mm)
≤16 18 ~ 20 22 ~ 25 28 ~ 32 36 ~ 40
Mômen vặn
nhỏ nhất
(N.m)
100 180 240 300 360
CHÚ THÍCH : Khi đường kính cốt thép khác nhau thì lấy mômen vặn tương ứng với đường kính cốt thép nhỏ hơn
5 Biện pháp thi công lắp đặt ống ren
• Cách lấy mẫu thí nghiệm lắp đặt ống ren
- Một lô không quá 500 mối nối
- Lấy ngẫu nhiên 10% số mối nối trong kết cấu công trình
- Nếu số lượng đạt yêu cầu ≥ 95% thì lô sản phẩm này
được coi là đạt
- Nếu số lượng đạt yêu cầu < 95% thì phải kiểm tra lại với
số lượng mẫu tăng gấp đôi
- Nếu sau khi kiểm tra lại, số lượng đạt yêu cầu < 95% thì
phải tiến hành vặn lại toàn bộ mối nối trong lô ấy cho
đến khi lấy mẫu lại đạt điều kiện hợp chuẩn
• Yêu cầu kỹ thuật của lắp ghép mối nối bằng ống ren theo
tiêu chuẩn TCVN 8163:2009