1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chỉ dẫn kĩ thuật thi công công trình dân dụng

172 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chỉ dẫn kỹ thuật thi công công trình dân dụng
Trường học Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Nam Cường
Thể loại Chỉ dẫn
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 2 MB
File đính kèm Chỉ dẫn kĩ thuật thi công công trình dân dụng.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CHỈ DẪN CÔNG TÁC NGHIỆM THU (4)
    • I. Mục đích (4)
    • II. Phạm vi áp dụng (4)
    • III. Tài liệu tham khảo (4)
    • IV. Quy định chung về công tác nghiệm thu (6)
    • V. Danh mục hồ sơ hoàn công quyết toán (22)
  • CHƯƠNG 2: CHỈ DẪN THI CÔNG HOÀN THIỆN TRONG CĂN HỘ (25)
    • I. Trình tự thực hiện công việc hoàn thiện một căn hộ (25)
  • CHƯƠNG 3: CHỈ DẪN THI CÔNG XÂY TRÁT (27)
    • A. CÔNG TÁC XÂY (27)
      • I. Công tác chuẩn bị (27)
      • II. Trình tự và yêu cầu kỹ thuật xây gạch (28)
      • III. Biện pháp thi công (30)
      • IV. Nghiệm thu xây (31)
    • B. CÔNG TÁC TRÁT (31)
      • I. Điều kiện bắt đầu thi công (31)
      • II. Trang thiết bị an toàn (32)
      • III. Trang thiết bị vật tư, máy móc (32)
      • IV. Yêu cầu kỹ thuật (32)
      • V. Nghiệm thu trát (33)
  • CHƯƠNG 4: CHỈ DẪN THI CÔNG CHỐNG THẤM (34)
    • I. Phạm vi áp dụng (34)
    • II. Nội dung (34)
  • CHƯƠNG 5: CHỈ DẪN THI CÔNG CƠ ĐIỆN (M&E) (43)
    • I. Yêu cầu chung (43)
    • II. Nghiệm thu hiện trường và nghiệm thu công việc hoàn thành (51)
    • III. Phát sinh, thay đổi thiết kế (52)
    • IV. Bản vẽ hoàn công (52)
    • V. Chỉ dẫn cắt đục tường, lắp đặt ống, kéo dây điện trong căn hộ (53)
  • CHƯƠNG 6: CHỈ DẪN THI CÔNG SƠN BẢ (74)
    • I. Quy định chung (74)
    • II. Yêu cầu về sản phẩm hoàn thành (74)
    • III. Yêu cầu về vật liệu thi công (74)
    • IV. Yêu cầu về kỹ thuật thi công (74)
  • CHƯƠNG 7: QUY CHẾ PHẠT VI PHẠM CHỈ DẪN (77)
    • II. Hình thức và mức xử phạt đối với hành vi vi phạm về an toàn lao động (ATLĐ); vệ sinh môi trường (VSMT); phòng chống cháy nổ (PCCN); an (82)
    • III. Hình thức và mức xử phạt đối với hành vi vi phạm về chất lượng, tiến độ (94)
  • CHƯƠNG 8: CÁC PHỤ LỤC KÈM THEO (103)

Nội dung

Chỉ dẫn kĩ thuật thi công công trình dân dụng Chỉ dẫn kĩ thuật thi công công trình dân dụng Chỉ dẫn kĩ thuật thi công công trình dân dụng Chỉ dẫn kĩ thuật thi công công trình dân dụng Chỉ dẫn kĩ thuật thi công công trình dân dụng Chỉ dẫn kĩ thuật thi công công trình dân dụng

CHỈ DẪN CÔNG TÁC NGHIỆM THU

Mục đích

Chỉ dẫn này do Tập đoàn Nam Cường ban hành nhằm đảm bảo chất lượng, tiến độ và hiệu quả trong quản lý dự án Nó giúp xây dựng quy trình hợp lý, tối ưu công tác giám sát và triển khai thi công các công trình dân dụng Việc tuân thủ các hướng dẫn này đảm bảo dự án đạt tiêu chuẩn cao, đúng tiến độ và mang lại hiệu quả kinh tế.

Phạm vi áp dụng

Chỉ dẫn này áp dụng cho các công trình dân dụng do Tập đoàn Nam Cường đầu tư

Chỉ dẫn này tập trung vào những hạng mục và công tác thi công quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ và chất lượng công trình xây dựng Các công tác không được đề cập trong chỉ dẫn này sẽ tuân thủ các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành để đảm bảo sự thống nhất và chất lượng công trình Việc tuân thủ đúng các hướng dẫn này là yếu tố then chốt để đảm bảo tiến độ thi công và đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cao nhất.

Tài liệu tham khảo

Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06-02-2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng

TCXDVN 371:2006 Nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây dựng TCVN 5308 : 1991 Quy trình kỹ thuật an toàn trong xây dựng

TCXD 27:1991 Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng Tiêu chuẩn thiết kế

TCXD 46:2007 Tiêu chuẩn hướng dẫn thiết kế và kiểm tra hệ thống chống sét cho các công trình xây dựng

TCBĐ/TCN 68-174:1998 Quy phạm chống sét và tiếp đất cho các công trình viễn thông

TCBĐ/TCN 68-141:1999 Tiếp đất cho các công trình viễn thông - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 3146: Yêu cầu chung về an toàn trong hàn điện

TCVN 4086:1985 An toàn điện trong xây dựng - Yêu cầu chung

TCVN 5301:1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

Quy phạm trang bị điện TCN 18,19,20,21:2006

TCXD 203: 1997 Nhà cao tầng Kỹ thuật đo đạc phục vụ thi công

TCVN 3254:1989; TCVN 3255: 1986 An toàn cháy, nổ Yêu cầu chung TCVN 4756:1989 Quy phạm nối đất, nối không các thiết bị điện

TCVN 4513: 1988 Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 6160:1996 PCCC cho nhà cao tầng

TCVN 5687: 1999 Thông gió-Điều hòa không khí-Tiêuchuẩn thiết kế

TCXD 232:1999 Hệ thống điều hòa không khí và cấp lạnh Chế tạo lắp đặt và nghiệm thu

DW142: Tiêu chuẩn thiết kế ống gió

TCVN 7364-1-6:2004 Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp

TCXDVN 330:2004 Nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm

TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế

TCXD 192:1996 Cửa gỗ - Cửa đi, cửa sổ - Yêu cầu kĩ thuật chung

TCVN 5762:1993 Khoá cửa có tay nắm Yêu cầu kĩ thuật

TCVN 92:1983 Phụ tùng cửa sổ và cửa đi Bản lề cửa

TCXD 93:1983Phụ tùng cửa sổ và cửa đi Ke cánh cửa

TCXD 94:1983 Phụ tùng cửa sổ và cửa đi Tay nắm chốt ngang

TCVN 5773:1991 Tiêu chuẩn chất lượng đồ gỗ

TCVN 5776:1991 Kính xây dựng Yêu cầu kĩ thuật

TCXDVN 303:2004 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu Phần I - Công tác lát và láng trong xây dựng

TCXDVN 303:2006 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu Phần II - Công tác trát trong xây dựng

Phần III - Công tác ốp trong xây dựng TCVN 5674:1992 Công tác hoàn thiện trong xây dựng Thi công và nghiệm thu

TCXD 230:1998 Tiêu chuẩn thiết kế và thi công nền nhà chống nồm

TCVN 4459:1987 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng TCVN 2682:1999 Xi măng Pooc-lăng - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 6260:1997 Xi măng Pooc-lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 2231:1989 Vôi xây dựng đóng rắn trong không khí

TCXDVN 302:2004 Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật

TCXD 127:1985 Cát mịn để làm bê tông và vữa xây dựng - Hướng dẫn sử dụng

TCVN 1770:1986 Cát xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật

TCXDVN 297:2003 Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng - Tiêu chuẩn công nhận

TCXDVN 334:2005 Quy phạm sơn thiết bị và kết cấu thép trong xây dựng dân dụng và công nghiệp

TCXDVN 321:2004 Sơn xây dựng - Phân loại

TCXDVN 341:2005 Sơn tường - Sơn nhũ tương - Phương pháp xác định độ bền nhiệt ẩm của màng sơn

TCXDVN 352:2005 Sơn - Phương pháp không phá huỷ xác định chiều dày màng sơn khô

TCVN 2292:1978 Công việc sơn Yêu cầu chung về an toàn

TCVN 6414:1998 Gạch gốm ốp lát - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 6065:1995 Gạch xi măng lát nền

TCXDVN 336:2005 Vữa dán gạch ốp lát - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

Quy định chung về công tác nghiệm thu

Công tác nghiệm thu hoàn thành theo các quy trình sau:

Nghiệm thu công việc xây dựng

Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng

Nghiệm thu hoàn thành công trình/ hạng mục công trình xây dựng

Cơ sở để nghiệm thu là:

Các yêu cầu kỹ thuật của Hồ sơ dự thầu được chấp thuận,

Hợp đồng kinh tế ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu,

Các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật liên quan

Hồ sơ thiết kế (bao gồm cả thay đổi thiết kế cập nhật) được thẩm tra, phê duyệt

Các tài liệu liên quan đến việc chấp thuận vật tư, vật liệu, thiết bị đưa vào sử dụng cho công trình

1 Hồ sơ nghiệm thu hoàn thành bao gồm:

Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng liên quan

Các tài liệu làm cơ sở để nghiệm thu như trên

Bản tính khối lượng được nghiệm thu

2 Điều kiện để công tác được nghiệm thu

Chỉ nghiệm thu các công việc xây lắp, bộ phận kết cấu, thiết bị, máy móc, bộ phận công trình, giai đoạn thi công, hạng mục công trình và công trình hoàn thành phù hợp với thiết kế được duyệt và tuân thủ tiêu chuẩn TCXDVN 371-2006 cùng các tiêu chuẩn kỹ thuật thi công và nghiệm thu liên quan Công trình hoàn thành nhưng còn tồn tại các vấn đề về chất lượng không ảnh hưởng đến độ bền vững và điều kiện sử dụng bình thường có thể được nghiệm thu, đồng thời yêu cầu thực hiện các công việc sửa chữa cần thiết để đảm bảo chất lượng tổng thể.

Lập bản thống kê các các tồn tại về chất lượng và quy định thời hạn sửa chữa, khắc phục đế nhà thầu thực hiện;

Các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi và kiểm tra việc sửa chữa, khắc phục các tồn tại đó;

Tiến hành nghiệm thu lại sau khi các các tồn tại về chất lượng đã được sửa chữa khắc phục xong

Các biên bản nghiệm thu trong quá trình xây dựng và bàn giao đưa công trình vào sử dụng là căn cứ để thanh toán sản phẩm xây lắp và quyết toán chi phí xây dựng đã hoàn thành Việc chưa lập biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành đồng nghĩa chưa được thanh toán, trừ khi hợp đồng ký kết cho phép tạm ứng chi phí giữa chủ đầu tư và nhà thầu Các công trình đã nghiệm thu nhưng thi công lại hoặc thay đổi máy móc thiết bị cần tiến hành nghiệm thu lại để đảm bảo sự chính xác Trong quá trình thi công xây dựng, nếu sau nghiệm thu, bộ phận công trình được bàn giao cho nhà thầu khác tiếp tục thi công, thì nhà thầu mới phải tham gia nghiệm thu và xác nhận vào biên bản, đảm bảo tính minh bạch và đúng quy trình nghiệm thu xây dựng.

Các công việc xây dựng, kết cấu xây dựng và bộ phận công trình xây dựng cần được tổ chức nghiệm thu trước khi bị che phủ kín Đối với những phần không đạt yêu cầu hoặc cần sửa chữa, chủ đầu tư và đơn vị thiết kế phải phê duyệt phương án xử lý kỹ thuật và tiến hành nghiệm thu lại sau khi hoàn thiện Việc này đảm bảo chất lượng và độ an toàn của công trình trước khi dự án đi vào hoàn thiện cuối cùng.

Không nghiệm thu các hạng mục công trình, bộ phận công trình hoặc công việc xây dựng sau sửa chữa hoặc xử lý gia cố khi vẫn chưa đáp ứng yêu cầu về độ bền vững và các tiêu chuẩn sử dụng bình thường của công trình Việc này đảm bảo rằng các công trình đạt tiêu chuẩn chất lượng trước khi đưa vào sử dụng, tránh rủi ro và thiệt hại về sau Quy trình nghiệm thu đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và độ bền của công trình sau sửa chữa.

3 Quá trình thực hiện nghiệm thu

Trong quá trình thi công xây dựng công trình phải thực hiện các bước nghiệm thu sau:

Nghiệm thu vật liệu, thiết bị, sản phẩm chế tạo sẵn sẽ được đưa vào sử dụng trong công trình

Nghiệm thu từng công việc xây dựng;

Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng;

Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng để bàn giao đưa vào sử dụng

Trong quá trình nghiệm thu, thành phần tham gia chính gồm có đại diện nhà thầu (bên bán hàng hóa xây dựng), đại diện chủ đầu tư (bên mua hàng), cùng với các bên liên quan như đại diện thiết kế và chuyên gia được mời phù hợp với từng giai đoạn Các bên tham gia đều phải đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư để đảm bảo quá trình nghiệm thu diễn ra thuận lợi và đúng tiến độ Việc xác nhận thành phần tham gia đúng quy trình sẽ giúp đảm bảo tính khách quan, chính xác và chất lượng của dự án xây dựng.

Việc tiến hành nghiệm thu từng bước như sau:

3.1 Nghiệm thu vật liệu, thiết bị, sản phẩm chế tạo sẵn trước khi sử dụng vào công trình

Thành phần trực tiếp tham gia nghiệm thu

Người giám sát thi công xây dựng công trình đóng vai trò quan trọng trong quá trình thi công, đảm bảo hoạt động diễn ra đúng tiến độ và tiêu chuẩn chất lượng Trong hợp đồng tổng thầu, người giám sát thi công do chủ đầu tư hoặc tổng thầu chỉ định để giám sát công trình, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và an toàn được thực hiện đúng quy định Vai trò của người giám sát giúp tăng cường kiểm soát dự án, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo kết quả thi công đạt yêu cầu đề ra của chủ đầu tư.

- Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng công trình

Trong hợp đồng tổng thầu, người giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư tham gia để kiểm tra quá trình nghiệm thu giữa tổng thầu và nhà thầu phụ, đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình Việc giám sát này giúp đảm bảo rằng các tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu của chủ đầu tư được thực hiện đúng quy trình Quy trình nghiệm thu do người giám sát thực hiện nhằm xác nhận tính đúng đắn và phù hợp của các công đoạn thi công theo hợp đồng Chức năng của người giám sát xây dựng là đảm bảo tính minh bạch, khách quan trong quá trình nghiệm thu, từ đó giảm thiểu rủi ro pháp lý và kỹ thuật cho dự án.

Trách nhiệm của các thành phần tham gia nghiệm thu:

Trực tiếp tiến hành nghiệm thu trong quá trình xây lắp những đối tượng sau đây sau khi nhận được phiếu yêu cầu của nhà thầu xây lắp:

- Các loại vật liệu, sản phẩm chế tạo sẵn trước khi sử dụng vào công trình;

- Các loại thiết bị, máy móc trước khi đưa vào lắp đặt cho công trình;

Hồ sơ cần có trước khi tiến hành nghiệm thu là:

Các chứng chỉ kỹ thuật xuất xưởng của vật liệu và bán thành phẩm đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm Thậm chí, lí lịch của các thiết bị giúp theo dõi quá trình sản xuất và sử dụng Ngoài ra, các văn bản bảo hiểm và bảo hành thiết bị (nếu có) đảm bảo quyền lợi và sự hỗ trợ kỹ thuật khi cần thiết Các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật và tiêu chuẩn vận hành thiết bị máy móc của nhà sản xuất giúp đảm bảo an toàn, hiệu quả trong quá trình vận hành và bảo trì.

Khi cần có kết quả thí nghiệm mẫu lấy tại hiện trường, hồ sơ liên quan phải đầy đủ, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu thiết kế, chủ đầu tư hoặc tiêu chuẩn, quy phạm đề ra.

Nội dung và trình tự nghiệm thu bao gồm việc kiểm tra tại chỗ các đối tượng nghiệm thu để đảm bảo phù hợp với yêu cầu kỹ thuật Đồng thời, cần kiểm tra chứng chỉ kỹ thuật xuất xưởng, lý lịch của các thiết bị, cũng như các văn bản bảo hiểm, bảo hành thiết bị (nếu có) Ngoài ra, việc xem xét tài liệu hướng dẫn kỹ thuật và tiêu chuẩn kỹ thuật vận hành thiết bị, máy móc do nhà sản xuất cung cấp là rất quan trọng để đảm bảo quá trình nghiệm thu đúng quy trình và đạt chất lượng cao.

Trang 9 c) Kiểm tra các tài liệu thí nghiệm; d)Trong khi nghiệm thu trường hợp cần thiết có thể tiến hành thêm các công việc kiểm định sau:

- Yêu cầu nhà thầu xây lắp lấy mẫu kiểm nghiệm để thí nghiệm bổ sung;

- Thử nghiệm lại đối tượng nghiệm thu;

Thẩm tra mức độ chính xác của các kết quả thí nghiệm liên quan đến chất lượng đối tượng nghiệm thu do nhà thầu xây lắp thực hiện và cung cấp là bước quan trọng để đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng Đối chiếu kết quả kiểm tra, kiểm định với tài liệu thiết kế đã được duyệt, cùng các tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật liên quan, giúp đánh giá đầy đủ về chất lượng của sản phẩm hoặc công trình Các tài liệu hướng dẫn và tiêu chuẩn kỹ thuật vận hành thiết bị máy móc cũng được xem xét để đảm bảo tính phù hợp và hiệu quả hoạt động Trên cơ sở đánh giá toàn diện, kết quả nghiệm thu sẽ được đưa ra kết luận chính xác, đảm bảo mọi yếu tố kỹ thuật và chất lượng đều đáp ứng yêu cầu đề ra.

- Trường hợp thứ nhất: Chấp nhận nghiệm thu các đối tượng đã xem xét và lập biên bản theo mẫu được quy định;

Trong trường hợp không chấp nhận nghiệm thu, đối tượng kiểm tra phải vi phạm thiết kế được duyệt hoặc không đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn đánh giá chất lượng công trình cùng các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên môn liên quan Ban nghiệm thu sẽ lập biên bản documented trong sổ nhật ký thi công để ghi rõ những nội dung liên quan, đảm bảo minh bạch và đúng quy trình.

+ Ghi rõ tên và số lượng các đối tượng không chấp nhận nghiệm thu;

+ Thời gian nhà thầu xây lắp phải phải đưa các đối tượng không chấp nhận nghiệm thu ra khỏi công trường

3.2 Nghiệm thu công việc xây dụng

Thành phần trực tiếp tham gia nghiệm thu

Người giám sát thi công xây dựng công trình có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình theo hợp đồng Họ có thể là người giám sát của chủ đầu tư hoặc của Tổng thầu, tùy thuộc vào hình thức hợp đồng khác nhau Việc có người giám sát phù hợp giúp xử lý các vấn đề kỹ thuật phát sinh kịp thời, đảm bảo dự án thực hiện đúng tiêu chuẩn và yêu cầu về chất lượng Phù hợp với quy trình quản lý dự án xây dựng, người giám sát đóng vai trò kiểm tra, giám sát quá trình thi công từ khâu chuẩn bị đến hoàn thiện công trình.

- Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng công trình

Trong hợp đồng tổng thầu, người giám sát thi công xây dựng dự án của chủ đầu tư tham gia kiểm tra, giám sát quá trình nghiệm thu công trình giữa tổng thầu và nhà thầu phụ, đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.

Trách nhiệm của các thành phần tham gia nghiệm thu:

Trong quá trình xây lắp, việc nghiệm thu trực tiếp các đối tượng công việc xây dựng là bước quan trọng sau khi nhận được phiếu yêu cầu từ nhà thầu xây lắp Quá trình này đảm bảo các công trình được kiểm tra và xác nhận đúng theo yêu cầu kỹ thuật, giúp đảm bảo tiến độ và chất lượng dự án xây dựng Việc nghiệm thu trực tiếp tại công trường giúp xác định chính xác khối lượng, chất lượng công trình, đồng thời xử lý kịp thời các phát sinh liên quan đến quá trình thi công Đây là bước không thể thiếu trong quản lý dự án xây dựng nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong toàn bộ quy trình thi công.

- Những công việc xây dựng đã hoàn thành;

- Những công việc lắp đặt thiết bị tĩnh đã hoàn thành;

Danh mục hồ sơ hoàn công quyết toán

1 Văn bản, tài liệu pháp lý:

Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất tham gia gói thầu được Chủ đầu tư phê duyệt

(bao gồm các tài liệu chứng minh điều kiện năng lực và sự tuân thủ các quy định về pháp luật của Nhà thầu thi công):

Chúng tôi sẽ triển khai các biện pháp thi công phù hợp, ứng dụng công nghệ tiên tiến để đảm bảo tiến độ dự kiến của gói thầu Đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn cao sẽ đảm nhận các công đoạn chính, kết hợp sử dụng máy móc thiết bị hiện đại để nâng cao hiệu quả thi công Các dự kiến về tiến độ thực hiện sẽ được lập kế hoạch rõ ràng, đảm bảo các công việc diễn ra đúng theo lịch trình đề ra nhằm đảm bảo chất lượng và tiến độ của dự án.

Quyết định giao thầu gói thầu thi công

Hợp đồng kinh tế, các phụ lục hợp đồng (nếu có)

Các quyết định liên quan đến việc điều chỉnh, bổ sung hợp đồng (nếu có)

2 Hồ sơ thi công, nghiệm thu công trình/hạng mục công trình:

Bản vẽ thiết kế, bản vẽ hoàn công:

Bản vẽ thiết kế thi công được phê duyệt chính thức, kèm theo các bản vẽ điều chỉnh (nếu có) để đảm bảo chỉnh sửa phù hợp Các văn bản và quyết định phê duyệt liên quan đến việc điều chỉnh thiết kế trong quá trình thi công giúp đảm bảo dự án được thực hiện đúng tiêu chuẩn và quy định.

Bản vẽ hoàn công bao gồm các hạng mục và toàn bộ công trình về kiến trúc, kết cấu, lắp đặt thiết bị, hệ thống kỹ thuật, phần hoàn thiện, đi kèm danh mục bản vẽ chi tiết This comprehensive documentation ensures hồ sơ hoàn công chính xác, phục vụ công tác nghiệm thu, sửa chữa và bảo trì công trình Việc lập bản vẽ hoàn công đúng chuẩn góp phần minh bạch trong quản lý dự án xây dựng và đảm bảo các điều kiện kỹ thuật, an toàn theo quy định.

Hồ sơ pháp lý khi nhà thầu vào công trường:

- Quyết định thành lập ban chỉ huy công trường

- Tài liệu chứng minh năng lực Chỉ huy trưởng: bằng cấp + bản khai lý lịch

- Tài liệu chứng minh năng lực các cá nhân tham gia thi công

Hồ sơ hệ thống quản lý chất lượng của Nhà thầu thi công bao gồm sơ đồ tổ chức thi công rõ ràng, phân công nhiệm vụ và trách nhiệm của từng cán bộ trong công tác quản lý chất lượng thi công Ngoài ra, hồ sơ còn thể hiện các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, an ninh trật tự, vệ sinh môi trường và quản lý công trình hiệu quả, giúp nâng cao năng lực và độ tin cậy của dự án thi công.

Hồ sơ quản lý công tác an toàn lao động bao gồm biên bản, kết quả huấn luyện an toàn lao động, cũng như cam kết thực hiện các biện pháp an toàn của nhà thầu thi công và cán bộ tham gia dự án Việc xây dựng và duy trì hồ sơ đầy đủ giúp đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn lao động, giảm thiểu rủi ro tai nạn và nâng cao hiệu quả quản lý an toàn tại công trình Đây là yếu tố quan trọng để chứng minh trách nhiệm và cam kết của các bên trong việc đảm bảo môi trường làm việc an toàn, góp phần bảo vệ sức khỏe người lao động.

Danh sách và kiểm định các máy móc thiết bị được đưa vào công trường nhằm đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn trong quá trình thi công Ngoài ra, công tác kiểm tra chất lượng còn bao gồm xác nhận bằng cấp của công nhân vận hành máy móc thiết bị để đảm bảo họ có đủ trình độ chuyên môn vận hành an toàn và hiệu quả Việc này giúp đảm bảo công trình được thực hiện đúng quy trình, đúng tiêu chuẩn an toàn và đạt chất lượng cao nhất.

Biên bản bàn giao mặt bằng

Biện pháp thi công được Chủ đầu tư phê duyệt: thuyết minh, bản vẽ, tổng tiến độ

Chứng chỉ, chứng nhận chất lượng vật liệu, sản phẩm đưa vào sử dụng trong công trình:

Các chứng chỉ kỹ thuật xuất xưởng và chứng nhận sự phù hợp của chất lượng sản phẩm là yếu tố quan trọng đảm bảo tiêu chuẩn an toàn và hiệu quả trong thi công xây dựng Hồ sơ năng lực của đơn vị cung cấp, bao gồm chứng nhận nguồn gốc sản phẩm, giúp xác minh uy tín và độ tin cậy của nhà cung cấp Việc có đầy đủ các giấy tờ chứng nhận này không những tuân thủ quy định pháp luật mà còn nâng cao uy tín, đảm bảo chất lượng dự án.

Các phiếu kết quả thí nghiệm xác nhận chất lượng vật liệu và sản phẩm sử dụng trong công trình đều được thực hiện bởi các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng đã được công nhận, đảm bảo kiểm tra chất lượng vật liệu và cấu kiện đưa vào sử dụng Hồ sơ năng lực của đơn vị thí nghiệm cũng là yếu tố quan trọng để chứng minh khả năng thực hiện các công đoạn kiểm tra độ tin cậy và chính xác trong quá trình thi công xây dựng.

Kết quả kiểm định chất lượng sản phẩm của các tổ chức kiểm định xây dựng hoặc thông báo kết quả kiểm tra chất lượng của các tổ chức có tư cách pháp nhân do Nhà nước quy định liên quan đến máy móc, thiết bị đưa vào lắp đặt và sử dụng trong công trình là yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn và tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật.

Lý lịch thiết bị và máy móc lắp đặt trong công trình đảm bảo rõ ràng, đầy đủ thông tin về nguồn gốc và tình trạng của thiết bị Hướng dẫn vận hành và khai thác công trình giúp đảm bảo an toàn, hiệu quả, đúng quy trình, từ đó tối ưu hóa hoạt động của hệ thống Quy trình bảo hành và bảo trì thiết bị công trình được thiết lập rõ ràng nhằm duy trì hiệu suất hoạt động, kéo dài tuổi thọ thiết bị và giảm thiểu sự cố không mong muốn.

Các biên bản nghiệm thu và tài liệu liên quan trong quá trình thi công:

Các biên bản nghiệm thu chất lượng các công tác xây dựng, lắp đặt thiết bị đóng vai trò quan trọng trong quá trình thi công, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng công trình Danh mục biên bản nghiệm thu công tác xây dựng kèm theo giúp quản lý hồ sơ rõ ràng và minh bạch Ngoài ra, các biên bản nghiệm thu giai đoạn xây dựng còn đảm bảo các bước tiến triển của dự án phù hợp với kế hoạch đã đề ra, góp phần nâng cao hiệu quả công việc và hạn chế rủi ro trong quá trình thi công.

- Các kết quả thí nghiệm tương ứng với các công tác xây dựng theo quy định; Hồ sơ năng lực của đơn vị thí nghiệm;

Báo cáo kết quả thí nghiệm hiện trường gồm các nội dung chính như đánh giá sức chịu tải của cọc, thử tải bể chứa, và thử áp ống cấp nước nhằm đảm bảo tính chính xác và an toàn của công trình Hồ sơ năng lực của đơn vị thí nghiệm thể hiện sự uy tín và chuyên nghiệp trong lĩnh vực kiểm định, giúp khách hàng yên tâm về chất lượng dịch vụ Các kết quả thí nghiệm này góp phần đưa ra các giải pháp kỹ thuật phù hợp, nâng cao hiệu quả thi công và đảm bảo an toàn công trình.

Các biên bản nghiệm thu chạy thử đơn động và liên động không tải, nghiệm thu thiết bị chạy thử liên động có tải, cùng với biên bản nghiệm thu hiệu chỉnh (dành cho thiết bị lắp đặt trong công trình) là các tài liệu quan trọng đảm bảo chất lượng và an toàn của hệ thống điện Chúng xác nhận quá trình kiểm tra, hiệu chỉnh thiết bị trước khi đưa vào sử dụng, giúp đảm bảo hoạt động ổn định và phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật Việc lập và lưu trữ các biên bản này là bước không thể thiếu trong quy trình nghiệm thu công trình điện, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý dự án và tuân thủ các quy định pháp luật về an toàn điện.

Các tài liệu đo đạc và quan trắc lún, biến dạng công trình đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá tình hình lún, biến dạng của các hạng mục công trình, toàn bộ dự án và các công trình lân cận trong phạm vi ảnh hưởng Việc thu thập dữ liệu chính xác giúp đảm bảo an toàn, nâng cao hiệu quả thi công và duy trì tính ổn định của công trình Thực hiện đo đạc định kỳ và phân tích dữ liệu lún giúp phát hiện sớm các vấn đề tiềm ẩn, từ đó có các biện pháp xử lý phù hợp, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo tiến độ dự án.

Trang 24 quá trình xây dựng (độ lún, đọ nghiêng, chuyển vị ngang, góc xoay ) (nếu có)

Bản nghiệm thu, chấp thuận hệ thống kỹ thuật và công nghệ đủ điều kiện sử dụng do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo tính an toàn và phù hợp của hệ thống Việc này xác nhận rằng các thiết bị và công nghệ đã đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn và chính sách pháp luật hiện hành Chứng nhận này giúp các tổ chức, doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi và thực hiện đúng quy trình trong quá trình vận hành hệ thống kỹ thuật Thủ tục nghiệm thu và chấp thuận của các cơ quan chức năng là bước quan trọng trong quá trình đưa hệ thống vào sử dụng chính thức.

- Chất lượng sản phẩm nước sinh hoạt;

- Phòng cháy chữa cháy, nổ;

- An toàn lao động, an toàn vận hành;

- Đấu nối với công trình kỹ thuật hạ tầng (cấp điện, cấp nước, thoát nước, giao thông );

- An toàn đê điều, an toàn giao thông, an toàn đập hồ chứa;

Nhật ký thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình

Bản kê các thay đổi so với thiết kế (kỹ thuật, bản vẽ thi công) đã được phê duyệt (nếu có)

Hồ sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có);

Báo cáo chất lượng thi công của Nhà thầu

Báo cáo chất lượng của đơn vị Tư vấn giám sát

Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực hoặc Giấy chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng (nếu có)

Biên bản nghiệm thu hoàn thành đưa công trình, hạng mục công trình vào sử dụng

Hồ sơ quyết toán khối lượng xây lắp hoàn thành (Theo Thông báo số 490/TB-

NCHN về việc Hướng dẫn công tác quyết toán và biểu mẫu quyết toán các hợp đồng thi công xây lắp);

Công văn đề nghị quyết toán hợp đồng

CHỈ DẪN THI CÔNG HOÀN THIỆN TRONG CĂN HỘ

Trình tự thực hiện công việc hoàn thiện một căn hộ

Các công tác thi công hoàn thiện một căn hộ thực hiện theo trình tự như trong sơ đồ sau:

NỘI DUNG CÔNG VIỆC TRÌNH TỰ THỰC HIỆN THAM CHIẾU

2 CÔNG TÁC TRẮC ĐẠC Biên bản nghiệm thu được lập tham chiếu từ phụ lục

4 LẮP ĐẶT ỐNG ĐIỆN, NƯỚC

CHÌM TƯỜNG, ỐNG ĐHKK, ĐIỆN NHẸ TRÊN TRẦN

Biên bản nghiệm thu được lập tham chiếu từ phụ lục

6 CÔNG TÁC CỬA NHÔM KÍNH Biên bản nghiệm thu được lập tham chiếu từ phụ lục

7 THI CÔNG TRẦN Biên bản nghiệm thu được lập tham chiếu từ phụ lục

8 CÔNG TÁC CHỐNG THẤM Biên bản nghiệm thu được lập tham chiếu từ phụ lục

9 CÔNG TÁC LÁT ĐÁ, GẠCH Biên bản nghiệm thu được lập tham chiếu từ phụ lục

10 CÔNG TÁC ỐP ĐÁ, TRẦN VỆ

Biên bản nghiệm thu được lập tham chiếu từ phụ lục

11 CÔNG TÁC LÁNG NỀN Biên bản nghiệm thu được lập tham chiếu từ phụ lục

12 CÔNG TÁC LẮP ĐẶT CỬA Biên bản nghiệm thu được lập tham chiếu từ phụ lục

13 CÔNG TÁC SƠN BẢ Biên bản nghiệm thu được lập tham chiếu từ phụ lục

14 LẮP ĐẶT THIẾT BỊ WC,

Biên bản nghiệm thu được lập tham chiếu từ phụ lục

15 LẮP ĐẶT LEN CHÂN TƯỜNG

Biên bản nghiệm thu được lập tham chiếu từ phụ lục

16 LẮP ĐẶT TỦ ÂM TƯỜNG

Biên bản nghiệm thu được lập tham chiếu từ phụ lục

GHI CHÚ: Các mẫu biên bản NT được lập tham chiếu căn cứ theo phụ lục

- Trước khi treo đá kẻ ô định vị, kiểm tra mốc

- Vật liệu đúng chủng loại và được cắt mài trước khi lắp đặt

- Dùng móc treo inox điều chỉnh mạch đá khít đúng theo thiết kế

- Treo xong làm sạch bề mặt, chà mạch

- Kiểm tra mạch vữa không trùng, thẳng và đều

Các vị trí liên kết giữa tường gạch nhẹ và tường gạch liên kết mô cầu đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo kết cấu vững chắc Liên kết này được thực hiện theo chiều dày của viên gạch nhẹ, giúp tăng khả năng chịu lực của toàn bộ hệ thống tường Ngoài ra, liên kết còn được thực hiện bằng râu thép đặt sẵn trong tường xây, tạo sự liên kết chắc chắn và ổn định cho các thành phần của công trình xây dựng.

- Liên kết tường gạch nhẹ với cột phải có

- Nghiệm thu cốp pha, thép, đổ bê tông cột trụ

- Chú ý đói với gạch block làm giằng tường toàn bộ ở cốt lanhto

- Thiết bị đúng mẫu mã chủng loại phê duyệt

- Lắp đúng vị trí đã chờ sẵn của phần thô, thiết kế

- Dọn dẹp vệ sinh lau chùi bảo quản thiết bị

- Kiểm tra khung khuôn cửa

- Kiểm tra phụ kiện, các công tác lắp đặt

- Kiểm tra công tác bắn keo

- Kiểm tra dán bảo quản

- Đánh dấu cao độ, độ cao dưới trần

- Định vị chính xác vị trí khung xương theo thiết kế

- Định vị chính xác vị trí thiết bị điện điều hòa không khí

Lưới loại 1mmx1mm được sử dụng để bao phủ toàn bộ các vị trí đục, đặc biệt phù hợp cho các hệ thống rãnh chôn từ 2 ống trở lên Ngoài ra, lưới này còn được áp dụng tại các vị trí tiếp giáp giữa dầm, cột bê tông với tường xây nhằm đảm bảo chống bụi bẩn và duy trì kết cấu chắc chắn Việc sử dụng lưới này không chỉ nâng cao độ bền của công trình mà còn đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn và chất lượng xây dựng.

- Tưới ẩm tường trước khi trát

- Hồ dầu hoặc trà tường bằng vật liệu chuyên dụng tạo nhám bề mặt đối với tường gạch nhẹ

- Đối với bê tông vẩy vữa hồ dầu tỉ lệ 1/3

GHI CHÚ: Các công việc khi nghiệm thu không đạt yêu cầu sẽ sửa chữa hoàn thiện lại đến khi nghiệm thu hoàn thành

Biên bản nghiệm thu được lập tham chiếu từ phụ lục

- Dùng chổi quét bề mặt tường sau khi xây

- Vệ sinh mặt bằng thi công sau khi hoàn thành công tác xây

- Tưới nước làm ẩm tường sau khi xây đuợc 6h

- Đục ống chim sâu lớn hơn đường kính ống+1cm so với mặt tường và gim cố định; Ống trên trần lắp đặt theo thiết kế

- Đắp 1 lớp vữa giữ ống

- Vệ sinh thu gom rác thải, vận chuyển ra ngoài Nghiệm thu ống chờ

- Thi công 2 lớp, lớp thứ 2 vuông góc với lớp thứ nhất

- Lắp đầy xung quanh ống PVC bằng CLCT chuyên dụng

- Ngâm nước sau khi quét chống thấm

- Mặt lát phẳng và được làm sạch

- Đắp mốc lát và quét lớp hồ dầu

- Vữa lát phẳng không gồ ghề

- Lát thẳng mạch sàn và mạch gạch phả đầy vữa không bị bộp

- Lau sạch bề mặt, chà mạch

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN CÁC CÔNG VIỆC HOÀN THIỆN TẠI MỘT CĂN HỘ

NỘI DUNG KIỂM TRA GIÁM SÁT

- Kiểm tra công tác chuẩn bị mặt bằng, vệ sinh mặt bằng

- Kiểm tra công tác chuẩn bị vật tư thiệt bị dụng cụ thi công

- Kiểm tra điều kiện an toàn lao động PCCC

- Bắn mực vị trí tường xây trên mặt bằng và trên trần

- Bắn mực cốt hoàn thiện + 1.00m trên cột, vách

Biên bản nghiệm thu được lập tham chiếu từ phụ lục

- Đắp mốc trát khống chế chiều dày lớp trát theo thiết kế, đảm bảo song song với các tim trục

- Đóng lưới các phần tiếp giáp giữa bê tông cột và gạch, phần ống điện

- Xây 1 hàng gạch định vị vị trí tường CBGS kiểm tra

- Thả dây lèo từ trần bê tông đến hàng gạch chân tường theo chiều đứng để xác định phương đứng của tường, cạnh cửa, góc tường, khoan cắm thép

- Kiểm tra sửa chữa các lỗi khuyết tật trên tường trước khi bả

- Bả 2 lớp jotun màu sẫm

- Sơn lót 1 lớp, sơn phủ 2 lớp (lớp sơn trước khô tuyệt đối mới sơn lớp sau)

- Vệ sinh bề mặt bảo quản

- Trước khi láng đục tẩy vệ sinh bề mặt, đắp mốc

- Trước khi láng tưới 1 lớp hồ dầu trên bề mặt sau đó láng vữa M75 CV

- Đảm bảo bề mặt phẳng, độ dốc (nếu có)

- Trát tường bằng vữa xi măng mác 50 (50 cát đen, 50 cát vàng)

- Khi ngừng trát giữa 2 lớp phải tạo hình gãy cho lớp vữa thi công

- Cắt chân 3cm phía dưới chống chảy xệ tường

- Trát xong phải có biện pháp bảo vệ tránh va chạm

- Sau 8h tưới nước bảo dưỡng, giữ ẩm bề mặt trong vòng 3 ngày

- Đánh bề mặt bằng giấy ráp tại các vị trí giáp lai giữa phần trát cũ và mới đảm bảo độ phẳng mịn

- Thi công theo đúng bản vẽ shop drawing phê duyệt

- Kiểm tra vật liệu đúng chủng loại, đúng vị trí

- Dọn vệ sinh sau khi hoàn thành bàn giao trần triển khai

- Lắp đặt đúng chủng loại mẫu mã

- Mặt sàn phẳng, các thanh được ghép khít không lệch lạc

- Vệ sinh bề mặt bảo quản

- Kiểm tra kích thước phần thô để lắp đặt tủ âm tường hợp lý

- Vật liệu, mẫu mã đúng thiết kế, ray trượt trơn nhẹ

- Vệ sinh bề mặt bảo quản

- Lắp đặt đúng chủng loại mẫu mã

- Kiểm tra đúng chủng loại, kích thước, màu sắc khuôn trước khi lắp đặt

- Khuôn gỗ được khoan liên kết, bắt vít chắc vào tường

- Cửa gỗ phải khít, chắc chắn đã qua xử lý mối mọt, vệ sinh bảo quản

XÂY CHÂN CƠ THẢ RỌI, KHOAN CẮM TRỤ TƯỜNG THÉP LIÊN KẾT CỘT VÁCH, LỖ KỸ THUẬT

XÂY ĐẠI TRÀ CĂN HỘ

LANH TÔ, CỘT TRỤ, GIẰNG TƯỜNG

NGHIỆM THU XÂY CẮT, ĐỤC TƯỜNG CHÔN ỐNG ĐẮP LƯỚI PHẦN ĐỤC ĐẮP MỐC TRÁT

LĐ ỐNG ĐHKK, ĐIỆN TRẦN ĐÈN CHIẾU SÁNG, ĐIỆN NHẸ THIẾT BỊ TRẦN, ÂM TƯỜNG ĐI DÂY, KIỂM TRA DÂY ĐIỆN ĐHKK

LẮP ĐẶT CỬA NHÔM KÍNH

TRẦN TREO PHÒNG NGỦ, BẾP

BẢ, SƠN LÓT, SƠN LỚP 1

CHỐNG THẤM WC, LÔ GIA

CÔNG TÁC LÁT NỀN CÔNG TÁC ỐP ĐÁ WC, ĐÁ CỬA

CÔNG TÁC LÁNG NỀN SÀN

LẮP ĐẶT THIẾT BỊ VỆ SINH THIẾT BỊ ĐIỆN

LẮP ĐẶT SÀN GỖ LEN CHÂN

TƯỜNG LẮP ĐẶT TỦ BẾP, TỦ ÂM

TỔNG VỆ SINH CÔNG NGHIỆP

TỔNG NGHIỆM THU HOÀN THÀNH CĂN HỘ

Các biểu mẫu áp dụng

Tham khảo Phụ lục 2: Các biểu mẫu phục vụ công tác hoàn thiện

CHỈ DẪN THI CÔNG XÂY TRÁT

CÔNG TÁC XÂY

- Thống nhất bản vẽ từng căn hộ, từng tầng

Nhà thầu triển khai bản thiết kế shop từng căn hộ, sau đó chuyển bản thiết kế cho Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư xem xét Khi bản thiết kế được phê duyệt bởi Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư, nhà thầu mới tiến hành triển khai thi công Quá trình này đảm bảo sự chính xác và phù hợp với yêu cầu của dự án, giúp dự án diễn ra suôn sẻ và đạt chất lượng cao.

- Dọn vệ sinh sạch sẽ mặt bằng xây thô trước khi xây

3 Trang thiết bị an toàn lao động:

- Cán bộ kỹ thuật, công nhân phải được trang bị mũ, giầy, khẩu trang, quần áo bảo hộ lao động đầy đủ

Khi thi công xây dựng trên độ chênh cao 2m, cần phải sử dụng sàn thao tác để đảm bảo an toàn cho công nhân Hệ lan can an toàn, lưới chắn vật tư và chắn bụi giúp giảm nguy cơ rơi vỡ hoặc gây thương tích Ngoài ra, việc đeo dây đeo an toàn là bắt buộc để đảm bảo an toàn tối đa trong quá trình làm việc ở độ cao.

4 Vật tư cho công trình:

Tất cả các vật liệu sử dụng trong dự án phải đảm bảo chất lượng theo yêu cầu thiết kế, đáp ứng các Tiêu chuẩn Việt Nam và đăng ký chất lượng của nhà sản xuất Điều này đảm bảo tính an toàn và độ bền của công trình, đồng thời tuân thủ các quy định pháp luật về xây dựng Việc chọn lựa vật liệu đạt tiêu chuẩn giúp nâng cao chất lượng công trình và giảm thiểu rủi ro trong quá trình thi công và sử dụng.

- Gạch, cát, xi măng phải được kiểm tra nghiệm thu trước khi đưa vào sử dụng:

+ Gạch kiểm tra từng lô khi đến công trường

+ Cát kiểm tra từng đợt về công trường

+ Xi măng kiểm tra đầy đủ chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất

- Tất cả đều phải đưa vào phòng thí nghiệm (Las) để kiểm tra

- Nhà thầu cung cấp các chứng chỉ cần thiết đối với vật liệu sử dụng như: nguồn gốc đặc tính kỹ thuật, chất lượng,

Nhà thầu tự chịu trách nhiệm thực hiện các thí nghiệm vật liệu cần thiết bằng ngân sách của mình và cung cấp kết quả cho Tư vấn giám sát cùng Chủ đầu tư Các chi phí thí nghiệm này đã được tính vào giá chào thầu, đảm bảo tính cạnh tranh Tất cả các kết quả thí nghiệm và chứng chỉ vật liệu phải đảm bảo được xác nhận bởi các cơ quan chức năng có thẩm quyền, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng và hợp lệ.

II Trình tự và yêu cầu kỹ thuật xây gạch:

- Triển khai công tác trắc đạc theo đúng mặt bằng được phát hành

Trước khi bắt đầu thi công xây dựng, cần vệ sinh sạch sẽ và tưới nước để đảm bảo độ ẩm phù hợp cho công trình Sau đó, tiến hành xây chân móng bằng gạch mác 50, lấy mốc chính xác và trải vữa lớp dưới với độ dày từ 15-20mm Cuối cùng, miết mạch đứng từ 5-10mm để đảm bảo tính thẩm mỹ và độ bền của công trình.

- Kỹ thuật giám sát căn cứ vào bản vẽ phát hành kiểm tra các kích thước cửa, lỗ chờ theo thiết kế đã phát hành

- Xây một lớp để kiểm tra tim cốt, trải vữa liên tục để xây hàng kế tiếp cho đến cốt lanh tô thì dừng lại để chờ lắp đặt lanh tô

Lanh tô cửa phải được đúc tại chỗ trước, đảm bảo quá trình gia công hàng loạt để tối ưu hiệu quả sản xuất Tuy nhiên, trong các trường hợp khẩu độ lớn hoặc lanh tô quá nặng, việc đổ trực tiếp sẽ được thực hiện để đảm bảo chất lượng và an toàn.

Kỹ thuật giám sát kiểm tra kích thước các vị trí cửa và đầu tường là bước quan trọng để đảm bảo độ chính xác và an toàn trong thi công xây dựng Việc căng nét 100% các vị trí này giúp xác định độ thẳng đứng của tường, đảm bảo tính bền vững và thẩm mỹ cho công trình Sau khi kiểm tra đường lèo, cần kiểm tra tim trục gửi để đảm bảo phù hợp với thiết kế, phục vụ công tác ốp lát sau này đạt yêu cầu cao về kỹ thuật và tính thẩm mỹ.

- Xây tiếp phần tường phía trên lanh tô

- Đối với các phần xây nhỏ, các kích thước gạch sẽ được cắt gạch cho phù hợp kích thước khối xây

- Xây từ dưới lên trên, tường chính xây trước, tường phụ xây sau, xung quanh xây trước trong xây sau

- Phải tưới nước vào khối gạch trước khi xây để đảm bảo gạch không hút

Trang 29 nước của vữa tạo liên kết tốt khi xây

- Bề mặt tiếp giáp khối xây phải được trát một lớp hồ dầu để tạo độ liên kết giữa gạch và bề mặt tiếp giáp đó như dầm, cột

- Để đảm bảo cho tường thẳng và phẳng thì trong quá trình xây phải căng dây và thường xuyên thả quả dọi

Mạch vữa có chiều rộng từ 8-10mm, đảm bảo độ dày phù hợp cho mọi công trình xây dựng Mạch vữa nằm ngang cần dày hơn mạch vữa dọc để đảm bảo sự chắc chắn và liên kết chặt chẽ giữa các viên gạch Trong quá trình thi công, cần điều chỉnh tăng lượng vữa ở phía thấp hơn của tường để đảm bảo tường không bị lệch hoặc không thẳng Việc kiểm tra và điều chỉnh mạch vữa đúng kỹ thuật giúp tăng tính ổn định và bền vững cho công trình.

- Khoảng hở giữa hai hàng gạch khi xây tường 220 phải được chèn đầy vữa

- Không xây trùng mạch, khi xây tường 220, chiều cao xây dọc nhỏ hơn hoặc bằng 35m có một hàng quay ngang (05 hàng dọc/01 hàng quay ngang)

Tại vị trí tiếp giáp giữa đỉnh tường và đáy dầm, cần xây xiên bằng gạch đặc và miết vữa kỹ các lỗ trống để đảm bảo kết cấu vững chắc Việc này giúp tránh tình trạng nứt nẻ ở mép của tường với đáy dầm, đảm bảo độ bền và an toàn cho công trình.

- Ở vị trí tiếp giáp của tường với mặt trên của dầm cũng được xử lý một lớp hồ dầu khoảng 01cm và xây một hàng gạch

- Khi xây chú ý chừa những lỗ trống trên tường để lắp dựng cửa, lam gió, đường điện, ống nước sau này (theo bản vẽ phối hợp)

- Sau khi khối xây vừa xong thì hạn chế các lực va chạm để khối xây đạt cường độ từ từ

- Nếu xây tiếp lên tường cũ thì cần phải vệ sinh tưới nước tường cũ trước khi xây tiếp

- Gạch xây từng hàng phải phẳng mặt

Trong xây dựng, việc không thể xây trùng mạch đảm bảo sự vững chắc của tường Các mạch vữa đứng của hai lớp gạch phải lệch nhau ít nhất bằng chiều dài viên gạch để tăng khả năng liên kết, hạn chế rạn nứt và đảm bảo độ bền cho công trình.

Các mạch vữa xây theo phương ngang và phương dọc trong cùng một lớp phải vuông góc với nhau để đảm bảo kết cấu chắc chắn và ổn định Không sử dụng viên gạch vỡ hình thang hoặc hình tam giác tại các góc của khối xây để tránh làm yếu đi kết cấu Việc xây dựng đúng quy tắc về mạch vữa và hình dạng gạch giúp tăng khả năng chịu lực và kéo dài tuổi thọ của công trình xây dựng.

Công việc xây dựng bắt đầu sau khi hệ khung bê tông cốt thép đã hình thành phần hoặc toàn bộ, và cốp pha sàn, dầm, cột, hệ giằng chống đã được tháo dỡ, dọn dẹp ở tầng dưới Việc này cho phép thi công tại tầng dưới, sau đó lần lượt tiếp tục xây dựng các tầng trên một cách liên tục và hợp lý Đây là quá trình quan trọng đảm bảo tính liên kết vững chắc và tiến độ công trình xây dựng.

- Mạch vữa phải đầy, phải dùng dao, bay miết đảm bảo mỹ quan

- Sau khi xây xong từng khu vực phải dùng chổi quét lại mạch vữa

- Sau khi hoàn tất công tác xây cuối ngày phải dọn vệ sinh công nghiệp

3 Liên kết cột BTCT và tường xây:

Để đảm bảo liên kết kết cấu bê tông chắc chắn, trước khi xây, cần khoan hai lỗ sâu 7cm vào bê tông và cắm hai thanh thép D8 dài 30cm (phần nhô ra) làm râu cho tường xây Khoảng cách giữa các râu thép là 500mm, tương đương với 7 hàng gạch chỉ hoặc 5 hàng gạch nhẹ theo phương đứng Trước khi cắm thép vào bê tông, cần bôi một lớp hoá chất như Vinkem hoặc chất tương đương để tăng cường liên kết, đảm bảo tính vững chắc của cấu kiện xây dựng.

III Biện pháp thi công:

- Vệ sinh làm sạch vị trí xây trước khi xây

- Chuẩn bị chỗ để vật liệu: gạch, vữa xây

- Chuẩn bị dụng cụ chứa vữa xây: máng gỗ hoặc máng tôn (không rò rỉ nước)

- Dọn đường vận chuyển vật liệu, từ vận thăng vào, từ máy trộn ra

- Bố trí các vị trí cho các tầng xây khối lượng lớn

- Chuẩn bị mặt bằng trộn vữa xây ướt, chuẩn bị nguồn nước thi công

- Đong cát, xi măng theo cấp phối khối lượng hoặc cấp phối được Ban QLDA đồng ý

- Dùng máy trộn vữa trộn khô theo tỷ lệ quy định sau đó rồi mới trộn nước để xây

Công tác nghiệm thu công trình cần dựa trên các tài liệu quan trọng như bản vẽ thiết kế, nhật ký công trình, biên bản thí nghiệm vữa và các loại vật liệu, đảm bảo tính chính xác và đúng quy chuẩn kỹ thuật.

- Nghiệm thu tim trục, cốt vệ sinh, vị trí tường xây từng căn hộ từng tầng

- Nghiệm thu khoan cắm râu thép liên kết khối tường xây với bê tông, công tác xây chân cơ, tim mốc

- Nghiệm thu công tác thi công cốt thép, ván khuôn, bê tông trụ, giằng tường

- Nghiệm thu hoàn thành khối xây: kích thước thô, khối xây, mác vữa, tình trạng kỹ thuật, lỗ chờ, lỗ mở

- Phiếu yêu cầu nghiệm thu:

+ Chân cơ tường xây, dây lèo, râu thép

CÔNG TÁC TRÁT

I Điều kiện bắt đầu thi công:

- Mặt bằng tập kết chuẩn bị sạch sẽ, đủ diện tích để vận chuyển và thao tác

- Thời điểm bắt đầu khi khối xây đã khô mặt và tối thiểu sau 7 ngày

Chúng tôi đã hoàn thành nghiệm thu vệ sinh công nghiệp, đảm bảo môi trường thi công sạch sẽ và đạt tiêu chuẩn Công tác tưới ẩm được thực hiện đúng quy trình nhằm giữ ẩm phù hợp cho các bước tiếp theo Các điểm làm mốc định vị, mốc trát và khống chế chiều dày đã được xác định chính xác để đảm bảo thi công đúng yêu cầu kỹ thuật Việc kiểm tra độ vuông góc của các góc tường, tường và trần được thực hiện kỹ lưỡng nhằm đảm bảo tính chính xác và thẩm mỹ của công trình.

- Đã nghiệm thu hệ thống cơ điện: ống kỹ thuật, dây điện, lỗ mở kỹ thuật…

- Đã nghiệm thu bề mặt tường xây, mạch vữa, cấp phối vữa trát

- Đã nghiệm thu phần đóng lưới thép tại các vị trí giao giữa bê tông và gạch,

Trang 32 tại các vị trí đặt ống cho hệ thống M&E

II Trang thiết bị an toàn:

- Cán bộ kỹ thuật, công nhân phải được trang bị mũ, giầy, khẩu trang, quần áo bảo hộ lao động đầy đủ

Khi thi công xây trên độ chênh cao 2m, cần sử dụng sàn thao tác đảm bảo an toàn và hiệu quả làm việc Hệ lan can an toàn phải được lắp đặt chắc chắn để bảo vệ công nhân khỏi nguy cơ ngã xuống Đặc biệt, lưới chắn vật rơi và chắn bụi sẽ giúp hạn chế rủi ro và giảm thiểu ô nhiễm tại công trình Đồng thời, dây đeo an toàn là thiết bị không thể thiếu nhằm đảm bảo an toàn cá nhân trong quá trình thực hiện công việc trên cao.

Trong công tác trát ngoài, việc sử dụng giáo hoàn thiện mặt ngoài được neo chắc chắn vào thép chờ sẵn ở sàn nhằm đảm bảo độ bền và an toàn của công trình Quá trình này được thực hiện định kỳ, cứ 5 tầng sẽ tiến hành thay đổi một đợt giáo hoàn thiện để đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công.

III Trang thiết bị vật tư, máy móc:

- Vật tư chính: xi măng, cát, nước

- Vật tư thi công: máng gỗ hoặc tôn, bay, thước mét, ống bọt thủy, thước cán, máy trộn vữa, bàn xoa, xe rùa, xẻng, xô, dây cước, máy tời

IV Yêu cầu kỹ thuật:

Vữa trát đảm bảo chất lượng, phải trộn đúng cấp phối thiết kế và thực hiện lấy mẫu thử nghiệm ngay tại nơi trộn để kiểm tra tính đồng đều Vữa trát cần được bảo quản kín trong máng vữa để tránh nhiễm bẩn và đảm bảo tính chất kỹ thuật phù hợp với yêu cầu thi công.

- Trước khi trát phải vệ sinh sạch sẽ và tưới ẩm tường, đảm bảo vữa không bị mất nước trong khi trát

- Với tường xây bằng gạch nhẹ phải quét nước xi măng loãng lên bề mặt trước khi trát để tăng độ bám dính

Khi trát vách, trụ cột, dầm bê tông, cần tạo nhám bề mặt bằng phương pháp vảy vữa hồ dầu với tỷ lệ xi măng:cát là 1:3, có phụ gia sikalatex để tăng khả năng kết dính Sau khi thi công, lớp vữa trát cần khô ít nhất 24 giờ (không quá 36 giờ) để đảm bảo độ bám dính tốt giữa lớp vữa trát và bê tông, giúp công trình đạt chất lượng cao và độ bền lâu dài.

- Tại các vị trí tiếp giáp giữa khối xây và bê tông phải đóng lưới thép tránh nứt

- Tại các vị trí đặt ống cho hệ thống M&E, sau khi chèn vữa kín bằng mặt gạch phải đóng lưới thép chống nứt

- Tiến hành trát trần, dầm rồi mới đến tường cột Trát theo bề dày đánh dấu mốc Tiến hành trát thử để kiểm tra độ bám dính kết cấu

- Chiều dày trát từ 1,2 đến 2cm, trát chia làm 02 lớp Khi ngừng trát phải tạo mạch ngừng hình gãy cho lớp vữa vừa thi công

- Thực hiện tuần tự 02 lớp: trát lót, lớp ngoài Bề mặt vữa phẳng nhẵn, các đường gờ cạnh chỉ phải ngang bằng hoặc thẳng đứng

Bề mặt vữa trát phải đảm bảo không có vết rạn chân chim, vết vữa chảy, vết hằn của dụng cụ trát, vết lồi lõm hoặc gồ ghề cục bộ, đảm bảo tính thẩm mỹ và chất lượng công trình Các khuyết tật khác như góc cạnh bị biến dạng hoặc không đều cũng cần được loại bỏ Sau khi hoàn thiện, các góc của tường phải có đúng dạng góc cạnh chắc chắn và chính xác, đảm bảo độ bền và thẩm mỹ cao.

Để đảm bảo độ bám dính tối ưu, cần kiểm tra bằng phương pháp gõ bằng đầu gậy sắt Trong trường hợp có phồng rộp, bạn nên mở rộng và miết chặt mép vữa rồi trát lại để đảm bảo mặt phẳng phẳng mịn và tăng cường khả năng liên kết của lớp vữa mới.

- Phải kiểm tra độ phẳng bề mặt trát bằng thước nhôm 3m, dây dọi, kiểm tra các góc bằng ke vuông

- Khi trát ngoài cần kiểm tra độ thẳng đứng của tất cả các cửa ngoài từ trên cao xuống, đảm bảo các ô cửa phải thẳng hàng

Sau khi trát vữa, cần che đậy cẩn thận để tránh tác động của thời tiết và va chạm, đảm bảo chất lượng công trình Sau khi trát xong khoảng 6 giờ, nên tưới nước liên tục để bảo dưỡng và giữ ẩm cho bề mặt trong vòng 7 ngày, giúp vữa đạt độ bền và bám dính tốt nhất.

- Sai số cho phép: Theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam cho phép

- Phiếu yêu cẩu nghiệm thu:

+ Nghiệm thu vệ sinh công nghiệp, mốc trát, tường âm

+ Nghiệm thu vật liệu, cấp phối

+ Nghiệm thu bề mặt trát

CHỈ DẪN THI CÔNG CHỐNG THẤM

CHỈ DẪN THI CÔNG CƠ ĐIỆN (M&E)

CHỈ DẪN THI CÔNG SƠN BẢ

QUY CHẾ PHẠT VI PHẠM CHỈ DẪN

Ngày đăng: 01/04/2023, 11:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w